Bài 8: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 5 – Vấn đề người tị nạn khó xử

Vấn đề người tị nạn đã trở thành một chủ đề gây nhiều tranh luận trên toàn thế giới. Khi chiến tranh buộc hàng triệu người phải rời bỏ quê hương, các quốc gia tiếp nhận phải đứng trước lựa chọn khó khăn giữa trách nhiệm nhân đạo và đảm bảo an ninh, kinh tế trong nước. Chính sự xung đột giữa hai giá trị này đã khiến vấn đề người tị nạn trở nên phức tạp và nhạy cảm.

→ Xem lại: Bài 7: Tăng thuế đối với người giàu = giảm bớt đau khổ cho người nghèo?

Mục tiêu học tập

  • Nắm được lập luận ủng hộ tiếp nhận người tị nạn (giá trị nhân đạo, hợp tác quốc tế, đóng góp kinh tế lâu dài).
  • Hiểu được lập luận phản đối (gánh nặng tài chính, thất nghiệp, xung đột văn hóa, nguy cơ an ninh).
  • Mở rộng từ vựng về khủng hoảng nhân đạo, chiến tranh, hội nhập, phúc lợi xã hội, an ninh quốc gia.
  • Biết sử dụng các cụm như: 根據……的統計、息息相關、優先於、只不過……罷了。
  • Rèn kỹ năng phân tích và phản biện
  • Nhận diện cách tác giả sử dụng số liệu và ví dụ để thuyết phục.

Dưới đây là phân tích toàn bộ nội dung bài học:

Hoạt động trước giờ học

1 1

Bài khóa 1

🔊 面上,難以數計的屍體讓海人怵目驚心。因為宗教或戰爭的原因,幾百萬難民冒著生命危險,離鄉背井、飄洋過海, 只是為了能到一個安全的地方好好活著。

🔊 根據聯合國的統計,至 2015年底止,全世界有六千多萬難民申請庇護,人數創下歷史新高,人權觀察組織就表示: 「全球正面臨一個歷史性的難民危機,目前正是需要各國團結的時候。」

🔊 2016年9月,聯合國在紐約召開了史上第一次難民高峰會,一百九十三國領袖和代表承諾將保護難民人權、協助難民就業,並消除國人仇外的心理。就如美國前總統歐巴馬在會議中所言:「難民本身不是威脅,而是戰爭及恐怖主義的受害者。」人道與自由向來是西方國家的重要價值,難民問題並非單一國家的責任,只有透過國際社會共同合作與分擔才能解決。人道危機正是各國合作的轉機,仇恨與排外只會使難民更加難以融入社會, 帶來更大的傷害。

🔊 短時間收容難民或許會對收容國的財政造成負擔,但從長期來看,只要提供語言與職業訓練,就能使他們自食其力。越早讓難民就業,他們就能越早融入社會。研究指出,貧窮的新移民

🔊 都想為了安定的生活而努力工作。在歐洲人口老化與勞動力不足的情況下,這正是把難民危機轉化為生產力的大好機會。他們不但能為歐洲各國停滯不前的經濟帶來好處,也對國家稅收有所貢獻。

🔊 2016年的里約奧運,首度出現由難民組成的代表隊。有位因逃離戰火而斷了一條腿的難民,也為參加殘障奧運的游泳比賽而努力,他說:「我要忘掉過去、重新開始生活,有一天,我要以英雄的身分再回到我的國家。」另一位索馬利亞籍女性難民18歲時逃離戰火,靠著自己的努力取得美國哈佛大學碩士, 成為聯合國公共衛生專家之後, 回到自己的國家參選總統,希望能為國家創造繁榮和幸福。

🔊 每個人都是世界的一分子, 應該用友善與尊重的態度,不分國籍、種族、膚色與性別,幫助難民早日成為我們的同事和鄰居,重新建立幸福的家庭。希望下一代在讀到這段歷史時,看到的是,我們曾經一起努力扶持那些需要被保護的人們。

PHIÊN ÂM 

Hǎimiàn shàng, nányǐ shǔjì de shītǐ ràng rén chùmù jīngxīn. Yīnwèi zōngjiào huò zhànzhēng de yuányīn, jǐ bǎi wàn nànmín màozhe shēngmìng wēixiǎn, líxiāng bèijǐng, piāoyáng guòhǎi, zhǐshì wèile néng dào yí gè ānquán de dìfāng hǎohǎo huózhe. Gēnjù Liánhéguó de tǒngjì, zhì èr líng yī wǔ niándǐ zhǐ, quán shìjiè yǒu liù qiān duō wàn nànmín shēnqǐng bìhù, rénshù chuàngxià lìshǐ xīngāo. Rénquán Guānchá Zǔzhī jiù biǎoshì: “Quánqiú zhèng miànlín yí gè lìshǐxìng de nànmín wēijī, mùqián zhèng shì xūyào gèguó tuánjié de shíhòu.” Èr líng yī liù nián jiǔ yuè, Liánhéguó zài Niǔyuē zhàokāile shǐ shàng dì yī cì nànmín gāofēng huì. Yì bǎi jiǔ shí sān guó lǐngxiù hé dàibiǎo chéngnuò jiāng bǎohù nànmín rénquán, xiézhù nànmín jiùyè, bìng xiāochú guórén chóuwài de xīnlǐ. Jiù rú Měiguó qián zǒngtǒng Ōubāmǎ zài huìyì zhōng suǒ yán: “Nànmín běnshēn bú shì wēixié, ér shì zhànzhēng jí kǒngbù zhǔyì de shòuhàizhě.” Réndào yǔ zìyóu xiànglái shì Xīfāng guójiā de zhòngyào jiàzhí. Nànmín wèntí bìng fēi dānyī guójiā de zérèn, zhǐyǒu tòuguò guójì shèhuì gòngtóng hézuò yǔ fēndān cáinéng jiějué. Réndào wēijī zhèng shì gèguó hézuò de zhuǎnjī. Chóuhèn yǔ páiwài zhǐ huì shǐ nànmín gèngjiā nányǐ róngrù shèhuì, dàilái gèng dà de shānghài. Duǎn shíjiān shōuróng nànmín huòxǔ huì duì shōuróng guó de cáizhèng zàochéng fùdān. Dàn cóng chángqí lái kàn, zhǐyào tígōng yǔyán yǔ zhíyè xùnliàn, jiù néng shǐ tāmen zìshí qílì. Yuè zǎo ràng nànmín jiùyè, tāmen jiù néng yuè zǎo róngrù shèhuì. Yánjiū zhǐchū, pínqióng de xīn yímín dōu xiǎng wèile āndìng de shēnghuó ér nǔlì gōngzuò. Zài Ōuzhōu rénkǒu lǎohuà yǔ láodònglì bùzú de qíngkuàng xià, zhè zhèng shì bǎ nànmín wēijī zhuǎnhuà wéi shēngchǎnlì de dàhǎo jīhuì. Tāmen búdàn néng wèi Ōuzhōu gè guó tíngzhì bùqián de jīngjì dàilái hǎochù, yě duì guójiā shuìshōu yǒusuǒ gòngxiàn. Èr líng yī liù nián de Lǐyuē Àoyùn, shǒudù chūxiàn yóu nànmín zǔchéng de dàibiǎo duì. Yǒu yí wèi yīn táolí zhànhuǒ ér duànle yì tiáo tuǐ de nànmín, yě wèi cānjiā cánzhàng Àoyùn de yóuyǒng bǐsài ér nǔlì. Tā shuō: “Wǒ yào wàngdiào guòqù, chóngxīn kāishǐ shēnghuó, yǒu yì tiān, wǒ yào yǐ yīngxióng de shēnfèn zài huídào wǒ de guójiā.”Lìng yí wèi Suǒmǎlìyà jí nǚxìng nànmín, shíbā suì shí táolí zhànhuǒ, kàozhe zìjǐ de nǔlì qǔdé Měiguó Hāfú Dàxué shuòshì. Chéngwéi Liánhéguó gōnggòng wèishēng zhuānjiā zhīhòu, huídào zìjǐ de guójiā cānxuǎn zǒngtǒng, xīwàng néng wèi guójiā chuàngzào fánróng hé xìngfú.Měi gèrén dōu shì shìjiè de yí fènzi, yīnggāi yòng yǒushàn yǔ zūnzhòng de tàidù, bù fēn guójí, zhǒngzú, fūsè yǔ xìngbié, bāngzhù nànmín zǎorì chéngwéi wǒmen de tóngshì hé línjū, chóngxīn jiànlì xìngfú de jiātíng. Xīwàng xià yí dài zài dú dào zhè duàn lìshǐ shí, kàn dào de shì, wǒmen céngjīng yìqǐ nǔlì fúchí nàxiē xūyào bèi bǎohù de rénmen.

DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT

Trên mặt biển, vô số thi thể khiến người ta kinh hoàng khi chứng kiến. Vì lý do tôn giáo hoặc chiến tranh, hàng triệu người tị nạn bất chấp nguy hiểm đến tính mạng, rời bỏ quê hương, vượt đại dương, chỉ mong đến được một nơi an toàn để tiếp tục sống. Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, đến cuối năm 2015, trên toàn thế giới có hơn 60 triệu người tị nạn xin được bảo hộ, con số cao nhất trong lịch sử. Tổ chức Theo dõi Nhân quyền cho biết: “Toàn cầu đang đối mặt với một cuộc khủng hoảng người tị nạn mang tính lịch sử, đây chính là lúc các quốc gia cần đoàn kết.” Tháng 9 năm 2016, Liên Hợp Quốc tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh về Người tị nạn đầu tiên trong lịch sử tại New York. Lãnh đạo và đại diện của 193 quốc gia cam kết bảo vệ nhân quyền của người tị nạn, hỗ trợ họ tìm việc làm và xóa bỏ tâm lý bài ngoại trong xã hội. Như lời cựu Tổng thống Mỹ Obama từng nói: “Bản thân người tị nạn không phải là mối đe dọa, mà là nạn nhân của chiến tranh và khủng bố.” Nhân đạo và tự do từ lâu đã là những giá trị quan trọng của các quốc gia phương Tây. Vấn đề người tị nạn không phải là trách nhiệm của riêng một quốc gia, mà cần có sự hợp tác và chia sẻ của cộng đồng quốc tế mới có thể giải quyết. Khủng hoảng nhân đạo chính là cơ hội để các quốc gia hợp tác với nhau. Hận thù và bài ngoại chỉ khiến người tị nạn càng khó hòa nhập xã hội, gây ra những tổn hại lớn hơn. Việc tiếp nhận người tị nạn trong thời gian ngắn có thể gây gánh nặng tài chính cho quốc gia tiếp nhận. Nhưng về lâu dài, nếu được đào tạo ngôn ngữ và nghề nghiệp, họ hoàn toàn có thể tự nuôi sống bản thân. Càng sớm giúp người tị nạn có việc làm, họ càng sớm hòa nhập vào xã hội. Nghiên cứu cho thấy những người nhập cư nghèo đều mong muốn làm việc chăm chỉ để có cuộc sống ổn định. Trong bối cảnh châu Âu già hóa dân số và thiếu hụt lao động, đây chính là cơ hội lớn để biến khủng hoảng người tị nạn thành nguồn lực sản xuất. Họ không chỉ mang lại lợi ích cho nền kinh tế đang trì trệ của các quốc gia châu Âu mà còn đóng góp cho nguồn thu thuế của nhà nước.

Tại Thế vận hội Rio năm 2016, lần đầu tiên xuất hiện một đội tuyển gồm các vận động viên là người tị nạn. Có một người tị nạn vì chạy trốn chiến tranh mà mất đi một chân, vẫn nỗ lực tập luyện để tham gia thi đấu bơi lội tại Paralympic.Anh nói: “Tôi muốn quên đi quá khứ, bắt đầu lại cuộc sống, một ngày nào đó tôi sẽ trở về quê hương với tư cách của một người anh hùng.” Một nữ người tị nạn gốc Somalia khác đã chạy trốn chiến tranh khi 18 tuổi, nhờ nỗ lực của bản thân đã lấy được bằng thạc sĩ tại Đại học Harvard (Mỹ).Sau khi trở thành chuyên gia y tế công cộng của Liên Hợp Quốc, cô trở về quê hương tranh cử tổng thống, mong muốn mang lại sự phồn vinh và hạnh phúc cho đất nước. Mỗi người đều là một phần của thế giới, cần đối xử với nhau bằng sự thân thiện và tôn trọng, không phân biệt quốc tịch, chủng tộc, màu da hay giới tính, giúp người tị nạn sớm trở thành đồng nghiệp và hàng xóm của chúng ta, xây dựng lại những gia đình hạnh phúc. Hy vọng rằng khi thế hệ sau đọc lại đoạn lịch sử này, họ sẽ thấy rằng chúng ta đã từng cùng nhau nỗ lực bảo vệ và giúp đỡ những con người cần được che chở.

1️⃣ Tác giả của bài viết này tin rằng:

✅ ĐÁP ÁN ĐÚNG:

☑ 應該用友善與尊重的態度對待難民,不分國籍種族膚色。

  • Yīnggāi yòng yǒushàn yǔ zūnzhòng de tàidù duìdài nànmín, bù fēn guójí zhǒngzú fūsè.
  • Nên đối xử với người tị nạn bằng thái độ thân thiện và tôn trọng, không phân biệt quốc tịch, chủng tộc hay màu da.

❌ Các phương án còn lại (sai vì trái nội dung bài):

🔊 長期收容難民會對收容國造成財政負擔。

  • Chángqí shōuróng nànmín huì duì shōuróng guó zàochéng cáizhèng fùdān.
  • Việc tiếp nhận người tị nạn lâu dài sẽ gây gánh nặng tài chính cho nước tiếp nhận.

🔊 讓難民到安全的地方,是唯一化解國家危機的方法。

  • Ràng nànmín dào ānquán de dìfāng, shì wéiyī huàjiě guójiā wēijī de fāngfǎ.
  • Đưa người tị nạn đến nơi an toàn là cách duy nhất giải quyết khủng hoảng quốc gia.

2️⃣ Từ đoạn 1 đến đoạn 2, tác giả chủ yếu nói về:

✅ ĐÁP ÁN ĐÚNG:

☑ 說明各國所面臨的危機。

  • Shuōmíng gè guó suǒ miànlín de wēijī.
  • Giải thích cuộc khủng hoảng mà các quốc gia đang phải đối mặt.

❌ Phương án sai:

🔊 說明世界人口成長的速度。

  • Shuōmíng shìjiè rénkǒu chéngzhǎng de sùdù.
  • Giải thích tốc độ gia tăng dân số thế giới.

🔊 提醒人們注意難民的現象。

  • Tíxǐng rénmen zhùyì nànmín de xiànxiàng.
  • Nhắc nhở mọi người chú ý đến hiện tượng người tị nạn.

3️⃣ Đoạn văn thứ tư, tác giả chủ yếu muốn diễn đạt:

✅ ĐÁP ÁN ĐÚNG:

☑ 也許收容難民能為收容國帶來好處。

  • Yěxǔ shōuróng nànmín néng wèi shōuróng guó dàilái hǎochù.
  • Có thể việc tiếp nhận người tị nạn sẽ mang lại lợi ích cho quốc gia tiếp nhận.

❌ Phương án sai:

🔊 短時間收容難民或許會對收容國的財政造成負擔。

  • Duǎn shíjiān shōuróng nànmín huòxǔ huì duì shōuróng guó de cáizhèng zàochéng fùdān.
  • Chỉ là một ý phụ, không phải trọng tâm.

🔊 讓難民長時間待著,能為收容國停滯不前的經濟帶來好處。
→ Diễn đạt sai ý bài (bài nhấn mạnh cho đi làm sớm).

4️⃣ Đoạn văn thứ năm, tác giả chủ yếu muốn giải thích:

✅ ĐÁP ÁN ĐÚNG:

☑ 難民逃離戰爭,有助於奧運比賽。

  • Nànmín táolí zhànzhēng, yǒu zhùyú Àoyùn bǐsài.
  • Người tị nạn vượt qua chiến tranh vẫn có thể đóng góp và tham gia các sự kiện lớn như Olympic.

❌ Phương án sai:

🔊 難民也有參加奧運比賽的權利。
→ Ý đúng nhưng không phải trọng tâm (trọng tâm là nghị lực, hy vọng).

🔊 難民的精神值得學習,他們需要的只是機會。
→ Ý khái quát, không trực tiếp nói ví dụ.

5️⃣ Đoạn văn thứ sáu, tác giả chủ yếu muốn bày tỏ:

✅ ĐÁP ÁN ĐÚNG:

☑ 我們應該幫助難民重新建立幸福的家庭。

  • Wǒmen yīnggāi bāngzhù nànmín chóngxīn jiànlì xìngfú de jiātíng.
  • Chúng ta nên giúp người tị nạn xây dựng lại những gia đình hạnh phúc.

❌ Phương án sai:

🔊 希望我們的同事和鄰居中有難民。
→ Ý phụ.

🔊 希望下一代要讀難民的歷史故事。
→ Không phải thông điệp chính.

6️⃣ Câu nào có thể đại diện cho toàn bài viết?

✅ ĐÁP ÁN GỢI Ý

🔊 每個人都是世界的一分子,應該用友善與尊重的態度幫助難民。

  • Měi gèrén dōu shì shìjiè de yí fènzi, yīnggāi yòng yǒushàn yǔ zūnzhòng de tàidù bāngzhù nànmín.
  • Mỗi người đều là một phần của thế giới, nên dùng thái độ thân thiện và tôn trọng để giúp đỡ người tị nạn.

Từ mới

引言

1️⃣ 🔊 左右為難 /zuǒyòu wéi nán/ – Tiến thoái lưỡng nan – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiến thoái lưỡng nan
🔤 Pinyin: zuǒyòu wéi nán
🈶 Chữ Hán: 🔊 左右為難

🔊 他在兩個選擇之間左右為難。

  • Tā zài liǎng gè xuǎnzé zhījiān zuǒyòu wéi nán.
  • Anh ấy rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan giữa hai lựa chọn.

2️⃣ 🔊 難民 /nàn mín/ – Người tị nạn – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Người tị nạn
🔤 Pinyin: nàn mín
🈶 Chữ Hán: 🔊 難民

🔊 許多難民需要人道援助。

  • Xǔduō nànmín xūyào réndào yuánzhù.
  • Nhiều người tị nạn cần sự hỗ trợ nhân đạo.

3️⃣ 🔊 男童 /nán tóng/ – Bé trai – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bé trai
🔤 Pinyin: nán tóng
🈶 Chữ Hán: 🔊 男童

🔊 那名男童今年六歲。

  • Nà míng nántóng jīnnián liù suì.
  • Bé trai đó năm nay sáu tuổi.

4️⃣ 🔊 溺死 /nì sǐ/ – Chết đuối – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chết đuối
🔤 Pinyin: nì sǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 溺死

🔊 男童不幸在河中溺死。

  • Nántóng bùxìng zài hé zhōng nìsǐ.
  • Bé trai không may chết đuối dưới sông.

5️⃣ 🔊 哀悼 /āi dào/ – Thương tiếc, tưởng niệm – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thương tiếc
🔤 Pinyin: āi dào
🈶 Chữ Hán: 🔊 哀悼

🔊 人們為受害者表示哀悼。

  • Rénmen wèi shòuhàizhě biǎoshì āidào.
  • Mọi người bày tỏ sự thương tiếc đối với nạn nhân.

6️⃣ 🔊 接連 /jiē lián/ – Liên tiếp – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Liên tiếp
🔤 Pinyin: jiē lián
🈶 Chữ Hán: 🔊 接連

🔊 接連發生多起事故。

  • Jiēlián fāshēng duō qǐ shìgù.
  • Nhiều vụ tai nạn liên tiếp xảy ra.

7️⃣ 🔊 事件 /shì jiàn/ – Sự kiện, vụ việc – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sự kiện
🔤 Pinyin: shì jiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 事件

🔊 這起事件引起社會關注。

  • Zhè qǐ shìjiàn yǐnqǐ shèhuì guānzhù.
  • Vụ việc này gây chú ý trong xã hội.

8️⃣ 🔊 不滿 /bù mǎn/ – Bất mãn, không hài lòng – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bất mãn
🔤 Pinyin: bù mǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 不滿

🔊 民眾對政策表示不滿。

  • Mínzhòng duì zhèngcè biǎoshì bùmǎn.
  • Người dân bày tỏ sự không hài lòng với chính sách.

課文一
1️⃣ 🔊 分擔 /fēn dān/ – Chia sẻ, gánh vác – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chia sẻ
🔤 Pinyin: fēn dān
🈶 Chữ Hán: 🔊 分擔

🔊 家人一起分擔責任。

  • Jiārén yìqǐ fēndān zérèn.
  • Gia đình cùng nhau chia sẻ trách nhiệm.

2️⃣ 🔊 化 /huà/ – Biến thành, chuyển thành – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Biến thành
🔤 Pinyin: huà
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 悲傷化成力量。

  • Bēishāng huà chéng lìliàng.
  • Nỗi buồn biến thành sức mạnh.

3️⃣ 🔊 轉機 /zhuǎn jī/ – Bước ngoặt, chuyển biến – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bước ngoặt
🔤 Pinyin: zhuǎn jī
🈶 Chữ Hán: 🔊 轉機

🔊 事情終於出現轉機。

  • Shìqíng zhōngyú chūxiàn zhuǎnjī.
  • Sự việc cuối cùng cũng xuất hiện bước ngoặt.

4️⃣ 🔊 海面 /hǎi miàn/ – Mặt biển – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Mặt biển
🔤 Pinyin: hǎi miàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 海面

🔊 海面看起來十分平靜。

  • Hǎimiàn kàn qǐlái shífēn píngjìng.
  • Mặt biển trông rất yên bình.

5️⃣ 🔊 難以設計 /nán yǐ shè jì/ – Khó thiết kế – (cụm động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khó thiết kế
🔤 Pinyin: nán yǐ shè jì
🈶 Chữ Hán: 🔊 難以設計

🔊 這樣的制度難以設計。

  • Zhèyàng de zhìdù nányǐ shèjì.
  • Cơ chế như vậy rất khó thiết kế.

6️⃣ 🔊 屍體 / shītǐ / – Thi thể – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thi thể
🔤 Pinyin: shītǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 屍體

🔊 警方發現了一具屍體。

  • Jǐngfāng fāxiàn le yí jù shītǐ.
  • Cảnh sát phát hiện một thi thể.

7️⃣ 🔊 怕且擔心 / pà qiě dānxīn / – Sợ hãi và lo lắng – (cụm từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sợ hãi và lo lắng
🔤 Pinyin: pà qiě dānxīn
🈶 Chữ Hán: 🔊 怕且擔心

🔊 她對未來感到怕且擔心。

  • Tā duì wèilái gǎndào pà qiě dānxīn.
  • Cô ấy cảm thấy sợ hãi và lo lắng cho tương lai.

8️⃣ 🔊 威脅 / wēixié / – Đe dọa – (động từ / danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đe dọa
🔤 Pinyin: wēixié
🈶 Chữ Hán: 🔊 威脅

🔊 恐怖行為威脅社會安全。

  • Kǒngbù xíngwéi wēixié shèhuì ānquán.
  • Hành vi khủng bố đe dọa an ninh xã hội.

9️⃣ 🔊 聯合國 / Liánhéguó / – Liên Hợp Quốc – (danh từ riêng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Liên Hợp Quốc
🔤 Pinyin: Liánhéguó
🈶 Chữ Hán: 🔊 聯合國

🔊 聯合國召開緊急會議。

  • Liánhéguó zhàokāi jǐnjí huìyì.
  • Liên Hợp Quốc triệu tập cuộc họp khẩn cấp.

1️⃣0️⃣ 🔊 止 / zhǐ / – Ngăn, dừng – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dừng, ngăn
🔤 Pinyin: zhǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 請立刻停止暴力行為。

  • Qǐng lìkè tíngzhǐ bàolì xíngwéi.
  • Xin hãy lập tức dừng các hành vi bạo lực.

1️⃣1️⃣ 🔊 底線 / dǐxiàn / – Giới hạn cuối cùng – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giới hạn cuối cùng
🔤 Pinyin: dǐxiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 底線

🔊 這種行為已經超過道德的底線。

  • Zhè zhǒng xíngwéi yǐjīng chāoguò dàodé de dǐxiàn.
  • Hành vi này đã vượt quá giới hạn đạo đức.

1️⃣2️⃣ 🔊 人數 / rénshù / – Số người – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Số người
🔤 Pinyin: rénshù
🈶 Chữ Hán: 🔊 人數

🔊 參加活動的人數很多。

  • Cānjiā huódòng de rénshù hěn duō.
  • Số người tham gia hoạt động rất đông.

1️⃣3️⃣ 🔊 面臨 / miànlín / – Đối mặt, đứng trước – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đối mặt, đứng trước
🔤 Pinyin: miànlín
🈶 Chữ Hán: 🔊 面臨

🔊 他們正面臨很大的挑戰。

  • Tāmen zhèng miànlín hěn dà de tiǎozhàn.
  • Họ đang đối mặt với thách thức rất lớn.

1️⃣4️⃣ 🔊 圍觀 / wéiguān / – Vây quanh xem – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Vây quanh xem
🔤 Pinyin: wéiguān
🈶 Chữ Hán: 🔊 圍觀

🔊 很多人圍觀這場示威活動。

  • Hěn duō rén wéiguān zhè chǎng shìwēi huódòng.
  • Nhiều người vây quanh xem cuộc biểu tình này.

1️⃣5️⃣ 🔊 召開 / zhàokāi / – Triệu tập, tổ chức – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Triệu tập, tổ chức
🔤 Pinyin: zhàokāi
🈶 Chữ Hán: 🔊 召開

🔊 政府召開緊急會議。

  • Zhèngfǔ zhàokāi jǐnjí huìyì.
  • Chính phủ triệu tập cuộc họp khẩn cấp.

1️⃣6️⃣ 🔊 高峰會 / gāofēnghuì / – Hội nghị thượng đỉnh – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hội nghị thượng đỉnh
🔤 Pinyin: gāofēnghuì
🈶 Chữ Hán: 🔊 高峰會

🔊 各國領袖出席高峰會。

  • Gè guó lǐngxiù chūxí gāofēnghuì.
  • Lãnh đạo các nước tham dự hội nghị thượng đỉnh.

1️⃣7️⃣ 🔊 領袖 / lǐngxiù / – Lãnh tụ, người lãnh đạo – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Người lãnh đạo
🔤 Pinyin: lǐngxiù
🈶 Chữ Hán: 🔊 領袖

🔊 他是這個組織的領袖。

  • Tā shì zhège zǔzhī de lǐngxiù.
  • Anh ấy là người lãnh đạo của tổ chức này.

1️⃣8️⃣ 🔊 消除 / xiāochú / – Loại bỏ, xóa bỏ – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Loại bỏ, xóa bỏ
🔤 Pinyin: xiāochú
🈶 Chữ Hán: 🔊 消除

🔊 我們應該消除歧視。

  • Wǒmen yīnggāi xiāochú qíshì.
  • Chúng ta nên xóa bỏ sự phân biệt đối xử.

1️⃣9️⃣ 🔊 此外 / cǐwài / – Ngoài ra – (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngoài ra
🔤 Pinyin: cǐwài
🈶 Chữ Hán: 🔊 此外

🔊 此外,還有其他問題需要解決。

  • Cǐwài, hái yǒu qítā wèntí xūyào jiějué.
  • Ngoài ra, còn có những vấn đề khác cần giải quyết.

2️⃣0️⃣ 🔊 前 / qián / – Trước – (phương vị từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trước
🔤 Pinyin: qián
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 請站在門前等我。

  • Qǐng zhàn zài mén qián děng wǒ.
  • Hãy đứng đợi tôi trước cửa.

2️⃣1️⃣ 🔊 歐巴馬 / Ōubāmǎ / – Obama – (danh từ, tên riêng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Obama
🔤 Pinyin: Ōubāmǎ
🈶 Chữ Hán: 🔊 歐巴馬

🔊 歐巴馬曾經是美國總統。

  • Ōubāmǎ céngjīng shì Měiguó zǒngtǒng.
  • Obama từng là tổng thống Mỹ.

2️⃣2️⃣ 🔊 會議 / huìyì / – Cuộc họp, hội nghị – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cuộc họp, hội nghị
🔤 Pinyin: huìyì
🈶 Chữ Hán: 🔊 會議

🔊 這場會議討論環保問題。

  • Zhè chǎng huìyì tǎolùn huánbǎo wèntí.
  • Cuộc họp này thảo luận vấn đề môi trường.

2️⃣3️⃣ 🔊 主義 / zhǔyì / – Chủ nghĩa – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chủ nghĩa
🔤 Pinyin: zhǔyì
🈶 Chữ Hán: 🔊 主義

🔊 他研究不同的政治主義。

  • Tā yánjiū bùtóng de zhèngzhì zhǔyì.
  • Anh ấy nghiên cứu các chủ nghĩa chính trị khác nhau.

2️⃣4️⃣ 🔊 受害者 / shòuhàizhě / – Nạn nhân – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nạn nhân
🔤 Pinyin: shòuhàizhě
🈶 Chữ Hán: 🔊 受害者

🔊 這些人都是暴力的受害者。

  • Zhèxiē rén dōu shì bàolì de shòuhàizhě.
  • Những người này đều là nạn nhân của bạo lực.

2️⃣5️⃣ 🔊 向來 / xiànglái / – Xưa nay, trước giờ – (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Xưa nay, trước giờ
🔤 Pinyin: xiànglái
🈶 Chữ Hán: 🔊 向來

🔊 他向來反對這種做法。

  • Tā xiànglái fǎnduì zhè zhǒng zuòfǎ.
  • Trước giờ anh ấy luôn phản đối cách làm này.

2️⃣6️⃣ 🔊 單一 / dānyī / – Đơn nhất – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đơn nhất
🔤 Pinyin: dānyī
🈶 Chữ Hán: 🔊 單一

🔊 問題不能只用單一角度看。

  • Wèntí bùnéng zhǐ yòng dānyī jiǎodù kàn.
  • Vấn đề không thể chỉ nhìn từ một góc độ đơn lẻ.

2️⃣7️⃣ 🔊 共同 / gòngtóng / – Chung, cùng nhau – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chung, cùng nhau
🔤 Pinyin: gòngtóng
🈶 Chữ Hán: 🔊 共同

🔊 我們有共同的目標。

  • Wǒmen yǒu gòngtóng de mùbiāo.
  • Chúng ta có mục tiêu chung.

2️⃣8️⃣ 🔊 排外 / páiwài / – Bài ngoại – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bài ngoại
🔤 Pinyin: páiwài
🈶 Chữ Hán: 🔊 排外

🔊 排外思想容易引起衝突。

  • Páiwài sīxiǎng róngyì yǐnqǐ chōngtū.
  • Tư tưởng bài ngoại dễ gây ra xung đột.

2️⃣9️⃣ 🔊 融入 / róngrù / – Hòa nhập – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hòa nhập
🔤 Pinyin: róngrù
🈶 Chữ Hán: 🔊 融入

🔊 外籍配偶努力融入社會。

  • Wàijí pèi’ǒu nǔlì róngrù shèhuì.
  • Vợ/chồng người nước ngoài nỗ lực hòa nhập xã hội.

3️⃣0️⃣ 🔊 收容 / shōuróng / – Thu nhận, cưu mang – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thu nhận, cưu mang
🔤 Pinyin: shōuróng
🈶 Chữ Hán: 🔊 收容

🔊 政府收容無家可歸的人。

  • Zhèngfǔ shōuróng wú jiā kě guī de rén.
  • Chính phủ cưu mang những người vô gia cư.

3️⃣1️⃣ 🔊 或許 / huòxǔ / – Có lẽ – (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Có lẽ
🔤 Pinyin: huòxǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 或許

🔊 或許他不會來參加活動。

  • Huòxǔ tā bú huì lái cānjiā huódòng.
  • Có lẽ anh ấy sẽ không đến tham gia hoạt động.

3️⃣2️⃣ 🔊 勞動力 / láodònglì / – Lực lượng lao động – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lực lượng lao động
🔤 Pinyin: láodònglì
🈶 Chữ Hán: 🔊 勞動力

🔊 這個產業缺乏勞動力。

  • Zhège chǎnyè quēfá láodònglì.
  • Ngành này đang thiếu lực lượng lao động.

3️⃣3️⃣ 🔊 轉化 / zhuǎnhuà / – Chuyển hóa – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chuyển hóa
🔤 Pinyin: zhuǎnhuà
🈶 Chữ Hán: 🔊 轉化

🔊 壓力可以轉化為動力。

  • Yālì kěyǐ zhuǎnhuà wéi dònglì.
  • Áp lực có thể chuyển hóa thành động lực.

3️⃣4️⃣ 🔊 里約 / Lǐyuē / – Rio (de Janeiro) – (danh từ riêng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Rio de Janeiro
🔤 Pinyin: Lǐyuē
🈶 Chữ Hán: 🔊 里約

🔊 里約曾舉辦奧運會。

  • Lǐyuē céng jǔbàn Àoyùnhuì.
  • Rio từng tổ chức Thế vận hội.

3️⃣5️⃣ 🔊 奧運 / Àoyùn / – Thế vận hội Olympic – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thế vận hội Olympic
🔤 Pinyin: Àoyùn
🈶 Chữ Hán: 🔊 奧運

🔊 他夢想參加奧運。

  • Tā mèngxiǎng cānjiā Àoyùn.
  • Anh ấy mơ ước được tham gia Olympic.

3️⃣6️⃣ 🔊 首度 / shǒudù / – Lần đầu tiên – (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lần đầu tiên
🔤 Pinyin: shǒudù
🈶 Chữ Hán: 🔊 首度

🔊 這個城市首度舉辦國際賽事。

  • Zhège chéngshì shǒudù jǔbàn guójì sàishì.
  • Thành phố này lần đầu tổ chức sự kiện quốc tế.

3️⃣7️⃣ 🔊 代表隊 / dàibiǎoduì / – Đội tuyển đại diện – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đội tuyển đại diện
🔤 Pinyin: dàibiǎoduì
🈶 Chữ Hán: 🔊 代表隊

🔊 國家代表隊正在訓練。

  • Guójiā dàibiǎoduì zhèngzài xùnliàn.
  • Đội tuyển quốc gia đang tập luyện.

3️⃣8️⃣ 🔊 逃離 / táolí / – Trốn khỏi, thoát khỏi – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trốn khỏi, thoát khỏi
🔤 Pinyin: táolí
🈶 Chữ Hán: 🔊 逃離

🔊 他們逃離戰區。

  • Tāmen táolí zhànqū.
  • Họ trốn khỏi khu vực chiến sự.

3️⃣9️⃣ 🔊 戰火 / zhànhuǒ / – Khói lửa chiến tranh – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khói lửa chiến tranh
🔤 Pinyin: zhànhuǒ
🈶 Chữ Hán: 🔊 戰火

🔊 戰火摧毀了許多城市。

  • Zhànhuǒ cuīhuǐ le xǔduō chéngshì.
  • Khói lửa chiến tranh đã phá hủy nhiều thành phố.

4️⃣0️⃣ 🔊 殘障 / cánzhàng / – Khuyết tật – (danh từ / tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khuyết tật
🔤 Pinyin: cánzhàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 殘障

🔊 政府關心殘障人士的權益。

  • Zhèngfǔ guānxīn cánzhàng rénshì de quányì.
  • Chính phủ quan tâm đến quyền lợi của người khuyết tật.

4️⃣1️⃣ 🔊 忘掉 / wàngdiào / – Quên đi – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quên đi
🔤 Pinyin: wàngdiào
🈶 Chữ Hán: 🔊 忘掉

🔊 他想忘掉過去的痛苦。

  • Tā xiǎng wàngdiào guòqù de tòngkǔ.
  • Anh ấy muốn quên đi nỗi đau quá khứ.

4️⃣2️⃣ 🔊 英雄 / yīngxióng / – Anh hùng – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Anh hùng
🔤 Pinyin: yīngxióng
🈶 Chữ Hán: 🔊 英雄

🔊 他是孩子們心中的英雄。

  • Tā shì háizimen xīnzhōng de yīngxióng.
  • Anh ấy là anh hùng trong lòng trẻ em.

4️⃣3️⃣ 🔊 身分 / shēnfèn / – Thân phận, thân phận xã hội – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thân phận
🔤 Pinyin: shēnfèn
🈶 Chữ Hán: 🔊 身分

🔊 他的身分引起大家關注。

  • Tā de shēnfèn yǐnqǐ dàjiā guānzhù.
  • Thân phận của anh ấy thu hút sự chú ý của mọi người.

4️⃣4️⃣ 🔊 索馬利亞 / Suǒmǎlìyà / – Somalia – (danh từ riêng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Somalia
🔤 Pinyin: Suǒmǎlìyà
🈶 Chữ Hán: 🔊 索馬利亞

🔊 索馬利亞長期受到戰亂影響。

  • Suǒmǎlìyà chángqí shòudào zhànluàn yǐngxiǎng.
  • Somalia lâu dài chịu ảnh hưởng của chiến tranh.

4️⃣5️⃣ 🔊 之後 / zhīhòu / – Sau đó – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sau đó
🔤 Pinyin: zhīhòu
🈶 Chữ Hán: 🔊 之後

🔊 會議結束之後,他們離開了。

  • Huìyì jiéshù zhīhòu, tāmen líkāi le.
  • Sau khi cuộc họp kết thúc, họ rời đi.

4️⃣6️⃣ 🔊 參選 / cānxuǎn / – Tham gia tranh cử – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tham gia tranh cử
🔤 Pinyin: cānxuǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 參選

🔊 他宣布參選市長。

  • Tā xuānbù cānxuǎn shìzhǎng.
  • Anh ấy tuyên bố ra tranh cử thị trưởng.

4️⃣7️⃣ 🔊 腐敗 / fǔbài / – Tham nhũng – (danh từ / động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tham nhũng
🔤 Pinyin: fǔbài
🈶 Chữ Hán: 🔊 腐敗

🔊 政府致力於打擊腐敗。

  • Zhèngfǔ zhìlì yú dǎjí fǔbài.
  • Chính phủ nỗ lực chống tham nhũng.

4️⃣8️⃣ 🔊 早日 / zǎorì / – Sớm ngày – (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sớm ngày
🔤 Pinyin: zǎorì
🈶 Chữ Hán: 🔊 早日

🔊 希望你早日康復。

  • Xīwàng nǐ zǎorì kāngfù.
  • Mong bạn sớm bình phục.

4️⃣9️⃣ 🔊 扶持 / fúchí / – Hỗ trợ, nâng đỡ – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hỗ trợ, nâng đỡ
🔤 Pinyin: fúchí
🈶 Chữ Hán: 🔊 扶持

🔊 政府扶持弱勢族群。

  • Zhèngfǔ fúchí ruòshì zúqún.
  • Chính phủ hỗ trợ các nhóm yếu thế.

Ngữ pháp

1️⃣ 把 A 为 B / 化 A 为 B

→ Biến A thành B, chuyển A thành B

Từ gợi ý

垃圾 → 资源
爱心 → 实际行动
腐朽 → 神奇

(1) 🔊 那位画家不过在小明的画上画了几笔,原本杂乱的树林居然变成一幅美丽的风景画,真是化腐朽为神奇啊!

  • Nà wèi huàjiā búguò zài Xiǎomíng de huà shàng huà le jǐ bǐ, yuánběn záluàn de shùlín jūrán biàn chéng yí fú měilì de fēngjǐng huà, zhēn shì huà fǔxiǔ wéi shénqí a!
  • Vị họa sĩ ấy chỉ vẽ thêm vài nét lên bức tranh của Tiểu Minh, khu rừng vốn lộn xộn lại biến thành một bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp, đúng là biến cái mục nát thành điều kỳ diệu!

(2) 🔊 那场灾难造成许多房屋倒塌,各地居民纷纷化爱心为实际行动,有钱捐钱,有力出力。

  • Nà chǎng zāinàn zàochéng xǔduō fángwū dǎotā, gèdì jūmín fēnfēn huà àixīn wéi shíjì xíngdòng, yǒu qián juān qián, yǒu lì chū lì.
  • Thảm họa đó đã khiến nhiều ngôi nhà sụp đổ, người dân khắp nơi lần lượt biến lòng yêu thương thành hành động thực tế, ai có tiền góp tiền, ai có sức góp sức.

(3) 🔊 政府把回收的废纸做成再生纸,把轮胎压碎做成汽车的材料,像这样化垃圾为资源的方式,非常环保。

  • Zhèngfǔ bǎ huíshōu de fèizhǐ zuò chéng zàishēng zhǐ, bǎ lúntāi yāsuì zuò chéng qìchē de cáiliào, xiàng zhèyàng huà lājī wéi zīyuán de fāngshì, fēicháng huánbǎo.
  • Chính phủ dùng giấy vụn tái chế thành giấy tái sinh, nghiền lốp xe làm nguyên liệu sản xuất ô tô, những cách biến rác thành tài nguyên như vậy rất thân thiện với môi trường.

2️⃣ 根据……的统计 / 根据……的资料显示

→ Theo thống kê / theo tài liệu cho thấy

(1) 🔊 根据语言学家的统计,我们常用的汉字约有四千八百个。

  • Gēnjù yǔyánxuéjiā de tǒngjì, wǒmen chángyòng de Hànzì yuē yǒu sì qiān bā bǎi gè.
  • Theo thống kê của các nhà ngôn ngữ học, số chữ Hán thường dùng vào khoảng 4.800 chữ.

(2) 🔊 根据这次民意调查的资料显示,大多数人支持这项政策。

  • Gēnjù zhè cì mínyì diàochá de zīliào xiǎnshì, dàduōshù rén zhīchí zhè xiàng zhèngcè.
  • Theo tài liệu từ cuộc điều tra dân ý lần này cho thấy, đa số người dân ủng hộ chính sách này.

(3) 🔊 根据旅游局的统计,有64%的民众,会利用一半以上的年假安排国外旅游。

  • Gēnjù lǚyóujú de tǒngjì, yǒu bǎi fēn zhī liùshísì de mínzhòng, huì lìyòng yí bàn yǐshàng de niánjià ānpái guówài lǚyóu.
  • Theo thống kê của cục du lịch, có 64% người dân sẽ sử dụng hơn một nửa số ngày nghỉ phép năm để sắp xếp đi du lịch nước ngoài.

3️⃣ 向来 (xiànglái)

→ xưa nay, từ trước đến nay, suốt một thời gian dài

(1) 🔊 别担心客人抱怨的事,向来是他最擅长的,他一定能处理这个危机的。

  • Bié dānxīn kèrén bàoyuàn de shì, xiànglái shì tā zuì shàncháng de, tā yídìng néng chǔlǐ zhège wēijī de.
  • Đừng lo chuyện khách hàng phàn nàn, xưa nay đó là việc anh ấy giỏi nhất, anh ấy nhất định có thể xử lý được cuộc khủng hoảng này.

(2) 🔊 我向来给人严肃的印象,但其实我是个很好相处的人。

  • Wǒ xiànglái gěi rén yánsù de yìnxiàng, dàn qíshí wǒ shì gè hěn hǎo xiāngchǔ de rén.
  • Tôi xưa nay thường tạo cho người khác ấn tượng là nghiêm túc, nhưng thực ra tôi là người rất dễ gần.

(3) 🔊 这场球赛实在太精彩了,连向来安静的观众也变得非常活跃,谈起这场比赛,话都停不下来。

  • Zhè chǎng qiúsài shízài tài jīngcǎi le, lián xiànglái ānjìng de guānzhòng yě biàn de fēicháng huóyuè, tán qǐ zhè chǎng bǐsài, huà dōu tíng bù xiàlái.
  • Trận đấu này thật sự quá đặc sắc, đến cả những khán giả vốn xưa nay trầm lặng cũng trở nên vô cùng sôi nổi, hễ nhắc đến trận đấu này là nói mãi không ngừng.

Bài khóa 2

🔊 濟不景氣,歐洲各國失業率居經高不下,許多國家已無力收容難民,因為無論在生活安置、醫療、 教育和社會福利各方面,都是一筆非常大的支出,增加政府的財政負擔。 許多人擔心會因此導致工資下降,賦稅增加,對當地居民的生活與就業造成壓力。長期下來,難民問題將使社會對立、貧富懸殊的情況更為嚴重。

🔊 根據歐盟的一份調查統計顯示, 難民中約有60%是「經濟難民」,也就是說,大部分的難民並非來自戰爭中的國家,許多人只不過是想移民到歐洲找份工作、追求更好的生活罷了。還有報導指出,有40%的德國經濟學家認為,難民將使國家經濟每況愈下,拖垮歐洲整體競爭力,歐盟整合也將更加困難。

🔊 2015年就有超過一百萬人在德國申請庇護,沒有任何國家能夠在短時間內收容這麼大量的外來人口。 現實世界往往不能只從「人道」的

🔊 角度來考慮,忽略難民所帶來的問題。例如,由於無法一一過濾難民身分,讓恐怖分子有機可乘,歐洲各國接二連三發生恐怖攻擊,原來繁榮穩定的國家如今連出門都讓人擔心害怕。開放政策使得宗教和文化差異的問題更加嚴重,種族衝突、社會矛盾、犯罪率升高,在在都使人們對政府失去信心。當地居民不但抗議設置難民營,甚至還攻擊難民,雙方的關係越來越緊張。當政府無法保障人民的安全,當人道與國家安全衝突時,關閉邊界是唯一的選擇。

🔊 再說,由於通往歐洲的路線受到了人口販子的控制,因此開放邊界等於是鼓勵更多難民把生命和大把金錢交託給那些人口販子,助長了人口販運的問題。根據統計,自2000年至 2015年,為了前往歐洲,移民與難民已經向人口販子支付了160億歐元。 這無疑是與西方向來強調的人道精神互相矛盾。

🔊 這些問題,使得當時決定收容難民的德國總理梅克爾也不得不承認低估了開放邊界所帶來的傷害,以及難民融入社會的困難。難民議題與戰爭息息相關,唯有世界和平才能根本解決問題。世界各國應討論對策,共同解決難民危機與人口販運,同時努力結束戰爭以減少難民,這才是首要之務。

Pinyin

Jīngjì bù jǐngqì, Ōuzhōu gè guó shīyèlǜ jū gāo bù xià, xǔduō guójiā yǐ wúlì shōuróng nànmín, yīnwèi wúlùn zài shēnghuó ānzhì, yīliáo, jiàoyù hé shèhuì fúlì gè fāngmiàn, dōu shì yí bǐ fēicháng dà de zhīchū, zēngjiā zhèngfǔ de cáizhèng fùdān. Xǔduō rén dānxīn huì yīncǐ dǎozhì gōngzī xiàjiàng, fùshuì zēngjiā, duì dāngdì jūmín de shēnghuó yǔ jiùyè zàochéng yālì. Chángqí xiàlái, nànmín wèntí jiāng shǐ shèhuì duìlì, pínfù xuánshū de qíngkuàng gèng wéi yánzhòng.

Gēnjù Ōuméng de yí fèn diàochá tǒngjì xiǎnshì, nànmín zhōng yuē yǒu liùshí bǎifēnzhī shì “jīngjì nànmín”, yě jiùshì shuō, dà bùfèn de nànmín bìng fēi láizì zhànzhēng zhōng de guójiā, xǔduō rén zhǐ bùguò shì xiǎng yímín dào Ōuzhōu zhǎo yí fèn gōngzuò, zhuīqiú gèng hǎo de shēnghuó bàle. Hái yǒu bàodào zhǐchū, yǒu bǎifēnzhī sìshí de Déguó jīngjìxué jiā rènwéi, nànmín jiāng shǐ guójiā jīngjì měikuàng yù xià, tuōkuǎ Ōuzhōu zhěngtǐ jìngzhēnglì, Ōuméng zhěnghé yě jiāng gèngjiā kùnnán.

Èr líng yī wǔ nián jiù yǒu chāoguò yì bǎi wàn rén zài Déguó shēnqǐng bìhù, méiyǒu rènhé guójiā nénggòu zài duǎn shíjiān nèi shōuróng zhème dàliàng de wàilái rénkǒu. Xiànshí shìjiè wǎngwǎng bùnéng zhǐ cóng “réndào” de jiǎodù lái kǎolǜ, hūlüè nànmín suǒ dàilái de wèntí.

Lìrú, yóuyú wúfǎ yīyī guòlǜ nànmín shēnfèn, ràng kǒngbù fènzǐ yǒu jīkě chéng, Ōuzhōu gè guó jiē’èr liánsān fāshēng kǒngbù gōngjí, yuánlái fánróng wěndìng de guójiā rújīn lián chūmén dōu ràng rén dānxīn hàipà. Kāifàng zhèngcè shǐdé zōngjiào hé wénhuà chāyì de wèntí gèngjiā yánzhòng, zhǒngzú chōngtū, shèhuì máodùn, fànzuìlǜ shēnggāo, zài zài dōu shǐ rénmen duì zhèngfǔ shīqù xìnxīn.

Dāngdì jūmín bùdàn kàngyì shèzhì nànmín yíng, shènzhì hái gōngjī nànmín, shuāngfāng de guānxì yuèláiyuè jǐnzhāng. Dāng zhèngfǔ wúfǎ bǎozhàng rénmín de ānquán, dāng réndào yǔ guójiā ānquán chōngtū shí, guānbì biānjiè shì wéiyī de xuǎnzé.

Zài shuō, yóuyú tōngwǎng Ōuzhōu de lùxiàn shòudào rénkǒu fànszi de kòngzhì, yīncǐ kāifàng biānjiè děngyú shì gǔlì gèng duō nànmín bǎ shēngmìng hé dà bǎ jīnqián jiāotuō gěi nàxiē rénkǒu fànszi, zhùzhǎngle rénkǒu fànyùn de wèntí. Gēnjù tǒngjì, zì èr líng líng líng nián zhì èr líng yī wǔ nián, yímín yǔ nànmín yǐjīng xiàng rénkǒu fànszi zhīfùle yì bǎi liùshí yì ōuyuán, zhè wúyí shì yǔ Xīfāng xiànglái qiángdiào de réndào jīngshén hùxiāng máodùn.

Zhèxiē wèntí shǐdé dāngshí juédìng shōuróng nànmín de Déguó zǒnglǐ Méikèlè yě bùdé bù chéngrèn dīgūle kāifàng biānjiè suǒ dàilái de shānghài, yǐjí nànmín róngrù shèhuì de kùnnán. Nànmín yìtí yǔ zhànzhēng xīxī xiāngguān, wéiyǒu shìjiè hépíng cáinéng gēnběn jiějué wèntí. Shìjiè gè guó yīng tǎolùn duìcè, gòngtóng jiějué nànmín wēijī yǔ rénkǒu fànyùn, tóngshí nǔlì jiéshù zhànzhēng yǐ jiǎnshǎo nànmín, zhè cái shì shǒuyào zhīwù.

DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT

Do kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp ở các nước châu Âu luôn ở mức cao, nhiều quốc gia không còn đủ khả năng tiếp nhận người tị nạn vì các chi phí về chỗ ở, y tế, giáo dục và phúc lợi xã hội đều rất lớn, làm tăng gánh nặng tài chính cho chính phủ. Nhiều người lo ngại điều này sẽ khiến tiền lương giảm, thuế tăng, gây áp lực lên đời sống và việc làm của cư dân địa phương. Về lâu dài, vấn đề người tị nạn sẽ làm xã hội đối lập gay gắt hơn và khoảng cách giàu nghèo ngày càng trầm trọng.

Theo một cuộc khảo sát của Liên minh châu Âu, khoảng 60% người tị nạn là “tị nạn kinh tế”, tức là phần lớn không đến từ các quốc gia có chiến tranh, mà chỉ muốn di cư sang châu Âu tìm việc làm và theo đuổi cuộc sống tốt hơn. Ngoài ra, có báo cáo cho thấy 40% các nhà kinh tế học Đức cho rằng người tị nạn sẽ khiến kinh tế quốc gia ngày càng suy thoái, làm suy giảm sức cạnh tranh chung của châu Âu và khiến tiến trình hội nhập EU trở nên khó khăn hơn.

Chỉ riêng năm 2015 đã có hơn một triệu người xin tị nạn tại Đức, và không quốc gia nào có thể tiếp nhận một lượng lớn dân nhập cư như vậy trong thời gian ngắn. Thực tế cho thấy không thể chỉ xem xét vấn đề từ góc độ “nhân đạo” mà bỏ qua những hệ quả do người tị nạn mang lại.

Ví dụ, do không thể kiểm tra thân phận người tị nạn một cách đầy đủ, các phần tử khủng bố có cơ hội lợi dụng, khiến châu Âu liên tiếp xảy ra các vụ tấn công khủng bố. Những quốc gia từng phồn vinh và ổn định nay thậm chí việc ra ngoài cũng khiến người dân lo sợ. Chính sách mở cửa còn làm trầm trọng thêm các vấn đề khác biệt tôn giáo và văn hóa, dẫn đến xung đột sắc tộc, mâu thuẫn xã hội và tỷ lệ tội phạm gia tăng, khiến người dân mất niềm tin vào chính phủ.

Người dân địa phương không chỉ phản đối việc lập trại tị nạn mà thậm chí còn tấn công người tị nạn, khiến quan hệ giữa hai bên ngày càng căng thẳng. Khi chính phủ không thể đảm bảo an toàn cho người dân, khi nhân đạo xung đột với an ninh quốc gia, việc đóng cửa biên giới trở thành lựa chọn duy nhất.

Hơn nữa, do các tuyến đường đến châu Âu bị các tổ chức buôn người kiểm soát, việc mở cửa biên giới chẳng khác nào khuyến khích nhiều người tị nạn giao phó tính mạng và tiền bạc cho bọn buôn người, làm gia tăng nạn buôn người. Theo thống kê, từ năm 2000 đến 2015, người di cư và người tị nạn đã trả cho các đường dây buôn người tổng cộng 16 tỷ euro, điều này rõ ràng mâu thuẫn với tinh thần nhân đạo mà phương Tây luôn đề cao.

Những vấn đề này khiến Thủ tướng Đức Merkel cũng phải thừa nhận rằng bà đã đánh giá thấp những tổn hại do chính sách mở cửa biên giới gây ra, cũng như những khó khăn trong việc giúp người tị nạn hòa nhập xã hội. Vấn đề người tị nạn gắn chặt với chiến tranh, chỉ khi thế giới hòa bình mới có thể giải quyết tận gốc. Các quốc gia cần cùng nhau thảo luận đối sách, giải quyết khủng hoảng người tị nạn và nạn buôn người, đồng thời nỗ lực chấm dứt chiến tranh để giảm số lượng người tị nạn — đó mới là nhiệm vụ quan trọng nhất.

1️⃣ Tác giả bài viết này tin rằng:

🔊 人道是需要被重视的。

  • Réndào shì xūyào bèi zhòngshì de.
  • Nhân đạo là điều cần được coi trọng.

☑ 和人道比起来,国家安全是更重要的。

  • Hé réndào bǐ qǐlái, guójiā ānquán shì gèng zhòngyào de.
  • So với nhân đạo, an ninh quốc gia quan trọng hơn.

☐ 难民中有很多是危险人物,大家要小心。

  • Nànmín zhōng yǒu hěn duō shì wēixiǎn rénwù, dàjiā yào xiǎoxīn.
  • Trong người tị nạn có nhiều kẻ nguy hiểm, mọi người cần cẩn thận.

2️⃣ Trong đoạn đầu tiên, điều tác giả chủ yếu muốn nói là:

☑ 难民会造成收容国的失业率提高。

  • Nànmín huì zàochéng shōuróng guó de shīyèlǜ tígāo.
  • Người tị nạn gây áp lực kinh tế, làm tăng tỷ lệ thất nghiệp.

☐ 关于医疗和社会福利应该优先提供给收容国的人民。

  • Guānyú yīliáo hé shèhuì fúlì yīnggāi yōuxiān tígōng gěi shōuróng guó de rénmín.
  • Y tế và phúc lợi xã hội nên ưu tiên cho người dân nước tiếp nhận.

☐ 现在欧洲各国经济情况已经很好了,无法再收容难民。

  • Xiànzài Ōuzhōu gè guó jīngjì qíngkuàng yǐjīng hěn hǎo le, wúfǎ zài shōuróng nànmín.
  • Kinh tế châu Âu đã rất tốt nên không thể tiếp nhận thêm người tị nạn.

3️⃣ Từ “người tị nạn kinh tế” trong đoạn thứ hai đề cập đến:

☑ 经济情况不好的难民。

  • Jīngjì qíngkuàng bù hǎo de nànmín.
  • Người tị nạn vì hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

☐ 会拖垮国家经济的难民。

  • Huì tuōkuǎ guójiā jīngjì de nànmín.
  • Người tị nạn làm suy sụp kinh tế quốc gia.

☐ 宁可当难民,也不愿意在自己的国家工作的人。

  • Nìngkě dāng nànmín, yě bù yuànyì zài zìjǐ de guójiā gōngzuò de rén.
  • Người thà làm tị nạn còn hơn làm việc tại nước mình.

4️⃣ Ở đoạn thứ ba, “không thể lọc được tình trạng tị nạn từng người một” có nghĩa là:

🔊 没有一个好办法可以迅速检查难民的身份。

  • Méiyǒu yí gè hǎo bànfǎ kěyǐ xùnsù jiǎnchá nànmín de shēnfèn.
    Không có cách tốt để nhanh chóng kiểm tra thân phận người tị nạn.

☑ 没有办法一个一个地检查难民的背景。

  • Méiyǒu bànfǎ yí gè yí gè de jiǎnchá nànmín de bèijǐng.
  • Không thể kiểm tra lý lịch từng người tị nạn.

☐ 没有办法让难民一个一个地进入收容国。

  • Méiyǒu bànfǎ ràng nànmín yí gè yí gè de jìnrù shōuróng guó.
  • Không thể cho người tị nạn vào nước tiếp nhận từng người.

5️⃣ Câu nào sau đây là đúng về đoạn văn thứ tư:

☐ 作者鼓励难民交给人口贩子。

  • Zuòzhě gǔlì nànmín jiāo gěi rénkǒu fànzi.
  • Tác giả khuyến khích người tị nạn giao cho bọn buôn người.

☑ 开放边界会让人口贩运的问题更严重。

  • Kāifàng biānjiè huì ràng rénkǒu fànyùn de wèntí gèng yánzhòng.
  • Mở biên giới khiến nạn buôn người nghiêm trọng hơn.

☐ 难民没发生生活,却有钱支付人口贩子,这一点很矛盾。

  • Nànmín méi fāshēng shēnghuó, què yǒu qián zhīfù rénkǒu fànzi, zhè yìdiǎn hěn máodùn.
  • Người tị nạn không có cuộc sống ổn định nhưng lại có tiền trả cho bọn buôn người.

6️⃣ Tác giả đưa ra những ví dụ nào để chứng minh rằng không nên mở biên giới tiếp nhận người tị nạn?

✍️ Gợi ý trả lời

1️⃣ 🔊 无法检查身份,恐怖分子趁机混入。

  • Wúfǎ jiǎnchá shēnfèn, kǒngbù fènzǐ chènjī hùnrù.
  • Không thể kiểm tra thân phận, các phần tử khủng bố thừa cơ trà trộn vào.

2️⃣ 🔊 恐怖袭击频繁发生。

  • Kǒngbù xíjī pínfán fāshēng.
  • Các vụ tấn công khủng bố xảy ra thường xuyên.

3️⃣ 🔊 宗教、文化、种族冲突加剧。

  • Zōngjiào, wénhuà, zhǒngzú chōngtū jiājù.
  • Xung đột tôn giáo, văn hóa và chủng tộc ngày càng gia tăng.

4️⃣ 🔊 犯罪率上升,民众失去信心。

  • Fànzuìlǜ shàngshēng, mínzhòng shīqù xìnxīn.
  • Tỷ lệ tội phạm tăng lên, người dân mất niềm tin.

5️⃣ 🔊 人口贩运问题更加严重。

  • Rénkǒu fànyùn wèntí gèngjiā yánzhòng.
  • Vấn nạn buôn bán người trở nên nghiêm trọng hơn.

Từ mới

1️⃣ 🔊 優先 / yōuxiān / (động từ) – Ưu tiên

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ưu tiên
🔤 Pinyin: yōuxiān
🈶 Chữ Hán: 🔊 優先

🔊 政府優先解決民生問題。

  • Zhèngfǔ yōuxiān jiějué mínshēng wèntí.
  • Chính phủ ưu tiên giải quyết các vấn đề dân sinh.

2️⃣ 🔊 無力 / wúlì / (tính từ) – Bất lực, không đủ khả năng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bất lực
🔤 Pinyin: wúlì
🈶 Chữ Hán: 🔊 無力

🔊 他對現實感到無力。

  • Tā duì xiànshí gǎndào wúlì.
  • Anh ấy cảm thấy bất lực trước thực tế.

3️⃣ 🔊 安置 / ānzhì / (động từ) – Sắp xếp chỗ ở, bố trí

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bố trí, sắp xếp chỗ ở
🔤 Pinyin: ānzhì
🈶 Chữ Hán: 🔊 安置

🔊 政府安置了災民。

  • Zhèngfǔ ānzhì le zāimín.
  • Chính phủ đã bố trí chỗ ở cho người dân bị thiên tai.

4️⃣ 🔊 支出 / zhīchū / (danh từ / động từ) – Chi tiêu, khoản chi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chi tiêu
🔤 Pinyin: zhīchū
🈶 Chữ Hán: 🔊 支出

🔊 家庭支出逐年增加。

  • Jiātíng zhīchū zhúnián zēngjiā.
  • Chi tiêu gia đình tăng lên từng năm.

5️⃣ 🔊 導致 / dǎozhì / (động từ) – Dẫn đến, gây ra (kết quả xấu)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dẫn đến
🔤 Pinyin: dǎozhì
🈶 Chữ Hán: 🔊 導致

🔊 這種行為導致嚴重後果。

  • Zhè zhǒng xíngwéi dǎozhì yánzhòng hòuguǒ.
  • Hành vi này dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

6️⃣ 🔊 賦稅 / fùshuì / (danh từ / động từ) – Thu thuế, đánh thuế

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thu thuế
🔤 Pinyin: fùshuì
🈶 Chữ Hán: 🔊 賦稅

🔊 政府調整賦稅政策。

  • Zhèngfǔ tiáozhěng fùshuì zhèngcè.
  • Chính phủ điều chỉnh chính sách thu thuế.

7️⃣ 🔊 居民 / jūmín / (danh từ) – Cư dân

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cư dân
🔤 Pinyin: jūmín
🈶 Chữ Hán: 🔊 居民

🔊 居民對新政策有不同看法。

  • Jūmín duì xīn zhèngcè yǒu bùtóng kànfǎ.
  • Cư dân có những quan điểm khác nhau về chính sách mới.

8️⃣ 🔊 對立 / duìlì / (động từ / danh từ) – Đối lập, đối đầu

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đối lập
🔤 Pinyin: duìlì
🈶 Chữ Hán: 🔊 對立

🔊 雙方立場嚴重對立。

  • Shuāngfāng lìchǎng yánzhòng duìlì.
  • Lập trường của hai bên đối lập gay gắt.

9️⃣ 🔊 罷了 / bàle / – mà thôi, chỉ vậy thôi (trợ từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Mà thôi, chỉ vậy thôi
🔤 Pinyin: bàle
🈶 Chữ Hán: 🔊 罷了

🔊 我只是提醒你一下罷了。

  • Wǒ zhǐshì tíxǐng nǐ yíxià bàle.
  • Tôi chỉ nhắc bạn một chút thôi.

1️⃣0️⃣ 🔊 德國 / Déguó / – Đức (danh từ riêng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nước Đức
🔤 Pinyin: Déguó
🈶 Chữ Hán: 🔊 德國

🔊 德國在歐洲扮演重要角色。

  • Déguó zài Ōuzhōu bànyǎn zhòngyào juésè.
  • Đức đóng vai trò quan trọng ở châu Âu.

1️⃣1️⃣ 🔊 每況愈下 / měikuàngyùxià / – ngày càng tệ (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngày càng tệ
🔤 Pinyin: měikuàngyùxià
🈶 Chữ Hán: 🔊 每況愈下

🔊 公司的經營狀況每況愈下。

  • Gōngsī de jīngyíng zhuàngkuàng měikuàngyùxià.
  • Tình hình kinh doanh của công ty ngày càng tệ.

1️⃣2️⃣ 🔊 拖垮 / tuōkuǎ / – kéo sụp, làm kiệt quệ (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kéo sụp, làm kiệt quệ
🔤 Pinyin: tuōkuǎ
🈶 Chữ Hán: 🔊 拖垮

🔊 沉重的債務拖垮了企業。

  • Chénzhòng de zhàiwù tuōkuǎ le qǐyè.
  • Nợ nần nặng nề đã kéo sụp doanh nghiệp.

1️⃣3️⃣ 🔊 忽略 / hūlüè / – bỏ qua, xem nhẹ (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bỏ qua, xem nhẹ
🔤 Pinyin: hūlüè
🈶 Chữ Hán: 🔊 忽略

🔊 我們不能忽略這個問題。

  • Wǒmen bùnéng hūlüè zhège wèntí.
  • Chúng ta không thể bỏ qua vấn đề này.

1️⃣5️⃣ 🔊 過濾 / guòlǜ / – lọc, sàng lọc (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lọc, sàng lọc
🔤 Pinyin: guòlǜ
🈶 Chữ Hán: 🔊 過濾

🔊 系統會自動過濾不良資訊。

  • Xìtǒng huì zìdòng guòlǜ bùliáng zīxùn.
  • Hệ thống sẽ tự động lọc thông tin xấu.

1️⃣6️⃣ 🔊 有機可乘 / yǒujīkěchéng / – có cơ hội lợi dụng (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Có cơ hội lợi dụng
🔤 Pinyin: yǒujīkěchéng
🈶 Chữ Hán: 🔊 有機可乘

🔊 制度不完善,讓不法分子有機可乘。

  • Zhìdù bù wánshàn, ràng bùfǎ fènzǐ yǒujīkěchéng.
  • Chế độ chưa hoàn thiện khiến kẻ xấu có cơ hội lợi dụng.

1️⃣7️⃣ 🔊 接二連三 / jiē’èrliánsān / – liên tiếp, hết lần này đến lần khác (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Liên tiếp
🔤 Pinyin: jiē’èrliánsān
🈶 Chữ Hán: 🔊 接二連三

🔊 事故接二連三地發生。

  • Shìgù jiē’èrliánsān de fāshēng.
  • Tai nạn xảy ra liên tiếp.

1️⃣8️⃣ 🔊 衝突 / chōngtú / – xung đột (danh từ / động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Xung đột
🔤 Pinyin: chōngtú
🈶 Chữ Hán: 🔊 衝突

🔊 雙方發生嚴重衝突。

  • Shuāngfāng fāshēng yánzhòng chōngtú.
  • Hai bên xảy ra xung đột nghiêm trọng.

1️⃣9️⃣ 🔊 升高 / shēnggāo / – tăng cao (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tăng cao
🔤 Pinyin: shēnggāo
🈶 Chữ Hán: 🔊 升高

🔊 緊張情勢不斷升高。

  • Jǐnzhāng qíngshì bùduàn shēnggāo.
  • Tình hình căng thẳng không ngừng gia tăng.

2️⃣0️⃣ 🔊 在在 / zàizài / – khắp nơi, ở mọi mặt (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khắp nơi, mọi mặt
🔤 Pinyin: zàizài
🈶 Chữ Hán: 🔊 在在

🔊 問題在在可見。

  • Wèntí zàizài kějiàn.
  • Vấn đề có thể thấy ở khắp nơi.

2️⃣1️⃣ 🔊 設置 / shèzhì / – thiết lập, bố trí (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thiết lập
🔤 Pinyin: shèzhì
🈶 Chữ Hán: 🔊 設置

🔊 政府設置臨時機構。

  • Zhèngfǔ shèzhì línshí jīgòu.
  • Chính phủ thiết lập cơ quan tạm thời.

2️⃣2️⃣ 🔊 難民營 / nànmínyíng / – trại tị nạn (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trại tị nạn
🔤 Pinyin: nànmínyíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 難民營

🔊 許多難民住在難民營中。

  • Xǔduō nànmín zhù zài nànmínyíng zhōng.
  • Nhiều người tị nạn sống trong trại tị nạn.

2️⃣3️⃣ 🔊 關閉 / guānbì / – đóng cửa, đóng lại (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đóng cửa
🔤 Pinyin: guānbì
🈶 Chữ Hán: 🔊 關閉

🔊 邊境被迫關閉。

  • Biānjìng bèipò guānbì.
  • Biên giới buộc phải đóng cửa.

2️⃣4️⃣ 🔊 邊界 / biānjiè / – biên giới (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Biên giới
🔤 Pinyin: biānjiè
🈶 Chữ Hán: 🔊 邊界

🔊 軍隊守衛邊界。

  • Jūnduì shǒuwèi biānjiè.
  • Quân đội canh giữ biên giới.

2️⃣5️⃣ 🔊 通往 / tōngwǎng / – thông đến, dẫn tới (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dẫn tới
🔤 Pinyin: tōngwǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 通往

🔊 這條路通往市中心。

  • Zhè tiáo lù tōngwǎng shì zhōngxīn.
  • Con đường này dẫn đến trung tâm thành phố.

2️⃣6️⃣ 🔊 交託 / jiāotuō / – giao phó (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giao phó
🔤 Pinyin: jiāotuō
🈶 Chữ Hán: 🔊 交託

🔊 他把孩子交託給親戚。

  • Tā bǎ háizi jiāotuō gěi qīnqi.
  • Anh ấy giao con cho người thân.

2️⃣7️⃣ 🔊 人口 / rénkǒu / – dân số (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dân số
🔤 Pinyin: rénkǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 人口

🔊 城市人口迅速增加。

  • Chéngshì rénkǒu xùnsù zēngjiā.
  • Dân số thành phố tăng nhanh.

2️⃣8️⃣ 🔊 販子 / fànzi / – bọn buôn lậu, cò mồi (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kẻ buôn lậu
🔤 Pinyin: fànzi
🈶 Chữ Hán: 🔊 販子

🔊 警方打擊人口販子。

  • Jǐngfāng dǎjí rénkǒu fànzi.
  • Cảnh sát trấn áp bọn buôn người.

2️⃣9️⃣ 🔊 助長 / zhùzhǎng / – tiếp tay, làm gia tăng (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiếp tay, làm gia tăng
🔤 Pinyin: zhùzhǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 助長

🔊 不當政策助長犯罪。

  • Bùdàng zhèngcè zhùzhǎng fànzuì.
  • Chính sách không phù hợp tiếp tay cho tội phạm.

3️⃣0️⃣ 🔊 支付 / zhīfù / – chi trả, thanh toán (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thanh toán
🔤 Pinyin: zhīfù
🈶 Chữ Hán: 🔊 支付

🔊 費用由政府支付。

  • Fèiyòng yóu zhèngfǔ zhīfù.
  • Chi phí do chính phủ chi trả.

3️⃣1️⃣ 🔊 總理 / zǒnglǐ / – thủ tướng (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thủ tướng
🔤 Pinyin: zǒnglǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 總理

🔊 總理發表重要演說。

  • Zǒnglǐ fābiǎo zhòngyào yǎnshuō.
  • Thủ tướng phát biểu bài diễn văn quan trọng.

3️⃣2️⃣ 🔊 梅克爾 / Méikè’ěr / – Merkel (tên riêng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Merkel
🔤 Pinyin: Méikè’ěr
🈶 Chữ Hán: 🔊 梅克爾

🔊 梅克爾曾任德國總理。

  • Méikè’ěr céng rèn Déguó zǒnglǐ.
  • Merkel từng giữ chức Thủ tướng Đức.

3️⃣3️⃣ 🔊 承認 / chéngrèn / – thừa nhận (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thừa nhận
🔤 Pinyin: chéngrèn
🈶 Chữ Hán: 🔊 承認

🔊 他承認自己的錯誤。

  • Tā chéngrèn zìjǐ de cuòwù.
  • Anh ấy thừa nhận lỗi của mình.

3️⃣4️⃣ 🔊 低估 / dīgū / – đánh giá thấp (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đánh giá thấp
🔤 Pinyin: dīgū
🈶 Chữ Hán: 🔊 低估

🔊 我們不能低估問題的嚴重性。

  • Wǒmen bùnéng dīgū wèntí de yánzhòngxìng.
  • Chúng ta không thể đánh giá thấp mức độ nghiêm trọng của vấn đề.

3️⃣5️⃣ 🔊 和平 / hépíng / – hòa bình (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hòa bình
🔤 Pinyin: hépíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 和平

🔊 人民渴望和平。

  • Rénmín kěwàng hépíng.
  • Người dân khao khát hòa bình.

3️⃣6️⃣ 🔊 對策 / duìcè / – đối sách, biện pháp ứng phó (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đối sách
🔤 Pinyin: duìcè
🈶 Chữ Hán: 🔊 對策

🔊 政府提出新的對策。

  • Zhèngfǔ tíchū xīn de duìcè.
  • Chính phủ đưa ra đối sách mới.

3️⃣7️⃣ 🔊 販運 / fànyùn / – buôn lậu, vận chuyển trái phép (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Buôn lậu
🔤 Pinyin: fànyùn
🈶 Chữ Hán: 🔊 販運

🔊 嚴禁販運人口。

  • Yánjìn fànyùn rénkǒu.
  • Nghiêm cấm buôn người.

3️⃣8️⃣ 🔊 首要之務 / shǒuyào zhī wù / – nhiệm vụ hàng đầu (cụm từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhiệm vụ hàng đầu
🔤 Pinyin: shǒuyào zhī wù
🈶 Chữ Hán: 🔊 首要之務

🔊 維護安全是首要之務。

  • Wéihù ānquán shì shǒuyào zhī wù.
  • Đảm bảo an ninh là nhiệm vụ hàng đầu.

Ngữ pháp

1️⃣ A 优先于 B (A yōuxiān yú B)

→ A được ưu tiên hơn B

(1) 🔊 国家利益应该优先于个人利益。

  • Guójiā lìyì yīnggāi yōuxiān yú gèrén lìyì.
  • Lợi ích quốc gia nên được ưu tiên hơn lợi ích cá nhân.

(2) 🔊 当车子想右转却看到行人要过马路时,行人的安全优先于车辆通行。

  • Dāng chēzi xiǎng yòu zhuǎn què kàndào xíngrén yào guò mǎlù shí, xíngrén de ānquán yōuxiān yú chēliàng tōngxíng.
  • Khi xe muốn rẽ phải nhưng thấy người đi bộ chuẩn bị qua đường, an toàn của người đi bộ được ưu tiên hơn việc lưu thông của xe cộ.

(3) 🔊 王老先生死后留下了一栋房子。根据法律规定,配偶的继承权优先于子女得到这栋房子。

  • Wáng lǎo xiānsheng sǐ hòu liúxià le yí dòng fángzi. Gēnjù fǎlǜ guīdìng, pèi’ǒu de jìchéngquán yōuxiān yú zǐnǚ dédào zhè dòng fángzi.
  • Sau khi ông Vương qua đời để lại một căn nhà. Theo quy định pháp luật, quyền thừa kế của vợ/chồng được ưu tiên hơn con cái để nhận căn nhà này.

2️⃣ 只不过……罢了 (zhǐbúguò … bàle)

→ chỉ là…, chẳng qua là…, không hơn gì…

(1) 🔊 “白皮肤、细腰、丰胸、长腿、高挺的鼻子、水汪汪的大眼”才能算是美吗?这只不过是审美标准不同罢了。

  • “Bái pífū, xì yāo, fēngxiōng, cháng tuǐ, gāo tǐng de bízi, shuǐ wāngwāng de dà yǎn” cái néng suàn shì měi ma? Zhè zhǐbúguò shì shěnměi biāozhǔn bùtóng bàle.
  • Da trắng, eo thon, ngực đầy, chân dài, mũi cao, mắt to long lanh mới được xem là đẹp sao? Điều đó chẳng qua chỉ là tiêu chuẩn thẩm mỹ khác nhau mà thôi.

(2) 🔊 我们不需要把基改科技当成怪物,自己吓自己。“基因改造”简单地说,只不过是根据研究结果,把作物的基因做安全调整罢了。

  • Wǒmen bù xūyào bǎ jī gǎi kējì dāng chéng guàiwù, zìjǐ xià zìjǐ. “Jīyīn gǎizào” jiǎndān de shuō, zhǐbúguò shì gēnjù yánjiū jiéguǒ, bǎ zuòwù de jīyīn zuò ānquán tiáozhěng bàle.
  • Chúng ta không cần coi công nghệ biến đổi gen như quái vật để tự dọa mình. “Biến đổi gen” nói đơn giản chỉ là điều chỉnh gen của cây trồng dựa trên kết quả nghiên cứu một cách an toàn mà thôi.

(3) 🔊 有些妇女不是自己不能怀孕,只不过是代理孕母合法化,这样的社会现象纷纷出现。难道我们应该鼓励“金钱可以买到任何服务”这样的错误价值观吗?

  • Yǒuxiē fùnǚ bú shì zìjǐ bùnéng huáiyùn, zhǐbúguò shì dàilǐ yùnmǔ héfǎhuà, zhèyàng de shèhuì xiànxiàng fēnfēn chūxiàn. Nándào wǒmen yīnggāi gǔlì “jīnqián kěyǐ mǎi dào rènhé fúwù” zhèyàng de cuòwù jiàzhíguān ma?
  • Có những phụ nữ không phải là không thể mang thai, chỉ là việc mang thai hộ được hợp pháp hóa, nên mới xuất hiện nhiều hiện tượng xã hội như vậy. Chẳng lẽ chúng ta nên cổ vũ quan niệm sai lầm rằng “tiền có thể mua được mọi dịch vụ” sao?

(4) 🔊 张强从乡下来到餐饮业工作,很快就适应新的环境。对他而言,做生意的基本概念都一样,只不过是工作内容不同罢了。

  • Zhāng Qiáng cóng xiāngxià lái dào cānyǐn yè gōngzuò, hěn kuài jiù shìyìng xīn de huánjìng. Duì tā ér yán, zuò shēngyì de jīběn gàiniàn dōu yíyàng, zhǐbúguò shì gōngzuò nèiróng bùtóng bàle.
  • Trương Cường từ quê lên thành phố làm trong ngành ăn uống, nhanh chóng thích nghi với môi trường mới. Với anh ấy, các khái niệm cơ bản trong kinh doanh đều giống nhau, chỉ là nội dung công việc khác nhau mà thôi.

3️⃣ A 與 B 息息相關

  • A và B có mối liên hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau.

1)(  )息息相關,難怪「如何辨別黑心商品」的演講才剛開放報名,人數就滿了。

→ 🔊 食品安全與消費者權益息息相關,難怪「如何辨別黑心商品」的演講才剛開放報名,人數就滿了。

  • Shípǐn ānquán yǔ xiāofèizhě quányì xīxī xiāngguān, nánguài “rúhé biànbié hēixīn shāngpǐn” de yǎnjiǎng cái gāng kāifàng bàomíng, rénshù jiù mǎn le.
  • An toàn thực phẩm và quyền lợi người tiêu dùng có liên quan mật thiết với nhau, chẳng trách buổi diễn thuyết “Cách phân biệt hàng gian hàng giả” vừa mở đăng ký thì số người đã kín chỗ.

(2)要知道(      ),所以你往海裡丟垃圾,最後傷害的是自己。

🔊 要知道環境保護與人類健康息息相關,所以你往海裡丟垃圾,最後傷害的是自己。

  • Yào zhīdào huánjìng bǎohù yǔ rénlèi jiànkāng xīxī xiāngguān, suǒyǐ nǐ wǎng hǎi lǐ diū lājī, zuìhòu shānghài de shì zìjǐ.
  • Phải biết rằng bảo vệ môi trường và sức khỏe con người có mối liên hệ mật thiết, vì vậy nếu bạn vứt rác xuống biển, cuối cùng người bị tổn hại chính là bản thân bạn.

(3)(      ),為了讓下一代有更好的生活,沒有人人可以置身事外。

🔊 環境保護與人類未來息息相關,為了讓下一代有更好的生活,沒有人可以置身事外。

  • Huánjìng bǎohù yǔ rénlèi wèilái xīxī xiāngguān, wèile ràng xià yídài yǒu gèng hǎo de shēnghuó, méi yǒu rén kěyǐ zhìshēn shìwài.
  • Bảo vệ môi trường có liên quan mật thiết đến tương lai của loài người, vì để thế hệ sau có cuộc sống tốt hơn, không ai có thể đứng ngoài cuộc.

Có thể thấy, vấn đề người tị nạn không chỉ đơn thuần là câu chuyện của lòng nhân ái hay của an ninh quốc gia, mà là sự cân bằng giữa cả hai. Muốn giải quyết tận gốc, các quốc gia cần hợp tác quốc tế, xây dựng chính sách phù hợp và quan trọng hơn hết là nỗ lực chấm dứt chiến tranh. Chỉ khi thế giới hòa bình và ổn định hơn, cuộc khủng hoảng người tị nạn mới có thể được giải quyết một cách bền vững.

→ Xem tiếp: Bài 9: Có nên sử dụng năng lượng hạt nhân không?

Để lại một bình luận

Back to top button