Bài 8: Tiếng Trung Đương Đại 2 – Học võ thuật

Võ thuật không chỉ giúp rèn luyện sức khỏe mà còn mang lại nhiều lợi ích về tinh thần và ý chí. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu câu chuyện của Lý Đông Kiện và Mã An Đồng – hai người bạn cùng trường.

Khi cùng nhau tập luyện trong nhà thể chất, An Đồng đã giới thiệu cho Đông Kiện những lợi ích của việc học Thái Cực Quyền. Ban đầu, Đông Kiện lo lắng rằng việc học võ có thể tốn quá nhiều thời gian, nhưng sự thay đổi tích cực của An Đồng đã khiến cậu suy nghĩ lại.

← Xem lại Bài 7: Tiếng Trung Đương Đại 2

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Từ vựng 1

1. 功夫 (gōngfu) – công phu – võ thuật

功 Stroke Order Animation夫 Stroke Order Animation

  • 他每天練習功夫。 (Tā měitiān liànxí gōngfu.) – Anh ấy luyện tập võ thuật mỗi ngày.
  • 中國功夫很有名。 (Zhōngguó gōngfu hěn yǒumíng.) – Võ thuật Trung Quốc rất nổi tiếng.

2. (jiào) – khiếu – gọi

叫 Stroke Order Animation

  • 請叫我小明。 (Qǐng jiào wǒ Xiǎomíng.) – Hãy gọi tôi là Tiểu Minh.
  • 媽媽叫我回家。 (Māma jiào wǒ huíjiā.) – Mẹ gọi tôi về nhà.

3. (jiàn) – kiến – thấy

見 Stroke Order Animation

  • 我看見一隻貓。 (Wǒ kànjiàn yī zhī māo.) – Tôi thấy một con mèo.
  • 你見過他嗎? (Nǐ jiànguò tā ma?) – Bạn đã từng gặp anh ấy chưa?

4. (tuī) – thôi – đẩy

推 Stroke Order Animation

  • 請幫我推門。 (Qǐng bāng wǒ tuī mén.) – Làm ơn đẩy cửa giúp tôi.
  • 他推了車子一下。 (Tā tuī le chēzi yīxià.) – Anh ấy đẩy chiếc xe một cái.

5. 體育館 (tǐyùguǎn) – thể dục quán – nhà thi đấu

體 Stroke Order Animation育 Stroke Order Animation館 Stroke Order Animation

  • 我們在體育館打籃球。 (Wǒmen zài tǐyùguǎn dǎ lánqiú.) – Chúng tôi chơi bóng rổ trong nhà thi đấu.
  • 體育館很大。 (Tǐyùguǎn hěn dà.) – Nhà thi đấu rất lớn.

6. 太極拳 (tàijíquán) – thái cực quyền

太 Stroke Order Animation極 Stroke Order Animation拳 Stroke Order Animation

  • 爺爺每天打太極拳。 (Yéye měitiān dǎ tàijíquán.) – Ông tôi tập thái cực quyền mỗi ngày.
  • 太極拳對健康很好。 (Tàijíquán duì jiànkāng hěn hǎo.) – Thái cực quyền rất tốt cho sức khỏe.

7. 師父 (shīfu) – sư phụ

師 Stroke Order Animation父 Stroke Order Animation

  • 他是我的功夫師父。 (Tā shì wǒ de gōngfu shīfu.) – Anh ấy là sư phụ võ thuật của tôi.
  • 師父教我很多東西。 (Shīfu jiāo wǒ hěnduō dōngxi.) – Sư phụ dạy tôi rất nhiều thứ.

8. 天分 (tiānfèn) – thiên phận – năng khiếu

天 Stroke Order Animation分 Stroke Order Animation

  • 他對音樂有天分。 (Tā duì yīnyuè yǒu tiānfèn.) – Anh ấy có năng khiếu âm nhạc.
  • 天分很重要,但努力更重要。 (Tiānfèn hěn zhòngyào, dàn nǔlì gèng zhòngyào.) – Năng khiếu quan trọng, nhưng nỗ lực quan trọng hơn.

9. (dǒng) – đổng – hiểu

懂 Stroke Order Animation

  • 我懂你的意思。 (Wǒ dǒng nǐ de yìsi.) – Tôi hiểu ý của bạn.
  • 你懂中文嗎? (Nǐ dǒng Zhōngwén ma?) – Bạn có hiểu tiếng Trung không?

10. 起來 (qǐlái) – khởi lai – dậy

起 Stroke Order Animation來 Stroke Order Animation

  • 請站起來。 (Qǐng zhàn qǐlái.) – Xin hãy đứng dậy.
  • 他早上七點起來。 (Tā zǎoshang qī diǎn qǐlái.) – Anh ấy thức dậy lúc 7 giờ sáng.

11. 動作 (dòngzuò) – động tác

21205 Bài 8: Tiếng Trung Đương Đại 2 – Học võ thuật作 Stroke Order Animation

  • 這個動作很難。 (Zhège dòngzuò hěn nán.) – Động tác này rất khó.
  • 請跟我做這些動作。 (Qǐng gēn wǒ zuò zhèxiē dòngzuò.) – Hãy làm theo những động tác này của tôi.

12. (qīng) – khinh – nhẹ

輕 Stroke Order Animation

  • 這個箱子很輕。 (Zhège xiāngzi hěn qīng.) – Cái hộp này rất nhẹ.
  • 請輕輕地關門。  (Qǐng qīngqīng de guān mén.) – Hãy đóng cửa nhẹ nhàng.

13. (tuǐ) – thối – chân

腿 Stroke Order Animation

  • 我的腿很痛。 (Wǒ de tuǐ hěn tòng.) – Chân tôi rất đau.
  • 他踢球時傷了腿。 (Tā tī qiú shí shāng le tuǐ.) – Anh ấy bị thương chân khi đá bóng.

14. (liǎo) – liễu – có thể (biểu thị khả năng)

了 Stroke Order Animation

  • 我吃不了這麼多。 (Wǒ chī bù liǎo zhème duō.) – Tôi không thể ăn nhiều như vậy.
  • 這件事我做不了。 (Zhè jiàn shì wǒ zuò bù liǎo.) – Việc này tôi không thể làm.

15. 下去 (xiàqù) – hạ khứ – tiếp tục

下 Stroke Order Animation去 Stroke Order Animation

  • 請說下去。 (Qǐng shuō xiàqù.) – Hãy nói tiếp đi.
  • 我們要繼續走下去 。(Wǒmen yào jìxù zǒu xiàqù.) – Chúng ta phải tiếp tục đi.

16. 興趣 (xìngqù) – hứng thú

興 Stroke Order Animation趣 Stroke Order Animation

  • 我對畫畫有興趣。 (Wǒ duì huàhuà yǒu xìngqù.) – Tôi có hứng thú với vẽ tranh.
  • 他對運動沒興趣。 (Tā duì yùndòng méi xìngqù.) – Anh ấy không có hứng thú với thể thao.

17. (jiè) – tá – mượn

借 Stroke Order Animation

  • 我可以借你的筆嗎? (Wǒ kěyǐ jiè nǐ de bǐ ma?) – Tôi có thể mượn bút của bạn không?
  • 他借了我的書。 (Tā jiè le wǒ de shū.) – Anh ấy đã mượn sách của tôi.

Cụm từ

18. 有天分 (yǒu tiānfèn) – hữu thiên phận – có năng khiếu

  • 她在跳舞方面有天分。 (Tā zài tiàowǔ fāngmiàn yǒu tiānfèn.) – Cô ấy có năng khiếu về khiêu vũ.
  • 有天分也要努力。 (Yǒu tiānfèn yě yào nǔlì.) – Có năng khiếu cũng phải nỗ lực.

19. 學會 (xuéhuì) – học hội – học được

  • 我學會了游泳。 (Wǒ xuéhuì le yóuyǒng.) – Tôi đã học được bơi.
  • 你學會中文了嗎? (Nǐ xuéhuì Zhōngwén le ma?) – Bạn đã học được tiếng Trung chưa?

20. 起不來 (qǐ bù lái) – khởi bất lai – không dậy được

  • 我今天早上起不來。 (Wǒ jīntiān zǎoshang qǐ bù lái.) – Sáng nay tôi không dậy được.
  • 他太累,起不來了。 (Tā tài lèi, qǐ bù lái le.) – Anh ấy mệt quá, không dậy nổi.

21. 走不了路 (zǒu bù liǎo lù) – tẩu bất liễu lộ – không đi được

  • 他腳受傷,走不了路。  (Tā jiǎo shòushāng, zǒu bù liǎo lù.) – Chân anh ấy bị thương, không đi được.
  • 我太累,走不了路了。  (Wǒ tài lèi, zǒu bù liǎo lù le.) – Tôi mệt quá, không đi nổi nữa.

Hội thoại

東健: 安同!安同!
安同: 東健!對不起,沒聽見你叫我。
東健: 音樂那麼吵,你當然聽不見。
安同: 有什麼事嗎?
東健: 沒事,只是一到學校門口,就看見你推著腳踏車走過來。
安同: 你下午要做什麼?
東健: 我要去體育館運動。對了,你現在還在學太極拳嗎?
安同: 是啊!我的師父說我有天分,學得不錯。
東健: 你師父是台灣人吧?他說中文你聽得懂嗎?
安同: 剛開始我都聽不懂,可是現在沒問題了。
東健: 太極拳難嗎?你學了多久了?
安同: 不太容易,而且要很早起來。我學了三個多月了,才學會了一點。
東健: 可是太極拳的動作看起來慢慢的,輕輕的,應該很輕鬆。
安同: 那些動作好像很容易,但是剛開始的時候,我早上常常累得起不來,腿也痛得走不了路。
東健: 那你怎麼還學得下去?
安同: 雖然很累,可是這是我的興趣。
東健: 你下午沒事吧?要不要跟我一起去運動?
安同: 好啊!我先去圖書館借書,下午再跟你去運動。

Pinyin

Dōng Jiàn: Ān Tóng! Ān Tóng!
Ān Tóng: Dōng Jiàn! Duìbùqǐ, méi tīngjiàn nǐ jiào wǒ.
Dōng Jiàn: Yīnyuè nàme chǎo, nǐ dāngrán tīng bù jiàn.
Ān Tóng: Yǒu shénme shì ma?
Dōng Jiàn: Méi shì, zhǐshì yí dào xuéxiào ménkǒu, jiù kànjiàn nǐ tuīzhe jiǎotàchē zǒu guòlái.
Ān Tóng: Nǐ xiàwǔ yào zuò shénme?
Dōng Jiàn: Wǒ yào qù tǐyùguǎn yùndòng. Duìle, nǐ xiànzài hái zài xué tàijíquán ma?
Ān Tóng: Shì a! Wǒ de shīfu shuō wǒ yǒu tiānfèn, xué dé búcuò.
Dōng Jiàn: Nǐ shīfu shì Táiwān rén ba? Tā shuō Zhōngwén nǐ tīng de dǒng ma?
Ān Tóng: Gāng kāishǐ wǒ dōu tīng bù dǒng, kěshì xiànzài méi wèntí le.
Dōng Jiàn: Tàijíquán nán ma? Nǐ xuéle duō jiǔ le?
Ān Tóng: Bú tài róngyì, érqiě yào hěn zǎo qǐlái. Wǒ xuéle sān gè duō yuè le, cái xuéhuìle yìdiǎn.
Dōng Jiàn: Kěshì tàijíquán de dòngzuò kàn qǐlái mànman de, qīngqīng de, yīnggāi hěn qīngsōng.
Ān Tóng: Nàxiē dòngzuò hǎoxiàng hěn róngyì, dànshì gāng kāishǐ de shíhòu, wǒ zǎoshang chángcháng lèi de qǐ bù lái, tuǐ yě tòng de zǒu bù liǎo lù.
Dōng Jiàn: Nà nǐ zěnme hái xué de xiàqù?
Ān Tóng: Suīrán hěn lèi, kěshì zhè shì wǒ de xìngqù.
Dōng Jiàn: Nǐ xiàwǔ méi shì ba? Yào bù yào gēn wǒ yìqǐ qù yùndòng?
Ān Tóng: Hǎo a! Wǒ xiān qù túshūguǎn jiè shū, xiàwǔ zài gēn nǐ qù yùndòng.

Tiếng Việt

Đông Kiện: An Đông! An Đông!
An Đông: Anh Đông Kiện! Xin lỗi, em không nghe thấy anh gọi.
Đông Kiện: Nhạc ồn thế, đương nhiên em không thể nghe thấy gì.
An Đông: Có chuyện gì không ạ?
Đông Kiện: Không có gì, chỉ là vừa đến cổng trường thì nhìn thấy em dắt xe đạp đi qua đây.
An Đông: Chiều anh định làm gì?
Đông Kiện: Anh định đến phòng thể chất để tập thể dục. Đúng rồi, em giờ vẫn đang học Thái Cực Quyền à?
An Đông: Vâng ạ! Sư phụ em nói em có thiên phú, học được.
Đông Kiện: Sư phụ em là người Đài Loan hả? Thầy nói tiếng Trung em nghe hiểu không?
An Đông: Mới đầu em nghe không hiểu, nhưng giờ không có vấn đề gì.
Đông Kiện: Thái Cực Quyền khó không? Em đã học bao lâu rồi?
An Đông: Không dễ lắm, mà còn phải đến rất sớm. Em đã học hơn 3 tháng rồi, mới học được một tí.
Đông Kiện: Nhưng mà động tác của Thái Cực Quyền trông có vẻ chậm chậm, nhẹ nhẹ, chắc là rất dễ.
An Đông: Mấy động tác đấy thoạt nhìn thì rất dễ, nhưng lúc mà mới tập vào 4, 5 sáng ra em thường mệt đến nỗi dậy không nổi, chân cũng đau đến mức không đi được.

Từ vựng 2

1. 好處 (hǎochù) – hảo xứ – lợi ích

好 Stroke Order Animation處 Stroke Order Animation

  • 運動有很多好處。 (Yùndòng yǒu hěnduō hǎochù.) – Tập thể dục có nhiều lợi ích.
  • 這個方法對你有好處。 (Zhège fāngfǎ duì nǐ yǒu hǎochù.) – Phương pháp này có lợi cho bạn.

2. 抱怨 (bàoyuàn) – báo oán – phàn nàn

抱 Stroke Order Animation怨 Stroke Order Animation

  • 他總是抱怨工作太累。 (Tā zǒngshì bàoyuàn gōngzuò tài lèi.) – Anh ấy luôn phàn nàn công việc quá mệt.
  • 不要抱怨,要解決問題。 (Bùyào bàoyuàn, yào jiějué wèntí.) – Đừng phàn nàn, hãy giải quyết vấn đề.

3. 公尺 (gōngchǐ) – công xích – mét

公 Stroke Order Animation尺 Stroke Order Animation

  • 這個房間有五公尺寬。 (Zhège fángjiān yǒu wǔ gōngchǐ kuān.) – Căn phòng này rộng 5 mét.
  • 他跳遠跳了六公尺。 (Tā tiàoyuǎn tiào le liù gōngchǐ.) – Anh ấy nhảy xa được 6 mét.

4. 總是 (zǒngshì) – tổng thị – luôn luôn

總 Stroke Order Animation是 Stroke Order Animation

  • 他總是遲到。 (Tā zǒngshì chídào.) – Anh ấy luôn đến muộn.
  • 媽媽總是擔心我。 (Māma zǒngshì dānxīn wǒ.) – Mẹ luôn lo lắng cho tôi.

5. (wán) – hoàn – xong

完 Stroke Order Animation

  • 我做完功課了。 (Wǒ zuò wán gōngkè le.) – Tôi đã làm xong bài tập.
  • 請把飯吃完。 (Qǐng bǎ fàn chī wán.) – Hãy ăn hết cơm đi.

6. 體力 (tǐlì) – thể lực – sức khỏe thể chất

體 Stroke Order Animation力 Stroke Order Animation

  • 運動可以增強體力。 (Yùndòng kěyǐ zēngqiáng tǐlì.) – Tập thể dục có thể tăng cường thể lực.
  • 他體力很好 。(Tā tǐlì hěn hǎo.) – Thể lực của anh ấy rất tốt.

7. 整天 (zhěngtiān) – chỉnh thiên – cả ngày

整 Stroke Order Animation天 Stroke Order Animation

  • 他整天都在工作。 (Tā zhěngtiān dōu zài gōngzuò.) – Anh ấy làm việc cả ngày.
  • 我們整天都在玩。 (Wǒmen zhěngtiān dōu zài wán.) – Chúng tôi chơi cả ngày.

8. 精神 (jīngshén) – tinh thần – năng lượng

精 Stroke Order Animation神 Stroke Order Animation

  • 今天他精神很好。 (Jīntiān tā jīngshén hěn hǎo.) – Hôm nay tinh thần anh ấy rất tốt.
  • 咖啡讓我更有精神。 (Kāfēi ràng wǒ gèng yǒu jīngshén.) – Cà phê giúp tôi có nhiều năng lượng hơn.

9. 本來 (běnlái) – bản lai – vốn dĩ

本 Stroke Order Animation來 Stroke Order Animation

  • 我本來想去的。 (Wǒ běnlái xiǎng qù de.) – Tôi vốn định đi.
  • 這本來就是你的。 (Zhè běnlái jiù shì nǐ de.) – Cái này vốn là của bạn.

10. 可能 (kěnéng) – khả năng – có thể

可 Stroke Order Animation能 Stroke Order Animation

  • 明天可能會下雨。 (Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.) – Ngày mai có thể sẽ mưa.
  • 這是不可能的。 (Zhè shì bù kěnéng de.) – Điều này là không thể.

11. (huí) – hồi – về

回 Stroke Order Animation

  • 我明天回家。 (Wǒ míngtiān huíjiā.) – Ngày mai tôi về nhà.
  • 他剛從國外回來。 (Tā gāng cóng guówài huílái.) – Anh ấy vừa từ nước ngoài về.

12. 影響 (yǐngxiǎng) – ảnh hưởng

影 Stroke Order Animation響 Stroke Order Animation

  • 天氣影響我的心情。 (Tiānqì yǐngxiǎng wǒ de xīnqíng.) – Thời tiết ảnh hưởng đến tâm trạng tôi.
  • 這件事會影響結果。 (Zhè jiàn shì huì yǐngxiǎng jiéguǒ.) – Việc này sẽ ảnh hưởng đến kết quả.

13. 身體 (shēntǐ) – thân thể – cơ thể

身 Stroke Order Animation體 Stroke Order Animation

  • 身體健康很重要。 (Shēntǐ jiànkāng hěn zhòngyào.) – Sức khỏe cơ thể rất quan trọng.
  • 他身體不舒服。 (Tā shēntǐ bù shūfu.) – Anh ấy không được khỏe.

14. (liàn) – luyện – tập luyện

練 Stroke Order Animation

  • 我每天練鋼琴。 (Wǒ měitiān liàn gāngqín.) – Tôi tập piano mỗi ngày.
  • 他正在練功夫。 (Tā zhèngzài liàn gōngfu.) – Anh ấy đang luyện tập võ thuật.

Cụm từ

15. 想起 (xiǎngqǐ) – tưởng khởi – nhớ lại

  • 我突然想起一件事。 (Wǒ tūrán xiǎngqǐ yī jiàn shì.) – Tôi đột nhiên nhớ ra một việc.
  • 看到照片讓我想起過去。 (Kàn dào zhàopiàn ràng wǒ xiǎngqǐ guòqù.) – Nhìn thấy ảnh khiến tôi nhớ về quá khứ.

Đoạn văn

今天李東健跟馬安同在體育館運動的時候,安同一直跟他説學太極拳的好處,還問他有沒有興趣,下次練習的時候可以帶他一起去。

東健想起安同剛開始學功夫的時候,常跟他抱怨,師父每次練習以前,都要大家先跑一千公尺,安同總是最後一個跑完,有的時候還跑不完。現在,東健發現安同的體力比三個月以前好多了,上了整天的課,安同還是很有精神。

李東健本來以為學功夫要花很多時間,安同可能沒有時間念書了,但是安同為了多練習,每天一下課,就回宿舍念書、做功課。做完了功課,再去練習。雖然練習的時間不少,但是一點都沒影響安同的成績。

李東健看馬安同學了太極拳以後,身體健康了,功課也進步了,覺得練太極拳的好處真不少,決定明天就跟安同說他也要學太極拳。

Pinyin:

Jīntiān Lǐ Dōngjiàn gēn Mǎ Āntóng zài tǐyùguǎn yùndòng de shíhou, Āntóng yìzhí gēn tā shuō xué tàijíquán de hǎochù, hái wèn tā yǒu méiyǒu xìngqù, xià cì liànxí de shíhou kěyǐ dài tā yìqǐ qù.

Dōngjiàn xiǎng qǐ Āntóng gāng kāishǐ xué gōngfu de shíhou, cháng gēn tā bàoyuàn, shīfu měi cì liànxí yǐqián, dōu yào dàjiā xiān pǎo yìqiān gōngchǐ, Āntóng zǒng shì zuìhòu yí gè pǎo wán, yǒu de shíhou hái pǎo bù wán. Xiànzài, Dōngjiàn fāxiàn Āntóng de tǐlì bǐ sān gè yuè yǐqián hǎo duō le, shàngle zhěng tiān de kè, Āntóng háishì hěn yǒu jīngshen.

Lǐ Dōngjiàn běnlái yǐwéi xué gōngfu yào huā hěnduō shíjiān, Āntóng kěnéng méiyǒu shíjiān niànshū le, dànshì Āntóng wèile duō liànxí, měi tiān yí xiàkè, jiù huí sùshè niànshū, zuò gōngkè. Zuò wánle gōngkè, zài qù liànxí. Suīrán liànxí de shíjiān bù shǎo, dànshì yìdiǎn dōu méi yǐngxiǎng Āntóng de chéngjī.

Lǐ Dōngjiàn kàn Mǎ Āntóng xuéle tàijíquán yǐhòu, shēntǐ jiànkāng le, gōngkè yě jìnbù le, juéde liàn tàijíquán de hǎochù zhēn bù shǎo, juédìng míngtiān jiù gēn Āntóng shuō tā yě yào xué tàijíquán.

Tiếng Việt

Hôm nay, khi Lý Đông Kiện và Mã An Đồng tập ở phòng thể dục, An Đồng tiếp tục nói cho anh về lợi ích của việc học Thái Cực Quyền, còn hỏi anh có hứng thú không, lần sau khi đi tập có thể đưa anh đi cùng.

Lý Đông Kiện nhớ lại lúc An Đồng mới bắt đầu học võ thưởng phản nản với anh, mỗi lần trước khi tập, thầy dạy võ bắt mọi người phải chạy 1000 mét trước, An Đồng luôn là người cuối cùng hoàn thành cuộc chạy, có lúc còn không chạy hết được. Bây giờ, Đông Kiện thấy thể lực của An Đổng tốt hơn ba tháng trước nhiều, đi học cả ngày mà vẫn tràn đầy năng lượng.

Lý Đông Kiện vốn tưởng rằng học võ phải mất rất nhiều thời gian, An Đồng có khi không có thời gian đi học ở trường. Nhưng vì để luyện võ thêm, mỗi ngày hễ tan học là An Đồng về kí túc xá học bài, làm bài tập. Làm xong bài tập thì di luyện võ. Mặc dù thời gian luyện võ không ít nhưng thành tích của An Đồng không hề bị ảnh hưởng.

Ngữ pháp

I. Bổ ngữ kết quả Tri nhận với 见 jiàn

Chức năng: Khi 见 đứng sau động từ tri nhận (nhìn, nghe…) cho biết kết quả hành động đã được nhận biết.

Ví dụ:

  1. 昨天我在夜市看见小美了。
    Zuótiān wǒ zài yèshì kànjiàn Xiǎo Měi le.
    Hôm qua tôi đã thấy Tiểu Mỹ ở chợ đêm.
  2. 你说的我都听见了。
    Nǐ shuō de wǒ dōu tīngjiàn le.
    Tôi đã nghe thấy tất cả những gì bạn nói.
  3. 你為什麼在找書?我們都看見你把書拿回去了。
    Nǐ wèishéme zài zhǎo shū? Wǒmen dōu kànjiàn nǐ bǎ shū ná huíqù le.
    Sao bạn lại tìm sách? Chúng tôi đều thấy bạn mang sách về rồi.

Cấu trúc:

Phủ định:

  1. 東西在哪裡?我沒看見啊!
    Dōngxi zài nǎlǐ? Wǒ méi kànjiàn a!
    Đồ đâu rồi? Tôi không thấy!
  2. 我沒聽見他說什麼。
    Wǒ méi tīngjiàn tā shuō shénme.
    Tôi không nghe thấy anh ấy nói gì.
  3. 請你再說一次,我沒聽見。
    Qǐng nǐ zài shuō yīcì, wǒ méi tīngjiàn.
    Làm ơn nói lại lần nữa, tôi không nghe thấy.

Câu hỏi:

  1. 我的背包,你看見了沒有?
    Wǒ de bèibāo, nǐ kànjiànle méiyǒu?
    Bạn có thấy ba lô của tôi không?
  2. 老師說的,你是不是聽見了?
    Lǎoshī shuō de, nǐ shì bùshì tīngjiànle?
    Bạn có nghe thấy những gì thầy giáo nói không?
  3. 張先生呢?你看見他走出來了嗎?
    Zhāng xiānshēng ne? Nǐ kànjiàn tā zǒu chūláile ma?
    Ông Trương đâu? Bạn có thấy ông ấy đi ra không?

Cách dùng: Khác biệt giữa dùng động từ đơn và kết hợp với bổ ngữ:

  1. 我沒聽他說話。
    Wǒ méi tīng tā shuōhuà.
    Tôi không nghe anh ấy nói. (chưa chắc đã hiểu)
  2. 我沒聽見他說話。
    Wǒ méi tīngjiàn tā shuōhuà.
    Tôi không nghe thấy anh ấy nói. (không tiếp nhận được âm thanh)

II. Bổ ngữ kết quả Nhận thức với 懂 dǒng

Chức năng: 懂 đứng sau động từ chỉ kết quả “hiểu” thông qua nghe (聽懂) hoặc đọc (看懂).

  1. 老師說的,我都聽懂了。
    Lǎoshī shuō de, wǒ dōu tīngdǒng le.
    Những gì thầy nói tôi đều đã hiểu.
  2. 老師給的功課我只聽了一次,就聽懂了。
    Lǎoshī gěi de gōngkè wǒ zhǐ tīngle yīcì, jiù tīngdǒng le.
    Bài tập thầy giao tôi chỉ nghe một lần đã hiểu.
  3. 老師寫的那些字,學生都看懂了。
    Lǎoshī xiě de nàxiē zì, xuéshēng dōu kàndǒng le.
    Những chữ thầy viết, học sinh đều đã đọc hiểu.

Cấu trúc:

Phủ định: Luôn dùng 沒

  1. 他說什麼?我沒聽懂。
    Tā shuō shénme? Wǒ méi tīngdǒng.
    Anh ấy nói gì? Tôi nghe không hiểu.
  2. 那個電影我第一次沒看懂,第二次看懂了。
    Nàgè diànyǐng wǒ dì yī cì méi kàndǒng, dì èr cì kàndǒng le.
    Bộ phim đó lần đầu tôi xem không hiểu, lần thứ hai đã hiểu.
  3. 老師說明了半天,可是我沒聽懂。
    Lǎoshī shuōmíngle bàntiān, kěshì wǒ méi tīngdǒng.
    Thầy giải thích rất lâu, nhưng tôi vẫn không hiểu.

Câu hỏi:

  1. 他剛說的,你是不是聽懂了?
    Tā gāng shuō de, nǐ shì bùshì tīngdǒng le?
    Bạn có hiểu những gì anh ấy vừa nói không?
  2. 這些資料你都看懂了沒有?
    Zhèxiē zīliào nǐ dōu kàndǒngle méiyǒu?
    Bạn đã đọc hiểu hết tài liệu này chưa?
  3. 老師教的,你聽懂沒聽懂?
    Lǎoshī jiāo de, nǐ tīngdǒng méi tīngdǒng?
    Bài thầy dạy, bạn hiểu hay không hiểu?

Cách dùng:

  1. “Bổ ngữ” là thuật ngữ ngữ pháp tiếng Trung chỉ nhiều chức năng khác nhau.
  2. 懂 vừa là động từ độc lập vừa làm bổ ngữ kết quả. So sánh:

(1) 老師教的,你懂了嗎?
Lǎoshī jiāo de, nǐ dǒngle ma?
Bài thầy dạy, bạn đã hiểu chưa?

(2) 老師教的,你聽懂了嗎?
Lǎoshī jiāo de, nǐ tīngdǒngle ma?
Bài thầy dạy, bạn nghe đã hiểu chưa?

(3) 老師教的,你看懂了嗎?
Lǎoshī jiāo de, nǐ kàndǒngle ma?
Bài thầy dạy, bạn đọc đã hiểu chưa?

III. Bổ ngữ kết quả Thành tựu với 会 huì

Chức năng: 会 vừa là trợ động từ vừa làm bổ ngữ kết quả chỉ sự “thành thạo/thành tựu” sau quá trình học tập, rèn luyện.

  1. 我在大學的時候學會怎麼開車。
    Wǒ zài dàxué de shíhòu xuéhuì zěnme kāichē.
    Hồi đại học tôi đã học thành thạo cách lái xe.
  2. 只有一個鐘頭的課,老師要教會學生怎麼寫書法很難。
    Zhǐyǒu yīgè zhōngtóu de kè, lǎoshī yào jiāohuì xuéshēng zěnme xiě shūfǎ hěn nán.
    Chỉ với 1 tiếng học, giáo viên khó có thể dạy học sinh thành thạo thư pháp.
  3. 學生學會了用中文介紹自己。
    Xuéshēng xuéhuìle yòng Zhōngwén jièshào zìjǐ.
    Học sinh đã học được cách tự giới thiệu bằng tiếng Trung.

Cấu trúc:

Phủ định:

  1. 我學游泳只學了一個禮拜,還沒學會。
    Wǒ xué yóuyǒng zhǐ xuéle yīgè lǐbài, hái méi xuéhuì.
    Tôi học bơi mới một tuần, vẫn chưa thành thạo.
  2. 師父教了兩個星期了,還沒教會馬安同太極拳最難的動作。
    Shīfu jiāole liǎng gè xīngqīle, hái méi jiāohuì Mǎ Āntóng tàijí quán zuì nán de dòngzuò.
    Sư phụ dạy hai tuần rồi, vẫn chưa dạy được Mã An Đồng động tác khó nhất Thái Cực Quyền.
  3. 我們都沒學會怎麼騎腳踏車。
    Wǒmen dōu méi xuéhuì zěnme qí jiǎotàchē.
    Chúng tôi đều chưa học được cách đi xe đạp.

Câu hỏi:

  1. 這些字你是不是都學會了?
    Zhèxiē zì nǐ shì bùshì dōu xuéhuìle?
    Những chữ này bạn đã học thành thạo hết chưa?
  2. 太極拳學了這麼久,你還沒學會啊?
    Tàijí quán xuéle zhème jiǔ, nǐ hái méi xuéhuì a?
    Học Thái Cực Quyền lâu thế mà bạn vẫn chưa thành thạo à?
  3. 馬安同教會那些小孩踢足球了沒有?
    Mǎ Āntóng jiāohuì nàxiē xiǎohái tī zúqiúle méiyǒu?
    Mã An Đồng đã dạy bọn trẻ đá bóng thành thạo chưa?

Cách dùng đặc biệt:

  • 会 dùng độc lập: 我會西班牙語 (Wǒ huì Xībānyá yǔ – Tôi biết tiếng Tây Ban Nha)
  • 学会: Chủ ngữ đạt kỹ năng qua học tập
  • 教会: Tân ngữ đạt kỹ năng qua được dạy

IV. Bổ ngữ khả năng với 得 de/不 bu

Chức năng: Diễn tả khả năng/năng lực đạt được kết quả hay không.

  1. 我看得懂中国電影。
    Wǒ kàn de dǒng Zhōngguó diànyǐng.
    Tôi xem hiểu phim Trung Quốc.
  2. 垃圾車的音樂雖然很小,但是我聽得見。
    Lèsè chē de yīnyuè suīrán hěn xiǎo, dànshì wǒ tīng de jiàn.
    Nhạc xe rác tuy nhỏ nhưng tôi nghe thấy.
  3. 早上八點,我當然起得來。
    Zǎoshang bā diǎn, wǒ dāngrán qǐ de lái.
    8h sáng, đương nhiên tôi dậy được.
  4. 師父教的這個動作很容易,每個人都學得會。
    Shīfu jiāo de zhège dòngzuò hěn róngyì, měi gèrén dōu xué de huì.
    Động tác sư phụ dạy rất dễ, ai cũng học được.

Phủ định (Động từ + 不 + bổ ngữ):

  1. 我認識他,但是他的名字我想不起來。
    Wǒ rènshí tā, dànshì tā de míngzì wǒ xiǎng bù qǐlái.
    Tôi quen anh ấy nhưng không nhớ nổi tên.
  2. 夜市太吵了,他聽不見我叫他。
    Yèshì tài chǎole, tā tīng bùjiàn wǒ jiào tā.
    Chợ đêm ồn quá, anh ấy không nghe thấy tôi gọi.
  3. 半夜三點太早了,誰也起不來。
    Bànyè sān diǎn tài zǎole, shéi yě qǐ bù lái.
    3h sáng sớm quá, ai dậy nổi.

Câu hỏi:

  1. 老師上課,你聽得懂聽不懂?
    Lǎoshī shàngkè, nǐ tīng de dǒng tīng bù dǒng?
    Thầy giảng bài, bạn nghe hiểu hay không?
  2. 廣告上的字那麼小,你是不是看不見?
    Guǎnggào shàng de zì nàme xiǎo, nǐ shì bùshì kàn bùjiàn?
    Chữ trên quảng cáo nhỏ thế, bạn không nhìn thấy à?
  3. 只有一個星期,他們學得會學不會一百個漢字?
    Zhǐyǒu yīgè xīngqī, tāmen xué de huì xué bù huì yībǎi gè hànzì?
    Chỉ một tuần, họ học thuộc nổi 100 chữ Hán không?

Cách dùng: Có sự khác biệt giữa “没 V1 不 V2”. Cấu trúc đầu tiên chỉ ra thực tế là kết quả không đạt được. Cấu trúc thứ hai chỉ ra kết quả không thể đạt được. So sánh các ví dụ sau:

  1. 我沒看見那個人從七樓走上來。
    Wǒ méi kànjiàn nàgè rén cóng qī lóu zǒu shànglái.
    Tôi không thấy người đó đi lên từ tầng 7. (sự thật đã xảy ra)
  2. 我在十樓,所以看不見七樓的人。
    Wǒ zài shí lóu, suǒyǐ kàn bùjiàn qī lóu de rén.
    Tôi ở tầng 10 nên không thể thấy người ở tầng 7. (khả năng)

V. Bổ ngữ khả năng đặc biệt với 了 liǎo

Chức năng: 了 liǎo biểu thị khả năng đạt được kết quả, chỉ dùng trong bổ ngữ khả năng.

  1. 這碗牛肉麵,我一個人吃得了。
    Zhè wǎn niúròu miàn, wǒ yīgè rén chī déliǎo.
    Tô mì bò này, một mình tôi ăn hết được.
  2. 這麼多書,我拿不了。
    Zhème duō shū, wǒ ná bùliǎo.
    Nhiều sách thế này, tôi không mang nổi.
  3. 颱風來了,今天晚上的喜宴我們去不了了。
    Táifēng láile, jīntiān wǎnshàng de xǐyàn wǒmen qù bùliǎole.
    Bão đến rồi, tối nay chúng tôi không thể đến tiệc cưới được.
  4. 到現在我還忘不了第一個女朋友。
    Dào xiànzài wǒ hái wàng bùliǎo dì yī gè nǚ péngyou.
    Đến giờ tôi vẫn không thể quên được người yêu đầu tiên.

Câu hỏi:

  1. 還要走半個小時,你走得了走不了?
    Hái yào zǒu bàn gè xiǎoshí, nǐ zǒu déliǎo zǒu bùliǎo?
    Còn phải đi nửa tiếng nữa, bạn đi nổi không?
  2. 我們點了五個菜,吃得了吃不了?
    Wǒmen diǎnle wǔ gè cài, chī déliǎo chī bùliǎo?
    Chúng ta gọi năm món, ăn hết được không?
  3. 雪這麼大,今天我們到得了山上嗎?
    Xuě zhème dà, jīntiān wǒmen dào déliǎo shān shàng ma?
    Tuyết to thế này, hôm nay chúng ta lên được núi không?

Cách dùng:

  • 了 liǎo chỉ dùng trong bổ ngữ khả năng (V得/不 + 了)
  • Không dùng làm bổ ngữ kết quả

VI. Bổ ngữ mức độ với V/A + 得 + bổ nghĩa

Chức năng: Diễn tả mức độ của trạng thái, 得 mang nghĩa “đến mức”.

  1. 我常常累得起不来,腿也痛得走不了路。
    Wǒ chángcháng lèi de qǐ bù lái, tuǐ yě tòng de zǒu bùliǎo lù.
    Tôi thường mệt đến mức không dậy nổi, chân đau đến mức không đi được.
  2. 天氣冷得很多人不想去上班。
    Tiānqì lěng de hěnduō rén bù xiǎng qù shàngbān.
    Trời lạnh đến mức nhiều người không muốn đi làm.
  3. 夜市裡到處都是人,熱鬧得像過年。
    Yèshì lǐ dàochù dōu shì rén, rènào de xiàng guònián.
    Trong chợ đêm đông người khắp nơi, náo nhiệt như Tết.

Phủ định:

  1. 林教授的演講,複雜得我聽不懂。
    Lín jiàoshòu de yǎnjiǎng, fùzá de wǒ tīng bù dǒng.
    Bài giảng của giáo sư Lâm phức tạp đến mức tôi nghe không hiểu.
  2. 他去夜市買了很多東西,多得拿不了。
    Tā qù yèshì mǎile hěnduō dōngxi, duō de ná bùliǎo.
    Anh ấy mua nhiều đồ ở chợ đêm đến mức không mang nổi.
  3. 他腿痛得跑不完一百公尺。
    Tā tuǐ tòng de pǎo bù wán yībǎi gōngchǐ.
    Chân anh ấy đau đến mức không chạy hết 100m.

Câu hỏi:

  1. 你是不是累得走不了了?
    Nǐ shì bùshì lèi de zǒu bùliǎole?
    Có phải bạn mệt đến mức không đi nổi nữa không?
  2. 這個房子是不是小得住不了五個人?
    Zhège fángzi shì bùshì xiǎo de zhù bùliǎo wǔ gè rén?
    Căn nhà này có phải nhỏ đến mức không ở được năm người không?
  3. 那家麵包店賣的蛋糕是不是甜得你吃不了?
    Nà jiā miànbāo diàn mài de dàngāo shì bùshì tián de nǐ chī bùliǎo?
    Bánh kem ở tiệm bánh đó có phải ngọt đến mức bạn không ăn được không?

Cách dùng: Thường dùng để phóng đại mức độ

Ví dụ:

  1. 她精神差得好像三天沒睡覺。
    Tā jīngshen chà de hǎoxiàng sān tiān méi shuìjiào.
    Cô ấy mệt mỏi trông như ba ngày không ngủ.
  2. 我餓得吃得了一百個小籠包。
    Wǒ è de chī déliǎo yībǎi gè xiǎolóngbāo.
    Tôi đói đến mức có thể ăn hết một trăm chiếc bánh bao nhỏ.
  3. 這個地方好玩得我不想離開。
    Zhège dìfāng hǎowán de wǒ bùxiǎng líkāi.
    Nơi này vui đến mức tôi không muốn rời đi.

VII. Bổ ngữ xu hướng kép mở rộng: Tiếp tục Làm gì với 下去 xiàqù

Chức năng: 下去 là một bổ ngữ xu hướng đơn V1V2. Trong bài học này, nó được kết hợp với một động từ hành động tạo thành bổ ngữ xu hướng kép mang nghĩa “tiếp, tiếp tục”.

  1. 你說得很好,請你再說下去。
    Nǐ shuō de hěn hǎo, qǐng nǐ zài shuō xiàqù.
    Bạn nói rất hay, xin mời bạn nói tiếp.
  2. 我們在夜市逛了很久了,你還要逛下去嗎?
    Wǒmen zài yèshì guàngle hěnjiǔle, nǐ hái yào guàng xiàqù ma?
    Chúng ta đã đi dạo ở chợ đêm rất lâu rồi, bạn còn muốn đi tiếp không?
  3. 雖然學費不便宜,但是我還想念下去。
    Suīrán xuéfèi bù piányi, dànshì wǒ hái xiǎng niàn xiàqù.
    Mặc dù học phí không rẻ nhưng tôi vẫn muốn tiếp tục học.
  4. 他還沒說完,請大家聽下去。
    Tā hái méi shuō wán, qǐng dàjiā tīng xiàqù.
    Anh ấy vẫn chưa nói xong, mọi người hãy nghe tiếp.
  5. 這份工作不錯,雖然薪水少,可是我還要做下去。
    Zhè fèn gōngzuò bùcuò, suīrán xīnshuǐ shǎo, kěshì wǒ hái yào zuò xiàqù.
    Công việc này không tệ, dù lương ít nhưng tôi vẫn muốn tiếp tục làm.
  6. 已經三個小時了,你還要等下去嗎?我想他不會來了。
    Yǐjīng sān gè xiǎoshíle, nǐ hái yào děng xiàqù ma? Wǒ xiǎng tā bù huì láile.
    Đã 3 tiếng rồi, bạn còn định đợi tiếp không? Tôi nghĩ anh ấy không đến đâu.
  7. 外面這麼吵,你念得下去嗎?
    Wàimiàn zhème chǎo, nǐ niàn dé xiàqù ma?
    Bên ngoài ồn như vậy, bạn có học tiếp được không?

Cấu trúc: Khi 下去 kết hợp với ngoại động từ, tân ngữ của câu hoặc được chuyển lên trước hoặc được lược bỏ nếu ngữ cảnh đủ rõ ràng.

  1. 這個工作,我想一直做下去。
    Zhège gōngzuò, wǒ xiǎng yīzhí zuò xiàqù.
    Công việc này, tôi muốn tiếp tục làm mãi.*我想一直做下去這個工作了。 (Sai)
  2. 雖然很累,我還要念下去。
    Suīrán hěn lèi, wǒ hái yào niàn xiàqù.
    Dù rất mệt nhưng tôi vẫn muốn học tiếp.

*雖然很累,我還要念下去中文。 (Sai)

VIII. Bổ ngữ kết quả Hoàn thành với V + 完 wán

Chức năng: Khi trợ từ 完 đứng sau một động từ hành động, nó biểu thị kết quả của hành động là đã được hoàn thành.

  1. 他們已經喝完咖啡了。
    Tāmen yǐjīng hē wán kāfēi le.
    Họ đã uống xong cà phê rồi.
  2.  你借給我的書,我都看完了。
    Nǐ jiè gěi wǒ de shū, wǒ dōu kàn wánle.
    Những sách bạn cho mượn, tôi đều đã đọc xong.
  3.  這個月的薪水,我都用完了。
    Zhège yuè de xīnshuǐ, wǒ dōu yòng wánle.
    Lương tháng này tôi đã tiêu hết rồi.
  4.  一千公尺我跑得完。
    Yīqiān gōngchǐ wǒ pǎo dé wán.
    1000 mét tôi có thể chạy xong.

Câu trúc:

Phủ định:

  1.  別買水果了,家裡的還沒吃完呢!
    Bié mǎi shuǐguǒle, jiālǐ de hái méi chī wán ne!
    Đừng mua hoa quả nữa, đồ ở nhà còn chưa ăn hết!
  2. 我還沒說完,可以再給我一點時間嗎?
    Wǒ hái méi shuō wán, kěyǐ zài gěi wǒ yīdiǎn shíjiān ma?
    Tôi chưa nói xong, cho tôi thêm chút thời gian được không?
  3.  他工作沒做完,就去花蓮旅行了,所以老闆很不高興。
    Tā gōngzuò méi zuò wán, jiù qù huālián lǚxíngle, suǒyǐ lǎobǎn hěn bù gāoxìng.
    Anh ấy chưa làm xong việc đã đi Đài Loan du lịch nên sếp rất không vui.

Câu hỏi:

  1. 你是不是考完試了?
    Nǐ shì bùshì kǎo wán shìle?
    Có phải bạn đã thi xong rồi không?
  2.  老師給的功課,你寫完了沒有?
    Lǎoshī gěi de gōngkè, nǐ xiě wánle méiyǒu?
    Bài tập cô giáo giao, bạn đã làm xong chưa?
  3.  那些電影,你看完了沒有?
    Nàxiē diànyǐng, nǐ kàn wánle méiyǒu?
    Những bộ phim đó, bạn đã xem xong chưa?

Cách dùng: 完 là bổ ngữ kết quả của động từ hành động. Khi kết hợp với động từ ly hợp thì nó sẽ được chèn vào giữa.

  1.  我考完試,想去看電影。
    Wǒ kǎo wán shì, xiǎng qù kàn diànyǐng.
    Tôi thi xong thì muốn đi xem phim.
    (*我考試完,想去看電影。) (Sai)
  2.  你們吃完飯,可以去夜市逛逛。
    Nǐmen chī wán fàn, kěyǐ qù yèshì guàngguang.
    Các bạn ăn cơm xong thì có thể đi chợ đêm dạo chơi.
  3.  我們游完泳,就回家了。
    Wǒmen yóu wán yǒng, jiù huí jiāle.
    Chúng tôi bơi xong thì về nhà luôn.

Sau khi chứng kiến những thay đổi rõ rệt của Mã An Đồng – từ thể lực, sức khỏe đến kết quả học tập – Lý Đông Kiện nhận ra rằng học võ không chỉ giúp rèn luyện cơ thể mà còn giúp quản lý thời gian hiệu quả hơn.

Cuối cùng, cậu quyết định sẽ thử tập Thái Cực Quyền cùng bạn mình. Qua câu chuyện này, chúng ta hiểu thêm về lợi ích của võ thuật và cách nó có thể giúp con người trở nên khỏe mạnh và kỷ luật hơn trong cuộc sống.

→ Xem tiếp Bài 9: Tiếng Trung Đương Đại 2

→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button