Bài 9: Tiếng Trung Đương Đại 2 – Thành phố ấy thật đẹp

Du lịch là một cách tuyệt vời để khám phá thế giới và trải nghiệm sự khác biệt giữa các vùng miền. Cao Mỹ Linh, nhân vật chính của bài học này, luôn tranh thủ kỳ nghỉ để đi du lịch khắp nơi. Cô yêu thích cả sự nhộn nhịp của thành phố Đài Bắc lẫn vẻ yên bình của vùng quê Đài Trung.

Là người Paris, cô đã quen với không khí sôi động của thành phố lớn, nhưng vẫn cảm thấy những thị trấn nhỏ ở Đài Loan có sức hấp dẫn riêng. Hãy cùng tìm hiểu trải nghiệm của cô về sự khác biệt giữa Đài Bắc và các khu vực miền Trung, miền Nam Đài Loan nhé!

← Xem lại Bài 8: Tiếng Trung Đương Đại 2

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Từ vựng 1

1. 春假 (chūnjià) – xuân giả – kỳ nghỉ xuân

春 Stroke Order Animation假 Stroke Order Animation

  • 春假我们打算去旅行。 (Chūnjià wǒmen dǎsuàn qù lǚxíng.) – Kỳ nghỉ xuân chúng tôi dự định đi du lịch.
  • 春假从下周开始。 (Chūnjià cóng xià zhōu kāishǐ.) – Kỳ nghỉ xuân bắt đầu từ tuần sau.

2. (hǎo) – hảo – xong (trợ từ)

好 Stroke Order Animation

  • 作业做好了。 (Zuòyè zuò hǎo le.) – Bài tập đã làm xong.
  • 饭煮好了。 (Fàn zhǔ hǎo le.) – Cơm đã nấu xong.

3. (dào) – đáo – đến (trợ từ)

到 Stroke Order Animation

  • 我看到他了。 (Wǒ kàn dào tā le.) – Tôi đã nhìn thấy anh ấy.
  • 邮件收到了。 (Yóujiàn shōu dào le.) – Đã nhận được thư.

4. 特色 (tèsè) – đặc sắc – đặc điểm

特 Stroke Order Animation色 Stroke Order Animation

  • 这道菜很有地方特色。 (Zhè dào cài hěn yǒu dìfāng tèsè.) – Món ăn này rất có đặc sắc địa phương.
  • 每个城市都有自己的特色。 (Měi gè chéngshì dōu yǒu zìjǐ de tèsè.) – Mỗi thành phố đều có đặc điểm riêng.

5. (gòu) – cấu – đủ

够 Stroke Order Animation

  • 钱不够用。 (Qián bù gòu yòng.) – Tiền không đủ dùng.
  • 时间够吗? (Shíjiān gòu ma?) – Thời gian có đủ không?

6. 颜色 (yánsè) – nhan sắc – màu sắc

颜 Stroke Order Animation色 Stroke Order Animation

  • 你喜欢什么颜色? (Nǐ xǐhuān shénme yánsè?) – Bạn thích màu gì?
  • 这件衣服颜色很漂亮。 (Zhè jiàn yīfu yánsè hěn piàoliang.) – Cái áo này màu rất đẹp.

7. (miào) – miếu – đền chùa

庙 Stroke Order Animation

  • 我们去庙里拜拜。 (Wǒmen qù miào lǐ bài bài.) – Chúng tôi đi chùa lễ bái.
  • 这座庙有500年历史。 (Zhè zuò miào yǒu 500 nián lìshǐ.) – Ngôi chùa này có 500 năm lịch sử.

8. (xiàng) – tượng – giống

像 Stroke Order Animation

  • 你长得像你妈妈。 (Nǐ zhǎng de xiàng nǐ māma.) – Bạn trông giống mẹ bạn.
  • 这幅画像很逼真。 (Zhè fú huàxiàng hěn bīzhēn.) – Bức tranh này rất giống thật.

9. 教堂 (jiàotáng) – giáo đường – nhà thờ

教 Stroke Order Animation堂 Stroke Order Animation

  • 星期天我们去教堂。 (Xīngqītiān wǒmen qù jiàotáng.) – Chủ nhật chúng tôi đi nhà thờ.
  • 这座教堂很古老。 (Zhè zuò jiàotáng hěn gǔlǎo.) – Nhà thờ này rất cổ.

10. 南部 (nánbù) – nam bộ

南 Stroke Order Animation部 Stroke Order Animation

  • 南部天气比较热。 (Nánbù tiānqì bǐjiào rè.) – Thời tiết miền Nam khá nóng.
  • 我来自越南南部。 (Wǒ láizì Yuènán nánbù.) – Tôi đến từ miền Nam Việt Nam.

11. 潜水 (qiánshuǐ) – tiềm thủy – lặn

潜 Stroke Order Animation水 Stroke Order Animation

  • 我喜欢潜水。 (Wǒ xǐhuān qiánshuǐ.) – Tôi thích lặn.
  • 潜水需要特殊装备。 (Qiánshuǐ xūyào tèshū zhuāngbèi.) – Lặn cần trang thiết bị đặc biệt.

12. (gè) – các – mỗi

各 Stroke Order Animation

  • 各国文化不同。  (Gè guó wénhuà bùtóng.) – Văn hóa mỗi nước khác nhau.
  • 各位请坐。  (Gè wèi qǐng zuò.) – Mời mọi người ngồi.

13. (yú) – ngư – cá

鱼 Stroke Order Animation

  • 我喜欢吃鱼。 (Wǒ xǐhuān chī yú.) – Tôi thích ăn cá.
  • 这条鱼很新鲜。 (Zhè tiáo yú hěn xīnxiān.) – Con cá này rất tươi.

14. (suān) – toan – chua

酸 Stroke Order Animation

  • 柠檬很酸。 (Níngméng hěn suān.) – Chanh rất chua.
  • 这个苹果有点酸。 (Zhè gè píngguǒ yǒudiǎn suān.) – Quả táo này hơi chua.

15. 柠檬 (níngméng) – linh mông – chanh

柠 Stroke Order Animation檬 Stroke Order Animation

  • 请给我一杯柠檬水。 (Qǐng gěi wǒ yī bēi níngméng shuǐ.) – Làm ơn cho tôi một ly nước chanh.
  • 柠檬富含维生素C。 (Níngméng fùhán wéishēngsù C.) – Chanh giàu vitamin C.

16. 味道 (wèidào) – vị đạo – mùi vị

味 Stroke Order Animation道 Stroke Order Animation

  • 这个菜味道很好。 (Zhè gè cài wèidào hěn hǎo.) – Món ăn này mùi vị rất ngon.
  • 牛奶的味道怪怪的。 (Niúnǎi de wèidào guài guài de.) – Mùi vị sữa lạ lạ.

Tên riêng

17. 比起来 (bǐ qǐlái) – tỉ khởi lai – so với

  • 比起来,我更喜欢这个。 (Bǐ qǐlái, wǒ gèng xǐhuān zhège.) – So ra, tôi thích cái này hơn.
  • 两个方案比起来,哪个更好? (Liǎng gè fāng’àn bǐ qǐlái, nǎge gèng hǎo?) – So hai phương án, cái nào tốt hơn?

Cụm từ

18. 极了 (jíle) – cực liễu – cực kỳ

  • 这个好吃极了! (Zhège hǎochī jíle!) – Cái này ngon cực kỳ!
  • 今天热极了。 (Jīntiān rè jíle.) – Hôm nay nóng cực kỳ.

19. 忘不了 (wàng bù liǎo) – vong bất liễu – không thể quên

  • 这件事我忘不了。 (Zhè jiàn shì wǒ wàng bù liǎo.) – Chuyện này tôi không thể quên.
  • 你的恩情我忘不了。 (Nǐ de ēnqíng wǒ wàng bù liǎo.) – Ơn nghĩa của bạn tôi không thể quên.

Hội thoại

美玲: 我放春假的時候到泰國去玩了一個星期,你呢?
東健: 我哪裡也沒去,忙著搬家。
美玲: 都搬好了嗎?
東健: 都搬好了。泰國怎麼樣?
美玲: 我好喜歡,沒想到泰國這麼有特色,玩一個星期也不夠。
東健: 真的啊!有些什麼特色呢?
美玲: 那裡的房子很漂亮,跟法國的比起來,顏色比較多。
東健: 聽說泰國的廟很多。
美玲: 是。泰國到處都是廟,就像法國有很多教堂一樣。
東健: 泰國的海灘怎麼樣?
美玲: 美極了!我到南部的小島去潛水,藍藍的海水非常乾淨,看得見各種顏色的魚。
東健: 聽起來好美啊!除了到處去玩,妳一定也吃了很多泰國菜吧?
美玲: 當然啊!在那裡吃的泰國菜跟我在法國吃的不一樣。
東健: 有什麼不一樣?
美玲: 在法國,沒有那麼多酸酸辣辣的菜,但是在泰國,很多菜都放了檸檬,味道比較酸。
東健: 泰國道地好玩,妳不想回來吧?
美玲: 對啊!這些都是忘不了的經驗。如果不必上課,我一定要多住一個月。
東健: 妳下次去的時候,我可以跟妳一起去嗎?
美玲: 好,沒問題。

Pinyin:

Měilíng: Wǒ fàng chūnjià de shíhòu dào Tàiguó qù wánle yíge xīngqī, nǐ ne?
Dōngjiàn: Wǒ nǎlǐ yě méi qù, mángzhe bānjiā.
Měilíng: Dōu bānhǎo le ma?
Dōngjiàn: Dōu bānhǎo le. Tàiguó zěnmeyàng?
Měilíng: Wǒ hǎo xǐhuān, méi xiǎngdào Tàiguó zhème yǒu tèsè, wán yíge xīngqī yě bú gòu.
Dōngjiàn: Zhēn de a! Yǒu xiē shénme tèsè ne?
Měilíng: Nàlǐ de fángzi hěn piàoliang, gēn Fǎguó de bǐ qǐlái, yánsè bǐjiào duō.
Dōngjiàn: Tīngshuō Tàiguó de miào hěn duō.
Měilíng: Shì. Tàiguó dàochù dōu shì miào, jiùxiàng Fǎguó yǒu hěnduō jiàotáng yīyàng.
Dōngjiàn: Tàiguó de hǎitān zěnmeyàng?
Měilíng: Měi jíle! Wǒ dào nánbù de xiǎodǎo qù qiánshuǐ, lánlán de hǎishuǐ fēicháng gānjìng, kàndéjiàn gè zhǒng yánsè de yú.
Dōngjiàn: Tīng qǐlái hǎo měi a! Chúle dàochù qù wán, nǐ yídìng yě chīle hěnduō Tàiguó cài ba?
Měilíng: Dāngrán a! Zài nàlǐ chī de Tàiguó cài gēn wǒ zài Fǎguó chī de bù yíyàng.
Dōngjiàn: Yǒu shénme bù yíyàng?
Měilíng: Zài Fǎguó, méiyǒu nàme duō suān suān là là de cài, dànshì zài Tàiguó, hěnduō cài dōu fàngle níngméng, wèidào bǐjiào suān.
Dōngjiàn: Tàiguó dàodì hǎowán, nǐ bù xiǎng huílái ba?
Měilíng: Duì a! Zhèxiē dōu shì wàng bùliǎo de jīngyàn. Rúguǒ bù bìxū shàngkè, wǒ yídìng yào duō zhù yíge yuè.
Dōngjiàn: Nǐ xiàcì qù de shíhou, wǒ kěyǐ gēn nǐ yìqǐ qù ma?
Měilíng: Hǎo, méi wèntí.

Tiếng Việt

Mỹ Linh: Vào kỳ nghỉ xuân mình đi Thái Lan chơi một tuần, bạn thì sao?
Đông Kiện: Mình chỗ nào cũng chẳng đi, lúc đấy bận chuyển nhà.
Mỹ Linh: Chuyển xong hết chưa?
Đông Kiện: Chuyển xong hết rồi. Thái Lan thế nào?
Mỹ Linh: Mình rất thích, không ngờ Thái Lan lại độc đáo như vậy, chơi một tuần cũng không đủ.
Đông Kiện: Thật à! Có gì đặc biệt vậy?
Mỹ Linh: Nhà ở đó rất đẹp, so với nước Pháp thì nhiều màu sắc hơn.
Đông Kiện: Nghe nói ở Thái Lan có rất nhiều chùa.
Mỹ Linh: Đúng vậy. Thái Lan đâu cũng là chùa, cũng giống như nước Pháp có rất nhiều nhà thờ.
Đông Kiện: Bờ biển Thái Lan thế nào?
Mỹ Linh: Tuyệt đẹp. Mình đến đảo nhỏ ở Nam Bộ để lặn, nước biển trong xanh, vô cùng sạch sẽ, có thể nhìn thấy các loại cá màu sắc khác nhau.
Đông Kiện: Nghe đẹp thật đấy! Ngoài đi chơi khắp nơi, bạn chắc hẳn cũng đã ăn rất nhiều món Thái nhỉ?
Mỹ Linh: Đương nhiên rồi, món Thái ở đó khác với món Thái mà mình ăn ở Pháp.
Đông Kiện: Có gì khác?
Mỹ Linh: Ở Pháp không có nhiều món cay cay chua chua như thế, nhưng ở Thái, rất nhiều món cho thêm chanh, vị chua hơn.
Đông Kiện: Thái Lan thú vị như vậy, chắc bạn không muốn quay về đâu nhỉ?
Mỹ Linh: Đúng vậy! Nhưng điều này đều là những trải nghiệm khó quên. Nếu không phải đi học, mình nhất định sẽ ở lại thêm một tháng.
Đông Kiện: Lần sau bạn đi, mình có thể đi cùng bạn không?
Mỹ Linh: Được, không vấn đề gì.

Từ vựng 2

  1. 鄉下 (xiāngxià) – hương hạ – nông thôn

鄉 Stroke Order Animation下 Stroke Order Animation

  • 我奶奶住在鄉下。 (Wǒ nǎinai zhù zài xiāngxià.) – Bà tôi sống ở nông thôn.
  • 鄉下的空氣很新鮮。 (Xiāngxià de kōngqì hěn xīnxiān.) – Không khí nông thôn rất trong lành.

2. 空氣 (kōngqì) – không khí

空 Stroke Order Animation氣 Stroke Order Animation

  • 早晨的空氣非常清新。 (Zǎoshang de kōngqì tèbié hǎo.) – Không khí buổi sáng rất tốt.
  • 請打開窗戶讓空氣流通。 (Qǐng dǎkāi chuānghu ràng kōngqì liútōng.) – Hãy mở cửa sổ cho không khí lưu thông.

3. (zhèn) – trấn – thị trấn

鎮 Stroke Order Animation

  • 這個鎮很小。 (Zhège zhèn hěn xiǎo.) – Thị trấn này rất nhỏ.
  • 我們在小鎮上住了三年。 (Wǒmen zài xiǎo zhèn shàng zhù le sān nián.) – Chúng tôi đã sống ở thị trấn nhỏ ba năm.

4. 不同 (bùtóng) – bất đồng – khác nhau

不 Stroke Order Animation同 Stroke Order Animation

  • 我們的想法很不同。 (Wǒmen de xiǎngfǎ hěn bùtóng.) – Ý kiến của chúng tôi rất khác nhau.
  • 這兩種顏色不同。 (Zhè liǎng zhǒng yánsè bùtóng.) – Hai màu này khác nhau.

5. 現代 (xiàndài) – hiện đại

現 Stroke Order Animation代 Stroke Order Animation

  • 這是一棟現代建築。 (Zhè shì yī dòng xiàndài jiànzhù.) – Đây là một công trình kiến trúc hiện đại.
  • 現代科技發展很快。 (Xiàndài kējì fāzhǎn hěn kuài.) – Khoa học công nghệ hiện đại phát triển rất nhanh.

6. 公寓 (gōngyù) – công ngụ – chung cư

公 Stroke Order Animation寓 Stroke Order Animation

  • 我住在市中心的一棟公寓裡。 (Wǒ zhù zài shì zhōngxīn de yī dòng gōngyù lǐ.) – Tôi sống trong một căn hộ chung cư ở trung tâm thành phố.
  • 這棟公寓有二十層。 (Zhè dòng gōngyù yǒu èrshí céng.) – Tòa chung cư này có 20 tầng.

7. 馬路 (mǎlù) – mã lộ – đường phố

馬 Stroke Order Animation路 Stroke Order Animation

  • 這馬路很寬。 (Zhè tiáo mǎlù hěn kuān.) – Con đường này rất rộng.
  • 過馬路要小心。 (Guò mǎlù yào xiǎoxīn.) – Khi qua đường phải cẩn thận.

8. (kuān) – khoan – rộng

寬 Stroke Order Animation

  • 這個房間很寬。 (Zhège fángjiān hěn kuān.) – Căn phòng này rất rộng.
  • 這條河很寬。 (Zhè tiáo hé hěn kuān.) – Con sông này rất rộng.

9. 汽車(qìchē) – khí xa – ô tô

汽 Stroke Order Animation車 Stroke Order Animation

  • 他買了一輛新車。 (Tā mǎi le yī liàng xīn qìchē.) – Anh ấy mua một chiếc ô tô mới.
  • 汽車停在停車場。 (Qìchē tíng zài tíngchēchǎng.) – Xe ô tô đậu ở bãi đỗ xe.

10. 建築 (jiànzhù) – kiến trúc

建 Stroke Order Animation築 Stroke Order Animation

  • 這棟建築很古老。 (Zhè zuò jiànzhù hěn gǔlǎo.) – Công trình kiến trúc này rất cổ.
  • 北京有很多現代建築。 (Běijīng yǒu hěnduō xiàndài jiànzhù.) – Bắc Kinh có nhiều công trình kiến trúc hiện đại.

11. (lǎo) – lão – cũ

老 Stroke Order Animation

  • 老這是一棟老房子。 (Zhè shì yī dòng lǎo fángzi.) – Đây là một ngôi nhà cũ.
  • 老城區很有特色。 (Lǎo chéngqū hěn yǒu tèsè.) – Khu phố cổ rất có nét đặc trưng.

12. (céng) – tầng – lớp

層 Stroke Order Animation

  • 我的辦公室在五層。 (Wǒ de bàngōngshì zài wǔ céng.) – Văn phòng của tôi ở tầng 5.
  • 這棟大樓有三十層。 (Zhè dòng lóu yǒu sānshí céng.) – Tòa nhà này có 30 tầng.

13. 北部 (běibù) – bắc bộ

北 Stroke Order Animation部 Stroke Order Animation

  • 北部天氣比較冷。 (Běibù tiānqì bǐjiào lěng.) – Thời tiết miền Bắc khá lạnh.
  • 我來自越南北部。 (Wǒ láizì Yuènán běibù.) – Tôi đến từ miền Bắc Việt Nam.

14. 熱情 (rèqíng) – nhiệt tình

熱 Stroke Order Animation情 Stroke Order Animation

  • 這裡的人很熱情。 (Zhèlǐ de rén hěn rèqíng.) – Người dân ở đây rất nhiệt tình.
  • 謝謝你的熱情招待。 (Xièxie nǐ de rèqíng zhāodài.) – Cảm ơn sự tiếp đãi nhiệt tình của bạn.

15. (jǐ) – chen chúc

擠 Stroke Order Animation

  • 地鐵很擠。 (Dìtiě hěn jǐ.) – Tàu điện ngầm rất đông đúc.
  • 週末商場特別擠。 (Zhōumò shāngchǎng tèbié jǐ.) – Cuối tuần trung tâm thương mại đặc biệt đông.

16. 飲料(yǐnliào) – đồ uống

飲 Stroke Order Animation料 Stroke Order Animation

  • 你想喝什麼飲料?(Nǐ xiǎng hē shénme yǐnliào?) – Bạn muốn uống gì?
  • 這家店的飲料很好喝。 (Zhè jiā diàn de yǐnliào hěn hǎohē.) – Đồ uống ở cửa hàng này rất ngon.

Tên riêng

17. 巴黎 (Bālí) – Paris

  • 巴黎是法国的首都。 (Bālí shì Fǎguó de shǒudū.) – Paris là thủ đô của nước Pháp.
  • 我明年想去巴黎旅行。 (Wǒ míngnián xiǎng qù Bālí lǚxíng.) – Năm sau tôi muốn đi du lịch Paris.

18. 高雄市 (Gāoxióng Shì) – thành phố Cao Hùng

  • 高雄市在台湾南部。 (Gāoxióng Shì zài Táiwān nánbù.) – Thành phố Cao Hùng ở phía nam Đài Loan.
  • 高雄市有很多美食。 (Gāoxióng Shì yǒu hěnduō měishí.) – Thành phố Cao Hùng có nhiều món ăn ngon.

Cụm từ

19. 中南部 (zhōngnánbù) – trung nam bộ

  • 中南部气候温暖。 (Zhōngnánbù qìhòu wēnnuǎn.) – Khí hậu miền Trung Nam ấm áp.
  • 我的家乡在中南部。 (Wǒ de jiāxiāng zài zhōngnánbù.) – Quê tôi ở miền Trung Nam.

20. 买得起 (mǎi de qǐ) – có thể mua

  • 这房子太贵了,我买不起。 (Zhè fángzi tài guì le, wǒ mǎi bù qǐ.) – Căn nhà này đắt quá, tôi không mua nổi.
  • 他终于买得起车了。 (Tā zhōngyú mǎi de qǐ chē le.) – Cuối cùng anh ấy cũng có thể mua xe rồi.

21. 百货公司 (bǎihuò gōngsī) – cửa hàng bách hóa

  • 周末我喜欢去百货公司购物。 (Zhōumò wǒ xǐhuān qù bǎihuò gōngsī gòuwù.) – Cuối tuần tôi thích đi mua sắm ở cửa hàng bách hóa.
  • 这家百货公司很大。 (Zhè jiā bǎihuò gōngsī hěn dà.) – Cửa hàng bách hóa này rất lớn.

22. 越来越 (yuè lái yuè) – ngày càng

  • 天气越来越热了。 (Tiānqì yuè lái yuè rè le.) – Thời tiết ngày càng nóng.
  • 他的中文越来越好了。 (Tā de Zhōngwén yuè lái yuè hǎo le.) – Tiếng Trung của anh ấy ngày càng tốt.

Đoạn văn

高美玲利用放假的時候到處去旅行。她喜歡台北這個大城市,也喜歡台中部鄉下。因為她家在巴黎,已經習慣大城市熱鬧的氣氛,但是她覺得台灣鄉下小鎮也很有意思。

高美玲發現中南部跟台北有很多不同的地方。台北市區現代的公寓、大樓比較多,馬路寬、汽車多。中南部除了新建築,也有很具傳統的老房子。她在高雄市看見很多三層樓的房子,朋友告訴她,平常住房子的中南部人,比較喜歡這種房子。

台灣不很大,但是南部的天氣比北部好多了。夏天雖然熱得很,可是冬天不冷,而且不常下雨。美玲覺得可能天氣好,所以南部人很熱情。

台北跟中南部比起來,雖然生活費高,環境比較髒,但是美玲還是喜歡住在台北。她覺得台北到處都有餐廳、便利商店、百貨公司也很多,什麼時候都吃得到飯、也買得到飲料,所以她越來越喜歡生活方便的台北了。

Pinyin

Gāo měilíng lìyòng fàngjià de shíhòu dàochù qù lǚxíng. Tā xǐhuān táiběi zhège dà chéngshì, yě xǐhuān táizhōng bù xiāngxià. Yīnwèi tā jiā zài bālí, yǐjīng xíguàn dà chéngshì rènào de qìfēn, dànshì tā juédé táiwān xiāngxià xiǎo zhèn yě hěn yǒuyìsi.

Gāo měilíng fāxiàn zhōng nánbù gēn táiběi yǒu hěnduō bùtóng dì dìfāng. Táiběi shì qū xiàndài de gōngyù, dàlóu bǐjiào duō, mǎlù kuān, qìchē duō. Zhōng nánbù chúle xīn jiànzhú, yěyǒu hěn jù chuántǒng de lǎo fángzǐ. Tā zài gāoxióng shì kànjiàn hěnduō sān céng lóu de fángzǐ, péngyǒu gàosù tā, píngcháng zhù fángzǐ de zhōng nánbù rén, bǐjiào xǐhuān zhè zhǒng fángzǐ.

Táiwān bù hěn dà, dànshì nánbù de tiānqì bǐ běibù hǎoduōle. Xiàtiān suīrán rè dé hěn, kěshì dōngtiān bù lěng, érqiě bù cháng xià yǔ. Měilíng juédé kěnéng tiānqì hǎo, suǒyǐ nánbù rén hěn rèqíng.

Táiběi gēn zhōng nánbù bǐ qǐlái, suīrán shēnghuófèi gāo, huánjìng bǐjiào zàng, dànshì měilíng háishì xǐhuān zhù zài táiběi. Tā juédé táiběi dàochù dōu yǒu cāntīng, biànlì shāngdiàn, bǎihuò gōngsī yě hěnduō, shénme shíhòu dōu chī dédào fàn, yě mǎi dédào yǐnliào, suǒyǐ tā yuè lái yuè xǐhuān shēnghuó fāngbiàn de táiběile.

Tiếng Việt

Cao Mỹ Linh tranh thủ đi du lịch khắp nơi trong kỳ nghỉ. Cô thích thành phố lớn Đài Bắc, cũng thích vùng nông thôn ở Trung Bộ và Nam Bộ. Gia đình cô ở Paris, vì vậy cô đã quen với không khí náo nhiệt của các thành phố lớn, nhưng cô thấy những thị trấn nhỏ ở Đài Loan cũng rất thú vị.

Cao Mỹ Linh phát hiện có nhiều điểm khác biệt giữa Trung Bộ và Nam Bộ với Đài Bắc. Ở trung tâm thành phố Đài Bắc có nhiều chung cư và nhà cao tầng hiện đại hơn, đường xá rộng rãi, nhiều ô tô. Ở Trung Bộ và Nam Bộ Đài Loan, ngoài các công trình kiến trúc mới còn có thể bắt gặp những ngôi nhà cổ truyền thống. Cô nhìn thất rất nhiều ngôi nhà ba tầng ở thành phố Cao Hùng. Bạn bè nói với cô, người Nam Bộ có khả năng mua nhà thích
loại nhà này hơn.

Đài Loan không quá lớn, nhưng thời tiết ở Nam Bộ tốt hơn Bắc Bộ rất nhiều. Tuy mùa hè rất nóng nhưng mùa đông không lạnh, hơn nữa không hay mưa. Mỹ Linh cảm thấy có thể là do thời tiết tốt nên người Nam Bộ rất nhiệt tình.
So với Trung Bộ và Nam Bộ, mặc dù chi phí sinh hoạt ở Đài Bắc cao, dân cư đông đúc, nhưng Mỹ Linh vẫn thích sống ở Đài Bắc hơn. Cô thấy Đài Bắc chỗ nào cũng có nhà hàng, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng bách hóa cũng rất nhiều, bất kì lúc nào đều có thể ăn cơm, cũng có thể mua đồ uống, vì thế cô càng ngày càng thích sự tiện lợi nơi Đài Bắc.

Ngữ pháp

1. Xong xuôi ổn thỏa và sẵn sàng với Bổ ngữ kết quả 好 (hǎo)

Chức năng: 好 ở đây là bổ ngữ kết quả, cho biết hành động đã được thực hiện một cách thích hợp và đạt đến mức độ mong muốn.

  1. 我昨天搬家。因为同学帮忙,很快就搬好了。
    Wǒ zuótiān bānjiā. Yīnwèi tóngxué bāngmáng, hěn kuài jiù bān hǎole.
    Hôm qua tôi chuyển nhà. Vì có bạn học giúp nên chuyển xong rất nhanh.
  2. 明天的考试,我都準備好了。
    Míngtiān de kǎoshì, wǒ dōu zhǔnbèi hǎole.
    Kỳ thi ngày mai, tôi đã chuẩn bị xong xuôi rồi.
  3. 我把去旅行的時候需要的資料都找好了。
    Wǒ bǎ qù lǚxíng de shíhòu xūyào de zīliào dōu zhǎo hǎole.
    Tôi đã tìm đầy đủ tài liệu cần thiết cho chuyến đi.

Cấu trúc:

Phủ định:

  1. 雖然我已經寫了三個小時的功課,可是還沒寫好。
    Suīrán wǒ yǐjīng xiěle sān gè xiǎoshí de gōngkè, kěshì hái méi xiě hǎo.
    Dù đã làm bài tập 3 tiếng nhưng vẫn chưa làm xong.
  2. 下星期我要參加太極拳比賽,但是我還沒準備好。
    Xià xīngqī wǒ yào cānjiā tàijíquán bǐsài, dànshì wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.
    Tuần sau tôi thi thái cực quyền nhưng chưa chuẩn bị xong.
  3. 我還沒想好搭什麼車到台南去。
    Wǒ hái méi xiǎng hǎo dā shénme chē dào táinán qù.
    Tôi chưa nghĩ xong nên đi xe gì đến Đài Nam.

Câu hỏi:

  1. 你是不是買好火車票了?
    Nǐ shì bùshì mǎi hǎo huǒchē piàole?
    Bạn đã mua xong vé tàu chưa?
  2. 她結婚需要的禮服,都準備好了沒有?
    Tā jiéhūn xūyào de lǐfú, dōu zhǔnbèi hǎole méiyǒu?
    Váy cưới cô ấy cần đã chuẩn bị xong chưa?
  3. 這個新的工作,你一個人做得好做不好?
    Zhège xīn de gōngzuò, nǐ yīgè rén zuò dé hǎo zuò bù hǎo?
    Công việc mới này, một mình bạn làm có ổn không?

Thông thường:

  1. Khi 完 và 好 đứng sau động từ làm bổ ngữ kết quả, nghĩa có thể tương đồng.
  2. Không phải động từ nào cũng kết hợp được với cả hai. Xem bảng bên dưới:
Động từ V + 完 V + 好 V + 得好 V + 不好
撤 (chè)
寫 (xiě)
想 (xiǎng)
做 (zuò)
準備 (zhǔnbèi)
買 (mǎi)
賣 (mài)
吃 (chī)

Giải thích:

  • ✓: Có thể kết hợp
  • ✘: Không thể kết hợp
  • V + 好 nhấn mạnh sự hoàn thiện, chu đáo (viết xong và đẹp, chuẩn bị kỹ lưỡng).
  • V + 完 chỉ sự hoàn thành về mặt thời gian (ăn xong, làm xong).

II. Bổ ngữ kết quả Thành công với 到 (dào)

Chức năng: Khi 到 đóng vai trò như một bổ ngữ cho động từ, nó có nghĩa là “thành công” trong một hành động.

  1. 在台湾很容易買到外国東西。
    Zài Táiwān hěn róngyì mǎi dào wàiguó dōngxi.
    Ở Đài Loan rất dễ mua được đồ ngoại nhập.
  2. 我找了很久,才找到了我的手機。
    Wǒ zhǎole hěnjiǔ, cái zhǎodàole wǒ de shǒujī.
    Tôi tìm rất lâu mới tìm thấy điện thoại.
  3. 我們答應老師以後要天天來上課,我們得做到。
    Wǒmen dāyìng lǎoshī yǐhòu yào tiāntiān lái shàngkè, wǒmen déi zuò dào.
    Chúng tôi hứa với cô giáo sẽ đi học đều đặn, chúng tôi phải làm được.

Cấu trúc:

Phủ định:

  1. 李東健沒想到搬家麻煩極了。
    Lǐ Dōngjiàn méi xiǎngdào bānjiā máfan jíle.
    Lý Đông Kiên không ngờ chuyển nhà phiền phức thế.
  2. 今年我在台灣過生日,所以沒吃到媽媽做的蛋糕。
    Jīnnián wǒ zài Táiwān guò shēngrì, suǒyǐ méi chī dào māmā zuò de dàngāo.
    Năm nay tôi đón sinh nhật ở Đài Loan nên không ăn được bánh mẹ làm.
  3. 我在百貨公司看了半天,可是我沒找到我要的。
    Wǒ zài bǎihuò gōngsī kànle bàntiān, kěshì wǒ méi zhǎodào wǒ yào de.
    Tôi xem suốt ở cửa hàng bách hóa nhưng không tìm thấy thứ mình cần.

Câu hỏi:

  1. 十樓聽得到聽不到汽車的聲音?
    Shí lóu tīng dé dào tīng bu dào qìchē de shēngyīn?
    Tầng 10 nghe thấy tiếng xe không?
  2. 你喜歡的水果,在台灣是不是買得到?
    Nǐ xǐhuān de shuǐguǒ, zài Táiwān shì bùshì mǎi dé dào?
    Trái cây bạn thích ở Đài Loan mua được không?
  3. 小美的電話,你找到了沒有?
    Xiǎoměi de diànhuà, nǐ zhǎodàole méiyǒu?
    Số điện thoại Tiểu Mỹ bạn tìm thấy chưa?

Thông thường:

1. Các động từ tri nhận như 見 và 看 khi kết hợp với 到 hoặc 了 thì nghĩa vẫn tương tự. 到 được dùng phổ biến ở Đài Loan hơn, còn 了 phổ biến ở Trung Quốc đại lục.

(1) 我看見馬安同在打太極拳。
Wǒ kànjiàn Mǎ Āntóng zài dǎ tàijíquán.
(2) 我看到馬安同在打太極拳。
Wǒ kàndào Mǎ Āntóng zài dǎ tàijíquán.
→ Tôi thấy Mã An Đồng đang tập Thái Cực Quyền. (Cả hai câu đều có nghĩa giống nhau, chỉ khác ở cách diễn đạt một chút)

2. 到 có thể dùng trong cả bổ ngữ kết quả và khả năng:
看到 – 沒看到 – 看得到 – 看不到

3. 沒想到/想不到 đã được từ vựng hóa, thường đứng đầu câu để diễn tả sự ngạc nhiên:
(1) 沒想到你爸爸這麼會做菜。
Méi xiǎngdào nǐ bàba zhème huì zuò cài.
(2) 想不到你爸爸這麼會做菜。
Xiǎng bu dào nǐ bàba zhème huì zuò cài.
→Không ngờ ba của bạn nấu ăn giỏi như vậy.

III. So sánh với 比起來 (bǐ qǐlái)

Chức năng: Dùng để so sánh giữa hai danh từ, sau đó đưa ra nhận định.

  1. 跟美國的書比起來,台灣的比較便宜。
    Gēn Měiguó de shū bǐ qǐlái, Táiwān de bǐjiào piányi.
    So với sách Mỹ, sách Đài Loan rẻ hơn.
  2. 中文跟英文比起來,李東健覺得中文容易一點。
    Zhōngwén gēn Yīngwén bǐ qǐlái, Lǐ Dōngjiàn juédé Zhōngwén róngyì yīdiǎn.
    So với tiếng Anh, Lý Đông Kiên thấy tiếng Trung dễ hơn chút.
  3. 跟住在大城市比起來,鄉下舒服多了。
    Gēn zhù zài dà chéngshì bǐ qǐlái, xiāngxià shūfu duōle.
    So với sống ở thành phố lớn, nông thôn thoải mái hơn nhiều.

Cấu trúc:
比 là động từ chính, 跟/和 là giới từ nối A và B.
Không có dạng phủ định.

Câu hỏi:

  1. 巴黎跟紐約比起來,哪個城市的冬天比較冷?
    Bālí gēn Niǔyuē bǐ qǐlái, nǎge chéngshì de dōngtiān bǐjiào lěng?
    So sánh Paris và New York, mùa đông thành phố nào lạnh hơn?
  2. 打太極拳跟踢足球比起來,哪個比較累?
    Dǎ tàijíquán gēn tī zúqiú bǐ qǐlái, nǎge bǐjiào lèi?
    So với đá bóng, tập thái cực quyền mệt hơn?
  3. 跟那家店的麵包比起來,這家店的怎麼樣?
    Gēn nà jiā diàn de miànbāo bǐ qǐlái, zhè jiā diàn de zěnmeyàng?
    So với bánh mì cửa hàng kia, cửa hàng này thế nào?

Cách dùng:

1. Có thể lược bỏ A nếu A trùng với chủ ngữ:

(1) (你哥哥) 跟我哥哥比起來,你哥哥高多了。
(Nǐ gēge) gēn wǒ gēge bǐ qǐlái, nǐ gēge gāo duōle.
So với anh trai của tôi, anh trai của bạn cao hơn nhiều

(2) (泰國菜) 跟法國菜比起來,泰國菜比較酸。
(Tàiguó cài) gēn Fǎguó cài bǐ qǐlái, Tàiguó cài bǐjiào suān.
So với món Pháp, món Thái chua hơn.

2. Có thể thay 跟 bằng 和:

和烏龍茶比起來,咖啡真的比較貴。
Hé wūlóngchá bǐ qǐlái, kāfēi zhēn de bǐjiào guì.
So với trà Ô long, cà phê thực sự đắt hơn.

3. Mệnh đề chính phải có từ chỉ mức độ so sánh:

比較 (bǐjiào): hơn
多了 (duōle): hơn nhiều
一點兒 (yīdiǎn er): một chút

(1) 跟你妹妹比起來,我妹妹比較矮。
Gēn nǐ mèimei bǐ qǐlái, wǒ mèimei bǐjiào ǎi.
So với em gái của bạn, em gái tôi lùn hơn

(2) 日本的冬天跟台灣的比起來,日本冷多了。
Rìběn de dōngtiān gēn Táiwān de bǐ qǐlái, Rìběn lěng duōle.
Mùa đông ở Nhật Bản so với ở Đài Loan thì lạnh hơn nhiều.

IV. 像 (xiàng)…一样 (yīyàng)… (giống như…)

Chức năng: Cấu trúc này dùng để chỉ sự giống nhau giữa hai sự vật/tình huống (A giống như B). A/B có thể là danh từ (NP), động từ (VP) hoặc mệnh đề.

1. A/B là danh từ (NP):

(1) 台湾的水果像越南的水果一样好吃。
Táiwān de shuǐguǒ xiàng Yuènán de shuǐguǒ yīyàng hǎochī.
Trái cây Đài Loan ngon như trái cây Việt Nam.

(2) 花莲的海边像马安同国家的海边一样漂亮。
Huālián de hǎibiān xiàng Mǎ Āntóng guójiā de hǎibiān yīyàng piàoliang.
Bờ biển Hoa Liên đẹp như bờ biển nước của Mã An Đồng.

(3) 现在的手机像电脑一样方便,都可以上网。
Xiànzài de shǒujī xiàng diànnǎo yīyàng fāngbiàn, dōu kěyǐ shàngwǎng.
Điện thoại ngày nay tiện như máy tính, đều có thể lên mạng.

2. A/B là động từ (VP):

(1) 他很有钱,买房子就像买车子一样容易。
Tā hěn yǒuqián, mǎi fángzi jiù xiàng mǎi chēzi yīyàng róngyì.
Anh ấy giàu, mua nhà dễ như mua xe.

(2) 学语言像学做菜一样,多练习就会学得好。
Xué yǔyán xiàng xué zuò cài yīyàng, duō liànxí jiù huì xué de hǎo.
Học ngôn ngữ như học nấu ăn, luyện tập nhiều sẽ giỏi.

3. A/B là mệnh đề:

(1) 泰国有很多庙,就像法国有很多教堂一样。
Tàiguó yǒu hěnduō miào, jiù xiàng Fǎguó yǒu hěnduō jiàotáng yīyàng.
Thái Lan có nhiều chùa, như Pháp có nhiều nhà thờ.

(2) 李东健收到女朋友送的手机,就像他拿到奖学金一样高兴。
Lǐ Dōngjiàn shōudào nǚpéngyou sòng de shǒujī, jiù xiàng tā ná dào jiǎngxuéjīn yīyàng gāoxìng.
Lý Đông Kiên vui như được học bổng khi nhận điện thoại bạn gái tặng.

Cấu trúc:

Phủ định: Dùng 不像…一样…

妹妹不像姐姐一样,那么常买新衣服。
Mèimei bù xiàng jiějie yīyàng, nàme cháng mǎi xīn yīfú.
Em gái không thường mua quần áo mới như chị gái.

马安同今年过生日的气氛不像去年一样热闹。
Mǎ Āntóng jīnnián guò shēngrì de qìfēn bù xiàng qùnián yīyàng rènào.
Bầu không khí sinh nhật của Mã An Đồng năm nay không náo nhiệt như năm ngoái.

Câu hỏi:

高美玲的中文是不是说得像台湾人一样好?
Gāo Měilíng de Zhōngwén shì bùshì shuō de xiàng Táiwānrén yīyàng hǎo?
Tiếng Trung của Cao Mỹ Linh có nói tốt như người Đài Loan không?

你觉得教英文是不是像教西班牙文一样容易?
Nǐ juédé jiāo Yīngwén shì bùshì xiàng jiāo Xībānyá wén yīyàng róngyì?
Bạn có nghĩ dạy tiếng Anh có dễ như dạy tiếng Tây Ban Nha không?

Cách dùng:

Cấu trúc “A 跟 B 一样” có thể dùng dạng hỏi “A 跟 B 一样不一样?”, nhưng không dùng với “A 像 B 一样”.

✅ 小笼包跟包子一样不一样?
Xiǎolóngbāo gēn bāozi yīyàng bù yīyàng?
Tiểu long bao có giống bánh bao không?

❌ 小笼包像包子一样不一样?

V. Bổ nghĩa động từ với 极了 (jíle), 得不得了 (de bùdéliǎo), 得很 (de hěn)

Chức năng:
Các từ này dùng để nhấn mạnh mức độ, thường đứng sau tính từ/động từ trạng thái để diễn tả ý nghĩa “cực kỳ, vô cùng”.

  1. 你做的日本菜好吃極了。
    Nǐ zuò de rìběn cài hào chī jíle.
    Đồ ăn Nhật của bạn ngon lắm.
  2. 我沒吃中飯,現在餓極了。
    Wǒ méi chī zhōng fàn, xiànzài è jíle.
    Tôi chưa ăn trưa và bây giờ tôi rất đói.
  3. 張教授婚禮的氣氛熱鬧得不得了。
    Zhāng jiàoshòu hūnlǐ de qìfēn rènào dé bùdéle.
    Không khí tại đám cưới của Giáo sư Trương vô cùng sôi động.

Cấu trúc: Tăng mức độ có 2 dạng

1. Không có 得 (de): V + 极了/多了/一点

  • 极了 (jíle): Nhấn mạnh mức độ cao nhất
  • 多了 (duōle): So sánh hơn nhiều
  • 一点 (yīdiǎn): Một chút

Ví dụ:

  1.  泰国菜比日本菜辣多了。
    Tàiguó cài bǐ Rìběn cài là duōle.
    Món Thái cay hơn món Nhật nhiều.
  2.  大城市有捷运,交通会方便一点。
    Dà chéngshì yǒu jiéyùn, jiāotōng huì fāngbiàn yīdiǎn.
    Thành phố lớn có tàu điện, giao thông sẽ thuận tiện hơn một chút.

2. Có 得 (de): V + 得 + 很/不得了/多

  • 得很 (de hěn): Rất, cực kỳ
  • 得不得了 (de bùdéliǎo): Vô cùng, kinh khủng
  • 得多 (de duō): Hơn nhiều (dùng trong so sánh)
  1. Ví dụ:
    打了太极拳以后,精神好得很。
    Dǎle tàijíquán yǐhòu, jīngshén hǎo de hěn.
    Sau khi tập thái cực quyền, tinh thần rất tốt.
  2.  汉字对你是不是难得不得了?
    Hànzì duì nǐ shì bùshì nán de bùdéliǎo?
    Chữ Hán với bạn có khó kinh khủng không?
  3. 房租便宜比光线好重要得多。
    Fángzū piányi bǐ guāngxiàn hǎo zhòngyào de duō.
    Giá thuê rẻ quan trọng hơn nhiều so với ánh sáng tốt.

Câu hỏi:

  1. 纽约的生活费是不是比这里高得多?
    Niǔyuē de shēnghuó fèi shì bùshì bǐ zhèlǐ gāo de duō?
    Chi phí sinh hoạt ở New York có cao hơn ở đây nhiều không?
  2. 漢字對你是不是難得不得了?
    Hànzì duì nǐ shì bùshì nándé bùdéle?
    Chữ Hán có khó với bạn không?
  3. 巴黎秋天的天气应该舒服得很吧?
    Bālí qiūtiān de tiānqì yīnggāi shūfu de hěn ba?
    Thời tiết mùa thu ở Paris chắc thoải mái lắm nhỉ?

Cách dùng:

1. Cả “Vs + 得很” (trong ví dụ (2) và (4) bên dưới) và “很 + Vs” (trong ví dụ (1) và (3) bên dưới) đều thể hiện sự tăng cường. “Vs + 得很” được nói nhiều hơn và tạo ra sự nhấn mạnh hơn nhiều so với “很 + Vs”. Ngoài ra, trước đây chúng ta cũng đã từng được học rằng khi 很 hoạt động như một dấu hiệu cần thiết trước động từ trạng thái thì không có chức năng tăng cường (tập 1, bài 1).

(1) 檸檬魚的味道很酸。
Níngméng yú de wèidào hěn suān.
Vị cá chanh hơi chua.

(2)
A:檸檬魚的味道酸嗎?
Níngméng yú de wèidào suān ma?
Cá chanh có chua không?
B:是啊,檸檬魚的味道酸得很。
Shì a, níngméng yú de wèidào suān de hěn.
Ừ, cá chanh chua lắm.

(3) 打太極拳很累。
Dǎ tàijíquán hěn lèi.
Tập thái cực quyền mệt.

(4) 我覺得打太極拳很輕鬆,可是安同說累得很。
Wǒ juédé dǎ tàijíquán hěn qīngsōng, kěshì Āntóng shuō lèi de hěn.
Tôi thấy tập thái cực quyền rất nhẹ nhàng, nhưng An Đồng bảo mệt lắm.

2. Các từ chỉ mức độ “極了”, “得不得了” và “得很” không thể được sử dụng cùng với “比”, như trong ví dụ (1) và (2) bên dưới, tuy nhiên các từ “得多” và “多了” có thể được sử dụng cùng với “比”, như trong ví dụ (3) và (4) bên dưới.

(1) *巴黎的建築比高雄的漂亮極了。
*Bālí de jiànzhù bǐ Gāoxióng de piàoliang jíle.
(Sai ngữ pháp)

(2) *大城市的馬路比鄉下的寬得很。
*Dà chéngshì de mǎlù bǐ xiāngxià de kuān de hěn.
(Sai ngữ pháp)

(3) 這個小鎮的氣氛比以前熱鬧得多。
Zhège xiǎo zhèn de qìfēn bǐ yǐqián rènào de duō.
Không khí thị trấn này sôi động hơn trước nhiều.

(4) 用提款機提錢比到銀行去便利多了。
Yòng tíkuǎnjī tí qián bǐ dào yínháng qù biànlì duōle.
Dùng máy ATM rút tiền thuận tiện hơn nhiều so với đến ngân hàng.

VI. Bổ ngữ khả năng đặc biệt với 起 (qǐ)

Chức năng: 起 là bổ ngữ cho biết “có đủ khả năng (tài chính, tiền bạc) để làm việc gì đó hay không”.

  1. 公寓太贵,我当然买不起。
    Gōngyù tài guì, wǒ dāngrán mǎi bu qǐ.
    Căn hộ đắt quá, tôi đương nhiên không mua nổi.
  2. 虽然套房不太便宜,但是我租得起。
    Suīrán tàofáng bù tài piányi, dànshì wǒ zū de qǐ.
    Dù căn hộ không rẻ lắm nhưng tôi đủ tiền thuê.
  3. 谁都吃得起台湾小吃。
    Shéi dōu chī de qǐ Táiwān xiǎochī.
    Ai cũng có thể ăn được đồ ăn nhẹ Đài Loan.

Cấu trúc: 起 dùng được trong bổ ngữ khả năng nhưng không dùng được trong bổ ngữ kết quả, tức là
V+得+起, V+不+起; *买起, *没买起.

Phủ định:

  1. 我是学生,付不起一个月两万块的房租。
    Wǒ shì xuéshēng, fù bu qǐ yī gè yuè liǎng wàn kuài de fángzū.
    Tôi là sinh viên, không trả nổi tiền thuê nhà 20k/tháng.
  2. 虽然我开始工作了,但是还买不起台北市区的房子。
    Suīrán wǒ kāishǐ gōngzuòle, dànshì hái mǎi bu qǐ Táiběi shìqū de fángzi.
    Dù đã đi làm nhưng vẫn không mua nổi nhà ở trung tâm Đài Bắc.
  3. 陈教授开的是有名的法国车,可是我开不起那么好的车。
    Chén jiàoshòu kāi de shì yǒumíng de Fǎguó chē, kěshì wǒ kāi bu qǐ nàme hǎo de chē.
    Giáo sư Trần lái xe Pháp sang, còn tôi không đủ tiền lái xe ngon thế.

Câu hỏi:

  1.  这件新娘礼服这么贵,要结婚的人租得起吗?
    Zhè jiàn xīnniáng lǐfú zhème guì, yào jiéhūn de rén zū de qǐ ma?
    Chiếc váy cưới này đắt thế, người sắp cưới thuê nổi không?
  2. 我们住得起住不起一个晚上一万多块的旅馆?
    Wǒmen zhù de qǐ zhù bu qǐ yī gè wǎnshàng yī wàn duō kuài de lǚguǎn?
    Chúng ta có đủ tiền ở khách sạn một đêm hơn 10k không?
  3. 小陈用的那种照相机,我们买得起买不起?
    Xiǎo Chén yòng de nà zhǒng zhàoxiàngjī, wǒmen mǎi de qǐ mǎi bu qǐ?
    Máy ảnh mà Tiểu Trần dùng, chúng ta mua nổi không?

Cách dùng:

  1. Chỉ một số động từ mới có thể kết hợp với 起, bao gồm: “mua”, “thuê”, “ăn”, “ở”, “mặc”, “dùng”, “trả” với ý nghĩa không đổi, tức là có đủ tiền cho những hành động như vậy.
  2. 起 cũng có thể kết hợp với 看 “nhìn”, tạo thành:
  • 看得起 “tôn trọng, đánh giá cao ai đó”
    (1) 他做了那麼多壞事,朋友怎麼看得起他。
    Tā zuòle nàme duō huàishì, péngyou zěnme kàn de qǐ tā.
    Anh ta làm nhiều việc xấu thế, bạn bè sao tôn trọng được.
  • 看不起 “coi thường, xem thường ai đó”
    (2) 對父母不好的人,大家會看不起。
    Duì fùmǔ bù hǎo de rén, dàjiā huì kàn bu qǐ.
    Người đối xử không tốt với cha mẹ, mọi người sẽ coi thường.

Qua chuyến du lịch, Cao Mỹ Linh nhận ra rằng mỗi vùng miền của Đài Loan đều có nét đặc sắc riêng. Đài Bắc hiện đại, tiện nghi nhưng có chi phí sinh hoạt cao và môi trường không quá trong lành. Trong khi đó, miền Trung và miền Nam lại có những ngôi nhà truyền thống, thời tiết dễ chịu và con người thân thiện.

Tuy vậy, vì yêu thích cuộc sống tiện lợi, cô ngày càng gắn bó hơn với Đài Bắc. Câu chuyện của cô giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự đa dạng của Đài Loan, đồng thời mở ra góc nhìn thú vị về phong cách sống ở các thành phố khác nhau.

→ Xem tiếp Bài 10: Tiếng Trung Đương Đại 2

→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button