Mỗi nơi đều có những quy định riêng về việc xử lý rác thải, và Đài Bắc cũng không ngoại lệ. Trong bài hội thoại này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hệ thống thu gom rác ở Đài Bắc thông qua cuộc trò chuyện giữa Trần Thái Thái và Viên Kiện.
Viên Kiện, vì chưa quen với cách đổ rác ở đây, đã gặp một chút rắc rối khi định mang rác đi vứt vào ngày không có xe thu gom. Cuộc trò chuyện giữa hai người sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thói quen sinh hoạt đặc biệt này của người dân Đài Bắc.
← Xem lại Bài 6: Tiếng Trung Đương Đại 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Từ vựng 1
1. 垃圾 (lājī) – lạp cấp – rác
- 請把垃圾分類。 (Qǐng bǎ lājī fēnlèi.) – Hãy phân loại rác.
- 這裡不能亂扔垃圾。 (Zhèlǐ bùnéng luàn rēng lājī.) – Ở đây không được vứt rác bừa bãi.
2. 倒 (dào) – đảo – đổ
- 他把水倒掉了。 (Tā bǎ shuǐ dào diào le.) – Anh ấy đã đổ nước đi.
- 請把茶倒進杯子裡。 (Qǐng bǎ chá dào jìn bēizi lǐ.) – Hãy rót trà vào tách.
3. 丢 (diū) – đâu – ném
- 他丢了一個球。(Tā diū le yī gè qiú.) – Anh ấy ném một quả bóng.
- 不要亂丢東西。(Bùyào luàn diū dōngxi.) – Đừng ném đồ bừa bãi.
4. 收 (shōu) – thu – thu gom
- 我們要收垃圾了。 (Wǒmen yào shōu lājī le.) – Chúng tôi phải thu gom rác rồi.
- 請把衣服收進來。 (Qǐng bǎ yīfú shōu jìnlái.) – Hãy thu quần áo vào.
5. 以為 (yǐwéi) – dĩ vi – tưởng
- 我以為你今天不來。 (Wǒ yǐwéi nǐ jīntiān bù lái.) – Tôi tưởng hôm nay bạn không đến.
- 他以為這是他的。 (Tā yǐwéi zhè shì tā de.) – Anh ấy tưởng cái này là của mình.
6. 回收 (huíshōu) – hồi thu – tái chế
- 這些瓶子可以回收。 (Zhèxiē píngzi kěyǐ huíshōu.) – Những chai này có thể tái chế.
- 我們要加強回收工作。 (Wǒmen yào jiāqiáng huíshōu gōngzuò.) – Chúng ta cần tăng cường công tác tái chế.
7. 規定 (guīdìng) – quy định – quy định
- 這是學校的規定。 (Zhè shì xuéxiào de guīdìng.) – Đây là quy định của trường.
- 我們要遵守規定。 (Wǒmen yào zūnshǒu guīdìng.) – Chúng ta phải tuân theo quy định.
8. 要不然 (yàobùrán) – yêu bất nhiên – nếu không thì
- 快點起床,要不然會遲到。 (Kuài diǎn qǐchuáng, yàobùrán huì chídào.) – Dậy mau, nếu không sẽ trễ.
- 我們現在就走,要不然沒位子。 (Wǒmen xiànzài jiù zǒu, yàobùrán méi wèizi.) – Chúng ta đi ngay, nếu không sẽ hết chỗ.
9. 皮包 (píbāo) – bì bao – ví da
- 她的皮包很貴。 (Tā de píbāo hěn guì.) – Cái ví da của cô ấy rất đắt.
- 我的皮包不見了。 (Wǒ de píbāo bùjiàn le.) – Cái ví da của tôi biến mất rồi.
10. 跑 (pǎo) – bào – chạy
- 他每天早晨跑步。 (Tā měitiān zǎochén pǎobù.) – Anh ấy chạy bộ mỗi sáng.
- 小孩子在公園裡跑。 (Xiǎo háizi zài gōngyuán lǐ pǎo.) – Bọn trẻ đang chạy trong công viên.
11. 追 (zhuī) – truy – đuổi theo
- 警察在追小偷。(Jǐngchá zài zhuī xiǎotōu.) – Cảnh sát đang đuổi theo tên trộm.
- 小狗追著球跑。(Xiǎo gǒu zhuī zhe qiú pǎo.) – Con chó nhỏ đuổi theo quả bóng chạy.
12. 有趣 (yǒuqù) – hữu thú – thú vị
- 這本書很有趣。 (Zhè běn shū hěn yǒuqù.) – Cuốn sách này rất thú vị.
- 他說了個有趣的故事。 (Tā shuō le gè yǒuqù de gùshì.) – Anh ấy kể một câu chuyện thú vị.
13. 不壞 (bù huài) – bất hoại – không tệ
- 這個主意不壞。 (Zhè gè zhǔyì bù huài.) – Ý kiến này không tệ.
- 今天的天氣不壞。 (Jīntiān de tiānqì bù huài.) – Thời tiết hôm nay không tệ.
Cụm từ
14. 天天 (tiāntiān) – thiên thiên – ngày ngày, hằng ngày, hàng ngày
- 他天天去健身房。 (Tā tiāntiān qù jiànshēnfáng.) – Anh ấy đi phòng gym hàng ngày.
- 我天天喝咖啡。 (Wǒ tiāntiān hē kāfēi.) – Tôi uống cà phê hàng ngày.
15. 汽水罐 (qìshuǐguàn) – khí thủy quán – lon nước ngọt
- 請把汽水罐回收。 (Qǐng bǎ qìshuǐguàn huíshōu.) – Hãy tái chế lon nước ngọt.
- 地上有很多汽水罐。( Dìshàng yǒu hěnduō qìshuǐguàn.) – Trên đất có nhiều lon nước ngọt.
16. 紙杯 (zhǐbēi) – chỉ bôi – cốc giấy
- 我們用紙杯喝咖啡。 (Wǒmen yòng zhǐbēi hē kāfēi.) – Chúng tôi dùng cốc giấy uống cà phê.
- 請把紙杯扔進垃圾桶。 (Qǐng bǎ zhǐbēi rēng jìn lājītǒng.) – Hãy vứt cốc giấy vào thùng rác.
17. 放下 (fàngxià) – phóng hạ – đặt xuống
- 請把書放下。 (Qǐng bǎ shū fàngxià.) – Hãy đặt sách xuống.
- 他放下行李休息。 (Tā fàngxià xínglǐ xiūxi.) – Anh ấy đặt hành lý xuống nghỉ ngơi.
18. 走出來 (zǒu chūlái) – tẩu xuất lai – đi ra ngoài
- 他從房間走出來。 (Tā cóng fángjiān zǒu chūlái.) – Anh ấy đi ra từ phòng.
- 我們一起走出來吧。 (Wǒmen yīqǐ zǒu chūlái ba.) – Chúng ta cùng đi ra ngoài đi.
19. 怎麼辦 (zěnme bàn) – chẩm ma biện – phải làm sao
- 我迷路了,怎麼辦? (Wǒ mílù le, zěnme bàn?) – Tôi bị lạc rồi, phải làm sao?
- 手機壞了,怎麼辦? (Shǒujī huài le, zěnme bàn?) – Điện thoại hỏng rồi, phải làm sao?
Hội thoại
陳太太: 東健,要出去啊?
袁健: 是啊!垃圾車快來了,我得趕快下樓去倒垃圾。
陳太太: 丟垃圾?今天是星期三,不收垃圾啊!
袁健: 真的嗎?我以為天天都收。
陳太太: 不是,每個星期三和星期天是不收的。
袁健: 那麼,我這些汽水罐和紙杯也不能拿出去回收了嗎?
陳太太: 是啊!
袁健: 為什麼在台北倒垃圾這麼麻煩?
陳太太: 剛開始的時候,台北人也覺得這個規定很麻煩,現在大家都習慣了。
袁健: 更麻煩的是,我一定要在晚上九點把垃圾拿出去,要不然就不能倒了。
陳太太: 你說的對,有一次,我一回來,垃圾車就來了。我馬上放下皮包,跑出去倒垃圾。
袁健: 對啊!我常常看到有人追垃圾車。
陳太太: 晚上,這麼多人從家裡拿著垃圾走出來,一起站著等垃圾車,你不覺得很有趣嗎?
袁健: 大家常一邊聊天,一邊等,看起來真的很有意思。
陳太太: 雖然倒垃圾有點麻煩,但是好像也不壞。
袁健: 那麼,我這包垃圾怎麼辦?
陳太太: 你拿回家去,明天再倒吧!
Pinyin:
Chén tàitai: Dōngjiàn, yào chūqù a?
Yuán Jiàn: Shì a! Lèsè chē kuài lái le, wǒ děi gǎnkuài xià lóu qù dào lèsè.
Chén tàitai: Diū lèsè? Jīntiān shì xīngqīsān, bù shōu lèsè a!
Yuán Jiàn: Zhēn de ma? Wǒ yǐwéi tiāntiān dōu shōu.
Chén tàitai: Bùshì, měi gè xīngqīsān hé xīngqītiān shì bù shōu de.
Yuán Jiàn: Nàme, wǒ zhèxiē qìshuǐ guàn hé zhǐbēi yě bùnéng ná chūqù huíshōu le ma?
Chén tàitai: Shì a!
Yuán Jiàn: Wèishéme zài Táiběi dào lèsè zhème máfan?
Chén tàitai: Gāng kāishǐ de shíhou, Táiběi rén yě juéde zhège guīdìng hěn máfan, xiànzài dàjiā dōu xíguàn le.
Yuán Jiàn: Gèng máfan de shì, wǒ yídìng yào zài wǎnshàng jiǔ diǎn bǎ lèsè ná chūqù, yàobùrán jiù bùnéng dào le.
Chén tàitai: Nǐ shuō de duì, yǒu yí cì, wǒ yì huílái, lèsè chē jiù lái le. Wǒ mǎshàng fàngxià píbāo, pǎo chūqù dào lèsè.
Yuán Jiàn: Duì a! Wǒ chángcháng kàndào yǒu rén zhuī lèsè chē.
Chén tàitai: Wǎnshàng, zhème duō rén cóng jiālǐ názhe lèsè zǒu chūlái, yìqǐ zhànzhe děng lèsè chē, nǐ bù juéde hěn yǒuqù ma?
Yuán Jiàn: Dàjiā cháng yìbiān liáotiān, yìbiān děng, kàn qǐlái zhēn de hěn yǒuyìsi.
Chén tàitai: Suīrán dào lèsè yǒudiǎn máfan, dànshì hǎoxiàng yě bù huài.
Yuán Jiàn: Nàme, wǒ zhè bāo lèsè zěnme bàn?
Chén tàitai: Nǐ ná huí jiā qù, míngtiān zài dào ba!
Tiếng Việt
Bà Trần: Đông Kiện, định ra ngoài à?
Đông Kiện: Vâng ạ! Xe chở rác sắp đến rồi, cháu phải mau chóng xuống tầng đổ rác.
Bà Trần: Vứt rác? Hôm nay là thứ 4, không thu gom rác đâu!
Đông Kiện: Vậy ạ? Cháu cứ tưởng ngày nào cũng thu gom.
Bà Trần: Không đâu, thứ 4 và chủ nhật hằng tuần không có thu gom đâu.
Đông Kiện: Vậy thì những lon nước ngọt và cốc giấy này của cháu cũng không thể mang đi tái chế được ạ?
Bà Trần: Đúng rồi!
Đông Kiện: Sao đổ rác ở Đài Bắc phiền phức thế?
Bà Trần: Lúc mới bắt đầu, người Đài Bắc cũng thấy quy định này rất phiền toái, giờ thì mọi người đều quen rồi.
Đông Kiện: Càng phiền hơn là cháu cần phải vứt rác lúc 9 giờ tối, nếu không thì không thể đổ được.
Bà Trần: Cháu nói đúng, có một lần, bác vừa về thì xe chở rác đến, bác lập tức bỏ vội xuống chạy ra ngoài đổ rác.
Đông Kiện: Đúng vậy! Cháu thường thấy có người đuổi theo xe rác.
Bà Trần: Buổi tối, thật nhiều người từ trong nhà xách rác đi ra cùng đứng chờ xe chở rác, cháu không cảm thấy rất thú vị sao?
Đông Kiện: Mọi người thường vừa trò chuyện vừa đợi, trông có vẻ thật thú vị.
Bà Trần: Tuy đổ rác hơi rắc rối chút, nhưng có vẻ cũng không quá tệ.
Đông Kiện: Vậy túi rác này của cháu làm sao đây?
Bà Trần: Cháu xách về nhà, ngày mai lại vứt thôi!
Từ vựng 2
1. 聊 (liáo) – liêu – nói chuyện phiếm
- 我們在咖啡廳聊了很久。 (Wǒmen zài kāfēi tīng liáo le hěn jiǔ.) – Chúng tôi đã nói chuyện lâu ở quán cà phê.
- 他喜歡和朋友聊天。 (Tā xǐhuān hé péngyou liáotiān.) – Anh ấy thích trò chuyện với bạn bè.
2. 忽然 (hūrán) – hốt nhiên – đột nhiên
- 忽然下起大雨。 (Hūrán xià qǐ dàyǔ.) – Đột nhiên trời đổ mưa to.
- 他忽然站起來。 (Tā hūrán zhàn qǐlái.) – Anh ấy đột nhiên đứng dậy.
3. 聲音 (shēngyīn) – thanh âm – âm thanh
- 我聽到奇怪的聲音。 (Wǒ tīng dào qíguài de shēngyīn.) – Tôi nghe thấy âm thanh lạ.
- 請降低你的聲音。 (Qǐng jiàngdī nǐ de shēngyīn.) – Hãy hạ thấp giọng của bạn.
4. 奇怪 (qíguài) – kỳ quái – lạ lùng
- 這件事很奇怪。 (Zhè jiàn shì hěn qíguài.) – Chuyện này rất lạ.
- 他今天表現很奇怪。 (Tā jīntiān biǎoxiàn hěn qíguài.) – Hôm nay anh ấy cư xử rất lạ.
5. 袋子 (dàizi) – đại tử – túi
- 請給我一個袋子。 (Qǐng gěi wǒ yī gè dàizi.) – Làm ơn cho tôi một cái túi.
- 這個袋子破了。 (Zhè gè dàizi pò le.) – Cái túi này bị rách rồi.
6. 輛 (liàng) – lưỡng – chiếc (xe)
- 我買了一輛新車。 (Wǒ mǎi le yī liàng xīn chē.) – Tôi mua một chiếc xe mới.
- 停車場有許多輛車。 (Tíngchē chǎng yǒu xǔduō liàng chē.) – Bãi đậu xe có nhiều chiếc xe.
7. 一定 (yídìng) – nhất định – chắc chắn
- 我一定會準時到。 (Wǒ yídìng huì zhǔnshí dào.) – Tôi chắc chắn sẽ đến đúng giờ.
- 這一定是他的。 (Zhè yídìng shì tā de.) – Cái này chắc chắn là của anh ấy.
8. 地點 (dìdiǎn) – địa điểm – nơi chốn
- 我們還沒決定見面地點。 (Wǒmen hái méi juédìng jiànmiàn dìdiǎn.) – Chúng tôi chưa quyết định địa điểm gặp mặt.
- 這個地點很方便。 (Zhè gè dìdiǎn hěn fāngbiàn.) – Địa điểm này rất thuận tiện.
9. 為了 (wèile) – vị liễu – vì mục đích
- 為了健康,他每天運動。 (Wèile jiànkāng, tā měitiān yùndòng.) – Vì sức khỏe, anh ấy tập thể dục mỗi ngày.
- 我為了考試而學習。 (Wǒ wèile kǎoshì ér xuéxí.) – Tôi học vì kỳ thi.
10. 保護 (bǎohù) – bảo hộ – bảo vệ
- 我們要保護環境。 (Wǒmen yào bǎohù huánjìng.) – Chúng ta phải bảo vệ môi trường.
- 父母總是保護孩子。 (Fùmǔ zǒng shì bǎohù háizi.) – Cha mẹ luôn bảo vệ con cái.
11. 分類 (fēnlèi) – phân loại – phân loại
- 請把垃圾分類。 (Qǐng bǎ lājī fēnlèi.) – Hãy phân loại rác.
- 這些書需要分類。 (Zhèxiē shū xūyào fēnlèi.) – Những sách này cần được phân loại.
12. 利用 (lìyòng) – lợi dụng – tái sử dụng
- 我們要充分利用時間。 (Wǒmen yào chōngfèn lìyòng shíjiān.) – Chúng ta phải tận dụng thời gian.
- 這些材料可以再利用。 (Zhèxiē cáiliào kěyǐ zài lìyòng.) – Những vật liệu này có thể tái sử dụng.
13. 紙 (zhǐ) – chỉ – giấy
- 請給我一張紙。 (Qǐng gěi wǒ yī zhāng zhǐ.) – Làm ơn cho tôi một tờ giấy.
- 這些紙要回收。 (Zhèxiē zhǐ yào huíshōu.) – Những giấy này cần được tái chế.
14. 瓶子 (píngzi) – bình tử – chai lọ
- 請把瓶子洗乾淨。 (Qǐng bǎ píngzi xǐ gānjìng.) – Hãy rửa sạch chai lọ.
- 這些瓶子可以回收。 (Zhèxiē píngzi kěyǐ huíshōu.) – Những chai này có thể tái chế.
15. 塑料 (sùliào) – tố liệu – nhựa
- 這是塑料做的。 (Zhè shì sùliào zuò de.) – Cái này làm bằng nhựa.
- 請減少使用塑料。 (Qǐng jiǎnshǎo shǐyòng sùliào.) – Hãy giảm sử dụng đồ nhựa.
16. 資源 (zīyuán) – tư nguyên – tài nguyên
- 我們要節約資源。 (Wǒmen yào jiéyuē zīyuán.) – Chúng ta phải tiết kiệm tài nguyên.
- 地球資源有限。 (Dìqiú zīyuán yǒuxiàn.) – Tài nguyên trái đất có hạn.
17. 回收桶 (huíshōutǒng) – hồi thu thùng – thùng tái chế
- 請把垃圾扔進回收桶。 (Qǐng bǎ lājī rēng jìn huíshōutǒng.) – Hãy vứt rác vào thùng tái chế.
- 回收桶已經滿了。 (Huíshōutǒng yǐjīng mǎn le.) – Thùng tái chế đã đầy rồi.
18. 城市 (chéngshì) – thành thị – thành phố
- 這是個大城市。 (Zhè shì gè dà chéngshì.) – Đây là một thành phố lớn.
- 我喜歡城市生活。 (Wǒ xǐhuān chéngshì shēnghuó.) – Tôi thích cuộc sống thành phố.
Cụm từ
19. 聽見 (tīngjiàn) – thính kiến – nghe thấy
- 我聽見有人敲門。 (Wǒ tīngjiàn yǒu rén qiāomén.) – Tôi nghe thấy ai đó gõ cửa.
- 你聽見那個聲音了嗎? (Nǐ tīngjiàn nà gè shēngyīn le ma?) – Bạn có nghe thấy âm thanh đó không?
20. 開過來 (kāi guòlái) – khai quá lai – lái tới
- 公車開過來了。 (Gōngchē kāi guòlái le.) – Xe buýt đang tới.
- 請把車開過來。 (Qǐng bǎ chē kāi guòlái.) – Hãy lái xe tới đây.
21. 走過去 (zǒu guòqù) – tẩu quá khứ – đi qua
- 他從我身邊走過去。 (Tā cóng wǒ shēnbiān zǒu guòqù.) – Anh ấy đi ngang qua tôi.
- 我們走過去看看吧。 (Wǒmen zǒu guòqù kàn kan ba.) – Chúng ta đi qua xem thử đi.
22. 丟進去 (diū jìnqù) – đâu tiến khứ – ném vào
- 他把垃圾丟進去。 (Tā bǎ lājī diū jìnqù.) – Anh ấy ném rác vào.
- 請把瓶子丟進回收桶。 (Qǐng bǎ píngzi diū jìn huíshōutǒng.) – Hãy ném chai vào thùng tái chế.
23. 路上 (lùshàng) – lộ thượng – trên đường
- 我在路上遇到他。 (Wǒ zài lùshàng yù dào tā.) – Tôi gặp anh ấy trên đường.
- 路上小心。 (Lùshàng xiǎoxīn.) – Cẩn thận trên đường.
Đoạn văn
马安同到台湾的第二天,晚上在房间上网,跟父母聊台湾的情形,他忽然听见外面有音乐的声音,可是不知道音乐是从哪里来的,觉得有一点奇怪,所以从窗户往外看。他看见很多人拿着袋子往路口走,路口已经站了很多人,才知道是垃圾车的音乐。那辆垃圾车一开过来,大家就走过去把手里的垃圾丢进去。
外国人刚到台北,不知道哪里可以丢垃圾,也不知道什么时候可以丢垃圾,马安同问了台湾人才知道,台北的垃圾车只在一定的时间、一定的地点收垃圾。虽然有点麻烦,但是路上没有垃圾,对台北的环境比较好。
为了保护环境,大家都应该做垃圾分类,那些可以再利用的纸、瓶子、塑胶杯都要回收,丢进资源回收桶里。现在大家都知道,一个干干净净的城市也是一个进步的城市。
Pinyin:
Mǎ Āntóng dào Táiwān de dì èr tiān, wǎnshàng zài fángjiān shàngwǎng, gēn fùmǔ liáo Táiwān de qíngxíng, tā hūrán tīngjiàn wàimiàn yǒu yīnyuè de shēngyīn, kěshì bù zhīdào yīnyuè shì cóng nǎlǐ lái de, juéde yǒu yīdiǎn qíguài, suǒyǐ cóng chuānghu wǎng wài kàn. Tā kànjiàn hěnduō rén názhe dàizi wǎng lùkǒu zǒu, lùkǒu yǐjīng zhànle hěnduō rén, cái zhīdào shì lèsèchē de yīnyuè. Nà liàng lèsèchē yì kāi guòlái, dàjiā jiù zǒu guòqù bǎ shǒu lǐ de lèsè diū jìnqù.
Wàiguó rén gāng dào Táiběi, bù zhīdào nǎlǐ kěyǐ diū lèsè, yě bù zhīdào shénme shíhòu kěyǐ diū lèsè, Mǎ Āntóng wènle Táiwān rén cái zhīdào, Táiběi de lèsèchē zhǐ zài yídìng de shíjiān, yídìng de dìdiǎn shōu lèsè. Suīrán yǒudiǎn máfan, dànshì lù shàng méiyǒu lèsè, duì Táiběi de huánjìng bǐjiào hǎo.
Wèile bǎohù huánjìng, dàjiā dōu yīnggāi zuò lèsè fēnlèi, nàxiē kěyǐ zài lìyòng de zhǐ, píngzi, sùjiāo bēi dōu yào huíshōu, diū jìn zīyuán huíshōu tǒng lǐ. Xiànzài dàjiā dōu zhīdào, yí gè gāngān jìngjìng de chéngshì yěshì yí gè jìnbù de chéngshì.
Tiếng Việt
Ngày thứ hai Mã An Đồng đến Đài Loan, buổi tối ở trong phòng lên mạng nói chuyện với bố mẹ về tình hình ở Đài Loan, anh chợt nghe thấy tiếng nhạc ở bên ngoài nhưng không biết nó phát ra từ đâu, cảm thấy hơi kỳ lạ nên từ cửa sổ nhìn ra bên ngoài. Anh nhìn thấy rất nhiều người cầm túi đi phía giao lộ, giao lộ đã đứng rất nhiều người, mới biết là tiếng nhạc của xe chở rác. Hai cái xe chở rác vừa tới thì mọi người đi đến và ném rác trong tay vào đó.
Người nước ngoài mới đến Đài Bắc không biết chỗ nào có thể vứt rác, cũng không biết lúc nào có thể vứt rác. Mã An Đồng hỏi người Đài Loan mới biết xe chở rác ở Đài Bắc chỉ có ở thời gian nhất định, địa điểm nhất định mới thu gom rác. Mặc dù hơi phiền toái, nhưng trên đường không có rác sẽ tốt hơn đối với môi trường ở Đài Bắc.
Để bảo vệ môi trường, mọi người nên phân loại rác, những loại giấy, chai, cốc nhựa có thể tái sử dụng đó cần phải tái chế, ném vào trong thùng rác tái chế. Bây giờ mọi người đều biết, một thành phố sạch sẽ cũng là một thành phố tiến bộ.
Ngữ pháp
I. Bổ ngữ xu hướng đơn V1V2 và kép V1V2V3
Chức năng: Trong tiếng Trung, hành động di chuyển cần biểu thị hướng đến gần hay ra xa người nói. Điểm tham chiếu được chỉ ra bởi V2 (trong V1V2) hoặc V3 (trong V1V2V3).
Cấu trúc: Bổ ngữ xu hướng có hai cấu trúc chính.
1. Hướng + Tham chiếu (V, V₂)
Hướng | Tham chiếu |
上 shàng – lên | 來 lái – đến gần |
下 xià – xuống | 去 qù – ra xa |
進 jìn – vào | |
出 chū – ra | |
回 huí – về | |
過 guò – qua |
Ví dụ:
- 爸爸出去了。
Bàba chūqù le.
Bố đã đi ra ngoài. - 他從火車站東邊的門進去。
Tā cóng huǒchē zhàn dōngbiān de mén jìnqù.
Anh ấy đi vào từ cửa phía đông ga tàu. - 我的房東還沒回來。
Wǒ de fángdōng hái méi huílái.
Chủ nhà của tôi vẫn chưa về.
2. Hành động + Hướng + Tham chiếu (V, V₂, V₃)
Hành động | Hướng | Tham chiếu |
走 zǒu – đi | 上 shàng – lên | 來 lái – đến |
跑 pǎo – chạy | 下 xià – xuống | 去 qù – đi xa |
站 zhàn – đứng | 進 jìn – vào | |
坐 zuò – ngồi | 出 chū – ra | |
拿 ná – cầm | 回 huí – về | |
追 zhuī – đuổi | 過 guò – qua | |
帶 dài – mang | v.v. | |
開 kāi – lái |
Ví dụ:
- 弟弟從樓下跑上來。
Dìdi cóng lóuxià pǎo shànglái.
Em trai chạy lên từ dưới lầu. - 我剛看見房東走出去,不知道他要去哪裡。
Wǒ gāng kànjiàn fángdōng zǒu chūqù, bù zhīdào tā yào qù nǎlǐ.
Tôi vừa thấy chủ nhà đi ra, không biết ông ấy đi đâu. - 這麼多東西,我怎麼帶回去呢?
Zhème duō dōngxi, wǒ zěnme dài huíqù ne?
Nhiều đồ thế này, làm sao tôi mang về được? - 這個學校,公車可以開進去。
Zhège xuéxiào, gōngchē kěyǐ kāi jìnqù.
Trường học này, xe buýt có thể lái vào.
Phủ định:
- 他訂的手機還沒拿回來。
Tā dìng de shǒujī hái méi ná huílái.
Điện thoại anh ấy đặt vẫn chưa lấy về. - 我太累了,不走上去了。
Wǒ tài lèi le, bù zǒu shàngqù le.
Tôi mệt quá, không đi lên nữa. - 要考試了,你別跑出去了!
Yào kǎoshì le, nǐ bié pǎo chūqù le!
Sắp thi rồi, đừng chạy ra ngoài nữa!
Câu hỏi:
- 垃圾車就在前面,你為什麼不追過去?
Lèsè chē jiù zài qiánmiàn, nǐ wèishéme bù zhuī guòqù?
Xe rác ngay phía trước, sao bạn không đuổi theo? - 我不喜歡臭豆腐,請你拿出去,好嗎?
Wǒ bù xǐhuān chòu dòufu, qǐng nǐ ná chūqù, hǎo ma?
Tôi không thích đậu phụ thối, làm ơn mang ra ngoài được không? - 你沒看見公車開過來嗎?
Nǐ méi kànjiàn gōngchē kāi guòlái ma?
Bạn không thấy xe buýt đang tới à?
Vị trí của Điểm đến: Điểm đến của hành động được đặt trước tham chiếu.
Ví dụ:
- 這些書,請你幫我拿上樓去。
Zhèxiē shū, qǐng nǐ bāng wǒ ná shàng lóu qù.
Những cuốn sách này, làm ơn mang lên lầu giúp tôi. - 在展覽館拿的資料都得帶回美國去。
Zài zhǎnlǎnguǎn ná de zīliào dōu déi dài huí Měiguó qù.
Tài liệu lấy ở triển lãm đều phải mang về Mỹ. - 垃圾呢?拿回家去了嗎?
Lèsè ne? Ná huí jiā qùle ma?
Rác đâu? Đã mang về nhà chưa? - 這個椅子要搬下樓去嗎?
Zhège yǐzi yào bān xià lóu qù ma?
Cái ghế này có cần chuyển xuống lầu không? - 媽媽告訴他錢要記得放進皮包裡去。
Māma gàosù tā qián yào jìde fàng jìn píbāo lǐ qù.
Mẹ bảo anh ấy nhớ bỏ tiền vào trong ví.
Thông thường: Nếu dùng 了 thì 了 sẽ đặt sau Vị.
Ví dụ:
- 他從家裡走了出來。
Tā cóng jiālǐ zǒule chūlái.
Anh ấy từ trong nhà đi ra. - 公車開了過去。
Gōngchē kāile guòqù.
Xe buýt đã đi qua. - 馬安同在校市看見白如玉,就趕快追了過去。
Mǎ Āntóng zài xiào shì kànjiàn Bái Rúyù, jiù gǎnkuài zhuīle guòqù.
Mã An Đồng thấy Bạch Như Ngọc ở khuôn viên trường, liền nhanh chóng đuổi theo.
II. 把 bǎ với V1V2V3
Chức năng: Đây là một kiểu phụ của câu chữ 把 cho biết một danh từ đã được chuyển đến một vị trí mới.
Ví dụ:
- 我把垃圾拿出去了。
Wǒ bǎ lèsè ná chūqù le.
Tôi đã mang rác ra ngoài. - 李秉健把書帶回去了。
Lǐ Bǐngjiàn bǎ shū dài huíqù le.
Lý Bỉnh Kiện đã mang sách về. - 高美玲從皮包裡把錢拿出來。
Gāo Měilíng cóng píbāo lǐ bǎ qián ná chūlái.
Cao Mỹ Linh lấy tiền ra từ túi xách. - 主任請助教把李小姐的履歷表拿進來。
Zhǔrèn qǐng zhùjiào bǎ Lǐ xiǎojiě de lǚlìbiǎo ná jìnlái.
Trưởng phòng nhờ trợ giảng mang hồ sơ của cô Lý vào.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + V1V2V3.
Phủ định:
- 我没把書帶回來。
Wǒ méi bǎ shū dài huílái.
Tôi không mang sách về. - 你別把蛋糕放進背包裡去。
Nǐ bié bǎ dàngāo fàng jìn bèibāo lǐ qù.
Đừng bỏ bánh vào ba lô. - 她沒把買回來的衣服拿出來給朋友看。
Tā méi bǎ mǎi huílái de yīfú ná chūlái gěi péngyou kàn.
Cô ấy không lấy quần áo mới mua ra cho bạn xem.
Câu hỏi:
- 張先生是不是把公司的車開回去了?
Zhāng xiānshēng shì bùshì bǎ gōngsī de chē kāi huíqù le?
Có phải ông Trương đã lái xe công ty về? - 我剛剛請你幫我買一杯咖啡。你把咖啡買回來了嗎?
Wǒ gānggāng qǐng nǐ bāng wǒ mǎi yī bēi kāfēi. Nǐ bǎ kāfēi mǎi huílái le ma?
Tôi vừa nhờ bạn mua cà phê giúp. Bạn đã mua cà phê về chưa? - 搬家的時候,你要把這些桌子、椅子都搬過去嗎?
Bānjiā de shíhòu, nǐ yào bǎ zhèxiē zhuōzi, yǐzi dōu bān guòqù ma?
Khi chuyển nhà, bạn có định chuyển tất cả bàn ghế này đi không?
Cách dùng: Tân ngữ hay Đối tượng của câu chữ 把 luôn xác định.
Đúng: 我把那本英文書帶回來了。
Wǒ bǎ nà běn Yīngwén shū dài huílái le.
Tôi đã mang cuốn sách tiếng Anh đó về.
Sai: *我把一本英文書帶回來了。
III. Chất vấn với 嗎 ma
Chức năng: Khi một câu phủ định kết thúc bằng 嗎 thì ý người nói muốn nhấn mạnh điều được đề cập đáng lẽ phải biết, giọng điệu có thể bất lịch sự và mang ý chất vấn.
Ví dụ:
- 你不覺得這個漢字很難寫嗎?
Nǐ bù juéde zhège hànzì hěn nán xiě ma?
Bạn không thấy chữ Hán này rất khó viết sao? - 她不知道今天要考試嗎?
Tā bù zhīdào jīntiān yào kǎoshì ma?
Cô ấy không biết hôm nay có bài kiểm tra à? - 馬先生已經在這裡住了兩個月,還不知道丟垃圾的時間嗎?
Mǎ xiānshēng yǐjīng zài zhèlǐ zhùle liǎng gè yuè, hái bù zhīdào diū lèsè de shíjiān ma?
Ông Mã đã sống ở đây hai tháng rồi, vẫn không biết giờ vứt rác sao?
Cấu trúc: Luôn ở dạng phủ định, dùng 不 hoặc 沒.
- 你不知道外國人不可以打工嗎?
Nǐ bù zhīdào wàiguó rén bù kěyǐ dǎgōng ma?
Bạn không biết người nước ngoài không được đi làm thêm à? - 他結婚的事,我沒告訴過你嗎?
Tā jiéhūn de shì, wǒ méi gàosù guò nǐ ma?
Chuyện anh ấy kết hôn, tôi chưa nói với bạn sao? - 你沒看見我正在忙嗎?
Nǐ méi kànjiàn wǒ zhèngzài máng ma?
Bạn không thấy tôi đang bận à?
Thông thường: Các câu hỏi chất vấn này thường ngụ ý sự ngạc nhiên hoặc khó chịu của người nói, được nói với giọng cao tương tự như trong tiếng Việt.
IV. Câu tồn hiện với Động từ tư thái
Chức năng: Động từ tư thái (ngồi, đứng, nằm…) có thể dùng trong câu tồn hiện để chỉ sự tồn tại của danh từ trong tư thế đó.
- 路口已經站了很多人。
Lùkǒu yǐjīng zhànle hěnduō rén.
Ở ngã tư đã có rất nhiều người đứng. - 活動中心前面站着很多外國學生。
Huódòng zhōngxīn qiánmiàn zhànzhe hěnduō wàiguó xuéshēng.
Trước trung tâm hoạt động có nhiều sinh viên nước ngoài đứng. - 咖啡店裡坐着很多來做功課的高中學生。
Kāfēi diàn lǐ zuòzhe hěnduō lái zuò gōngkè de gāozhōng xuéshēng.
Trong quán cà phê có nhiều học sinh cấp 3 đang ngồi làm bài tập.
Cấu trúc:
- Dùng với trợ từ 了/著
- Chủ thể sau động từ thường không xác định (nhiều, một số…)
Câu hỏi:
- 那個展覽館前面是不是站着很多學生?
Nàgè zhǎnlǎnguǎn qiánmiàn shì bùshì zhànzhe hěnduō xuéshēng?
Có phải trước triển lãm có nhiều học sinh đứng không? - 餐廳裡是不是已經坐着很多客人?
Cāntīng lǐ shì bùshì yǐjīng zuòzhe hěnduō kèrén?
Trong nhà hàng đã có nhiều khách ngồi chưa? - 今天的新郎,是不是門口站着的那個人?
Jīntiān de xīnláng, shì bùshì ménkǒu zhànzhe de nàgè rén?
Chú rể hôm nay có phải là người đang đứng ở cửa không?
Thông thường: Các động từ không phải tư thái cũng có thể dùng trong cấu trúc này, như: 放 (đặt), 走 (đi), 住 (ở), 掛 (treo), 躺 (nằm), 貼 (dán)…
V. 為了 wèile – vì, để
Chức năng: Giới từ 為了 chỉ mục đích, nghĩa là “vì, để”.
- 為了保護環境,大家都應該做垃圾分類。
Wèile bǎohù huánjìng, dàjiā dōu yīnggāi zuò lèsè fēnlèi.
Để bảo vệ môi trường, mọi người nên phân loại rác. - 為了去吃喜酒,高美玲買了一件新衣服。
Wèile qù chī xǐjiǔ, Gāo Měilíng mǎile yī jiàn xīn yīfú.
Để đi ăn tiệc cưới, Cao Mỹ Linh đã mua một bộ đồ mới. - 為了早一點回到家,還是坐捷運吧!
Wèile zǎo yīdiǎn huí dào jiā, háishì zuò jiéyùn ba!
Để về nhà sớm hơn, tốt nhất là đi tàu điện ngầm!
Cấu trúc: Đối tượng có thể là cụm danh từ hoặc động từ.
- 他為了父母,買了飛機票回去看他們。
Tā wèile fùmǔ, mǎile fēijī piào huíqù kàn tāmen.
Anh ấy vì bố mẹ mà mua vé máy bay về thăm. - 馬安同為了搬到便宜的套房去,花了很多時間找房子。
Mǎ Āntóng wèile bān dào piányi de tàofáng qù, huāle hěnduō shíjiān zhǎo fángzi.
Mã An Đồng để chuyển đến căn hộ rẻ hơn đã dành nhiều thời gian tìm nhà.
Phủ định:
- 別只為了錢去打工。
Bié zhǐ wèile qián qù dǎgōng.
Đừng chỉ vì tiền mà đi làm thêm. - 他不是為了錢回收汽水罐,是為了保護環境。
Tā bùshì wèile qián huíshōu qìshuǐ guàn, shì wèile bǎohù huánjìng.
Anh ấy thu gom vỏ lon không phải vì tiền, mà để bảo vệ môi trường.
Câu hỏi:
- 你是不是為了跟同學討論功課,所以晚上沒回家吃飯?
Nǐ shì bùshì wèile gēn tóngxué tǎolùn gōngkè, suǒyǐ wǎnshàng méi huí jiā chīfàn?
Có phải em vì thảo luận bài với bạn nên tối không về nhà ăn cơm không? - 白如玉為了什麼到台灣來?
Bái Rúyù wèile shénme dào Táiwān lái?
Bạch Như Ngọc đến Đài Loan vì mục đích gì? - 你是不是為了幫女朋友照相,所以買了新的照相機?
Nǐ shì bùshì wèile bāng nǚ péngyou zhàoxiàng, suǒyǐ mǎile xīn de zhàoxiàngjī?
Có phải anh vì chụp ảnh cho bạn gái nên mua máy ảnh mới không?
Dù ban đầu cảm thấy bất tiện, nhưng sau khi quan sát, Viên Kiện nhận ra rằng hệ thống thu gom rác ở Đài Bắc không chỉ giúp giữ gìn vệ sinh môi trường mà còn trở thành một hoạt động mang tính cộng đồng.
Mọi người vừa chờ xe rác vừa trò chuyện, tạo nên một nét sinh hoạt thú vị trong đời sống đô thị. Qua bài học này, chúng ta không chỉ học thêm từ vựng và mẫu câu hữu ích, mà còn hiểu hơn về thói quen xử lý rác thải độc đáo của Đài Bắc.
→ Xem tiếp Bài 8: Tiếng Trung Đương Đại 2
→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại