Bài 22: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2 – “Một cuộc điện thoại” kể lại hành trình của một người mẹ sau khi chồng qua đời, phải một mình đối mặt với sự thay đổi trong tính cách và việc học hành của con trai.
Nhờ tình mẫu tử và nỗ lực thấu hiểu, cậu con trai cuối cùng đã tìm lại chính mình và mang lại niềm hy vọng, tự hào cho mẹ.
← Xem lại Bài 21: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Từ vựng
1. 儿子 /érzi/ n. – nhi tử – con trai
• 他有一个聪明的儿子。
(Tā yǒu yí gè cōngmíng de érzi.)
→ Anh ấy có một cậu con trai thông minh.
• 儿子每天都帮妈妈做家务。
(Érzi měitiān dōu bāng māma zuò jiāwù.)
→ Con trai mỗi ngày đều giúp mẹ làm việc nhà.
2. 去世 /qùshì/ v. – khứ thế – qua đời
• 他爷爷去年去世了。
(Tā yéye qùnián qùshì le.)
→ Ông nội anh ấy qua đời năm ngoái.
• 她因为病重而去世。
(Tā yīnwèi bìng zhòng ér qùshì.)
→ Bà ấy qua đời vì bệnh nặng.
3. 性格 /xìnggé/ n. – tính cách – tính cách
• 她的性格很开朗。
(Tā de xìnggé hěn kāilǎng.)
→ Tính cách cô ấy rất cởi mở.
• 我的朋友性格内向。
(Wǒ de péngyǒu xìnggé nèixiàng.)
→ Bạn tôi có tính cách hướng nội.
4. 成绩 /chéngjì/ n. – thành tích – thành tích
• 他这次考试成绩很好。
(Tā zhè cì kǎoshì chéngjì hěn hǎo.)
→ Kết quả kỳ thi lần này của anh ấy rất tốt.
• 她为自己的成绩感到骄傲。
(Tā wèi zìjǐ de chéngjì gǎndào jiāo’ào.)
→ Cô ấy cảm thấy tự hào về thành tích của mình.
5. 愿意 /yuànyì/ aux. – nguyện ý – mong muốn
• 我愿意帮助你。
(Wǒ yuànyì bāngzhù nǐ.)
→ Tôi sẵn lòng giúp bạn.
• 他不愿意说出真相。
(Tā bù yuànyì shuōchū zhēnxiàng.)
→ Anh ấy không muốn nói ra sự thật.
6. 谈话 /tán huà/ v. – đàm thoại – nói chuyện
• 老师在办公室和我谈话。
(Lǎoshī zài bàngōngshì hé wǒ tánhuà.)
→ Thầy giáo nói chuyện với tôi trong văn phòng.
• 他们正在谈话,请不要打扰。
(Tāmen zhèngzài tánhuà, qǐng bùyào dǎrǎo.)
→ Họ đang nói chuyện, xin đừng làm phiền.
7. 结束 /jiéshù/ v. – kết thúc – kết thúc
• 比赛已经结束了。
(Bǐsài yǐjīng jiéshù le.)
→ Trận đấu đã kết thúc.
• 他结束了这段感情。
(Tā jiéshù le zhè duàn gǎnqíng.)
→ Anh ấy đã kết thúc mối quan hệ này.
8. 缺课 /quē kè/ v. – khuyết khóa – vắng lớp
• 他因为生病而缺课了。
(Tā yīnwèi shēngbìng ér quēkè le.)
→ Anh ấy nghỉ học vì bị ốm.
• 缺课太多会影响成绩。
(Quēkè tài duō huì yǐngxiǎng chéngjì.)
→ Vắng học quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến thành tích.
9. 物理 /wùlǐ/ n. – vật lí – vật lý
• 我不太喜欢学物理。
(Wǒ bú tài xǐhuān xué wùlǐ.)
→ Tôi không thích học vật lý lắm.
• 他是物理方面的专家。
(Tā shì wùlǐ fāngmiàn de zhuānjiā.)
→ Anh ấy là chuyên gia trong lĩnh vực vật lý.
10. 化学 /huàxué/ n. – hóa học – hóa học
• 化学是一门重要的学科。
(Huàxué shì yì mén zhòngyào de xuékē.)
→ Hóa học là một môn học quan trọng.
• 他在化学课上做了实验。
(Tā zài huàxué kè shàng zuò le shíyàn.)
→ Anh ấy làm thí nghiệm trong giờ học hóa.
11. 外语 /wàiyǔ/ n. – ngoại ngữ – ngoại ngữ
• 学好外语很有用。
(Xué hǎo wàiyǔ hěn yǒuyòng.)
→ Học tốt ngoại ngữ rất hữu ích.
• 他会说三种外语。
(Tā huì shuō sān zhǒng wàiyǔ.)
→ Anh ấy biết nói ba thứ tiếng nước ngoài.
12. 及格 /jí gé/ v. – cập cách – đạt yêu cầu
• 这次数学考试我终于及格了。
(Zhè cì shùxué kǎoshì wǒ zhōngyú jígé le.)
→ Kỳ thi toán lần này tôi cuối cùng cũng đạt yêu cầu.
• 如果你不努力,就不能及格。
(Rúguǒ nǐ bù nǔlì, jiù bù néng jígé.)
→ Nếu bạn không cố gắng thì sẽ không đạt yêu cầu.
13. 连……也/都…… /lián… yě/dōu…/ – liên… dã… – ngay cả… cũng…
• 他太忙了,连饭也顾不上吃。
(Tā tài máng le, lián fàn yě gùbushàng chī.)
→ Anh ấy bận đến mức ngay cả cơm cũng không kịp ăn.
• 连小孩子都知道这个道理。
(Lián xiǎoháizi dōu zhīdào zhège dàolǐ.)
→ Ngay cả trẻ con cũng biết đạo lý này.
14. 批评 /pīpíng/ v. – phê bình – phê bình
• 老师批评了他的行为。
(Lǎoshī pīpíng le tā de xíngwéi.)
→ Giáo viên đã phê bình hành vi của cậu ấy.
• 她不喜欢被别人批评。
(Tā bù xǐhuān bèi biérén pīpíng.)
→ Cô ấy không thích bị người khác phê bình.
15. 表扬 /biǎoyáng/ v. – biểu dương – khen ngợi
• 老师表扬了他的努力。
(Lǎoshī biǎoyáng le tā de nǔlì.)
→ Cô giáo khen ngợi sự nỗ lực của anh ấy.
• 父母常常表扬她的成绩。
(Fùmǔ chángcháng biǎoyáng tā de chéngjì.)
→ Bố mẹ thường xuyên khen thành tích của cô ấy.
16. 哎 /āi/ interj. – ai – vâng, ừ (thán từ)
• 哎,我在这儿!
(Āi, wǒ zài zhèr!)
→ Ê, tôi ở đây!
• 哎,你听我说完!
(Āi, nǐ tīng wǒ shuō wán!)
→ Này, nghe tôi nói hết đã!
17. 作用 /zuòyòng/ n. – tác dụng – tác dụng
• 这种药的作用很明显。
(Zhè zhǒng yào de zuòyòng hěn míngxiǎn.)
→ Tác dụng của loại thuốc này rất rõ ràng.
• 他在团队中起着重要的作用。
(Tā zài tuánduì zhōng qǐ zhe zhòngyào de zuòyòng.)
→ Anh ấy đóng vai trò quan trọng trong nhóm.
18. 回答 /huídá/ v. – hồi đáp – trả lời
• 请你回答这个问题。
(Qǐng nǐ huídá zhège wèntí.)
→ Hãy trả lời câu hỏi này.
• 他没有正面回答记者的问题。
(Tā méiyǒu zhèngmiàn huídá jìzhě de wèntí.)
→ Anh ấy không trả lời thẳng câu hỏi của phóng viên.
19. 成绩单 /chéngjìdān/ n. – thành tích đơn – bảng điểm
• 老师发了上学期的成绩单。
(Lǎoshī fā le shàng xuéqī de chéngjìdān.)
→ Cô giáo đã phát bảng điểm học kỳ trước.
• 他的成绩单全是优。
(Tā de chéngjìdān quán shì yōu.)
→ Bảng điểm của cậu ấy toàn điểm giỏi.
20. 家长 /jiāzhǎng/ n. – gia trưởng – phụ huynh
• 明天学校要开家长会。
(Míngtiān xuéxiào yào kāi jiāzhǎng huì.)
→ Ngày mai trường sẽ tổ chức họp phụ huynh.
• 家长都希望孩子好好学习。
(Jiāzhǎng dōu xīwàng háizi hǎohǎo xuéxí.)
→ Phụ huynh đều mong con học hành chăm chỉ.
21. 会 /huì/ n. – hội – cuộc họp
• 我们下午三点开会。
(Wǒmen xiàwǔ sān diǎn kāihuì.)
→ Chúng tôi họp lúc ba giờ chiều.
• 那个会很重要,你一定要参加。
(Nà ge huì hěn zhòngyào, nǐ yídìng yào cānjiā.)
→ Cuộc họp đó rất quan trọng, bạn nhất định phải tham dự.
22. 记得 /jìde/ v. – ký đắc – nhớ
• 我不记得他的名字了。
(Wǒ bú jìde tā de míngzi le.)
→ Tôi không nhớ tên anh ấy nữa.
• 我还记得我们第一次见面的情景。
(Wǒ hái jìde wǒmen dì yī cì jiànmiàn de qíngjǐng.)
→ Tôi vẫn nhớ cảnh lần đầu chúng ta gặp nhau.
23. 点头 /diǎn tóu/ v. – điểm đầu – gật đầu
• 他听了我的话,轻轻地点头。
(Tā tīng le wǒ de huà, qīngqīng de diǎntóu.)
→ Anh ấy khẽ gật đầu khi nghe lời tôi.
• 她点头表示同意。
(Tā diǎntóu biǎoshì tóngyì.)
→ Cô ấy gật đầu tỏ ý đồng ý.
24. 本来 /běnlái/ adv. – bản lai – vốn là
• 我本来想去旅行。
(Wǒ běnlái xiǎng qù lǚxíng.)
→ Tôi vốn định đi du lịch.
• 他本来就是这样的人。
(Tā běnlái jiù shì zhèyàng de rén.)
→ Anh ấy vốn là người như vậy.
25. 开玩笑 /kāi wánxiào/ v. – khai ngoạn tiếu – đùa, trêu đùa
• 我只是跟你开玩笑。
(Wǒ zhǐ shì gēn nǐ kāi wánxiào.)
→ Tôi chỉ đùa với bạn thôi mà.
• 他总是喜欢开玩笑。
(Tā zǒng shì xǐhuān kāi wánxiào.)
→ Anh ấy luôn thích trêu đùa.
26. 玩笑 /wánxiào/ n. – ngoạn tiếu – vui đùa, trò đùa
• 这不是玩笑,这是认真的。
(Zhè bú shì wánxiào, zhè shì rènzhēn de.)
→ Đây không phải trò đùa, đây là nghiêm túc.
• 你的玩笑有点过分了。
(Nǐ de wánxiào yǒudiǎn guòfèn le.)
→ Trò đùa của bạn hơi quá rồi.
27. 决心 /juéxīn/ n. – quyết tâm – quyết tâm
• 他下定决心要减肥。
(Tā xiàdìng juéxīn yào jiǎnféi.)
→ Anh ấy đã quyết tâm giảm cân.
• 她充满了实现目标的决心。
(Tā chōngmǎn le shíxiàn mùbiāo de juéxīn.)
→ Cô ấy đầy quyết tâm để đạt mục tiêu.
28. 骄傲 /jiāo’ào/ adj. – kiêu ngạo – tự hào, niềm tự hào
• 我为你感到骄傲。
(Wǒ wèi nǐ gǎndào jiāo’ào.)
→ Tôi cảm thấy tự hào về bạn.
• 他取得了骄傲的成绩。
(Tā qǔdé le jiāo’ào de chéngjì.)
→ Anh ấy đã đạt được thành tích đáng tự hào.
Ngữ pháp
1. 一天比一天/一年比一年 – Càng ngày càng / mỗi năm một…
学习成绩一天比一天差。
Xuéxí chéngjì yì tiān bǐ yì tiān chà.
Thành tích học tập ngày càng tệ.
① 你怎么一天比一天瘦?有什么不开心的事儿吗?
Nǐ zěnme yì tiān bǐ yì tiān shòu? Yǒu shénme bù kāixīn de shìr ma?
Sao bạn càng ngày càng gầy vậy? Có chuyện gì không vui à?
② 人们的生活一年比一年好了。
Rénmen de shēnghuó yì nián bǐ yì nián hǎo le.
Cuộc sống của mọi người mỗi năm một tốt hơn.
2. 越……越…… – Càng… càng…
裁越想他,他离裁越远。
Cái yuè xiǎng tā, tā lí cái yuè yuǎn.
Càng nhớ anh ấy, anh ấy càng rời xa.
① 雨越下越大,怎么办?
Yǔ yuè xià yuè dà, zěnme bàn?
Mưa càng lúc càng to, phải làm sao?
② 裁越是想哭,只好转下来休息一会儿。
Cái yuè shì xiǎng kū, zhǐhǎo zhuǎn xiàlái xiūxi yíhuìr.
Càng muốn khóc, chỉ còn cách quay xuống nghỉ một lát.
③ 十多岁的孩子有时候会坚持自己的看法,不愿意听父母的话,父母越说,他们越不听。
Shí duō suì de háizi yǒu shíhou huì jiānchí zìjǐ de kànfǎ, bú yuànyì tīng fùmǔ de huà, fùmǔ yuè shuō, tāmen yuè bù tīng.
Trẻ em hơn mười tuổi đôi khi sẽ kiên trì với quan điểm của mình, không muốn nghe lời bố mẹ. Bố mẹ càng nói, chúng càng không nghe.
3. 连……也/都…… – Đến ngay cả… cũng / cũng đều…
他很有可能连初中都毕不了业。
Tā hěn yǒu kěnéng lián chūzhōng dōu bì bù liǎo yè.
Anh ấy có khả năng cao là đến cấp 2 cũng không tốt nghiệp nổi.
① 这个汉字太难了,连老师也不认识。
Zhè ge Hànzì tài nán le, lián lǎoshī yě bù rènshi.
Chữ Hán này khó quá, đến giáo viên cũng không nhận ra.
② 这个汉字太简单了,连三岁的孩子都认识。
Zhè ge Hànzì tài jiǎndān le, lián sān suì de háizi dōu rènshi.
Chữ Hán này đơn giản quá, đến trẻ 3 tuổi cũng nhận ra.
③ 裁过去的地方很多,连长城也去过。
Cái guòqù de dìfang hěn duō, lián Chángchéng yě qù guò.
Tôi đã đi rất nhiều nơi, ngay cả Vạn Lý Trường Thành cũng từng đi qua.
④ 他去过很多地方,连南极都去过。
Tā qù guò hěn duō dìfang, lián Nánjí dōu qù guò.
Anh ấy đã đi rất nhiều nơi, đến Nam Cực cũng từng đến.
⑤ 他很努力,连星期天都来图书馆看书。
Tā hěn nǔlì, lián xīngqītiān dōu lái túshūguǎn kàn shū.
Anh ấy rất chăm chỉ, ngay cả Chủ nhật cũng đến thư viện đọc sách.
⑥ 他一点儿也不努力,连考试前也不好好复习。
Tā yìdiǎnr yě bù nǔlì, lián kǎoshì qián yě bù hǎohāo fùxí.
Anh ấy chẳng chịu cố gắng chút nào, ngay cả trước kỳ thi cũng không chịu ôn tập.
4. V 上 – Gắn vào / kết nối / lắp lên
说完就挂上了电话。
Shuō wán jiù guà shàng le diànhuà.
Nói xong thì dập máy luôn.
Biểu thị hành động gắn kết, kết quả là một sự vật được đặt lên/gắn lên vào một sự vật khác. Ví dụ:
① 你怎么把电话挂上了?我还没说完呢!
Nǐ zěnme bǎ diànhuà guà shàng le? Wǒ hái méi shuō wán ne!
Sao bạn lại dập máy rồi? Tôi vẫn chưa nói xong mà!
② 戴上帽子,跟我走吧。
Dài shàng màozi, gēn wǒ zǒu ba.
Đội mũ lên rồi đi theo tôi nào.
③ 写上你的名字。
Xiě shàng nǐ de míngzi.
Viết tên bạn lên đi.
Bài đọc
我儿子上初中三年级的时候,他父亲去世了。
父亲去世后,他的性格有了很大的变化,学习成绩一天比一天差。
我想了各种办法帮助他,但是我越想帮助他,他离我越远,不愿意和我谈话。
学期结束时,他已经缺课九十五次,物理、化学和外语考试都不及格。
这样看来,他很有可能连初中都毕不了业。
我很着急,用了各种各样的办法,但是,批评和表扬都没有用。他还是老样子。
有一天,我正在上班,突然接到一个电话。
一个男人说他是学校的辅导老师:“我想和您谈谈张亮缺课的情况。”
我把自己的苦恼和对儿子的爱都告诉了这个陌生人。最后我说:
“我爱儿子,我不知道该怎么办。看着他那个样子,我很难过。
我想了各种办法,想让他重新喜欢学校,但是……哎,这一切都没有作用,我已经没有办法了。”
我说完以后,电话那头儿没有回答。过了一会儿,那位老师说:
“谢谢您抽时间和我谈话。”说完就挂上了电话。
儿子的下一次成绩单来了,我高兴地看到他的学习有了很大的进步。
一年过去了,儿子上了高中,在一次家长会上,老师表扬了他的进步。
回家的路上,儿子问我:“妈妈,还记得一年前那个曾经给您打电话的辅导老师吗?”
我点了点头。
“那是我。”儿子说,“我本来是想和您开个玩笑的,但是听了您的话,我心里很难过。
那时候,我才知道,爸爸去世了,您多不容易啊!
我下决心,一定要成为您的骄傲。”
——(选自《文章》,编译:陈明)
Pinyin
Wǒ érzi shàng chūzhōng sān niánjí de shíhou, tā fùqin qùshì le.
Fùqin qùshì hòu, tā de xìnggé yǒu le hěn dà de biànhuà, xuéxí chéngjì yì tiān bǐ yì tiān chà.
Wǒ xiǎng le gè zhǒng bānfǎ bāngzhù tā, dànshì wǒ yuè xiǎng bāng tā, tā lí wǒ yuè yuǎn, bú yuànyì hé wǒ tánhuà.
Xuéqī jiéshù shí, tā yǐjīng quē kè jiǔshíwǔ cì, wùlǐ, huàxué hé wàiyǔ kǎoshì dōu bù jígé.
Zhèyàng kànlái, tā hěn yǒu kěnéng lián chūzhōng dōu bì bù liǎo yè.
Wǒ hěn zhāojí, yòng le gè zhǒng gè yàng de bānfǎ, dànshì, pīpíng hé biǎoyáng dōu méiyǒu yòng.
Tā háishi lǎo yàngzi.
Yǒu yì tiān, wǒ zhèngzài shàngbān, túrán jiēdào yí ge diànhuà.
Yí ge nánrén shuō tā shì xuéxiào de fǔdǎo lǎoshī:
“Wǒ xiǎng hé nín tán tán Zhāng Liàng quē kè de qíngkuàng.”
Wǒ bǎ zìjǐ de kǔnǎo hé duì érzi de ài dōu gàosu le zhège mòshēngrén.
Zuìhòu wǒ shuō:
“Wǒ ài érzi, wǒ bù zhīdào gāi zěnme bàn.
Kàn zhe tā nàge yàngzi, wǒ hěn nánguò.
Wǒ xiǎng le gè zhǒng zhǒng bānfǎ, xiǎng ràng tā chóngxīn xǐhuan xuéxiào, dànshì……
Ài, zhè yīqiè dōu méiyǒu zuòyòng, wǒ yǐjīng méiyǒu bànfǎ le。”
Wǒ shuōwán yǐhòu, diànhuà nà tóu méiyǒu huídá.
Guò le yíhuìr, nà wèi lǎoshī shuō:
“Xièxiè nín chōu shíjiān hé wǒ tánhuà。”
Shuōwán jiù guàshàng le diànhuà.
Érzi de yí cì chéngjìdān lái le, wǒ gāoxìng de kàndào tā de xuéxí yǒu le dà de jìnbù.
Yì nián guòqù, érzi shàng le gāozhōng.
Zài yí cì jiāzhǎnghuì shàng, lǎoshī biǎoyáng le tā de jìnbù.
Huí jiā de lùshang, érzi wèn wǒ:
“Māmā, hái jìde yì nián qián nà wèi gěi nín dǎ diànhuà de fǔdǎo lǎoshī ma?”
Wǒ diǎn le diǎn tóu.
“Na shì wǒ.” Érzi shuō,
“Wǒ běnlái shì xiǎng hé nín kāi ge wánxiào de.
Dànshì tīng le nín de huà, wǒ xīn lǐ hěn nánshòu.
Nà shíhou, wǒ cái zhīdào, bàba qùshì le, nín duō bù róngyì a!
Wǒ xià juéxīn, yídìng yào chéngwéi nín de jiāo’ào。”
Tiếng Việt
Khi con trai tôi học lớp 9, bố nó qua đời.
Sau khi bố mất, tính cách của nó thay đổi rất nhiều, thành tích học tập càng ngày càng kém.
Tôi cố gắng nghĩ đủ cách để giúp con, nhưng càng cố giúp thì nó càng xa lánh tôi, không chịu nói chuyện.
Cuối học kỳ, con tôi đã nghỉ học đến 95 buổi,
điểm kiểm tra các môn Vật lý, Hóa học và Ngoại ngữ đều không đạt yêu cầu.
Nếu cứ như vậy, rất có thể nó sẽ không tốt nghiệp nổi cấp 2.
Tôi vô cùng lo lắng, đã thử mọi cách, nhưng dù là mắng mỏ hay khen ngợi đều không có tác dụng.
Nó vẫn như cũ.
Một hôm, khi tôi đang đi làm thì nhận được một cuộc điện thoại.
Một người đàn ông nói anh ta là giáo viên phụ đạo của con trai tôi:
“Tôi muốn nói chuyện với chị về tình hình nghỉ học của Trương Lượng.”
Tôi kể cho người xa lạ đó toàn bộ nỗi khổ tâm của mình và tình yêu dành cho con trai.
Cuối cùng tôi nói:
“Tôi yêu con tôi, nhưng tôi không biết phải làm sao.
Nhìn thấy nó như vậy, tôi rất đau lòng.
Tôi đã nghĩ đủ mọi cách, muốn con thích học trở lại, nhưng…
Tất cả đều vô dụng, tôi thực sự không còn cách nào nữa.”
Nói xong, đầu dây bên kia im lặng. Một lúc sau, thầy giáo ấy nói:
“Cảm ơn chị đã dành thời gian trò chuyện cùng tôi.”
Nói xong thì cúp máy.
Lần tiếp theo có bảng điểm, tôi vui mừng phát hiện thành tích học tập của con trai đã tiến bộ rất nhiều.
Một năm sau, con tôi đã lên cấp ba.
Trong một buổi họp phụ huynh, giáo viên khen ngợi sự tiến bộ của nó.
Trên đường về nhà, con trai hỏi tôi:
“Mẹ ơi, mẹ còn nhớ người gọi điện cho mẹ một năm trước, nói là thầy giáo phụ đạo không?”
Tôi gật đầu.
“Người đó là con.”
Con trai nói:
“Ban đầu con chỉ định đùa mẹ một chút thôi,
nhưng sau khi nghe những lời mẹ nói, con thấy trong lòng rất buồn.
Lúc ấy, con mới hiểu ra — bố đã mất, mẹ đã phải vất vả đến mức nào!
Con đã quyết tâm: Nhất định phải trở thành niềm tự hào của mẹ!”
Bài đọc thêm
第一次打工
大学一年级的寒假,我没有去旅行,做了一个月的家教。
那是我第一次打工。
我的学生家里很有钱,他也挺聪明,但是他看起来很不开心,学习成绩也不太好。
后来我才发现,他的功课多得不得了。物理、化学、语法、电脑……
课余时间被安排得满满的。
他只想要坐坐、出去待在房间里学习,渐渐地,他失去了对学习的兴趣。
刚开始的时候,他对我很不客气,不愿听讲,不预习也不复习。
有时候,他又没有做作业,我决定批评他。可是,我刚批评了他一句,他就放声大声地哭了起来。
他妈妈马上进来,非常不满意地说:“下次最好不要再发生这样的事。”
本来非常生气,但是,我不愿意放弃。
我下决心让这个孩子重新喜欢上学习,不管遇到多大的困难,我都要坚持下去。
后来,我想了各种办法和他沟通,了解他的想法。
慢慢地,他开始相信我了,我们的关系变得好起来了。
等寒假结束的时候,我们俩成了好朋友。
这个寒假的打工生活让我明白了两个道理:
一是钱不一定能让我们幸福;
二是只要努力就一定能成功。
你们同意吗?
Pinyin
Dàxué yì niánjí de hánjià, wǒ méiyǒu qù lǚxíng, zuò le yí ge yuè de jiājiào.
Nà shì wǒ dì yī cì dǎgōng.
Wǒ de xuéshēng jiālǐ hěn yǒu qián, tā yě tǐng cōngmíng, dànshì tā kàn qǐlái hěn bù kāixīn, xuéxí chéngjì yě bù tài hǎo.
Hòulái wǒ cái fāxiàn, tā de gōngkè duō dé bùdéliǎo.
Wùlǐ, huàxué, yǔfǎ, diànnǎo……
Kèyú shíjiān bèi ānpái de mǎnmǎn de.
Tā zhǐ xiǎng yào zuò zuò, chūchū dài zài fángjiān lǐ xuéxí, jiànjiàn de, tā shīqù le duì xuéxí de xìngqù.
Gāng kāishǐ de shíhou, tā duì wǒ hěn bù kèqì, bù yuànyì tīngjiǎng, bù yùxí yě bù fùxí.
Yǒu shíhou, tā yòu méiyǒu zuò zuòyè, wǒ juédìng pīpíng tā.
Kěshì, wǒ gāng pīpíng le tā yì jù, tā jiù fàngshēng dàshēng de kū le qǐlái.
Tā māma mǎshàng jìn lái, fēicháng bù mǎnyì de shuō: “Xià cì zuì hǎo bùyào zài fāshēng zhèyàng de shì.”
Běnlái fēicháng shēngqì, dànshì, wǒ bù yuànyì fàngqì.
Wǒ xià juéxīn ràng zhège háizi chóngxīn xǐhuan shàng xuéxí, bùguǎn yùdào duō dà de kùnnán, wǒ dōu yào jiānchí xiàqù.
Hòulái, wǒ xiǎng le gè zhǒng bànfǎ hé tā gōutōng, liǎojiě tā de xiǎngfǎ.
Mànmàn de, tā kāishǐ xiāngxìn wǒ le, wǒmen de guānxì biàn de hǎo qǐlái le.
Děng hánjià jiéshù de shíhou, wǒmen liǎ chéng le hǎo péngyou.
Zhège hánjià de dǎgōng shēnghuó ràng wǒ míngbái le liǎng gè dàolǐ:
Yī shì qián bù yídìng néng ràng wǒmen xìngfú;
èr shì zhǐyào nǔlì jiù yídìng néng chénggōng.
Nǐmen tóngyì ma?
Tiếng Việt
Lần đầu đi làm thêm
Kỳ nghỉ đông năm nhất đại học, tôi không đi du lịch mà đi làm gia sư một tháng.
Đó là lần đầu tiên tôi đi làm thêm.
Học sinh của tôi nhà rất giàu, nó cũng khá thông minh,
nhưng nhìn có vẻ không vui, thành tích học tập cũng không tốt lắm.
Sau này tôi mới phát hiện ra:
bài vở của nó nhiều vô cùng – Vật lý, Hóa học, Ngữ pháp, Tin học…
Thời gian ngoài giờ học bị sắp xếp kín mít.
Nó chỉ muốn được ngồi yên, ra ngoài, hoặc ở một mình trong phòng học.
Dần dần, nó mất đi hứng thú với việc học.
Lúc mới bắt đầu, nó rất lạnh nhạt với tôi, không muốn nghe giảng, không ôn bài cũng không làm bài tập.
Có lần không làm bài, tôi quyết định phê bình nó.
Thế nhưng, tôi vừa nói một câu, nó liền bật khóc to tiếng.
Mẹ nó lập tức bước vào, không hài lòng nói:
“Lần sau tốt nhất đừng để chuyện như vậy xảy ra nữa.”
Ban đầu tôi rất giận, nhưng tôi không muốn bỏ cuộc.
Tôi hạ quyết tâm: phải khiến đứa trẻ này thích học trở lại,
dù có gặp khó khăn lớn đến đâu, tôi cũng sẽ kiên trì đến cùng.
Sau đó, tôi nghĩ đủ mọi cách để giao tiếp với em, hiểu được suy nghĩ của em.
Dần dần, em bắt đầu tin tưởng tôi, mối quan hệ của chúng tôi cũng tốt hơn.
Đến khi kỳ nghỉ kết thúc, hai chúng tôi đã trở thành bạn tốt.
Quãng thời gian đi làm thêm dịp nghỉ đông ấy giúp tôi hiểu ra hai điều:
Một là – có tiền chưa chắc đã hạnh phúc.
Hai là – chỉ cần nỗ lực thì nhất định sẽ thành công.
Còn bạn, bạn có đồng ý không?
Cuộc điện thoại của người mẹ đã đánh thức trách nhiệm và sự thấu hiểu trong lòng người con; Câu nói “Con muốn trở thành niềm tự hào của mẹ” không chỉ là sự trưởng thành, mà còn là tiếng vọng của tình yêu.
Câu chuyện này cho ta thấy: dù mối quan hệ mẹ con có khó khăn đến đâu, chỉ cần còn tình yêu và sự cảm thông, thì luôn có cơ hội để thay đổi và hy vọng.
→ Xem tiếp Bài 23: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2
→ Xem trọn bộ bài học Giáo trình Boya