Bài 23: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2 – Chuyện cười

Bài 23: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2 – “Chuyện cười” Bài văn này thông qua buổi tự giới thiệu hài hước trong lớp, thể hiện sự giao lưu thoải mái và dí dỏm giữa các bạn học sinh và đoạn 2 lấy nhân vật “bà thèm ăn” làm trung tâm, kể về một câu chuyện hài hước nhưng cũng đáng để suy ngẫm thông qua sự mê mẩn đồ ăn của bà.

← Xem lại Bài 22: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Từ vựng

1. 开学 /kāixué/ v. – khai học – khai giảng
我们下周一开学。
(Wǒmen xià zhōuyī kāixué.)
→ Chúng tôi khai giảng vào thứ hai tuần sau.
每次开学我都很兴奋。
(Měi cì kāixué wǒ dōu hěn xīngfèn.)
→ Mỗi lần khai giảng tôi đều rất háo hức.

2. 班主任 /bānzhǔrèn/ n. – ban chủ nhiệm – giáo viên chủ nhiệm
我的班主任很关心我们。
(Wǒ de bānzhǔrèn hěn guānxīn wǒmen.)
→ Giáo viên chủ nhiệm của tôi rất quan tâm đến chúng tôi.
班主任组织了这次活动。
(Bānzhǔrèn zǔzhī le zhè cì huódòng.)
→ Giáo viên chủ nhiệm đã tổ chức hoạt động lần này.

3. /jiào/ v. – khiếu – gọi, bảo
他叫我去他家玩。
(Tā jiào wǒ qù tā jiā wán.)
→ Anh ấy bảo tôi đến nhà chơi.
妈妈叫我起床。
(Māma jiào wǒ qǐchuáng.)
→ Mẹ gọi tôi dậy.

4. 聚餐 /jùcān/ v. – tụ xan – cùng ăn cơm
今天晚上我们班聚餐。
(Jīntiān wǎnshàng wǒmen bān jùcān.)
→ Tối nay lớp chúng tôi sẽ ăn cơm cùng nhau.
节日时家人喜欢聚餐。
(Jiérì shí jiārén xǐhuān jùcān.)
→ Vào dịp lễ, gia đình thường tụ họp ăn uống.

5. /jì/ conj. – kí – vừa… (vừa…)
他既聪明又勤奋。
(Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.)
→ Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这道菜既好吃又便宜。
(Zhè dào cài jì hǎochī yòu piányí.)
→ Món này vừa ngon vừa rẻ.

6. 班会 /bānhuì/ n. – ban hội – họp lớp
明天上午开班会。
(Míngtiān shàngwǔ kāi bānhuì.)
→ Sáng mai có họp lớp.
班会讨论了很多问题。
(Bānhuì tǎolùn le hěn duō wèntí.)
→ Buổi họp lớp đã thảo luận nhiều vấn đề.

7. 沟通 /gōutōng/ v. – câu thông – giao tiếp, thông hiểu
和同学要多沟通。
(Hé tóngxué yào duō gōutōng.)
→ Cần giao tiếp nhiều hơn với bạn cùng lớp.
父母之间的沟通很重要。
(Fùmǔ zhījiān de gōutōng hěn zhòngyào.)
→ Sự giao tiếp giữa cha mẹ rất quan trọng.

8. 报到 /bàodào/ v. – báo đáo – đến trình diện
新生要在九月一日报到。
(Xīnshēng yào zài jiǔ yuè yī rì bàodào.)
→ Sinh viên mới phải đến trình diện vào ngày 1 tháng 9.
他一早就去报到了。
(Tā yì zǎo jiù qù bàodào le.)
→ Anh ấy đã đến trình diện từ sáng sớm.

9. 于是 /yúshì/ conj. – vu thị – thế là
他迟到了,于是老师批评了他。
(Tā chídào le, yúshì lǎoshī pīpíng le tā.)
→ Anh ấy đến muộn, thế là bị cô giáo phê bình.
天气很冷,于是我穿了大衣。
(Tiānqì hěn lěng, yúshì wǒ chuān le dàyī.)
→ Trời rất lạnh, thế là tôi mặc áo khoác.

10. /jǐn/ adj. – khẩn – chặt, khít, khẩn trương
时间很紧,我们快走吧。
(Shíjiān hěn jǐn, wǒmen kuài zǒu ba.)
→ Thời gian gấp quá, chúng ta mau đi thôi.
这条裤子有点紧。
(Zhè tiáo kùzi yǒudiǎn jǐn.)
→ Chiếc quần này hơi chật.

11. /āi/ v. – ai – sát, kề
他挨着我坐下了。
(Tā āizhe wǒ zuò xià le.)
→ Anh ấy ngồi sát bên tôi.
教室里大家挨着坐。
(Jiàoshì lǐ dàjiā āizhe zuò.)
→ Trong lớp học, mọi người ngồi gần nhau.

12. 接着 /jiēzhe/ v. – tiếp trước – tiếp theo
吃完饭接着去散步。
(Chī wán fàn jiēzhe qù sànbù.)
→ Ăn cơm xong thì đi dạo luôn.
老师讲完了课,接着布置了作业。
(Lǎoshī jiǎng wán le kè, jiēzhe bùzhì le zuòyè.)
→ Cô giáo giảng xong bài rồi giao bài tập ngay sau đó.

13. /dùn/ mw. – đốn – bữa (lượng từ)
他一天只吃三顿饭。
(Tā yì tiān zhǐ chī sān dùn fàn.)
→ Anh ấy chỉ ăn ba bữa một ngày.
我请你吃一顿好的。
(Wǒ qǐng nǐ chī yí dùn hǎo de.)
→ Tôi mời bạn một bữa thật ngon.

14. 小声 /xiǎoshēng/ n. – tiểu thanh – giọng nhỏ
她小声地说话。
(Tā xiǎoshēng de shuōhuà.)
→ Cô ấy nói chuyện nhỏ nhẹ.
请小声一点,这里是图书馆。
(Qǐng xiǎoshēng yìdiǎn, zhèlǐ shì túshūguǎn.)
→ Xin hãy nói nhỏ, đây là thư viện.

15. 哈哈 /hāhā/ ono. – cáp cáp – ha ha (tiếng cười)
听完笑话大家都哈哈大笑。
(Tīng wán xiàohuà dàjiā dōu hāhā dà xiào.)
→ Nghe xong truyện cười, mọi người đều cười ha ha.
他总是哈哈地笑。
(Tā zǒng shì hāhā de xiào.)
→ Anh ấy luôn cười ha ha.

16. 从前 /cóngqián/ n. – tòng tiền – trước đây
从前这里是个小村子。
(Cóngqián zhèlǐ shì gè xiǎo cūnzi.)
→ Trước đây chỗ này là một ngôi làng nhỏ.
从前的事情我还记得。
(Cóngqián de shìqing wǒ hái jìde.)
→ Tôi vẫn nhớ chuyện ngày xưa.

17. 外号 /wàihào/ n. – ngoại hiệu – biệt hiệu
他小时候有个外号叫“小胖”。
(Tā xiǎoshíhou yǒu gè wàihào jiào “xiǎo pàng”.)
→ Hồi nhỏ cậu ấy có biệt danh là “Béo con”.
同学们给他起了个外号。
(Tóngxuémen gěi tā qǐ le gè wàihào.)
→ Các bạn học đặt biệt danh cho cậu ấy.

18. /chán/ adj. – sàm – thèm
我一看到蛋糕就馋了。
(Wǒ yí kàndào dàngāo jiù chán le.)
→ Tôi thèm ngay khi nhìn thấy bánh kem.
他是个很馋的人。
(Tā shì gè hěn chán de rén.)
→ Cậu ấy là người rất thèm ăn.

19. 老婆 /lǎopo/ n. – lão bà – vợ
他常常叫老婆“小宝贝”。
(Tā chángcháng jiào lǎopo “xiǎo bǎobèi”.)
→ Anh ấy thường gọi vợ là “bé yêu”.
老婆在家等我吃饭。
(Lǎopo zài jiā děng wǒ chīfàn.)
→ Vợ đang đợi tôi ăn cơm ở nhà.

20. 不管……都…… /bùguǎn… dōu…/ – bất quản… đều… – cho dù… đều…
不管天气怎么样,我都去跑步。
(Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒ dōu qù pǎobù.)
→ Dù thời tiết thế nào, tôi cũng đi chạy bộ.
不管谁来,我都欢迎。
(Bùguǎn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.)
→ Dù ai đến, tôi cũng hoan nghênh.

21. 宴会 /yànhuì/ n. – yến hội – tiệc, yến tiệc
她的婚礼有一个盛大的宴会。
(Tā de hūnlǐ yǒu yí gè shèngdà de yànhuì.)
→ Đám cưới của cô ấy có một buổi tiệc lớn.
老板请我们参加公司宴会。
(Lǎobǎn qǐng wǒmen cānjiā gōngsī yànhuì.)
→ Sếp mời chúng tôi tham dự tiệc công ty.

22. 屋子 /wūzi/ n. – ốc tử – căn nhà, phòng
这个屋子很宽敞。
(Zhège wūzi hěn kuānchǎng.)
→ Căn phòng này rất rộng rãi.
她的屋子布置得很温馨。
(Tā de wūzi bùzhì de hěn wēnxīn.)
→ Căn phòng của cô ấy được trang trí rất ấm cúng.

23. 牛奶 /niúnǎi/ n. – ngưu nãi – sữa bò
我每天早上喝牛奶。
(Wǒ měitiān zǎoshang hē niúnǎi.)
→ Tôi uống sữa bò mỗi sáng.
牛奶对身体有好处。
(Niúnǎi duì shēntǐ yǒu hǎochù.)
→ Sữa bò rất tốt cho sức khỏe.

24. 烙饼 /làobǐng/ n. – lạc bính – bánh nướng mặn (không có nhân)
我奶奶会做烙饼。
(Wǒ nǎinai huì zuò làobǐng.)
→ Bà tôi biết làm bánh nướng.
早餐我吃了两个烙饼。
(Zǎocān wǒ chī le liǎng gè làobǐng.)
→ Bữa sáng tôi đã ăn hai cái bánh nướng.

25. /fàn/ v. – phạm – phạm (tội)
他犯了一个大错。
(Tā fàn le yí gè dà cuò.)
→ Anh ấy đã phạm một sai lầm lớn.
犯罪的人应该受到惩罚。
(Fànzuì de rén yīnggāi shòudào chéngfá.)
→ Người phạm tội nên bị trừng phạt.

26. 非……不可 /fēi… bùkě/ – phi… bất khả – nhất định phải
这件事非你不可。
(Zhè jiàn shì fēi nǐ bùkě.)
→ Việc này nhất định phải là bạn.
他非去不可。
(Tā fēi qù bùkě.)
→ Anh ấy nhất định phải đi.

27. /mō/ v. – mô – sờ, chạm
他轻轻地摸了摸小猫。
(Tā qīngqīng de mō le mō xiǎomāo.)
→ Anh ấy nhẹ nhàng vuốt ve con mèo nhỏ.
请不要随便摸展品。
(Qǐng bùyào suíbiàn mō zhǎnpǐn.)
→ Xin đừng tùy tiện sờ vào hiện vật trưng bày.

28. /liǎn/ n. – liên – mặt
她的脸红了。
(Tā de liǎn hóng le.)
→ Mặt cô ấy đỏ lên.
他笑得满脸都是皱纹。
(Tā xiào de mǎn liǎn dōu shì zhòuwén.)
→ Anh ấy cười đến nỗi mặt đầy nếp nhăn.

29. /gǎn/ aux. – cảm – dám
我不敢告诉他真相。
(Wǒ bù gǎn gàosù tā zhēnxiàng.)
→ Tôi không dám nói sự thật với anh ấy.
你敢不敢一个人去?
(Nǐ gǎn bù gǎn yí gè rén qù?)
→ Bạn có dám đi một mình không?

30. 狠心 /hěnxīn/ adj. – ngẫn tâm – nhẫn tâm
他太狠心了,居然扔了小猫。
(Tā tài hěnxīn le, jūrán rēng le xiǎomāo.)
→ Anh ấy quá nhẫn tâm, dám vứt con mèo nhỏ.
她狠心离开了家。
(Tā hěnxīn líkāi le jiā.)
→ Cô ấy nhẫn tâm rời khỏi gia đình.

31. 馒头 /mántou/ n. – man đầu – bánh bao (không nhân)
我早餐吃了两个馒头。
(Wǒ zǎocān chī le liǎng gè mántou.)
→ Tôi đã ăn hai chiếc bánh bao cho bữa sáng.
北方人喜欢吃馒头。
(Běifāng rén xǐhuān chī mántou.)
→ Người miền Bắc thích ăn bánh bao.

32. 似的 /shìde/ part. – tựa đích – giống như
他跑得像风似的。
(Tā pǎo de xiàng fēng shìde.)
→ Anh ấy chạy nhanh như gió.
她笑得像孩子似的。
(Tā xiào de xiàng háizi shìde.)
→ Cô ấy cười như một đứa trẻ.

33. 女儿 /nǚ’ér/ n. – nữ nhi – con gái
我有一个可爱的女儿。
(Wǒ yǒu yí gè kě’ài de nǚ’ér.)
→ Tôi có một cô con gái đáng yêu.
女儿是爸爸的小棉袄。
(Nǚ’ér shì bàba de xiǎo mián’ǎo.)
→ Con gái là áo bông nhỏ của cha.

34. 挨打 /ái dǎ/ v. – ai đả – bị đánh
他小时候常常挨打。
(Tā xiǎoshíhou chángcháng áidǎ.)
→ Hồi nhỏ cậu ấy thường bị đánh.
不听话就挨打。
(Bù tīnghuà jiù áidǎ.)
→ Không nghe lời là bị đánh.

35. /kū/ v. – khốc – khóc
她突然大声地哭了起来。
(Tā tūrán dàshēng de kū le qǐlái.)
→ Cô ấy đột nhiên khóc lớn lên.
哥哥把妹妹惹哭了。
(Gēge bǎ mèimei rě kū le.)
→ Anh trai làm em gái khóc.

36. /bào/ v. – bão – ôm
妈妈抱着孩子。
(Māma bào zhe háizi.)
→ Mẹ đang ôm đứa trẻ.
他抱了我一下表示感谢。
(Tā bào le wǒ yíxià biǎoshì gǎnxiè.)
→ Anh ấy ôm tôi một cái để cảm ơn.

37. /cā/ v. – sát – lau
请把桌子擦干净。
(Qǐng bǎ zhuōzi cā gānjìng.)
→ Hãy lau sạch bàn.
他用毛巾擦脸。
(Tā yòng máojīn cā liǎn.)
→ Anh ấy dùng khăn lau mặt.

38. 眼泪 /yǎnlèi/ n. – nhãn lệ – nước mắt
她的眼泪流了下来。
(Tā de yǎnlèi liú le xiàlái.)
→ Nước mắt cô ấy rơi xuống.
这部电影让我流下了眼泪。
(Zhè bù diànyǐng ràng wǒ liú xià le yǎnlèi.)
→ Bộ phim này khiến tôi rơi nước mắt.

39. 声音 /shēngyīn/ n. – thanh âm – tiếng, âm thanh
你的声音很好听。
(Nǐ de shēngyīn hěn hǎotīng.)
→ Giọng của bạn rất hay.
他听到一个奇怪的声音。
(Tā tīngdào yí gè qíguài de shēngyīn.)
→ Anh ấy nghe thấy một âm thanh kỳ lạ.

40. 面包 /miànbāo/ n. – diện bao – bánh mì
我喜欢吃巧克力面包。
(Wǒ xǐhuān chī qiǎokèlì miànbāo.)
→ Tôi thích ăn bánh mì socola.
早餐我们吃了牛奶和面包。
(Zǎocān wǒmen chī le niúnǎi hé miànbāo.)
→ Bữa sáng chúng tôi ăn sữa và bánh mì.

Tên riêng

  1. /Tāng/: Thang
  2. /Cài/: Thái
  3. /Fàn/: Phạm

Ngữ pháp

1. 既……也…… – Vừa… vừa…

既作为新学期第一次班会,也算是大家的一次沟通。
Jì zuòwéi xīn xuéqī dì yī cì bānhuì, yě suàn shì dàjiā de yí cì gōutōng.
Vừa là buổi sinh hoạt lớp đầu tiên của học kỳ mới, cũng được coi là dịp để mọi người giao lưu.

她既不聪明,也不漂亮,可是为什么有那么多男生喜欢她?
Tā jì bù cōngmíng, yě bù piàoliang, kěshì wèishénme yǒu nàme duō nánshēng xǐhuan tā?
Cô ấy vừa không thông minh, cũng không xinh đẹp, sao lại có nhiều nam sinh thích cô ấy đến vậy?

我既不知道这件事,也不知道该去哪, 你告诉我们吧。
Wǒ jì bù zhīdào zhè jiàn shì, yě bù zhīdào gāi qù nǎr, nǐ gàosu wǒmen ba.
Tôi vừa không biết chuyện này, cũng không biết nên đi đâu, bạn nói cho chúng tôi đi.

他既会画画,也会拍照。
Tā jì huì huàhuà, yě huì pāizhào.
Anh ấy vừa biết vẽ tranh, lại biết chụp ảnh.

2. 不管……都…… – Cho dù… cũng đều…

不管说什么,都得说的有东西。
Bùguǎn shuō shénme, dōu děi shuō de yǒu dōngxī.
Cho dù nói gì thì cũng phải có nội dung.

不管你愿意不愿意,你都得去。
Bùguǎn nǐ yuànyì bù yuànyì, nǐ dōu děi qù.
Dù bạn có muốn hay không, bạn cũng phải đi.

不管是晴天还是阴天,老师们都不迟到,都要跑步。
Bùguǎn shì qíngtiān háishì yīntiān, lǎoshīmen dōu bù chídào, dōu yào pǎobù.
Dù là trời nắng hay trời âm u, thầy cô đều không đến muộn, và đều phải chạy bộ.

不管你说什么,我们都不想听。
Bùguǎn nǐ shuō shénme, wǒmen dōu bù xiǎng tīng.
Dù bạn nói gì, chúng tôi cũng không muốn nghe.

不管多难,他都要坚持下去。
Bùguǎn duō nán, tā dōu yào jiānchí xiàqù.
Dù có khó đến mấy, anh ấy cũng nhất quyết kiên trì.

3. adj. + 得很 – (Tính từ) + de hěn: rất…

天正下雪,大得很呢!
Tiān zhèng xià xuě, dà de hěn ne!
Trời đang tuyết rơi, rơi rất to đấy!

Biểu thị mức độ cao. Ví dụ:

那个孩子聪明得很,每门功课都很好。
Nà ge háizi cōngmíng de hěn, měi mén gōngkè dōu hěn hǎo.
Đứa trẻ đó thông minh lắm, môn nào cũng học tốt.

这里的冬天冷得很,你得穿夹衣服。
Zhè lǐ de dōngtiān lěng de hěn, nǐ děi chuān jiá yīfu.
Mùa đông ở đây lạnh lắm, bạn phải mặc áo dày vào.

4. 再……的话 – Nếu còn… nữa, thì…

再说的话,我非打你不可。
Zài shuō de huà, wǒ fēi dǎ nǐ bù kě.
Nếu cậu còn nói nữa, tôi nhất định phải đánh đấy!

你再这样玩儿下去的话,一定考不上大学。
Nǐ zài zhèyàng wánr xiàqù de huà, yídìng kǎo bù shàng dàxué.
Nếu bạn cứ chơi như thế này nữa, chắc chắn không đậu đại học đâu.

你再不上晚自习,上课就要迟到了。
Nǐ zài bù shàng wǎnzìxí, shàngkè jiù yào chídào le.
Nếu bạn không đi học buổi tối nữa, thì sẽ đi học muộn đó.

你再用再的话,就来不及了。
Nǐ zài yòng zài de huà, jiù láibují le.
Nếu bạn còn do dự nữa, thì sẽ không kịp đâu.

5. 非……不可 – Không… không được / Nhất định…

再说的话,我非打你不可。
Zài shuō de huà, wǒ fēi dǎ nǐ bù kě.
Nếu bạn còn nói nữa, tôi nhất định phải đánh bạn đấy!

Biểu thị ý chắc chắn, bắt buộc. Ví dụ:

孩子特别喜欢那个玩具,非要买不可,妈妈只好给他买了一个。
Háizi tèbié xǐhuān nà ge wánjù, fēi yào mǎi bù kě, māma zhǐhǎo gěi tā mǎi le yí ge.
Đứa bé đặc biệt thích món đồ chơi đó, nhất định đòi mua, mẹ đành phải mua cho nó.

要学好汉语,非努力不可。
Yào xuéhǎo Hànyǔ, fēi nǔlì bù kě.
Muốn học tốt tiếng Trung, nhất định phải chăm chỉ.

我非去不可,你别劝我。
Wǒ fēi qù bù kě, nǐ bié quàn wǒ.
Tôi nhất định phải đi, bạn đừng khuyên tôi.

6. 再也不/没 + V – Không bao giờ (nữa) + động từ

我记住了,再也不敢了。
Wǒ jì zhù le, zài yě bù gǎn le.
Tôi nhớ rồi, sẽ không dám nữa đâu.

Dùng để nhấn mạnh ngữ khí phủ định. Ví dụ:

毕业后,我们再也没见过面。
Bìyè hòu, wǒmen zài yě méi jiàn guò miàn.
Sau khi tốt nghiệp, chúng tôi chưa từng gặp lại.

你走吧,我再也不想见到你了。
Nǐ zǒu ba, wǒ zài yě bù xiǎng jiàndào nǐ le.
Bạn đi đi, tôi không bao giờ muốn gặp lại bạn nữa.

那家饭店的菜又贵又不好吃,以后我再也不去那里吃了。
Nà jiā fàndiàn de cài yòu guì yòu bù hǎochī, yǐhòu wǒ zài yě bù qù nàr chī le.
Đồ ăn ở nhà hàng đó vừa đắt vừa không ngon, sau này tôi sẽ không bao giờ đến đó ăn nữa.

Bài đọc

Đoạn 1

我姓范
上大学的时候,班上的同学都是从不同的地方考来的,连姓都没有一样的。
记得刚开学的时候,班主任叫同学们一起聚餐,既作为新学期第一次班会,也算是大家的第一次沟通。

吃饭前,班主任说:“同学们刚来报到,互相还不熟悉,我们先做个自我介绍吧。”
于是,从班主任开始,大家一个个地介绍自己的姓名,从什么地方来等等。
紧接着班主任的同学姓汤,他开玩笑说:“就是肉丝汤的汤。”
接着,旁边的同学介绍自己姓菜,大家一边笑一边说:“不是蔬菜的菜吧?如果是,我们这顿饭就不用点菜了。”
正说着,一个同学不好意思地站了起来,小声说:“我姓范……”
大家终于忍不住了,哈哈大笑起来。

📘 Pinyin
Shàng dàxué de shíhou, bānshàng de tóngxué dōu shì cóng bù tóng de dìfāng kǎolái de, lián xìng dōu méiyǒu yíyàng de.
Jìde gāng kāixué de shíhou, bānzhǔrèn jiào tóngxuémen yījù jùcān, jì zuòwéi xīn xuéqí dì yī cì bānhuì, yě suàn shì dàjiā de dì yī cì gōutōng.

Chī fàn qián, bānzhǔrèn shuō: “Tóngxuémen gāng lái bàodào, hùxiāng hái bù shúxī, wǒmen xiān zuò gè zìwǒ jièshào ba.”
Yúshì, cóng bānzhǔrèn kāishǐ, dàjiā yí gè yí gè de jièshào zìjǐ de xìngmíng, cóng nǎge dìfāng lái děngděng.
Jǐn jiē zhe bānzhǔrèn de tóngxué xìng Tāng, tā kāiwánxiào shuō: “Jiù shì ròusītāng de Tāng.”
Jiēzhe, pángbiān de tóngxué jièshào zìjǐ xìng Cài, dàjiā yībiān xiào yībiān shuō: “Bù shì shūcài de Cài ba? Rúguǒ shì, wǒmen zhè dùn fàn jiù bùyòng diǎn cài le.”
Zhèng shuō zhe, yí gè tóngxué bù hǎoyìsi de zhàn le qǐlái, xiǎo shēng shuō: “Wǒ xìng Fàn……”
Dàjiā zhōngyú rěn bù zhù le, hāhā dà xiào qǐlái.

📗 Tiếng Việt
Khi tôi học đại học, các bạn cùng lớp đều đến từ những nơi khác nhau, thậm chí họ cũng không ai trùng họ với nhau.
Tôi còn nhớ, khi vừa mới khai giảng, giáo viên chủ nhiệm tổ chức buổi tụ họp cho cả lớp, vừa là buổi họp đầu tiên của kỳ học mới, cũng xem như lần giao lưu đầu tiên của mọi người.

Trước khi ăn, giáo viên chủ nhiệm nói:
“Các bạn học sinh vừa mới nhập học, chưa quen biết nhau, chúng ta hãy tự giới thiệu trước nhé.”
Thế là bắt đầu từ giáo viên chủ nhiệm, mọi người lần lượt giới thiệu họ tên, quê quán, v.v.

Giáo viên chủ nhiệm họ 汤 (Tāng), ông ấy đùa rằng:
“Là 汤 trong canh thịt xé đó!”
Ngay sau đó, bạn học bên cạnh giới thiệu họ 菜 (Cài), cả lớp vừa cười vừa nói:
“Không phải là rau cải chứ? Nếu đúng thì bữa này khỏi cần gọi món nữa!”

Đang nói vui vẻ, một bạn ngượng ngùng đứng dậy, nhỏ giọng nói:
“Em họ 范 (Fàn)…”
Mọi người không nhịn được nữa, cười ồ lên.

Đoạn 2

改变不了
从前,有一个女人,别人送她一个外号——“馋老婆”。因为她太爱吃,不管说什么,都得说吃的东西。

有一天,丈夫准备去参加一个宴会,让她看看天气怎么样。她开门看了看,进了屋子就说:“哎呀,天正下雪,天得很呢!雪白得就像牛奶一样。”

“雪下得有多厚?”

“有烙饼那么厚。”

丈夫一看馋老婆的老毛病又犯了,就打了她一巴掌,说:“你以后少说吃的东西!再说的话,我非打你不可。”

馋老婆摸着脸说:“我记住了,再也不敢了。你打狠心啊,把我的脸打得像烧饼的。”

女儿一看妈妈挨了打,就哭了。馋老婆抱着孩子,一边给孩子擦眼泪一边说:“好孩子,别哭了。你哭的声音就像吃面包。”

📘 Pinyin
Cóngqián, yǒu yí ge nǚrén, biérén sòng tā yí ge wàihào — “chán lǎopo”.
Yīnwèi tā tài ài chī, bùguǎn shuō shénme, dōu děi shūo chī de dōngxī.

Yǒu yì tiān, zhàngfū zhǔnbèi qù cānjiā yí ge yànhuì, ràng tā kànkan tiānqì zěnmeyàng.
Tā kāi mén kàn le kàn, jìn le wūzi jiù shuō: “Āiyā, tiān zhèng xià xuě, dà de hěn ne! Xuě bái de jiù xiàng niúnǎi yíyàng.”

“Xuě xià de yǒu duō hòu?”

“Yǒu làobǐng nàme hòu.”

Zhàngfū yì kàn chán lǎopo de lǎo máobìng yòu fàn le, jiù dǎ le tā yì bāzhǎng, shuō:
“Nǐ yǐhòu shǎo shuō chī de dōngxī! Zài shuō dehuà, wǒ fēi dǎ nǐ bùkě.”

Chán lǎopo mō zhe liǎn shuō:
“Wǒ jì zhù le, zài yě bù gǎn le. Nǐ hǎo hěnxīn a, bǎ wǒ de liǎn dǎ de xiàng mántou shìde.”

Nǚ’ér yì kàn māma ē le dǎ, jiù kū le.
Chán lǎopo bào zhe háizi, yìbiān gěi háizi cā yǎnlèi yìbiān shuō:
“Hǎo háizi, bié kū le. Nǐ kū de shēngyīn jiù xiàng chī miànbāo.”

📗 Tiếng Việt
Ngày xưa, có một người phụ nữ, người khác đặt biệt danh cho bà là “bà thèm ăn”,
bởi vì bà ấy rất mê ăn uống, nói gì thì nói, cũng phải liên hệ đến chuyện ăn.

Một hôm, chồng bà chuẩn bị đi dự tiệc,
muốn bà ấy xem thời tiết ra sao.
Bà mở cửa ra xem, rồi bước vào nhà nói:
“Ôi chao, trời đang đổ tuyết, tuyết dày quá! Tuyết trắng như sữa vậy.”

“Rồi tuyết rơi dày cỡ nào?”

“Cỡ dày bằng cái bánh bột nướng luôn.”

Chồng bà thấy thói quen cũ của vợ lại tái phát, liền tát cho bà một cái và nói:
“Sau này đừng nói về đồ ăn nữa! Nói thêm câu nào nữa là tôi đánh thật đấy!”

Bà ôm má nói:
“Em nhớ rồi, không dám nữa đâu.
Anh thật nhẫn tâm, đánh mặt em bẹp như bánh bao hấp rồi!”

Cô con gái thấy mẹ bị đánh, liền òa khóc.
Bà “thèm ăn” ôm con, vừa lau nước mắt vừa nói:
“Con ngoan, đừng khóc. Giọng con khóc nghe như tiếng ăn bánh mì vậy.”

Bài đọc thêm

我把什么东西丢了

琼斯太太: 我把什么东西忘了,可是我想不起来是什么。服务员,请帮我找找,好吗?
Qióngsī tàitai: Wǒ bǎ shénme dōngxi wàng le, kěshì wǒ xiǎng bù qǐlái shì shénme. Fúwùyuán, qǐng bāng wǒ zhǎo zhǎo, hǎo ma?
Bà Jones: Tôi làm mất thứ gì đó rồi, nhưng tôi không thể nhớ ra là cái gì. Anh nhân viên, làm ơn giúp tôi tìm được không?

服务员: 您是把护照忘了吗,琼斯太太?
Fúwùyuán: Nín shì bǎ hùzhào wàng le ma, Qióngsī tàitai?
Nhân viên: Bà để quên hộ chiếu phải không, bà Jones?

琼斯太太: 护照?嗯,在这儿呢。船票也在这儿……我把什么掉了呢?
Qióngsī tàitai: Hùzhào? Ń, zài zhèr ne. Chuánpiào yě zài zhèr……Wǒ bǎ shénme diào le ne?
Bà Jones: Hộ chiếu à? Ừ, nó ở đây. Vé tàu cũng ở đây nữa… Tôi làm rơi cái gì nhỉ?

服务员:您的行李都在吗?
Fúwùyuán: Nín de xíngli dōu zài ma?
Nhân viên: Hành lý của bà có đầy đủ không?

琼斯太太: 让我看看,一、二、三、四、五,五件,全都在这儿。
Qióngsī tàitai: Ràng wǒ kàn kàn, yī, èr, sān, sì, wǔ — wǔ jiàn, quán dōu zài zhèr.
Bà Jones: Để tôi xem… một, hai, ba, bốn, năm — năm kiện, đều ở đây rồi.

服务员: 我看,您没有忘掉什么东西。
Fúwùyuán: Wǒ kàn, nín méiyǒu wàng diào shénme dōngxi.
Nhân viên: Tôi thấy bà không để quên thứ gì đâu.

琼斯太太: 不,我真的丢了点儿什么,不过实在想不起来了。
Qióngsī tàitai: Bù, wǒ zhēn de diū le diǎnr shénme, búguò shízài xiǎng bù qǐlái le.
Bà Jones: Không, tôi thật sự đã làm mất cái gì đó, nhưng không thể nào nhớ ra được.

服务员: 您别太着急,反正重要的东西都在。好了,马上上船吧,很快就要开船了。哎,琼斯先生到哪儿去了?
Fúwùyuán: Nín bié tài zhāojí, fǎnzhèng zhòngyào de dōngxi dōu zài. Hǎo le, mǎshàng shàng chuán ba, hěn kuài jiù yào kāichuán le. Ài, Qióngsī xiānsheng dào nǎr qù le?
Nhân viên: Bà đừng lo quá, dù sao thì những thứ quan trọng đều có đủ rồi. Thôi nào, mau lên tàu đi, sắp khởi hành rồi. À, ông Jones đâu rồi?

琼斯太太: 琼斯先生?哎,我想起来了,我就是把他丢了。
Qióngsī tàitai: Qióngsī xiānsheng? Ài, wǒ xiǎng qǐlái le — wǒ jiùshì bǎ tā diū le!
Bà Jones: Ông Jones à? A, tôi nhớ ra rồi — chính là tôi đã làm mất ông ấy!

Câu chuyện hài hước “Tôi họ Phạm” đã giúp các bạn nhanh chóng xích lại gần nhau, mang đến sự ấm áp và tiếng cười cho ngày đầu năm học mới và câu chuyện thứ 2: mặc dù chồng muốn bà bỏ tật mê ăn, nhưng bà vẫn không ngừng liên hệ mọi thứ đến chuyện ăn, cho thấy có những thói quen thật sự “khó mà thay đổi”.

→ Xem tiếp Bài 24: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2

→ Xem trọn bộ bài học Giáo trình Boya

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button