Bài 6: Tiếng Trung Đương Đại 2 – Mình định chuyển đến gần trường

Tìm một nơi ở phù hợp là một vấn đề quan trọng đối với sinh viên, đặc biệt là khi sống xa nhà. Trong bài hội thoại này, Mỹ Linh và Đông Kiện thảo luận về kế hoạch chuyển nhà của Đông Kiện. Vì muốn sống gần trường hơn, cậu đang tìm một căn hộ mới với vị trí thuận tiện và môi trường sống tốt.

Tuy nhiên, việc chuyển nhà không chỉ liên quan đến chi phí mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống và các mối quan hệ xung quanh. Hãy cùng theo dõi cuộc trò chuyện để hiểu thêm về quá trình tìm nhà và những cân nhắc khi chuyển nhà ở Đài Loan.

← Xem lại Bài 5: Tiếng Trung Đương Đại 2

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Từ vựng 1

1. 李東健 (Lǐ Dōngjiàn) – Lý Đông Kiện

李 Stroke Order Animation東 Stroke Order Animation健 Stroke Order Animation

  • 李東健是一名來自首爾的男子。 (Lǐ Dōngjiàn shì yī míng láizì Shǒu’ěr de nánzǐ.) – Lý Đông Kiện là một người đàn ông đến từ Seoul.
  • 李東健喜歡在公園裡跑步。 (Lǐ Dōngjiàn xǐhuan zài gōngyuán lǐ pǎobù.) – Lý Đông Kiện thích chạy bộ trong công viên.

2. (bān) – Ban – chuyển, dọn

搬 Stroke Order Animation

  • 他最近搬家了。 (Tā zuìjìn bānjiā le.) – Gần đây anh ấy đã chuyển nhà.
  • 我们需要搬这些桌子。 (Wǒmen xūyào bān zhèxiē zhuōzi.) – Chúng ta cần dọn những cái bàn này.

3. 河邊 (hé biān) – Hà biên – ven/bờ sông

河 Stroke Order Animation邊 Stroke Order Animation

  • 我喜欢在河边散步。 (Wǒ xǐhuan zài hé biān sànbù.) – Tôi thích đi dạo bên bờ sông.
  • 河边的景色很美。 (Hé biān de jǐngsè hěn měi.) – Cảnh vật bên bờ sông rất đẹp.

4. 公園 (gōngyuán) – Công viên – công viên

公 Stroke Order Animation園 Stroke Order Animation

  • 孩子们在公园里玩耍。 (Háizimen zài gōngyuán lǐ wánshuǎ.) – Trẻ con đang chơi đùa trong công viên.
  • 这个公园很大。 (Zhège gōngyuán hěn dà.) – Công viên này rất rộng.

5. 腳踏車 (jiǎotàchē) – Cước đạp xa – xe đạp

腳 Stroke Order Animation踏 Stroke Order Animation車 Stroke Order Animation

  • 我每天骑脚踏车上班。 (Wǒ měitiān qí jiǎotàchē shàngbān.) – Tôi đi làm bằng xe đạp mỗi ngày.
  • 这辆脚踏车很旧了。 (Zhè liàng jiǎotàchē hěn jiù le.) – Chiếc xe đạp này đã rất cũ rồi.

6. 正在 (zhèngzài) – Chính tại – đang

正 Stroke Order Animation在 Stroke Order Animation

  • 我正在看书。 (Wǒ zhèngzài kàn shū.) – Tôi đang đọc sách.
  • 他正在打电话。 (Tā zhèngzài dǎ diànhuà.) – Anh ấy đang gọi điện thoại.

7. 網站 (wǎngzhàn) – Võng trạm – trang thông tin điện tử, website

網 Stroke Order Animation站 Stroke Order Animation

  • 这个网站提供很多有用的信息。 (Zhège wǎngzhàn tígōng hěn duō yǒuyòng de xìnxī.) – Trang web này cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích.
  • 你可以在这个网站上购物。 (Nǐ kěyǐ zài zhège wǎngzhàn shàng gòuwù.) – Bạn có thể mua sắm trên trang web này.

8. 資料 (zīliào) – Tư liệu – thông tin, tài liệu

資 Stroke Order Animation料 Stroke Order Animation

  • 我需要查找一些资料。 (Wǒ xūyào cházhǎo yīxiē zīliào.) – Tôi cần tra cứu một số tài liệu.
  • 这些资料对我很有帮助。 (Zhèxiē zīliào duì wǒ hěn yǒu bāngzhù.) – Những tài liệu này rất hữu ích đối với tôi.

9. 搬家 (bānjiā) – Ban gia – chuyển/dọn nhà, chuyển chỗ ở

搬 Stroke Order Animation家 Stroke Order Animation

  • 他下个月要搬家。 (Tā xià gè yuè yào bānjiā.) – Tháng sau anh ấy sẽ chuyển nhà.
  • 搬家是一件很麻烦的事。 (Bānjiā shì yī jiàn hěn máfan de shì.) – Chuyển nhà là một việc rất phiền phức.

10. (jìn) – Cận – gần với

近 Stroke Order Animation

  • 我家离学校很近。 (Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.) – Nhà tôi rất gần trường học.
  • 这家店离地铁站很近。 (Zhè jiā diàn lí dìtiě zhàn hěn jìn.) – Cửa hàng này rất gần ga tàu điện ngầm.

11. 合約 (héyuē) – Hợp ước – hợp đồng, giao kèo

合 Stroke Order Animation約 Stroke Order Animation

  • 我们签了一份合约。 (Wǒmen qiānle yī fèn héyuē.) – Chúng tôi đã ký một hợp đồng.
  • 这份合约很重要。 (Zhè fèn héyuē hěn zhòngyào.) – Hợp đồng này rất quan trọng.

12. 到期 (dàoqī) – Đáo kỳ – đến kỳ, hết hạn

到 Stroke Order Animation期 Stroke Order Animation

  • 我的签证下个月到期。 (Wǒ de qiānzhèng xià gè yuè dàoqī.) – Tháng sau visa của tôi hết hạn.
  • 这本书的借阅时间快到期了。 (Zhè běn shū de jièyù shíjiān kuài dàoqī le.) – Thời gian mượn cuốn sách này sắp hết hạn.

13. 還好 (háihǎo) – Hoàn hảo – thật tốt/may (là)

還 Stroke Order Animation好 Stroke Order Animation

  • 今天的天气还好,不太热。 (Jīntiān de tiānqì háihǎo, bù tài rè.) – Hôm nay thời tiết khá ổn, không quá nóng.
  • 我考试成绩还好,不是很差。 (Wǒ kǎoshì chéngjì háihǎo, bù shì hěn chà.) – Điểm thi của tôi cũng khá ổn, không quá tệ.

14. 光線 (guāngxiàn) – Quang tuyến – tia sáng, ánh sáng

光 Stroke Order Animation線 Stroke Order Animation

  • 这个房间的光线很好。 (Zhège fángjiān de guāngxiàn hěn hǎo.) – Ánh sáng trong phòng này rất tốt.
  • 早晨的阳光线很温暖。 (Zǎochén de yáng guāngxiàn hěn wēnnuǎn.) – Ánh nắng buổi sáng rất ấm áp.

15. 重要 (zhòngyào) – Trọng yếu – quan trọng, trọng yếu

重 Stroke Order Animation要 Stroke Order Animation

  • 這是一個很重要的問題。 (Zhè shì yí gè hěn zhòngyào de wèntí.) – Đây là một vấn đề rất quan trọng.
  • 健康比金錢更重要。 (Jiànkāng bǐ jīnqián gèng zhòngyào.) – Sức khỏe quan trọng hơn tiền bạc.

16. 如果 (rúguǒ) – Như quả – nếu, nếu như

如 Stroke Order Animation果 Stroke Order Animation

  • 如果明天下雨,我們就不去公園了。 (Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù gōngyuán le.) – Nếu ngày mai mưa, chúng ta sẽ không đi công viên.
  • 如果你有問題,可以問我。 (Rúguǒ nǐ yǒu wèntí, kěyǐ wèn wǒ.) – Nếu bạn có vấn đề, có thể hỏi tôi.

17. 別的 (biéde) – Biệt đích – khác

別 Stroke Order Animation的 Stroke Order Animation

  • 你還想要別的東西嗎? (Nǐ hái xiǎng yào biéde dōngxi ma?) – Bạn còn muốn thứ gì khác không?
  • 我想找別的工作。 (Wǒ xiǎng zhǎo biéde gōngzuò.) – Tôi muốn tìm một công việc khác.

18. 合適 (héshì) – Hợp thích – thích hợp

合 Stroke Order Animation適 Stroke Order Animation

  • 這雙鞋子很合適你。 (Zhè shuāng xiézi hěn héshì nǐ.) – Đôi giày này rất phù hợp với bạn.
  • 這個地方很合適開會。 (Zhège dìfāng hěn héshì kāihuì.) – Nơi này rất thích hợp để họp.

19. (shǎo) – Thiểu – ít đi, thiếu mất/đi

少 Stroke Order Animation

  • 這碗飯少了一點鹽。 (Zhè wǎn fàn shǎole yì diǎn yán.) – Bát cơm này thiếu một chút muối.
  • 你應該少吃甜食。 (Nǐ yīnggāi shǎo chī tiánshí.) – Bạn nên ăn ít đồ ngọt hơn.

20. 可惜 (kěxī) – Khả tích – đáng tiếc, thật tiếc

可 Stroke Order Animation惜 Stroke Order Animation

  • 太可惜了,我沒能參加比賽。 (Tài kěxī le, wǒ méi néng cānjiā bǐsài.) – Thật đáng tiếc, tôi không thể tham gia cuộc thi.
  • 可惜今天下雨,不能出去玩。 (Kěxī jīntiān xiàyǔ, bù néng chūqù wán.) – Tiếc quá, hôm nay trời mưa không thể ra ngoài chơi.

21. (fàng) – Phóng – để, để lại

放 Stroke Order Animation

  • 請把書放在桌子上。 (Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.) – Vui lòng để sách lên bàn.
  • 他把鑰匙放在家裡了。 (Tā bǎ yàoshi fàng zài jiā lǐ le.) – Anh ấy để chìa khóa ở nhà rồi.

22. 兩邊 (liǎngbiān) – Lưỡng biên – hai bên/chỗ/nơi

兩 Stroke Order Animation邊 Stroke Order Animation

  • 這條河的兩邊都有樹。 (Zhè tiáo hé de liǎngbiān dōu yǒu shù.) – Hai bên con sông này đều có cây.
  • 我們要考慮問題的兩邊。 (Wǒmen yào kǎolǜ wèntí de liǎngbiān.) – Chúng ta cần xem xét vấn đề từ cả hai phía.

23. 願意 (yuànyì) – Nguyện ý – sẵn/bằng/lòng, nguyện ý

願 Stroke Order Animation意 Stroke Order Animation

  • 你願意幫助我嗎? (Nǐ yuànyì bāngzhù wǒ ma?) – Bạn có sẵn lòng giúp tôi không?
  • 他不願意搬到別的城市。 (Tā bù yuànyì bān dào biéde chéngshì.) – Anh ấy không muốn chuyển đến thành phố khác.

24. (kāi) – Khai – lái (ô tô), mở

開 Stroke Order Animation

  • 他會開車。 (Tā huì kāi chē.) – Anh ấy biết lái xe.
  • 請幫我開門。 (Qǐng bāng wǒ kāi mén.) – Làm ơn mở cửa giúp tôi.

25. (cún) – Tồn – lưu, giữ

存 Stroke Order Animation

  • 你可以把文件存到雲端。 (Nǐ kěyǐ bǎ wénjiàn cún dào yúnduān.) – Bạn có thể lưu tài liệu lên đám mây.
  • 我存了一些錢準備旅行。 (Wǒ cún le yīxiē qián zhǔnbèi lǚxíng.) – Tôi đã tiết kiệm một ít tiền để chuẩn bị cho chuyến đi.

26. 隨身碟 (suíshēndié) – Tùy thân điệp – thiết bị lưu trữ di động, ổ cứng di động

隨 Stroke Order Animation身 Stroke Order Animation碟 Stroke Order Animation

  • 你可以把資料存到隨身碟裡。 (Nǐ kěyǐ bǎ zīliào cún dào suíshēndié lǐ.) – Bạn có thể lưu dữ liệu vào USB.
  • 我的隨身碟壞了。 (Wǒ de suíshēndié huài le.) – USB của tôi bị hỏng rồi.

Cụm từ

27. 什麼樣 (shénmeyàng) – Thập ma dạng – (loại/kiểu) nào, (loại/kiểu) thế nào

  • 你喜歡什麼樣的音樂? (Nǐ xǐhuān shénmeyàng de yīnyuè?) – Bạn thích loại nhạc nào?
  • 這是一個什麼樣的問題? (Zhè shì yí gè shénmeyàng de wèntí?) – Đây là một vấn đề như thế nào?

28. 慢慢來 (mànmàn lái) – Mạn mạn lai – cứ từ từ

  • 別著急,慢慢來! (Bié zhāojí, mànmàn lái!) – Đừng vội, cứ từ từ!
  • 學習語言需要慢慢來。 (Xuéxí yǔyán xūyào mànmàn lái.) – Học ngôn ngữ cần phải từ từ.

29. 不急 (bùjí) – Bất cấp – không phải/cần vội, không phải/cần gấp

  • 我們還有時間,不急。 (Wǒmen hái yǒu shíjiān, bù jí.) – Chúng ta vẫn còn thời gian, không cần vội.
  • 這件事不急,明天再做吧。 (Zhè jiàn shì bù jí, míngtiān zài zuò ba.) – Việc này không gấp, để mai làm cũng được.

Hội thoại

美玲:  你在做什麼?要不要到河邊的公園去騎腳踏車?
東健:  我正在網站上找租房子的資料。
美玲:  我聽說你打算搬家?
東健:  是啊,我想搬到離學校近一點的地方。
美玲:  可是我記得你三個月以前才搬到這裡的。
東健:  對,我的合約還沒到期。還好我有一個同學喜歡這個環境,他可以搬到這裡來住。
美玲:  你想找什麼樣的房子?
東健:  我先找捷運站附近的房子。還有,環境好、光線好也很重要。
美玲:  捷運站附近的房子比較貴吧?
東健:  如果太貴,我再找別的地方。捷運站那麼多,我想應該有合適的。
美玲:  如果你搬家了,我就少了一個朋友跟我練習中文。好可惜!
東健:  我會常來啊。我不會把東西都搬到新家,有些東西,我會送給朋友或是先放在這裡。
美玲:  那麼,你要付兩邊的房租啊?
東健:  這裡的房租當然是我同學付,他還願意幫忙搬家。
美玲:  你同學真好!
東健:  是啊!他是我在台灣最好的朋友。妳再等我一下,我把資料存在隨身碟裡。
美玲:  慢慢來,不急!等一會兒我們再去騎腳踏車。

Pinyin:
Měi Líng: Nǐ zài zuò shénme? Yào bù yào dào hé biān de gōngyuán qù qí jiǎotàchē?
Dōng Jiàn: Wǒ zhèngzài wǎngzhàn shàng zhǎo zū fángzi de zīliào.
Měi Líng: Wǒ tīngshuō nǐ dǎsuàn bānjiā?
Dōng Jiàn: Shì a, wǒ xiǎng bān dào lí xuéxiào jìn yīdiǎn de dìfang.
Měi Líng: Kěshì wǒ jìdé nǐ sān gè yuè yǐqián cái bān dào zhèlǐ de.
Dōng Jiàn: Duì, wǒ de héyuē hái méi dàoqí. Hái hǎo wǒ yǒu yí gè tóngxué xǐhuān zhège huánjìng, tā kěyǐ bān dào zhèlǐ lái zhù.
Měi Líng: Nǐ xiǎng zhǎo shénme yàng de fángzi?
Dōng Jiàn: Wǒ xiān zhǎo jiéyùnzhàn fùjìn de fángzi. Hái yǒu, huánjìng hǎo, guāngxiàn hǎo yě hěn zhòngyào.
Měi Líng: Jiéyùnzhàn fùjìn de fángzi bǐjiào guì ba?
Dōng Jiàn: Rúguǒ tài guì, wǒ zài zhǎo bié de dìfang. Jiéyùnzhàn nàme duō, wǒ xiǎng yīnggāi yǒu héshì de.
Měi Líng: Rúguǒ nǐ bānjiā le, wǒ jiù shǎo le yí gè péngyǒu gēn wǒ liànxí Zhōngwén. Hǎo kěxī!
Dōng Jiàn: Wǒ huì cháng lái a. Wǒ bú huì bǎ dōngxi dōu bān dào xīnjiā, yǒuxiē dōngxi, wǒ huì sòng gěi péngyǒu huò shì xiān fàng zài zhèlǐ.
Měi Líng: Nàme, nǐ yào fù liǎngbiān de fángzū a?
Dōng Jiàn: Zhèlǐ de fángzū dāngrán shì wǒ tóngxué fù, tā hái yuànyì bāngmáng bānjiā.
Měi Líng: Nǐ tóngxué zhēn hǎo!
Dōng Jiàn: Shì a! Tā shì wǒ zài Táiwān zuì hǎo de péngyǒu. Nǐ zài děng wǒ yīxià, wǒ bǎ zīliào cún zài suíshēn dié lǐ.
Měi Líng: Mànmàn lái, bù jí! Děng yīhuǐr wǒmen zài qù qí jiǎotàchē.

Tiếng Việt

Mỹ Linh : Ban đang làm gì thế? Có muốn dạp xe một lúc ở công viên ven sông không?

Đông Kiện : Mình đang tìm kiếm thông tin cho thuê nhà ở các trang thông tin điện tử.

Mỹ Linh : Mình nghe nói bạn định chuyển nhà?

Đông Kiện : Ử, mình muốn chuyển đến một nơi gần trường hơn.

Mỹ Linh : Nhưng mà mình nhớ 3 tháng trước bạn mới chuyển đến đây.

Đông Kiện : Đúng rồi, hợp đồng của mình vẫn chưa hết hạn. Thật tốt khi có một bạn cùng lớp thích môi trường chỗ này. Bạn ấy có lẽ sẽ chuyển đến sống ở đây.

Mỹ Linh : Bạn muốn tìm nhà thế nào?

Đông Kiện : Trước tiên thì mình muốn tìm nhà gần với ga tàu điện. Với cả, môi trường tốt, ánh sáng tốt cũng rất quan trọng.

Mỹ Linh : Không phải nhà gần ga tàu điện sẽ đất hơn sao?

Đông Kiện : Nếu đất quá thì mình lại tìm chỗ khác, ga tàu điện nhiều thế kia, mình nghĩ hắn phải có nơi thích hợp.

Mỹ Linh : Nếu bạn chuyển nhà, mình sẽ ít đi một người bạn luyện tiếng Trung với mình. Tiếc quá!

Đông Kiện : Mình sẽ đến thường xuyên mà. Mình sẽ không chuyển hết cả đồ đến nhà mới đâu, có vài đồ mình sẽ tặng bạn bè hoặc cứ để ở đây trước đã.

Mỹ Linh : Thế thì bạn sẽ trả tiền thuê cả hai chỗ à?

Đông Kiện : Tiền thuê ở đây đương nhiên là bạn cùng lớp của mình trả. Bạn ấy còn sẵn lòng lái ô tô giúp mình chuyển nhà.

Mỹ Linh : Bạn cùng lớp của bạn thật tốt!

Đông Kiện : Đúng vậy! Bạn ấy là bạn thân nhất của mình ở Đài Loan. Bạn đợi mình thêm tí nữa, mình lưu dữ liệu vào ổ cứng di động đã.

Mỹ Linh : Cứ từ từ, không cần gấp! Lát nữa chúng ta đạp xe sau.

Từ vựng 2

1. 相當 (xiāngdāng) – tương đương – tương đối, khá

相 Stroke Order Animation當 Stroke Order Animation

  • 這裡的冬天相當冷。 (Zhèlǐ de dōngtiān xiāngdāng lěng.) – Mùa đông ở đây khá lạnh.
  • 他的成績相當好。 (Tā de chéngjī xiāngdāng hǎo.) – Thành tích của anh ấy khá tốt.

2. 自行車 (zìxíngchē) – tự hành xa – xe đạp

自 Stroke Order Animation行 Stroke Order Animation車 Stroke Order Animation

  • 我騎自行車去上班。 (Wǒ qí zìxíngchē qù shàngbān.) – Tôi đi xe đạp đến chỗ làm.
  • 這輛自行車很貴。 (Zhè liàng zìxíngchē hěn guì.) – Chiếc xe đạp này rất đắt.

3. (chuáng) – sàng – giường

床 Stroke Order Animation

  • 我的床很舒服。 (Wǒ de chuáng hěn shūfu.) – Giường của tôi rất thoải mái.
  • 請整理你的床。 (Qǐng zhěnglǐ nǐ de chuáng.) – Hãy dọn giường của bạn.

4. 桌子 (zhuōzi) – trác tử – bàn

桌 Stroke Order Animation子 Stroke Order Animation

  • 書在桌子上。 (Shū zài zhuōzi shàng.) – Sách ở trên bàn.
  • 這張桌子是木頭的。 (Zhè zhāng zhuōzi shì mùtou de.) – Cái bàn này làm bằng gỗ.

5. 椅子 (yǐzi) – ỷ tử – ghế

椅 Stroke Order Animation子 Stroke Order Animation

  • 請坐那把椅子。 (Qǐng zuò nà bǎ yǐzi.) – Hãy ngồi vào cái ghế đó.
  • 這椅子壞了。 (Zhè yǐzi huài le.) – Cái ghế này hỏng rồi.

6. 家具 (jiājù) – gia cụ – đồ nội thất

家 Stroke Order Animation具 Stroke Order Animation

  • 我們買了新家具。 (Wǒmen mǎile xīn jiājù.) – Chúng tôi mua đồ nội thất mới.
  • 這家店的家具很漂亮。 (Zhè jiā diàn de jiājù hěn piàoliang.) – Đồ nội thất ở cửa hàng này rất đẹp.

7. 而且 (érqiě) – nhi thả – hơn nữa, và

而 Stroke Order Animation且 Stroke Order Animation

  • 他聰明而且善良。 (Tā cōngmíng érqiě shànliáng.) – Anh ấy thông minh và tốt bụng.
  • 這裡安靜而且乾淨。 (Zhèlǐ ānjìng érqiě gānjìng.) – Ở đây yên tĩnh và sạch sẽ.

8. (chǎo) – sí – ồn ào

吵 Stroke Order Animation

  • 孩子們太吵了。 (Háizimen tài chǎo le.) – Bọn trẻ ồn ào quá.
  • 別在圖書館吵鬧。 (Bié zài túshūguǎn chǎonào.) – Đừng làm ồn trong thư viện.

9. 生活費 (shēnghuófèi) – sinh hoạt phí – chi phí sinh hoạt

生 Stroke Order Animation活 Stroke Order Animation費 Stroke Order Animation

  • 生活費越來越高。 (Shēnghuófèi yuè lái yuè gāo.) – Chi phí sinh hoạt ngày càng cao.
  • 我需要計算生活費。 (Wǒ xūyào jìsuàn shēnghuófèi.) – Tôi cần tính toán chi phí sinh hoạt.

10. (dī) – đê – thấp

低 Stroke Order Animation

  • 這棟樓很低。 (Zhè dòng lóu hěn dī.) – Tòa nhà này thấp.
  • 價格太低了。 (Jiàgé tài dī le.) – Giá quá thấp.

11. (liú) – lưu – lưu lại, để lại

留 Stroke Order Animation

  • 請留言。 (Qǐng liú yán.) – Hãy để lại lời nhắn.
  • 他留在公司加班。 (Tā liú zài gōngsī jiābān.) – Anh ấy ở lại công ty làm thêm giờ.

12. (cháng) – trường – dài

長 Stroke Order Animation

  • 這條路很長。 (Zhè tiáo lù hěn cháng.) – Con đường này rất dài.
  • 她的頭髮很長。 (Tā de tóufa hěn cháng.) – Tóc cô ấy rất dài.

13. 討論 (tǎolùn) – thảo luận – bàn bạc

討 Stroke Order Animation論 Stroke Order Animation

  • 我們需要討論計劃。 (Wǒmen xūyào tǎolùn jìhuà.) – Chúng tôi cần bàn kế hoạch.
  • 他們正在討論問題。 (Tāmen zhèngzài tǎolùn wèntí.) – Họ đang thảo luận vấn đề.

14. 社團 (shètuán) – xã đoàn – câu lạc bộ

社 Stroke Order Animation團 Stroke Order Animation

  • 我參加了攝影社團。 (Wǒ cānjiāle shèyǐng shètuán.) – Tôi tham gia câu lạc bộ nhiếp ảnh.
  • 社團活動很有趣。 (Shètuán huódòng hěn yǒuqù.) – Hoạt động câu lạc bộ rất thú vị.

15. 活動 (huódòng) – hoạt động – sự kiện

活 Stroke Order Animation動 Stroke Order Animation

  • 明天有學校活動。 (Míngtiān yǒu xuéxiào huódòng.) – Ngày mai có hoạt động của trường.
  • 這個活動很重要。 (Zhège huódòng hěn zhòngyào.) – Sự kiện này rất quan trọng.

16. 失望 (shīwàng) – thất vọng

失 Stroke Order Animation望 Stroke Order Animation

  • 他對比賽結果失望。 (Tā duì bǐsài jiéguǒ shīwàng.) – Anh ấy thất vọng với kết quả trận đấu.
  • 別讓父母失望。 (Bié ràng fùmǔ shīwàng.) – Đừng làm bố mẹ thất vọng.

17. 放心 (fàngxīn) – phóng tâm – yên tâm

放 Stroke Order Animation心 Stroke Order Animation

  • 請放心,我會準時到。  (Qǐng fàngxīn, wǒ huì zhǔnshí dào.) – Yên tâm đi, tôi sẽ đến đúng giờ.
  • 媽媽總是為我擔心,無法放心。  (Māma zǒng shì wèi wǒ dānxīn, wúfǎ fàngxīn.) – Mẹ luôn lo lắng cho tôi, không thể yên tâm.

18. (yòng) – dụng – sử dụng

用 Stroke Order Animation

  • 你可以用我的筆。  (Nǐ kěyǐ yòng wǒ de bǐ.) – Bạn có thể dùng bút của tôi.
  • 我常用手機看新聞。  (Wǒ cháng yòng shǒujī kàn xīnwén.) – Tôi thường dùng điện thoại đọc tin tức.

Tên riêng

19. 首爾 (Shǒu’ěr) – Thủ Nhĩ – Seoul

  • 首爾是韓國的首都。 (Shǒu’ěr shì Hánguó de shǒudū.) – Seoul là thủ đô Hàn Quốc.
  • 我去年去過首爾。 (Wǒ qùnián qùguò Shǒu’ěr.) – Năm ngoái tôi đã đến Seoul.

Đoạn văn

李東健租的房子離師大相當遠,每天騎自行車到學校都得花一個小時左右,他覺得很不方便,所以他最近計畫找房子搬家。這一天,他在網站上看了很多租房子的資料。

李東健最想在捷運站附近租一間套房,有床、桌子和椅子這些家具,而且房間的光線要好,環境也不要太吵。可是台灣朋友都說,這種套房房租會比較貴,李東健覺得台北的生活費比首爾低,如果多花一點時間找,一定能找到便宜而且合適的。

李東健想,如果他搬到學校附近住,除了留在圖書館的時間能長一點,可以念書、寫作業、跟同學討論功課,還可以參加一些學校的社團活動。不過他的好朋友高美玲有一點失望,她覺得少了一個可以練習中文的朋友。李東健要高美玲放心,因為他打算把一些不常用的東西先留在這裡,所以還會常來找他們聊天。

Pinyin:

Lǐ Dōngjiàn zū de fángzi lí Shīdà xiāngdāng yuǎn, měi tiān qí zìxíngchē dào xuéxiào dōu děi huā yí gè xiǎoshí zuǒyòu, tā juéde hěn bù fāngbiàn, suǒyǐ tā zuìjìn jìhuà zhǎo fángzi bānjiā. Zhè yì tiān, tā zài wǎngzhàn shàng kànle hěnduō zū fángzi de zīliào.

Lǐ Dōngjiàn zuì xiǎng zài jiéyùnzhàn fùjìn zū yì jiān tàofáng, yǒu chuáng, zhuōzi hé yǐzi zhèxiē jiājù, érqiě fángjiān de guāngxiàn yào hǎo, huánjìng yě búyào tài chǎo. Kěshì Táiwān péngyou dōu shuō, zhè zhǒng tàofáng fángzū huì bǐjiào guì, Lǐ Dōngjiàn juéde Táiběi de shēnghuófèi bǐ Shǒu’ěr dī, rúguǒ duō huā yìdiǎn shíjiān zhǎo, yídìng néng zhǎodào piányi érqiě héshì de.

Lǐ Dōngjiàn xiǎng, rúguǒ tā bān dào xuéxiào fùjìn zhù, chúle liú zài túshūguǎn de shíjiān néng cháng yìdiǎn, kěyǐ niànshū, xiě zuòyè, gēn tóngxué tǎolùn gōngkè, hái kěyǐ cānjiā yìxiē xuéxiào de shètuán huódòng. Bùguò tā de hǎo péngyou Gāo Měilíng yǒu yìdiǎn shīwàng, tā juéde shǎole yí gè kěyǐ liànxí Zhōngwén de péngyou. Lǐ Dōngjiàn yào Gāo Měilíng fàngxīn, yīnwèi tā dǎsuàn bǎ yìxiē bù chángyòng de dōngxi xiān liú zài zhèlǐ, suǒyǐ hái huì cháng lái zhǎo tāmen liáotiān.

Tiếng Việt:

Nhà mà Lý Đông Kiện thuê cách trường Đại học Sư phạm khá là xa, mỗi ngày đạp xe đến trường phải mất khoảng 1 tiếng đồng hồ, anh cảm thấy rất bất tiện, vì thế dạo này anh lên kế hoạch tìm nhà để chuyển chỗ ở. Vào ngày này, anh đã thấy rất nhiều thông tin cho thuê nhà trên các trang thông tin điện tử.

Chỗ anh muốn thuê nhất là một phòng khép kín gần ga tàu điện, có sẵn mấy đồ đạc như giường, bàn và ghế, hơn nữa ánh sáng căn phòng phải tốt, khu vực xung quanh không được quá ồn ào. Nhưng bạn bè Đài Loan đều nói, tiền thuê loại phòng khép kín này sẽ đắt hơn. Lý Đông Kiện thấy phí sinh hoạt ở Đài Bắc thấp hơn ở Seoul, nếu dành thời gian tìm thêm chút nữa, nhất định có thể tìm được chỗ rẻ và thích hợp.

Lý Đông Kiện nghĩ, nếu anh chuyển đến sống gần trường học, ngoài việc có thể ở thư viện lâu hơn một chút, có thể học, làm bài tập, thảo luận bài học với bạn cùng lớp, còn có thể tham gia một số hoạt động câu lạc bộ ở trường. Nhưng Mỹ Linh – bạn thân của anh thì hơi thất vọng, cô cảm thấy như mất đi một người bạn có thể luyện tiếng Trung. Lý Đông Kiện muốn Cao Mỹ Linh yên tâm vì trước tiên thì anh ấy sẽ để lại một số đồ không hay dùng ở đây, cho nên anh ấy còn sẽ thường đến gặp họ để trò chuyện.

Ngữ pháp

I. Từ chỉ Vị trí với 到 dào

Chức năng: Giới từ 到 kết hợp với từ chỉ vị trí và nằm sau động từ cho biết kết quả của hành động là khiến sự vật di chuyển đến một chỗ nào đó.

  1. 他在踢足球,踢著踢著就踢到學校外面了。
    Tā zài tī zúqiú, tīzhe tīzhe jiù tī dào xuéxiào wàimiàn le.
    Anh ấy đang đá bóng, đá mãi rồi đá ra ngoài trường học.
  2. 馬安同上星期從台北騎機車騎到花蓮。
    Mǎ Āntóng shàng xīngqī cóng Táiběi qí jīchē qí dào Huālián.
    Tuần trước Mã An Đồng đi xe máy từ Đài Bắc đến Hoa Liên.
  3. 這個蛋糕,我打算拿到學校請同學吃。
    Zhège dàngāo, wǒ dǎsuàn ná dào xuéxiào qǐng tóngxué chī.
    Cái bánh này, tôi định mang đến trường mời bạn học cùng ăn.

Cấu trúc:

Phủ định: Toàn bộ cụm giới từ (PP) đứng sau động từ chuyển động chính.

  1. 我在師大下車,沒搭到台北火車站。
    Wǒ zài Shīdà xià chē, méi dā dào Táiběi huǒchē zhàn.
    Tôi xuống xe ở Đại học Sư phạm, không đi đến ga xe lửa Đài Bắc.
  2. 張老師跟他太太決定不搬到西班牙了。
    Zhāng lǎoshī gēn tā tàitai juédìng bù bān dào Xībānyá le.
    Thầy Trương và vợ quyết định không chuyển đến Tây Ban Nha nữa.
  3. 我太累了,沒走到故宫,就回家了。
    Wǒ tài lèi le, méi zǒu dào Gùgōng, jiù huí jiā le.
    Tôi mệt quá, chưa đi đến Tử Cấm Thành đã về nhà rồi.

Câu hỏi:

  1. 我的書,妳明天會拿到學校給我嗎?
    Wǒ de shū, nǐ míngtiān huì ná dào xuéxiào gěi wǒ ma?
    Sách của tôi, ngày mai bạn sẽ mang đến trường cho tôi chứ?
  2. 那個電腦,你送到他家去了沒有?
    Nàge diànnǎo, nǐ sòng dào tā jiā qùle méiyǒu?
    Cái máy tính đó, bạn đã giao đến nhà anh ấy chưa?
  3. 本子和筆,你是不是都放到背包裡了?
    Běnzi hé bǐ, nǐ shì bùshì dōu fàng dào bèibāo lǐ le?
    Vở và bút, có phải bạn đã bỏ hết vào ba lô rồi không?

Cách dùng:

1. Cụm giới từ khác là “從 + danh từ” có thể được thêm vào trước động từ để chỉ điểm bắt đầu.

(1) 他從家裡走到學校,需要三十分鐘的時間。
Tā cóng jiālǐ zǒu dào xuéxiào, xūyào sānshí fēnzhōng de shíjiān.
Anh ấy đi từ nhà đến trường mất ba mươi phút.

(2) 放假的時候,我從台北開車開到台南,真的太累了。
Fàngjià de shíhòu, wǒ cóng Táiběi kāichē kāi dào Táinán, zhēn de tài lèi le.
Khi nghỉ lễ, tôi lái xe từ Đài Bắc đến Đài Nam, thật sự rất mệt.

2. “到 PP” đặt trước hoặc sau động từ sẽ có nghĩa khác nhau:

(1) 他到火車站搭高鐵。
Tā dào huǒchē zhàn dā gāotiě.
Anh ấy đến ga xe lửa bắt tàu cao tốc.

(2) 他搭巴士搭到火車站附近。
Tā dā bāshì dā dào huǒchē zhàn fùjìn.
Anh ấy đi xe buýt đến gần ga xe lửa.

3. Có thể thêm 來 hoặc 去 sau từ chỉ vị trí để chỉ hướng chuyển động:

(1) 球踢到公園裡去了。還好沒踢到人。
Qiú tī dào gōngyuán lǐ qùle. Háihǎo méi tī dào rén.
Quả bóng đá vào trong công viên. May là không đá trúng người.

(2) 球踢到公園裡來了。
Qiú tī dào gōngyuán lǐ lái le.
Quả bóng đá vào trong công viên (về phía người nói).

II. Tân ngữ Gián tiếp với 给 gěi

Chức năng: Một nhóm động từ gọi là “động từ có hai đối tượng” bao gồm “tân ngữ trực tiếp” và “tân ngữ gián tiếp”. “Tân ngữ gián tiếp” được đánh dấu bằng 给 còn “tân ngữ trực tiếp” thì không.

  1. 中試一付給房東三個月的房租。
    Zhōng shì yī fù gěi fángdōng sān gè yuè de fángzū.
    Trung Thí Nhất trả cho chủ nhà tiền thuê nhà ba tháng.
  2. 王先生賞給他一輛換單。
    Wáng xiānshēng shǎng gěi tā yī liàng huàn dān.
    Ông Vương tặng anh ấy một chiếc xe đạp.
  3. 他從法國回來,送給白如玉一些法國甜點。
    Tā cóng Fǎguó huílái, sòng gěi Bái Rúyù yīxiē Fǎguó tiándiǎn.
    Anh ấy từ Pháp về, tặng Bạch Như Ngọc một ít bánh ngọt Pháp.

Cấu trúc:

Cấu trúc cơ bản:

(1) 他想賣給我朋友這個電腦。
Tā xiǎng mài gěi wǒ péngyou zhège diànnǎo.
Anh ấy muốn bán cái máy tính này cho bạn tôi.

(2) 語言中心主任昨天才發給白如玉上個月的薪水。
Yǔyán zhōngxīn zhǔrèn zuótiān cái fā gěi Bái Rúyù shàng gè yuè de xīnshuǐ.
Giám đốc trung tâm ngôn ngữ hôm qua mới phát lương tháng trước cho Bạch Như Ngọc.

Tân ngữ gián tiếp chuyển ra phía sau:

(1) 他想賣這個電腦給我朋友。
Tā xiǎng mài zhège diànnǎo gěi wǒ péngyou.
Anh ấy muốn bán cái máy tính này cho bạn tôi.

(2) 語言中心主任昨天才發上個月的薪水給白如玉。
Yǔyán zhōngxīn zhǔrèn zuótiān cái fā shàng gè yuè de xīnshuǐ gěi Bái Rúyù.
Giám đốc trung tâm ngôn ngữ hôm qua mới phát lương tháng trước cho Bạch Như Ngọc.

Tân ngữ trực tiếp chuyển ra phía trước:

(1) 這個電腦,他想賣給我朋友。
Zhège diànnǎo, tā xiǎng mài gěi wǒ péngyou.
Cái máy tính này, anh ấy muốn bán cho bạn tôi.

(2) 上個月的薪水,語言中心主任昨天才發給白如玉。
Shàng gè yuè de xīnshuǐ, yǔyán zhōngxīn zhǔrèn zuótiān cái fā gěi Bái Rúyù.
Lương tháng trước, giám đốc trung tâm ngôn ngữ hôm qua mới phát cho Bạch Như Ngọc.

Phủ định:

  1. 白如玉只要租三個月,所以那個房間,房東不租給她了。
    Bái Rúyù zhǐ yào zū sān gè yuè, suǒyǐ nàgè fángjiān, fángdōng bù zū gěi tā le.
    Bạch Như Ngọc chỉ muốn thuê ba tháng, nên căn phòng đó, chủ nhà không cho thuê nữa.
  2. 田中誠一還沒付給房東上個月的房租。
    Tiánzhōng Chéngyī hái méi fù gěi fángdōng shàng gè yuè de fángzū.
    Tanaka Seiichi vẫn chưa trả tiền thuê nhà tháng trước cho chủ nhà.
  3. 因為陳小姐快回國了,所以我不給她介紹工作了。
    Yīnwèi Chén xiǎojiě kuài huíguó le, suǒyǐ wǒ bù gěi tā jièshào gōngzuò le.
    Vì cô Trần sắp về nước rồi, nên tôi không giới thiệu việc làm cho cô ấy nữa.

Câu hỏi:

  1. 你的腳踏車,賣給白如玉了沒有?
    Nǐ de jiǎotàchē, mài gěi Bái Rúyù le méiyǒu?
    Xe đạp của bạn, đã bán cho Bạch Như Ngọc chưa?
  2. 那些芒果跟甜點,妳是不是送給陳月美了?
    Nàxiē mángguǒ gēn tiándiǎn, nǐ shì bùshì sòng gěi Chén Yuèměi le?
    Những quả xoài và bánh ngọt đó, có phải bạn đã tặng cho Trần Nguyệt Mỹ rồi không?
  3. 下個月中文課的學費,你付給學校了沒有?
    Xià gè yuè Zhōngwén kè de xuéfèi, nǐ fù gěi xuéxiào le méiyǒu?
    Học phí lớp tiếng Trung tháng sau, bạn đã nộp cho trường chưa?

Lưu ý:
Nếu động từ chính trong câu “hướng ra ngoài” người thực hiện hành động thì 给 có thể được lược bỏ.

Ví dụ:

  1. 我要賣我朋友這個電腦。
    Wǒ yào mài wǒ péngyou zhège diànnǎo.
    Tôi muốn bán bạn tôi cái máy tính này.
  2. 我打算送我同學這些桌子、椅子。
    Wǒ dǎsuàn sòng wǒ tóngxué zhèxiē zhuōzi, yǐzi.
    Tôi định tặng bạn học những cái bàn, ghế này.
  3. 你知道公司付他多少薪水吗?
    Nǐ zhīdào gōngsī fù tā duōshǎo xīnshuǐ ma?
    Bạn có biết công ty trả cho anh ấy bao nhiêu lương không?

Cấu trúc này có liên quan đến cấu trúc ngữ pháp #4 trong Bài 4.

III. Vị trí Kết quả với V + 在 zài…

Chức năng: Cấu trúc V + 在 xác định vị trí của một danh từ do hành động tạo ra.

Ví dụ:

  1. 那張椅子,請你放在樓下。
    Nà zhāng yǐzi, qǐng nǐ fàng zài lóuxià.
    Cái ghế đó, làm ơn để ở dưới lầu.
  2. 這些複雜的漢字,我要寫在本子上。
    Zhèxiē fùzá de hànzì, wǒ yào xiě zài běnzi shàng.
    Những chữ Hán phức tạp này, tôi sẽ viết vào vở.
  3. 履歷表先留在我這裡。有適合的工作再告訴你。
    Lǚlìbiǎo xiān liú zài wǒ zhèlǐ. Yǒu shìhé de gōngzuò zài gàosù nǐ.
    Để CV lại đây với tôi. Có việc phù hợp sẽ báo lại cho bạn.

Phủ định:

  1. 書別放在椅子上,請拿到房間去。
    Shū bié fàng zài yǐzi shàng, qǐng ná dào fángjiān qù.
    Đừng để sách trên ghế, làm ơn mang vào phòng.
  2. 我沒留甜點在桌子上,我把甜點吃了。
    Wǒ méi liú tiándiǎn zài zhuōzi shàng, wǒ bǎ tiándiǎn chī le.
    Tôi không để đồ ngọt trên bàn, tôi đã ăn hết rồi.
  3. 他的錢沒存在銀行裡,他太太很不高興。
    Tā de qián méi cún zài yínháng lǐ, tā tàitai hěn bù gāoxìng.
    Anh ấy không gửi tiền vào ngân hàng, vợ anh ấy rất không vui.

Câu hỏi:

  1. 電視,你打算放在哪裡?
    Diànshì, nǐ dǎsuàn fàng zài nǎlǐ?
    Cái TV, bạn định để ở đâu?
  2. 這些家具,你是不是要留在這裡,不搬到新家?
    Zhèxiē jiājù, nǐ shì bùshì yào liú zài zhèlǐ, bù bān dào xīn jiā?
    Những đồ nội thất này, có phải bạn định để lại đây, không chuyển đến nhà mới?
  3. 我給你的資料,你存在電腦裡沒有?
    Wǒ gěi nǐ de zīliào, nǐ cún zài diànnǎo lǐ méiyǒu?
    Tài liệu tôi đưa bạn, bạn đã lưu vào máy tính chưa?

IV. Đem cái gì Chuyển ra Vị trí nào đó với 把 bǎ (06-08)

Chức năng: Câu chữ 把 diễn tả cách chủ ngữ xử lý đối tượng, thường dẫn đến việc thay đổi vị trí.

  1. 我把球踢到學校外面了。
    Wǒ bǎ qiú tī dào xuéxiào wàimiàn le.
    Tôi đá quả bóng ra ngoài trường.
  2. 他想把公司搬到台南。
    Tā xiǎng bǎ gōngsī bān dào Táinán.
    Anh ấy muốn chuyển công ty đến Đài Nam.
  3. 我打算把這個蛋糕拿到學校請同學吃。
    Wǒ dǎsuàn bǎ zhège dàngāo ná dào xuéxiào qǐng tóngxué chī.
    Tôi định mang cái bánh này đến trường mời bạn học cùng ăn.
  4. 我要把這包茶送給老師。
    Wǒ yào bǎ zhè bāo chá sòng gěi lǎoshī.
    Tôi muốn tặng gói trà này cho thầy giáo.
  5. 請妳把那件衣服拿給白如玉。
    Qǐng nǐ bǎ nà jiàn yīfú ná gěi Bái Rúyù.
    Làm ơn đem bộ quần áo đó đưa cho Bạch Như Ngọc.
  6. 我打算把舊車賣給高先生。
    Wǒ dǎsuàn bǎ jiù chē mài gěi Gāo xiānshēng.
    Tôi định bán chiếc xe cũ cho ông Cao.
  7. 請你把那張椅子放在樓下。
    Qǐng nǐ bǎ nà zhāng yǐzi fàng zài lóuxià.
    Làm ơn đặt cái ghế đó ở dưới lầu.
  8. 我要把媽媽給我的錢存在銀行裡。
    Wǒ yào bǎ māma gěi wǒ de qián cún zài yínháng lǐ.
    Tôi sẽ gửi tiền mẹ cho vào ngân hàng.

Cấu trúc: Cấu trúc là “A 把 B Động từ 到/在/给 Vị trí”, 到 và 在 được dùng cho địa điểm, 给 được dùng cho người. Ngoài ra, 到 được dùng cho động từ mang nghĩa “dịch chuyển” còn 在 được dùng cho động từ mang nghĩa “đặt, để”.

Phủ định:

  1. 他沒把資料帶到學校來,可是還好我帶了。
    Tā méi bǎ zīliào dài dào xuéxiào lái, kěshì háihǎo wǒ dài le.
    Anh ấy không mang tài liệu đến trường, may mà tôi mang rồi.
  2. 別把那本書賣給別人,賣給我吧。
    Bié bǎ nà běn shū mài gěi biérén, mài gěi wǒ ba.
    Đừng bán cuốn sách đó cho người khác, bán cho tôi đi.
  3. 我還沒把這個月的房租拿給房東。
    Wǒ hái méi bǎ zhège yuè de fángzū ná gěi fángdōng.
    Tôi vẫn chưa đem tiền thuê nhà tháng này trả cho chủ nhà.
  4. 他還沒把買電視的錢付給老闆。
    Tā hái méi bǎ mǎi diànshì de qián fù gěi lǎobǎn.
    Anh ấy vẫn chưa trả tiền mua TV cho ông chủ.
  5. 別把隨身碟放在桌子上。
    Bié bǎ suíshēndié fàng zài zhuōzi shàng.
    Đừng để USB trên bàn.
  6. 他沒把錢放在我這裡,他帶回家了。
    Tā méi bǎ qián fàng zài wǒ zhèlǐ, tā dài huí jiā le.
    Anh ấy không để tiền ở chỗ tôi, anh ấy mang về nhà rồi.

Câu hỏi:

  1. 妳是不是把我的書帶到學校來了?
    Nǐ shì bùshì bǎ wǒ de shū dài dào xuéxiào lái le?
    Có phải bạn đã mang sách của tôi đến trường?
  2. 你把機車騎到公司來了沒有?我等一下要用。
    Nǐ bǎ jīchē qí dào gōngsī lái le méiyǒu? Wǒ děng yīxià yào yòng.
    Bạn đã đi xe máy đến công ty chưa? Tôi cần dùng một lát nữa.
  3. 你把那本本子拿給老師了沒有?
    Nǐ bǎ nà běn běnzi ná gěi lǎoshī le méiyǒu?
    Bạn đã đem quyển vở đó đưa cho cô giáo chưa?
  4. 你是不是把照相機送給她了?
    Nǐ shì bùshì bǎ zhàoxiàngjī sòng gěi tā le?
    Có phải bạn đã tặng máy ảnh cho cô ấy rồi?
  5. 房東是不是把熱水器裝在浴室外面了?
    Fángdōng shì bùshì bǎ rèshuǐqì zhuāng zài yùshì wàimiàn le?
    Có phải chủ nhà đã lắp bình nóng lạnh bên ngoài phòng tắm?
  6. 你把學費用在什麼地方了?
    Nǐ bǎ xuéfèi yòng zài shénme dìfāng le?
    Bạn đã dùng tiền học phí vào việc gì?

V. 而且 érqiě – hơn nữa

Chức năng: 而且 liên kết về 2. Nó có thể kết nối hai cụm động từ ngắn, chẳng hạn như trong 1 và 2, có nghĩa là “và”. Nó cũng có thể kết nối hai mệnh đề, chẳng hạn như trong 3 và 4, có nghĩa là “hơn nữa”.

  1. 台灣的夏天熱而且濕。
    Táiwān de xiàtiān rè érqiě shī.
    Mùa hè ở Đài Loan nóng và ẩm.
  2. 如果多花一點時間找,一定能找到便宜而且合適的。
    Rúguǒ duō huā yīdiǎn shíjiān zhǎo, yīdìng néng zhǎodào piányi érqiě héshì de.
    Nếu bỏ thêm chút thời gian tìm kiếm, chắc chắn sẽ tìm được thứ vừa rẻ vừa phù hợp.
  3. 房東幫她裝了有線電視,而且還幫她裝了網路。
    Fángdōng bāng tā zhuāngle yǒuxiàn diànshì, érqiě hái bāng tā zhuāngle wǎnglù.
    Chủ nhà lắp TV cáp cho cô ấy, hơn nữa còn lắp cả mạng internet.
  4. 做這個工作得會說中文,而且得有一些工作經驗。
    Zuò zhège gōngzuò déi huì shuō Zhōngwén, érqiě déi yǒu yīxiē gōngzuò jīngyàn.
    Làm công việc này phải biết nói tiếng Trung, hơn nữa phải có một ít kinh nghiệm làm việc.

Qua cuộc trò chuyện, chúng ta thấy rằng việc tìm kiếm một nơi ở không chỉ dựa trên yếu tố giá cả mà còn phụ thuộc vào vị trí, môi trường và sự tiện lợi trong sinh hoạt. Dù Đông Kiện sắp chuyển đi, cậu vẫn giữ mối quan hệ tốt với bạn bè và sắp xếp hợp lý để quá trình chuyển nhà diễn ra thuận lợi.

Cuối cùng, sau khi bàn bạc xong, Mỹ Linh và Đông Kiện vẫn có thời gian thư giãn cùng nhau. Điều này cho thấy dù bận rộn với cuộc sống, chúng ta vẫn có thể dành thời gian cho bạn bè và những hoạt động yêu thích.

→ Xem tiếp Bài 7: Tiếng Trung Đương Đại 2

→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button