Trong Bài 3: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1 – Kia là sách của bạn phải không?, các nhân vật sử dụng nhiều mẫu câu đơn giản nhưng thiết thực như “那是谁的书?” (Quyển sách đó là của ai?), “这是什么?” (Đây là cái gì?), “是你的……吗?” (Là … của bạn à?)
Giúp người học làm quen với cách đặt câu hỏi và trả lời liên quan đến vật dụng cá nhân, nguồn gốc của đồ vật, và cách nói sở hữu trong tiếng Trung. Bên cạnh đó, các bạn cũng sẽ được mở rộng vốn từ vựng liên quan đến sách, tạp chí, từ điển – những vật dụng quen thuộc trong môi trường học tập.
← Xem lại Bài 2: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 1 tại đây
Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung bài học:
Từ vựng
1️⃣ 那 /nà/ – Đại từ – kia, đó
📝 Ví dụ:
大卫: 🔊 玛丽,那是谁的书?是你的书吗?
- Mǎlì, nà shì shéi de shū? Shì nǐ de shū ma?
- Mary, đó là sách của ai? Có phải sách của bạn không?
🔊 那是我的书。
- Nà shì wǒ de shū.
- Kia là sách của tôi.
🔊 那个人是谁?
- Nàge rén shì shéi?
- Người đó là ai vậy?
2️⃣ 谁 /shéi/ – Đại từ – ai
📝 Ví dụ:
大卫: 🔊 那是谁的书?
- Nà shì shéi de shū?
- Đó là sách của ai?
玛丽: 🔊 不是,是我同屋的书。
- Bù shì, shì wǒ tóngwū de shū.
- Không, đó là sách của bạn cùng phòng tôi.
🔊 你是谁?
- Nǐ shì shéi?
- Bạn là ai?
3️⃣ 书 /shū/ – Danh từ – sách
📝 Ví dụ:
玛丽:🔊 是汉语课本吗?
- Shì Hànyǔ kèběn ma?
- Có phải sách giáo khoa tiếng Trung không?
🔊 我喜欢看书。
- Wǒ xǐhuān kàn shū.
- Tôi thích đọc sách.
4️⃣ 同屋 /tóngwū/ – Danh từ – bạn cùng phòng
📝 Ví dụ:
玛丽:🔊 不是,那是我同屋的书。
- Bù shì, nà shì wǒ tóngwū de shū.
- Không phải, đó là sách của bạn cùng phòng tôi.
🔊 我的同屋是日本人。
- Wǒ de tóngwū shì Rìběn rén.
- Bạn cùng phòng tôi là người Nhật.
5️⃣ 汉语 /Hànyǔ/ – Danh từ – tiếng Trung
📝 Ví dụ:
玛丽:🔊 《汉日词典》,就是汉语、日语词典。
- “Hàn-Rì cídiǎn”, jiùshì Hànyǔ, Rìyǔ cídiǎn.
- “Từ điển Hán-Nhật” chính là từ điển tiếng Trung và tiếng Nhật.
🔊 我学习汉语。
- Wǒ xuéxí Hànyǔ.
- Tôi học tiếng Trung.
6️⃣ 课本 /kèběn/ – Danh từ – sách giáo khoa
📝 Ví dụ:
大卫:🔊 是汉语课本吗?
- Shì Hànyǔ kèběn ma?
- Có phải sách giáo khoa tiếng Trung không?
🔊 这是我的汉语课本。
- Zhè shì wǒ de Hànyǔ kèběn.
- Đây là sách giáo khoa tiếng Trung của tôi.
7️⃣ 词典 /cídiǎn/ – Danh từ – từ điển
📝 Ví dụ:
玛丽: 🔊 是《汉日词典》。
- Shì “Hàn-Rì cídiǎn”.
- Là “Từ điển Hán-Nhật”.
🔊 我需要买词典。
- Wǒ xūyào mǎi cídiǎn.
- Tôi cần mua từ điển.
8️⃣ 就是 /jiùshì/ – Phó từ – chính là
📝 Ví dụ:
玛丽: 🔊 《汉日词典》,就是汉语、日语词典。
- “Hàn-Rì cídiǎn”, jiùshì Hànyǔ, Rìyǔ cídiǎn.
- “Từ điển Hán-Nhật” chính là từ điển tiếng Trung và tiếng Nhật.
🔊 这就是我的书。
- Zhè jiùshì wǒ de shū.
- Đây chính là sách của tôi.
9️⃣ 日语 /Rìyǔ/ – Danh từ – tiếng Nhật
📝 Ví dụ:
玛丽: 🔊 《汉日词典》,就是汉语、日语词典。
- “Hàn-Rì cídiǎn”, jiùshì Hànyǔ, Rìyǔ cídiǎn.
- “Từ điển Hán-Nhật” chính là từ điển tiếng Trung và tiếng Nhật.
🔊 你会说日语吗?
- Nǐ huì shuō Rìyǔ ma?
- Bạn biết nói tiếng Nhật không?
1️⃣0️⃣ 这 /zhè/ – Đại từ – này
📝 Ví dụ:
玛丽: 🔊 这是什么杂志?
- Zhè shì shénme zázhì?
- Đây là tạp chí gì?
🔊 这是我的朋友。
- Zhè shì wǒ de péngyou.
- Đây là bạn tôi.
🔊 这是什么?
- Zhè shì shénme?
- Đây là cái gì?
1️⃣1️⃣ 杂志 /zázhì/ – Danh từ – tạp chí
📝 Ví dụ:
玛丽:🔊 这是什么杂志?
- Zhè shì shénme zázhì?
- Đây là tạp chí gì?
🔊 我喜欢看杂志。
- Wǒ xǐhuān kàn zázhì.
- Tôi thích đọc tạp chí.
🔊 这本杂志很新。
- Zhè běn zázhì hěn xīn.
- Cuốn tạp chí này rất mới.
1️⃣2️⃣ 音乐 /yīnyuè/ – Danh từ – âm nhạc
📝 Ví dụ:
玛丽: 🔊 这是什么音乐?
- Zhè shì shénme yīnyuè?
- Đây là nhạc gì vậy?
🔊 我喜欢听音乐。
- Wǒ xǐhuān tīng yīnyuè.
- Tôi thích nghe nhạc.
1️⃣3️⃣ 朋友 /péngyou/ – Danh từ – bạn bè
📝 Ví dụ:
玛丽:🔊 这是我的朋友。
- Zhè shì wǒ de péngyou.
- Đây là bạn tôi.
🔊 他是我的朋友。
- Tā shì wǒ de péngyou.
- Anh ấy là bạn tôi.
🔊 我和朋友一起吃饭。
- Wǒ hé péngyou yīqǐ chīfàn.
- Tôi và bạn cùng đi ăn.
Tên riêng
1️⃣ 汉日词典 /Hàn-Rì cídiǎn/ – Danh từ – từ điển Hán-Nhật
📝 Ví dụ:
大卫: 🔊 是《汉日词典》。
- Shì “Hàn-Rì cídiǎn”.
- Là “Từ điển Hán-Nhật”.
🔊 我买了汉日词典。
- Wǒ mǎile Hàn-Rì cídiǎn.
- Tôi đã mua từ điển Hán-Nhật.
🔊 这本汉日词典很贵。
- Zhè běn Hàn-Rì cídiǎn hěn guì.
- Cuốn từ điển Hán-Nhật này rất đắt.
2️⃣ 中村 /Zhōngcūn/ – Danh từ – Nakamura (tên người Nhật)
📝 Ví dụ:
玛丽:🔊 中村是我的同屋。
- Zhōngcūn shì wǒ de tóngwū.
- Nakamura là bạn cùng phòng của tôi.
🔊 中村是我的同屋。
- Zhōngcūn shì wǒ de tóngwū.
- Nakamura là bạn cùng phòng của tôi.
🔊 中村会说汉语。
- Zhōngcūn huì shuō Hànyǔ.
- Nakamura biết nói tiếng Trung.
3️⃣ 日本 /Rìběn/ – Danh từ – Nhật Bản
📝 Ví dụ:
玛丽: 🔊 我的同屋是日本人。
- Wǒ de tóngwū shì Rìběn rén.
- Bạn cùng phòng tôi là người Nhật.
🔊 我去过日本。
- Wǒ qùguo Rìběn.
- Tôi đã từng đến Nhật Bản.
🔊 日本料理很好吃。
- Rìběn liàolǐ hěn hào chī.
- Món ăn Nhật rất ngon.
Ngữ pháp
Chú thích
就是 /Jiùshì/ dùng để giải thích rõ ràng, cụ thể hơn. Ví dụ:
🔊 1. 《汉日词典》就是汉语、日语词典。
- 《Hàn Rì cídiǎn》jiùshì Hànyǔ、Rìyǔ cídiǎn.
- Từ điển Hán-Nhật chính là từ điển tiếng Trung và tiếng Nhật.
🔊 2. 他是李军,就是大卫的中国朋友。
- Tā shì Lǐ Jūn, jiùshì Dàwèi de Zhōngguó péngyou.
- Anh ấy là Lý Quân, chính là người bạn Trung Quốc của David.
Ngữ pháp trọng điểm
1️⃣ 这 / 那 – Này, đây / Kia, đó
🔊 那是谁的书? / 🔊 这是什么杂志?
- Nà shì shéi de shū? / Zhè shì shénme zázhì?
- (Đó là sách của ai? / Đây là tạp chí gì?)
🔹 Định nghĩa:
- 这 (zhè): chỉ người, vật hoặc sự việc ở gần người nói hoặc trong phạm vi gần, tức là “này” hoặc “đây”.
- 那 (nà): chỉ người, vật hoặc sự việc ở xa người nói, tức là “kia” hoặc “đó”.
🔹 Cách sử dụng:
- 这 (zhè) Này, đây: Gần người nói, vật/đối tượng đang ở gần
- 那 (nà) Kia, đó: Xa người nói, vật/đối tượng ở xa hoặc đã nhắc đến
📝 Ví dụ:
🔊 这是汉语课本。
- Zhè shì Hànyǔ kèběn.
- Đây là sách giáo khoa tiếng Trung.
→ “这” biểu thị cuốn sách đang ở gần người nói (ví dụ trên bàn, trong tay…).
🔊 这是老师的书。
- Zhè shì lǎoshī de shū.
- Đây là sách của giáo viên.
→ “这” biểu thị cuốn sách mà người nói đang cầm hoặc chỉ rõ gần mình.
🔊 那是音乐杂志。
- Nà shì yīnyuè zázhì.
- Kia là tạp chí âm nhạc.
→ “那” biểu thị tạp chí ở xa người nói, có thể trên bàn bên kia hoặc nơi khác không gần.
🔊 那是朋友的词典。
- Nà shì péngyou de cídiǎn.
- Kia là từ điển của bạn.
→ “那” dùng để chỉ từ điển mà người nói và người nghe đều biết, nhưng nó không ở gần họ.
Một số điểm lưu ý quan trọng:
- “这” và “那” dùng để chỉ định vật thể hoặc người một cách trực quan dựa trên khoảng cách.
📝 Ví dụ: Nếu bạn đang cầm một cuốn sách, bạn dùng “这” (đây), còn nếu cuốn sách nằm trên bàn bên kia phòng, dùng “那” (kia). - Trong câu hỏi, “这” và “那” cũng dùng để hỏi về đặc điểm hoặc sở hữu của vật.
📝 Ví dụ:
- 🔊 这是什么杂志?(Zhè shì shénme zázhì?) → Đây là tạp chí gì?
- 🔊 那是谁的书?(Nà shì shéi de shū?) → Đó là sách của ai?
- “这” và “那” có thể kết hợp với lượng từ (个, 本, 张…) hoặc danh từ.
📝 Ví dụ:
- 这个人 (zhè ge rén) → người này
- 那本书 (nà běn shū) → quyển sách kia
2️⃣ Câu nghi vấn đặc biệt
🔊 那是谁的书? / 🔊 这是什么杂志?
- Nà shì shéi de shū? / Zhè shì shénme zázhì?
- (Đó là sách của ai? / Đây là tạp chí gì?)
Câu nghi vấn đặc biệt là loại câu hỏi dùng từ nghi vấn đặc biệt để hỏi về một thông tin cụ thể như:
- Ai? (谁 shéi)
- Cái gì? (什么 shénme)
- Ở đâu? (哪里 nǎlǐ)
- Của ai? (谁的 shéi de)
- Cái nào? (哪 nǎ)
- Tại sao? (为什么 wèishénme)
- Như thế nào? (怎么样 zěnmeyàng)
Đặc điểm:
- Trật tự từ trong câu nghi vấn đặc biệt giống câu trần thuật (không đảo ngữ như câu hỏi dùng “吗”).
- Từ nghi vấn đóng vai trò giống như từ để hỏi trong câu, thay thế vị trí của từ mà người hỏi muốn biết.
Cấu trúc chung:
Chủ ngữ + động từ + từ nghi vấn + phần còn lại của câu
📝 Ví dụ:
🔊 你是哪国人? (Nǐ shì nǎ guó rén?) → Bạn là người nước nào?
🔊 她是谁? (Tā shì shéi?) → Cô ấy là ai?
🔊 那是什么? (Nà shì shénme?) → Kia là cái gì?
🔊 你叫什么名字? (Nǐ jiào shénme míngzì?) → Bạn tên gì?
📝 Ví dụ:
🅰️ 🔊 你是哪国人?
- Nǐ shì nǎ guó rén?
- (Bạn là người nước nào?)
🅱️ 🔊 我是美国人。
- Wǒ shì Měiguó rén.
- (Tôi là người Mỹ.)
🅰️ 🔊 她是谁?
- Tā shì shéi?
- (Cô ấy là ai?)
🅱️ 🔊 她是我的同屋。
- Tā shì wǒ de tóngwū.
- (Cô ấy là bạn cùng phòng của tôi.)
🅰️ 🔊 那是什么?
- Nà shì shénme?
- (Kia là gì?)
🅱️ 🔊 那是汉语课本。
- Nà shì Hànyǔ kèběn.
- (Kia là sách giáo khoa tiếng Trung.)
🅰️ 🔊 你叫什么名字?
- Nǐ jiào shénme míngzì?
- (Bạn tên gì?)
🅱️ 🔊 我叫大卫。
- Wǒ jiào Dàwèi.
- (Tôi tên David.)
3️⃣ Định ngữ
🔊 这是我朋友的杂志。
- Zhè shì wǒ péngyou de zázhì.
- (Đây là tạp chí của bạn tôi.)
🔹 Định nghĩa:
- Định ngữ là thành phần trong câu đứng trước danh từ (trung tâm ngữ) để bổ nghĩa, mô tả hoặc xác định danh từ đó.
- Tương tự như tính từ hoặc cụm từ mô tả danh từ trong tiếng Việt.
- Trong tiếng Trung, định ngữ thường là danh từ, đại từ, tính từ hoặc cụm từ, đứng trước danh từ chính.
🔹 Cách dùng “的” trong định ngữ:
Khi định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu hoặc quan hệ mô tả, ta thường thêm “的” giữa định ngữ và danh từ trung tâm.
Công thức chung:
[Định ngữ] + 的 + [Danh từ]
📝 Ví dụ:
🔊 这是我朋友的杂志。
- Zhè shì wǒ péngyou de zázhì.
- Đây là tạp chí của bạn tôi.
我朋友的 (wǒ péngyou de) là định ngữ, nghĩa là “của bạn tôi”.
“的” nối định ngữ sở hữu “bạn tôi” với danh từ “tạp chí”.
🔊 这是汉语词典,不是汉语课本。
- Zhè shì Hànyǔ cídiǎn, bù shì Hànyǔ kèběn.
- Đây là từ điển tiếng Trung, không phải sách giáo khoa tiếng Trung.
- “汉语” (tiếng Trung) làm định ngữ cho từ điển “词典” và sách “课本” → không cần “的” vì đây là sự kết hợp danh từ với danh từ chỉ loại, rất phổ biến.
🔊 玛丽是加拿大人,不是美国人。
- Mǎlì shì Jiānádà rén, bù shì Měiguó rén.
- Mary là người Canada, không phải người Mỹ.
- “加拿大人” và “美国人” đều là cụm danh từ chỉ quốc tịch, không dùng “的”.
🔊 她是我的同屋,也是我的同学。
- Tā shì wǒ de tóngwū, yě shì wǒ de tóngxué.
- Cô ấy là bạn cùng phòng, cũng là bạn cùng lớp của tôi.
- “我的” là định ngữ sở hữu, đứng trước “同屋” (bạn cùng phòng) và “同学” (bạn cùng lớp).
🔊 他叫李军,是大卫的朋友。
- Tā jiào Lǐ Jūn, shì Dàwèi de péngyou.
- Anh ấy tên Lý Quân, là bạn của David.
- “大卫的” là định ngữ sở hữu, liên kết với “朋友” (bạn).
🔹 Một số điểm cần lưu ý:
- Khi định ngữ là tính từ hoặc cụm tính từ, thường phải thêm “的” trước danh từ:
例如: 好看的书 (hǎokàn de shū) → quyển sách đẹp - Khi định ngữ là danh từ chỉ sở hữu hoặc danh từ làm định ngữ, thường phải có “的” để biểu thị quan hệ sở hữu hoặc mô tả:
例如: 我的书 (wǒ de shū) → sách của tôi - Tuy nhiên, có một số trường hợp danh từ đi liền nhau (như “汉语词典”) thì không cần “的” vì đây là cách ghép danh từ cố định.
Hội thoại
Đoạn 1
大卫: 🔊 玛丽,那是谁的书?是你的书吗?
玛丽: 🔊 不是,那是我同屋的书。
大卫: 🔊 是汉语课本吗?
玛丽: 🔊 不是,是《汉日词典》。
大卫: 🔊 什么词典?
玛丽: 🔊 《汉日词典》,就是汉语、日语词典。
Dàwèi: Mǎlì, nà shì shéi de shū? Shì nǐ de shū ma?
Mǎlì: Bù shì, nà shì wǒ tóngwū de shū.
Dàwèi: Shì Hànyǔ kèběn ma?
Mǎlì: Bù shì, shì 《Hàn-Rì Cídiǎn》.
Dàwèi: Shénme cídiǎn?
Mǎlì: 《Hàn-Rì Cídiǎn》, jiù shì Hànyǔ, Rìyǔ cídiǎn.
David: Mary, quyển sách đó là của ai vậy? Là của bạn à?
Mary: Không phải, đó là sách của bạn cùng phòng tôi.
David: Là sách giáo khoa tiếng Hán à?
Mary: Không phải, là 《Từ điển Hán-Nhật》.
David: Từ điển gì?
Mary: 《Từ điển Hán-Nhật》, chính là từ điển tiếng Hán và tiếng Nhật.
Đoạn 2:
玛丽: 🔊 这是什么杂志?
中村: 🔊 音乐杂志。
玛丽: 🔊 是日本的杂志吗?
中村: 🔊 不是,是中国的杂志。
玛丽: 🔊 是你的杂志吗?
中村: 🔊 不是,是我朋友的杂志。
Mǎlì: Zhè shì shénme zázhì?
Zhōngcūn: Yīnyuè zázhì.
Mǎlì: Shì Rìběn de zázhì ma?
Zhōngcūn: Bù shì, shì Zhōngguó de zázhì.
Mǎlì: Shì nǐ de zázhì ma?
Zhōngcūn: Bù shì, shì wǒ péngyou de zázhì.
Mary: Đây là tạp chí gì vậy?
Nakamura: Tạp chí âm nhạc.
Mary: Là tạp chí của Nhật à?
Nakamura: Không phải, là tạp chí của Trung Quốc.
Mary: Là tạp chí của bạn à?
Nakamura: Không phải, là tạp chí của bạn tôi.
Qua hai đoạn hội thoại, người học có thể nắm vững cách sử dụng mẫu câu hỏi sở hữu và nhận biết đồ vật trong các tình huống đời thường. Việc luyện tập những cấu trúc như “是谁的……?” và “是……的吗?” sẽ giúp phản xạ tiếng Trung trở nên tự nhiên hơn khi muốn hỏi về đồ vật xung quanh.
Đồng thời, việc học tên các vật dụng cụ thể như “词典” (từ điển), “课本” (sách giáo khoa), hay “杂志” (tạp chí) cũng mở rộng vốn từ vựng một cách hiệu quả.
→ Xem tiếp Bài 4: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1
→ Xem trọn bộ bài học Giáo trình Boya