Câu chuyện ngắn này kể về một triết gia khi đối diện với tình yêu và sự lựa chọn đã trải qua do dự và hối tiếc, phản ánh mâu thuẫn giữa tư duy và hành động.Bằng lối kể hài hước và châm biếm, câu chuyện gợi mở cho chúng ta suy nghĩ rằng: trong cuộc sống thực tế, suy nghĩ quá nhiều đôi khi khiến ta đánh mất những cơ hội quý giá nhất.
← Xem lại Bài 23: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Từ vựng
1. 哲学家 /zhéxuéjiā/ n. – triết học gia – triết học gia, nhà triết học
• 他是一位著名的哲学家。
(Tā shì yí wèi zhùmíng de zhéxuéjiā.)
→ Ông ấy là một nhà triết học nổi tiếng.
• 我喜欢读哲学家的书。
(Wǒ xǐhuān dú zhéxuéjiā de shū.)
→ Tôi thích đọc sách của các triết gia.
2. 迷 /mí/ v. – mê – mê hoặc, say mê
• 他迷上了足球。
(Tā mí shàng le zúqiú.)
→ Anh ấy đam mê bóng đá.
• 她被那首歌迷住了。
(Tā bèi nà shǒu gē mí zhù le.)
→ Cô ấy bị mê hoặc bởi bài hát đó.
3. 姑娘 /gūniang/ n. – cô nương – cô gái
• 那个姑娘很漂亮。
(Nà gè gūniang hěn piàoliang.)
→ Cô gái đó rất xinh đẹp.
• 我看到一个穿红衣的姑娘。
(Wǒ kàndào yí gè chuān hóng yī de gūniang.)
→ Tôi thấy một cô gái mặc áo đỏ.
4. 敲 /qiāo/ v. – xao – gõ
• 请敲门再进去。
(Qǐng qiāo mén zài jìnqù.)
→ Hãy gõ cửa rồi mới vào.
• 他敲了三下桌子。
(Tā qiāo le sān xià zhuōzi.)
→ Anh ấy đã gõ bàn ba cái.
5. 妻子 /qīzi/ n. – thê tử – vợ
• 他对妻子非常好。
(Tā duì qīzi fēicháng hǎo.)
→ Anh ấy rất tốt với vợ.
• 妻子每天做饭给他吃。
(Qīzi měitiān zuòfàn gěi tā chī.)
→ Vợ nấu cơm cho anh ấy ăn mỗi ngày.
6. 错过 /cuòguò/ v. – thác quá – bỏ lỡ
• 我错过了最后一班车。
(Wǒ cuòguò le zuìhòu yì bān chē.)
→ Tôi đã lỡ chuyến xe cuối cùng.
• 不要错过这个好机会。
(Bùyào cuòguò zhège hǎo jīhuì.)
→ Đừng bỏ lỡ cơ hội tốt này.
7. 仍然 /réngrán/ adv. – nhưng nhiên – vẫn, vẫn cứ
• 他仍然每天跑步。
(Tā réngrán měitiān pǎobù.)
→ Anh ấy vẫn chạy bộ mỗi ngày.
• 雨下了很久,仍然不停。
(Yǔ xià le hěn jiǔ, réngrán bù tíng.)
→ Mưa đã lâu mà vẫn không ngừng.
8. 研究 /yánjiū/ v. – nghiên cứu – nghiên cứu
• 他正在研究一个新项目。
(Tā zhèngzài yánjiū yí gè xīn xiàngmù.)
→ Anh ấy đang nghiên cứu một dự án mới.
• 这个问题需要进一步研究。
(Zhège wèntí xūyào jìnyībù yánjiū.)
→ Vấn đề này cần được nghiên cứu thêm.
9. 哲学 /zhéxué/ n. – triết học – triết học
• 我对哲学很感兴趣。
(Wǒ duì zhéxué hěn gǎn xìngqù.)
→ Tôi rất có hứng thú với triết học.
• 哲学帮助我们思考人生。
(Zhéxué bāngzhù wǒmen sīkǎo rénshēng.)
→ Triết học giúp chúng ta suy ngẫm về cuộc sống.
10. 精神 /jīngshén/ n. – tinh thần – tinh thần
• 他是我们学习的精神榜样。
(Tā shì wǒmen xuéxí de jīngshén bǎngyàng.)
→ Anh ấy là tấm gương tinh thần trong học tập của chúng tôi.
• 精神状态很好有助于工作。
(Jīngshén zhuàngtài hěn hǎo yǒu zhù yú gōngzuò.)
→ Tinh thần tốt giúp ích cho công việc.
11. 坏处 /huàichu/ n. – hoại xứ – điểm xấu, điểm yếu
• 吃太多甜食对身体有坏处。
(Chī tài duō tiánshí duì shēntǐ yǒu huàichu.)
→ Ăn quá nhiều đồ ngọt có hại cho sức khỏe.
• 每件事都有好处和坏处。
(Měi jiàn shì dōu yǒu hǎochu hé huàichu.)
→ Mỗi việc đều có lợi và hại.
12. 分别 /fēnbié/ adv. – phân biệt – lần lượt
• 他们分别住在北京和上海。
(Tāmen fēnbié zhù zài Běijīng hé Shànghǎi.)
→ Họ lần lượt sống ở Bắc Kinh và Thượng Hải.
• 我们分别给他们打了电话。
(Wǒmen fēnbié gěi tāmen dǎ le diànhuà.)
→ Chúng tôi đã lần lượt gọi điện cho họ.
13. 列 /liè/ v. – liệt – liệt kê
• 他把所有问题都列出来了。
(Tā bǎ suǒyǒu wèntí dōu liè chū lái le.)
→ Anh ấy đã liệt kê tất cả các vấn đề ra.
• 请把你想买的东西列个清单。
(Qǐng bǎ nǐ xiǎng mǎi de dōngxi liè gè qīngdān.)
→ Hãy liệt kê danh sách những thứ bạn muốn mua.
14. 复杂 /fùzá/ adj. – phức tạp – phức tạp
• 这个问题很复杂。
(Zhège wèntí hěn fùzá.)
→ Vấn đề này rất phức tạp.
• 她的感情很复杂。
(Tā de gǎnqíng hěn fùzá.)
→ Tình cảm của cô ấy rất rắc rối.
15. 结论 /jiélùn/ n. – kết luận – kết luận
• 这是我们讨论的最终结论。
(Zhè shì wǒmen tǎolùn de zuìzhōng jiélùn.)
→ Đây là kết luận cuối cùng của cuộc thảo luận.
• 科学研究需要明确的结论。
(Kēxué yánjiū xūyào míngquè de jiélùn.)
→ Nghiên cứu khoa học cần có kết luận rõ ràng.
16. 选择 /xuǎnzé/ v. – tuyển trạch – lựa chọn
• 他选择了留在国内工作。
(Tā xuǎnzé le liú zài guónèi gōngzuò.)
→ Anh ấy chọn ở lại trong nước làm việc.
• 我们没有其他选择。
(Wǒmen méiyǒu qítā xuǎnzé.)
→ Chúng tôi không có lựa chọn nào khác.
17. 面前 /miànqián/ n. – diện tiền – trước mặt
• 他站在老师面前不敢说话。
(Tā zhàn zài lǎoshī miànqián bù gǎn shuōhuà.)
→ Anh ấy đứng trước mặt cô giáo mà không dám nói gì.
• 真理面前人人平等。
(Zhēnlǐ miànqián rénrén píngděng.)
→ Trước chân lý, mọi người đều bình đẳng.
18. 经历 /jīnglì/ v. – kinh lịch – trải qua
• 他经历了很多困难。
(Tā jīnglì le hěn duō kùnnán.)
→ Anh ấy đã trải qua nhiều khó khăn.
• 每个人都有自己的经历。
(Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de jīnglì.)
→ Mỗi người đều có trải nghiệm riêng.
19. 娶 /qǔ/ v. – thú – lấy (vợ)
• 他打算明年娶她。
(Tā dǎsuàn míngnián qǔ tā.)
→ Anh ấy dự định cưới cô ấy năm sau.
• 他已经娶了一个好妻子。
(Tā yǐjīng qǔ le yí gè hǎo qīzi.)
→ Anh ấy đã cưới được một người vợ tốt.
20. 被 /bèi/ prep. – bị – bị (bị động)
• 他被老师表扬了。
(Tā bèi lǎoshī biǎoyáng le.)
→ Anh ấy được cô giáo khen.
• 我的钱包被偷了。
(Wǒ de qiánbāo bèi tōu le.)
→ Ví của tôi bị mất trộm rồi.
21. 挡 /dǎng/ v. – đảng – chặn
• 请不要挡住门口。
(Qǐng bùyào dǎng zhù ménkǒu.)
→ Xin đừng chặn cửa ra vào.
• 车子突然被一棵树挡住了。
(Chēzi tūrán bèi yì kē shù dǎng zhù le.)
→ Chiếc xe bất ngờ bị một cái cây chắn lại.
22. 几乎 /jīhū/ adv. – cơ hồ – gần như, hầu như
• 他几乎每天都加班。
(Tā jīhū měitiān dōu jiābān.)
→ Anh ấy gần như làm thêm mỗi ngày.
• 我几乎忘了这件事。
(Wǒ jīhū wàng le zhè jiàn shì.)
→ Tôi gần như quên mất chuyện này.
23. 相信 /xiāngxìn/ v. – tương tín – tin tưởng
• 我相信你一定能成功。
(Wǒ xiāngxìn nǐ yídìng néng chénggōng.)
→ Tôi tin rằng bạn nhất định sẽ thành công.
• 他们彼此相信。
(Tāmen bǐcǐ xiāngxìn.)
→ Họ tin tưởng lẫn nhau.
24. 重病 /zhòngbìng/ n. – trọng bệnh – bệnh nặng
• 他得了重病住院了。
(Tā dé le zhòngbìng zhùyuàn le.)
→ Anh ấy mắc bệnh nặng phải nhập viện.
• 重病需要长时间治疗。
(Zhòngbìng xūyào cháng shíjiān zhìliáo.)
→ Bệnh nặng cần điều trị dài ngày.
25. 临 /lín/ v. – lâm – cận kề, sắp (xảy ra)
• 他临出门前接了个电话。
(Tā lín chūmén qián jiē le gè diànhuà.)
→ Trước khi ra khỏi nhà, anh ấy nhận được một cuộc gọi.
• 临考试他还在复习。
(Lín kǎoshì tā hái zài fùxí.)
→ Sát kỳ thi, anh ấy vẫn đang ôn tập.
26. 所有 /suǒyǒu/ adj. – sở hữu – tất cả
• 所有的学生都参加了考试。
(Suǒyǒu de xuéshēng dōu cānjiā le kǎoshì.)
→ Tất cả học sinh đều tham gia kỳ thi.
• 我把所有的钱都花光了。
(Wǒ bǎ suǒyǒu de qián dōu huā guāng le.)
→ Tôi đã tiêu hết toàn bộ số tiền rồi.
27. 分 /fēn/ v. – phân – chia
• 我们把苹果分成了两半。
(Wǒmen bǎ píngguǒ fēn chéng le liǎng bàn.)
→ Chúng tôi chia quả táo thành hai nửa.
• 请把这些书分给大家。
(Qǐng bǎ zhèxiē shū fēn gěi dàjiā.)
→ Hãy chia những cuốn sách này cho mọi người.
28. 段 /duàn/ mw. – đoạn – đoạn, phần (lượng từ)
• 我读了一段很感人的故事。
(Wǒ dú le yí duàn hěn gǎnrén de gùshì.)
→ Tôi đã đọc một đoạn truyện rất cảm động.
• 他讲了一段自己的经历。
(Tā jiǎng le yí duàn zìjǐ de jīnglì.)
→ Anh ấy kể một đoạn về trải nghiệm của mình.
29. 犹豫 /yóuyù/ adj. – do dự – do dự
• 他在选择专业时很犹豫。
(Tā zài xuǎnzé zhuānyè shí hěn yóuyù.)
→ Anh ấy rất do dự khi chọn ngành học.
• 别再犹豫了,赶快决定吧!
(Bié zài yóuyù le, gǎnkuài juédìng ba!)
→ Đừng do dự nữa, quyết định nhanh lên!
Ngữ pháp
1. V 出来 – Lộ ra / Hiện ra / Bộc lộ ra
把结婚和不结婚的好处与坏处分别列出来。
Bǎ jiéhūn hé bù jiéhūn de hǎochù yǔ huàichù fēnbié liè chūlái.
Liệt kê ra điểm tốt và điểm xấu của việc kết hôn và không kết hôn.
Dùng để biểu thị một sự vật nào đó hiện thị / bộc lộ ra.
Ví dụ:
① 他从包里拿出来一本书。
Tā cóng bāo lǐ ná chūlái yì běn shū.
Anh ấy lấy ra một quyển sách từ trong túi.
② 你能想出一个好办法来吗?
Nǐ néng xiǎng chū yí ge hǎo bànfǎ lái ma?
Bạn có thể nghĩ ra một cách hay không?
2. “被”字句 – Câu chữ “被” (bị động)
他被姑娘的父亲挡在了门外。
Tā bèi gūniang de fùqīn dǎng zài le mén wài.
Anh ấy bị cha của cô gái chặn lại ngoài cửa.
“被” dùng để chỉ hành động bị động.
Cấu trúc: O + 被 (+ Agent) + VP
Ví dụ:
① 那本苹果被弟弟吃了。/ 这本苹果没被弟弟吃掉。
Nà běn píngguǒ bèi dìdi chī le. / Zhè běn píngguǒ méi bèi dìdi chī diào.
Quả táo đó bị em trai ăn mất rồi. / Quả táo này không bị em trai ăn.
② 他的自行车被(人)偷走了。/ 他的自行车没被(人)偷走。
Tā de zìxíngchē bèi (rén) tōu zǒu le. / Tā de zìxíngchē méi bèi (rén) tōu zǒu.
Xe đạp của anh ấy bị ai đó trộm mất rồi. / Xe đạp của anh ấy không bị trộm.
③ 他被打了。/ 他没被打。
Tā bèi dǎ le. / Tā méi bèi dǎ.
Anh ấy bị đánh rồi. / Anh ấy không bị đánh.
📌 Lưu ý: Các loại động từ sau không dùng với “被”:
Loại động từ | Ví dụ |
---|---|
Động từ hoạt động tâm lí | 希望 (hy vọng), 同意 (đồng ý), 愿意 (bằng lòng), 关心 (quan tâm), 喜欢 (thích), 生气 (tức giận), 害怕 (sợ), 认为 (cho rằng)… |
Động từ trạng thái cơ thể | 躺 (nằm), 坐 (ngồi), 站 (đứng) |
Động từ cảm giác tri nhận | 明白 (hiểu), 懂 (hiểu), 感到 (cảm thấy), 感觉 (cảm giác), 觉得 (nghĩ rằng)… |
3. 临 – Cận kề, sắp… / Ngay trước khi…
临死前,他把自己所有的书都扔进火里。
Lín sǐ qián, tā bǎ zìjǐ suǒyǒu de shū dōu rēng jìn huǒ lǐ.
Trước khi chết, anh ta ném tất cả sách của mình vào lửa.
Thường dùng với “前” để nói về một hành động xảy ra ngay trước khi điều gì đó diễn ra.
Ví dụ:
① 临走前,别忘了关门。
Lín zǒu qián, bié wàng le guān mén.
Trước khi đi nhớ đóng cửa nhé.
② 临出国前,我到奶奶家道了别。
Lín chūguó qián, wǒ dào nǎinai jiā dào le bié.
Trước khi ra nước ngoài, tôi đã đến nhà bà ngoại để từ biệt.
③ 临走的时候,他给我打了个电话。
Lín zǒu de shíhou, tā gěi wǒ dǎ le ge diànhuà.
Trước khi đi, anh ấy đã gọi điện cho tôi.
④ 临回国的时候,他买了很多礼物。
Lín huíguó de shíhou, tā mǎi le hěn duō lǐwù.
Trước khi về nước, anh ấy đã mua rất nhiều quà.
Bài đọc
从前,有一位很有名的哲学家,迷倒了不少女孩子。
有一天,一个姑娘来敲他的门说:“让我做你的妻子吧!错过我,你就找不到比我更爱的女人了!”
哲学家虽然很喜欢她,但仍然回答说:“让我考虑考虑。”
然后,哲学家用他研究哲学问题的精神,把结婚和不结婚的好处与坏处分别列了出来。
他发现,这个问题有些复杂,好处和坏处差不多一样多,真不知道该怎么决定。
最后,他终于得出一个结论:
人如果在选择面前无法做决定的话,应该选择没有经历过的那一个。
哲学家去找那个姑娘,对她的父亲说:“您的女儿呢?我考虑清楚了,我决定娶她!”
但是,他被姑娘的父亲挡在了门外。
他得到的回答是:“你来晚了十年,我女儿现在已经是三个孩子的妈妈了!”
哲学家几乎不能相信自己的耳朵,他非常难过。
两年后,他得了重病。临死前,他把自己所有的书都扔进火里,只留下了一句话:
“如果把人生分成两半,前半段的人生哲学是‘不犹豫’,后半段的人生哲学是‘不后悔’。”
📘 Pinyin
Cóngqián, yǒu yí wèi hěn yǒumíng de zhéxuéjiā, mídǎo le bù shǎo nǚháizi.
Yǒu yì tiān, yí ge gūniang lái qiāo tā de mén shuō:
“Ràng wǒ zuò nǐ de qīzi ba! Cuòguò wǒ, nǐ jiù zhǎo bù dào bǐ wǒ gèng ài nǐ de nǚrén le!”
Zhéxuéjiā suīrán hěn xǐhuan tā, dàn réngrán huídá shuō: “Ràng wǒ kǎolǜ kǎolǜ.”
Ránhòu, zhéxuéjiā yòng tā yánjiū zhéxué wèntí de jīngshén, bǎ jiéhūn hé bù jiéhūn de hǎochù yǔ huàichù fēnbié liè le chūlái.
Tā fāxiàn, zhège wèntí yǒuxiē fùzá, hǎochù hé huàichù chàbùduō yíyàng duō, zhēn bù zhīdào gāi zěnme juédìng.
Zuìhòu, tā zhōngyú déchū yí ge jiélùn:
rén rúguǒ zài xuǎnzé miànqián wúfǎ zuò juédìng de huà, yīnggāi xuǎnzé méiyǒu jīnglì guò de nà yí ge.
Zhéxuéjiā qù zhǎo nàge gūniang, duì tā de fùqīn shuō:
“Nín de nǚ’ér ne? Wǒ kǎolǜ qīngchu le, wǒ juédìng qǔ tā!”
Dànshì, tā bèi gūniang de fùqīn dàng zài le mén wài.
Tā dédào de huídá shì: “Nǐ láiwǎn le shí nián, wǒ nǚ’ér xiànzài yǐjīng shì sān ge háizi de māma le!”
Zhéxuéjiā jīhū bù néng xiāngxìn zìjǐ de ěrduo, tā fēicháng nánguò.
Liǎng nián hòu, tā dé le zhòng bìng.
Lín sǐ qián, tā bǎ zìjǐ suǒyǒu de shū dōu rēng jìn huǒ lǐ, zhǐ liúxià yí jù huà:
“Rúguǒ bǎ rénshēng fēnchéng liǎng bàn, qián bàn duàn de rénshēng zhéxué shì ‘bù yóuyù’,hòu bàn duàn de rénshēng zhéxué shì ‘bù hòuhuǐ’。”
📗 Tiếng Việt
Ngày xưa, có một nhà triết học rất nổi tiếng, làm say đắm không ít cô gái trẻ.
Một ngày nọ, có một cô gái đến gõ cửa nói:
“Cho em làm vợ anh nhé! Nếu bỏ lỡ em, anh sẽ không tìm được người nào yêu anh hơn đâu!”
Nhà triết học tuy rất thích cô ấy, nhưng vẫn trả lời:
“Để tôi suy nghĩ đã.”
Sau đó, ông dùng tinh thần nghiên cứu triết học để phân tích ưu và nhược điểm của việc kết hôn và không kết hôn.
Ông phát hiện, vấn đề này thật phức tạp, ưu điểm và nhược điểm gần như ngang nhau,
không biết nên quyết định thế nào.
Cuối cùng, ông đưa ra kết luận:
Nếu một người không thể đưa ra quyết định khi đối mặt với lựa chọn, thì nên chọn cái mà mình chưa từng trải qua.
Thế là ông đi tìm cô gái đó và nói với cha cô:
“Con gái ông đâu? Tôi đã suy nghĩ kỹ rồi, tôi quyết định cưới cô ấy!”
Nhưng ông lại bị cha cô gái chặn ngoài cửa.
Câu trả lời ông nhận được là:
“Anh đến muộn 10 năm rồi. Con gái tôi giờ đã là mẹ của ba đứa trẻ!”
Nhà triết học gần như không tin vào tai mình, ông vô cùng đau khổ.
Hai năm sau, ông mắc bệnh nặng. Trước khi qua đời, ông ném toàn bộ sách của mình vào lửa, chỉ để lại một câu:
“Nếu chia cuộc đời thành hai nửa, thì triết lý sống của nửa đầu là ‘đừng do dự’,
còn triết lý sống của nửa sau là ‘không hối hận’.”
Bài đọc thêm
万幸
有人告诉李涛,大学里最漂亮的女生于娜爱上了他。于娜是三年级学生,长得非常漂亮,很多男生都在追求她。李涛听到这个消息后,站在镜子前面很长时间。他镜子里的脸不大,他眼睛小的,耳朵大的,鼻子塌塌的,还有满脸的“青春美痘”。
“这么难看的脸,她能看上我吗?”李涛叹了一口气,越想越瞧自己长得丑。
“也许,她喜欢我的能力?不可能。”他认为还是她自己误了解自己。
李涛一会儿怀疑这个,一会儿怀疑那个。最后,他想:是不是我一定要有间大房子?现在的姑娘,对她们一定得特别小心。等结完婚,她抢走一半房子就跟我离婚,再跟另一个漂亮的小伙子一起住。不对,这事儿一定不对……
他没救片言这个陷。
十二年后的某一天,他在街上遇到了于娜。于娜还像以前一样秀丽,她正在读博士,学会了开车,每年夏天都有丰富多彩的出国旅行。
于娜对他说:“你知道吗?以前我爱过你,我现在仍然爱你……”
老天爷啊,真是万幸,我没跟她结婚。李涛说,“你要知道你爱活着谁,也许是一种灾难。跟丈夫一起生活了这么多年,竟然还爱另外一个男人,太可怕了!”
(选自《文章》,编译:王汝)
Pinyin
Wànxìng
Yǒurén gàosu Lǐ Tāo, dàxué lǐ zuì piàoliang de nǚshēng Yú Nà ài shàng le tā. Yú Nà shì sān niánjí xuéshēng, zhǎng dé fēicháng piàoliang, hěn duō nánshēng dōu zài zhuīqiú tā. Lǐ Tāo tīng dào zhège xiāoxī hòu, zhàn zài jìngzi qiánmiàn hěn cháng shíjiān. Tā jìngzi lǐ de liǎn bù dà, tā yǎnjīng xiǎo, ěrduǒ dà, bízi tǎtǎ de, hái yǒu mǎnliǎn de “qīngchūn měidòu”.
“Zhème nánkàn de liǎn, tā néng kàn shàng wǒ ma?” Lǐ Tāo tàn le yì kǒu qì, yuè xiǎng yuè piāo zìjǐ zhǎng dé chǒu.
“Yěxǔ, tā xǐhuan wǒ de nénglì? Bù kěnéng.” Tā rènwéi hái shì tā zìjǐ wùjiě le zìjǐ.
Lǐ Tāo yīhuìr huáiyí zhège, yīhuìr huáiyí nàgè. Zuìhòu, tā xiǎng: shì bùshì wǒ yídìng yào yǒu jiān dà fángzi? Xiànzài de gūniang, duì tāmen yídìng děi tèbié xiǎoxīn. Děng jié wán hūn, tā qiǎng zǒu yì bàn fángzi jiù gēn wǒ líhūn, zài gēn lìng yí gè piàoliang de xiǎohuǒzi yīqǐ zhù. Bù duì, zhè shìr yídìng bù duì……
Tā méi jiù huà zhège xiàn.
Shí’èr nián hòu de mǒu yì tiān, tā zài jiē shàng yù dào le Yú Nà. Yú Nà hái xiàng yǐqián yīyàng xiùlì, tā zhèng zài dú bóshì, xuéhuì le kāichē, měi nián xiàtiān dōu yǒu fēngfù duōcǎi de chūguó lǚxíng.
Yú Nà duì tā shuō: “Nǐ zhīdào ma? Yǐqián wǒ àiguò nǐ, wǒ xiànzài réngrán ài nǐ……”
Lǎotiānyē a, zhēn shì wànxìng, wǒ méi gēn tā jiéhūn. Lǐ Tāo shuō: “Nǐ yào zhīdào nǐ ài zhe shéi, yěxǔ shì yī zhǒng zāinàn. Gēn zhàngfū yīqǐ shēnghuó le zhème duō nián, jìngrán hái ài zhe lìng yí gè nánrén, tài kěpà le!”
Tiếng Việt
May mắn
Có người nói với Lý Thao rằng, cô gái xinh đẹp nhất trong trường đại học – Vu Na – đã yêu anh ấy. Vu Na là sinh viên năm ba, rất xinh đẹp, nhiều chàng trai đều theo đuổi cô. Lý Thao sau khi nghe được tin này, đứng trước gương rất lâu. Gương mặt trong gương của anh không lớn, mắt nhỏ, tai to, mũi tẹt, hơn nữa còn đầy mụn trứng cá của tuổi dậy thì.
“Cái mặt xấu thế này, sao cô ấy lại để ý đến mình?” Lý Thao thở dài một hơi, càng nghĩ càng thấy mình xấu xí.
“Có thể cô ấy thích năng lực của mình? Không thể nào.” Anh cho rằng cô ấy chắc đã hiểu nhầm về anh.
Lý Thao lúc thì nghi ngờ điều này, lúc lại nghi ngờ điều kia. Cuối cùng, anh nghĩ: “Chẳng lẽ mình phải có một căn nhà lớn? Các cô gái bây giờ chắc chắn phải cẩn thận. Sau khi cưới xong, cô ấy chiếm mất nửa căn nhà rồi ly hôn với mình, sau đó sống cùng một chàng trai đẹp nào đó. Không đúng, chuyện này nhất định có gì đó sai sai…”
Anh không thoát khỏi cái “bẫy” tâm lý đó.
Mười hai năm sau, một ngày nọ, anh tình cờ gặp lại Vu Na trên đường. Vu Na vẫn đẹp như xưa, cô đang học tiến sĩ, biết lái xe, mỗi mùa hè đều có những chuyến du lịch nước ngoài phong phú.
Vu Na nói với anh: “Anh biết không? Trước đây em từng yêu anh, bây giờ em vẫn còn yêu anh…”
Trời ơi, đúng là may mắn thật, mình không kết hôn với cô ấy. Lý Thao nói: “Anh nghĩ khi em biết mình đang yêu ai, có thể đó lại là một tai họa. Sống với chồng bao nhiêu năm như vậy rồi, mà vẫn còn yêu một người đàn ông khác – thật là đáng sợ!”
Câu nói cuối cùng của triết gia trước lúc lâm chung khiến chúng ta hiểu ra rằng: trong cuộc đời, khi đứng trước sự lựa chọn, hãy dám thử, đừng do dự, và cũng đừng hối tiếc.Dù cuộc đời ông có nhiều nuối tiếc, nhưng câu nói ấy lại trở thành chân lý quý báu để lại cho hậu thế.
→ Xem tiếp Bài 25: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2
→ Xem trọn bộ bài học Giáo trình Boya