Bài 7: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 5 – Tăng thuế đối với người giàu = giảm bớt đau khổ cho người nghèo?

Trong xã hội hiện đại, vấn đề tăng thuế người giàu để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo luôn gây ra nhiều tranh luận. Có người cho rằng đây là cách cần thiết để bảo đảm công bằng và hỗ trợ người yếu thế, nhưng cũng có ý kiến nhấn mạnh việc bảo vệ quyền tự do và tài sản cá nhân. Trước hai lập trường khác nhau ấy, chúng ta cần suy nghĩ thấu đáo về mối quan hệ giữa lợi ích số đông và quyền lợi cá nhân.

→ Xem lại: Bài 6: Bỏ án tử hình

Mục tiêu học tập

  • Nắm vững từ vựng và cấu trúc quan trọng
  • Từ vựng về thuế, phúc lợi, công bằng, quyền lợi cá nhân. Cấu trúc: 為了……而…… / 被迫…… / ……之所以……就在於…… / 從……的角度來看 / 是否……還有待……
  • Biết đặt câu hỏi về mối quan hệ giữa “lợi ích số đông” và “quyền cá nhân”.
  • Trình bày được quan điểm cá nhân một cách logic, rõ ràng.

Dưới đây là phân tích toàn bộ nội dung bài học:

🔊 當政府為了「財政問題」 傷腦筋時,有人認為富人應多繳稅來幫助社會,使多數人受益。但也有人認為富人的財富是他們應得的,因此要求他們多繳是不公平的。請問你比較支持哪一種主張?讓我們來思考一下人權與社會責任的關係吧!

Screenshot 2026 01 09 105628Bài khóa 1

🔊 清晨,六歲的阿月不像同齡的孩子一樣去上學,而是跟著媽媽到田裡工作。前年,收成前遇上了天災,害得阿月父母做了一整年白工,農田也被沖走了一大半,損失慘重。現在,這家人只能靠著一小塊不值錢的田地,種著青菜勉強過日子。

🔊 同樣地,隔壁村六歲的阿國是個可憐的孤兒,從小與外婆相依為命。他看著一身病痛的外婆每天工作十到十二小時,總是很懂事地主動洗衣、煮飯。阿國希望趕快長大,賺錢改善家裡的經濟,讓外婆不用那麼辛苦。

🔊 與貧戶持續增加的現象,政府不能只是袖手旁觀,應該以提高富人納稅比例的方式來縮小貧富差距,調整社會公平性,創造平等的機會。

🔊 也許有人認為,政府要求富人多繳稅,卻為了減輕窮人的負擔而提供許多津貼,等同於拿富人的錢來補貼窮人。但話說回來,人人都是社會的一分子,不能只自私地要求國家為你做了什麼,而是應問自己為國家做了什麼。

🔊 來舉個北歐國家的例子吧!很多人羨慕北歐的社會福利,那裡的人民即使是長期生病在家、失業,政府都會提供約百分之七十五的基本工資來照顧,更別說對弱勢團體的完善福利政策了。

🔊 國家之所以能出手這麼大方,就在於政府在制定政策時考慮了多數人的利益,把富人存著不用的錢進行「收入再分配」,建立完善的醫療、養老、失業補助制度,提供人們在遇到困難時的保障,讓大家共享更好的社會福利。

🔊 倘若富人還是不服,其實可以換個角度來看:如果政府不透過稅收照顧窮人,那麼窮人可能為了生存而犯罪,到時每個人走在路上都提心吊膽,政府也需要花更多預算加派警力來維護治安。從經濟的角度來看,這不是更不划算嗎?

Phiên âm

Qīngchén, liù suì de Ā Yuè bù xiàng tónglíng de háizi yíyàng qù shàngxué, ér shì gēnzhe māma dào tiánlǐ gōngzuò. Qiánnián, shōuchéng qián yùshàng le tiānzāi, hàide Ā Yuè fùmǔ zuò le yì zhěng nián báigōng, nóngtián yě bèi chōngzǒu le yí dà bàn, sǔnshī cǎnzhòng. Xiànzài, zhè jiā rén zhǐ néng kào zhe yí xiǎo kuài bù zhíqián de tiándì, zhòng zhe qīngcài miǎnqiǎng guò rìzi.

Tóngyàng de, gébì cūn liù suì de Ā Guó shì gè kělián de gū’ér, cóng xiǎo yǔ wàipó xiāngyī wéimìng. Tā kànzhe yì shēn bìngtòng de wàipó měitiān gōngzuò shí dào shí’èr xiǎoshí, zǒngshì hěn dǒngshì de zhǔdòng xǐyī, zhǔfàn. Ā Guó xīwàng gǎnkuài zhǎngdà, zhuànqián gǎishàn jiālǐ de jīngjì, ràng wàipó bú yòng nàme xīnkǔ.

Yǔ pínhù chíxù zēngjiā de xiànxiàng, zhèngfǔ bù néng zhǐshì xiùshǒu pángguān, yīnggāi yǐ tígāo fùrén nàshuì bǐlì de fāngshì lái suōxiǎo pínfù chājù, tiáozhěng shèhuì gōngpíngxìng, chuàngzào píngděng de jīhuì.

Yěxǔ yǒurén rènwéi, zhèngfǔ yāoqiú fùrén duō jiǎo shuì, què wèile jiǎnqīng qióngrén de fùdān ér tígōng xǔduō jīntiē, děngtóng yú ná fùrén de qián lái bǔtiē qióngrén. Dàn huà shuō huílái, rénrén dōu shì shèhuì de yí fènzi, bù néng zhǐ zìsī de yāoqiú guójiā wèi nǐ zuò le shénme, ér shì yīng wèn zìjǐ wèi guójiā zuò le shénme.

Lái jǔ gè Běi’ōu guójiā de lìzi ba! Hěn duō rén xiànmù Běi’ōu de shèhuì fúlì, nàlǐ de rénmín jíshǐ shì chángqí shēngbìng zài jiā, shīyè, zhèngfǔ dōu huì tígōng yuē bǎifēnzhī qīshíwǔ de jīběn gōngzī lái zhàogù, gèng bié shuō duì ruòshì tuántǐ de wánshàn fúlì zhèngcè le.

Guójiā zhī suǒyǐ néng chūshǒu zhème dàfāng, jiù zài yú zhèngfǔ zài zhìdìng zhèngcè shí kǎolǜ le duōshù rén de lìyì, bǎ fùrén cúnzhe bú yòng de qián jìnxíng “shōurù zài fēnpèi”, jiànlì wánshàn de yīliáo, yǎnglǎo, shīyè bǔzhù zhìdù, tígōng rénmen zài yùdào kùnnán shí de bǎozhàng, ràng dàjiā gòngxiǎng gèng hǎo de shèhuì fúlì.

Tǎngruò fùrén háishì bù fú, qíshí kěyǐ huàn gè jiǎodù lái kàn: rúguǒ zhèngfǔ bù tòuguò shuìshōu zhàogù qióngrén, nàme qióngrén kěnéng wèile shēngcún ér fànzuì, dào shí měi gè rén zǒu zài lùshàng dōu tíxīn diàodǎn, zhèngfǔ yě xūyào huā gèng duō yùsuàn jiāpài jǐnglì lái wéihù zhì’ān. Cóng jīngjì de jiǎodù lái kàn, zhè bú shì gèng bù huásuàn ma?

Tiếng Việt

Vào buổi sáng sớm, bé A Nguyệt sáu tuổi không giống những đứa trẻ cùng trang lứa đi học mà theo mẹ ra đồng làm việc. Năm kia, trước mùa thu hoạch, gia đình gặp thiên tai khiến cha mẹ của A Nguyệt làm lụng cả năm mà không thu được gì, ruộng đất cũng bị nước cuốn trôi quá nửa, thiệt hại vô cùng nặng nề. Hiện nay, cả gia đình chỉ có thể dựa vào một mảnh ruộng nhỏ không đáng giá, trồng rau để miễn cưỡng sống qua ngày.

Tương tự như vậy, bé A Quốc sáu tuổi ở làng bên là một đứa trẻ mồ côi đáng thương, từ nhỏ đã sống nương tựa vào bà ngoại. Cậu bé nhìn bà ngoại bệnh tật đầy người nhưng mỗi ngày vẫn phải làm việc từ mười đến mười hai tiếng, nên luôn rất hiểu chuyện, chủ động giặt giũ và nấu ăn. A Quốc mong mình nhanh chóng lớn lên, kiếm tiền cải thiện kinh tế gia đình để bà ngoại không phải vất vả như vậy nữa.

Trước hiện tượng số hộ nghèo ngày càng gia tăng, chính phủ không thể chỉ khoanh tay đứng nhìn, mà nên thu hẹp khoảng cách giàu nghèo bằng cách nâng cao tỷ lệ thu thuế của người giàu, điều chỉnh tính công bằng xã hội và tạo ra những cơ hội bình đẳng.

Có lẽ có người cho rằng chính phủ yêu cầu người giàu đóng nhiều thuế hơn, rồi lại trợ cấp cho người nghèo nhằm giảm bớt gánh nặng cho họ, chẳng khác nào lấy tiền của người giàu để nuôi người nghèo. Nhưng nói đi cũng phải nói lại, mỗi người đều là một phần của xã hội, không thể chỉ ích kỷ đòi hỏi đất nước đã làm gì cho mình, mà nên tự hỏi bản thân đã làm gì cho đất nước.

Hãy lấy ví dụ từ các quốc gia Bắc Âu. Nhiều người ngưỡng mộ phúc lợi xã hội tại đây, nơi mà dù người dân ốm đau dài ngày ở nhà hay thất nghiệp, chính phủ vẫn trợ cấp khoảng 75% mức lương cơ bản để chăm lo, chưa kể đến các chính sách phúc lợi hoàn chỉnh dành cho các nhóm yếu thế.

Sở dĩ nhà nước có thể chi tiêu hào phóng như vậy là vì khi hoạch định chính sách, chính phủ đã cân nhắc lợi ích của đa số người dân, tiến hành tái phân phối thu nhập từ khoản tiền dư thừa của người giàu, xây dựng hệ thống y tế, hưu trí và trợ cấp thất nghiệp hoàn thiện, giúp người dân có sự bảo đảm khi gặp khó khăn và cùng nhau hưởng một xã hội phúc lợi tốt đẹp hơn.

Nếu người giàu vẫn không phục, thực ra có thể đổi một góc nhìn khác: nếu chính phủ không thông qua thuế để chăm lo cho người nghèo, thì người nghèo có thể vì sinh tồn mà phạm tội. Khi đó, mọi người ra đường đều nơm nớp lo sợ, chính phủ cũng phải chi thêm ngân sách để tăng cường lực lượng cảnh sát nhằm duy trì trật tự xã hội. Xét từ góc độ kinh tế, chẳng phải như vậy còn tốn kém hơn sao?

1️⃣ Tác giả của bài viết này tin rằng:

( ) 🔊 要富人多繳稅是不公平的。

  • Yào fùrén duō jiǎo shuì shì bù gōngpíng de.
  • Bắt người giàu đóng thêm thuế là không công bằng.

(√) 🔊 政府應該維持社會公平,加重富人稅。

  • Zhèngfǔ yīnggāi wéichí shèhuì gōngpíng, jiāzhòng fùrén shuì.
  • Chính phủ nên duy trì sự công bằng xã hội và tăng thuế đối với người giàu.

( ) 🔊 富人應該為了降低犯罪率而多繳稅。

  • Fùrén yīnggāi wèile jiàngdī fànzuì lǜ ér duō jiǎo shuì.
  • Người giàu nên đóng thêm thuế để giảm tỷ lệ tội phạm.

📖 Giải thích:
Toàn bài nhấn mạnh trách nhiệm của chính phủ trong việc điều chỉnh công bằng xã hội thông qua chính sách thuế, đặc biệt là tăng tỷ lệ nộp thuế của người giàu nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, chứ không trực tiếp nói rằng người giàu phải đóng thuế để giảm tội phạm.

2️⃣ Ở đoạn thứ hai, câu “公平的起跑點根本不存在” có ý nói:

( ) 🔊 大家各自往不同的方向跑——指大家的目標不同。

  • Dàjiā gèzì wǎng bùtóng de fāngxiàng pǎo — zhǐ dàjiā de mùbiāo bùtóng.
  • Mỗi người chạy về một hướng khác nhau — chỉ mục tiêu khác nhau.

( ) 🔊 沒規定從哪開始跑——指沒有確定的起跑位置。

  • Méi guīdìng cóng nǎ kāishǐ pǎo — zhǐ méiyǒu quèdìng de qǐpǎo wèizhì.
  • Không quy định bắt đầu từ đâu — chỉ không có vị trí xuất phát cụ thể.

(√) 🔊 還沒跑就輸了——指本身具備的條件不夠。

  • Hái méi pǎo jiù shū le — zhǐ běnshēn jùbèi de tiáojiàn bú gòu.
  • Chưa kịp chạy đã thua — chỉ điều kiện ban đầu vốn đã bất lợi.

📖 Giải thích:
Tác giả muốn nói rằng ngay từ lúc sinh ra, mỗi người đã có hoàn cảnh khác nhau, nên không tồn tại cái gọi là “điểm xuất phát công bằng”.

3️⃣ Từ “掙扎” (đấu tranh) ở đoạn thứ hai có nghĩa là:

( ) 🔊 加油、努力。

  • Jiāyóu, nǔlì.
  • Cố gắng, cổ vũ.

( ) 🔊 吃了很多苦。

  • Chī le hěn duō kǔ.
  • Chịu rất nhiều khổ cực.

(√) 🔊 很費力氣、很辛苦。

  • Hěn fèi lìqì, hěn xīnkǔ.
  • Rất vất vả, phải gắng sức để tồn tại.

📖 Giải thích:
Trong bài, “掙扎” dùng để miêu tả sự cố gắng đau đớn và khó khăn của người nghèo để sinh tồn, không mang nghĩa cổ vũ tinh thần.

4️⃣ Ý nghĩa của từ “不服” ở câu đầu đoạn cuối là:

( ) 🔊 服務不好。

  • Fúwù bù hǎo.
  • Phục vụ không tốt.

( ) 🔊 穿簡單的衣服。

  • Chuān jiǎndān de yīfu.
  • Ăn mặc đơn giản.

(√) 🔊 不接受、不同意。

  • Bù jiēshòu, bù tóngyì.
  • Không chấp nhận, không đồng ý.

📖 Giải thích:
“富人還是不服” có nghĩa là người giàu vẫn không chấp nhận hoặc phản đối chính sách thuế của chính phủ.

5️⃣ Trong đoạn văn thứ ba, bạn cho rằng câu nào thuyết phục nhất? Vì sao?

Câu thuyết phục nhất:
🔊 「如果政府不透過稅收照顧窮人,那麼窮人可能為了生存而犯罪。」

  • Rúguǒ zhèngfǔ bù tòuguò shuìshōu zhàogù qióngrén, nàme qióngrén kěnéng wèile shēngcún ér fànzuì.
  • Nếu chính phủ không thông qua thuế để chăm lo cho người nghèo, thì người nghèo có thể vì sinh tồn mà phạm tội.

📖 Giải thích:
Câu này thuyết phục vì tác giả liên hệ trực tiếp giữa chính sách thuế và an ninh xã hội, cho thấy nếu không giải quyết nghèo đói từ gốc, chi phí xã hội và an ninh sẽ còn cao hơn.

6️⃣ Tác giả tóm tắt như thế nào ở phần cuối? Đoạn cuối khác gì so với các đoạn trước?

Trả lời:
Ở đoạn cuối, tác giả đổi góc nhìn sang lợi ích kinh tế và an ninh xã hội, cho rằng nếu không đánh thuế để hỗ trợ người nghèo thì xã hội sẽ phải trả giá đắt hơn bằng tội phạm và chi phí duy trì trật tự.

Khác với các đoạn trước:

  • Các đoạn trước: tập trung vào công bằng xã hội, phúc lợi, đạo đức và trách nhiệm của chính phủ.
  • Đoạn cuối: nhấn mạnh tính thực tế và lợi ích lâu dài, dùng lập luận kinh tế để củng cố quan điểm.

Từ vựng 1

1️⃣ 傷腦筋 / shāng nǎojīn / – Đau đầu, phiền não – (động từ / tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đau đầu, phiền não
🔤 Pinyin: shāng nǎojīn
🈶 Chữ Hán: 🔊 傷腦筋

🔊 與貧戶持續增加的現象,政府不能只是袖手旁觀,這是一個很傷腦筋的問題。

  • Yǔ pínhù chíxù zēngjiā de xiànxiàng, zhèngfǔ bùnéng zhǐshì xiùshǒu pángguān, zhè shì yí gè hěn shāng nǎojīn de wèntí.
  • Trước hiện tượng số hộ nghèo liên tục gia tăng, chính phủ không thể khoanh tay đứng nhìn, đây là một vấn đề rất đau đầu.

🔊 這個決定讓他傷腦筋了好幾天。

  • Zhège juédìng ràng tā shāng nǎojīn le hǎo jǐ tiān.
  • Quyết định này khiến anh ấy đau đầu mấy ngày liền.

🔊 數學題太難了,真傷腦筋。

  • Shùxué tí tài nán le, zhēn shāng nǎojīn.
  • Bài toán khó quá, thật đau đầu.

2️⃣ 受益 / shòuyì / – Được hưởng lợi – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Được hưởng lợi
🔤 Pinyin: shòuyì
🈶 Chữ Hán: 🔊 受益

🔊 政府提供津貼,讓弱勢家庭能夠直接受益。

  • Zhèngfǔ tígōng jīntiē, ràng ruòshì jiātíng nénggòu zhíjiē shòuyì.
  • Chính phủ cung cấp trợ cấp, giúp các gia đình yếu thế trực tiếp được hưởng lợi.

🔊 這項政策讓很多學生受益。

  • Zhè xiàng zhèngcè ràng hěn duō xuéshēng shòuyì.
  • Chính sách này giúp nhiều học sinh được hưởng lợi.

🔊 投資教育,整個社會都會受益。

  • Tóuzī jiàoyù, zhěnggè shèhuì dōu huì shòuyì.
  • Đầu tư vào giáo dục, cả xã hội đều được hưởng lợi.

3️⃣ 財富 / cáifù / – Tài sản, của cải – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tài sản, của cải
🔤 Pinyin: cáifù
🈶 Chữ Hán: 🔊 財富

🔊 政府把富人存著不用的錢進行收入再分配。

  • Zhèngfǔ bǎ fùrén cúnzhe bú yòng de qián jìnxíng shōurù zài fēnpèi.
  • Chính phủ tiến hành tái phân phối thu nhập từ tài sản dư thừa của người giàu.

🔊 真正的財富不只是金錢。

  • Zhēnzhèng de cáifù bù zhǐshì jīnqián.
  • Tài sản thực sự không chỉ là tiền bạc.

🔊 健康也是一種財富。

  • Jiànkāng yě shì yì zhǒng cáifù.
  • Sức khỏe cũng là một loại tài sản.

4️⃣ 思考 / sīkǎo / – Suy nghĩ – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Suy nghĩ
🔤 Pinyin: sīkǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 思考

🔊 政府在制定政策時,思考多數人的利益。

  • Zhèngfǔ zài zhìdìng zhèngcè shí, sīkǎo duōshù rén de lìyì.
  • Khi xây dựng chính sách, chính phủ suy nghĩ đến lợi ích của đa số người dân.

🔊 這個問題值得我們思考。

  • Zhège wèntí zhídé wǒmen sīkǎo.
  • Vấn đề này đáng để chúng ta suy nghĩ.

🔊 請先冷靜思考,再做決定。

  • Qǐng xiān lěngjìng sīkǎo, zài zuò juédìng.
  • Hãy bình tĩnh suy nghĩ trước rồi hãy quyết định.

5️⃣ 清晨 / qīngchén / – Sáng sớm – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sáng sớm
🔤 Pinyin: qīngchén
🈶 Chữ Hán: 🔊 清晨

🔊 清晨,六歲的阿月不像同齡的孩子一樣去上學。

  • Qīngchén, liù suì de Ā Yuè bù xiàng tónglíng de háizi yíyàng qù shàngxué.
  • Sáng sớm, A Nguyệt sáu tuổi không giống những đứa trẻ cùng tuổi đi học.

🔊 清晨的空氣特別新鮮。

  • Qīngchén de kōngqì tèbié xīnxiān.
  • Không khí buổi sáng sớm đặc biệt trong lành.

🔊 他每天清晨跑步。

  • Tā měitiān qīngchén pǎobù.
  • Anh ấy chạy bộ mỗi sáng sớm.

6️⃣ 同齡 / tónglíng / – Cùng tuổi – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cùng tuổi
🔤 Pinyin: tónglíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 同齡

🔊 六歲的阿月不像同齡的孩子一樣去上學。

  • Liù suì de Ā Yuè bù xiàng tónglíng de háizi yíyàng qù shàngxué.
  • A Nguyệt sáu tuổi không giống những đứa trẻ cùng tuổi đi học.

🔊 他和我同齡。

  • Tā hé wǒ tónglíng.
  • Anh ấy bằng tuổi tôi.

🔊 同齡的人,人生起點卻不一樣。

  • Tónglíng de rén, rénshēng qǐdiǎn què bù yíyàng.
  • Người cùng tuổi nhưng điểm xuất phát cuộc đời lại khác nhau.

7️⃣ 遇上 / yùshàng / – Gặp phải – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Gặp phải
🔤 Pinyin: yùshàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 遇上

🔊 收成前遇上了天災。

  • Shōuchéng qián yùshàng le tiānzāi.
  • Trước mùa thu hoạch thì gặp phải thiên tai.

🔊 他遇上了一個大問題。

  • Tā yùshàng le yí gè dà wèntí.
  • Anh ấy gặp phải một vấn đề lớn.

🔊 遇上困難時,不要放棄。

  • Yùshàng kùnnán shí, búyào fàngqì.
  • Khi gặp khó khăn, đừng bỏ cuộc.

8️⃣ 白工 / báigōng / – Công cốc, làm không công – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Công cốc
🔤 Pinyin: báigōng
🈶 Chữ Hán: 🔊 白工

🔊 害得阿月父母做了一整年白工。

  • Hài de Ā Yuè fùmǔ zuò le yì zhěng nián báigōng.
  • Khiến bố mẹ A Nguyệt làm không công suốt cả năm.

🔊 這些努力全都變成白工。

  • Zhèxiē nǔlì quán dōu biànchéng báigōng.
  • Những nỗ lực này đều thành công cốc.

🔊 下雨讓農民的辛苦成了白工。

  • Xiàyǔ ràng nóngmín de xīnkǔ chéng le báigōng.
  • Mưa khiến công sức của nông dân trở thành công cốc.

9️⃣ 沖走 / chōngzǒu / – Cuốn trôi – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cuốn trôi
🔤 Pinyin: chōngzǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 沖走

🔊 農田也被沖走一大半。

  • Nóngtián yě bèi chōngzǒu yí dàbàn.
  • Ruộng đất cũng bị cuốn trôi hơn một nửa.

🔊 洪水把房子沖走了。

  • Hóngshuǐ bǎ fángzi chōngzǒu le.
  • Lũ lụt cuốn trôi ngôi nhà.

🔊 大雨把道路沖走。

  • Dàyǔ bǎ dàolù chōngzǒu.
  • Mưa lớn cuốn trôi con đường.

1️⃣0️⃣ (一)大半 / (yí) dàbàn / – Phần lớn, hơn một nửa – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phần lớn, hơn một nửa
🔤 Pinyin: dàbàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 大半

🔊 農田也被沖走一大半。

  • Nóngtián yě bèi chōngzǒu yí dàbàn.
  • Ruộng đất cũng bị cuốn trôi hơn một nửa.

🔊 學生大半都同意這個決定。

  • Xuéshēng dàbàn dōu tóngyì zhège juédìng.
  • Phần lớn học sinh đều đồng ý với quyết định này.

🔊 時間已經過了一大半。

  • Shíjiān yǐjīng guò le yí dàbàn.
  • Thời gian đã trôi qua hơn một nửa.

7️⃣ 慘重 / cǎnzhòng / – Nặng nề, nghiêm trọng – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nặng nề, nghiêm trọng
🔤 Pinyin: cǎnzhòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 慘重

🔊 損失慘重。

  • Sǔnshī cǎnzhòng.
  • Thiệt hại nặng nề.

🔊 這次天災造成的後果十分慘重。

  • Zhè cì tiānzāi zàochéng de hòuguǒ shífēn cǎnzhòng.
  • Hậu quả do thiên tai lần này gây ra vô cùng nghiêm trọng.

🔊 公司因決策錯誤而損失慘重。

  • Gōngsī yīn juécè cuòwù ér sǔnshī cǎnzhòng.
  • Công ty vì quyết định sai lầm mà chịu tổn thất lớn.

8️⃣ 值錢 / zhíqián / – Có giá trị, đáng tiền – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Có giá trị, đáng tiền
🔤 Pinyin: zhíqián
🈶 Chữ Hán: 🔊 值錢

🔊 一小塊不值錢的田地。

  • Yì xiǎo kuài bù zhíqián de tiándì.
  • Một mảnh ruộng nhỏ không đáng giá.

🔊 這件古董非常值錢。

  • Zhè jiàn gǔdǒng fēicháng zhíqián.
  • Món đồ cổ này rất có giá trị.

🔊 健康比什麼都值錢。

  • Jiànkāng bǐ shénme dōu zhíqián.
  • Sức khỏe quý giá hơn tất cả.

9️⃣ 村 / cūn / – Làng, thôn – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Làng, thôn
🔤 Pinyin: cūn
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 隔壁村六歲的阿國是個可憐的孤兒。

  • Gébì cūn liù suì de Ā Guó shì gè kělián de gū’ér.
  • A Quốc sáu tuổi ở làng bên là một đứa trẻ mồ côi đáng thương.

🔊 這個村的人都很熱心。

  • Zhège cūn de rén dōu hěn rèxīn.
  • Người trong làng này đều rất nhiệt tình.

🔊 他住在山裡的小村。

  • Tā zhù zài shān lǐ de xiǎo cūn.
  • Anh ấy sống ở một ngôi làng nhỏ trong núi.

1️⃣0️⃣ 可憐 / kělián / – Đáng thương – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đáng thương
🔤 Pinyin: kělián
🈶 Chữ Hán: 🔊 可憐

🔊 阿國是個可憐的孤兒。

  • Ā Guó shì gè kělián de gū’ér.
  • A Quốc là một đứa trẻ mồ côi đáng thương.

🔊 那隻流浪狗看起來很可憐。

  • Nà zhī liúlàng gǒu kàn qǐlái hěn kělián.
  • Con chó hoang trông rất đáng thương.

🔊 他一個人生活,真的很可憐。

  • Tā yí gè rén shēnghuó, zhēn de hěn kělián.
  • Anh ấy sống một mình, thật sự rất đáng thương.

1️⃣1️⃣ 相依為命 / xiāng yī wéi mìng / – Nương tựa vào nhau mà sống – (cụm động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nương tựa vào nhau mà sống
🔤 Pinyin: xiāng yī wéi mìng
🈶 Chữ Hán: 🔊 相依為命

🔊 從小與外婆相依為命。

  • Cóng xiǎo yǔ wàipó xiāng yī wéi mìng.
  • Từ nhỏ sống nương tựa vào bà ngoại.

🔊 兄妹倆相依為命長大。

  • Xiōngmèi liǎ xiāng yī wéi mìng zhǎngdà.
  • Hai anh em nương tựa vào nhau để lớn lên.

🔊 他們在異鄉相依為命。

  • Tāmen zài yìxiāng xiāng yī wéi mìng.
  • Họ nương tựa vào nhau nơi đất khách.

1️⃣2️⃣ 一身病痛 / yì shēn bìngtòng / – Đầy bệnh tật – (cụm danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đầy bệnh tật
🔤 Pinyin: yì shēn bìngtòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 一身病痛

🔊 他看著一身病痛的外婆每天工作。

  • Tā kànzhe yì shēn bìngtòng de wàipó měitiān gōngzuò.
  • Cậu bé nhìn bà ngoại đầy bệnh tật vẫn phải làm việc mỗi ngày.

🔊 老人一身病痛,生活很辛苦。

  • Lǎorén yì shēn bìngtòng, shēnghuó hěn xīnkǔ.
  • Người già đầy bệnh tật, cuộc sống rất vất vả.

🔊 長期勞累讓他一身病痛。

  • Chángqí láolèi ràng tā yì shēn bìngtòng.
  • Lao lực lâu ngày khiến anh ấy đầy bệnh tật.

1️⃣3️⃣ 懂事 / dǒngshì / – Hiểu chuyện – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hiểu chuyện
🔤 Pinyin: dǒngshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 懂事

🔊 他總是很懂事地主動洗衣、煮飯。

  • Tā zǒngshì hěn dǒngshì de zhǔdòng xǐyī, zhǔfàn.
  • Cậu bé rất hiểu chuyện, luôn chủ động giặt đồ nấu cơm.

🔊 這個孩子年紀小卻很懂事。

  • Zhège háizi niánjì xiǎo què hěn dǒngshì.
  • Đứa trẻ này tuy nhỏ tuổi nhưng rất hiểu chuyện.

🔊 她懂事地照顧家人。

  • Tā dǒngshì de zhàogù jiārén.
  • Cô ấy hiểu chuyện, biết chăm sóc gia đình.

1️⃣4️⃣ 主動 / zhǔdòng / – Chủ động – (tính từ / động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chủ động
🔤 Pinyin: zhǔdòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 主動

🔊 主動洗衣、煮飯。

  • Zhǔdòng xǐyī, zhǔfàn.
  • Chủ động giặt đồ, nấu cơm.

🔊 他主動幫助同事。

  • Tā zhǔdòng bāngzhù tóngshì.
  • Anh ấy chủ động giúp đỡ đồng nghiệp.

🔊 遇到問題要主動解決。

  • Yùdào wèntí yào zhǔdòng jiějué.
  • Gặp vấn đề phải chủ động giải quyết.

1️⃣5️⃣ 援助 / yuánzhù / – Viện trợ, giúp đỡ – (danh từ / động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Viện trợ, giúp đỡ
🔤 Pinyin: yuánzhù
🈶 Chữ Hán: 🔊 援助

🔊 政府提供援助給弱勢家庭。

  • Zhèngfǔ tígōng yuánzhù gěi ruòshì jiātíng.
  • Chính phủ cung cấp hỗ trợ cho các gia đình yếu thế.

🔊 國際社會提供人道援助。

  • Guójì shèhuì tígōng réndào yuánzhù.
  • Cộng đồng quốc tế cung cấp viện trợ nhân đạo.

🔊 他向朋友尋求援助。

  • Tā xiàng péngyǒu xúnqiú yuánzhù.
  • Anh ấy tìm kiếm sự giúp đỡ từ bạn bè.

1️⃣6️⃣ 口袋 / kǒudài / – Túi tiền, túi áo – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Túi tiền
🔤 Pinyin: kǒudài
🈶 Chữ Hán: 🔊 口袋

🔊 他口袋裡幾乎沒有錢。

  • Tā kǒudài lǐ jīhū méiyǒu qián.
  • Trong túi anh ấy hầu như không có tiền.

🔊 把手機放進口袋。

  • Bǎ shǒujī fàng jìn kǒudài.
  • Bỏ điện thoại vào túi.

🔊 他的口袋比臉還乾淨。

  • Tā de kǒudài bǐ liǎn hái gān jìng.
  • Túi tiền của anh ấy còn sạch hơn mặt.

1️⃣7️⃣ 吃力 / chīlì / – Vất vả, tốn sức – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Vất vả, tốn sức
🔤 Pinyin: chīlì
🈶 Chữ Hán: 🔊 吃力

🔊 生活過得很吃力。

  • Shēnghuó guò de hěn chīlì.
  • Cuộc sống trôi qua rất vất vả.

🔊 這份工作對他來說很吃力。

  • Zhè fèn gōngzuò duì tā lái shuō hěn chīlì.
  • Công việc này đối với anh ấy rất nặng nhọc.

🔊 爬山對老人來說很吃力。

  • Páshān duì lǎorén lái shuō hěn chīlì.
  • Leo núi đối với người già rất vất vả.

1️⃣8️⃣ 家產 / jiāchǎn / – Gia sản – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Gia sản
🔤 Pinyin: jiāchǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 家產

🔊 他們的家產不多。

  • Tāmen de jiāchǎn bù duō.
  • Gia sản của họ không nhiều.

🔊 家產在災害中全沒了。

  • Jiāchǎn zài zāihài zhōng quán méi le.
  • Gia sản bị mất sạch trong thiên tai.

🔊 他繼承了家產。

  • Tā jìchéng le jiāchǎn.
  • Anh ấy thừa kế gia sản.

1️⃣9️⃣ 一無所有 / yì wú suǒ yǒu / – Trắng tay – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trắng tay
🔤 Pinyin: yì wú suǒ yǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 一無所有

🔊 天災讓他們一無所有。

  • Tiānzāi ràng tāmen yì wú suǒ yǒu.
  • Thiên tai khiến họ trắng tay.

🔊 他年輕時一無所有。

  • Tā niánqīng shí yì wú suǒ yǒu.
  • Thời trẻ anh ấy chẳng có gì trong tay.

🔊 失敗後,他一無所有。

  • Shībài hòu, tā yì wú suǒ yǒu.
  • Sau thất bại, anh ấy trắng tay.

2️⃣0️⃣ 對於 / duìyú / – Đối với – (giới từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đối với
🔤 Pinyin: duìyú
🈶 Chữ Hán: 🔊 對於

🔊 對於這個問題,大家有不同看法。

  • Duìyú zhège wèntí, dàjiā yǒu bùtóng kànfǎ.
  • Đối với vấn đề này, mọi người có quan điểm khác nhau.

🔊 他對於未來感到擔心。

  • Tā duìyú wèilái gǎndào dānxīn.
  • Anh ấy lo lắng về tương lai.

🔊 對於孩子的教育不能馬虎。

  • Duìyú háizi de jiàoyù bùnéng mǎhu.
  • Đối với giáo dục con cái không thể qua loa.

2️⃣1️⃣ 累積 / lěijī / – Tích lũy – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tích lũy
🔤 Pinyin: lěijī
🈶 Chữ Hán: 🔊 累積

🔊 多年來累積了不少經驗。

  • Duō nián lái lěijī le bù shǎo jīngyàn.
  • Nhiều năm qua đã tích lũy không ít kinh nghiệm.

🔊 財富是慢慢累積的。

  • Cáifù shì mànmàn lěijī de.
  • Của cải được tích lũy dần dần.

🔊 努力可以累積實力。

  • Nǔlì kěyǐ lěijī shílì.
  • Nỗ lực có thể tích lũy thực lực.

2️⃣2️⃣ 貧戶 / pínhù / – Hộ nghèo – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hộ nghèo
🔤 Pinyin: pínhù
🈶 Chữ Hán: 🔊 貧戶

🔊 與貧戶持續增加的現象。

  • Yǔ pínhù chíxù zēngjiā de xiànxiàng.
  • Hiện tượng số hộ nghèo liên tục gia tăng.

🔊 政府關心貧戶的生活。

  • Zhèngfǔ guānxīn pínhù de shēnghuó.
  • Chính phủ quan tâm đến đời sống hộ nghèo.

🔊 貧戶需要更多協助。

  • Pínhù xūyào gèng duō xiézhù.
  • Hộ nghèo cần nhiều sự hỗ trợ hơn.

2️⃣3️⃣ 袖手旁觀 / xiùshǒu pángguān / – Khoanh tay đứng nhìn – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khoanh tay đứng nhìn
🔤 Pinyin: xiùshǒu pángguān
🈶 Chữ Hán: 🔊 袖手旁觀

🔊 政府不能只是袖手旁觀。

  • Zhèngfǔ bùnéng zhǐshì xiùshǒu pángguān.
  • Chính phủ không thể chỉ khoanh tay đứng nhìn.

🔊 看到不公平的事不該袖手旁觀。

  • Kàndào bù gōngpíng de shì bù gāi xiùshǒu pángguān.
  • Thấy việc bất công không nên khoanh tay đứng nhìn.

🔊 他選擇袖手旁觀。

  • Tā xuǎnzé xiùshǒu pángguān.
  • Anh ấy chọn đứng ngoài cuộc.

2️⃣4️⃣ 調整 / tiáozhěng / – Điều chỉnh – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Điều chỉnh
🔤 Pinyin: tiáozhěng
🈶 Chữ Hán: 🔊 調整

🔊 調整社會公平性。

  • Tiáozhěng shèhuì gōngpíngxìng.
  • Điều chỉnh tính công bằng xã hội.

🔊 需要調整計畫。

  • Xūyào tiáozhěng jìhuà.
  • Cần điều chỉnh kế hoạch.

🔊 公司調整策略。

  • Gōngsī tiáozhěng cèlüè.
  • Công ty điều chỉnh chiến lược.

2️⃣5️⃣ 創造 / chuàngzào / – Tạo ra – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tạo ra
🔤 Pinyin: chuàngzào
🈶 Chữ Hán: 🔊 創造

🔊 創造平等的機會。

  • Chuàngzào píngděng de jīhuì.
  • Tạo ra cơ hội bình đẳng.

🔊 科技創造新生活。

  • Kējì chuàngzào xīn shēnghuó.
  • Công nghệ tạo ra cuộc sống mới.

🔊 他創造了奇蹟。

  • Tā chuàngzào le qíjì.
  • Anh ấy đã tạo ra kỳ tích.

2️⃣6️⃣ 津貼 / jīntiē / – Trợ cấp – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trợ cấp
🔤 Pinyin: jīntiē
🈶 Chữ Hán: 🔊 津貼

🔊 政府提供許多津貼。

  • Zhèngfǔ tígōng xǔduō jīntiē.
  • Chính phủ cung cấp nhiều khoản trợ cấp.

🔊 他申請生活津貼。

  • Tā shēnqǐng shēnghuó jīntiē.
  • Anh ấy xin trợ cấp sinh hoạt.

🔊 津貼幫助很多家庭。

  • Jīntiē bāngzhù hěn duō jiātíng.
  • Trợ cấp giúp đỡ nhiều gia đình.

2️⃣7️⃣ 簡單 / jiǎndān / – Đơn giản – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đơn giản
🔤 Pinyin: jiǎndān
🈶 Chữ Hán: 🔊 簡單

🔊 生活雖然簡單,但很踏實。

  • Shēnghuó suīrán jiǎndān, dàn hěn tāshi.
  • Cuộc sống tuy đơn giản nhưng rất vững vàng.

🔊 這個問題不簡單。

  • Zhège wèntí bù jiǎndān.
  • Vấn đề này không đơn giản.

🔊 他喜歡簡單的生活。

  • Tā xǐhuan jiǎndān de shēnghuó.
  • Anh ấy thích cuộc sống đơn giản.

2️⃣8️⃣ 補貼 / bǔtiē / – Bù đắp, trợ cấp – (động từ / danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trợ cấp, bù đắp
🔤 Pinyin: bǔtiē
🈶 Chữ Hán: 🔊 補貼

🔊 政府用富人的錢來補貼窮人。

  • Zhèngfǔ yòng fùrén de qián lái bǔtiē qióngrén.
  • Chính phủ dùng tiền của người giàu để trợ cấp cho người nghèo.

🔊 公司補貼交通費。

  • Gōngsī bǔtiē jiāotōng fèi.
  • Công ty trợ cấp chi phí đi lại.

🔊 補貼可以減輕負擔。

  • Bǔtiē kěyǐ jiǎnqīng fùdān.
  • Trợ cấp có thể giảm gánh nặng.

2️⃣9️⃣ 分子 / fènzǐ / – Thành phần – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thành phần
🔤 Pinyin: fènzǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 分子

🔊 富有分子與貧窮分子的差距越來越大。

  • Fùyǒu fènzǐ yǔ pínqióng fènzǐ de chājù yuèláiyuè dà.
  • Khoảng cách giữa tầng lớp giàu và tầng lớp nghèo ngày càng lớn.

🔊 社會由不同分子組成。

  • Shèhuì yóu bùtóng fènzǐ zǔchéng.
  • Xã hội được cấu thành từ nhiều thành phần khác nhau.

🔊 極端分子容易影響社會穩定。

  • Jíduān fènzǐ róngyì yǐngxiǎng shèhuì wěndìng.
  • Các phần tử cực đoan dễ ảnh hưởng đến sự ổn định xã hội.

3️⃣0️⃣ 舉例 / jǔlì / – Lấy ví dụ – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lấy ví dụ
🔤 Pinyin: jǔlì
🈶 Chữ Hán: 🔊 舉例

🔊 作者舉例說明社會不公平的現象。

  • Zuòzhě jǔlì shuōmíng shèhuì bù gōngpíng de xiànxiàng.
  • Tác giả lấy ví dụ để minh họa hiện tượng bất công xã hội.

🔊 老師舉例讓學生更容易理解。

  • Lǎoshī jǔlì ràng xuéshēng gèng róngyì lǐjiě.
  • Giáo viên lấy ví dụ để học sinh dễ hiểu hơn.

🔊 請你舉例說明。

  • Qǐng nǐ jǔlì shuōmíng.
  • Xin bạn lấy ví dụ minh họa.

3️⃣1️⃣ 工資 / gōngzī / – Tiền lương – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiền lương
🔤 Pinyin: gōngzī
🈶 Chữ Hán: 🔊 工資

🔊 工資差距造成社會問題。

  • Gōngzī chājù zàochéng shèhuì wèntí.
  • Chênh lệch lương gây ra vấn đề xã hội.

🔊 他的工資不高。

  • Tā de gōngzī bù gāo.
  • Lương của anh ấy không cao.

🔊 公司準時發工資。

  • Gōngsī zhǔnshí fā gōngzī.
  • Công ty trả lương đúng hạn.

3️⃣2️⃣ 完善 / wánshàn / – Hoàn thiện – (động từ / tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hoàn thiện
🔤 Pinyin: wánshàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 完善

🔊 政府需要完善稅收制度。

  • Zhèngfǔ xūyào wánshàn shuìshōu zhìdù.
  • Chính phủ cần hoàn thiện hệ thống thuế.

🔊 制度還不夠完善。

  • Zhìdù hái bùgòu wánshàn.
  • Chế độ vẫn chưa đủ hoàn chỉnh.

🔊 不斷完善自己。

  • Bùduàn wánshàn zìjǐ.
  • Không ngừng hoàn thiện bản thân.

3️⃣3️⃣ 出手 / chūshǒu / – Ra tay – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ra tay
🔤 Pinyin: chūshǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 出手

🔊 政府必須出手幫助弱勢。

  • Zhèngfǔ bìxū chūshǒu bāngzhù ruòshì.
  • Chính phủ buộc phải ra tay giúp đỡ nhóm yếu thế.

🔊 看到不公平時應該出手。

  • Kàndào bù gōngpíng shí yīnggāi chūshǒu.
  • Thấy bất công thì nên ra tay.

🔊 他終於出手解決問題。

  • Tā zhōngyú chūshǒu jiějué wèntí.
  • Cuối cùng anh ấy cũng ra tay giải quyết vấn đề.

3️⃣4️⃣ 大方 / dàfāng / – Hào phóng – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hào phóng
🔤 Pinyin: dàfāng
🈶 Chữ Hán: 🔊 大方

🔊 富人是否願意大方繳稅?

  • Fùrén shìfǒu yuànyì dàfāng jiǎo shuì?
  • Người giàu có sẵn sàng hào phóng đóng thuế không?

🔊 他為人很大方。

  • Tā wéirén hěn dàfāng.
  • Anh ấy là người rất hào phóng.

🔊 她大方地幫助朋友。

  • Tā dàfāng de bāngzhù péngyǒu.
  • Cô ấy hào phóng giúp đỡ bạn bè.

3️⃣5️⃣ 在於 / zàiyú / – Nằm ở – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nằm ở
🔤 Pinyin: zàiyú
🈶 Chữ Hán: 🔊 在於

🔊 問題的關鍵在於公平。

  • Wèntí de guānjiàn zàiyú gōngpíng.
  • Mấu chốt của vấn đề nằm ở sự công bằng.

🔊 成功在於努力。

  • Chénggōng zàiyú nǔlì.
  • Thành công nằm ở sự nỗ lực.

🔊 差別在於觀念不同。

  • Chābié zàiyú guānniàn bùtóng.
  • Sự khác biệt nằm ở quan điểm khác nhau.

3️⃣6️⃣ 進行 / jìnxíng / – Tiến hành – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiến hành
🔤 Pinyin: jìnxíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 進行

🔊 政府進行稅制改革。

  • Zhèngfǔ jìnxíng shuìzhì gǎigé.
  • Chính phủ tiến hành cải cách thuế.

🔊 會議正在進行中。

  • Huìyì zhèngzài jìnxíng zhōng.
  • Cuộc họp đang được tiến hành.

🔊 計畫順利進行。

  • Jìhuà shùnlì jìnxíng.
  • Kế hoạch tiến hành thuận lợi.

3️⃣7️⃣ 共享 / gòngxiǎng / – Chia sẻ – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chia sẻ
🔤 Pinyin: gòngxiǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 共享

🔊 讓社會資源可以共享。

  • Ràng shèhuì zīyuán kěyǐ gòngxiǎng.
  • Để tài nguyên xã hội có thể được chia sẻ.

🔊 共享成果。

  • Gòngxiǎng chéngguǒ.
  • Chia sẻ thành quả.

🔊 大家共享責任。

  • Dàjiā gòngxiǎng zérèn.
  • Mọi người cùng chia sẻ trách nhiệm.

3️⃣8️⃣ 倘若 / tǎngruò / – Nếu như – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nếu như
🔤 Pinyin: tǎngruò
🈶 Chữ Hán: 🔊 倘若

🔊 倘若政府不作為,問題會更嚴重。

  • Tǎngruò zhèngfǔ bù zuòwéi, wèntí huì gèng yánzhòng.
  • Nếu chính phủ không hành động, vấn đề sẽ nghiêm trọng hơn.

🔊 倘若下雨,我就不去了。

  • Tǎngruò xiàyǔ, wǒ jiù bù qù le.
  • Nếu trời mưa, tôi sẽ không đi nữa.

🔊 倘若努力,一定會成功。

  • Tǎngruò nǔlì, yídìng huì chénggōng.
  • Nếu nỗ lực, nhất định sẽ thành công.

3️⃣9️⃣ 不服 / bùfú / – Không chấp nhận – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Không chấp nhận
🔤 Pinyin: bùfú
🈶 Chữ Hán: 🔊 不服

🔊 他們對判決結果不服。

  • Tāmen duì pànjué jiéguǒ bùfú.
  • Họ không chấp nhận kết quả phán quyết.

🔊 不服可以上訴。

  • Bùfú kěyǐ shàngsù.
  • Không phục có thể kháng cáo.

🔊 他心裡一直不服。

  • Tā xīnlǐ yìzhí bùfú.
  • Trong lòng anh ấy luôn không cam chịu.

4️⃣0️⃣ 稅收 / shuìshōu / – Thuế – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thuế
🔤 Pinyin: shuìshōu
🈶 Chữ Hán: 🔊 稅收

🔊 稅收是國家重要的收入來源。

  • Shuìshōu shì guójiā zhòngyào de shōurù láiyuán.
  • Thuế là nguồn thu quan trọng của quốc gia.

🔊 政府調整稅收政策。

  • Zhèngfǔ tiáozhěng shuìshōu zhèngcè.
  • Chính phủ điều chỉnh chính sách thuế.

🔊 稅收用於公共建設。

  • Shuìshōu yòngyú gōnggòng jiànshè.
  • Thuế được dùng cho xây dựng công cộng.

4️⃣1️⃣ 生存 / shēngcún / – Sinh tồn – (động từ / danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sinh tồn
🔤 Pinyin: shēngcún
🈶 Chữ Hán: 🔊 生存

🔊 貧戶面臨生存問題。

  • Pínhù miànlín shēngcún wèntí.
  • Hộ nghèo đối mặt với vấn đề sinh tồn.

🔊 在社會中生存不容易。

  • Zài shèhuì zhōng shēngcún bù róngyì.
  • Sinh tồn trong xã hội không dễ dàng.

🔊 他為了生存努力工作。

  • Tā wèile shēngcún nǔlì gōngzuò.
  • Anh ấy làm việc chăm chỉ để sinh tồn.

4️⃣2️⃣ 提心吊膽 / tíxīn diàodǎn / – Lo sợ bất an – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lo sợ bất an
🔤 Pinyin: tíxīn diàodǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 提心吊膽

🔊 居民每天提心吊膽地生活。

  • Jūmín měitiān tíxīn diàodǎn de shēnghuó.
  • Người dân sống trong cảnh lo sợ mỗi ngày.

🔊 走夜路讓人提心吊膽。

  • Zǒu yèlù ràng rén tíxīn diàodǎn.
  • Đi đường ban đêm khiến người ta lo sợ.

🔊 他提心吊膽地等消息。

  • Tā tíxīn diàodǎn de děng xiāoxī.
  • Anh ấy hồi hộp lo sợ chờ tin tức.

4️⃣3️⃣ 警力 / jǐnglì / – Lực lượng cảnh sát – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lực lượng cảnh sát
🔤 Pinyin: jǐnglì
🈶 Chữ Hán: 🔊 警力

🔊 政府加強警力維護治安。

  • Zhèngfǔ jiāqiáng jǐnglì wéihù zhì’ān.
  • Chính phủ tăng cường lực lượng cảnh sát để giữ gìn trật tự.

🔊 警力不足造成問題。

  • Jǐnglì bùzú zàochéng wèntí.
  • Thiếu lực lượng cảnh sát gây ra vấn đề.

🔊 夜間警力增加。

  • Yèjiān jǐnglì zēngjiā.
  • Lực lượng cảnh sát ban đêm được tăng cường.

4️⃣4️⃣ 治安 / zhì’ān / – Trật tự an ninh – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trật tự an ninh
🔤 Pinyin: zhì’ān
🈶 Chữ Hán: 🔊 治安

🔊 治安不好讓人不安心。

  • Zhì’ān bù hǎo ràng rén bù ānxīn.
  • An ninh kém khiến người dân không yên tâm.

🔊 政府重視社會治安。

  • Zhèngfǔ zhòngshì shèhuì zhì’ān.
  • Chính phủ coi trọng an ninh xã hội.

🔊 改善治安是重要任務。

  • Gǎishàn zhì’ān shì zhòngyào rènwù.
  • Cải thiện trật tự an ninh là nhiệm vụ quan trọng.

Ngữ pháp

一|為了……傷腦筋

🔊 當政府為了「財政問題」傷腦筋時,有人認為富人應多繳稅來幫助社會。

  • Dāng zhèngfǔ wèile “cáizhèng wèntí” shāng nǎojīn shí, yǒurén rènwéi fùrén yīng duō jiǎo shuì lái bāngzhù shèhuì.
  • Khi chính phủ đau đầu vì vấn đề tài chính, có người cho rằng người giàu nên đóng thêm thuế để giúp xã hội.

為了 + 問題 / 事情 + 傷腦筋

🔹 解釋

傷腦筋: đau đầu, phiền não, phải suy nghĩ rất nhiều

Diễn tả:

  • một vấn đề khó giải quyết
  • cần bỏ nhiều tâm sức để suy nghĩ

Hay dùng trong:

  • văn nói chuẩn
  • báo chí
  • nghị luận đời sống

🔊 林小姐下個月得參加一場正式的宴會,現在她為了當天得怎麼打扮、要穿什麼禮服而傷腦筋。

  • Cô Lâm tháng sau phải tham dự một buổi tiệc trang trọng, hiện đang đau đầu vì không biết hôm đó nên ăn mặc thế nào, mặc váy dạ hội gì.

練習|Hoàn thành câu (為了……傷腦筋)
(1)

🔊 小張想舉辦一場很浪漫的婚禮,但他為了預算不夠而傷腦筋,最後他決定簡單辦一場溫馨的婚禮。

  • Xiǎo Zhāng xiǎng jǔbàn yī chǎng hěn làngmàn de hūnlǐ, dàn tā wèile yùsuàn bùgòu ér shāng nǎojīn, zuìhòu tā juédìng jiǎndān bàn yī chǎng wēnxīn de hūnlǐ.
  • Tiểu Trương muốn tổ chức một đám cưới thật lãng mạn, nhưng anh đau đầu vì ngân sách không đủ, cuối cùng quyết định tổ chức một lễ cưới đơn giản mà ấm cúng.

(2)
🔊 他不想為了房貸而傷腦筋,所以選擇租房子,而不買房子。

  • Tā bù xiǎng wèile fángdài ér shāng nǎojīn, suǒyǐ xuǎnzé zū fángzi, ér bù mǎi fángzi.
  • Anh ấy không muốn đau đầu vì khoản vay mua nhà, nên chọn thuê nhà thay vì mua.

(3)
🔊 現代許多年輕夫妻都為了如何一邊工作一邊照顧孩子而大傷腦筋。

  • Xiàndài xǔduō niánqīng fūqī dōu wèile rúhé yībiān gōngzuò yībiān zhàogù háizi ér dà shāng nǎojīn.
  • Nhiều cặp vợ chồng trẻ hiện nay đều rất đau đầu về việc làm sao vừa đi làm vừa chăm sóc con cái.

二、不像A,而是B

🔊 六歲的阿月不像同齡的孩子一樣去上學,而是跟著媽媽到田裡工作。

  • Liù suì de Ā Yuè bù xiàng tónglíng de háizi yīyàng qù shàngxué, ér shì gēnzhe māma dào tián lǐ gōngzuò.
  • Bé A Nguyệt sáu tuổi không giống những đứa trẻ cùng tuổi đi học, mà là theo mẹ ra đồng làm việc.

不像 A,而是 B

🔹 解釋

Dùng để:

  • so sánh và nhấn mạnh sự khác biệt
  • làm nổi bật tình huống đặc biệt / trái với thông thường

Hay dùng trong:

  • kể chuyện
  • văn miêu tả
  • nghị luận xã hội

🔊 小陳的日文很好,但其實小陳不像一般人花錢去語言中心學,而是在家聽著流行歌學的。

  • Tiểu Trần giỏi tiếng Nhật, nhưng thật ra cậu không giống người bình thường bỏ tiền đi trung tâm ngoại ngữ học, mà học bằng cách nghe nhạc pop ở nhà.

練習|Hoàn thành câu (不像A,而是B)
(1)

🔊 李先生和李太太對於教養孩子有不同的想法,在和孩子相處上,他們並不像一般的父母要孩子聽他們的話,而是鼓勵孩子表達自己的想法。

  • Lǐ xiānsheng hé Lǐ tàitai duìyú jiàoyǎng háizi yǒu bùtóng de xiǎngfǎ, zài hé háizi xiāngchǔ shàng, tāmen bìng bú xiàng yìbān de fùmǔ yào háizi tīng tāmen de huà, ér shì gǔlì háizi biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ.
  • Vợ chồng ông Lý có quan điểm khác nhau về việc nuôi dạy con, khi ở bên con cái, họ không giống những bậc cha mẹ bình thường bắt con phải nghe lời, mà khuyến khích con bày tỏ suy nghĩ của mình.

(2) 🔊 他的工作不像大多數人那樣可以準時下班,而是每天加班到半夜,累得跟狗一樣。

  • Tā de gōngzuò bù xiàng dàduōshù rén nàyàng kěyǐ zhǔnshí xiàbān, ér shì měitiān jiābān dào bànyè, lèi de gēn gǒu yíyàng.
  • Công việc của anh ấy không giống đa số mọi người có thể tan làm đúng giờ, mà ngày nào cũng tăng ca đến nửa đêm, mệt rã rời.

(3) 🔊 這次客戶抱怨的問題,並不像以前的那麼容易解決,而是得重新全面評估整個系統。

  • Zhè cì kèhù bàoyuàn de wèntí, bìng bú xiàng yǐqián de nàyàng nàme róngyì jiějué, ér shì děi chóngxīn quánmiàn pínggū zhěnggè xìtǒng.
  • Vấn đề khách hàng phàn nàn lần này không dễ giải quyết như trước, mà phải đánh giá lại toàn bộ hệ thống.

三、A 等同於 B

A 等同於 B
(děngtóng yú)

🔹 解釋

等同於: tương đương với, giống như
Nhấn mạnh A = B về bản chất / hậu quả
Hay dùng trong:

  • nghị luận
  • phân tích hậu quả
  • văn viết học thuật

練習|A 等同於 B
(1) 🔊 報上說,一杯珍珠奶茶的熱量等同於一碗白飯,若一天喝一杯,又不運動的話,約二十天會胖一公斤。

  • Bàoshàng shuō, yì bēi zhēnzhū nǎichá de rèliàng děngtóng yú yì wǎn báifàn, ruò yìtiān hē yì bēi, yòu bù yùndòng de huà, yuē èrshí tiān huì pàng yì gōngjīn.
  • Báo chí nói rằng lượng calo trong một ly trà sữa trân châu tương đương một bát cơm trắng, nếu mỗi ngày uống một ly mà không vận động thì khoảng 20 ngày sẽ tăng 1kg.

(2) 🔊 失去所有希望等同於被判了死刑,一點希望也沒有。

  • Shīqù suǒyǒu xīwàng děngtóng yú bèi pàn le sǐxíng, yìdiǎn xīwàng yě méiyǒu.
  • Mất hết mọi hy vọng chẳng khác nào bị tuyên án tử hình, không còn chút hy vọng nào.

(3) 🔊 現在不會使用電腦的人等同於被社會淘汰。

  • Xiànzài bù huì shǐyòng diànnǎo de rén děngtóng yú bèi shèhuì táotài.
  • Ngày nay, những người không biết sử dụng máy tính chẳng khác nào bị xã hội đào thải.

四、|……之所以 A,就在於 B

A 之所以……,就在於 B

🔹 解釋

  • Nhấn mạnh nguyên nhân gốc rễ
  • Hay dùng trong: lập luận; giải thích nguyên nhân – kết quả; văn viết học thuật

練習|……之所以 A,就在於 B
(1) 🔊 大家之所以不敢相信王小姐會得到最佳女主角的原因,就在於她之前從未演過主角。

  • Dàjiā zhī suǒyǐ bù gǎn xiāngxìn Wáng xiǎojiě huì dédào zuìjiā nǚ zhǔjué de yuányīn, jiù zài yú tā zhīqián cóngwèi yǎn guò zhǔjué.
  • Mọi người không dám tin cô Vương sẽ giành được giải nữ chính xuất sắc nhất là vì trước đây cô chưa từng đóng vai chính.

(2) 🔊 人民之所以對政府不滿意,就在於政策無法真正解決民生問題。

  • Rénmín zhī suǒyǐ duì zhèngfǔ bù mǎnyì, jiù zài yú zhèngcè wúfǎ zhēnzhèng jiějué mínshēng wèntí.
  • Người dân không hài lòng với chính phủ là vì các chính sách không thể thực sự giải quyết vấn đề dân sinh.

(3)

🔊 「蒙娜麗莎」這幅畫之所以那麼有名,就在於她神秘的微笑。

  • “Méngnàlìshā” zhè fú huà zhī suǒyǐ nàme yǒumíng, jiù zài yú tā shénmì de wēixiào.
  • Bức tranh “Mona Lisa” nổi tiếng như vậy chính là vì nụ cười đầy bí ẩn của cô ấy.

五、|從……的角度來 + V

從 + 名詞 + 的角度來 + 動詞

🔹 解釋

Dùng để:

  • nêu quan điểm, lập trường
  • phân tích vấn đề đa chiều

Rất hay xuất hiện trong:

  • bài đọc hiểu
  • nghị luận xã hội

 練習|從……的角度來 + V
(1) 🔊 雖然旅客總抱怨過海關檢查行李浪費很多時間,但從安全的角度來看,這是非常必要的。

  • Suīrán lǚkè zǒng bàoyuàn guò hǎiguān jiǎnchá xínglǐ làngfèi hěn duō shíjiān, dàn cóng ānquán de jiǎodù lái kàn, zhè shì fēicháng bìyào de.
  • Mặc dù du khách thường phàn nàn việc kiểm tra hành lý qua hải quan tốn nhiều thời gian, nhưng xét từ góc độ an ninh thì điều này là rất cần thiết.

(2)

🔊 找一份工作時應從長遠的角度來衡量,不要太在意別人的想法。

  • Zhǎo yí fèn gōngzuò shí yīng cóng chángyuǎn de jiǎodù lái héngliáng, búyào tài zài yì biérén de xiǎngfǎ.
  • Khi tìm việc, nên cân nhắc từ góc độ lâu dài, đừng quá để tâm đến suy nghĩ của người khác.

(3)

🔊 新員工固然比較聽話,但從公司的角度來考慮,新員工還得訓練,所花費的成本比留住老員工要高得多。

  • Xīn yuángōng gùrán bǐjiào tīnghuà, dàn cóng gōngsī de jiǎodù lái kǎolǜ, xīn yuángōng hái děi xùnliàn, suǒ huāfèi de chéngběn bǐ liúzhù lǎo yuángōng yào gāo de duō
  • Nhân viên mới tuy dễ nghe lời, nhưng xét từ góc độ công ty thì vẫn phải đào tạo, chi phí bỏ ra còn cao hơn nhiều so với việc giữ chân nhân viên cũ.

Bài khóa 2

🔊 應尊重個人自由與權利

🔊 小張曾在哈佛大學旁聽一門課。課堂上,教授提出了一個發人深省的問題,請同學們思考:「假如你是一名急診室醫生,突然同時來了六位重症病人。一個需要心臟,一個需要肺臟,另一個需要腎臟……每個人都急需器官移植,否則就無法存活。然而,卻沒有任何器官捐贈者。這時你發現,隔壁病房裡有一個人正全身麻醉,準備接受例行健康檢查。請問,你會不會取走他的器官,去拯救那五個人?」

🔊 大多數學生聽完後都搖頭表示反對。教授接著引導大家討論「對富人加稅、對窮人減稅」的議題。他問道:「如果向一位有錢人多徵一點稅,就能解決許多人的迫切需求,這樣做真的合理嗎?在追求多數人利益的同時,是否也應該尊重個人的自由與權利?」

🔊 課程最後,多數人都認同一個結論:不應該為了滿足多數人的需求,而剝奪他人的生命、自由或財產。

🔊 這堂課讓小張深受觸動。多年來,他努力打拼,如今孩子已經長大,生活也算穩定。從小,當別人玩樂時,他選擇犧牲休息,把時間投入書本;長大後,更是日以繼夜地工作。他一路比別人付出更多,如今所擁有的社會地位與收入,都是靠自己努力得來的。

🔊 然而,今年看到稅單時,小張忍不住驚呼:「天啊,要繳這麼多稅!聽說政府還打算提高稅率,這樣拼命賺錢到底有什麼意義呢?」一旁整天無所事事、領著低收入補助的表弟冷冷地回應:「誰叫你賺那麼多?人生這麼短,何必那麼累?不怕賺得少,就怕死得早。像我每天不用上班,睡到自然醒,多自在!」

🔊 小張苦笑著說:「這是歪理。如果大家都像你一樣不工作,只靠補助生活,國家的經濟怎麼可能好轉?」

🔊 努力工作似乎反而成了一種懲罰。小張開始懷疑,自己多年來的付出是否真的值得。政府以稅收之名進行所謂的「劫富濟貧」,表面上是在照顧弱勢,卻忽略了納稅人背後所承受的辛勞。他並非偷竊或掠奪,而是付出時間與心力合法賺取收入,卻被迫將成果交出,彷彿被強制「捐款」,讓不勞而獲的人分享自己的努力成果,這實在令人難以接受。

🔊 長期依賴社會福利、不思進取的人,不但無法為國家創造價值,反而成為沉重的負擔。

🔊 真正的公平正義,不是把上層階級往下拉,而是應該設法把弱勢者往上推,提供工作機會與必要的協助,讓他們憑自己的能力脫離貧窮。若只是透過財富重分配,強迫成功者承擔更多責任,不僅打擊努力向上的動力,也可能阻礙整體經濟發展。再者,稅收是否真的能被有效運用,是否能真正縮小貧富差距,仍有很大的討論空間。總而言之,政府不應過度介入社會財富的重新分配。

Phiên âm

Yīng zūnzhòng gèrén zìyóu yǔ quánlì.

Xiǎo Zhāng céng zài Hāfú Dàxué pángtīng yì mén kè. Kètáng shàng, jiàoshòu tíchū le yí gè fārén shēnsī de wèntí, qǐng tóngxuémen sīkǎo: “Jiǎrú nǐ shì yí míng jízhěnshì yīshēng, tūrán tóngshí lái le liù wèi zhòngzhèng bìngrén. Yí gè xūyào xīnzàng, yí gè xūyào fèizàng, lìng yí gè xūyào shènzàng……měi gèrén dōu jíxū qìguān yízhí, fǒuzé jiù wúfǎ cúnhuó. Rán’ér, què méiyǒu rènhé qìguān juānzè. Zhè shí nǐ fāxiàn, gélín bìngfáng lǐ yǒu yí gè rén zhèng quánshēn mázuì, zhǔnbèi jiēshòu lìxíng jiànkāng jiǎnchá. Qǐngwèn, nǐ huì bú huì qǔzǒu tā de qìguān, qù zhěngjiù nà wǔ gè rén?”

Dàduōshù xuéshēng tīng wán hòu dōu yáotóu biǎoshì fǎnduì. Jiàoshòu jiēzhe yǐndǎo dàjiā tǎolùn “duì fùrén jiāshuì, duì qióngrén jiǎnshuì” de yìtí. Tā wèn dào: “Rúguǒ xiàng yí wèi yǒuqiánrén duō zhēng yìdiǎn shuì, jiù néng jiějué xǔduō rén de pòqiè xūqiú, zhèyàng zuò zhēn de hélǐ ma? Zài zhuīqiú duōshù rén lìyì de tóngshí, shìfǒu yě yīnggāi zūnzhòng gèrén de zìyóu yǔ quánlì?”

Kèchéng zuìhòu, dàduōshù rén dōu rènkě yí gè jiélùn: bù yīnggāi wèile mǎnzú duōshù rén de xūqiú, ér bōduó tārén de shēngmìng, zìyóu huò cáichǎn.

Zhè táng kè ràng Xiǎo Zhāng shēnshòu chùdòng. Duōnián lái, tā nǔlì dǎpīn, rújīn háizi yǐjīng zhǎngdà, shēnghuó yě suàn wěndìng. Cóngxiǎo, dāng biérén wánlè shí, tā xuǎnzé xīshēng xiūxí, bǎ shíjiān tóurù shūběn; zhǎngdà hòu, gèng shì rì yǐ jìyè de gōngzuò. Tā yìlù bǐ biérén fùchū gèng duō, rújīn suǒ yǒngyǒu de shèhuì dìwèi yǔ shōurù, dōu shì kào zìjǐ nǔlì dé lái de.

Rán’ér, jīnnián kàn dào shuìdān shí, Xiǎo Zhāng rěnbuzhù jīnghū: “Tiān a, yào jiǎo zhème duō shuì! Tīngshuō zhèngfǔ hái dǎsuàn tígāo shuìlǜ, zhèyàng pīnmìng zhuàn qián dàodǐ yǒu shéme yìyì ne?” Yìpáng zhěngtiān wúsuǒshìshì, lǐngzhe dī shōurù bǔzhù de biǎodì lěnglěng de huíyìng: “Shéi jiào nǐ zhuàn nàme duō? Rénshēng zhème duǎn, hébì nàme lèi? Bù pà zhuàn de shǎo, jiù pà sǐ de zǎo. Xiàng wǒ měitiān bú yòng shàngbān, shuì dào zìrán xǐng, duō zìzài!”

Xiǎo Zhāng kǔxiào zhe shuō: “Zhè shì wāilǐ. Rúguǒ dàjiā dōu xiàng nǐ yíyàng bù gōngzuò, zhǐ kào bǔzhù shēnghuó, guójiā de jīngjì zěnme kěnéng hǎozhuǎn?”

Nǔlì gōngzuò sìhū fǎn’ér chéngle yì zhǒng chéngfá. Xiǎo Zhāng kāishǐ huáiyí, zìjǐ duōnián lái de fùchū shìfǒu zhēn de zhídé. Zhèngfǔ yǐ shuìshōu zhī míng jìnxíng suǒwèi de “jié fù jì pín”, biǎomiàn shàng shì zài zhàogù ruòshì, què hūlüè le nàshuìrén bèihòu suǒ chéngshòu de xīnláo. Tā bìng fēi tōuqiè huò lüèduó, ér shì fùchū shíjiān yǔ xīnlì héfǎ zhuànqǔ shōurù, què bèi pò jiāng chéngguǒ jiāochū, fǎngfú bèi qiángzhì “juānkuǎn”, ràng bù láo ér huò de rén fēnxiǎng zìjǐ de nǔlì chéngguǒ, zhè shí zài lìngrén nán yǐ jiēshòu.

Zhǎngqí yīlài shèhuì fúlì, bù sī jìnqǔ de rén, bùdàn wúfǎ wèi guójiā chuàngzào jiàzhí, fǎn’ér chéngwéi chénzhòng de fùdān.

Zhēnzhèng de gōngpíng zhèngyì, bù shì bǎ shàngcéng jiējí wǎng xià lā, ér shì yīnggāi shèfǎ bǎ ruòshì zhě wǎng shàng tuī, tígōng gōngzuò jīhuì yǔ bìyào de xiézhù, ràng tāmen píng zìjǐ de nénglì tuōlí pínqióng. Ruò zhǐshì tōngguò cáifù chóngfēn pèi, qiǎngpò chénggōng zhě chéngdān gèng duō zérèn, bùjǐn dǎjí nǔlì xiàngshàng de dònglì, yě kěnéng zǔ’ài zhěngtǐ jīngjì fāzhǎn. Zàizhě, shuìshōu shìfǒu zhēn de néng bèi yǒuxiào yùnyòng, shìfǒu néng zhēnzhèng suōxiǎo pínfù chājù, réng yǒu hěn dà de tǎolùn kōngjiān. Zǒngéryánzhī, zhèngfǔ bù yīng guòdù jièrù shèhuì cáifù de chóngxīn fēnpèi.

Tiếng Việt

Cần tôn trọng tự do và quyền lợi cá nhân

Tiểu Trương từng dự thính một môn học tại Đại học Harvard. Trong lớp, giáo sư đã nêu ra một câu hỏi khiến mọi người phải suy ngẫm: “Giả sử bạn là một bác sĩ cấp cứu, đột nhiên có sáu bệnh nhân nguy kịch được đưa đến cùng lúc. Một người cần tim, một người cần phổi, người khác cần thận… ai cũng cần ghép nội tạng gấp, nếu không sẽ không thể sống sót. Nhưng lúc này lại không có bất kỳ người hiến tạng nào. Bạn phát hiện trong phòng bên cạnh có một người đang được gây mê toàn thân để kiểm tra sức khỏe định kỳ. Vậy bạn có lấy nội tạng của người đó để cứu năm người kia không?”

Hầu hết sinh viên đều lắc đầu phản đối. Sau đó, giáo sư tiếp tục dẫn dắt thảo luận về vấn đề “tăng thuế người giàu, giảm thuế người nghèo”. Ông đặt câu hỏi: “Nếu đánh thêm thuế vào một người giàu có thể giải quyết nhu cầu cấp bách của rất nhiều người, thì điều đó có thực sự hợp lý không? Khi theo đuổi lợi ích của số đông, chúng ta có nên tôn trọng tự do và quyền lợi cá nhân hay không?”

Cuối buổi học, đa số đều đồng ý rằng: không nên vì thỏa mãn lợi ích của đa số mà tước đoạt sinh mạng, tự do hay tài sản của người khác.

Buổi học ấy khiến Tiểu Trương vô cùng xúc động. Nhiều năm qua, anh nỗ lực phấn đấu, giờ đây con cái đã trưởng thành, cuộc sống cũng tương đối ổn định. Từ nhỏ, khi người khác vui chơi, anh hy sinh thời gian nghỉ ngơi để vùi mình vào sách vở; khi lớn lên, anh làm việc ngày đêm không ngừng. Anh luôn nỗ lực hơn người khác, và địa vị xã hội cùng thu nhập hiện tại đều là thành quả xứng đáng với công sức của anh.

Thế nhưng năm nay, khi nhìn thấy hóa đơn thuế, Tiểu Trương không khỏi thốt lên: “Trời ơi, sao phải đóng nhiều thuế thế này! Nghe nói chính phủ còn định tăng thuế nữa, vậy cố gắng kiếm tiền để làm gì?” Người em họ bên cạnh, cả ngày không làm gì, sống bằng trợ cấp thu nhập thấp, liền mỉa mai đáp lại: “Tại anh kiếm nhiều tiền quá chứ ai! Đời người ngắn ngủi, hà tất phải vất vả như vậy? Không sợ kiếm ít, chỉ sợ chết sớm. Như tôi mỗi ngày chẳng cần đi làm, ngủ đến tự nhiên tỉnh, chẳng phải rất thoải mái sao?”

Tiểu Trương cười gượng nói: “Đó là ngụy biện. Nếu ai cũng giống như cậu, không làm việc mà chỉ sống nhờ trợ cấp, kinh tế quốc gia sao có thể phát triển?”

Làm việc chăm chỉ dường như lại trở thành một hình phạt. Tiểu Trương bắt đầu hoài nghi liệu những nỗ lực của mình suốt bao năm qua có thật sự đáng giá hay không. Chính phủ nhân danh thu thuế để “lấy của người giàu chia cho người nghèo”, bề ngoài là quan tâm đến người yếu thế, nhưng lại bỏ qua những vất vả mà người nộp thuế phải gánh chịu. Anh không trộm cắp hay cướp đoạt, mà dùng thời gian và công sức để kiếm tiền hợp pháp, vậy mà vẫn bị ép phải giao nộp thành quả lao động, như thể bị bắt buộc “quyên góp”, để những người không làm mà hưởng cùng chia sẻ kết quả nỗ lực của mình — điều này thật khó chấp nhận.

Những người lâu dài phụ thuộc vào phúc lợi xã hội, không chịu cố gắng vươn lên, không những không tạo ra giá trị cho đất nước mà còn trở thành gánh nặng.

Công bằng và chính nghĩa thực sự không phải là kéo tầng lớp trên xuống, mà là nâng đỡ tầng lớp yếu thế đi lên, tạo cơ hội việc làm và hỗ trợ cần thiết để họ tự dựa vào năng lực bản thân thoát khỏi nghèo đói. Nếu chỉ dựa vào việc tái phân phối tài sản, ép người thành công gánh vác trách nhiệm nhiều hơn, thì không những làm giảm động lực phấn đấu mà còn cản trở sự phát triển kinh tế chung. Hơn nữa, việc tiền thuế có được sử dụng hiệu quả hay không, có thật sự thu hẹp khoảng cách giàu nghèo hay không, vẫn còn là vấn đề cần bàn luận. Tóm lại, chính phủ không nên can thiệp quá sâu vào quá trình tái phân phối của cải trong xã hội.

🔊 閱讀關鍵文本
1️⃣ Tác giả của bài viết này tin rằng:

( ) 🔊 努力工作是不值得的。

  • Nǔlì gōngzuò shì bù zhídé de.
  • Làm việc chăm chỉ là không đáng.

( ) 🔊 富人應為了縮小貧富差距而多繳稅。

  • Fùrén yīng wèile suōxiǎo pínfù chājù ér duō jiǎo shuì.
  • Người giàu nên đóng thêm thuế để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.

(√) 🔊 不應為了多數人的利益而忽視個人自由權。

  • Bù yīng wèile duōshù rén de lìyì ér hūshì gèrén zìyóu quán.
  • Không nên vì lợi ích của đa số mà xem nhẹ quyền tự do cá nhân.

📖 Giải thích:
Toàn bài xoay quanh vấn đề tôn trọng quyền tự do và quyền lợi cá nhân. Qua ví dụ ghép nội tạng và đánh thuế người giàu, tác giả khẳng định không thể vì lợi ích của số đông mà tước đoạt quyền sống, tự do hay tài sản của cá nhân.

2️⃣ Trong đoạn văn thứ hai, tác giả muốn thể hiện rằng:

( ) 🔊 放棄別的,只專心做一件事。

  • Fàngqì bié de, zhǐ zhuānxīn zuò yí jiàn shì.
  • Từ bỏ những việc khác, chỉ tập trung làm một việc.

(√) 🔊 想要有現在的地位,就應比別人更認真。

  • Xiǎngyào yǒu xiànzài de dìwèi, jiù yīng bǐ biérén gèng rènzhēn.
  • Muốn có được địa vị hiện tại thì phải nỗ lực hơn người khác.

( ) 🔊 努力付出不一定能得到公平的結果。

  • Nǔlì fùchū bù yídìng néng dédào gōngpíng de jiéguǒ.
  • Nỗ lực chưa chắc nhận được kết quả công bằng.

📖 Giải thích:
Đoạn hai kể lại quá trình từ nhỏ đến lớn của Tiểu Trương: hy sinh vui chơi, học tập và làm việc chăm chỉ hơn người khác để đạt được vị trí và thu nhập hiện tại. Đây là ý chính của đoạn.

3️⃣ Ý nghĩa của dòng thứ bảy trong đoạn hai là:

(√) 🔊 非常地努力、盡力地去做。

  • Fēicháng de nǔlì, jìnlì de qù zuò.
  • Cố gắng hết sức, làm việc cực kỳ chăm chỉ.

( ) 🔊 想不開。

  • Xiǎng bù kāi.
  • Nghĩ quẩn, không thông suốt.

( ) 🔊 在乎、覺得重要。

  • Zàihū, juéde zhòngyào.
  • Quan tâm, coi trọng.

📖 Giải thích:
Cụm từ trong câu mang nghĩa “拼命工作 / 拼命賺錢”, dùng để nhấn mạnh mức độ nỗ lực rất lớn, làm việc không ngừng nghỉ, chứ không mang nghĩa tinh thần hay cảm xúc.

4️⃣ Suy nghĩ thể hiện qua câu “誰讓你賺這麼多錢的!” là:

( ) 🔊 人生短暫,應該要把握現在,好好享受。

  • Rénshēng duǎnzàn, yīnggāi yào bǎwò xiànzài, hǎohǎo xiǎngshòu.
  • Đời người ngắn ngủi, nên tận hưởng hiện tại.

(√) 🔊 因為賺得比較多,所以要繳比較多稅是應該的。

  • Yīnwèi zhuàn de bǐjiào duō, suǒyǐ yào jiǎo bǐjiào duō shuì shì yīnggāi de.
  • Vì kiếm được nhiều tiền nên phải đóng nhiều thuế là điều đương nhiên.

( ) 🔊 賺來的錢是辛苦錢,卻因此要繳比較多稅不太合理。

  • Zhuàn lái de qián shì xīnkǔ qián, què yīncǐ yào jiǎo bǐjiào duō shuì bù tài hélǐ.
  • Tiền kiếm được rất vất vả nhưng lại phải đóng nhiều thuế là không hợp lý.

📖 Giải thích:
Câu nói này xuất phát từ người表弟, mang giọng mỉa mai, thể hiện quan điểm rằng người giàu thì đương nhiên phải chịu đóng thuế nhiều hơn.

5️⃣ Điểm không hợp lý trong đoạn văn thứ ba là gì?

🔊 第三段不合邏輯之處在於,政府以照顧弱勢為名進行劫富濟貧,卻忽略了納稅人付出的努力,並讓不勞而獲的人長期依賴福利,反而成為國家的負擔。

  • Dì sān duàn bù hé luójí zhī chù zài yú, zhèngfǔ yǐ zhàogù ruòshì wéi míng jìnxíng jié fù jì pín, què hūlüè le nàshuìrén fùchū de nǔlì, bìng ràng bù láo ér huò de rén chángqí yīlài fúlì, fǎn’ér chéngwéi guójiā de fùdān.
  • Điểm không hợp lý là chính phủ nhân danh chăm lo cho người yếu thế để lấy của người giàu chia cho người nghèo, nhưng lại bỏ qua nỗ lực của người nộp thuế và khiến những người không làm mà hưởng trở thành gánh nặng xã hội.

6️⃣ Những đề xuất mà tác giả đưa ra ở phần kết là gì?

🔊 作者建議政府應提供工作機會與必要協助,幫助弱勢族群靠自身能力脫離貧窮,而不應過度介入財富重分配。

  • Zuòzhě jiànyì zhèngfǔ yīng tígōng gōngzuò jīhuì yǔ bìyào xiézhù, bāngzhù ruòshì zúqún kào zìshēn nénglì tuōlí pínqióng, ér bù yīng guòdù jièrù cáifù chóngfēnpèi.
  • Tác giả đề nghị chính phủ nên tạo cơ hội việc làm và hỗ trợ cần thiết để người yếu thế tự vươn lên, thay vì can thiệp quá mức vào việc tái phân phối tài sản.

1️⃣ 哈佛大學 / Hāfú Dàxué / – Đại học Harvard – (danh từ riêng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đại học Harvard
🔤 Pinyin: Hāfú Dàxué
🈶 Chữ Hán: 🔊 哈佛大學

🔊 小張曾在哈佛大學旁聽一門課。

  • Xiǎo Zhāng céng zài Hāfú Dàxué pángtīng yì mén kè.
  • Tiểu Trương từng dự thính một môn học tại Đại học Harvard.

🔊 哈佛大學是世界知名的大學。

  • Hāfú Dàxué shì shìjiè zhīmíng de dàxué.
  • Đại học Harvard là trường đại học nổi tiếng thế giới.

🔊 許多人夢想進入哈佛大學讀書。

  • Xǔduō rén mèngxiǎng jìnrù Hāfú Dàxué dúshū.
  • Nhiều người mơ ước được học tại Đại học Harvard.

2️⃣ 課堂 / kètáng / – Lớp học – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lớp học
🔤 Pinyin: kètáng
🈶 Chữ Hán: 🔊 課堂

🔊 課堂上,教授提出了一個問題。

  • Kètáng shàng, jiàoshòu tíchū le yí gè wèntí.
  • Trên lớp, giáo sư đưa ra một câu hỏi.

🔊 課堂氣氛非常熱烈。

  • Kètáng qìfēn fēicháng rèliè.
  • Không khí lớp học vô cùng sôi nổi.

🔊 學生應該專心聽課堂內容。

  • Xuéshēng yīnggāi zhuānxīn tīng kètáng nèiróng.
  • Học sinh nên tập trung nghe nội dung trên lớp.

3️⃣ 心臟 / xīnzàng / – Tim – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tim
🔤 Pinyin: xīnzàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 心臟

🔊 一個病人需要心臟。

  • Yí gè bìngrén xūyào xīnzàng.
  • Một bệnh nhân cần tim.

🔊 心臟是人體重要的器官。

  • Xīnzàng shì réntǐ zhòngyào de qìguān.
  • Tim là cơ quan quan trọng của cơ thể con người.

🔊 他因為心臟問題住院。

  • Tā yīnwèi xīnzàng wèntí zhùyuàn.
  • Anh ấy nhập viện vì vấn đề tim mạch.

4️⃣ 肺臟 / fèizàng / – Phổi – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phổi
🔤 Pinyin: fèizàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 肺臟

🔊 另一個需要肺臟。

  • Lìng yí gè xūyào fèizàng.
  • Một người khác cần phổi.

🔊 肺臟負責呼吸功能。

  • Fèizàng fùzé hūxī gōngnéng.
  • Phổi đảm nhiệm chức năng hô hấp.

🔊 抽菸會傷害肺臟。

  • Chōu yān huì shānghài fèizàng.
  • Hút thuốc sẽ gây tổn hại phổi.

5️⃣ 腎臟 / shènzàng / – Thận – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thận
🔤 Pinyin: shènzàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 腎臟

🔊 第三個需要腎臟。

  • Dì sān gè xūyào shènzàng.
  • Người thứ ba cần thận.

🔊 腎臟有過濾血液的功能。

  • Shènzàng yǒu guòlǜ xiěyè de gōngnéng.
  • Thận có chức năng lọc máu.

🔊 他正在等待腎臟移植。

  • Tā zhèngzài děngdài shènzàng yízhí.
  • Anh ấy đang chờ ghép thận.

6️⃣ 急迫 / jípò / – Cấp bách – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cấp bách
🔤 Pinyin: jípò
🈶 Chữ Hán: 🔊 急迫

🔊 每個人都非常急迫地需要器官移植。

  • Měi gèrén dōu fēicháng jípò de xūyào qìguān yízhí.
  • Mỗi người đều vô cùng cấp bách cần ghép nội tạng.

🔊 這是一個急迫的問題。

  • Zhè shì yí gè jípò de wèntí.
  • Đây là một vấn đề cấp bách.

🔊 他用急迫的語氣說話。

  • Tā yòng jípò de yǔqì shuōhuà.
  • Anh ấy nói chuyện với giọng điệu gấp gáp.

7️⃣ 器官 / qìguān / – Nội tạng, cơ quan – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nội tạng
🔤 Pinyin: qìguān
🈶 Chữ Hán: 🔊 器官

🔊 每個人都需要器官移植。

  • Měi gèrén dōu xūyào qìguān yízhí.
  • Mỗi người đều cần ghép nội tạng.

🔊 心臟和肺臟都是重要器官。

  • Xīnzàng hé fèizàng dōu shì zhòngyào qìguān.
  • Tim và phổi đều là cơ quan quan trọng.

🔊 人體有許多不同的器官。

  • Réntǐ yǒu xǔduō bùtóng de qìguān.
  • Cơ thể con người có rất nhiều cơ quan khác nhau.

8️⃣ 移植 / yízhí / – Ghép (y khoa) – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ghép (y khoa)
🔤 Pinyin: yízhí
🈶 Chữ Hán: 🔊 移植

🔊 他們都需要器官移植。

  • Tāmen dōu xūyào qìguān yízhí.
  • Họ đều cần ghép nội tạng.

🔊 器官移植可以救人一命。

  • Qìguān yízhí kěyǐ jiù rén yí mìng.
  • Ghép nội tạng có thể cứu sống một người.

🔊 這家醫院能進行移植手術。

  • Zhè jiā yīyuàn néng jìnxíng yízhí shǒushù.
  • Bệnh viện này có thể thực hiện phẫu thuật ghép.

9️⃣ 捐贈 / juānzèng / – Hiến tặng – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hiến tặng
🔤 Pinyin: juānzèng
🈶 Chữ Hán: 🔊 捐贈

🔊 可是並沒有捐贈者。

  • Kěshì bìng méiyǒu juānzèng zhě.
  • Nhưng lại không có người hiến tặng.

🔊 他願意捐贈器官救人。

  • Tā yuànyì juānzèng qìguān jiù rén.
  • Anh ấy sẵn sàng hiến tạng để cứu người.

🔊 捐贈是一種高尚的行為。

  • Juānzèng shì yì zhǒng gāoshàng de xíngwéi.
  • Hiến tặng là một hành động cao đẹp.

1️⃣0️⃣ 突然 / tūrán / – Đột nhiên – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đột nhiên
🔤 Pinyin: tūrán
🈶 Chữ Hán: 🔊 突然

🔊 突然同時來了六個病人。

  • Tūrán tóngshí lái le liù gè bìngrén.
  • Đột nhiên cùng lúc có sáu bệnh nhân đến.

🔊 天氣突然變冷。

  • Tiānqì tūrán biàn lěng.
  • Thời tiết đột nhiên trở lạnh.

🔊 他突然想到一個問題。

  • Tā tūrán xiǎngdào yí gè wèntí.
  • Anh ấy đột nhiên nghĩ ra một vấn đề.

1️⃣1️⃣ 全身 / quánshēn / – Toàn thân – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Toàn thân
🔤 Pinyin: quánshēn
🈶 Chữ Hán: 🔊 全身

🔊 有一個人正全身麻醉。

  • Yǒu yí gè rén zhèng quánshēn mázuì.
  • Có một người đang được gây mê toàn thân.

🔊 他全身無力。

  • Tā quánshēn wúlì.
  • Anh ấy toàn thân không còn sức.

🔊 運動後全身流汗。

  • Yùndòng hòu quánshēn liúhàn.
  • Sau khi vận động, toàn thân đổ mồ hôi.

1️⃣2️⃣ 麻醉 / mázuì / – Gây mê – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Gây mê
🔤 Pinyin: mázuì
🈶 Chữ Hán: 🔊 麻醉

🔊 那個人正全身麻醉。

  • Nà gè rén zhèng quánshēn mázuì.
  • Người đó đang được gây mê toàn thân.

🔊 手術前需要先麻醉。

  • Shǒushù qián xūyào xiān mázuì.
  • Trước khi phẫu thuật cần gây mê trước.

🔊 麻醉後病人不會感到疼痛。

  • Mázuì hòu bìngrén bù huì gǎndào téngtòng.
  • Sau khi gây mê, bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau.

1️⃣3️⃣ 抽 / chōu / – Trích, lấy (thuế, tiền) – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trích, lấy (thuế, tiền)
🔤 Pinyin: chōu
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 抽一個有錢人的稅,可以滿足許多人的需要。

  • Chōu yí gè yǒuqiánrén de shuì, kěyǐ mǎnzú xǔduō rén de xūqiú.
  • Trích thuế của một người giàu có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều người.

🔊 政府向人民抽稅。

  • Zhèngfǔ xiàng rénmín chōu shuì.
  • Chính phủ thu thuế của người dân.

🔊 公司每個月會抽一部分薪水。

  • Gōngsī měi gè yuè huì chōu yí bùfèn xīnshuǐ.
  • Công ty sẽ trích một phần lương mỗi tháng.

1️⃣4️⃣ 迫切 / pòqiè / – Cấp thiết – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cấp thiết
🔤 Pinyin: pòqiè
🈶 Chữ Hán: 🔊 迫切

🔊 可以滿足許多人的迫切需要。

  • Kěyǐ mǎnzú xǔduō rén de pòqiè xūqiú.
  • Có thể đáp ứng nhu cầu cấp thiết của nhiều người.

🔊 這是一個迫切要解決的問題。

  • Zhè shì yí gè pòqiè yào jiějué de wèntí.
  • Đây là vấn đề cần giải quyết cấp bách.

🔊 他迫切地想成功。

  • Tā pòqiè de xiǎng chénggōng.
  • Anh ấy khao khát thành công một cách cấp thiết.

1️⃣5️⃣ 眾人 / zhòngrén / – Mọi người, số đông – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Số đông, mọi người
🔤 Pinyin: zhòngrén
🈶 Chữ Hán: 🔊 眾人

🔊 在考慮眾人利益的同時,也應尊重個人權利。

  • Zài kǎolǜ zhòngrén lìyì de tóngshí, yě yīng zūnzhòng gèrén quánlì.
  • Khi cân nhắc lợi ích của số đông, cũng nên tôn trọng quyền cá nhân.

🔊 眾人的意見不一樣。

  • Zhòngrén de yìjiàn bù yíyàng.
  • Ý kiến của mọi người không giống nhau.

🔊 他不在乎眾人怎麼看。

  • Tā bù zàihū zhòngrén zěnme kàn.
  • Anh ấy không quan tâm người khác nhìn nhận thế nào.

1️⃣6️⃣ 奪取 / duóqǔ / – Tước đoạt – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tước đoạt
🔤 Pinyin: duóqǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 奪取

🔊 不應為了眾人而奪取他人的生命。

  • Bù yīng wèile zhòngrén ér duóqǔ tārén de shēngmìng.
  • Không nên vì số đông mà tước đoạt sinh mạng người khác.

🔊 法律禁止奪取他人財產。

  • Fǎlǜ jìnzhǐ duóqǔ tārén cáichǎn.
  • Pháp luật cấm tước đoạt tài sản của người khác.

🔊 自由不能被隨意奪取。

  • Zìyóu bùnéng bèi suíyì duóqǔ.
  • Tự do không thể bị tước đoạt tùy tiện.

1️⃣7️⃣ 堂 / táng / – Buổi (học) – (lượng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Buổi (học)
🔤 Pinyin: táng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 這堂課讓小張心有所感。

  • Zhè táng kè ràng Xiǎo Zhāng xīn yǒu suǒ gǎn.
  • Buổi học này khiến Tiểu Trương rất xúc động.

🔊 他今天有三堂課。

  • Tā jīntiān yǒu sān táng kè.
  • Hôm nay anh ấy có ba buổi học.

🔊 這是一堂很重要的課。

  • Zhè shì yì táng hěn zhòngyào de kè.
  • Đây là một buổi học rất quan trọng.

1️⃣8️⃣ 奮鬥 / fèndòu / – Phấn đấu – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phấn đấu
🔤 Pinyin: fèndòu
🈶 Chữ Hán: 🔊 奮鬥

🔊 奮鬥多年,如今生活穩定。

  • Fèndòu duōnián, rújīn shēnghuó wěndìng.
  • Phấn đấu nhiều năm, nay cuộc sống đã ổn định.

🔊 年輕人應該為理想奮鬥。

  • Niánqīng rén yīnggāi wèile lǐxiǎng fèndòu.
  • Người trẻ nên phấn đấu vì lý tưởng.

🔊 他一生都在奮鬥。

  • Tā yìshēng dōu zài fèndòu.
  • Anh ấy phấn đấu suốt cả cuộc đời.

1️⃣9️⃣ 犧牲 / xīshēng / – Hy sinh – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hy sinh
🔤 Pinyin: xīshēng
🈶 Chữ Hán: 🔊 犧牲

🔊 他犧牲了休閒時間讀書。

  • Tā xīshēng le xiūxián shíjiān dúshū.
  • Anh ấy hy sinh thời gian giải trí để học tập.

🔊 成功往往需要犧牲。

  • Chénggōng wǎngwǎng xūyào xīshēng.
  • Thành công thường đòi hỏi sự hy sinh.

🔊 她為家庭犧牲很多。

  • Tā wèi jiātíng xīshēng hěn duō.
  • Cô ấy hy sinh rất nhiều vì gia đình.

2️⃣0️⃣ 埋 / mái / – Chôn, vùi – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chôn, vùi
🔤 Pinyin: mái
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 把自己埋在書堆裡。

  • Bǎ zìjǐ mái zài shū duī lǐ.
  • Vùi mình trong đống sách.

🔊 他把秘密埋在心裡。

  • Tā bǎ mìmì mái zài xīn lǐ.
  • Anh ấy chôn giấu bí mật trong lòng.

🔊 不要把頭埋在沙子裡。

  • Bú yào bǎ tóu mái zài shāzi lǐ.
  • Đừng trốn tránh sự thật.

2️⃣1️⃣ 繳稅單 / jiǎo shuì dān / – Giấy nộp thuế – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giấy nộp thuế
🔤 Pinyin: jiǎo shuì dān
🈶 Chữ Hán: 🔊 繳稅單

🔊 看到繳稅單時,他嚇了一跳。

  • Kàndào jiǎo shuì dān shí, tā xià le yí tiào.
  • Khi nhìn thấy giấy nộp thuế, anh ấy giật mình.

🔊 每年都要收到繳稅單。

  • Měi nián dōu yào shōudào jiǎo shuì dān.
  • Mỗi năm đều phải nhận giấy nộp thuế.

🔊 他不想再看到繳稅單。

  • Tā bù xiǎng zài kàndào jiǎo shuì dān.
  • Anh ấy không muốn nhìn thấy giấy nộp thuế nữa.

2️⃣2️⃣ 無所事事 / wú suǒ shì shì / – Không làm gì cả – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Không làm gì cả
🔤 Pinyin: wú suǒ shì shì
🈶 Chữ Hán: 🔊 無所事事

🔊 在旁那無所事事的表弟冷冷地回應。

  • Zài páng nà wú suǒ shì shì de biǎodì lěnglěng de huíyìng.
  • Người em họ không làm gì cả đứng bên cạnh lạnh lùng đáp lại.

🔊 他每天無所事事。

  • Tā měitiān wú suǒ shì shì.
  • Anh ấy ngày nào cũng không làm gì.

🔊 無所事事的人對社會沒有幫助。

  • Wú suǒ shì shì de rén duì shèhuì méiyǒu bāngzhù.
  • Người không làm gì cả thì không giúp ích cho xã hội.

2️⃣3️⃣ 短暫 / duǎnzàn / – Ngắn ngủi – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngắn ngủi
🔤 Pinyin: duǎnzàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 短暫

🔊 人生短暫,不必那麼拼。

  • Rénshēng duǎnzàn, bù bì nàme pīn.
  • Cuộc đời ngắn ngủi, không cần quá vất vả.

🔊 幸福是短暫的。

  • Xìngfú shì duǎnzàn de.
  • Hạnh phúc là điều ngắn ngủi.

🔊 短暫的休息也很重要。

  • Duǎnzàn de xiūxí yě hěn zhòngyào.
  • Nghỉ ngơi ngắn cũng rất quan trọng.

2️⃣4️⃣ 拼 / pīn / – Cố gắng hết sức – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cố gắng hết sức
🔤 Pinyin: pīn
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 那麼拼做什麼?

  • Nàme pīn zuò shénme?
  • Cố gắng như vậy để làm gì?

🔊 他年輕時很拼。

  • Tā niánqīng shí hěn pīn.
  • Khi còn trẻ anh ấy rất nỗ lực.

🔊 想成功就要拼。

  • Xiǎng chénggōng jiù yào pīn.
  • Muốn thành công thì phải cố gắng.

2️⃣5️⃣ 醒 / xǐng / – Tỉnh (giấc) – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tỉnh dậy
🔤 Pinyin: xǐng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 睡到自然醒。

  • Shuì dào zìrán xǐng.
  • Ngủ đến khi tự nhiên tỉnh dậy.

🔊 他早上六點醒來。

  • Tā zǎoshang liù diǎn xǐng lái.
  • Anh ấy tỉnh dậy lúc sáu giờ sáng.

🔊 病人已經醒了。

  • Bìngrén yǐjīng xǐng le.
  • Bệnh nhân đã tỉnh lại.

2️⃣6️⃣ 苦笑 / kǔxiào / – Cười gượng – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cười gượng
🔤 Pinyin: kǔxiào
🈶 Chữ Hán: 🔊 苦笑

🔊 小張苦笑地回應。

  • Xiǎo Zhāng kǔxiào de huíyìng.
  • Tiểu Trương cười gượng đáp lại.

🔊 他只能苦笑。

  • Tā zhǐ néng kǔxiào.
  • Anh ấy chỉ biết cười gượng.

🔊 聽到這句話,她露出苦笑。

  • Tīngdào zhè jù huà, tā lùchū kǔxiào.
  • Nghe câu nói đó, cô ấy nở nụ cười gượng.

2️⃣7️⃣ 歪理 / wāilǐ / – Lý lẽ sai – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lý lẽ sai
🔤 Pinyin: wāilǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 歪理

🔊 小張說那是歪理。

  • Xiǎo Zhāng shuō nà shì wāilǐ.
  • Tiểu Trương nói đó là lý lẽ sai.

🔊 他總愛講歪理。

  • Tā zǒng ài jiǎng wāilǐ.
  • Anh ta luôn thích nói lý lẽ sai.

🔊 歪理不能說服人。

  • Wāilǐ bùnéng shuōfú rén.
  • Lý lẽ sai không thể thuyết phục người khác.

2️⃣8️⃣ 米蟲 / mǐchóng / – Kẻ ăn bám – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kẻ ăn bám
🔤 Pinyin: mǐchóng
🈶 Chữ Hán: 🔊 米蟲

🔊 如果大家都當米蟲,國家怎麼會好?

  • Rúguǒ dàjiā dōu dāng mǐchóng, guójiā zěnme huì hǎo?
  • Nếu ai cũng làm kẻ ăn bám, đất nước sao có thể tốt?

🔊 他不想當米蟲。

  • Tā bù xiǎng dāng mǐchóng.
  • Anh ấy không muốn làm kẻ ăn bám.

🔊 米蟲依賴別人生存。

  • Mǐchóng yīlài biérén shēngcún.
  • Kẻ ăn bám sống phụ thuộc vào người khác.

2️⃣9️⃣ 仍舊 / réngjiù / – Vẫn còn – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Vẫn còn
🔤 Pinyin: réngjiù
🈶 Chữ Hán: 🔊 仍舊

🔊 小張仍舊不明白自己做錯了什麼。

  • Xiǎo Zhāng réngjiù bù míngbái zìjǐ zuòcuò le shénme.
  • Tiểu Trương vẫn không hiểu mình đã làm sai điều gì.

🔊 天氣仍舊很冷。

  • Tiānqì réngjiù hěn lěng.
  • Thời tiết vẫn rất lạnh.

🔊 他病了,但仍舊上班。

  • Tā bìng le, dàn réngjiù shàngbān.
  • Anh ấy bị bệnh nhưng vẫn đi làm.

3️⃣0️⃣ 劫富濟貧 / jié fù jì pín / – Lấy của người giàu chia cho người nghèo – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lấy của người giàu chia cho người nghèo
🔤 Pinyin: jié fù jì pín
🈶 Chữ Hán: 🔊 劫富濟貧

🔊 政府利用稅收來劫富濟貧。

  • Zhèngfǔ lìyòng shuìshōu lái jié fù jì pín.
  • Chính phủ dùng thuế để lấy của người giàu chia cho người nghèo.

🔊 他反對劫富濟貧的政策。

  • Tā fǎnduì jié fù jì pín de zhèngcè.
  • Anh ấy phản đối chính sách lấy của người giàu chia cho người nghèo.

🔊 劫富濟貧不一定公平。

  • Jié fù jì pín bù yídìng gōngpíng.
  • Lấy của người giàu chia cho người nghèo chưa chắc đã công bằng.

3️⃣1️⃣ 強制 / qiángzhì / – Cưỡng chế, bắt buộc – (động từ / tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cưỡng chế, bắt buộc
🔤 Pinyin: qiángzhì
🈶 Chữ Hán: 🔊 強制

🔊 他被強制收稅。

  • Tā bèi qiángzhì shōu shuì.
  • Anh ấy bị cưỡng chế thu thuế.

🔊 法律有強制力。

  • Fǎlǜ yǒu qiángzhì lì.
  • Pháp luật có tính cưỡng chế.

🔊 強制捐款讓人反感。

  • Qiángzhì juānkuǎn ràng rén fǎngǎn.
  • Việc ép buộc quyên góp khiến người ta khó chịu.

3️⃣2️⃣ 奪走 / duózǒu / – Cướp đi, lấy mất – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cướp đi, lấy mất
🔤 Pinyin: duózǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 奪走

🔊 這樣的制度奪走了個人的努力成果。

  • Zhèyàng de zhìdù duózǒu le gèrén de nǔlì chéngguǒ.
  • Chế độ như vậy đã cướp đi thành quả nỗ lực của cá nhân.

🔊 戰爭奪走了很多生命。

  • Zhànzhēng duózǒu le hěn duō shēngmìng.
  • Chiến tranh đã cướp đi nhiều sinh mạng.

🔊 意外奪走了他的未來。

  • Yìwài duózǒu le tā de wèilái.
  • Tai nạn đã cướp đi tương lai của anh ấy.

3️⃣3️⃣ 被迫 / bèipò / – Bị ép buộc – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bị ép buộc
🔤 Pinyin: bèipò
🈶 Chữ Hán: 🔊 被迫

🔊 他被迫繳更多稅。

  • Tā bèipò jiǎo gèng duō shuì.
  • Anh ấy bị ép phải đóng nhiều thuế hơn.

🔊 人民被迫接受不公平的制度。

  • Rénmín bèipò jiēshòu bù gōngpíng de zhìdù.
  • Người dân bị buộc phải chấp nhận chế độ không công bằng.

🔊 她被迫放棄夢想。

  • Tā bèipò fàngqì mèngxiǎng.
  • Cô ấy bị ép từ bỏ ước mơ.

3️⃣4️⃣ 捐款 / juānkuǎn / – Quyên góp tiền – (động từ / danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quyên góp tiền
🔤 Pinyin: juānkuǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 捐款

🔊 捐款應該是自願的行為。

  • Juānkuǎn yīnggāi shì zìyuàn de xíngwéi.
  • Quyên góp nên là hành động tự nguyện.

🔊 他捐款幫助貧困家庭。

  • Tā juānkuǎn bāngzhù pínkùn jiātíng.
  • Anh ấy quyên tiền giúp đỡ gia đình nghèo.

🔊 公司鼓勵員工捐款。

  • Gōngsī gǔlì yuángōng juānkuǎn.
  • Công ty khuyến khích nhân viên quyên góp.

3️⃣5️⃣ 眼紅 / yǎnhóng / – Ghen tị – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ghen tị
🔤 Pinyin: yǎnhóng
🈶 Chữ Hán: 🔊 眼紅

🔊 因為別人成功而眼紅是不對的。

  • Yīnwèi biérén chénggōng ér yǎnhóng shì bù duì de.
  • Ghen tị vì người khác thành công là không đúng.

🔊 他看到朋友有錢就眼紅。

  • Tā kàndào péngyǒu yǒu qián jiù yǎnhóng.
  • Anh ta thấy bạn có tiền liền ghen tị.

🔊 不要因為眼紅而做壞事。

  • Bú yào yīnwèi yǎnhóng ér zuò huài shì.
  • Đừng vì ghen tị mà làm điều xấu.

3️⃣6️⃣ 分享 / fēnxiǎng / – Chia sẻ – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chia sẻ
🔤 Pinyin: fēnxiǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 分享

🔊 分享成果應該建立在自願上。

  • Fēnxiǎng chéngguǒ yīnggāi jiànlì zài zìyuàn shàng.
  • Việc chia sẻ thành quả nên dựa trên sự tự nguyện.

🔊 她喜歡分享經驗。

  • Tā xǐhuān fēnxiǎng jīngyàn.
  • Cô ấy thích chia sẻ kinh nghiệm.

🔊 我們一起分享快樂。

  • Wǒmen yìqǐ fēnxiǎng kuàilè.
  • Chúng ta cùng nhau chia sẻ niềm vui.

3️⃣7️⃣ 成果 / chéngguǒ / – Thành quả – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thành quả
🔤 Pinyin: chéngguǒ
🈶 Chữ Hán: 🔊 成果

🔊 這是多年努力的成果。

  • Zhè shì duōnián nǔlì de chéngguǒ.
  • Đây là thành quả của nhiều năm nỗ lực.

🔊 他不想成果被奪走。

  • Tā bù xiǎng chéngguǒ bèi duózǒu.
  • Anh ấy không muốn thành quả bị cướp đi.

🔊 學習成果需要時間累積。

  • Xuéxí chéngguǒ xūyào shíjiān lěijī.
  • Thành quả học tập cần thời gian tích lũy.

3️⃣8️⃣ 不勞而獲 / bù láo ér huò / – Không làm mà hưởng – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Không làm mà hưởng
🔤 Pinyin: bù láo ér huò
🈶 Chữ Hán: 🔊 不勞而獲

🔊 不勞而獲是不公平的。

  • Bù láo ér huò shì bù gōngpíng de.
  • Không làm mà hưởng là không công bằng.

🔊 他不想靠不勞而獲過日子。

  • Tā bù xiǎng kào bù láo ér huò guò rìzi.
  • Anh ấy không muốn sống bằng cách không làm mà hưởng.

🔊 社會不鼓勵不勞而獲。

  • Shèhuì bù gǔlì bù láo ér huò.
  • Xã hội không khuyến khích việc không làm mà hưởng.

3️⃣9️⃣ 依靠 / yīkào / – Dựa vào – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dựa vào
🔤 Pinyin: yīkào
🈶 Chữ Hán: 🔊 依靠

🔊 不應該只依靠別人生活。

  • Bù yīnggāi zhǐ yīkào biérén shēnghuó.
  • Không nên chỉ dựa vào người khác để sống.

🔊 他依靠自己的能力成功。

  • Tā yīkào zìjǐ de nénglì chénggōng.
  • Anh ấy dựa vào năng lực của bản thân để thành công.

🔊 孩子依靠父母成長。

  • Háizi yīkào fùmǔ chéngzhǎng.
  • Trẻ em dựa vào cha mẹ để lớn lên.

4️⃣0️⃣ 拉 / lā / – Kéo, lôi – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kéo, lôi
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 不要把努力的人拉下來。

  • Bú yào bǎ nǔlì de rén lā xiàlái.
  • Đừng kéo những người nỗ lực xuống.

🔊 他拉著朋友一起走。

  • Tā lā zhe péngyǒu yìqǐ zǒu.
  • Anh ấy kéo bạn mình đi cùng.

🔊 請拉開門。

  • Qǐng lā kāi mén.
  • Làm ơn kéo cửa ra.

4️⃣1️⃣ 貧窮 / pínqióng / – Nghèo đói – (danh từ / tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nghèo đói
🔤 Pinyin: pínqióng
🈶 Chữ Hán: 🔊 貧窮

🔊 政府希望減少貧窮問題。

  • Zhèngfǔ xīwàng jiǎnshǎo pínqióng wèntí.
  • Chính phủ hy vọng giảm vấn đề nghèo đói.

🔊 貧窮並不可恥。

  • Pínqióng bìng bù kěchǐ.
  • Nghèo không đáng xấu hổ.

🔊 他出生在貧窮家庭。

  • Tā chūshēng zài pínqióng jiātíng.
  • Anh ấy sinh ra trong gia đình nghèo.

4️⃣2️⃣ 強盜 / qiángdào / – Kẻ cướp – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kẻ cướp
🔤 Pinyin: qiángdào
🈶 Chữ Hán: 🔊 強盜

🔊 這種行為就像強盜。

  • Zhè zhǒng xíngwéi jiù xiàng qiángdào.
  • Hành vi này giống như kẻ cướp.

🔊 強盜搶走了財物。

  • Qiángdào qiǎng zǒu le cáiwù.
  • Kẻ cướp đã cướp đi tài sản.

🔊 法律嚴懲強盜。

  • Fǎlǜ yánchéng qiángdào.
  • Pháp luật trừng trị nghiêm khắc kẻ cướp.

4️⃣3️⃣ 打擊 / dǎjí / – Đánh mạnh, tấn công – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đánh mạnh, tấn công
🔤 Pinyin: dǎjí
🈶 Chữ Hán: 🔊 打擊

🔊 過高的稅率會打擊努力的人。

  • Guò gāo de shuìlǜ huì dǎjí nǔlì de rén.
  • Thuế suất quá cao sẽ làm nản lòng người nỗ lực.

🔊 政府打擊犯罪。

  • Zhèngfǔ dǎjí fànzuì.
  • Chính phủ trấn áp tội phạm.

🔊 失敗對他是很大的打擊。

  • Shībài duì tā shì hěn dà de dǎjí.
  • Thất bại là cú sốc lớn đối với anh ấy.

4️⃣4️⃣ 創富 / chuàngfù / – Tạo ra của cải – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tạo ra của cải
🔤 Pinyin: chuàngfù
🈶 Chữ Hán: 🔊 創富

🔊 社會應該鼓勵創富。

  • Shèhuì yīnggāi gǔlì chuàngfù.
  • Xã hội nên khuyến khích tạo ra của cải.

🔊 創富需要努力與能力。

  • Chuàngfù xūyào nǔlì yǔ nénglì.
  • Tạo ra của cải cần nỗ lực và năng lực.

🔊 年輕人想創富改變人生。

  • Niánqīng rén xiǎng chuàngfù gǎibiàn rénshēng.
  • Người trẻ muốn tạo ra của cải để thay đổi cuộc đời.

4️⃣5️⃣ 介入 / jièrù / – Can thiệp – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Can thiệp
🔤 Pinyin: jièrù
🈶 Chữ Hán: 🔊 介入

🔊 政府不應過度介入個人財產。

  • Zhèngfǔ bù yīng guòdù jièrù gèrén cáichǎn.
  • Chính phủ không nên can thiệp quá mức vào tài sản cá nhân.

🔊 警方介入調查案件。

  • Jǐngfāng jièrù diàochá ànjiàn.
  • Cảnh sát can thiệp điều tra vụ án.

🔊 外人不應介入家務事。

  • Wàirén bù yīng jièrù jiāwù shì.
  • Người ngoài không nên can thiệp chuyện gia đình.

Ngữ pháp

1️⃣ 為了A而B
(wèile A ér B)

🔊 不應為了滿足多數人而奪取他人生命、自由或財產。

  • Bù yīng wèile mǎnzú duōshù rén ér duóqǔ tārén shēngmìng, zìyóu huò cáichǎn.
  • Không nên vì thỏa mãn số đông mà tước đoạt sinh mạng, tự do hay tài sản của người khác.

➡️ Vì A (mục đích / lợi ích) mà làm B

🔹 解釋

  • 為了: vì, nhằm, để đạt được một mục đích nào đó
  • 而: liên từ, nối mục đích (A) với hành động/kết quả (B)
  • Thường dùng trong văn viết, lập luận, nghị luận
  • B thường mang ý nghĩa: tiêu cực; hoặc nhấn mạnh điều không nên làm

🔹 例句分析

🔊 地球上已經有很多種類的動物逐漸消失了,人們實在不應該為了滿足自己生活的享受而破壞環境。

  • Dìqiú shàng yǐjīng yǒu hěn duō zhǒnglèi de dòngwù zhújiàn xiāoshī le, rénmen shízài bù yīnggāi wèile mǎnzú zìjǐ shēnghuó de xiǎngshòu ér pòhuài huánjìng.
  • Trên Trái Đất đã có rất nhiều loài động vật dần biến mất, con người thực sự không nên vì thỏa mãn hưởng thụ cuộc sống của bản thân mà phá hoại môi trường.

練習|Bài tập

👉 Hoàn thành câu với cấu trúc「為了A而B」

(1)

人生是自己的,不應為了滿足父母_____。

✅ 完成句子:
🔊 人生是自己的,不應為了滿足父母的期待而放棄自己的夢想。

  • Rénshēng shì zìjǐ de, bù yīng wèile mǎnzú fùmǔ de qīdài ér fàngqì zìjǐ de mèngxiǎng.
  • Cuộc đời là của chính mình, không nên vì thỏa mãn kỳ vọng của cha mẹ mà từ bỏ ước mơ của bản thân.

(2)

不應為了滿足暫時的快樂而_____。

✅ 完成句子:
🔊 不應為了滿足暫時的快樂而傷害他人或自己。

  • Bù yīng wèile mǎnzú zhànshí de kuàilè ér shānghài tārén huò zìjǐ.
  • Không nên vì thỏa mãn niềm vui nhất thời mà làm tổn hại người khác hoặc chính mình.

(3)

許多人選擇吃素的理由是因為他們認為人類不應____。

✅ 完成句子:
🔊 許多人選擇吃素的理由是因為他們認為人類不應為了滿足口腹之欲而奪取動物的生命。

  • Xǔduō rén xuǎnzé chīsù de lǐyóu shì yīnwèi tāmen rènwéi rénlèi bù yīng wèile mǎnzú kǒufù zhī yù ér duóqǔ dòngwù de shēngmìng.
  • Nhiều người chọn ăn chay vì họ cho rằng con người không nên vì thỏa mãn ham muốn ăn uống mà tước đoạt sinh mạng của động vật.

2, |被迫 + VP

🔊 他不偷不搶,付出了時間與成本,卻被強制收稅奪走收入,被迫「捐款」。

  • Tā bù tōu bù qiǎng, fùchū le shíjiān yǔ chéngběn, què bèi qiángzhì shōu shuì duózǒu shōurù, bèipò “juānkuǎn”.
  • Anh ta không trộm cắp, không cướp bóc, đã bỏ ra thời gian và chi phí, vậy mà lại bị cưỡng chế thu thuế lấy đi thu nhập, bị ép “quyên góp”.

🔹 結構

被迫 + VP
(bèipò + Verb Phrase)

🔹 解釋

被迫: bị ép buộc, bị cưỡng bức, không có sự lựa chọn khác

Thường dùng khi:

  • hành động không xuất phát từ ý muốn cá nhân
  • hoàn cảnh mang tính tiêu cực / bất công / bất đắc dĩ

Hay dùng trong:

  • văn nghị luận
  • tin tức
  • phân tích xã hội

🔹 例句分析

🔊 當年政府為了國家發展收了許多土地,許多原住民被迫離開平地,搬往深山裡。

  • Dāngnián zhèngfǔ wèile guójiā fāzhǎn shōu le xǔduō tǔdì, xǔduō yuánzhùmín bèipò líkāi píngdì, bān wǎng shēnshān lǐ.
  • Năm đó chính phủ vì phát triển quốc gia mà thu hồi nhiều đất đai, khiến nhiều người dân bản địa bị buộc phải rời khỏi đồng bằng, chuyển vào vùng núi sâu.

 練習|Hoàn thành câu (被迫 + VP)
(1)

地震造成電廠功能無法使用,因此____。

✅ 完成句子:
🔊 地震造成電廠功能無法使用,因此許多地區被迫停電。

  • Dìzhèn zàochéng diànchǎng gōngnéng wúfǎ shǐyòng, yīncǐ xǔduō dìqū bèipò tíngdiàn.
  • Động đất khiến nhà máy điện không thể hoạt động, vì vậy nhiều khu vực buộc phải cắt điện.

(2)

根據歷史,那個國家因為戰敗而____。

✅ 完成句子:
🔊 根據歷史,那個國家因為戰敗而被迫割讓領土。

  • Gēnjù lìshǐ, nàgè guójiā yīnwèi zhànbài ér bèipò gēràng lǐngtǔ.
  • Theo lịch sử, quốc gia đó vì thất bại trong chiến tranh mà bị buộc phải nhượng lại lãnh thổ.

(3)

原本後天的考試因____,被迫延後舉行。

✅ 完成句子:
🔊 原本後天的考試因颱風來襲,被迫延後舉行。

  • Yuánběn hòutiān de kǎoshì yīn táifēng láixí, bèipò yánhòu jǔxíng.
  • Kỳ thi dự định diễn ra vào ngày kia do bão đổ bộ nên buộc phải hoãn lại.

3、|是否A還有待B

🔊 得到的稅金,是否真能有效運用、真正縮小貧富差距?都還有待討論。

  • Dé dào de shuìjīn, shìfǒu zhēn néng yǒuxiào yùnyòng, zhēnzhèng suōxiǎo pínfù chājù? Dōu hái yǒu dài tǎolùn.
  • Số tiền thuế thu được liệu có thực sự được sử dụng hiệu quả, có thật sự thu hẹp khoảng cách giàu nghèo hay không thì vẫn còn cần phải bàn luận thêm.

🔹 結構

是否 A,還有待 B
(shìfǒu A, hái yǒu dài B)

🔹 解釋

Dùng để thể hiện:

  • kết luận chưa thể xác định
  • cần thêm chứng cứ / quan sát / điều tra

Thường gặp trong:

  • báo chí
  • nghiên cứu
  • lập luận học thuật

🔹 例句分析

🔊 這個方法目前看起來的效果不錯,但是否真的可以全面施行,還有待進一步的觀察。

  • Zhège fāngfǎ mùqián kàn qǐlái de xiàoguǒ búcuò, dàn shìfǒu zhēn de kěyǐ quánmiàn shīxíng, hái yǒu dài jìnyībù de guānchá.
  • Phương pháp này hiện tại có vẻ cho kết quả khá tốt, nhưng liệu có thật sự có thể triển khai toàn diện hay không thì vẫn cần được quan sát thêm.

練習|Hoàn thành câu (是否A還有待B)

(1)
🔊 這項研究結果否準確,還有待證實。

  • Zhè xiàng yánjiū jiéguǒ shìfǒu zhǔnquè, hái yǒu dài zhèngshí.
  • Kết quả nghiên cứu này liệu có chính xác hay không vẫn còn cần được kiểm chứng.

(2)
🔊 這種生活習慣和這個疾病是否有關,還有待科學家進行多方面研究。

  • Zhè zhǒng shēnghuó xíguàn hé zhège jíbìng shìfǒu yǒuguān, hái yǒu dài kēxuéjiā jìnxíng duō fāngmiàn yánjiū.
  • Lối sống này có liên quan đến căn bệnh đó hay không vẫn cần các nhà khoa học nghiên cứu trên nhiều phương diện.

(3)
🔊 從目前的證據看來,是否涉及犯罪,還有待警察調查。

  • Cóng mùqián de zhèngjù kàn lái, shìfǒu shèjí fànzuì, hái yǒu dài jǐngchá diàochá.
  • Dựa trên những bằng chứng hiện có, việc có liên quan đến tội phạm hay không vẫn cần cảnh sát điều tra thêm.

Có thể thấy, mỗi quan điểm đều xuất phát từ những giá trị đáng trân trọng: một bên đề cao công bằng xã hội, bên kia bảo vệ tự do cá nhân. Điều quan trọng không phải là tuyệt đối hóa một phía, mà là tìm ra giải pháp dung hòa, vừa bảo đảm sự phát triển chung của xã hội, vừa tôn trọng quyền lợi chính đáng của mỗi cá nhân.

→ Xem tiếp: Bài 8: Vấn đề người tị nạn khó xử

Du Bao Ying

Du Bao Ying là giảng viên tại Trung tâm Chinese. Cô có bằng thạc sĩ về Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ Trung Quốc và đã dạy hàng nghìn sinh viên trong những năm qua. Cô ấy cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục, giúp việc học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn trên khắp thế giới.

Để lại một bình luận

Back to top button