Án tử hình từ lâu đã là một vấn đề gây nhiều tranh cãi trong xã hội. Có người cho rằng đây là biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn cộng đồng và răn đe tội phạm, nhưng cũng có người tin rằng đó là hình phạt tàn khốc, đi ngược lại tinh thần nhân quyền. Chính sự khác biệt trong cách nhìn nhận này đã khiến câu hỏi nên duy trì hay bãi bỏ án tử hình trở thành chủ đề được quan tâm rộng rãi.
→ Xem lại: Bài 5: Mang thai hộ có mang lại hạnh phúc?
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Mục tiêu học tập
- Hiểu nội dung chính của hai quan điểm:
- Ủng hộ duy trì án tử hình
- Ủng hộ bãi bỏ án tử hình
2️⃣ Nắm vững từ vựng trọng tâm liên quan đến pháp luật, nhân quyền và tranh luận xã hội (如:死刑、誤判、人權、撫慰、無濟於事…).
3️⃣ Vận dụng cấu trúc ngữ pháp nghị luận:
- 站在……的立場
- 以……為例
- 相較於……則……
- 除非……不然……
- 也就是說
- 唯有……才……
4️⃣ Phát triển kỹ năng đọc hiểu và lập luận, biết phân tích – so sánh – đưa ra quan điểm cá nhân về một vấn đề xã hội.
Dưới đây là phân tích nội dung bài học:
Tóm tắt
🔊 死刑的存廢始終爭議不斷,廢與不廢很難在短時間內突破僵局。不管支持或反對死刑制度,人們都各自有其選擇的理由。
- Sǐxíng de cúnfèi shǐzhōng zhēngyì búduàn, fèi yǔ bù fèi hěn nán zài duǎn shíjiān nèi tūpò jiāngjú. Bùguǎn zhīchí huò fǎnduì sǐxíng zhìdù, rénmen dōu gèzì yǒu qí xuǎnzé de lǐyóu.
- Việc duy trì hay bãi bỏ án tử hình luôn là vấn đề gây tranh cãi không ngừng; rất khó để trong thời gian ngắn phá vỡ thế bế tắc giữa việc bãi bỏ hay không bãi bỏ. Dù ủng hộ hay phản đối chế độ án tử hình, mỗi người đều có lý do riêng cho sự lựa chọn của mình.

Bài khóa 1
🔊 死刑能阻止並隔離罪犯嗎?
🔊 「隨機殺人」、「為了領保險金殺害親人」、「商人大賣黑心食品」……面對這類嚴重的社會案件,如果你是法官,會怎麼判決呢?是有期徒刑、無期徒刑,還是死刑?判決的考量,是為了給死者一個交代,彌補家屬失去親人的痛苦;還是為了符合社會大眾的期待;或者是不讓罪犯有機會出獄再次傷害他人呢?相信每個人心中都有一把衡量是非的尺。
🔊 站在社會大眾的立場,死刑仍然有其存在的必要性。因為在現行司法制度下,即使被判無期徒刑的罪犯,仍有假釋出獄的可能。只有死刑,才能將罪犯永久與社會隔離,讓被害家屬不必擔心遭到報復,也讓一般民眾能安心生活。若以無期徒刑取代死刑,政府必須付出龐大的金錢成本,甚至還得提供醫療與養老照顧,等於用納稅人的錢來養活罪犯。
🔊 此外,懲罰本身具有嚇阻犯罪的效果。以交通罰單為例,因為知道闖紅燈會被處罰,大多數人便會遵守交通規則。同樣地,若知道犯下某些重大罪行可能會被判死刑,犯罪者多少會因害怕嚴重後果而有所顧忌。換言之,死刑在一定程度上仍能有效控制人們的行為,具有維持的價值。
🔊 相較於人權團體著重罪犯的生命權,反對廢除死刑的人更重視被害者的生命價值,認為社會應該給死者一個交代。更何況,除非死者是孤身一人,否則奪走一條生命,往往等同於毀掉一整個家庭。因此,許多被害者家屬憤怒地表示:「我們怎麼可能不恨?幸好還有政府能為我們伸張正義,即使以人道方式執行死刑,對加害者來說仍然太便宜了。」
🔊 被害者家屬也希望廢除死刑的團體,不要以「置身事外」的態度與他們談論「放下」與原諒,而是能設身處地去想像死者臨終前的恐懼,以及家屬一輩子無法平復的心痛。若以「人權的天平」來衡量,坦白說,判處死刑以撫慰死者與家屬,只能說是「剛剛好」而已。
Phiên âm
Sǐxíng néng zǔzhǐ bìng gélí zuìfàn ma?
“Suíjī shārén”, “wèile lǐng bǎoxiǎn jīn shāhài qīnrén”, “shāngrén dàmài hēixīn shípǐn”……miànduì zhè lèi yánzhòng de shèhuì ànjiàn, rúguǒ nǐ shì fǎguān, huì zěnme pànjué ne? Shì yǒuqí túxíng, wúqí túxíng, háishì sǐxíng? Pànjué de kǎoliàng, shì wèile gěi sǐzhě yí gè jiāodài, míbǔ jiāshǔ shīqù qīnrén de tòngkǔ; háishì wèile fúhé shèhuì dàzhòng de qīdài; huòzhě shì bù ràng zuìfàn yǒu jīhuì chūyù zài cì shānghài tārén ne? Xiāngxìn měi gè rén xīnzhōng dōu yǒu yì bǎ héngliàng shìfēi de chǐ.
Zhàn zài shèhuì dàzhòng de lìchǎng, sǐxíng réngrán yǒu qí cúnzài de bìyàoxìng. Yīnwèi zài xiànxíng sīfǎ zhìdù xià, jíshǐ bèi pàn wúqí túxíng de zuìfàn, réng yǒu jiǎshì chūyù de kěnéng. Zhǐyǒu sǐxíng, cáinéng jiāng zuìfàn yǒngjiǔ yǔ shèhuì gélí, ràng bèihài jiāshǔ bùbì dānxīn zāodào bàofù, yě ràng yìbān mínzhòng néng ānxīn shēnghuó. Ruò yǐ wúqí túxíng qǔdài sǐxíng, zhèngfǔ bìxū fùchū pángdà de jīnqián chéngběn, shènzhì hái děi tígōng yīliáo yǔ yǎnglǎo zhàogu, děngyú yòng nàshuìrén de qián lái yǎnghuó zuìfàn.
Cǐwài, chéngfá běnshēn jùyǒu xiàzǔ fànzuì de xiàoguǒ. Yǐ jiāotōng fá dān wéi lì, yīnwèi zhīdào chuǎng hóngdēng huì bèi chǔfá, dà duōshù rén biàn huì zūnshǒu jiāotōng guīzé. Tóngyàng de, ruò zhīdào fànxià mǒuxiē zhòngdà zuìxíng kěnéng huì bèi pàn sǐxíng, fànzuì zhě duōshǎo huì yīnwèi hàipà yánzhòng hòuguǒ ér yǒusuǒ gùjì. Huàn jù huà shuō, sǐxíng zài yídìng chéngdù shàng réng néng yǒuxiào kòngzhì rénmen de xíngwéi, jùyǒu wéichí de jiàzhí.
Xiāngjiào yú rénquán tuántǐ zhuózhòng zuìfàn de shēngmìng quán, fǎnduì fèichú sǐxíng de rén gèng zhòngshì bèihài zhě de shēngmìng jiàzhí, rènwéi shèhuì yīnggāi gěi sǐzhě yí gè jiāodài. Gèng hékuàng, chúfēi sǐzhě shì gūdān yírén, fǒuzé duózǒu yì tiáo shēngmìng, wǎngwǎng děngtóng yú huǐdiào yí zhěnggè jiātíng. Yīncǐ, xǔduō bèihài zhě jiāshǔ fènnù de biǎoshì: “Wǒmen zěnme kěnéng bù hèn? Xìnghǎo hái yǒu zhèngfǔ néng wèi wǒmen shēnzhāng zhèngyì, jíshǐ yǐ réndào fāngshì zhíxíng sǐxíng, duì jiāhài zhě lái shuō réngrán tài piányi le.”
Bèihài zhě jiāshǔ yě xīwàng fèichú sǐxíng de tuántǐ, búyào yǐ “zhìshēn shìwài” de tàidù yǔ tāmen tánlùn “fàngxià” yǔ yuánliàng, ér shì néng shèshēn chǔdì qù xiǎngxiàng sǐzhě línzhōng qián de kǒngjù, yǐjí jiāshǔ yì bèizi wúfǎ píngfù de xīntòng. Ruò yǐ “rénquán de tiānpíng” lái héngliàng, tǎnbái shuō, pànchǔ sǐxíng yǐ fǔwèi sǐzhě yǔ jiāshǔ, zhǐnéng shuō shì “gānggāng hǎo” ér yǐ.
Tiếng Việt
Tử hình có thể ngăn chặn và cách ly tội phạm hay không?
“Giết người ngẫu nhiên”, “giết người thân để nhận tiền bảo hiểm”, “thương nhân buôn bán thực phẩm bẩn”…… đối mặt với những vụ án xã hội nghiêm trọng như vậy, nếu bạn là thẩm phán, bạn sẽ tuyên án thế nào? Là tù có thời hạn, tù chung thân hay tử hình? Việc cân nhắc khi tuyên án là để trả lại công bằng cho người đã khuất, bù đắp nỗi đau mất người thân cho gia đình nạn nhân; hay để đáp ứng kỳ vọng của xã hội; hoặc là không cho tội phạm có cơ hội ra tù để tiếp tục làm hại người khác? Tin rằng trong lòng mỗi người đều có một thước đo đúng sai của riêng mình.
Đứng từ lập trường của đại đa số xã hội, tử hình vẫn có sự cần thiết tồn tại. Bởi trong hệ thống tư pháp hiện hành, ngay cả những kẻ bị tuyên án tù chung thân vẫn có khả năng được ân xá và ra tù. Chỉ có tử hình mới có thể vĩnh viễn cách ly tội phạm khỏi xã hội, giúp gia đình nạn nhân không phải lo sợ bị trả thù, đồng thời mang lại sự an tâm cho người dân. Nếu dùng tù chung thân để thay thế tử hình, chính phủ sẽ phải gánh chịu chi phí tài chính khổng lồ, thậm chí còn phải cung cấp chăm sóc y tế và dưỡng lão, chẳng khác nào dùng tiền thuế của người dân để nuôi tội phạm.
Bên cạnh đó, hình phạt bản thân nó có tác dụng răn đe tội phạm. Lấy ví dụ vé phạt giao thông, vì biết vượt đèn đỏ sẽ bị xử phạt nên phần lớn mọi người tuân thủ luật lệ. Tương tự, nếu biết phạm phải một số tội nghiêm trọng có thể bị tử hình, kẻ phạm tội ít nhiều cũng sẽ e dè vì sợ hậu quả nặng nề. Nói cách khác, tử hình ở một mức độ nhất định vẫn có thể kiểm soát hành vi của con người và có giá trị duy trì.
So với các tổ chức nhân quyền coi trọng quyền sống của tội phạm, những người phản đối việc bãi bỏ tử hình lại đề cao giá trị sinh mạng của nạn nhân, cho rằng xã hội nên cho người đã khuất một lời công bằng. Hơn nữa, trừ khi nạn nhân là người cô độc không thân thích, nếu không thì việc tước đoạt một mạng người thường đồng nghĩa với việc hủy hoại cả một gia đình. Vì vậy, nhiều thân nhân nạn nhân phẫn nộ nói rằng: “Làm sao chúng tôi có thể không hận? May mà vẫn còn chính phủ đứng ra đòi lại công lý cho chúng tôi. Dù tử hình được thi hành theo cách nhân đạo thì đối với kẻ gây án vẫn là quá nhẹ!”
Gia đình nạn nhân cũng mong các tổ chức chủ trương bãi bỏ tử hình đừng đứng ngoài cuộc để nói với họ về việc “buông bỏ” hay tha thứ cho hung thủ, mà hãy thử đặt mình vào hoàn cảnh của họ, tưởng tượng nỗi sợ hãi của nạn nhân trước lúc chết và nỗi đau không bao giờ nguôi của gia đình suốt cả đời. Nếu đem “cán cân nhân quyền” ra để cân đo, nói thật lòng thì việc tuyên án tử hình để xoa dịu nỗi đau của người đã khuất và gia đình họ cũng chỉ có thể nói là “vừa đủ” mà thôi.
Đọc hiểu bài khóa
1️⃣ Tác giả của bài viết này tin rằng:
( ) 🔊 人們會因為懲罰而不敢做壞事。
- Rénmen huì yīnwèi chéngfá ér bù gǎn zuò huài shì.
- Con người sẽ vì hình phạt mà không dám làm việc xấu.
( ) 🔊 站在整體社會經濟的角度,應該判處罪犯無期徒刑。
- Zhàn zài zhěngtǐ shèhuì jīngjì de jiǎodù, yīnggāi pànchǔ zuìfàn wúqí túxíng.
- Đứng trên góc độ kinh tế – xã hội tổng thể, nên tuyên án tù chung thân đối với tội phạm.
(√) 🔊 為了讓社會與自身安全,因此死刑有存在的必要。
- Wèile ràng shèhuì yǔ zìshēn ānquán, yīncǐ sǐxíng yǒu cúnzài de bìyào.
- Để bảo đảm an toàn cho xã hội và cho mọi người, án tử hình có sự cần thiết tồn tại.
解釋 / Jiěshì:
Toàn bài thể hiện rõ quan điểm của tác giả rằng tử hình là cần thiết để bảo vệ an toàn xã hội và cách ly tội phạm nguy hiểm.
2️⃣ Từ “後果” ở dòng 6 đoạn 3 có nghĩa là:
( ) 🔊 指事情太晚發生。
- Zhǐ shìqíng tài wǎn fāshēng.
- Chỉ việc sự việc xảy ra quá muộn.
(√) 🔊 指事情所造成的結果。
- Zhǐ shìqíng suǒ zàochéng de jiéguǒ.
- Chỉ kết quả do sự việc gây ra.
( ) 🔊 指接下來發生的情況。
- Zhǐ jiē xiàlái fāshēng de qíngkuàng.
- Chỉ tình huống xảy ra tiếp theo.
📖 Giải thích:
Trong đoạn nói “害怕嚴重的後果”, “後果” mang nghĩa kết quả nghiêm trọng do hành vi phạm tội gây ra.
3️⃣ Nghĩa của từ “看重” ở đoạn văn thứ tư là:
( ) 🔊 覺得重要。
- Juédé zhòngyào.
- Cảm thấy quan trọng.
(√) 🔊 非常重視。
- Fēicháng zhòngshì.
- Rất coi trọng.
( ) 🔊 覺得很多。
- Juédé hěn duō.
- Cảm thấy rất nhiều.
📖 Giải thích:
“看重被害人的生命價值” thể hiện thái độ đề cao và coi trọng giá trị sinh mạng của nạn nhân.
4️⃣ Trong đoạn thứ tư, “讓一個家庭毀掉” có nghĩa là:
( ) 🔊 死者的家人也會因此受傷。
- Sǐzhě de jiārén yě huì yīncǐ shòushāng.
- Gia đình người chết cũng sẽ bị tổn thương vì điều đó.
(√) 🔊 有被害者就會影響整個家庭。
- Yǒu bèihài zhě jiù huì yǐngxiǎng zhěnggè jiātíng.
- Chỉ cần có nạn nhân thì cả gia đình đều bị ảnh hưởng.
( ) 🔊 被害者是孤兒的話,死亡就沒有影響。
- Bèihài zhě shì gū’ér de huà, sǐwáng jiù méiyǒu yǐngxiǎng.
- Nếu nạn nhân là trẻ mồ côi thì cái chết sẽ không gây ảnh hưởng.
📖 Giải thích:
Tác giả cho rằng giết một người thường kéo theo sự tan vỡ về tinh thần và cuộc sống của cả gia đình nạn nhân.
5️⃣ Tác giả bắt đầu lập luận của mình như thế nào?
(√) 🔊 提問。
- Tíwèn.
- Đặt câu hỏi.
( ) 🔊 說明情況。
- Shuōmíng qíngkuàng.
- Giải thích tình hình.
( ) 🔊 直接表達。
- Zhíjiē biǎodá.
- Trình bày trực tiếp.
📖 Giải thích:
Ngay phần mở đầu, tác giả đặt ra hàng loạt câu hỏi giả định để dẫn dắt và thu hút người đọc.
6️⃣ Trong đoạn văn cuối, câu nào nêu kết luận của bài viết này?
(√) 🔊 以判死來撫慰死者與家屬只是「剛剛好」而已。
- Yǐ pàn sǐ lái fǔwèi sǐzhě yǔ jiāshǔ zhǐshì “gānggāng hǎo” ér yǐ.
- Việc tuyên án tử hình để xoa dịu người đã khuất và gia đình họ là vừa đủ.
( ) 🔊 死刑只是為了報復罪犯。
- Sǐxíng zhǐshì wèile bàofù zuìfàn.
- Tử hình chỉ nhằm mục đích trả thù tội phạm.
( ) 🔊 死刑無法解決社會問題。
- Sǐxíng wúfǎ jiějué shèhuì wèntí.
- Tử hình không thể giải quyết vấn đề xã hội.
📖 Giải thích:
Câu này tổng kết toàn bộ lập luận của bài, khẳng định án tử hình là sự bù đắp hợp lý từ góc nhìn của tác giả.
Từ vựng 1
1️⃣ 死刑 / sǐxíng / – Tử hình – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 站在社會大眾的立場,死刑有存在的必要。
- Zhàn zài shèhuì dàzhòng de lìchǎng, sǐxíng yǒu cúnzài de bìyào.
- Đứng từ lập trường xã hội, án tử hình có sự cần thiết tồn tại.
🔊 死刑可以將罪犯永久與社會隔離。
- Sǐxíng kěyǐ jiāng zuìfàn yǒngjiǔ yǔ shèhuì gélí.
- Tử hình có thể vĩnh viễn cách ly tội phạm khỏi xã hội.
🔊 是否廢除死刑一直是社會討論的焦點。
- Shìfǒu fèichú sǐxíng yìzhí shì shèhuì tǎolùn de jiāodiǎn.
- Việc có nên bãi bỏ án tử hình hay không luôn là trọng tâm tranh luận của xã hội.
2️⃣ 存廢 / cún fèi / – Tồn hay bãi bỏ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 死刑的存廢問題在社會上引起激烈討論。
- Sǐxíng de cún fèi wèntí zài shèhuì shàng yǐnqǐ jīliè tǎolùn.
- Vấn đề tồn hay bãi bỏ án tử hình đã gây ra tranh luận gay gắt trong xã hội.
🔊 死刑存廢牽涉到法律與人權。
- Sǐxíng cún fèi qiānshè dào fǎlǜ yǔ rénquán.
- Việc tồn hay bãi bỏ án tử hình liên quan đến pháp luật và nhân quyền.
🔊 各國對死刑存廢的態度不同。
- Gè guó duì sǐxíng cún fèi de tàidù bùtóng.
- Mỗi quốc gia có thái độ khác nhau về việc duy trì hay bãi bỏ án tử hình.
3️⃣ 爭議 / zhēngyì / – Tranh cãi – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 死刑是否應該存在一直是社會上的爭議。
- Sǐxíng shìfǒu yīnggāi cúnzài yìzhí shì shèhuì shàng de zhēngyì.
- Việc án tử hình có nên tồn tại hay không luôn là vấn đề gây tranh cãi trong xã hội.
🔊 這個案件引發了許多爭議。
- Zhège ànjiàn yǐnfā le xǔduō zhēngyì.
- Vụ án này đã gây ra nhiều tranh cãi.
🔊 爭議越大,討論就越激烈。
- Zhēngyì yuè dà, tǎolùn jiù yuè jīliè.
- Tranh cãi càng lớn thì thảo luận càng gay gắt.
4️⃣ 僵局 / jiāngjú / – Thế bế tắc – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 死刑存廢的討論長期陷入僵局。
- Sǐxíng cún fèi de tǎolùn chángqí xiànrù jiāngjú.
- Cuộc thảo luận về tồn hay bãi bỏ án tử hình lâu dài rơi vào bế tắc.
🔊 雙方意見對立,形成僵局。
- Shuāngfāng yìjiàn duìlì, xíngchéng jiāngjú.
- Hai bên ý kiến đối lập, hình thành thế bế tắc.
🔊 如果沒有共識,問題只會陷入僵局。
- Rúguǒ méiyǒu gòngshí, wèntí zhǐ huì xiànrù jiāngjú.
- Nếu không có đồng thuận, vấn đề chỉ rơi vào bế tắc.
5️⃣ 各自 / gèzì / – Mỗi bên / mỗi người – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 人權團體與被害者家屬各自站在不同立場。
- Rénquán tuántǐ yǔ bèihài zhě jiāshǔ gèzì zhàn zài bùtóng lìchǎng.
- Các tổ chức nhân quyền và gia đình nạn nhân đứng ở những lập trường khác nhau.
🔊 雙方各自表達意見。
- Shuāngfāng gèzì biǎodá yìjiàn.
- Hai bên lần lượt bày tỏ ý kiến của mình.
🔊 大家各自有不同的看法。
- Dàjiā gèzì yǒu bùtóng de kànfǎ.
- Mỗi người đều có quan điểm khác nhau.
1️⃣ 嚇阻 / xiàzǔ / – Răn đe – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 懲罰可以有效嚇阻犯罪。
- Chéngfá kěyǐ yǒuxiào xiàzǔ fànzuì.
- Hình phạt có thể răn đe tội phạm một cách hiệu quả.
🔊 死刑具有嚇阻作用。
- Sǐxíng jùyǒu xiàzǔ zuòyòng.
- Án tử hình có tác dụng răn đe.
🔊 嚴厲的法律能嚇阻不法行為。
- Yánlì de fǎlǜ néng xiàzǔ bùfǎ xíngwéi.
- Luật pháp nghiêm khắc có thể răn đe hành vi phạm pháp.
2️⃣ 隔離 / gélí / – Cách ly – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 死刑可以將罪犯永久與社會隔離。
- Sǐxíng kěyǐ jiāng zuìfàn yǒngjiǔ yǔ shèhuì gélí.
- Án tử hình có thể vĩnh viễn cách ly tội phạm khỏi xã hội.
🔊 政府必須將危險人物隔離。
- Zhèngfǔ bìxū jiāng wēixiǎn rénwù gélí.
- Chính phủ phải cách ly những người nguy hiểm.
🔊 隔離是為了保護大眾安全。
- Gélí shì wèile bǎohù dàzhòng ānquán.
- Cách ly là để bảo vệ an toàn cho cộng đồng.
3️⃣ 罪犯 / zuìfàn / – Tội phạm – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 死刑能將罪犯永久與社會隔離。
- Sǐxíng néng jiāng zuìfàn yǒngjiǔ yǔ shèhuì gélí.
- Án tử hình có thể vĩnh viễn cách ly tội phạm khỏi xã hội.
🔊 罪犯不應再有傷害他人的機會。
- Zuìfàn bù yīng zài yǒu shānghài tārén de jīhuì.
- Tội phạm không nên có thêm cơ hội làm hại người khác.
🔊 政府必須嚴懲重大罪犯。
- Zhèngfǔ bìxū yánchéng zhòngdà zuìfàn.
- Chính phủ phải nghiêm trị tội phạm nghiêm trọng.
4️⃣ 隨機 / suíjī / – Ngẫu nhiên – (tính từ / phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 「隨機殺人」是社會上令人恐懼的犯罪。
- “Suíjī shārén” shì shèhuì shàng lìng rén kǒngjù de fànzuì.
- “Giết người ngẫu nhiên” là loại tội phạm khiến xã hội khiếp sợ.
🔊 隨機犯罪讓人無法防範。
- Suíjī fànzuì ràng rén wúfǎ fángfàn.
- Tội phạm ngẫu nhiên khiến người ta khó phòng tránh.
🔊 警方加強巡邏以防隨機攻擊。
- Jǐngfāng jiāqiáng xúnluó yǐ fáng suíjī gōngjī.
- Cảnh sát tăng cường tuần tra để ngăn chặn các cuộc tấn công ngẫu nhiên.
5️⃣ 殺害 / shāhài / – Giết hại – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 為了領保險金而殺害親人是不可原諒的行為。
- Wèile lǐng bǎoxiǎn jīn ér shāhài qīnrén shì bùkě yuánliàng de xíngwéi.
- Giết hại người thân để nhận tiền bảo hiểm là hành vi không thể tha thứ.
🔊 殺害無辜的人必須受到嚴懲。
- Shāhài wúgū de rén bìxū shòudào yánchéng.
- Giết hại người vô tội phải bị trừng phạt nghiêm khắc.
🔊 任何形式的殺害都違反法律。
- Rènhé xíngshì de shāhài dōu wéifǎn fǎlǜ.
- Mọi hình thức giết hại đều vi phạm pháp luật.
6️⃣ 黑心 / hēixīn / – Đen tâm, vô lương tâm – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 商人大賣黑心食品。
- Shāngrén dàmài hēixīn shípǐn.
- Thương nhân bán tràn lan thực phẩm bẩn.
🔊 黑心商人只顧利益。
- Hēixīn shāngrén zhǐ gù lìyì.
- Thương nhân vô lương tâm chỉ lo lợi ích.
🔊 黑心行為危害社會。
- Hēixīn xíngwéi wēihài shèhuì.
- Hành vi vô lương tâm gây hại cho xã hội.
7️⃣ 案件 / ànjiàn / – Vụ án – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 面對這類社會案件,如果你是法官會怎麼判呢?
- Miànduì zhè lèi shèhuì ànjiàn, rúguǒ nǐ shì fǎguān huì zěnme pàn ne?
- Đối mặt với những vụ án xã hội như vậy, nếu bạn là thẩm phán thì sẽ xử thế nào?
🔊 這起案件引起關注。
- Zhè qǐ ànjiàn yǐnqǐ guānzhù.
- Vụ án này thu hút sự chú ý.
🔊 案件仍在調查中。
- Ànjiàn réng zài diàochá zhōng.
- Vụ án vẫn đang được điều tra.
8️⃣ 法官 / fǎguān / – Thẩm phán – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 如果你是法官會怎麼判呢?
- Rúguǒ nǐ shì fǎguān huì zěnme pàn ne?
- Nếu bạn là thẩm phán thì sẽ phán quyết thế nào?
🔊 法官依法判案。
- Fǎguān yīfǎ pàn àn.
- Thẩm phán xét xử theo pháp luật.
🔊 法官必須保持公正。
- Fǎguān bìxū bǎochí gōngzhèng.
- Thẩm phán phải giữ sự công bằng.
9️⃣ 判 / pàn / – Phán xử – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 如果你是法官會怎麼判呢?
- Rúguǒ nǐ shì fǎguān huì zěnme pàn ne?
- Nếu bạn là thẩm phán thì sẽ phán xử thế nào?
🔊 法院判他有罪。
- Fǎyuàn pàn tā yǒu zuì.
- Tòa án phán anh ta có tội.
🔊 依法判決很重要。
- Yīfǎ pànjué hěn zhòngyào.
- Phán quyết theo pháp luật rất quan trọng.
1️⃣0️⃣ 有期徒刑 / yǒuqí túxíng / – Tù có thời hạn – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 是有期徒刑、無期徒刑,還是死刑?
- Shì yǒuqí túxíng, wúqí túxíng, háishì sǐxíng?
- Là tù có thời hạn, tù chung thân hay tử hình?
🔊 他被判有期徒刑十年。
- Tā bèi pàn yǒuqí túxíng shí nián.
- Anh ta bị tuyên án tù mười năm.
🔊 有期徒刑仍可出獄。
- Yǒuqí túxíng réng kě chūyù.
- Tù có thời hạn vẫn có thể ra tù.
1️⃣1️⃣ 無期徒刑 / wúqí túxíng / – Tù chung thân – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 即使被判無期徒刑的人也有假釋的機會。
- Jíshǐ bèi pàn wúqí túxíng de rén yě yǒu jiǎshì de jīhuì.
- Ngay cả người bị án chung thân cũng có cơ hội được ân xá.
🔊 無期徒刑不代表永遠關押。
- Wúqí túxíng bù dàibiǎo yǒngyuǎn guānyā.
- Tù chung thân không có nghĩa là giam vĩnh viễn.
🔊 社會對無期徒刑有爭議。
- Shèhuì duì wúqí túxíng yǒu zhēngyì.
- Xã hội có tranh cãi về án chung thân.
1️⃣2️⃣ 死者 / sǐzhě / – Người chết – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 判決是為了給死者一個交代。
- Pànjué shì wèile gěi sǐzhě yí gè jiāodài.
- Phán quyết là để cho người đã chết một lời công bằng.
🔊 死者的權益不該被忽視。
- Sǐzhě de quányì bù gāi bèi hūshì.
- Quyền lợi của người đã chết không nên bị xem nhẹ.
🔊 死者家屬承受痛苦。
- Sǐzhě jiāshǔ chéngshòu tòngkǔ.
- Gia đình người chết gánh chịu đau khổ.
1️⃣3️⃣ 交代 / jiāodài / – Lời giải thích, công bằng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 給死者一個交代。
- Gěi sǐzhě yí gè jiāodài.
- Cho người đã chết một lời công bằng.
🔊 政府必須給民眾交代。
- Zhèngfǔ bìxū gěi mínzhòng jiāodài.
- Chính phủ phải giải thích rõ ràng với người dân.
🔊 事情需要一個交代。
- Shìqíng xūyào yí gè jiāodài.
- Sự việc cần một lời giải thích.
1️⃣4️⃣ 彌補 / míbǔ / – Bù đắp – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 彌補家屬失去親人的痛苦。
- Míbǔ jiāshǔ shīqù qīnrén de tòngkǔ.
- Bù đắp nỗi đau mất người thân của gia đình.
🔊 金錢無法彌補傷害。
- Jīnqián wúfǎ míbǔ shānghài.
- Tiền bạc không thể bù đắp tổn thương.
🔊 制度應彌補不足。
- Zhìdù yīng míbǔ bùzú.
- Chế độ nên bù đắp thiếu sót.
1️⃣5️⃣ 家屬 / jiāshǔ / – Gia quyến – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 被害家屬不用害怕遭到報復。
- Bèihài jiāshǔ bùyòng hàipà zāodào bàofù.
- Gia đình nạn nhân không cần sợ bị trả thù.
🔊 家屬情緒激動。
- Jiāshǔ qíngxù jīdòng.
- Gia quyến xúc động mạnh.
🔊 家屬要求公道。
- Jiāshǔ yāoqiú gōngdào.
- Gia đình yêu cầu công bằng.
1️⃣6️⃣ 或者 / huòzhě / – Hoặc là – (liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 還是不讓犯人有機會出獄傷害別人呢?
- Háishì bù ràng fànrén yǒu jīhuì chūyù shānghài biérén ne?
- Hay là không cho phạm nhân có cơ hội ra tù làm hại người khác?
🔊 你或者我都可以。
- Nǐ huòzhě wǒ dōu kěyǐ.
- Bạn hoặc tôi đều được.
🔊 今天或者明天決定。
- Jīntiān huòzhě míngtiān juédìng.
- Hôm nay hoặc ngày mai quyết định.
1️⃣7️⃣ 犯人 / fànrén / – Phạm nhân – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不讓犯人有機會出獄傷害別人。
- Bù ràng fànrén yǒu jīhuì chūyù shānghài biérén.
- Không cho phạm nhân có cơ hội ra tù làm hại người khác.
🔊 犯人必須接受懲罰。
- Fànrén bìxū jiēshòu chéngfá.
- Phạm nhân phải chịu trừng phạt.
🔊 犯人被關押。
- Fànrén bèi guānyā.
- Phạm nhân bị giam giữ.
1️⃣8️⃣ 出獄 / chūyù / – Ra tù – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不讓犯人有機會出獄傷害別人。
- Bù ràng fànrén yǒu jīhuì chūyù shānghài biérén.
- Không cho phạm nhân cơ hội ra tù làm hại người khác.
🔊 他服刑後出獄。
- Tā fúxíng hòu chūyù.
- Anh ta ra tù sau khi thụ án.
🔊 出獄後重新做人。
- Chūyù hòu chóngxīn zuòrén.
- Sau khi ra tù làm lại cuộc đời.
1️⃣9️⃣ 把 / bǎ / – Đem, đưa – (giới từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 相信你的心中有著一把尺。
- Xiāngxìn nǐ de xīnzhōng yǒu zhe yì bǎ chǐ.
- Tin rằng trong lòng bạn có một thước đo.
🔊 把門關好。
- Bǎ mén guān hǎo.
- Đóng cửa lại.
🔊 把事情做好。
- Bǎ shìqíng zuò hǎo.
- Làm tốt sự việc.
2️⃣0️⃣ 尺 / chǐ / – Thước đo – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 心中有著一把尺。
- Xīnzhōng yǒu zhe yì bǎ chǐ.
- Trong lòng có một thước đo.
🔊 道德的尺不同。
- Dàodé de chǐ bùtóng.
- Thước đo đạo đức khác nhau.
🔊 法律是判斷的尺。
- Fǎlǜ shì pànduàn de chǐ.
- Pháp luật là thước đo phán xét.
2️⃣1️⃣ 現行 / xiànxíng / – Hiện hành – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 在現行制度下,即使被判無期徒刑。
- Zài xiànxíng zhìdù xià, jíshǐ bèi pàn wúqí túxíng.
- Trong chế độ hiện hành, dù bị án chung thân.
🔊 現行法律仍適用。
- Xiànxíng fǎlǜ réng shìyòng.
- Luật hiện hành vẫn áp dụng.
🔊 現行制度需改革。
- Xiànxíng zhìdù xū gǎigé.
- Chế độ hiện hành cần cải cách.
2️⃣2️⃣ 假釋 / jiǎshì / – Ân xá, tạm tha – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 即使被判無期徒刑的人也有假釋的機會。
- Jíshǐ bèi pàn wúqí túxíng de rén yě yǒu jiǎshì de jīhuì.
- Ngay cả người bị án chung thân cũng có cơ hội được ân xá.
🔊 假釋必須符合條件。
- Jiǎshì bìxū fúhé tiáojiàn.
- Ân xá phải đáp ứng điều kiện.
🔊 社會對假釋制度有疑慮。
- Shèhuì duì jiǎshì zhìdù yǒu yílǜ.
- Xã hội có nghi ngại về chế độ ân xá.
2️⃣3️⃣ 永久 / yǒngjiǔ / – Vĩnh viễn – (phó từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不是永久關押犯人。
- Bú shì yǒngjiǔ guānyā fànrén.
- Không phải giam giữ phạm nhân vĩnh viễn.
🔊 永久解決問題很困難。
- Yǒngjiǔ jiějué wèntí hěn kùnnán.
- Giải quyết vấn đề vĩnh viễn rất khó.
🔊 這個決定是永久的。
- Zhège juédìng shì yǒngjiǔ de.
- Quyết định này là vĩnh viễn.
2️⃣4️⃣ 害怕 / hàipà / – Sợ hãi – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 被害家屬不用害怕遭到報復。
- Bèihài jiāshǔ bùyòng hàipà zāodào bàofù.
- Gia đình nạn nhân không cần sợ bị trả thù.
🔊 孩子在黑暗中害怕。
- Háizi zài hēi’àn zhōng hàipà.
- Đứa trẻ sợ trong bóng tối.
🔊 人們害怕犯罪。
- Rénmen hàipà fànzuì.
- Mọi người sợ tội phạm.
2️⃣5️⃣ 報復 / bàofù / – Trả thù – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不用害怕遭到報復。
- Bùyòng hàipà zāodào bàofù.
- Không cần sợ bị trả thù.
🔊 報復不能解決問題。
- Bàofù bù néng jiějué wèntí.
- Trả thù không thể giải quyết vấn đề.
🔊 社會不應鼓勵報復。
- Shèhuì bù yīng gǔlì bàofù.
- Xã hội không nên khuyến khích trả thù.
2️⃣6️⃣ 納稅 / nàshuì / – Nộp thuế – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 讓納稅人承擔終身監禁的費用。
- Ràng nàshuìrén chéngdān zhōngshēn jiānjìn de fèiyòng.
- Để người nộp thuế gánh chi phí giam giữ suốt đời.
🔊 公民有義務納稅。
- Gōngmín yǒu yìwù nàshuì.
- Công dân có nghĩa vụ nộp thuế.
🔊 逃避納稅是違法的。
- Táobì nàshuì shì wéifǎ de.
- Trốn thuế là trái pháp luật.
2️⃣7️⃣ 懲罰 / chéngfá / – Trừng phạt – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 死刑是否是最有效的懲罰?
- Sǐxíng shìfǒu shì zuì yǒuxiào de chéngfá?
- Tử hình có phải là hình phạt hiệu quả nhất không?
🔊 法律用來懲罰犯罪。
- Fǎlǜ yònglái chéngfá fànzuì.
- Pháp luật dùng để trừng phạt tội phạm.
🔊 過重的懲罰引發爭議。
- Guò zhòng de chéngfá yǐnfā zhēngyì.
- Hình phạt quá nặng gây tranh cãi.
2️⃣8️⃣ 犯罪 / fànzuì / – Phạm tội, tội phạm – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 是否能有效嚇阻犯罪?
- Shìfǒu néng yǒuxiào xiàzǔ fànzuì?
- Liệu có thể răn đe tội phạm một cách hiệu quả không?
🔊 犯罪率逐年上升。
- Fànzuì lǜ zhúnián shàngshēng.
- Tỷ lệ tội phạm tăng dần qua từng năm.
🔊 年輕人應避免犯罪。
- Niánqīngrén yīng bìmiǎn fànzuì.
- Thanh niên nên tránh phạm tội.
2️⃣9️⃣ 罰單 / fá dān / – Giấy phạt – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 以交通罰單為例。
- Yǐ jiāotōng fá dān wéi lì.
- Lấy giấy phạt giao thông làm ví dụ.
🔊 他收到一張罰單。
- Tā shōudào yì zhāng fá dān.
- Anh ấy nhận được một tờ giấy phạt.
🔊 罰單具有警告作用。
- Fá dān jùyǒu jǐnggào zuòyòng.
- Giấy phạt có tác dụng cảnh cáo.
3️⃣0️⃣ 闖紅燈 / chuǎng hóngdēng / – Vượt đèn đỏ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 知道闖紅燈會被開罰單。
- Zhīdào chuǎng hóngdēng huì bèi kāi fá dān.
- Biết vượt đèn đỏ sẽ bị phạt.
🔊 闖紅燈非常危險。
- Chuǎng hóngdēng fēicháng wēixiǎn.
- Vượt đèn đỏ rất nguy hiểm.
🔊 請勿闖紅燈。
- Qǐng wù chuǎng hóngdēng.
- Xin đừng vượt đèn đỏ.
3️⃣1️⃣ 開 / kāi / – Mở; ra (quyết định, giấy phạt) – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 會被開罰單。
- Huì bèi kāi fá dān.
- Sẽ bị lập biên bản phạt.
🔊 警察開了一張罰單。
- Jǐngchá kāi le yì zhāng fá dān.
- Cảnh sát lập một giấy phạt.
🔊 公司明天開會。
- Gōngsī míngtiān kāi huì.
- Công ty ngày mai họp.
3️⃣2️⃣ 同理 / tónglǐ / – Tương tự, cùng lý lẽ – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 同理,如果知道犯了某些罪可能會被判死刑。
- Tónglǐ, rúguǒ zhīdào fàn le mǒu xiē zuì kěnéng huì bèi pàn sǐxíng.
- Tương tự, nếu biết phạm một số tội có thể bị tử hình.
🔊 同理可證。
- Tónglǐ kě zhèng.
- Theo cùng lý lẽ có thể chứng minh.
🔊 這兩個問題可以同理看待。
- Zhè liǎng gè wèntí kěyǐ tónglǐ kàndài.
- Hai vấn đề này có thể nhìn nhận tương tự.
3️⃣3️⃣ 換句話說 / huàn jù huà shuō / – Nói cách khác – (cụm từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 換句話說,死刑仍能有效控制多數人的行為。
- Huàn jù huà shuō, sǐxíng réng néng yǒuxiào kòngzhì duōshù rén de xíngwéi.
- Nói cách khác, tử hình vẫn có thể kiểm soát hành vi của đa số người.
🔊 換句話說,你必須接受結果。
- Huàn jù huà shuō, nǐ bìxū jiēshòu jiéguǒ.
- Nói cách khác, bạn phải chấp nhận kết quả.
🔊 他不同意,換句話說就是反對。
- Tā bù tóngyì, huàn jù huà shuō jiùshì fǎnduì.
- Anh ấy không đồng ý, nói cách khác là phản đối.
3️⃣4️⃣ 維持 / wéichí / – Duy trì – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 具有維持的價值。
- Jùyǒu wéichí de jiàzhí.
- Có giá trị duy trì.
🔊 維持社會秩序。
- Wéichí shèhuì zhìxù.
- Duy trì trật tự xã hội.
🔊 很難維持平衡。
- Hěn nán wéichí pínghéng.
- Rất khó duy trì sự cân bằng.
3️⃣5️⃣ 相較於 / xiāngjiào yú / – So với – (giới từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 相較於人權團體重視的是罪犯的生命。
- Xiāngjiào yú rénquán tuántǐ zhòngshì de shì zuìfàn de shēngmìng.
- So với các tổ chức nhân quyền coi trọng sinh mạng tội phạm.
🔊 相較於過去,現在更安全。
- Xiāngjiào yú guòqù, xiànzài gèng ānquán.
- So với trước đây, hiện tại an toàn hơn.
🔊 相較於他,我經驗較少。
- Xiāngjiào yú tā, wǒ jīngyàn jiào shǎo.
- So với anh ấy, tôi ít kinh nghiệm hơn.
3️⃣6️⃣ 人權 / rénquán / – Nhân quyền – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 人權團體反對廢除死刑。
- Rénquán tuántǐ fǎnduì fèichú sǐxíng.
- Các tổ chức nhân quyền phản đối việc duy trì án tử hình.
🔊 人權應受到保障。
- Rénquán yīng shòudào bǎozhàng.
- Nhân quyền cần được bảo đảm.
🔊 人權問題引起討論。
- Rénquán wèntí yǐnqǐ tǎolùn.
- Vấn đề nhân quyền gây ra thảo luận.
3️⃣7️⃣ 廢除 / fèichú / – Bãi bỏ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 反對廢除死刑者看重的是被害人的生命價值。
- Fǎnduì fèichú sǐxíng zhě kànzhòng de shì bèihài rén de shēngmìng jiàzhí.
- Những người phản đối bãi bỏ án tử hình coi trọng sinh mạng nạn nhân.
🔊 政府決定廢除舊法。
- Zhèngfǔ juédìng fèichú jiù fǎ.
- Chính phủ quyết định bãi bỏ luật cũ.
🔊 是否該廢除這項制度?
- Shìfǒu gāi fèichú zhè xiàng zhìdù?
- Có nên bãi bỏ chế độ này không?
3️⃣8️⃣ 被害人 / bèihài rén / – Nạn nhân – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 看重的是被害人的生命價值。
- Kànzhòng de shì bèihài rén de shēngmìng jiàzhí.
- Coi trọng giá trị sinh mạng của nạn nhân.
🔊 被害人需要保護。
- Bèihài rén xūyào bǎohù.
- Nạn nhân cần được bảo vệ.
🔊 被害人家屬非常痛苦。
- Bèihài rén jiāshǔ fēicháng tòngkǔ.
- Gia đình nạn nhân vô cùng đau khổ.
3️⃣9️⃣ 孤兒 / gū’ér / – Trẻ mồ côi – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 除非死者是孤兒。
- Chúfēi sǐzhě shì gū’ér.
- Trừ khi người chết là trẻ mồ côi.
🔊 孤兒需要社會照顧。
- Gū’ér xūyào shèhuì zhàogù.
- Trẻ mồ côi cần sự chăm sóc của xã hội.
🔊 他從小就是孤兒。
- Tā cóng xiǎo jiù shì gū’ér.
- Anh ấy là trẻ mồ côi từ nhỏ.
4️⃣0️⃣ 不然 / bùrán / – Nếu không thì – (liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不然殺了一個人也等於毀了一個家庭。
- Bùrán shā le yí gè rén yě děngyú huǐ le yí gè jiātíng.
- Nếu không thì giết một người cũng đồng nghĩa hủy hoại một gia đình.
🔊 快點走,不然會遲到。
- Kuài diǎn zǒu, bùrán huì chídào.
- Đi nhanh lên, nếu không sẽ muộn.
🔊 要努力,不然會後悔。
- Yào nǔlì, bùrán huì hòuhuǐ.
- Phải cố gắng, nếu không sẽ hối hận.
4️⃣1️⃣ 毀 / huǐ / – Phá hủy – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 等於毀了一個家庭。
- Děngyú huǐ le yí gè jiātíng.
- Đồng nghĩa với phá hủy một gia đình.
🔊 戰爭毀了城市。
- Zhànzhēng huǐ le chéngshì.
- Chiến tranh phá hủy thành phố.
🔊 不要毀掉自己的未來。
- Bú yào huǐdiào zìjǐ de wèilái.
- Đừng hủy hoại tương lai của mình.
4️⃣2️⃣ 氣憤 / qìfèn / – Phẫn nộ, phẫn uất – (tính từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 被害人家屬氣憤地表示。
- Bèihài rén jiāshǔ qìfèn de biǎoshì.
- Gia đình nạn nhân phẫn nộ bày tỏ.
🔊 他對判決結果感到氣憤。
- Tā duì pànjué jiéguǒ gǎndào qìfèn.
- Anh ấy phẫn nộ với kết quả phán quyết.
🔊 氣憤無法解決問題。
- Qìfèn wúfǎ jiějué wèntí.
- Phẫn nộ không giải quyết được vấn đề.
4️⃣3️⃣ 恨 / hèn / – Hận, căm hận – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我們如何不恨?
- Wǒmen rúhé bù hèn?
- Làm sao chúng tôi không hận cho được?
🔊 他心中充滿恨意。
- Tā xīnzhōng chōngmǎn hènyì.
- Trong lòng anh ta đầy căm hận.
🔊 恨不能解決問題。
- Hèn bù néng jiějué wèntí.
- Hận thù không thể giải quyết vấn đề.
4️⃣4️⃣ 報仇 / bàochóu / – Báo thù – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 幸虧還有政府能為我們報仇。
- Xìngkuī hái yǒu zhèngfǔ néng wèi wǒmen bàochóu.
- May mắn là vẫn còn chính phủ có thể báo thù cho chúng tôi.
🔊 他一心想報仇。
- Tā yīxīn xiǎng bàochóu.
- Anh ta một lòng muốn báo thù.
🔊 報仇不能帶來真正的正義。
- Bàochóu bù néng dàilái zhēnzhèng de zhèngyì.
- Báo thù không mang lại công lý thực sự.
4️⃣5️⃣ 便宜 / piányí / – Rẻ; dễ dãi – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 以人道的方式執行死刑也還是太便宜他了。
- Yǐ réndào de fāngshì zhíxíng sǐxíng yě háishì tài piányí tā le.
- Dù thi hành tử hình một cách nhân đạo thì vẫn quá nhẹ cho hắn.
🔊 這件衣服很便宜。
- Zhè jiàn yīfu hěn piányí.
- Bộ quần áo này rất rẻ.
🔊 不要太便宜自己。
- Bú yào tài piányí zìjǐ.
- Đừng quá dễ dãi với bản thân.
4️⃣6️⃣ 置身事外 / zhìshēn shìwài / – Đứng ngoài cuộc – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不要用置身事外的態度跟他們談。
- Bú yào yòng zhìshēn shìwài de tàidù gēn tāmen tán.
- Đừng dùng thái độ đứng ngoài cuộc để nói chuyện với họ.
🔊 他對這件事置身事外。
- Tā duì zhè jiàn shì zhìshēn shìwài.
- Anh ta đứng ngoài chuyện này.
🔊 置身事外並不公平。
- Zhìshēn shìwài bìng bù gōngpíng.
- Đứng ngoài cuộc không công bằng.
4️⃣7️⃣ 放下 / fàngxià / – Buông bỏ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不要跟他們談放下、原諒兇手。
- Bú yào gēn tāmen tán fàngxià, yuánliàng xiōngshǒu.
- Đừng nói với họ về việc buông bỏ, tha thứ cho hung thủ.
🔊 學會放下過去。
- Xuéhuì fàngxià guòqù.
- Học cách buông bỏ quá khứ.
🔊 放下手機,好好休息。
- Fàngxià shǒujī, hǎohǎo xiūxi.
- Đặt điện thoại xuống và nghỉ ngơi đi.
4️⃣8️⃣ 凶手 / xiōngshǒu / – Hung thủ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 原諒凶手。
- Yuánliàng xiōngshǒu.
- Tha thứ cho hung thủ.
🔊 警方正在追查凶手。
- Jǐngfāng zhèngzài zhuīchá xiōngshǒu.
- Cảnh sát đang truy tìm hung thủ.
🔊 凶手已被逮捕。
- Xiōngshǒu yǐ bèi dàibǔ.
- Hung thủ đã bị bắt.
4️⃣9️⃣ 感同身受 / gǎntóng shēnshòu / – Đồng cảm sâu sắc – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 而是能感同身受地想像。
- Érshì néng gǎntóng shēnshòu de xiǎngxiàng.
- Mà là có thể đồng cảm sâu sắc để tưởng tượng.
🔊 我能感同身受你的痛苦。
- Wǒ néng gǎntóng shēnshòu nǐ de tòngkǔ.
- Tôi có thể đồng cảm sâu sắc với nỗi đau của bạn.
🔊 缺乏感同身受的能力。
- Quēfá gǎntóng shēnshòu de nénglì.
- Thiếu khả năng đồng cảm.
5️⃣0️⃣ 生前 / shēngqián / – Khi còn sống – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 死者生前的恐懼。
- Sǐzhě shēngqián de kǒngjù.
- Nỗi sợ hãi của người chết khi còn sống.
🔊 他生前很善良。
- Tā shēngqián hěn shànliáng.
- Khi còn sống anh ấy rất hiền lành.
🔊 生前的願望未能實現。
- Shēngqián de yuànwàng wèi néng shíxiàn.
- Nguyện vọng lúc sinh thời chưa thể thực hiện.
5️⃣1️⃣ 恐懼 / kǒngjù / – Sợ hãi – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 死者生前的恐懼。
- Sǐzhě shēngqián de kǒngjù.
- Nỗi sợ hãi của nạn nhân khi còn sống.
🔊 恐懼使人失去理智。
- Kǒngjù shǐ rén shīqù lǐzhì.
- Sợ hãi khiến con người mất lý trí.
🔊 孩子對黑暗充滿恐懼。
- Háizi duì hēi’àn chōngmǎn kǒngjù.
- Đứa trẻ đầy sợ hãi với bóng tối.
5️⃣2️⃣ 心痛 / xīntòng / – Đau lòng – (động từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 家屬一輩子的心痛。
- Jiāshǔ yíbèizi de xīntòng.
- Nỗi đau lòng cả đời của gia đình.
🔊 看到這一幕令人心痛。
- Kàndào zhè yí mù lìngrén xīntòng.
- Nhìn cảnh này khiến người ta đau lòng.
🔊 她為孩子心痛不已。
- Tā wèi háizi xīntòng bù yǐ.
- Cô ấy đau lòng không nguôi vì con.
5️⃣3️⃣ 天平 / tiānpíng / – Cái cân – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 拿出人權的天平來衡量。
- Náchū rénquán de tiānpíng lái héngliàng.
- Lấy chiếc cân nhân quyền ra để cân nhắc.
🔊 天平象徵公平。
- Tiānpíng xiàngzhēng gōngpíng.
- Cái cân tượng trưng cho công bằng.
🔊 正義需要天平。
- Zhèngyì xūyào tiānpíng.
- Công lý cần một cái cân.
5️⃣4️⃣ 衡量 / héngliàng / – Cân nhắc – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 來衡量。
- Lái héngliàng.
- Để cân nhắc.
🔊 必須仔細衡量利弊。
- Bìxū zǐxì héngliàng lìbì.
- Phải cân nhắc kỹ lợi và hại.
🔊 衡量標準不同。
- Héngliàng biāozhǔn bù tóng.
- Tiêu chuẩn cân nhắc khác nhau.
5️⃣5️⃣ 坦白 / tǎnbái / – Thẳng thắn – (tính từ / phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 坦白說。
- Tǎnbái shuō.
- Nói thẳng ra thì…
🔊 他對老師坦白一切。
- Tā duì lǎoshī tǎnbái yíqiè.
- Anh ấy thẳng thắn nói hết với giáo viên.
🔊 做人要坦白。
- Zuòrén yào tǎnbái.
- Làm người phải thẳng thắn.
5️⃣6️⃣ 撫慰 / fǔwèi / – An ủi, xoa dịu – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 以判死來撫慰死者與家屬。
- Yǐ pàn sǐ lái fǔwèi sǐzhě yǔ jiāshǔ.
- Dùng án tử hình để xoa dịu người chết và gia đình họ.
🔊 音樂能撫慰人心。
- Yīnyuè néng fǔwèi rén xīn.
- Âm nhạc có thể xoa dịu lòng người.
🔊 她試著撫慰孩子。
- Tā shìzhe fǔwèi háizi.
- Cô ấy cố gắng an ủi đứa trẻ.
5️⃣7️⃣ 剛剛好 / gānggāng hǎo / – Vừa đủ – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 只是「剛剛好」而已。
- Zhǐshì “gānggāng hǎo” ér yǐ.
- Chỉ là vừa đủ mà thôi.
🔊 這件衣服大小剛剛好。
- Zhè jiàn yīfu dàxiǎo gānggāng hǎo.
- Bộ đồ này vừa khít.
🔊 時間安排得剛剛好。
- Shíjiān ānpái de gānggāng hǎo.
- Thời gian được sắp xếp vừa đủ.
NGỮ PHÁP 1
1️⃣ 站在 + …… + 的立場
🔊 站在社會大眾的立場,死刑有存在的必要。
- Zhàn zài shèhuì dàzhòng de lìchǎng, sǐxíng yǒu cúnzài de bìyào.
- Đứng từ lập trường của đại đa số xã hội, án tử hình có sự cần thiết để tồn tại.
Cấu trúc
站在 + …… + 的立場
→ Đứng từ góc nhìn của…, đặt mình vào lập trường của…
Giải thích
- Xác định quan điểm, góc nhìn khi đánh giá hoặc bàn luận một vấn đề
- Nhấn mạnh việc đặt mình vào vị trí của người khác để suy nghĩ
- Thường dùng trong văn nghị luận, tranh luận xã hội, phân tích quan điểm
Ví dụ
🔊 企業合作時,必須站在對方的立場考慮問題,才能達到雙贏。
- Qǐyè hézuò shí, bìxū zhàn zài duìfāng de lìchǎng kǎolǜ wèntí, cái néng dádào shuāng yíng.
- Khi doanh nghiệp hợp tác, bắt buộc phải đứng từ lập trường của đối phương để cân nhắc vấn đề thì mới đạt được đôi bên cùng có lợi.
Bài tập:(請使用「站在……的立場」完成句子)
(1)
🔊 小張賣保險的業績是全公司第一名,這是因為他總是可以站在客戶的立場思考問題。
- Xiǎo Zhāng mài bǎoxiǎn de yèjī shì quán gōngsī dì yī míng, zhè shì yīnwèi tā zǒngshì kěyǐ zhàn zài kèhù de lìchǎng sīkǎo wèntí.
- Tiểu Trương có thành tích bán bảo hiểm đứng đầu toàn công ty, đó là vì anh ấy luôn có thể đứng từ lập trường của khách hàng để suy nghĩ vấn đề.
(2)
🔊 關於同志結婚這件事,站在保守人士的立場是不贊成的。
- Guānyú tóngzhì jiéhūn zhè jiàn shì, zhàn zài bǎoshǒu rénshì de lìchǎng shì bù zànchéng de.
- Về việc kết hôn đồng giới, đứng từ lập trường của những người bảo thủ thì là không tán thành.
(3)
🔊 那個候選人因站在弱勢族群的立場發聲, 所以贏得許多弱勢族群的選票。
- Nà gè hòuxuǎnrén yīn zhàn zài ruòshì zúqún de lìchǎng fāshēng, suǒyǐ yíngdé xǔduō ruòshì zúqún de xuǎnpiào.
- Ứng cử viên đó vì đứng lên phát biểu từ lập trường của các nhóm yếu thế, nên đã giành được nhiều phiếu bầu từ các nhóm này.
2️⃣ 「以……為例」
🔊 懲罰可以有效嚇阻犯罪。以交通罰單為例,知道闖紅燈會被開罰單,大部分的人會因此遵守規則。
- Chéngfá kěyǐ yǒuxiào xiàzǔ fànzuì. Yǐ jiāotōng fá dān wéi lì, zhīdào chuǎng hóngdēng huì bèi kāi fá dān, dà bùfèn de rén huì yīncǐ zūnshǒu guīzé.
- Hình phạt có thể răn đe tội phạm một cách hiệu quả. Lấy vé phạt giao thông làm ví dụ, biết rằng vượt đèn đỏ sẽ bị phạt, đa số mọi người vì thế mà tuân thủ quy tắc.
Cấu trúc
以 + …… + 為例
→ Lấy … làm ví dụ
Giải thích
Cấu trúc 「以……為例」 dùng để:
- Đưa ra ví dụ cụ thể nhằm minh họa cho ý vừa nêu
- Thường dùng trong văn giải thích, nghị luận, thuyết minh
Ví dụ
🔊 法律規定不可以有性別歧視。以找工作為例,不能在廣告上限制性別。
- Fǎlǜ guīdìng bù kěyǐ yǒu xìngbié qíshì. Yǐ zhǎo gōngzuò wéi lì, bù néng zài guǎnggào shàng xiànzhì xìngbié.
- Pháp luật quy định không được có phân biệt giới tính. Lấy việc tìm việc làm làm ví dụ, không được hạn chế giới tính trong quảng cáo.
Bài tập
(1)
🔊 學歷高並不代表成功,以知名的企業家為例,他們連大學都沒畢業。
- Xué lì gāo bìng bù dàibiǎo chénggōng, yǐ zhīmíng de qǐyèjiā wéi lì, tāmen lián dàxué dōu méi bìyè.
- Học vấn cao không đồng nghĩa với thành công, lấy các doanh nhân nổi tiếng làm ví dụ, họ thậm chí còn chưa tốt nghiệp đại học.
(2)
🔊 臺灣有很多為行動不方便的人設計的無障礙空間,以捷運為例,各站都有為他們設計的電梯。
- Táiwān yǒu hěn duō wèi xíngdòng bù fāngbiàn de rén shèjì de wú zhàng’ài kōngjiān, yǐ jiéyùn wéi lì, gè zhàn dōu yǒu wèi tāmen shèjì de diàntī.
- Đài Loan có rất nhiều không gian không rào cản được thiết kế cho người đi lại khó khăn, lấy tàu điện ngầm làm ví dụ, mỗi ga đều có thang máy dành cho họ.
(3)
🔊 有很多受人喜愛的漫畫或小說會被拍成電影,以《哈利波特》為例,就是我最喜歡的。
- Yǒu hěn duō shòu rén xǐ’ài de mànhuà huò xiǎoshuō huì bèi pāi chéng diànyǐng, yǐ «Hālì Bōtè» wéi lì, jiù shì wǒ zuì xǐhuān de.
- Có rất nhiều truyện tranh hoặc tiểu thuyết được yêu thích được chuyển thể thành phim, lấy “Harry Potter” làm ví dụ, đó chính là tác phẩm mình thích nhất.
3️⃣「換句話說」
🔊 如果知道犯了某些罪可能會被判死刑,多少會擔心嚴重的後果而不敢犯罪。換句話說,死刑仍能有效控制多數人的行為。
- Rúguǒ zhīdào fàn le mǒu xiē zuì kěnéng huì bèi pàn sǐxíng, duōshǎo huì dānxīn yánzhòng de hòuguǒ ér bù gǎn fànzuì. Huàn jù huà shuō, sǐxíng réng néng yǒuxiào kòngzhì duōshù rén de xíngwéi.
- Nếu biết phạm một số tội nhất định có thể bị kết án tử hình, con người ít nhiều sẽ lo sợ hậu quả nghiêm trọng mà không dám phạm tội. Nói cách khác, án tử hình vẫn có thể kiểm soát hành vi của đa số người.
Cấu trúc
換句話說 + cách diễn đạt khác
→ Nói cách khác
Giải thích
換句話說 dùng để:
- Diễn đạt lại cùng một ý bằng cách khác
- Nhấn mạnh, làm rõ hoặc kết luận nội dung vừa nói
Ví dụ
🔊 阿月退休後就養隻貓當寵物,離鄉的孩子只有過年才回去看她。換句話說,平常的日子她都自己一個人。
- Ā Yuè tuìxiū hòu jiù yǎng zhī māo dāng chǒngwù, líxiāng de háizi zhǐyǒu guònián cái huíqù kàn tā. Huàn jù huà shuō, píngcháng de rìzi tā dōu zìjǐ yí gè rén.
- Sau khi nghỉ hưu, bà A Nguyệt nuôi một con mèo làm thú cưng, những đứa con xa quê chỉ Tết mới về thăm bà. Nói cách khác, ngày thường bà sống một mình.
練習 → Bài tập
(1)
🔊 醫生說他不能吃太刺激的食物。 🔊 換句話說,他的飲食必須很清淡。
- Yīshēng shuō tā bù néng chī tài cìjī de shíwù. Huàn jù huà shuō, tā de yǐnshí bìxū hěn qīngdàn.
- Bác sĩ nói anh ấy không thể ăn đồ quá kích thích. Nói cách khác, chế độ ăn của anh ấy phải rất thanh đạm.
(2)
🔊 對於用過的東西,他總是捨不得丟掉。換句話說,他是一個節儉的人。
- Duìyú yòng guò de dōngxī, tā zǒngshì shěbùdé diūdiào. Huàn jù huà shuō, tā shì yí gè jiéjiǎn de rén.
- Đối với những đồ đã dùng, anh ấy luôn không nỡ vứt đi. Nói cách khác, anh ấy là người tiết kiệm.
(3)
🔊 那個國家的氣溫再冷也不會到零下。換句話說,那裡從來不會下雪。
- Nà gè guójiā de qìwēn zài lěng yě bù huì dào língxià. Huàn jù huà shuō, nàlǐ cónglái bù huì xià xuě.
- Nhiệt độ của quốc gia đó dù lạnh đến đâu cũng không xuống dưới 0. Nói cách khác, nơi đó chưa bao giờ có tuyết rơi.
(4)
🔊 他吃豬肉、牛肉時一定要配紅酒,吃雞肉、魚時就配白酒。換句話說,他是一個很講究飲食的人。
- Tā chī zhūròu, niúròu shí yídìng yào pèi hóngjiǔ, chī jīròu, yú shí jiù pèi báijiǔ. Huàn jù huà shuō, tā shì yí gè hěn jiǎngjiū yǐnshí de rén.
- Khi ăn thịt heo, thịt bò anh ấy nhất định phải uống rượu vang đỏ, ăn thịt gà hay cá thì uống rượu trắng. Nói cách khác, anh ấy là người rất cầu kỳ trong ăn uống.
4️⃣「相較於 A,B 則是……」
🔊 相較於人權團體重視的是罪犯的生命,反對廢除死刑者看重的則是被害人的生命價值。
- Xiāngjiào yú rénquán tuántǐ zhòngshì de shì zuìfàn de shēngmìng, fǎnduì fèichú sǐxíng zhě kànzhòng de zé shì bèihàirén de shēngmìng jiàzhí.
- So với các tổ chức nhân quyền coi trọng sinh mạng của phạm nhân, những người phản đối việc bãi bỏ án tử hình lại coi trọng giá trị sinh mạng của nạn nhân.
Cấu trúc
相較於 A,B 則是……
→ So với A thì B… / Trái ngược với A thì B…
Giải thích
Cấu trúc 「相較於 A,B 則是……」 dùng để:
- So sánh hai đối tượng A và B
- Nhấn mạnh sự khác biệt hoặc đối lập giữa hai bên
- Thường dùng trong văn nghị luận, phân tích quan điểm
Ví dụ
🔊 相較於歐美的物價,這裡的食物則是便宜很多。
- Xiāngjiào yú Ōu-Měi de wùjià, zhèlǐ de shíwù zé shì piányí hěn duō.
- So với giá cả ở châu Âu và Mỹ, thức ăn ở đây rẻ hơn rất nhiều.
✏️ 練習 → Bài tập
(1)
🔊 相較於去年,犯罪案件明顯地減少。
- Xiāngjiào yú qùnián, fànzuì ànjiàn míngxiǎn de jiǎnshǎo.
- So với năm ngoái, các vụ án phạm tội đã giảm đi rõ rệt.
(2)
🔊 相較於台灣的教育方式,歐美國家則比較重視學生的創造力。
- Xiāngjiào yú Táiwān de jiàoyù fāngshì, Ōu-Měi guójiā zé bǐjiào zhòngshì xuéshēng de chuàngzàolì.
- So với phương thức giáo dục của Đài Loan, các nước Âu Mỹ lại coi trọng năng lực sáng tạo của học sinh hơn.
(3)
🔊 相較於把錢存在銀行,投資股票賺得多多了。
- Xiāngjiào yú bǎ qián cún zài yínháng, tóuzī gǔpiào zhuàn de duō duō le.
- So với việc gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư cổ phiếu kiếm được nhiều hơn hẳn.
5️⃣「除非 A,不然 B」
🔊 除非死者是孤兒,不然殺了一個人也等於毀了一個家庭。
- Chúfēi sǐzhě shì gū’ér, bùrán shā le yí gè rén yě děngyú huǐ le yí gè jiātíng.
- Trừ khi người bị hại là trẻ mồ côi, nếu không thì giết một người cũng đồng nghĩa với việc hủy hoại cả một gia đình.
Cấu trúc
除非 A,不然 B
→ Trừ khi A, nếu không thì B
Giải thích
Cấu trúc 「除非 A,不然 B」 dùng để:
- Nêu ra điều kiện duy nhất để tránh kết quả B
- Nhấn mạnh rằng nếu không có A thì B chắc chắn xảy ra
- Thường dùng để cảnh báo, nhấn mạnh hậu quả
Ví dụ
🔊 他的電腦中了勒索病毒,所有的資料都被鎖起來了。現在除非在一個星期內付對方錢,不然就永遠打不開。
- Tā de diànnǎo zhòng le lèsuǒ bìngdú, suǒyǒu de zīliào dōu bèi suǒ qǐlái le. Xiànzài chúfēi zài yí gè xīngqī nèi fù duìfāng qián, bùrán jiù yǒngyuǎn dǎ bù kāi.
- Máy tính của anh ấy bị nhiễm virus tống tiền, toàn bộ dữ liệu đều bị khóa. Hiện tại trừ khi trả tiền cho đối phương trong vòng một tuần, nếu không thì vĩnh viễn không mở được.
✏️ 練習 → Bài tập
(1)
🔊 這個仿冒名牌的皮包做得跟正牌的一模一樣,除非仔細檢查,不然很難分辨真假。
- Zhè gè fǎngmào míngpái de píbāo zuò de gēn zhèngpái de yí mó yí yàng, chúfēi zǐxì jiǎnchá, bùrán hěn nán fēnbiàn zhēn jiǎ.
- Chiếc túi xách nhái hàng hiệu này làm giống hệt hàng thật, trừ khi kiểm tra kỹ, nếu không thì rất khó phân biệt thật giả.
(2)
🔊 王太太被檢查出不孕症,這下子,除非透過人工受孕,不然很難懷孕。
- Wáng tàitai bèi jiǎnchá chū bùyù zhèng, zhè xiàzi, chúfēi tòuguò réngōng shòuyùn, bùrán hěn nán huáiyùn.
- Bà Vương được chẩn đoán là vô sinh, lúc này trừ khi thông qua thụ tinh nhân tạo, nếu không thì rất khó mang thai.
(3)
🔊 北部的房價一直居高不下,除非政府採取有效的措施,不然一般人根本買不起房子。
- Běibù de fángjià yìzhí jū gāo bù xià, chúfēi zhèngfǔ cǎiqǔ yǒuxiào de cuòshī, bùrán yìbān rén gēnběn mǎi bù qǐ fángzi.
- Giá nhà ở miền Bắc luôn ở mức rất cao, trừ khi chính phủ áp dụng các biện pháp hiệu quả, nếu không thì người dân bình thường hoàn toàn không mua nổi nhà.
Bài khóa 2
🔊 報復作法無濟於事
🔊 即使國際人權組織致力推動廢除死刑,但在亞洲許多國家,廢死仍是條漫漫長路。政府有責任保護人民的安全,但死刑卻是讓某些人的生命不再受到保護。死刑同樣是殺人行為,「法律規定不可以殺人,國家卻可以殺人」,這個刑罰的存在顯得很矛盾。
🔊 除了推動廢死,人權團體也費了很多心力救出被冤枉的人。在他們的努力下,有些原已等待槍決的罪犯活著回了家。可見無論科技多麼進步、犯案證據多麼充足,都不能百分之百保證法官不會誤判。對主張維持死刑的人來說,這是「為了社會安全不得不承受的失誤」,然而生命無價,一旦發生誤判且執行死刑,再多的賠償金也難以彌補。
🔊 再壞的人都有善良的一面,無論犯下多麼殘忍的罪,生命都是可貴的,罪犯的人權也需要受到保護。受害人與家屬的遭遇雖然讓人同情,但執行死刑也換不回親人的生命。若能選擇原諒、放下或和解,透過教育使罪犯認錯,給他們重新做人的機會,應該比執行死刑更加有意義,這樣的大愛是社會不應放棄的理想。
🔊 廢除死刑並非忽視被害人家屬的感受。只是,用「一命還一命」的懲罰方法來讓家屬心裡好受一點,不但是種不健康的態度,也毀了罪犯的家庭,讓他們同樣承受失去親人的痛苦。也就是說,死刑只是報復的工具。
🔊 目前歐洲各國多已廢除死刑,甚至是加入歐盟的條件之一,可見廢死已逐漸形成一股世界潮流。除了跟人權觀念的提升有關,也因為各國政府逐漸意識到死刑無法解決犯罪問題,因此唯有從教育做起,多關心身旁需要幫助的人,打造友善的社會環境,才能根本解決。
Phiên âm
Jíshǐ guójì rénquán zǔzhī zhìlì tuīdòng fèichú sǐxíng, dàn zài Yàzhōu xǔduō guójiā, fèisǐ réng shì tiáo mànmàn chánglù. Zhèngfǔ yǒu zérèn bǎohù rénmín de ānquán, dàn sǐxíng què shì ràng mǒu xiē rén de shēngmìng bù zài shòudào bǎohù. Sǐxíng tóngyàng shì shārén xíngwéi, “fǎlǜ guīdìng bù kěyǐ shārén, guójiā què kěyǐ shārén”, zhège xíngfá de cúnzài xiǎnde hěn máodùn.
Chúle tuīdòng fèisǐ, rénquán tuántǐ yě fèi le hěn duō xīnlì jiùchū bèi yuānwǎng de rén. Zài tāmen de nǔlì xià, yǒu xiē yuán yǐ děngdài qiāngjué de zuìfàn huózhe huí le jiā. Kějiàn wúlùn kējì duōme jìnbù, fàn’àn zhèngjù duōme chōngzú, dōu bù néng bǎifēn zhī bǎo zhèng fǎguān bù huì wùpàn. Duì zhǔzhāng wéichí sǐxíng de rén lái shuō, zhè shì “wèile shèhuì ānquán bùdébù chéngshòu de shīwù”, rán’ér shēngmìng wújià, yídàn fāshēng wùpàn qiě zhíxíng sǐxíng, zài duō de péichángjīn yě nányǐ míbǔ.
Zài huài de rén dōu yǒu shànliáng de yí miàn, wúlùn fàn xià duōme cánrěn de zuì, shēngmìng dōu shì kěguì de, zuìfàn de rénquán yě xūyào shòudào bǎohù. Shòuhàirén yǔ jiāshǔ de zāoyù suīrán ràng rén tóngqíng, dàn zhíxíng sǐxíng yě huàn bù huí qīnrén de shēngmìng. Ruò néng xuǎnzé yuánliàng, fàngxià huò héjiě, tòuguò jiàoyù shǐ zuìfàn rèncuò, gěi tāmen chóngxīn zuòrén de jīhuì, yīnggāi bǐ zhíxíng sǐxíng gèngjiā yǒu yìyì, zhèyàng de dà’ài shì shèhuì bù yīng fàngqì de lǐxiǎng.
Fèichú sǐxíng bìng fēi hūshì bèihàirén jiāshǔ de gǎnshòu. Zhǐshì, yòng “yì mìng huán yí mìng” de chéngfá fāngfǎ lái ràng jiāshǔ xīnlǐ hǎoshòu yìdiǎn, bùdàn shì zhǒng bù jiànkāng de tàidù, yě huǐ le zuìfàn de jiātíng, ràng tāmen tóngyàng chéngshòu shīqù qīnrén de tòngkǔ. Yě jiùshì shuō, sǐxíng zhǐshì bàofù de gōngjù.
Mùqián Ōuzhōu gè guó duō yǐ fèichú sǐxíng, shènzhì shì jiārù Ōuméng de tiáojiàn zhī yī, kějiàn fèisǐ yǐ zhújiàn xíngchéng yì gǔ shìjiè cháoliú. Chúle gēn rénquán guānniàn de tíshēng yǒuguān, yě yīnwèi gè guó zhèngfǔ zhújiàn yìshí dào sǐxíng wúfǎ jiějué fànzuì wèntí, yīncǐ wéiyǒu cóng jiàoyù zuòqǐ, duō guānxīn shēnpáng xūyào bāngzhù de rén, dǎzào yǒushàn de shèhuì huánjìng, cái néng gēnběn jiějué.
Tiếng Việt
Trả đũa là vô ích
Dù các tổ chức nhân quyền quốc tế nỗ lực thúc đẩy việc bãi bỏ án tử hình, nhưng tại nhiều quốc gia châu Á, con đường bỏ án tử vẫn còn rất dài. Chính phủ có trách nhiệm bảo vệ sự an toàn của người dân, thế nhưng án tử hình lại khiến sinh mạng của một số người không còn được bảo vệ. Án tử hình cũng là hành vi giết người; “pháp luật quy định không được giết người, nhưng nhà nước lại có thể giết người”, sự tồn tại của hình phạt này vì thế mang tính mâu thuẫn.
Ngoài việc thúc đẩy bỏ án tử, các tổ chức nhân quyền còn bỏ ra rất nhiều công sức để cứu những người bị oan. Nhờ nỗ lực của họ, một số phạm nhân từng chờ ngày xử bắn đã có thể sống sót trở về nhà. Điều này cho thấy dù khoa học kỹ thuật có tiến bộ đến đâu, dù chứng cứ phạm tội có đầy đủ thế nào, cũng không thể đảm bảo 100% rằng thẩm phán sẽ không xử oan. Đối với những người ủng hộ duy trì án tử hình, đây là “sai lầm buộc phải chấp nhận vì sự an toàn của xã hội”. Tuy nhiên, sinh mạng là vô giá, một khi đã xử oan và thi hành án tử, thì dù bồi thường bao nhiêu tiền cũng không thể bù đắp.
Ngay cả người xấu đến đâu cũng có mặt thiện lương. Dù phạm tội tàn nhẫn thế nào, sinh mạng vẫn là điều quý giá, và nhân quyền của phạm nhân cũng cần được bảo vệ. Hoàn cảnh của nạn nhân và gia đình họ tuy rất đáng cảm thông, nhưng việc thi hành án tử cũng không thể mang người thân đã mất trở lại. Nếu có thể lựa chọn tha thứ, buông bỏ hoặc hòa giải, thông qua giáo dục giúp phạm nhân nhận ra lỗi lầm, cho họ cơ hội làm lại cuộc đời, thì điều đó sẽ ý nghĩa hơn nhiều so với việc thi hành án tử hình. Đó là tình yêu thương lớn lao mà xã hội không nên từ bỏ.
Bãi bỏ án tử hình không có nghĩa là coi nhẹ cảm xúc của gia đình nạn nhân. Chỉ là việc dùng hình phạt “mạng đền mạng” để khiến gia đình cảm thấy dễ chịu hơn một chút không chỉ là thái độ không lành mạnh, mà còn hủy hoại gia đình của phạm nhân, khiến họ cũng phải chịu nỗi đau mất người thân. Nói cách khác, án tử hình chỉ là một công cụ báo thù.
Hiện nay, đa số các quốc gia châu Âu đã bãi bỏ án tử hình, thậm chí đây còn là một trong những điều kiện để gia nhập Liên minh châu Âu. Có thể thấy việc bỏ án tử đang dần trở thành một xu thế toàn cầu. Điều này không chỉ liên quan đến sự nâng cao nhận thức về nhân quyền, mà còn do các chính phủ ngày càng nhận ra rằng án tử hình không thể giải quyết tận gốc vấn đề tội phạm. Vì vậy, chỉ khi bắt đầu từ giáo dục, quan tâm nhiều hơn đến những người xung quanh cần được giúp đỡ, xây dựng một môi trường xã hội thân thiện, thì mới có thể giải quyết vấn đề một cách căn bản.
1️⃣ Tác giả của bài viết này tin rằng:
( ) 🔊 既然法律規定不可以殺人就不可以殺人。
- Jìrán fǎlǜ guīdìng bù kěyǐ shā rén jiù bù kěyǐ shā rén.
- Đã pháp luật quy định không được giết người thì không được giết người.
( ) 🔊 判以死刑能讓被害者家屬感覺舒服些。
- Pànyǐ sǐxíng néng ràng bèihàizhě jiāshǔ gǎnjué shūfú xiē.
- Xử án tử hình có thể khiến gia đình nạn nhân cảm thấy dễ chịu hơn.
(√) 🔊 就算凶手死了也換不回被害人的生命,對家屬沒幫助。
- Jiùsuàn xiōngshǒu sǐ le yě huàn bù huí bèihàirén de shēngmìng, duì jiāshǔ méi bāngzhù.
- Cho dù hung thủ chết cũng không thể đổi lại mạng sống của nạn nhân, không giúp ích cho gia đình.
📖 Giải thích:
Tác giả nhấn mạnh rằng việc xử tử hung thủ không thể làm người chết sống lại, cũng không thực sự giúp gia đình nạn nhân nguôi ngoai, nên không xem đó là giải pháp căn bản.
2️⃣ Từ “不幸” ở dòng thứ hai của đoạn thứ hai có nghĩa là:
( ) 🔊 犯錯被人發現。
- Fàncuò bèi rén fāxiàn.
- Phạm lỗi và bị người khác phát hiện.
( ) 🔊 曾因犯罪而入獄。
- Céng yīn fànzuì ér rùyù.
- Từng vì phạm tội mà phải vào tù.
(√) 🔊 被人誤解,其實是無辜的。
- Bèi rén wùjiě, qíshí shì wúgū.
- Bị người khác hiểu lầm, thực ra là vô tội.
📖 Giải thích:
Trong đoạn văn có nhắc đến “被冤枉的人”, nói về những người vốn vô tội nhưng lại bị kết án oan. Vì vậy “不幸” ở đây mang nghĩa là số phận oan uổng, bị hiểu lầm, chứ không phải do tự mình phạm tội.
3️⃣ Ở đoạn thứ ba, tác giả muốn nói đến:
( ) 🔊 再善良的人也會做壞事。
- Zài shànliáng de rén yě huì zuò huài shì.
- Ngay cả người tốt cũng có thể làm việc xấu.
( ) 🔊 希望受害人與家屬能同情壞人,不要放棄壞人。
- Xīwàng shòuhàirén yǔ jiāshǔ néng tóngqíng huài rén, búyào fàngqì huài rén.
- Mong nạn nhân và gia đình có thể thương cảm kẻ xấu, không từ bỏ họ.
(√) 🔊 希望受害人與家屬能原諒壞人,再給他一個機會。
- Xīwàng shòuhàirén yǔ jiāshǔ néng yuánliàng huài rén, zài gěi tā yí gè jīhuì.
- Mong nạn nhân và gia đình có thể tha thứ cho kẻ xấu, cho họ thêm một cơ hội.
📖 Giải thích:
Đoạn này đề cao giá trị tha thứ, giáo dục và cho tội phạm cơ hội làm lại cuộc đời, cho rằng điều đó có ý nghĩa hơn việc xử tử.
4️⃣ Ở đoạn thứ năm, “Hiện nay, hầu hết các nước châu Âu đã bãi bỏ án tử hình, thậm chí đây còn là một trong những điều kiện để gia nhập Liên minh châu Âu. Có thể thấy rằng việc bãi bỏ án tử hình đã dần trở thành xu hướng toàn cầu.” có nghĩa là:
( ) 🔊 廢除死刑才跟得上流行。
- Fèichú sǐxíng cái gēn de shàng liúxíng.
- Chỉ khi bãi bỏ tử hình mới theo kịp trào lưu.
(√) 🔊 廢除死刑是一種世界的趨勢。
- Fèichú sǐxíng shì yì zhǒng shìjiè de qūshì.
- Bãi bỏ án tử hình là xu hướng của thế giới.
( ) 🔊 沒加入歐盟的國家都還沒廢除死刑。
- Méi jiārù Ōuméng de guójiā dōu hái méi fèichú sǐxíng.
- Các nước chưa gia nhập EU đều chưa bãi bỏ án tử hình.
📖 Giải thích:
Câu văn nhấn mạnh rằng việc bãi bỏ án tử hình đang trở thành xu hướng toàn cầu, đặc biệt thể hiện rõ ở châu Âu.
5️⃣ Tác giả đề cập đến các nước Châu Á ở đoạn đầu và các nước Châu Âu ở phần kết luận. Đây là loại lập luận gì?
( ) 🔊 加強語氣。
- Jiāqiáng yǔqì.
- Tăng cường ngữ khí.
( ) 🔊 提問與解釋。
- Tíwèn yǔ jiěshì.
- Nêu câu hỏi và giải thích.
(√) 🔊 前後互相對應。
- Qiánhòu hùxiāng duìyìng.
- Trước sau đối chiếu, tương ứng với nhau.
📖 Giải thích:
Tác giả đối chiếu thực trạng châu Á (khó bãi bỏ án tử hình) với xu hướng châu Âu (đã bãi bỏ) để làm nổi bật lập luận của mình.
6️⃣ Trong đoạn văn cuối, câu nào nêu kết luận của bài viết này?
🔊 「因此唯有從教育做起,多關心身旁需要幫助的人,打造友善的社會環境,才能根本解決。」
📖 Giải thích:
Câu này tổng kết toàn bài: muốn giải quyết vấn đề tội phạm thì giáo dục và môi trường xã hội mới là giải pháp căn bản, chứ không phải án tử hình.
Từ vựng 2
1️⃣ 無濟於事 / wú jì yú shì / – Vô ích, không giúp ích gì – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 就算凶手死了也換不回被害人的生命,對家屬沒幫助,無濟於事。
- Jiùsuàn xiōngshǒu sǐ le yě huàn bù huí bèihàirén de shēngmìng, duì jiāshǔ méi bāngzhù, wú jì yú shì.
- Cho dù hung thủ chết cũng không thể đổi lại mạng sống của nạn nhân, không giúp ích gì cho gia đình.
🔊 這樣的補救對結果無濟於事。
- Zhèyàng de bǔjiù duì jiéguǒ wú jì yú shì.
- Cách cứu vãn như vậy không giúp ích gì cho kết quả.
🔊 再多的後悔也無濟於事。
- Zài duō de hòuhuǐ yě wú jì yú shì.
- Dù hối hận bao nhiêu cũng vô ích.
2️⃣ 致力 / zhìlì / – Dốc sức, nỗ lực làm – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 即使國際人權組織致力推動廢除死刑,但在亞洲許多國家,廢死仍是條漫漫長路。
- Jíshǐ guójì rénquán zǔzhī zhìlì tuīdòng fèichú sǐxíng, dàn zài Yàzhōu xǔduō guójiā, fèisǐ réng shì tiáo mànmàn chánglù.
- Dù các tổ chức nhân quyền quốc tế dốc sức thúc đẩy việc bãi bỏ án tử hình, nhưng ở nhiều nước châu Á, con đường này vẫn còn rất dài.
🔊 他致力於改善社會問題。
- Tā zhìlì yú gǎishàn shèhuì wèntí.
- Anh ấy dốc sức cải thiện các vấn đề xã hội.
🔊 這個團體致力推廣人權教育。
- Zhège tuántǐ zhìlì tuīguǎng rénquán jiàoyù.
- Tổ chức này nỗ lực thúc đẩy giáo dục nhân quyền.
3️⃣ 推動 / tuīdòng / – Thúc đẩy – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 國際人權組織致力推動廢除死刑。
- Guójì rénquán zǔzhī zhìlì tuīdòng fèichú sǐxíng.
- Các tổ chức nhân quyền quốc tế nỗ lực thúc đẩy việc bãi bỏ án tử hình.
🔊 政府推動法律改革。
- Zhèngfǔ tuīdòng fǎlǜ gǎigé.
- Chính phủ thúc đẩy cải cách pháp luật.
🔊 教育可以推動社會進步。
- Jiàoyù kěyǐ tuīdòng shèhuì jìnbù.
- Giáo dục có thể thúc đẩy xã hội tiến bộ.
4️⃣ 漫漫長路 / mànmàn chánglù / – Con đường dài lâu, gian nan – (cụm từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 在亞洲許多國家,廢死仍是條漫漫長路。
- Zài Yàzhōu xǔduō guójiā, fèisǐ réng shì tiáo mànmàn chánglù.
- Ở nhiều nước châu Á, bãi bỏ án tử hình vẫn là một con đường dài và khó khăn.
🔊 改革是一條漫漫長路。
- Gǎigé shì yì tiáo mànmàn chánglù.
- Cải cách là một con đường dài gian nan.
🔊 追求正義是一條漫漫長路。
- Zhuīqiú zhèngyì shì yì tiáo mànmàn chánglù.
- Theo đuổi công lý là một hành trình lâu dài.
5️⃣ 刑罰 / xíngfá / – Hình phạt – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這個刑罰的存在顯得很矛盾。
- Zhège xíngfá de cúnzài xiǎnde hěn máodùn.
- Sự tồn tại của hình phạt này tỏ ra rất mâu thuẫn.
🔊 刑罰的目的在於懲罰與教育。
- Xíngfá de mùdì zài yú chéngfá yǔ jiàoyù.
- Mục đích của hình phạt là trừng phạt và giáo dục.
🔊 不合理的刑罰會引起爭議。
- Bù hélǐ de xíngfá huì yǐnqǐ zhēngyì.
- Hình phạt không hợp lý sẽ gây tranh cãi.
6️⃣ 顯得 / xiǎnde / – Tỏ ra, có vẻ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這個刑罰的存在顯得很矛盾。
- Zhège xíngfá de cúnzài xiǎnde hěn máodùn.
- Sự tồn tại của hình phạt này tỏ ra rất mâu thuẫn.
🔊 他的說法顯得不合理。
- Tā de shuōfǎ xiǎnde bù hélǐ.
- Cách nói của anh ấy có vẻ không hợp lý.
🔊 這個決定顯得太倉促。
- Zhège juédìng xiǎnde tài cāngcù.
- Quyết định này có vẻ quá vội vàng.
7️⃣ 費 / fèi / – Tốn, hao – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 人權團體也費了很多心力救出被冤枉的人。
- Rénquán tuántǐ yě fèi le hěn duō xīnlì jiùchū bèi yuānwang de rén.
- Các tổ chức nhân quyền cũng đã tốn rất nhiều công sức để cứu những người bị oan.
🔊 這件事費了不少時間。
- Zhè jiàn shì fèi le bù shǎo shíjiān.
- Việc này tốn khá nhiều thời gian.
🔊 準備考試很費精神。
- Zhǔnbèi kǎoshì hěn fèi jīngshén.
- Chuẩn bị thi rất hao tinh thần.
8️⃣ 心力 / xīnlì / – Tâm sức, công sức – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 人權團體也費了很多心力救出被冤枉的人。
- Rénquán tuántǐ yě fèi le hěn duō xīnlì jiùchū bèi yuānwang de rén.
- Các tổ chức nhân quyền đã bỏ rất nhiều tâm sức để cứu người bị oan.
🔊 他把全部心力都放在工作上。
- Tā bǎ quánbù xīnlì dōu fàng zài gōngzuò shàng.
- Anh ấy dồn toàn bộ tâm sức vào công việc.
🔊 這件事耗盡了她的心力。
- Zhè jiàn shì hàojìn le tā de xīnlì.
- Việc này đã làm cô ấy kiệt quệ tâm sức.
9️⃣ 冤枉 / yuānwang / – Oan uổng, bị kết tội oan – (động từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 人權團體也費了很多心力救出被冤枉的人。
- Rénquán tuántǐ yě fèi le hěn duō xīnlì jiùchū bèi yuānwang de rén.
- Các tổ chức nhân quyền đã dốc nhiều công sức cứu những người bị kết án oan.
🔊 他覺得自己被冤枉了。
- Tā juéde zìjǐ bèi yuānwang le.
- Anh ấy cảm thấy mình bị oan.
🔊 冤枉好人是最嚴重的錯誤。
- Yuānwang hǎorén shì zuì yánzhòng de cuòwù.
- Kết tội oan người tốt là sai lầm nghiêm trọng nhất.
1️⃣1️⃣ 犯案 / fàn’àn / – Phạm án, gây án – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 無論科技多麼進步、犯案證據多麼充足,都不能百分之百保證法官不會誤判。
- Wúlùn kējì duōme jìnbù, fàn’àn zhèngjù duōme chōngzú, dōu bù néng bǎifēnzhī bǎo zhèng fǎguān bú huì wùpàn.
- Dù công nghệ tiến bộ đến đâu, chứng cứ gây án có đầy đủ thế nào cũng không thể đảm bảo thẩm phán không xử oan.
🔊 警方正在調查犯案過程。
- Jǐngfāng zhèngzài diàochá fàn’àn guòchéng.
- Cảnh sát đang điều tra quá trình gây án.
🔊 他涉嫌犯案。
- Tā shèxián fàn’àn.
- Anh ta bị tình nghi gây án.
1️⃣2️⃣ 充足 / chōngzú / – Đầy đủ – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 犯案證據多麼充足,都不能百分之百保證法官不會誤判。
- Fàn’àn zhèngjù duōme chōngzú, dōu bù néng bǎifēnzhī bǎo zhèng fǎguān bú huì wùpàn.
- Dù chứng cứ phạm án có đầy đủ đến đâu cũng không thể đảm bảo không xử sai.
🔊 準備時間不夠充足。
- Zhǔnbèi shíjiān bú gòu chōngzú.
- Thời gian chuẩn bị không đủ.
🔊 資源必須充足。
- Zīyuán bìxū chōngzú.
- Nguồn lực phải đầy đủ.
1️⃣3️⃣ 保證 / bǎozhèng / – Đảm bảo – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 都不能百分之百保證法官不會誤判。
- Dōu bù néng bǎifēnzhī bǎo zhèng fǎguān bú huì wùpàn.
- Không thể đảm bảo 100% rằng thẩm phán sẽ không xử oan.
🔊 他保證會準時完成。
- Tā bǎozhèng huì zhǔnshí wánchéng.
- Anh ấy đảm bảo sẽ hoàn thành đúng hạn.
🔊 沒有什麼能保證成功。
- Méiyǒu shénme néng bǎozhèng chénggōng.
- Không có gì đảm bảo thành công.
1️⃣4️⃣ 誤判 / wùpàn / – Xử oan – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 都不能百分之百保證法官不會誤判。
- Dōu bùnéng bǎifēnzhībǎi bǎozhèng fǎguān bù huì wùpàn.
- Không thể đảm bảo thẩm phán không xử oan.
🔊 這起案件曾被誤判。
- Zhè qǐ ànjiàn céng bèi wùpàn.
- Vụ án này từng bị xử oan.
🔊 誤判會造成嚴重後果。
- Wùpàn huì zàochéng yánzhòng hòuguǒ.
- Xử oan sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.
1️⃣5️⃣ 失誤 / shīwù / – Sai sót – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這是「為了社會安全不得不承受的失誤」。
- Zhè shì “wèile shèhuì ānquán bùdébù chéngshòu de shīwù”.
- Đây là “sai sót buộc phải chấp nhận vì an toàn xã hội”.
🔊 人都可能犯失誤。
- Rén dōu kěnéng fàn shīwù.
- Ai cũng có thể mắc sai sót.
🔊 這次失誤代價很大。
- Zhè cì shīwù dàijià hěn dà.
- Sai sót lần này phải trả giá lớn.
1️⃣6️⃣ 無價 / wújià / – Vô giá – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 然而生命無價。
- Rán’ér shēngmìng wújià.
- Tuy nhiên, sinh mạng là vô giá.
🔊 親情是無價的。
- Qīnqíng shì wújià de.
- Tình thân là vô giá.
🔊 健康無價。
- Jiànkāng wújià.
- Sức khỏe là vô giá.
1️⃣7️⃣ 賠償 / péicháng / – Bồi thường – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 再多的賠償金也難以彌補。
- Zài duō de péicháng jīn yě nányǐ míbǔ.
- Dù bồi thường bao nhiêu tiền cũng khó bù đắp.
🔊 公司願意賠償損失。
- Gōngsī yuànyì péicháng sǔnshī.
- Công ty sẵn sàng bồi thường thiệt hại.
🔊 依法要求賠償。
- Yī fǎ yāoqiú péicháng.
- Yêu cầu bồi thường theo pháp luật.
1️⃣8️⃣ 善良 / shànliáng / – Lương thiện – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 再壞的人都有善良的一面。
- Zài huài de rén dōu yǒu shànliáng de yí miàn.
- Người xấu đến đâu cũng có một mặt lương thiện.
🔊 她心地很善良。
- Tā xīndì hěn shànliáng.
- Cô ấy rất lương thiện.
🔊 善良值得被保護。
- Shànliáng zhídé bèi bǎohù.
- Lòng tốt đáng được bảo vệ.
1️⃣9️⃣ 一面 / yí miàn / – Một mặt, một khía cạnh – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 都有善良的一面。
- Dōu yǒu shànliáng de yīmiàn.
- Ai cũng có một mặt lương thiện.
🔊 事情有好的一面。
- Shìqíng yǒu hǎo de yí miàn.
- Sự việc có mặt tích cực.
🔊 他展現不同的一面。
- Tā zhǎnxiàn bùtóng de yí miàn.
- Anh ấy thể hiện một khía cạnh khác.
2️⃣0️⃣ 可貴 / kěguì / – Đáng quý – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 生命都是可貴的。
- Shēngmìng dōu shì kěguì de.
- Mọi sinh mạng đều đáng quý.
🔊 這份友情很可貴。
- Zhè fèn yǒuqíng hěn kěguì.
- Tình bạn này rất đáng quý.
🔊 經驗十分可貴。
- Jīngyàn shífēn kěguì.
- Kinh nghiệm vô cùng quý giá.
2️⃣1️⃣ 同情 / tóngqíng / – Cảm thông – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 受害人與家屬的遭遇雖然讓人同情。
- Shòuhàirén yǔ jiāshǔ de zāoyù suīrán ràng rén tóngqíng.
- Hoàn cảnh của nạn nhân và gia đình khiến người ta cảm thông.
🔊 大家都同情他。
- Dàjiā dōu tóngqíng tā.
- Mọi người đều cảm thông cho anh ấy.
🔊 不要只求同情。
- Búyào zhǐ qiú tóngqíng.
- Đừng chỉ mong được thương hại.
2️⃣2️⃣ 換不回 / huàn bù huí / – Không đổi lại được – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 執行死刑也換不回親人的生命。
- Zhíxíng sǐxíng yě huàn bù huí qīnrén de shēngmìng.
- Thi hành án tử hình cũng không đổi lại được mạng sống người thân.
🔊 金錢換不回時間。
- Jīnqián huàn bù huí shíjiān.
- Tiền bạc không đổi lại được thời gian.
🔊 後悔也換不回過去。
- Hòuhuǐ yě huàn bù huí guòqù.
- Hối hận cũng không quay lại quá khứ.
2️⃣3️⃣ 和解 / héjiě / – Hòa giải – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 若能選擇原諒、放下或和解。
- Ruò néng xuǎnzé yuánliàng, fàngxià huò héjiě.
- Nếu có thể chọn tha thứ, buông bỏ hoặc hòa giải.
🔊 雙方同意和解。
- Shuāngfāng tóngyì héjiě.
- Hai bên đồng ý hòa giải.
🔊 和解有助於社會安定。
- Héjiě yǒu zhù yú shèhuì āndìng.
- Hòa giải giúp xã hội ổn định.
2️⃣4️⃣ 認錯 / rèncuò / – Nhận lỗi – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 透過教育使罪犯認錯。
- Tòuguò jiàoyù shǐ zuìfàn rèncuò.
- Thông qua giáo dục để tội phạm nhận lỗi.
🔊 他已經認錯了。
- Tā yǐjīng rèncuò le.
- Anh ấy đã nhận lỗi.
🔊 勇於認錯很重要。
- Yǒngyú rèncuò hěn zhòngyào.
- Dũng cảm nhận lỗi rất quan trọng.
2️⃣5️⃣ 重新 / chóngxīn / – Lại, làm lại – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 給他們重新做人的機會。
- Gěi tāmen chóngxīn zuòrén de jīhuì.
- Cho họ cơ hội làm lại cuộc đời.
🔊 重新開始。
- Chóngxīn kāishǐ.
- Bắt đầu lại.
🔊 請重新說一次。
- Qǐng chóngxīn shuō yí cì.
- Xin nói lại lần nữa.
2️⃣6️⃣ 大愛 / dà’ài / – Đại ái, tình yêu lớn – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這樣的大愛是社會不應放棄的理想。
- Zhèyàng de dà’ài shì shèhuì bù yīng fàngqì de lǐxiǎng.
- Tình yêu lớn như vậy là lý tưởng xã hội không nên từ bỏ.
🔊 大愛能感化人心。
- Dà’ài néng gǎnhuà rénxīn.
- Đại ái có thể cảm hóa lòng người.
🔊 他用大愛幫助別人。
- Tā yòng dà’ài bāngzhù biérén.
- Anh ấy dùng lòng nhân ái giúp người khác.
2️⃣7️⃣ 感受 / gǎnshòu / – Cảm nhận – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 廢除死刑並非忽視被害人家屬的感受。
- Fèichú sǐxíng bìngfēi hūshì bèihàirén jiāshǔ de gǎnshòu.
- Bãi bỏ án tử hình không phải là phớt lờ cảm nhận của gia đình nạn nhân.
🔊 他的感受很重要。
- Tā de gǎnshòu hěn zhòngyào.
- Cảm nhận của anh ấy rất quan trọng.
🔊 我能感受你的痛苦。
- Wǒ néng gǎnshòu nǐ de tòngkǔ.
- Tôi có thể cảm nhận nỗi đau của bạn.
2️⃣8️⃣ 只是 / zhǐshì / – Chỉ là – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 只是,用「一命還一命」的懲罰方法……
- Zhǐshì, yòng “yí mìng huán yí mìng” de chéngfá fāngfǎ…
- Chỉ là, dùng phương pháp “mạng đền mạng”…
🔊 我只是說實話。
- Wǒ zhǐshì shuō shíhuà.
- Tôi chỉ nói sự thật.
🔊 這只是開始。
- Zhè zhǐshì kāishǐ.
- Đây chỉ là khởi đầu.
2️⃣9️⃣ 一命還一命 / yí mìng huán yí mìng / – Mạng đền mạng – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 用「一命還一命」的懲罰方法來讓家屬心裡好受一點。
- Yòng “yí mìng huán yí mìng” de chéngfá fāngfǎ lái ràng jiāshǔ xīnlǐ hǎoshòu yìdiǎn.
- Dùng cách trừng phạt “mạng đền mạng” để gia đình cảm thấy dễ chịu hơn.
🔊 一命還一命並不能解決問題。
- Yī mìng huán yī mìng bìng bùnéng jiějué wèntí.
- Mạng đền mạng không giải quyết được vấn đề.
🔊 他反對一命還一命的觀念。
- Tā fǎnduì yí mìng huán yí mìng de guānniàn.
- Anh ấy phản đối quan niệm mạng đền mạng.
3️⃣0️⃣ 好受 / hǎoshòu / – Dễ chịu hơn – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 讓家屬心裡好受一點。
- Ràng jiāshǔ xīnlǐ hǎoshòu yìdiǎn.
- Khiến gia đình cảm thấy dễ chịu hơn một chút.
🔊 哭出來會好受些。
- Kū chūlái huì hǎoshòu xiē.
- Khóc ra sẽ dễ chịu hơn.
🔊 這樣並不會讓人好受。
- Zhèyàng bìng bú huì ràng rén hǎoshòu.
- Như vậy cũng không khiến người ta dễ chịu.
3️⃣1️⃣ 也就是說 / yě jiù shì shuō / – Nói cách khác, tức là – (liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 也就是說,死刑只是報復的工具。
- Yě jiù shì shuō, sǐxíng zhǐshì bàofù de gōngjù.
- Nói cách khác, án tử hình chỉ là công cụ báo thù.
🔊 也就是說,他不同意這個做法。
- Yě jiù shì shuō, tā bù tóngyì zhège zuòfǎ.
- Nói cách khác, anh ấy không đồng ý cách làm này.
🔊 這樣做,也就是說問題還沒解決。
- Zhèyàng zuò, yě jiù shì shuō wèntí hái méi jiějué.
- Làm như vậy tức là vấn đề vẫn chưa được giải quyết.
3️⃣2️⃣ 歐盟 / Ōuméng / – Liên minh châu Âu – (danh từ riêng)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 甚至是加入歐盟的條件之一。
- Shènzhì shì jiārù Ōuméng de tiáojiàn zhī yī.
- Thậm chí còn là một trong những điều kiện để gia nhập Liên minh châu Âu.
🔊 歐盟對人權非常重視。
- Ōuméng duì rénquán fēicháng zhòngshì.
- Liên minh châu Âu rất coi trọng nhân quyền.
🔊 許多國家希望加入歐盟。
- Xǔduō guójiā xīwàng jiārù Ōuméng.
- Nhiều quốc gia mong muốn gia nhập EU.
3️⃣3️⃣ 潮流 / cháoliú / – Xu hướng, trào lưu – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 可見廢死已逐漸形成一股世界潮流。
- Kějiàn fèisǐ yǐ zhújiàn xíngchéng yì gǔ shìjiè cháoliú.
- Có thể thấy bãi bỏ án tử hình đã dần trở thành một trào lưu của thế giới.
🔊 這是時代的潮流。
- Zhè shì shídài de cháoliú.
- Đây là xu hướng của thời đại.
🔊 他跟不上潮流。
- Tā gēn bù shàng cháoliú.
- Anh ấy không theo kịp xu hướng.
3️⃣4️⃣ 意識到 / yìshí dào / – Nhận thức được – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 也因為各國政府逐漸意識到死刑無法解決犯罪問題。
- Yě yīnwèi gè guó zhèngfǔ zhújiàn yìshí dào sǐxíng wúfǎ jiějué fànzuì wèntí.
- Cũng bởi vì các chính phủ dần nhận thức được rằng án tử hình không thể giải quyết vấn đề tội phạm.
🔊 他終於意識到自己的錯誤。
- Tā zhōngyú yìshí dào zìjǐ de cuòwù.
- Cuối cùng anh ấy cũng nhận ra lỗi của mình.
🔊 我們要意識到問題的嚴重性。
- Wǒmen yào yìshí dào wèntí de yánzhòng xìng.
- Chúng ta cần nhận thức được tính nghiêm trọng của vấn đề.
3️⃣5️⃣ 唯有 / wéiyǒu / – Chỉ có (cách duy nhất) – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 因此唯有從教育做起,才能根本解決。
- Yīncǐ wéiyǒu cóng jiàoyù zuòqǐ, cái néng gēnběn jiějué.
- Vì vậy chỉ có bắt đầu từ giáo dục mới có thể giải quyết tận gốc.
🔊 唯有努力,才能成功。
- Wéiyǒu nǔlì, cái néng chénggōng.
- Chỉ có nỗ lực mới có thể thành công.
🔊 唯有時間能證明一切。
- Wéiyǒu shíjiān néng zhèngmíng yíqiè.
- Chỉ có thời gian mới chứng minh được tất cả.
3️⃣6️⃣ 身旁 / shēnpáng / – Bên cạnh, xung quanh – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 多關心身旁需要幫助的人。
- Duō guānxīn shēnpáng xūyào bāngzhù de rén.
- Quan tâm nhiều hơn đến những người xung quanh cần được giúp đỡ.
🔊 她一直在我身旁。
- Tā yìzhí zài wǒ shēnpáng.
- Cô ấy luôn ở bên cạnh tôi.
🔊 請留意身旁的安全。
- Qǐng liúyì shēnpáng de ānquán.
- Hãy chú ý an toàn xung quanh.
3️⃣7️⃣ 打造 / dǎzào / – Xây dựng, tạo dựng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 打造友善的社會環境。
- Dǎzào yǒushàn de shèhuì huánjìng.
- Xây dựng môi trường xã hội thân thiện.
🔊 政府努力打造公平社會。
- Zhèngfǔ nǔlì dǎzào gōngpíng shèhuì.
- Chính phủ nỗ lực xây dựng xã hội công bằng.
🔊 品牌形象需要時間打造。
- Pǐnpái xíngxiàng xūyào shíjiān dǎzào.
- Hình ảnh thương hiệu cần thời gian để xây dựng.
3️⃣8️⃣ 根本 / gēnběn / – Tận gốc, căn bản – (phó từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 才能根本解決。
- Cái néng gēnběn jiějué.
- Mới có thể giải quyết tận gốc.
🔊 這個方法不能根本解決問題。
- Zhège fāngfǎ bù néng gēnběn jiějué wèntí.
- Cách này không thể giải quyết vấn đề một cách căn bản.
🔊 要從根本改變觀念。
- Yào cóng gēnběn gǎibiàn guānniàn.
- Cần thay đổi quan niệm từ gốc rễ.
Ngữ pháp
1️⃣ 顯得
🔊 這個刑罰的存在顯得很矛盾。
- Zhè gè xíngfá de cúnzài xiǎnde hěn máodùn.
- Sự tồn tại của hình phạt này trông có vẻ rất mâu thuẫn.
Cấu trúc
S + 顯得 + VP / Tính từ / Mệnh đề
Giải thích
顯得 dùng để diễn tả ấn tượng, cảm nhận bề ngoài mà người nói quan sát được trong một hoàn cảnh cụ thể.
Từ này không khẳng định bản chất thật, mà nhấn mạnh việc “trông có vẻ / toát ra là”.
Thường dùng khi:
- Có hoàn cảnh so sánh
- Có hành động hoặc biểu hiện cụ thể
- Mang tính đánh giá chủ quan của người nói
ví dụ
🔊 他第一次參加演講比賽,相較於其他有經驗的參賽者,顯得特別緊張。
- Tā dì yī cì cānjiā yǎnjiǎng bǐsài, xiāngjiào yú qítā yǒu jīngyàn de cānsàizhě, xiǎnde tèbié jǐnzhāng.
- Lần đầu tham gia cuộc thi thuyết trình, so với các thí sinh có kinh nghiệm khác, anh ấy trông có vẻ đặc biệt căng thẳng.
Dùng 「顯得」 hoàn thành câu
(1) 🔊 情人節時,街上雙雙對對,王先生剛跟女朋友分手,一個人去餐廳用餐,顯得特別孤單。
- Qíngrénjié shí, jiē shàng shuāngshuāng duìduì, Wáng xiānsheng gāng gēn nǚ péngyǒu fēnshǒu, yí gè rén qù cāntīng yòngcān, xiǎnde tèbié gūdān.
- Vào ngày Lễ Tình Nhân, trên phố ai cũng có đôi có cặp, anh Vương vừa chia tay bạn gái, một mình đi ăn ở nhà hàng, trông có vẻ đặc biệt cô đơn.
(2) 🔊 小歐常常工作時過度專心,對於旁邊發生的事物顯得毫不在意,所以有人以為他是一個冷漠的人。
- Xiǎo Ōu chángcháng gōngzuò shí guòdù zhuānxīn, duìyú pángbiān fāshēng de shìwù xiǎnde háo bù zàiyì,
suǒyǐ yǒu rén yǐwéi tā shì yí gè lěngmò de rén. - Tiểu Âu thường quá tập trung khi làm việc, đối với những việc xảy ra xung quanh trông có vẻ hoàn toàn không để ý, vì vậy có người cho rằng anh ấy là người lạnh lùng.
(3) 🔊 他一進教室就熱情地跟大家打招呼,心情顯得非常愉快。
- Tā yí jìn jiàoshì jiù rèqíng de gēn dàjiā dǎ zhāohu, xīnqíng xiǎnde fēicháng yúkuài.
- Anh ấy vừa vào lớp đã nhiệt tình chào hỏi mọi người, tâm trạng trông có vẻ rất vui vẻ.
2️⃣ 「有……的一面」
🔊 再壞的人都有善良的一面。
- Zài huài de rén dōu yǒu shànliáng de yí miàn.
- Dù là người xấu đến đâu cũng đều có một mặt thiện lương.
Cấu trúc
有 + … + 的 + 一面
→ có một mặt là…, có một khía cạnh là…
Giải thích
Cấu trúc 「有……的一面」 dùng để chỉ một phương diện, một mặt, một khía cạnh của con người, sự việc hoặc sự vật.
Thường dùng khi:
- Đánh giá đa chiều
- Nhấn mạnh rằng không có gì hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu
- Hay đi kèm lập luận, tranh luận, phân tích xã hội
Ví dụ
🔊 廢除死刑這個議題,因為有好的一面,也有壞的一面,沒有一定的答案,所以產生極大的爭議。
- Fèichú sǐxíng zhè gè yìtí, yīnwèi yǒu hǎo de yí miàn, yě yǒu huài de yí miàn, méiyǒu yídìng de dá’àn, suǒyǐ chǎnshēng jí dà de zhēngyì.
- Vấn đề bãi bỏ án tử hình vì có mặt tốt, cũng có mặt xấu, không có đáp án cố định, nên đã tạo ra tranh cãi rất lớn.
✏️ 練習 → Bài tập
(請使用「有……的一面」完成句子 – Hãy dùng “có … một mặt” để hoàn thành câu)
(1)
🔊 你別看那偶像看起來很完美,事實上她也有脆弱的一面。
- Nǐ bié kàn nà ǒuxiàng kàn qǐlái hěn wánměi, shìshí shàng tā yě yǒu cuìruò de yí miàn.
- Bạn đừng thấy thần tượng đó trông có vẻ hoàn hảo, thực tế cô ấy cũng có một mặt yếu đuối.
(2)
🔊 他看起來很嚴肅,但他也有溫柔的一面。
- Tā kàn qǐlái hěn yánsù, dàn tā yě yǒu wēnróu de yí miàn.
- Anh ấy trông có vẻ rất nghiêm túc, nhưng cũng có một mặt dịu dàng.
(3)
🔊 開心一點,別擔心那麼多,事情總有好的一面。
- Kāixīn yìdiǎn, bié dānxīn nàme duō, shìqíng zǒng yǒu hǎo de yí miàn.
- Vui lên một chút đi, đừng lo lắng quá nhiều, mọi chuyện luôn có mặt tốt của nó.
3️⃣ 「也就是說」
🔊 用「一命還一命」的懲罰方法來讓家屬心裡好受一點,不但是種不健康的態度……也就是說,死刑只是報復的工具。
- Yòng “yí mìng huán yí mìng” de chéngfá fāngfǎ lái ràng jiāshǔ xīnli hǎoshòu yìdiǎn, bù dàn shì zhǒng bù jiànkāng de tàidù…Yě jiùshì shuō, sǐxíng zhǐshì bàofù de gōngjù.
- Dùng cách trừng phạt “mạng đền mạng” để khiến thân nhân cảm thấy dễ chịu hơn trong lòng không chỉ là một thái độ không lành mạnh…Nói cách khác, án tử hình chỉ là công cụ báo thù.
Cấu trúc
也就是說 + giải thích / kết luận lại
Giải thích
也就是說 có nghĩa là “nghĩa là, nói cách khác”, dùng để:
- Diễn đạt lại cùng một ý bằng cách khác
- Tóm tắt, kết luận hoặc làm rõ nội dung vừa nêu
- Thường dùng trong văn nghị luận, thuyết minh, học thuật
Ví dụ
🔊 「光」每秒可走30萬公里,「一光年」是「光」走一年的距離。而地球距離月亮約38萬公里,也就是說,月光只要約1.3秒的時間就傳到地球了。
- “Guāng” měi miǎo kě zǒu sānshí wàn gōnglǐ, “yī guāngnián” shì “guāng” zǒu yì nián de jùlí. Ér dìqiú jùlí yuèliàng yuē sānshíbā wàn gōnglǐ, yě jiùshì shuō, yuèguāng zhǐ yào yuē 1.3 miǎo de shíjiān jiù chuán dào dìqiú le.
- “Ánh sáng” mỗi giây đi được 300.000 km, “một năm ánh sáng” là quãng đường ánh sáng đi trong một năm. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng khoảng 380.000 km, nói cách khác, ánh trăng chỉ cần khoảng 1,3 giây là đến Trái Đất.
✏️ 練習 → Bài tập
(請使用「也就是說」完成句子)
(1)
🔊 這個國家近十年來乳癌的發生率已達到50%,也就是說每兩個人就有一個可能罹患乳癌。
Zhè gè guójiā jìn shí nián lái rǔ’ái de fāshēnglǜ yǐ dádào 50%, yě jiùshì shuō měi liǎng gè rén jiù yǒu yí gè kěnéng lìhuàn rǔ’ái.
Trong mười năm gần đây, tỷ lệ mắc ung thư vú ở quốc gia này đã đạt 50%, nghĩa là cứ hai người thì có một người có khả năng mắc bệnh.
(2)
🔊 有人開玩笑,說全球最有錢的人——比爾蓋茲如果看到地上有一百元鈔票,他不會花時間彎腰去撿,🔊 也就是說,他的時間比金錢更值錢。
- Yǒu rén kāiwánxiào, shuō quánqiú zuì yǒu qián de rén — Bǐ’ěr Gài zī rúguǒ kàn dào dìshàng yǒu yì bǎi yuán chāopiào, tā bú huì huā shíjiān wānyāo qù jiǎn, yě jiùshì shuō, tā de shíjiān bǐ jīnqián gèng zhíqián.
- Có người đùa rằng người giàu nhất thế giới – Bill Gates nếu thấy tờ 100 đồng trên đất cũng sẽ không cúi xuống nhặt, nói cách khác, thời gian của ông còn đáng giá hơn tiền bạc.
(3)
🔊 一般人對工作的看法,總是以薪資或職位高低來比較,其實工作合不合適才是最重要的,也就是說,適合自己的工作比高薪更關鍵。
- Yìbān rén duì gōngzuò de kànfǎ, zǒngshì yǐ xīnzī huò zhíwèi gāodī lái bǐjiào, qíshí gōngzuò hé bù héshì cái shì zuì zhòngyào de, yě jiùshì shuō, shìhé zìjǐ de gōngzuò bǐ gāoxīn gèng guānjiàn.
- Người bình thường khi nhìn nhận công việc thường so sánh dựa trên lương hay chức vị, thực ra công việc có phù hợp hay không mới là quan trọng nhất, nói cách khác, công việc phù hợp với bản thân còn quan trọng hơn lương cao.
4️⃣ 「唯有 A,才 B」
🔊 死刑無法解決犯罪問題,因此唯有從教育做起,多關心身旁需要幫助的人,打造友善的社會環境,才能根本解決。
- Sǐxíng wúfǎ jiějué fànzuì wèntí, yīncǐ wéiyǒu cóng jiàoyù zuò qǐ, duō guānxīn shēnpáng xūyào bāngzhù de rén, dǎzào yǒushàn de shèhuì huánjìng, cái néng gēnběn jiějué.
- Án tử hình không thể giải quyết vấn đề tội phạm, vì vậy chỉ khi bắt đầu từ giáo dục, quan tâm nhiều hơn đến những người xung quanh cần giúp đỡ, xây dựng môi trường xã hội thân thiện thì mới có thể giải quyết tận gốc.
Cấu trúc
唯有 A,才 B
→ Chỉ bằng cách A thì mới có thể B
→ Chỉ khi A thì B mới xảy ra
Giải thích
Cấu trúc 「唯有 A,才 B」 dùng để:
- Nhấn mạnh điều kiện duy nhất
- Cho thấy A là điều kiện cần, nếu không có A thì B không thể đạt được
- Thường dùng trong văn nghị luận, lập luận, khuyên nhủ
Ví dụ
🔊 唯有注意飲食、保持運動的習慣,才能有健康的身體。
- Wéiyǒu zhùyì yǐnshí, bǎochí yùndòng de xíguàn, cái néng yǒu jiànkāng de shēntǐ.
- Chỉ khi chú ý ăn uống và duy trì thói quen vận động thì mới có được cơ thể khỏe mạnh.
✏️ 練習 → Bài tập
(請完成「唯有 A,才 B」的條件或結果
Hãy hoàn thành điều kiện hoặc kết quả của cấu trúc “chỉ khi A thì mới B”)
(1)
🔊 女人唯有接受教育、經濟獨立,才能脫離傳統的束縛。
- Nǚrén wéiyǒu jiēshòu jiàoyù, jīngjì dúlì, cái néng tuōlí chuántǒng de shùfù.
- Phụ nữ chỉ khi được giáo dục và độc lập về kinh tế thì mới có thể thoát khỏi sự ràng buộc của truyền thống.
(2)
🔊 經過困難的時候,才知道誰是自己真正的朋友。
- Jīngguò kùnnán de shíhou, cái zhīdào shéi shì zìjǐ zhēnzhèng de péngyǒu.
- Chỉ khi trải qua khó khăn mới biết ai là bạn thật sự của mình.
(3)
🔊 唯有豐富的獎金,才吸引更多人參加比賽。
- Wéiyǒu fēngfù de jiǎngjīn, cái xīyǐn gèng duō rén cānjiā bǐsài.
- Chỉ khi có giải thưởng phong phú thì mới thu hút được nhiều người tham gia cuộc thi.
Từ những lập luận trên, có thể thấy mỗi quan điểm đều có lý do riêng và xuất phát từ những giá trị mà họ coi trọng. Dù lựa chọn ủng hộ hay phản đối án tử hình, điều quan trọng nhất vẫn là hướng đến một xã hội công bằng, nhân văn và an toàn hơn. Chỉ khi nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện và thấu đáo, chúng ta mới có thể tìm ra giải pháp phù hợp cho tương lai.
→ Xem tiếp: Bài 7: Tăng thuế đối với người giàu = giảm bớt đau khổ cho người nghèo?