Trong những năm gần đây, hôn nhân đồng giới đã trở thành một chủ đề gây nhiều tranh luận trong xã hội. Có người cho rằng đây là bước tiến quan trọng nhằm bảo đảm quyền bình đẳng và tôn trọng sự đa dạng; nhưng cũng có ý kiến cho rằng hôn nhân nên được hiểu theo định nghĩa truyền thống giữa nam và nữ. Sự khác biệt trong quan điểm này khiến vấn đề hôn nhân đồng giới không chỉ là câu chuyện cá nhân, mà còn liên quan đến pháp luật, văn hóa và giá trị xã hội.
→ Xem lại: Bài 9: Có nên sử dụng năng lượng hạt nhân không?
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Mục tiêu học tập
- Quan điểm ủng hộ: quyền con người, bình đẳng, bảo đảm pháp lý.
- Quan điểm phản đối: tự nhiên – sinh sản, định nghĩa truyền thống của hôn nhân, nguyên tắc pháp luật.
Nắm vững từ vựng và cấu trúc nghị luận quan trọng Từ vựng: 平權、偏見、無視、干涉、納入、原則、無異於、有賴…
Cấu trúc:
- A 跟 B 站在同一陣線
- A 和 B 沒有兩樣
- 無異於
- 有賴
- 以 A 做為口號
- 無視……的……
Dưới đây là phân tích toàn bộ nội dung bài học:

Bài khóa 1
🔊 同性婚姻法律的保障
🔊 主播:各位觀眾朋友大家好。今天在和平廣場前,正在舉行一場爭取同性婚姻合法化的遊行活動。現在我們連線現場記者,為大家帶來最新情況。
🔊 記者:我目前所在的位置是和平廣場前,現場聚集了大量參與活動的民眾,大家高喊著:「同志朋友,你們並不孤單!」藉此表達他們支持同志、與同志站在同一陣線的立場。
🔊 活動發起人表示,這次活動的主要目的,是希望政府能儘快通過同性婚姻相關法律。他指出:「同性戀不是疾病,而是我們天生的一部分,和異性戀沒有任何不同。我們只是愛上了相同性別的人,這並沒有錯。我們也希望能與所愛的人組成家庭,彼此分享物質與精神生活。婚姻的核心是愛,是伴侶之間的承諾,與性別無關。相愛的兩個人結婚,是一項基本人權。過去,不同種族、不同階級的人不能結婚,但這些歧視與限制已逐漸被打破。」
🔊 他進一步表示,同性婚姻合法化同樣是朝向平權社會邁進的重要一步,希望透過這次活動,讓社會大眾更加了解同志族群,也為自己爭取應有的權利。
🔊 從法律層面來看,一位參與活動的民眾指出:「即使與同性伴侶共同生活了一輩子,也得到家人與朋友的認同,但因為法律上沒有正式的合法身分,無法享有節稅、財產共享或領養小孩等權利。當伴侶病危時,也無法簽署相關文件,替對方做出最好的決定。即使彼此是生活中最親密的人,在法律上卻仍是陌生人,無法像異性戀伴侶一樣享有同等權益,這樣的情況並不公平。」
🔊 他認為,同性婚姻合法化能提供明確的法律基礎,使同性伴侶在財產、醫療與身分等方面獲得應有的保障與權利。
🔊 雖然性別平權已成為全球趨勢,但社會目前仍未完全取得共識。許多人仍將同志與性病或混亂的性關係連結在一起。對此,活動發起人回應:「這是一種錯誤的偏見。同性戀並不等於隨便的性關係,這類問題同樣可能發生在異性戀者身上。當同性婚姻合法化後,同性伴侶的關係將與異性伴侶一樣,受到法律規範與保障,也必須對彼此負責,關係反而會更加穩定。」
🔊 一位參與活動的異性戀者也表示:「我們常說有情人終成眷屬。承認同性婚姻並不會破壞家庭價值,也不會影響異性戀者的生活與權利,反而能擴大法律的保障範圍,讓更多人能依照自己所選擇的方式生活。」
🔊 隨著社會越來越開放與多元,遊行民眾希望政府能聽見他們的聲音,讓法律保障更多不同族群的權益。以上是記者在和平廣場前的報導。
Phiên âm
Tóngxìng hūnyīn fǎlǜ de bǎozhàng
Zhǔbō: Gèwèi guānzhòng péngyǒu dàjiā hǎo. Jīntiān zài Hépíng Guǎngchǎng qián, zhèngzài jǔxíng yí chǎng zhēngqǔ tóngxìng hūnyīn héfǎhuà de yóuxíng huódòng. Xiànzài wǒmen liánxiàn xiànchǎng jìzhě, wèi dàjiā dàilái zuìxīn qíngkuàng.
Jìzhě: Wǒ mùqián suǒzài de wèizhì shì Hépíng Guǎngchǎng qián, xiànchǎng jùjí le dàliàng cānyù huódòng de mínzhòng, dàjiā gāohǎn zhe: “Tóngzhì péngyǒu, nǐmen bìng bù gūdān!” yǐ cǐ biǎodá tāmen zhīchí tóngzhì, yǔ tóngzhì zhàn zài tóng yí zhènxiàn de lìchǎng.
Huódòng fāqǐrén biǎoshì, zhè cì huódòng de zhǔyào mùdì shì xīwàng zhèngfǔ néng jǐnkuài tōngguò tóngxìng hūnyīn xiāngguān fǎlǜ. Tā zhǐchū: “Tóngxìngliàn bù shì jíbìng, ér shì wǒmen tiānshēng de yí bùfèn, hé yìxìngliàn méiyǒu rènhé bùtóng. Wǒmen zhǐshì ài shàng le xiāngtóng xìngbié de rén, zhè bìng méiyǒu cuò. Wǒmen yě xīwàng néng yǔ suǒ ài de rén zǔchéng jiātíng, bǐcǐ fēnxiǎng wùzhì yǔ jīngshén shēnghuó. Hūnyīn de héxīn shì ài, shì bànlǚ zhījiān de chéngnuò, yǔ xìngbié wúguān. Xiāng’ài de liǎng gè rén jiéhūn, shì yí xiàng jīběn rénquán. Guòqù, bùtóng zhǒngzú, bùtóng jiējí de rén bùnéng jiéhūn, dàn zhèxiē qíshì yǔ xiànzhì yǐ zhújiàn bèi dǎpò.”
Tā jìnyíbù biǎoshì, tóngxìng hūnyīn héfǎhuà tóngyàng shì cháoxiàng píngquán shèhuì màijìn de zhòngyào yí bù, xīwàng tōngguò zhè cì huódòng, ràng shèhuì dàzhòng gèng liǎojiě tóngzhì qúnzú, yě wèi zìjǐ zhēngqǔ yīngyǒu de quányì.
Cóng fǎlǜ céngmiàn lái kàn, yí wèi cānyù huódòng de mínzhòng zhǐchū: “Jíshǐ yǔ tóngxìng bànlǚ gòngtóng shēnghuó le yì bèizi, yě dédào jiārén hé péngyǒu de rèntóng, dàn yóuyú fǎlǜ shàng méiyǒu zhèngshì de héfǎ shēnfèn, wúfǎ xiǎngyǒu jiéshuì, cáichǎn gòngxiǎng huò lǐngyǎng háizi děng quányì. Dāng bànlǚ bìngwēi shí, yě wúfǎ qiānshǔ xiāngguān wénjiàn, tì duìfāng zuòchū zuì hǎo de juédìng. Jíshǐ bǐcǐ shì shēnghuó zhōng zuì qīnmì de rén, zài fǎlǜ shàng què réng shì mòshēngrén, wúfǎ xiàng yìxìngliàn bànlǚ yíyàng xiǎngyǒu tóngděng quányì, zhèyàng de qíngkuàng bìng bù gōngpíng.”
Tā rènwéi, tóngxìng hūnyīn héfǎhuà néng tígōng míngquè de fǎlǜ jīchǔ, shǐ tóngxìng bànlǚ zài cáichǎn, yīliáo yǔ shēnfèn děng fāngmiàn huòdé yīngyǒu de bǎozhàng yǔ quányì.
Suīrán xìngbié píngquán yǐ chéngwéi quánqiú qūshì, dàn shèhuì mùqián réng wèi wánquán qǔdé gòngshí. Xǔduō rén réng jiāng tóngzhì yǔ xìngbìng huò húnluàn de xìng guānxì liánjiē zài yìqǐ. Duì cǐ, huódòng fāqǐrén huíyìng: “Zhè shì yí zhǒng cuòwù de piānjiàn. Tóngxìngliàn bìng bù děngyú suíbiàn de xìng guānxì, zhè lèi wèntí tóngyàng kěnéng fāshēng zài yìxìngliàn zhě shēnshàng. Dāng tóngxìng hūnyīn héfǎhuà hòu, tóngxìng bànlǚ de guānxì jiāng yǔ yìxìng bànlǚ yíyàng, shòudào fǎlǜ guīfàn yǔ bǎozhàng, yě bìxū duì bǐcǐ fùzé, guānxì fǎn’ér huì gèngjiā wěndìng.”
Yí wèi cānyù huódòng de yìxìngliàn zhě yě biǎoshì: “Wǒmen cháng shuō yǒuqíng rén zhōng chéng juànshǔ. Chéngrèn tóngxìng hūnyīn bìng bù huì pòhuài jiātíng jiàzhí, yě bù huì yǐngxiǎng yìxìngliàn zhě de shēnghuó yǔ quányì, fǎn’ér néng kuòdà fǎlǜ de bǎozhàng fànwéi, ràng gèng duō rén néng ànzhào zìjǐ suǒ xuǎnzé de fāngshì shēnghuó.”
Suízhe shèhuì yuè lái yuè kāifàng yǔ duōyuán, yóuxíng mínzhòng xīwàng zhèngfǔ néng tīngjiàn tāmen de shēngyīn, ràng fǎlǜ bǎozhàng gèng duō bùtóng qúnzú de quányì. Yǐshàng shì jìzhě zài Hépíng Guǎngchǎng qián de bàodào.
Tiếng việt
Bảo đảm pháp lý cho hôn nhân đồng giới
Người dẫn chương trình: Xin chào quý vị khán giả. Hôm nay, trước Quảng trường Hòa Bình đang diễn ra một cuộc diễu hành nhằm kêu gọi hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới. Ngay sau đây, chúng tôi sẽ kết nối với phóng viên tại hiện trường để cập nhật tình hình mới nhất.
Phóng viên: Hiện tôi đang có mặt trước Quảng trường Hòa Bình. Tại đây, rất đông người dân tham gia hoạt động, cùng hô vang khẩu hiệu: “Những người bạn đồng tính, các bạn không hề đơn độc!”, nhằm thể hiện sự ủng hộ và khẳng định họ đứng cùng hàng ngũ với cộng đồng LGBT.
Người phát động cho biết, mục đích chính của hoạt động lần này là hy vọng chính phủ sớm thông qua luật hôn nhân đồng giới. Ông cho rằng: “Đồng tính luyến ái không phải là bệnh, mà là một phần bẩm sinh của con người, không hề khác với dị tính luyến ái. Chúng tôi chỉ yêu người cùng giới, và điều đó không có gì sai. Chúng tôi cũng mong muốn được xây dựng gia đình với người mình yêu, cùng nhau chia sẻ đời sống vật chất và tinh thần. Bản chất của hôn nhân là tình yêu và sự cam kết giữa hai người, không liên quan đến giới tính. Hai người yêu nhau được kết hôn là một quyền con người cơ bản. Trong quá khứ, những người khác chủng tộc hay giai cấp không thể kết hôn, nhưng những sự phân biệt và hạn chế đó đã dần bị xóa bỏ.”
Ông nhấn mạnh rằng, hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới cũng là một bước tiến quan trọng hướng tới bình đẳng xã hội, và thông qua hoạt động này, họ hy vọng xã hội sẽ hiểu rõ hơn về cộng đồng đồng tính cũng như quyền lợi chính đáng của họ.
Xét về mặt pháp lý, một người tham gia hoạt động cho biết: “Dù sống trọn đời bên bạn đời đồng giới và được gia đình, bạn bè công nhận, nhưng vì không có tư cách pháp lý chính thức, nên chúng tôi không được hưởng các quyền như giảm thuế, chia sẻ tài sản hay nhận con nuôi. Khi đối phương lâm nguy, chúng tôi cũng không thể ký giấy tờ hay đưa ra quyết định tốt nhất cho họ. Dù là người thân thiết nhất trong cuộc sống, nhưng trước pháp luật, chúng tôi lại là người xa lạ, không thể hưởng quyền lợi bình đẳng như các cặp đôi dị tính. Điều đó là không công bằng.”
Theo người này, việc hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới sẽ tạo ra nền tảng pháp lý rõ ràng, giúp các cặp đôi đồng giới được bảo đảm quyền lợi về tài sản, y tế và thân phận.
Mặc dù bình đẳng giới đã trở thành xu hướng toàn cầu, nhưng xã hội hiện nay vẫn chưa đạt được sự đồng thuận hoàn toàn. Nhiều người vẫn gắn đồng tính với bệnh tình dục hoặc quan hệ tình dục phức tạp. Trước điều đó, người phát động phản bác rằng đây là một định kiến sai lầm. Đồng tính không đồng nghĩa với lối sống tình dục buông thả, và những vấn đề đó cũng có thể xảy ra ở người dị tính. Khi hôn nhân đồng giới được hợp pháp hóa, các cặp đôi đồng giới cũng sẽ chịu sự ràng buộc của pháp luật như các cặp dị tính, từ đó mối quan hệ sẽ ổn định hơn và mỗi người cũng sẵn sàng cam kết, chịu trách nhiệm hơn.
Một người dị tính tham gia hoạt động cũng chia sẻ: “Chúng ta thường nói ‘người yêu nhau rồi sẽ về chung một nhà’. Việc công nhận hôn nhân đồng giới không phải là ngày tận thế, cũng không phá hoại giá trị gia đình. Nó không ảnh hưởng đến quyền lợi hay cuộc sống của các cặp dị tính, mà còn mở rộng phạm vi bảo vệ pháp lý, giúp nhiều người được sống theo cách họ lựa chọn.”
Khi xã hội ngày càng cởi mở và đa dạng, những người tham gia diễu hành mong chính phủ lắng nghe tiếng nói của họ, để pháp luật có thể bảo vệ quyền lợi cho nhiều nhóm người hơn. Trên đây là bản tin từ phóng viên tại Quảng trường Hòa Bình.
🔊 請在括號內打勾 √
- Qǐng zài kuòhào nèi dǎ gōu √
- 👉 Hãy đánh dấu √ vào trong ngoặc
1️⃣ 🔊 在第二段中,活動發起人主要想表達:
- Zài dì èr duàn zhōng, huódòng fāqǐrén zhǔyào xiǎng biǎodá:
- 👉 Trong đoạn 2, người phát động hoạt động chủ yếu muốn bày tỏ:
( ) 🔊 同性戀者跟異性戀者之間的相同和不同。
- Tóngxìngliàn zhě gēn yìxìngliàn zhě zhījiān de xiāngtóng hé bùtóng.
- 👉 Sự giống và khác nhau giữa người đồng tính và dị tính.
( ) 🔊 從醫學角度證明同性戀者的健康沒有問題。
- Cóng yīxué jiǎodù zhèngmíng tóngxìngliàn zhě de jiànkāng méiyǒu wèntí.
- 👉 Chứng minh từ góc độ y học rằng người đồng tính không có vấn đề về sức khỏe.
(√) 🔊 不管是同性戀或是異性戀,只要是人,都有選擇結婚的權利。
- Bùguǎn shì tóngxìngliàn huò shì yìxìngliàn, zhǐyào shì rén, dōu yǒu xuǎnzé jiéhūn de quánlì.
- 👉 Dù là đồng tính hay dị tính, chỉ cần là con người thì đều có quyền lựa chọn kết hôn.
2️⃣ 🔊 在第三段中,民眾認為同志目前面臨最大的問題是:
- Zài dì sān duàn zhōng, mínzhòng rènwéi tóngzhì mùqián miànlín zuìdà de wèntí shì:
- 👉 Trong đoạn 3, người dân cho rằng vấn đề lớn nhất mà người đồng tính đang đối mặt là:
( ) 🔊 家人朋友不接受。
- Jiārén péngyǒu bù jiēshòu.
- 👉 Gia đình, bạn bè không chấp nhận.
( ) 🔊 同性伴侶受到社會歧視的眼光。
- Tóngxìng bànlǚ shòudào shèhuì qíshì de yǎnguāng.
- 👉 Các cặp đồng tính chịu ánh nhìn kỳ thị của xã hội.
(√) 🔊 同性伴侶無法擁有合法的伴侶權利和保障。
- Tóngxìng bànlǚ wúfǎ yōngyǒu héfǎ de bànlǚ quánlì hé bǎozhàng.
- 👉 Các cặp đồng tính không thể có quyền lợi và sự bảo hộ hợp pháp của bạn đời.
3️⃣ 🔊 在第四段中,發起人的言論主要是:
- Zài dì sì duàn zhōng, fāqǐrén de yánlùn zhǔyào shì:
- 👉 Trong đoạn 4, phát biểu của người phát động chủ yếu là:
( ) 🔊 介紹目前趨勢。
- Jièshào mùqián qūshì.
- 👉 Giới thiệu xu hướng hiện nay.
(√) 🔊 反駁反對者的論點。
- Fǎnbó fǎnduì zhě de lùndiǎn.
- 👉 Phản bác quan điểm của người phản đối.
( ) 🔊 說明合法化的好處。
- Shuōmíng héfǎhuà de hǎochù.
- 👉 Giải thích lợi ích của việc hợp pháp hóa.
( ) 🔊 說明同志面臨的困境。
- Shuōmíng tóngzhì miànlín de kùnjìng.
- 👉 Nêu lên khó khăn mà người đồng tính đang đối mặt.
4️⃣ 🔊 報導中的受訪者想反駁哪些看法:
- Bàodào zhōng de shòufǎng zhě xiǎng fǎnbó nǎxiē kànfǎ:
- 👉 Những người được phỏng vấn trong bản tin muốn phản bác những quan điểm nào?
( ) 🔊 合法化會使性病更流行。
- Héfǎhuà huì shǐ xìngbìng gèng liúxíng.
- 👉 Hợp pháp hóa sẽ làm bệnh lây qua đường tình dục lan rộng hơn.
(√) 🔊 同性戀是一種病,需要醫治。
- Tóngxìngliàn shì yì zhǒng bìng, xūyào yīzhì.
- 👉 Đồng tính là một căn bệnh, cần được chữa trị.
( ) 🔊 合法化會破壞異性戀者的生活,縮小他們的權利。
- Héfǎhuà huì pòhuài yìxìngliàn zhě de shēnghuó, suōxiǎo tāmen de quánlì.
- 👉 Hợp pháp hóa sẽ phá hoại cuộc sống và làm giảm quyền lợi của người dị tính.
(√) 🔊 同志常有好幾個性伴侶,使傳統的家庭價值無法維持。
- Tóngzhì cháng yǒu hǎo jǐ gè xìng bànlǚ, shǐ chuántǒng de jiātíng jiàzhí wúfǎ wéichí.
- 👉 Người đồng tính thường có nhiều bạn tình, khiến giá trị gia đình truyền thống không thể duy trì.
5️⃣ 🔊 第四段第二行中,「對此」的「此」指的是?
- Dì sì duàn dì èr háng zhōng, “duì cǐ” de “cǐ” zhǐ de shì?
- 👉 Trong đoạn 4, dòng 2, “此” trong “對此” chỉ điều gì?
( ) 🔊 社會共識。
- Shèhuì gòngshí.
- 👉 Sự đồng thuận của xã hội.
( ) 🔊 性病、複雜的性關係。
- Xìngbìng, fùzá de xìng guānxì.
- 👉 Bệnh tình dục và quan hệ tình dục phức tạp.
(√) 🔊 許多人對同志的偏見。
- Xǔduō rén duì tóngzhì de piānjiàn.
- 👉 Định kiến của nhiều người đối với người đồng tính.
6️⃣ 🔊 文章裡提到哪些支持的論點?(請寫段落)
- Wénzhāng lǐ tídào nǎxiē zhīchí de lùndiǎn? (Qǐng xiě duànluò)
- 👉 Bài viết nêu ra những luận điểm ủng hộ nào? (hãy ghi rõ đoạn)
(√) 🔊 這是世界潮流,不可違反。
- Zhè shì shìjiè cháoliú, bùkě wéifǎn.
- 👉 Đây là xu hướng của thế giới, không thể đi ngược lại.
➡️ 第四段
( ) 🔊 可以減少性病,保障健康。
- Kěyǐ jiǎnshǎo xìngbìng, bǎozhàng jiànkāng.
- 👉 Có thể giảm bệnh tình dục, bảo vệ sức khỏe.
(√) 🔊 同性戀是天生的病,這是偏見。
- Tóngxìngliàn shì tiānshēng de bìng, zhè shì piānjiàn.
- 👉 Cho rằng đồng tính là bệnh bẩm sinh là một định kiến.
➡️ 第二段 / 第四段
( ) 🔊 要是受到法律約束,就不能隨便離婚。
- Yàoshi shòudào fǎlǜ yuēshù, jiù bùnéng suíbiàn líhūn.
- 👉 Nếu bị ràng buộc bởi pháp luật thì không thể ly hôn tùy tiện.
(√) 🔊 可以提供法律基礎,解決法律方面的問題。
- Kěyǐ tígōng fǎlǜ jīchǔ, jiějué fǎlǜ fāngmiàn de wèntí.
- 👉 Có thể cung cấp cơ sở pháp lý, giải quyết các vấn đề về luật pháp.
➡️ 第三段
(√) 🔊 不管同性異性,都有權利結婚和建立家庭。
- Bùguǎn tóngxìng yìxìng, dōu yǒu quánlì jiéhūn hé jiànlì jiātíng.
- 👉 Bất kể đồng tính hay dị tính, đều có quyền kết hôn và lập gia đình.
➡️ 第二段
1️⃣ 同性 / tóngxìng / – Đồng giới – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 同性婚姻合法化是這次遊行的訴求。
- Tóngxìng hūnyīn héfǎhuà shì zhè cì yóuxíng de sùqiú.
- Hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới là yêu cầu của cuộc tuần hành lần này.
🔊 同性伴侶也希望擁有家庭。
- Tóngxìng bànlǚ yě xīwàng yōngyǒu jiātíng.
- Các cặp đồng giới cũng mong muốn có gia đình.
🔊 社會對同性的看法正在改變。
- Shèhuì duì tóngxìng de kànfǎ zhèngzài gǎibiàn.
- Quan điểm của xã hội về đồng giới đang dần thay đổi.
2️⃣ 主播 / zhǔbō / – Người dẫn chương trình – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 主播向觀眾介紹現場情況。
- Zhǔbō xiàng guānzhòng jièshào xiànchǎng qíngkuàng.
- Người dẫn chương trình giới thiệu tình hình hiện trường cho khán giả.
🔊 主播正在播報最新消息。
- Zhǔbō zhèngzài bōbào zuìxīn xiāoxī.
- Người dẫn chương trình đang đưa tin mới nhất.
🔊 這位主播的語氣很專業。
- Zhè wèi zhǔbō de yǔqì hěn zhuānyè.
- Giọng điệu của người dẫn chương trình này rất chuyên nghiệp.
3️⃣ 記者 / jìzhě / – Phóng viên – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 記者在和平廣場前進行採訪。
- Jìzhě zài Hépíng Guǎngchǎng qián jìnxíng cǎifǎng.
- Phóng viên đang phỏng vấn trước Quảng trường Hòa Bình.
🔊 記者報導了遊行的情況。
- Jìzhě bàodào le yóuxíng de qíngkuàng.
- Phóng viên đã đưa tin về tình hình cuộc tuần hành.
🔊 他是一名社會新聞記者。
- Tā shì yì míng shèhuì xīnwén jìzhě.
- Anh ấy là một phóng viên mảng xã hội.
4️⃣ 連線 / liánxiàn / – Kết nối, nối sóng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 主播正在與現場記者連線。
- Zhǔbō zhèngzài yǔ xiànchǎng jìzhě liánxiàn.
- Người dẫn chương trình đang nối sóng với phóng viên hiện trường.
🔊 我們稍後再連線一次。
- Wǒmen shāohòu zài liánxiàn yí cì.
- Chúng ta sẽ kết nối lại lần nữa sau.
🔊 電視台與國外連線報導。
- Diànshìtái yǔ guówài liánxiàn bàodào.
- Đài truyền hình kết nối với nước ngoài để đưa tin.
5️⃣ 傳達 / chuándá / – Truyền đạt – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 活動希望傳達支持同志的立場。
- Huódòng xīwàng chuándá zhīchí tóngzhì de lìchǎng.
- Hoạt động mong muốn truyền đạt lập trường ủng hộ người đồng tính.
🔊 他清楚地傳達了自己的想法。
- Tā qīngchǔ de chuándá le zìjǐ de xiǎngfǎ.
- Anh ấy đã truyền đạt rõ ràng suy nghĩ của mình.
🔊 老師傳達了重要訊息。
- Lǎoshī chuándá le zhòngyào xùnxī.
- Giáo viên đã truyền đạt thông tin quan trọng.
6️⃣ 陣線 / zhènxiàn / – Mặt trận, phe – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他們跟同志站在同一陣線。
- Tāmen gēn tóngzhì zhàn zài tóng yí zhènxiàn.
- Họ đứng cùng một phe với người đồng tính.
🔊 雙方站在不同陣線。
- Shuāngfāng zhàn zài bùtóng zhènxiàn.
- Hai bên đứng ở hai phe khác nhau.
🔊 這是一條共同的陣線。
- Zhè shì yì tiáo gòngtóng de zhènxiàn.
- Đây là một mặt trận chung.
7️⃣ 發起 / fāqǐ / – Phát động, khởi xướng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 活動是由民眾發起的。
- Huódòng shì yóu mínzhòng fāqǐ de.
- Hoạt động do người dân phát động.
🔊 他發起了一場討論。
- Tā fāqǐ le yì chǎng tǎolùn.
- Anh ấy đã khởi xướng một cuộc thảo luận.
🔊 學生發起公益活動。
- Xuéshēng fāqǐ gōngyì huódòng.
- Học sinh phát động hoạt động công ích.
8️⃣ 盡快 / jǐnkuài / – Càng sớm càng tốt – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他們希望政府能盡快通過法律。
- Tāmen xīwàng zhèngfǔ néng jǐnkuài tōngguò fǎlǜ.
- Họ mong chính phủ sớm thông qua luật.
🔊 請你盡快回覆我。
- Qǐng nǐ jǐnkuài huífù wǒ.
- Xin bạn trả lời tôi sớm nhất có thể.
🔊 問題需要盡快解決。
- Wèntí xūyào jǐnkuài jiějué.
- Vấn đề cần được giải quyết càng sớm càng tốt.
9️⃣ 同性戀 / tóngxìngliàn / – Đồng tính luyến ái – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 同性戀不是病。
- Tóngxìngliàn bú shì bìng.
- Đồng tính luyến ái không phải là bệnh.
🔊 社會應該尊重同性戀者。
- Shèhuì yīnggāi zūnzhòng tóngxìngliàn zhě.
- Xã hội nên tôn trọng người đồng tính.
🔊 他勇敢承認自己是同性戀。
- Tā yǒnggǎn chéngrèn zìjǐ shì tóngxìngliàn.
- Anh ấy dũng cảm thừa nhận mình là người đồng tính.
1️⃣0️⃣ 異性戀 / yìxìngliàn / – Dị tính luyến ái – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 同性戀和異性戀沒有兩樣。
- Tóngxìngliàn hé yìxìngliàn méiyǒu liǎngyàng.
- Đồng tính và dị tính không có gì khác nhau.
🔊 異性戀伴侶享有完整的法律保障。
- Yìxìngliàn bànlǚ xiǎngyǒu wánzhěng de fǎlǜ bǎozhàng.
- Các cặp dị tính được hưởng đầy đủ bảo vệ pháp luật.
🔊 社會長期只關注異性戀家庭。
- Shèhuì chángqī zhǐ guānzhù yìxìngliàn jiātíng.
- Xã hội lâu nay chỉ chú ý đến gia đình dị tính.
1️⃣1️⃣ 相同 / xiāngtóng / – Giống nhau – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 同性戀和異性戀在愛情上是相同的。
- Tóngxìngliàn hé yìxìngliàn zài àiqíng shàng shì xiāngtóng de.
- Trong tình yêu, đồng tính và dị tính là như nhau.
🔊 他們有相同的想法。
- Tāmen yǒu xiāngtóng de xiǎngfǎ.
- Họ có cùng suy nghĩ.
🔊 這兩個問題性質相同。
- Zhè liǎng gè wèntí xìngzhì xiāngtóng.
- Hai vấn đề này có tính chất giống nhau.
1️⃣2️⃣ 相愛 / xiāng’ài / – Yêu nhau – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 相愛的兩個人結婚是基本人權。
- Xiāng’ài de liǎng gè rén jiéhūn shì jīběn rénquán.
- Hai người yêu nhau kết hôn là quyền con người cơ bản.
🔊 他們相愛多年。
- Tāmen xiāng’ài duō nián.
- Họ đã yêu nhau nhiều năm.
🔊 真正的家庭來自相愛。
- Zhēnzhèng de jiātíng láizì xiāng’ài.
- Gia đình thật sự đến từ tình yêu.
1️⃣3️⃣ 核心 / héxīn / – Cốt lõi – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 婚姻的核心是愛。
- Hūnyīn de héxīn shì ài.
- Cốt lõi của hôn nhân là tình yêu.
🔊 問題的核心在於法律保障。
- Wèntí de héxīn zài yú fǎlǜ bǎozhàng.
- Cốt lõi vấn đề nằm ở bảo vệ pháp luật.
🔊 這是討論的核心重點。
- Zhè shì tǎolùn de héxīn zhòngdiǎn.
- Đây là trọng tâm cốt lõi của cuộc thảo luận.
1️⃣4️⃣ 伴侶 / bànlǚ / – Bạn đời – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 同性伴侶希望擁有法律保障。
- Tóngxìng bànlǚ xīwàng yōngyǒu fǎlǜ bǎozhàng.
- Các cặp đồng giới mong muốn có bảo vệ pháp luật.
🔊 他和伴侶一起生活。
- Tā hé bànlǚ yìqǐ shēnghuó.
- Anh ấy sống cùng bạn đời.
🔊 伴侶之間應互相尊重。
- Bànlǚ zhījiān yīng hùxiāng zūnzhòng.
- Giữa các bạn đời nên tôn trọng lẫn nhau.
1️⃣5️⃣ 無關 / wúguān / – Không liên quan – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 婚姻與性別無關。
- Hūnyīn yǔ xìngbié wúguān.
- Hôn nhân không liên quan đến giới tính.
🔊 這件事與我無關。
- Zhè jiàn shì yǔ wǒ wúguān.
- Chuyện này không liên quan đến tôi.
🔊 結果與年齡無關。
- Jiéguǒ yǔ niánlíng wúguān.
- Kết quả không liên quan đến tuổi tác.
1️⃣6️⃣ 打破 / dǎpò / – Phá bỏ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 過去的歧視逐漸被打破。
- Guòqù de qíshì zhújiàn bèi dǎpò.
- Những phân biệt trong quá khứ dần bị phá bỏ.
🔊 他打破了傳統觀念。
- Tā dǎpò le chuántǒng guānniàn.
- Anh ấy phá vỡ quan niệm truyền thống.
🔊 這項改革打破舊制度。
- Zhè xiàng gǎigé dǎpò jiù zhìdù.
- Cuộc cải cách này phá bỏ chế độ cũ.
1️⃣7️⃣ 平權 / píngquán / – Bình đẳng quyền lợi – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 同性婚姻是平權的表現。
- Tóngxìng hūnyīn shì píngquán de biǎoxiàn.
- Hôn nhân đồng giới là biểu hiện của bình đẳng quyền lợi.
🔊 社會正在朝平權發展。
- Shèhuì zhèngzài cháo píngquán fāzhǎn.
- Xã hội đang phát triển theo hướng bình đẳng.
🔊 平權需要法律支持。
- Píngquán xūyào fǎlǜ zhīchí.
- Bình đẳng cần sự hỗ trợ của pháp luật.
1️⃣8️⃣ 藉由 / jièyóu / – Thông qua – (giới từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 藉由這個活動爭取權利。
- Jièyóu zhè gè huódòng zhēngqǔ quánlì.
- Thông qua hoạt động này để đấu tranh quyền lợi.
🔊 藉由法律解決問題。
- Jièyóu fǎlǜ jiějué wèntí.
- Giải quyết vấn đề thông qua pháp luật.
🔊 他藉由努力改變人生。
- Tā jièyóu nǔlì gǎibiàn rénshēng.
- Anh ấy thay đổi cuộc đời thông qua nỗ lực.
1️⃣9️⃣ 節稅 / jiéshuì / – Giảm thuế – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 同性伴侶無法節稅。
- Tóngxìng bànlǚ wúfǎ jiéshuì.
- Các cặp đồng giới không thể giảm thuế.
🔊 合法婚姻可以節稅。
- Héfǎ hūnyīn kěyǐ jiéshuì.
- Hôn nhân hợp pháp có thể giảm thuế.
🔊 節稅是法律權利之一。
- Jiéshuì shì fǎlǜ quánlì zhī yī.
- Giảm thuế là một trong những quyền pháp lý.
2️⃣0️⃣ 病危 / bìngwēi / – Nguy kịch – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 在對方病危時無法簽字。
- Zài duìfāng bìngwēi shí wúfǎ qiānzì.
- Khi đối phương nguy kịch thì không thể ký giấy tờ.
🔊 病人目前病危。
- Bìngrén mùqián bìngwēi.
- Bệnh nhân hiện đang nguy kịch.
🔊 他父親病危住院。
- Tā fùqīn bìngwēi zhùyuàn.
- Cha anh ấy nhập viện trong tình trạng nguy kịch.
2️⃣1️⃣ 簽署 / qiānshǔ / – Ký kết – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 無法簽署醫療文件。
- Wúfǎ qiānshǔ yīliáo wénjiàn.
- Không thể ký giấy tờ y tế.
🔊 雙方已簽署合約。
- Shuāngfāng yǐ qiānshǔ héyuē.
- Hai bên đã ký kết hợp đồng.
🔊 請先簽署這份文件。
- Qǐng xiān qiānshǔ zhè fèn wénjiàn.
- Xin hãy ký văn bản này trước.
2️⃣2️⃣ 文件 / wénjiàn / – Văn bản, giấy tờ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 醫療文件需要家屬簽署。
- Yīliáo wénjiàn xūyào jiāshǔ qiānshǔ.
- Giấy tờ y tế cần người nhà ký.
🔊 請保管好重要文件。
- Qǐng bǎoguǎn hǎo zhòngyào wénjiàn.
- Hãy bảo quản cẩn thận giấy tờ quan trọng.
🔊 這份文件很重要。
- Zhè fèn wénjiàn hěn zhòngyào.
- Văn bản này rất quan trọng.
2️⃣3️⃣ 彼此 / bǐcǐ / – Lẫn nhau – (đại từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 彼此是生活中最親密的人。
- Bǐcǐ shì shēnghuó zhōng zuì qīnmì de rén.
- Hai người là những người thân mật nhất trong cuộc sống.
🔊 我們應該彼此尊重。
- Wǒmen yīnggāi bǐcǐ zūnzhòng.
- Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.
🔊 朋友之間彼此信任。
- Péngyǒu zhījiān bǐcǐ xìnrèn.
- Bạn bè tin tưởng lẫn nhau.
2️⃣4️⃣ 親密 / qīnmì / – Thân mật – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 彼此是最親密的伙伴。
- Bǐcǐ shì zuì qīnmì de huǒbàn.
- Hai người là bạn đồng hành thân mật nhất.
🔊 他們關係很親密。
- Tāmen guānxì hěn qīnmì.
- Mối quan hệ của họ rất thân thiết.
🔊 親密關係需要信任。
- Qīnmì guānxì xūyào xìnrèn.
- Quan hệ thân mật cần sự tin tưởng.
2️⃣5️⃣ 伙伴 / huǒbàn / – Bạn đồng hành – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他們是生活中最親密的伙伴。
- Tāmen shì shēnghuó zhōng zuì qīnmì de huǒbàn.
- Họ là những người bạn đồng hành thân mật nhất trong cuộc sống.
🔊 工作伙伴互相合作。
- Gōngzuò huǒbàn hùxiāng hézuò.
- Đồng nghiệp hợp tác với nhau.
🔊 他是我最好的伙伴。
- Tā shì wǒ zuì hǎo de huǒbàn.
- Anh ấy là người bạn đồng hành tốt nhất của tôi.
2️⃣6️⃣ 陌生 / mòshēng / – Xa lạ – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 在法律上卻是陌生人。
- Zài fǎlǜ shàng què shì mòshēng rén.
- Về mặt pháp luật lại là người xa lạ.
🔊 他對這個地方很陌生。
- Tā duì zhè gè dìfāng hěn mòshēng.
- Anh ấy rất xa lạ với nơi này.
🔊 陌生的環境讓人不安。
- Mòshēng de huánjìng ràng rén bù’ān.
- Môi trường xa lạ khiến người ta bất an.
2️⃣7️⃣ 性病 / xìngbìng / – Bệnh lây qua đường tình dục – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 有人把同志和性病連在一起。
- Yǒurén bǎ tóngzhì hé xìngbìng lián zài yìqǐ.
- Có người gán người đồng tính với bệnh tình dục.
🔊 性病不只發生在同志身上。
- Xìngbìng bù zhǐ fāshēng zài tóngzhì shēnshàng.
- Bệnh tình dục không chỉ xảy ra ở người đồng tính.
🔊 預防性病很重要。
- Yùfáng xìngbìng hěn zhòngyào.
- Phòng tránh bệnh tình dục rất quan trọng.
2️⃣8️⃣ 偏見 / piānjiàn / – Định kiến – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這完全是一種偏見。
- Zhè wánquán shì yì zhǒng piānjiàn.
- Đây hoàn toàn là một định kiến.
🔊 社會對同志仍有偏見。
- Shèhuì duì tóngzhì réng yǒu piānjiàn.
- Xã hội vẫn còn định kiến với người đồng tính.
🔊 我們應該消除偏見。
- Wǒmen yīnggāi xiāochú piānjiàn.
- Chúng ta nên xóa bỏ định kiến.
2️⃣9️⃣ 身上 / shēnshàng / – Trên người, ở bản thân – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這些問題同樣也會發生在異性戀者身上。
- Zhèxiē wèntí tóngyàng yě huì fāshēng zài yìxìngliàn zhě shēnshàng.
- Những vấn đề này cũng xảy ra tương tự ở người dị tính.
🔊 他身上帶著證件。
- Tā shēnshàng dàizhe zhèngjiàn.
- Anh ấy mang theo giấy tờ trên người.
🔊 責任在你身上。
- Zérèn zài nǐ shēnshàng.
- Trách nhiệm nằm ở bạn.
3️⃣0️⃣ 異性 / yìxìng / – Khác giới – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不能像異性伴侶一樣享有權益。
- Bùnéng xiàng yìxìng bànlǚ yíyàng xiǎngyǒu quányì.
- Không thể hưởng quyền lợi giống như các cặp khác giới.
🔊 異性之間也會有衝突。
- Yìxìng zhījiān yě huì yǒu chōngtú.
- Giữa những người khác giới cũng có thể xảy ra mâu thuẫn.
🔊 他對異性很有吸引力。
- Tā duì yìxìng hěn yǒu xīyǐnlì.
- Anh ấy rất có sức hút với người khác giới.
3️⃣1️⃣ 🔊 有情人終成眷屬
- yǒu qíng rén zhōng chéng juàn shǔ
- – Người yêu nhau cuối cùng cũng nên duyên – (thành ngữ)**
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我們常說有情人終成眷屬。
- Wǒmen cháng shuō yǒu qíng rén zhōng chéng juàn shǔ.
- Chúng ta thường nói người yêu nhau cuối cùng cũng nên duyên.
🔊 大家都祝福他們有情人終成眷屬。
- Dàjiā dōu zhùfú tāmen yǒu qíng rén zhōng chéng juàn shǔ.
- Mọi người đều chúc phúc họ sẽ nên duyên.
🔊 愛情故事常以有情人終成眷屬結束。
- Àiqíng gùshì cháng yǐ yǒu qíng rén zhōng chéng juàn shǔ jiéshù.
- Những câu chuyện tình yêu thường kết thúc bằng việc đôi lứa nên duyên.
3️⃣2️⃣ 末日 / mòrì / – Ngày tận thế – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 承認同志婚姻不是世界末日。
- Chéngrèn tóngzhì hūnyīn bú shì shìjiè mòrì.
- Công nhận hôn nhân đồng giới không phải là ngày tận thế của thế giới.
🔊 他以為那是世界末日。
- Tā yǐwéi nà shì shìjiè mòrì.
- Anh ấy tưởng đó là ngày tận thế.
🔊 電影描述世界末日的情景。
- Diànyǐng miáoshù shìjiè mòrì de qíngjǐng.
- Bộ phim miêu tả cảnh ngày tận thế.
3️⃣3️⃣ 擴大 / kuòdà / – Mở rộng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 反而還擴大了保障範圍。
- Fǎn’ér hái kuòdà le bǎozhàng fànwéi.
- Ngược lại còn mở rộng phạm vi bảo vệ.
🔊 公司計畫擴大規模。
- Gōngsī jìhuà kuòdà guīmó.
- Công ty dự định mở rộng quy mô.
🔊 影響正在擴大。
- Yǐngxiǎng zhèngzài kuòdà.
- Ảnh hưởng đang được mở rộng.
3️⃣4️⃣ 範圍 / fànwéi / – Phạm vi – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 保障的範圍變得更大。
- Bǎozhàng de fànwéi biàn de gèng dà.
- Phạm vi bảo vệ trở nên rộng hơn.
🔊 討論範圍很廣。
- Tǎolùn fànwéi hěn guǎng.
- Phạm vi thảo luận rất rộng.
🔊 這不在我的工作範圍內。
- Zhè bù zài wǒ de gōngzuò fànwéi nèi.
- Điều này không nằm trong phạm vi công việc của tôi.
3️⃣5️⃣ 心聲 / xīnshēng / – Tâm tư, tiếng lòng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 遊行者希望政府聽見他們的心聲。
- Yóuxíng zhě xīwàng zhèngfǔ tīngjiàn tāmen de xīnshēng.
- Người tham gia tuần hành mong chính phủ lắng nghe tiếng lòng của họ.
🔊 他終於說出心聲。
- Tā zhōngyú shuōchū xīnshēng.
- Cuối cùng anh ấy cũng nói ra tiếng lòng.
🔊 這首歌表達年輕人的心聲。
- Zhè shǒu gē biǎodá niánqīng rén de xīnshēng.
- Bài hát này thể hiện tâm tư của giới trẻ.
3️⃣6️⃣ 法案 / fǎ’àn / – Dự luật – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 希望政府通過相關法案。
- Xīwàng zhèngfǔ tōngguò xiāngguān fǎ’àn.
- Mong chính phủ thông qua các dự luật liên quan.
🔊 國會正在審議法案。
- Guóhuì zhèngzài shěnyì fǎ’àn.
- Quốc hội đang xem xét dự luật.
🔊 這項法案受到關注。
- Zhè xiàng fǎ’àn shòudào guānzhù.
- Dự luật này nhận được nhiều sự quan tâm.
Ngữ pháp
1️⃣ A 跟 B 站在同一陣線
Mọi người đồng thanh hô lớn: “Các bạn không hề cô đơn!” Họ hy vọng thông qua đó thể hiện rằng bản thân mình đứng cùng một chiến tuyến với cộng đồng đồng tính.
Cấu trúc ngữ pháp
A 跟 B 站在同一陣線
(A gēn B zhàn zài tóng yī zhènxiàn)
➡️ A và B đứng cùng một phe / cùng một lập trường / cùng chiến tuyến
🔹 Giải thích
- Dùng để chỉ những cá nhân hoặc tổ chức khác nhau
- Vì mục tiêu, lợi ích hoặc quan điểm chung mà: liên kết lại, ủng hộ lẫn nhau
- Thường dùng trong: chính trị, xã hội, phong trào, tranh luận công khai
Ví dụ
🔊 總統承諾會傾聽人民的心聲,並且帶領政府,和人民站在同一陣線。
- Zǒngtǒng chéngnuò huì qīntīng rénmín de xīnshēng, bìngqiě dàilǐng zhèngfǔ, hé rénmín zhàn zài tóng yī zhènxiàn.
- Tổng thống cam kết sẽ lắng nghe tiếng nói của nhân dân, đồng thời dẫn dắt chính phủ đứng cùng một chiến tuyến với người dân.
Bài tập điền từ
學生|聯合國|孕母|不孕症夫妻|中介|動物保護組織|文史學家|觀光業者
(1)
🔊 因為難民問題威脅到國家安全,因此這些國家和聯合國站在同一陣線,選擇關閉國界。
- Yīnwèi nànmín wèntí wēixié dào guójiā ānquán, yīncǐ zhèxiē guójiā hé Liánhéguó zhàn zài tóng yī zhènxiàn, xuǎnzé guānbì guójiè.
- Vì vấn đề người tị nạn đe dọa an ninh quốc gia, nên các quốc gia này đứng cùng một chiến tuyến với Liên Hợp Quốc, lựa chọn đóng cửa biên giới.
(2)
🔊 雖然代孕法案尚未通過,但為了龐大的商機,中介、孕母和不孕症夫妻站在同一陣線,希望政府盡快讓代孕合法化。
- Suīrán dàiyùn fǎ’àn shàngwèi tōngguò, dàn wèile pángdà de shāngjī, zhōngjiè, yùnmǔ hé bùyùnzhèng fūqī zhàn zài tóng yī zhènxiàn, xīwàng zhèngfǔ jǐnkuài ràng dàiyùn héfǎ huà.
- Mặc dù dự luật mang thai hộ vẫn chưa được thông qua, nhưng vì lợi ích kinh tế khổng lồ, các bên trung gian, người mang thai hộ và các cặp vợ chồng vô sinh đã đứng cùng một chiến tuyến, mong chính phủ sớm hợp pháp hóa việc mang thai hộ.
(3)
🔊 學校對教師霸凌學生情形漠不關心,導致學生自殺,使得許多家長都和學生站在同一陣線,抗議學校忽視問題,袖手旁觀。
- Xuéxiào duì jiàoshī bàlíng xuéshēng de qíngxíng mòbùguānxīn, dǎozhì xuéshēng zìshā, shǐdé xǔduō jiāzhǎng dōu hé xuéshēng zhàn zài tóng yī zhènxiàn, kàngyì xuéxiào hūshì wèntí, xiǔshǒu pángguān.
- Nhà trường thờ ơ trước tình trạng giáo viên bắt nạt học sinh, dẫn đến việc học sinh tự tử, khiến nhiều phụ huynh đứng cùng một chiến tuyến với học sinh để phản đối việc nhà trường làm ngơ, khoanh tay đứng nhìn.
2️⃣ A 和(跟) B 沒有兩樣
Chúng tôi sinh ra đã như vậy, cũng giống như sự chung thủy của người dị tính.
Cấu trúc ngữ pháp
A 和 / 跟 B 沒有兩樣
(A hé / gēn B méi yǒu liǎngyàng)
➡️ A không khác gì B
➡️ A giống hệt B, A cũng như B
🔹 Giải thích
- Dùng để so sánh sự tương đồng
- Nhấn mạnh: bản chất giống nhau; không có sự khác biệt đáng kể
- Thường dùng trong: nghị luận; phản biện xã hội; văn nói mang tính khẳng định
Ví dụ
🔊 基改食品看起來跟一般食品沒有兩樣,大部分的人很難從外觀辨別,因此怎麼能吃得安心呢?
- Jīgǎi shípǐn kàn qǐlái gēn yìbān shípǐn méi yǒu liǎngyàng, dàbùfèn de rén hěn nán cóng wàiguān biànbié, yīncǐ zěnme néng chī de ānxīn ne?
- Thực phẩm biến đổi gen nhìn bề ngoài không khác gì thực phẩm thông thường, đa số mọi người rất khó phân biệt bằng mắt thường, vậy làm sao có thể ăn một cách yên tâm được?
練習|Điền từ (A 和 B 沒有兩樣)
🔹 Từ cho sẵn
普通人|強盜|慢性自殺|欺騙|判……死刑
(1)
🔊 雖然他得到了一大筆遺產,但是每天還是開著二手車,穿著簡單的衣服,看起來跟普通人沒有兩樣。
- Suīrán tā dédào le yí dà bǐ yíchǎn, dànshì měitiān háishì kāizhe èrshǒu chē, chuānzhe jiǎndān de yīfu, kàn qǐlái gēn pǔtōng rén méi yǒu liǎngyàng.
- Mặc dù anh ta thừa kế được một khoản tiền lớn, nhưng hằng ngày vẫn lái xe cũ, mặc quần áo giản dị, trông không khác gì người bình thường.
(2)
醫生警告民眾,晚睡_____,對健康的傷害遠遠超過想像。
✅ Đáp án:
🔊 等同於慢性自殺 / 🔊 跟慢性自殺沒有兩樣
👉 dùng theo đúng cấu trúc bài học:
Câu hoàn chỉnh:
🔊 醫生警告民眾,晚睡跟慢性自殺沒有兩樣,對健康的傷害遠遠超過想像。
- Yīshēng jǐnggào mínzhòng, wǎnshuì gēn mànxìng zìshā méi yǒu liǎngyàng, duì jiànkāng de shānghài yuǎnyuǎn chāoguò xiǎngxiàng.
- Bác sĩ cảnh báo người dân rằng thức khuya chẳng khác nào tự sát mãn tính, tác hại đối với sức khỏe vượt xa tưởng tượng.
(3)
為了得到選美比賽冠軍而去整型,_____,早晚會被發現的。
✅ Đáp án:
跟欺騙沒有兩樣
Câu hoàn chỉnh:
🔊 為了得到選美比賽冠軍而去整型,跟欺騙沒有兩樣,早晚會被發現的。
- Wèile dédào xuǎnměi bǐsài guànjūn ér qù zhěngxíng, gēn qīpiàn méi yǒu liǎngyàng, zǎo wǎn huì bèi fāxiàn de.
- Vì muốn giành ngôi quán quân cuộc thi sắc đẹp mà đi phẫu thuật thẩm mỹ thì chẳng khác nào lừa dối, sớm muộn gì cũng sẽ bị phát hiện
4️⃣ 把 A 跟 B 連在一起
(bǎ A gēn B lián zài yìqǐ)
→ Gắn / liên hệ A với B
✏️ 練習(完成句子)
🔊 (1)由於搖滾樂團常常在音樂中批評政治,大喊大叫,因此很多人把搖滾樂跟吵、革命連在一起。
- Yóuyú yáogǔn yuètuán chángcháng zài yīnyuè zhōng pīpíng zhèngzhì, dà hǎn dà jiào, yīncǐ hěn duō rén bǎ yáogǔn yuè gēn chǎo, gémìng lián zài yìqǐ.
- Do các ban nhạc rock thường xuyên phê phán chính trị, la hét trong âm nhạc, nên rất nhiều người liên hệ nhạc rock với sự ồn ào và cách mạng.
🔊 (2)法官把犯罪動機跟證據連在一起,很快就知道是誰殺了他。
- Fǎguān bǎ fànzuì dòngjī gēn zhèngjù lián zài yìqǐ, hěn kuài jiù zhīdào shì shéi shā le tā.
- Thẩm phán liên kết động cơ phạm tội với chứng cứ, nên nhanh chóng biết được ai là người đã giết anh ta.
🔊 (3)雖然市長跟此投資案無關,而且法院判決已經還給他清白,但是很多人還是把投資案跟市長貪汙連在一起,所以他這場選戰打得非常辛苦。
- Suīrán shìzhǎng gēn cǐ tóuzī àn wúguān, érqiě fǎyuàn pànjué yǐjīng huán gěi tā qīngbái, dànshì hěn duō rén háishì bǎ tóuzī àn gēn shìzhǎng tānwū lián zài yìqǐ, suǒyǐ tā zhè chǎng xuǎnzhàn dǎ de fēicháng xīnkǔ.
- Mặc dù thị trưởng không liên quan đến vụ đầu tư này và tòa án đã trả lại sự trong sạch cho ông, nhưng nhiều người vẫn gắn vụ đầu tư với tham nhũng của thị trưởng, khiến cuộc tranh cử của ông vô cùng vất vả.
🔊 (4)有的人把風水跟迷信連在一起,認為那簡直是歪理,然而從空間和心理學的角度來看,還是有它的道理。
- Yǒu de rén bǎ fēngshuǐ gēn míxìn lián zài yìqǐ, rènwéi nà jiǎnzhí shì wāilǐ, rán’ér cóng kōngjiān hé xīnlǐxué de jiǎodù lái kàn, háishì yǒu tā de dàolǐ.
- Có người liên hệ phong thủy với mê tín, cho rằng đó hoàn toàn là lý luận sai lầm, nhưng nếu nhìn từ góc độ không gian và tâm lý học thì vẫn có lý của nó.
Bài khóa 2
🔊 自由不該是保護傘
🔊 主播:鏡頭轉到國外。美國聯邦最高法院昨天做出判決,宣布同性伴侶結婚的權利應受憲法保障。消息一出,社群媒體紛紛換上彩虹旗慶祝這個歷史性的時刻。儘管如此,社會仍有許多反對的聲音。以下是駐外記者來自法國的報導。
🔊 記者:當許多人正在歡慶美國聯邦最高法院的判決時,巴黎市中心擠進了數萬民眾反對同性婚姻合法化。我們來聽聽他們怎麼說。
🔊 民眾一:從生物觀點來看,動物的本能之一就是生存,而繁衍下一代是生存的方式之一。為了繁衍下一代而去尋找異性交配,這是自然法則。同性戀是不自然的,也不是婚姻制度裡預期的對象。因為婚姻的定義中需要一男一女的結合,唯有如此,雙方才能在生理和心理各方面互補,自然地生育下一代。然而,同性伴侶無法擁有自己的孩子,男男、女女的組合違反自然,因此同性戀的婚姻是不可能成立的。
🔊 民眾二:人類為了穩定社會結構而發展出婚姻制度,因此,婚姻不只是兩個人的自由選擇,更是與社會全體有關的公共議題。同性婚姻合法化將澈底改變婚姻、家庭的定義。我們需要重新解釋這些傳統詞彙,例如什麼是爸爸、媽媽、夫妻?孩子要怎麼稱呼他們?而什麼又是「家」?同性伴侶無法生兒育女,我們如何靠家庭來維持建構社會的基礎?這是一場社會革命,不能只是以「包容」、「尊重多元」做為口號,而無視婚姻在人類文化上的意義,要求大眾改變婚姻的基本概念。
🔊 民眾三:支持者認為每個人對婚姻都有自主權,有選擇伴侶的自由,法律、政府或任何人都不該干涉或破壞。按照這個邏輯,彼此相愛、願意做出承諾、也願意負擔婚姻責任的兩個人,都應該納入法律保障範圍。那麼為什麼同性戀者可以,相愛的父女、母子、第三者卻不可以呢?自由不能拿來當作同性婚姻合法化的原則,因為法律不可能在同一個原則之下,只保障某些人而不保障其他人。一旦讓同性婚姻合法化,無異間接鼓勵其他形式的伴侶關係,讓亂倫、不倫躲在自由的保護傘下有機可乘。
🔊 記者:當白宮、巴黎鐵塔等世界地標打上彩虹燈光的同時,這些反對的聲音也不容忽視。人類社會將如何發展?有賴各界不斷對話與激辯。記者來自巴黎的報導。鏡頭交還給主播。
Phiên âm
Zìyóu bù gāi shì bǎohù sǎn
Zhǔbō: Jìngtóu zhuǎn dào guówài. Měiguó liánbāng zuìgāo fǎyuàn zuótiān zuòchū pànjué, xuānbù tóngxìng bànlǚ jiéhūn de quánlì yīng shòu xiànfǎ bǎozhàng. Xiāoxī yī chū, shèqún méitǐ fēnfēn huàn shàng cǎihóng qí qìngzhù zhège lìshǐxìng de shíkè. Jǐnguǎn rúcǐ, shèhuì réng yǒu xǔduō fǎnduì de shēngyīn. Yǐxià shì zhùwài jìzhě láizì Fǎguó de bàodǎo.
Jìzhě: Dāng xǔduō rén zhèngzài huānqìng Měiguó liánbāng zuìgāo fǎyuàn de pànjué shí, Bālí shì zhōngxīn jǐ jìn le shù wàn mínzhòng fǎnduì tóngxìng hūnyīn héfǎhuà. Wǒmen lái tīngting tāmen zěnme shuō.
Mínzhòng yī: Cóng shēngwù guāndiǎn lái kàn, dòngwù de běnnéng zhī yī jiùshì shēngcún, ér fán yǎn xià yídài shì shēngcún de fāngshì zhī yī. Wèile fán yǎn xià yídài ér qù xúnzhǎo yìxìng jiāopèi, zhè shì zìrán fǎzé. Tóngxìngliàn shì bù zìrán de, yě bú shì hūnyīn zhìdù lǐ yùqí de duìxiàng. Yīnwèi hūnyīn de dìngyì zhōng xūyào yì nán yì nǚ de jiéhé, wéi yǒu rúcǐ, shuāngfāng cáinéng zài shēnglǐ hé xīnlǐ gè fāngmiàn hùbǔ, zìrán de shēngyù xià yídài. Rán’ér, tóngxìng bànlǚ wúfǎ yǒngyǒu zìjǐ de háizi, nánnán, nǚnǚ de zǔhé wéifǎn zìrán, yīncǐ tóngxìngliàn de hūnyīn shì bù kěnéng chénglì de.
Mínzhòng èr: Rénlèi wèile wěndìng shèhuì jiégòu ér fāzhǎn chū hūnyīn zhìdù, yīncǐ, hūnyīn bù zhǐ shì liǎng gè rén de zìyóu xuǎnzé, gèng shì yǔ shèhuì quántǐ yǒuguān de gōnggòng yìtí. Tóngxìng hūnyīn héfǎhuà jiāng chèdǐ gǎibiàn hūnyīn, jiātíng de dìngyì. Wǒmen xūyào chóngxīn jiěshì zhèxiē chuántǒng cíhuì, lìrú shénme shì bàba, māma, fūqī? Háizi yào zěnme chēnghū tāmen? Ér shénme yòu shì “jiā”? Tóngxìng bànlǚ wúfǎ shēng ér yù nǚ, wǒmen rúhé kào jiātíng lái wéichí jiàngòu shèhuì de jīchǔ? Zhè shì yì chǎng shèhuì gémìng, bùnéng zhǐshì yǐ “bāoróng”, “zūnzhòng duōyuán” zuòwéi kǒuhào, ér wúshì hūnyīn zài rénlèi wénhuà shàng de yìyì, yāoqiú dàzhòng gǎibiàn hūnyīn de jīběn gàiniàn.
Mínzhòng sān: Zhīchí zhě rènwéi měi gè rén duì hūnyīn dōu yǒu zìzhǔ quán, yǒu xuǎnzé bànlǚ de zìyóu, fǎlǜ, zhèngfǔ huò rènhé rén dōu bù gāi gānshè huò pòhuài. Ànzhào zhège luójí, bǐcǐ xiāng’ài, yuànyì zuòchū chéngnuò, yě yuànyì fùdān hūnyīn zérèn de liǎng gè rén, dōu yīnggāi nàrù fǎlǜ bǎozhàng fànwéi. Nàme wèishéme tóngxìngliàn zhě kěyǐ, xiāng’ài de fùnǚ, mǔzǐ, dìsānzhě què bù kěyǐ ne? Zìyóu bùnéng ná lái dāngzuò tóngxìng hūnyīn héfǎhuà de yuánzé, yīnwèi fǎlǜ bù kěnéng zài tóng yí gè yuánzé zhī xià, zhǐ bǎozhàng mǒuxiē rén ér bù bǎozhàng qítā rén. Yídàn ràng tóngxìng hūnyīn héfǎhuà, wú yì jiànjiē gǔlì qítā xíngshì de bànlǚ guānxì, ràng luánlún, bùlún duǒ zài zìyóu de bǎohù sǎn xià yǒu jī kě chéng.
Jìzhě: Dāng Báigōng, Bālí Tiětǎ děng shìjiè dìbiāo dǎ shàng cǎihóng dēngguāng de tóngshí, zhèxiē fǎnduì de shēngyīn yě bù róng hūshì. Rénlèi shèhuì jiāng rúhé fāzhǎn? Yǒulài gè jiè búduàn duìhuà yǔ jībiàn. Jìzhě láizì Bālí de bàodǎo. Jìngtóu jiāohuán gěi zhǔbō.
Tiếng Việt
Tự do không nên là chiếc ô bảo hộ
MC: Máy quay chuyển ra nước ngoài. Hôm qua, Tòa án Tối cao Liên bang Hoa Kỳ đã đưa ra phán quyết, tuyên bố quyền kết hôn của các cặp đôi đồng giới cần được Hiến pháp bảo vệ. Ngay khi tin tức được công bố, mạng xã hội đồng loạt đổi sang cờ cầu vồng để chúc mừng khoảnh khắc mang tính lịch sử này. Tuy nhiên, trong xã hội vẫn tồn tại nhiều tiếng nói phản đối. Sau đây là phóng sự của phóng viên thường trú tại Pháp.
Phóng viên: Khi nhiều người đang ăn mừng phán quyết của Tòa án Tối cao Liên bang Mỹ, thì tại trung tâm Paris đã có hàng chục nghìn người dân đổ ra đường phản đối việc hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới. Chúng ta hãy cùng lắng nghe ý kiến của họ.
Người dân 1: Xét từ góc độ sinh học, một trong những bản năng của động vật là sinh tồn, và sinh sản là một trong những cách để duy trì sự sống. Việc tìm kiếm người khác giới để giao phối nhằm sinh ra thế hệ sau là quy luật tự nhiên. Đồng tính luyến ái là điều không tự nhiên, và cũng không phải đối tượng được dự liệu trong chế độ hôn nhân. Bởi vì trong định nghĩa của hôn nhân cần có sự kết hợp giữa một nam và một nữ; chỉ khi như vậy, hai bên mới có thể bổ sung cho nhau cả về sinh lý lẫn tâm lý, và sinh con một cách tự nhiên. Tuy nhiên, các cặp đôi đồng giới không thể có con ruột của mình; sự kết hợp nam–nam hay nữ–nữ là trái với tự nhiên, vì vậy hôn nhân đồng tính là điều không thể tồn tại.
Người dân 2: Con người đã phát triển chế độ hôn nhân nhằm ổn định cấu trúc xã hội. Do đó, hôn nhân không chỉ là sự lựa chọn tự do của hai cá nhân, mà còn là vấn đề công cộng liên quan đến toàn xã hội. Việc hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới sẽ hoàn toàn thay đổi định nghĩa của hôn nhân và gia đình. Chúng ta cần phải giải thích lại những thuật ngữ truyền thống như: thế nào là cha, là mẹ, là vợ chồng? Trẻ em sẽ gọi họ ra sao? Và “gia đình” rốt cuộc là gì? Khi các cặp đôi đồng giới không thể sinh con, chúng ta sẽ dựa vào gia đình như thế nào để duy trì nền tảng cấu thành xã hội? Đây là một cuộc cách mạng xã hội, không thể chỉ hô hào các khẩu hiệu như “bao dung” hay “tôn trọng sự đa dạng” mà bỏ qua ý nghĩa của hôn nhân trong văn hóa nhân loại, rồi yêu cầu công chúng thay đổi khái niệm cơ bản về hôn nhân.
Người dân 3: Những người ủng hộ cho rằng mỗi cá nhân đều có quyền tự chủ đối với hôn nhân, có tự do lựa chọn bạn đời; pháp luật, chính phủ hay bất kỳ ai cũng không nên can thiệp hoặc phá hoại. Theo logic này, hai người yêu nhau, sẵn sàng đưa ra cam kết và gánh vác trách nhiệm hôn nhân đều nên được pháp luật bảo vệ. Vậy tại sao người đồng tính thì được, còn những mối quan hệ như cha–con gái, mẹ–con trai, hay người thứ ba đang yêu nhau thì lại không? Tự do không thể được dùng làm nguyên tắc để hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới, bởi vì pháp luật không thể dưới cùng một nguyên tắc mà chỉ bảo vệ một số người, còn bỏ mặc những người khác. Một khi hôn nhân đồng giới được hợp pháp hóa, điều đó chẳng khác nào gián tiếp khuyến khích các hình thức quan hệ khác, tạo cơ hội cho loạn luân và ngoại tình ẩn náu dưới chiếc ô bảo hộ mang tên “tự do”.
Phóng viên: Khi Nhà Trắng, tháp Eiffel và các địa danh nổi tiếng trên thế giới đồng loạt thắp sáng ánh đèn cầu vồng, thì những tiếng nói phản đối này cũng không thể bị xem nhẹ. Xã hội loài người sẽ phát triển theo hướng nào? Điều đó phụ thuộc vào sự đối thoại và tranh luận không ngừng của các tầng lớp. Phóng sự từ Paris, xin trả lại hình ảnh cho MC.
1️⃣ 🔊 美國宣布同性結婚的權利受憲法保障時,人們有哪些反應?
- Měiguó xuānbù tóngxìng jiéhūn de quánlì shòu xiànfǎ bǎozhàng shí, rénmen yǒu nǎxiē fǎnyìng?
- Khi Mỹ tuyên bố quyền kết hôn đồng giới được Hiến pháp bảo vệ, mọi người đã có những phản ứng nào?
( ) 🔊 到街上慶祝。
- Dào jiē shàng qìngzhù.
- Xuống đường ăn mừng.
(√) 🔊 到市中心抗議。
- Dào shì zhōngxīn kàngyì.
- Đến trung tâm thành phố để phản đối.
(√) 🔊 在網路上使用彩虹旗圖案。
- Zài wǎnglù shàng shǐyòng cǎihóng qí tú’àn.
- Sử dụng hình ảnh cờ cầu vồng trên mạng.
📖 Giải thích:
Bài đọc cho biết 社群媒體紛紛換上彩虹旗 và 巴黎市中心擠進了數萬民眾反對,không nói mọi người xuống đường ăn mừng.
2️⃣ 🔊 民眾一認為,為什麼婚姻制度中不能有男男、女女的組合?
- Mínzhòng yī rènwéi, wèishéme hūnyīn zhìdù zhōng bùnéng yǒu nánnán, nǚnǚ de zǔhé?
- Người dân thứ nhất cho rằng vì sao trong chế độ hôn nhân không thể có cặp nam–nam, nữ–nữ?
(√) 🔊 因為不符合定義。
- Yīnwèi bù fúhé dìngyì.
- Vì không phù hợp với định nghĩa.
( ) 🔊 因為不是動物本能。
- Yīnwèi bú shì dòngwù běnnéng.
- Vì không phải bản năng của động vật.
(√) 🔊 因為無法生育違反自然。
- Yīnwèi wúfǎ shēngyù wéifǎn zìrán.
- Vì không thể sinh sản, trái với tự nhiên.
📖 Giải thích:
🔊 民眾一提到 婚姻的定義需要一男一女,以及 同性伴侶無法生育,違反自然。
3️⃣ 🔊 民眾二認為,要是同性婚姻合法化會有什麼問題?
- Mínzhòng èr rènwéi, yàoshi tóngxìng hūnyīn héfǎhuà huì yǒu shénme wèntí?
- Người dân thứ hai cho rằng nếu hôn nhân đồng giới hợp pháp hóa sẽ có vấn đề gì?
( ) 🔊 孩子不會叫爸爸媽媽。
- Háizi bù huì jiào bàba māma.
- Trẻ em sẽ không biết gọi cha mẹ.
( ) 🔊 同性伴侶生不出孩子,導致生育率降低。
- Tóngxìng bànlǚ shēng bù chū háizi, dǎozhì shēngyùlǜ jiàngdī.
- Cặp đôi đồng tính không sinh con, dẫn đến tỷ lệ sinh giảm.
(√) 🔊 會使婚姻、家庭在人類文化上的意義改變。
- Huì shǐ hūnyīn, jiātíng zài rénlèi wénhuà shàng de yìyì gǎibiàn.
- Sẽ làm thay đổi ý nghĩa của hôn nhân và gia đình trong văn hóa nhân loại.
📖 Giải thích:
民眾二 nhấn mạnh 改變婚姻、家庭的定義 và 人類文化上的意義,không trực tiếp nói đến tỷ lệ sinh.
4️⃣ 🔊 民眾三是從哪個角度來反對同性婚姻合法化?
- Mínzhòng sān shì cóng nǎge jiǎodù lái fǎnduì tóngxìng hūnyīn héfǎhuà?
- Người dân thứ ba phản đối hôn nhân đồng giới hợp pháp hóa từ góc độ nào?
( ) 🔊 自然觀點。
- Zìrán guāndiǎn.
- Quan điểm tự nhiên.
(√) 🔊 法律觀點。
- Fǎlǜ guāndiǎn.
- Quan điểm pháp luật.
( ) 🔊 文化觀點。
- Wénhuà guāndiǎn.
- Quan điểm văn hóa.
📖 Giải thích:
民眾三 tập trung vào 立法原則、法律保障範圍、公平性,thuộc góc độ pháp luật.
5️⃣ 🔊 文章裡提到哪些論點?
- Wénzhāng lǐ tí dào nǎxiē lùndiǎn?
- Bài viết đề cập đến những luận điểm nào?
(√) 🔊 同性戀不能生育,違反自然。
- Tóngxìngliàn bùnéng shēngyù, wéifǎn zìrán.
- Đồng tính không thể sinh sản, trái với tự nhiên.
( ) 🔊 合法化的話,會導致生育率降低。
- Héfǎhuà de huà, huì dǎozhì shēngyùlǜ jiàngdī.
- Hợp pháp hóa sẽ làm giảm tỷ lệ sinh.
(√) 🔊 結婚不只是兩個人的事,因此社會有權干涉。
- Jiéhūn bù zhǐ shì liǎng gè rén de shì, yīncǐ shèhuì yǒu quán gānshè.
- Kết hôn không chỉ là chuyện của hai người nên xã hội có quyền can thiệp.
( ) 🔊 間接鼓勵開放的伴侶關係,導致愛滋病流行。
- Jiànjiē gǔlì kāifàng de bànlǚ guānxì, dǎozhì àizībìng liúxíng.
- Gián tiếp khuyến khích quan hệ mở, gây lây lan AIDS.
(√) 🔊 威脅傳統婚姻內涵及家庭功能,影響家庭倫理概念。
- Wēixié chuántǒng hūnyīn nèihán jí jiātíng gōngnéng, yǐngxiǎng jiātíng lúnlǐ gàiniàn.
- Đe dọa nội hàm hôn nhân truyền thống và chức năng gia đình, ảnh hưởng đạo đức gia đình.
(√) 🔊 要是以自由當立法原則,亂倫及不倫就變成合法行為。
- Yàoshi yǐ zìyóu dāng lìfǎ yuánzé, luànlún jí bùlún jiù biànchéng héfǎ xíngwéi.
- Nếu lấy tự do làm nguyên tắc lập pháp, loạn luân và ngoại tình sẽ trở thành hợp pháp.
📖 Giải thích:
Bài không nhắc đến AIDS, chỉ đề cập 亂倫、不倫 và tác động đến hôn nhân – xã hội.
6️⃣ 🔊 若是替這三位民眾的訪問加上小標題,你會寫什麼?
- Ruòshì tì zhè sān wèi mínzhòng de fǎngwèn jiā shàng xiǎo biāotí, nǐ huì xiě shénme?
- Nếu đặt tiêu đề nhỏ cho phần phỏng vấn của ba người dân này, bạn sẽ viết gì?
民眾一:
🔊 從自然與生育角度反對同性婚姻
- Cóng zìrán yǔ shēngyù jiǎodù fǎnduì tóngxìng hūnyīn.
- Phản đối hôn nhân đồng giới từ góc độ tự nhiên và sinh sản.
📖 Giải thích:
民眾一 nhấn mạnh 自然法則、繁衍下一代、違反自然。
民眾二:
🔊 同性婚姻衝擊家庭與文化價值
- Tóngxìng hūnyīn chōngjī jiātíng yǔ wénhuà jiàzhí.
- Hôn nhân đồng giới tác động đến gia đình và giá trị văn hóa.
📖 Giải thích:
民眾二 nói nhiều đến 婚姻制度、家庭定義、人類文化上的意義。
民眾三:
🔊 自由不應成為立法的保護傘
- Zìyóu bù yīng chéngwéi lìfǎ de bǎohùsǎn.
- Tự do không nên trở thành “ô dù” cho việc lập pháp.
📖 Giải thích:
民眾三 phản đối việc dùng 自由 làm nguyên tắc lập pháp duy nhất。
7️⃣ 🔊 再讀一次,下面句子哪個對(○)?哪個錯(×)?並找出文中什麼詞可以取代灰色框中詞的意思。**
- Zài dú yī cì, xiàmiàn jùzi nǎge duì (○)? nǎge cuò (×)? Bìng zhǎo chū wénzhōng shénme cí kěyǐ qǔdài huīsè kuāng zhōng cí de yìsi.
- Đọc lại lần nữa, câu nào đúng (○), câu nào sai (×) và tìm từ trong bài có thể thay thế từ in xám.
① 🔊 生孩子是動物用來讓自己這個物種繼續存在地球上的一種方法。
(○)
- Shēng háizi shì dòngwù yònglái ràng zìjǐ zhège wùzhǒng jìxù cúnzài dìqiú shàng de yī zhǒng fāngfǎ.
- Sinh con là cách động vật dùng để duy trì sự tồn tại của loài mình trên Trái Đất.
🔁 Từ thay thế trong bài: 繁衍下一代
② 🔊 在大自然中,動物會找同類發生性行為,不管同性或異性都可以。
(×)
- Zài dàzìrán zhōng, dòngwù huì zhǎo tónglèi fāshēng xìng xíngwéi, bùguǎn tóngxìng huò yìxìng dōu kěyǐ.
- Trong tự nhiên, động vật tìm cá thể cùng loài để quan hệ, bất kể đồng hay dị tính.
🔁 Từ trong bài: 尋找異性交配
③ 🔊 若是同性婚姻合法化,可能需要修改詞典裡「家庭」的意思。
(○)
- Ruòshì tóngxìng hūnyīn héfǎhuà, kěnéng xūyào xiūgǎi cídiǎn lǐ “jiātíng” de yìsi.
- Nếu hôn nhân đồng giới hợp pháp hóa, có thể cần sửa lại nghĩa của “gia đình” trong từ điển.
🔁 Từ trong bài: 重新解釋這些傳統詞彙
④ 🔊 我們不能只要求大家接受同性婚姻合法化,卻不在乎婚姻的意義。
(○)
- Wǒmen bùnéng zhǐ yāoqiú dàjiā jiēshòu tóngxìng hūnyīn héfǎhuà, què bù zàihū hūnyīn de yìyì.
- Không thể chỉ yêu cầu mọi người chấp nhận hợp pháp hóa mà không quan tâm ý nghĩa hôn nhân.
🔁 Từ trong bài: 無視婚姻在人類文化上的意義
⑤ 🔊 支持同性婚姻合法化的人認為,法律或政府不能管人民要跟誰結婚,因為每個人有自由。
(○)
- Zhīchí tóngxìng hūnyīn héfǎhuà de rén rènwéi, fǎlǜ huò zhèngfǔ bùnéng guǎn rénmín yào gēn shéi jiéhūn, yīnwèi měi gè rén yǒu zìyóu.
- Người ủng hộ cho rằng pháp luật hay chính phủ không nên can thiệp vào việc kết hôn vì mỗi người đều có tự do.
🔁 Từ trong bài: 不該干涉或破壞
⑥ 🔊 如果同性婚姻合法化,那就會跟鼓勵其他伴侶關係一樣。
(○)
- Rúguǒ tóngxìng hūnyīn héfǎhuà, nà jiù huì gēn gǔlì qítā bànlǚ guānxì yīyàng.
- Nếu hôn nhân đồng giới hợp pháp hóa thì sẽ giống như khuyến khích các quan hệ khác.
🔁 Từ trong bài: 間接鼓勵其他形式的伴侶關係
⑦ 🔊 社會最後發展成什麼樣子,需要大家不停地討論。
(○)
- Shèhuì zuìhòu fāzhǎn chéng shénme yàngzi, xūyào dàjiā bùtíng de tǎolùn.
- Xã hội cuối cùng sẽ phát triển ra sao cần mọi người liên tục thảo luận.
🔁 Từ trong bài: 不斷對話與激辯
Từ mới 2
1️⃣ 鏡頭 / jìngtóu / – Ống kính, máy quay – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 鏡頭轉到國外。
- Jìngtóu zhuǎn dào guówài.
- Ống kính chuyển ra nước ngoài.
🔊 鏡頭對準了舞台中央。
- Jìngtóu duìzhǔn le wǔtái zhōngyāng.
- Máy quay hướng vào trung tâm sân khấu.
🔊 攝影師調整鏡頭角度。
- Shèyǐngshī tiáozhěng jìngtóu jiǎodù.
- Nhiếp ảnh gia điều chỉnh góc ống kính.
2️⃣ 聯邦 / liánbāng / – Liên bang – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 美國聯邦最高法院昨天做出判決。
- Měiguó liánbāng zuìgāo fǎyuàn zuótiān zuòchū pànjué.
- Tòa án Tối cao Liên bang Mỹ hôm qua đã ra phán quyết.
🔊 聯邦政府制定新政策。
- Liánbāng zhèngfǔ zhìdìng xīn zhèngcè.
- Chính phủ liên bang ban hành chính sách mới.
🔊 這是聯邦層級的法律。
- Zhè shì liánbāng céngjí de fǎlǜ.
- Đây là luật ở cấp liên bang.
3️⃣ 彩虹 / cǎihóng / – Cầu vồng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 社群媒體紛紛換上彩虹旗慶祝這個時刻。
- Shèqún méitǐ fēnfēn huàn shàng cǎihóng qí qìngzhù zhège shíkè.
- Mạng xã hội đồng loạt đổi sang cờ cầu vồng để ăn mừng khoảnh khắc này.
🔊 雨後天空出現彩虹。
- Yǔ hòu tiānkōng chūxiàn cǎihóng.
- Sau mưa bầu trời xuất hiện cầu vồng.
🔊 彩虹象徵多元與包容。
- Cǎihóng xiàngzhēng duōyuán yǔ bāoróng.
- Cầu vồng tượng trưng cho sự đa dạng và bao dung.
4️⃣ 旗 / qí / – Lá cờ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 社群媒體紛紛換上彩虹旗。
- Shèqún méitǐ fēnfēn huàn shàng cǎihóng qí.
- Mạng xã hội đồng loạt đổi sang cờ cầu vồng.
🔊 國旗在風中飄揚。
- Guóqí zài fēng zhōng piāoyáng.
- Quốc kỳ bay trong gió.
🔊 他舉起了一面旗。
- Tā jǔqǐ le yí miàn qí.
- Anh ấy giơ lên một lá cờ.
5️⃣ 時刻 / shíkè / – Khoảnh khắc – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 慶祝這個歷史性的時刻。
- Qìngzhù zhège lìshǐxìng de shíkè.
- Ăn mừng khoảnh khắc mang tính lịch sử này.
🔊 這是重要的時刻。
- Zhè shì zhòngyào de shíkè.
- Đây là khoảnh khắc quan trọng.
🔊 我永遠記得那個時刻。
- Wǒ yǒngyuǎn jìdé nàge shíkè.
- Tôi sẽ mãi nhớ khoảnh khắc đó.
6️⃣ 駐外 / zhùwài / – Đóng ở nước ngoài – (động từ/tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 以下是駐外記者來自法國的報導。
- Yǐxià shì zhùwài jìzhě láizì Fǎguó de bàodào.
- Sau đây là phóng sự của phóng viên thường trú ở nước ngoài từ Pháp.
🔊 他是駐外外交官。
- Tā shì zhùwài wàijiāoguān.
- Anh ấy là nhà ngoại giao thường trú nước ngoài.
🔊 駐外人員需要適應文化差異。
- Zhùwài rényuán xūyào shìyìng wénhuà chāyì.
- Nhân viên công tác nước ngoài cần thích nghi khác biệt văn hóa.
7️⃣ 歡慶 / huānqìng / – Ăn mừng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 當許多人正在歡慶判決時。
- Dāng xǔduō rén zhèngzài huānqìng pànjué shí.
- Khi nhiều người đang ăn mừng phán quyết.
🔊 全國一起歡慶節日。
- Quánguó yìqǐ huānqìng jiérì.
- Cả nước cùng nhau ăn mừng lễ hội.
🔊 他們歡慶勝利。
- Tāmen huānqìng shènglì.
- Họ ăn mừng chiến thắng.
8️⃣ 擠進 / jǐjìn / – Chen vào – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 巴黎市中心擠進了數萬民眾。
- Bālí shì zhōngxīn jǐjìn le shù wàn mínzhòng.
- Trung tâm Paris chen chúc hàng chục nghìn người.
🔊 他擠進人群裡。
- Tā jǐjìn rénqún lǐ.
- Anh ấy chen vào đám đông.
🔊 車廂裡擠進很多人。
- Chēxiāng lǐ jǐjìn hěn duō rén.
- Rất nhiều người chen vào toa tàu.
9️⃣ 生物 / shēngwù / – Sinh vật – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 從生物觀點來看。
- Cóng shēngwù guāndiǎn lái kàn.
- Nhìn từ góc độ sinh học.
🔊 生物需要適應環境。
- Shēngwù xūyào shìyìng huánjìng.
- Sinh vật cần thích nghi môi trường.
🔊 人類也是生物。
- Rénlèi yě shì shēngwù.
- Con người cũng là sinh vật.
1️⃣0️⃣ 本能 / běnnéng / – Bản năng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 動物的本能之一就是生存。
- Dòngwù de běnnéng zhī yī jiùshì shēngcún.
- Một trong những bản năng của động vật là sinh tồn.
🔊 逃跑是本能反應。
- Táopǎo shì běnnéng fǎnyìng.
- Chạy trốn là phản ứng bản năng.
🔊 母愛是一種本能。
- Mǔ’ài shì yì zhǒng běnnéng.
- Tình mẫu tử là một bản năng.
1️⃣1️⃣ 繁衍 / fányǎn / – Sinh sản, sinh sôi – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 為了繁衍下一代而去尋找異性交配。
- Wèile fányǎn xià yídài ér qù xúnzhǎo yìxìng jiāopèi.
- Để sinh sản thế hệ sau mà tìm kiếm bạn tình khác giới.
🔊 動物靠繁衍來延續生命。
- Dòngwù kào fányǎn lái yánxù shēngmìng.
- Động vật dựa vào sinh sản để duy trì sự sống.
🔊 這個民族世代繁衍至今。
- Zhège mínzú shìdài fányǎn zhì jīn.
- Dân tộc này đã sinh sôi qua nhiều thế hệ đến nay.
1️⃣2️⃣ 尋找 / xúnzhǎo / – Tìm kiếm – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 去尋找異性交配。
- Qù xúnzhǎo yìxìng jiāopèi.
- Đi tìm bạn tình khác giới để giao phối.
🔊 警方正在尋找失蹤人口。
- Jǐngfāng zhèngzài xúnzhǎo shīzōng rénkǒu.
- Cảnh sát đang tìm kiếm người mất tích.
🔊 他一直在尋找答案。
- Tā yìzhí zài xúnzhǎo dá’àn.
- Anh ấy luôn tìm kiếm câu trả lời.
1️⃣3️⃣ 交配 / jiāopèi / – Giao phối – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 尋找異性交配,這是自然法則。
- Xúnzhǎo yìxìng jiāopèi, zhè shì zìrán fǎzé.
- Tìm bạn tình khác giới để giao phối, đó là quy luật tự nhiên.
🔊 春天是動物交配的季節。
- Chūntiān shì dòngwù jiāopèi de jìjié.
- Mùa xuân là mùa giao phối của động vật.
🔊 這種昆蟲夜間交配。
- Zhè zhǒng kūnchóng yèjiān jiāopèi.
- Loài côn trùng này giao phối vào ban đêm.
1️⃣4️⃣ 法則 / fǎzé / – Quy luật – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這是自然法則。
- Zhè shì zìrán fǎzé.
- Đây là quy luật tự nhiên.
🔊 市場有自己的法則。
- Shìchǎng yǒu zìjǐ de fǎzé.
- Thị trường có quy luật riêng.
🔊 他違反了社會法則。
- Tā wéifǎn le shèhuì fǎzé.
- Anh ta đã vi phạm quy luật xã hội.
1️⃣5️⃣ 定義 / dìngyì / – Định nghĩa – (danh từ/động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 因為婚姻的定義中需要一男一女的結合。
- Yīnwèi hūnyīn de dìngyì zhōng xūyào yī nán yī nǚ de jiéhé.
- Vì trong định nghĩa hôn nhân cần sự kết hợp một nam một nữ.
🔊 這個詞很難定義。
- Zhège cí hěn nán dìngyì.
- Từ này rất khó định nghĩa.
🔊 我們要重新定義成功。
- Wǒmen yào chóngxīn dìngyì chénggōng.
- Chúng ta cần định nghĩa lại thành công.
1️⃣6️⃣ 互補 / hùbǔ / – Bổ trợ cho nhau – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 雙方才能在生理和心理各方面互補。
- Shuāngfāng cáinéng zài shēnglǐ hé xīnlǐ gè fāngmiàn hùbǔ.
- Hai bên mới có thể bổ trợ nhau về sinh lý và tâm lý.
🔊 他們的能力可以互補。
- Tāmen de nénglì kěyǐ hùbǔ.
- Năng lực của họ có thể bổ trợ cho nhau.
🔊 團隊成員彼此互補。
- Tuánduì chéngyuán bǐcǐ hùbǔ.
- Các thành viên trong nhóm bổ trợ cho nhau.
1️⃣7️⃣ 組合 / zǔhé / – Kết hợp, tổ hợp – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 男男、女女的組合違反自然。
- Nánnán, nǚnǚ de zǔhé wéifǎn zìrán.
- Sự kết hợp nam–nam, nữ–nữ là trái tự nhiên.
🔊 這是一個新的組合。
- Zhè shì yí gè xīn de zǔhé.
- Đây là một sự kết hợp mới.
🔊 顏色組合很重要。
- Yánsè zǔhé hěn zhòngyào.
- Sự phối hợp màu sắc rất quan trọng.
1️⃣8️⃣ 全體 / quántǐ / – Toàn thể – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 婚姻不只是兩個人的事,更是與社會全體有關。
- Hūnyīn bù zhǐ shì liǎng gè rén de shì, gèng shì yǔ shèhuì quántǐ yǒuguān.
- Hôn nhân không chỉ là chuyện của hai người mà còn liên quan đến toàn xã hội.
🔊 請全體起立。
- Qǐng quántǐ qǐlì.
- Mời toàn thể đứng dậy.
🔊 全體員工參加會議。
- Quántǐ yuángōng cānjiā huìyì.
- Toàn thể nhân viên tham gia cuộc họp.
1️⃣9️⃣ 詞彙 / cíhuì / – Từ vựng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我們需要重新解釋這些傳統詞彙。
- Wǒmen xūyào chóngxīn jiěshì zhèxiē chuántǒng cíhuì.
- Chúng ta cần giải thích lại những từ vựng truyền thống này.
🔊 這課學很多新詞彙。
- Zhè kè xué hěn duō xīn cíhuì.
- Bài này học rất nhiều từ vựng mới.
🔊 他的詞彙量很豐富。
- Tā de cíhuì liàng hěn fēngfù.
- Vốn từ vựng của anh ấy rất phong phú.
2️⃣0️⃣ 稱呼 / chēnghu / – Cách gọi – (động từ/danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 孩子要怎麼稱呼他們?
- Háizi yào zěnme chēnghu tāmen?
- Đứa trẻ nên gọi họ như thế nào?
🔊 請用正式稱呼。
- Qǐng yòng zhèngshì chēnghu.
- Xin hãy dùng cách xưng hô trang trọng.
🔊 我不知道該怎麼稱呼你。
- Wǒ bù zhīdào gāi zěnme chēnghu nǐ.
- Tôi không biết nên xưng hô với bạn thế nào.
2️⃣1️⃣ 建構 / jiàngòu / – Xây dựng, kiến tạo – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 婚姻制度是社會長期建構的結果。
- Hūnyīn zhìdù shì shèhuì chángqí jiàngòu de jiéguǒ.
- Chế độ hôn nhân là kết quả được xã hội xây dựng lâu dài.
🔊 我們要重新建構價值觀。
- Wǒmen yào chóngxīn jiàngòu jiàzhíguān.
- Chúng ta cần xây dựng lại hệ giá trị.
🔊 這個理論仍在建構中。
- Zhège lǐlùn réng zài jiàngòu zhōng.
- Lý thuyết này vẫn đang được xây dựng.
2️⃣2️⃣ 革命 / gémìng / – Cách mạng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這是一場婚姻觀念的革命。
- Zhè shì yì chǎng hūnyīn guānniàn de gémìng.
- Đây là một cuộc cách mạng về quan niệm hôn nhân.
🔊 科技帶來生活革命。
- Kējì dàilái shēnghuó gémìng.
- Công nghệ mang lại cuộc cách mạng trong đời sống.
🔊 革命改變了歷史。
- Gémìng gǎibiàn le lìshǐ.
- Cách mạng đã thay đổi lịch sử.
2️⃣3️⃣ 做為 / zuòwéi / – Với tư cách là, xem như – (giới từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 婚姻不應只做為生育工具。
- Hūnyīn bù yīng zhǐ zuòwéi shēngyù gōngjù.
- Hôn nhân không nên chỉ được xem như công cụ sinh sản.
🔊 他做為老師很負責。
- Tā zuòwéi lǎoshī hěn fùzé.
- Anh ấy rất có trách nhiệm với tư cách là giáo viên.
🔊 法律做為保障人民的工具。
- Fǎlǜ zuòwéi bǎozhàng rénmín de gōngjù.
- Pháp luật được xem như công cụ bảo vệ người dân.
2️⃣4️⃣ 無視 / wúshì / – Làm ngơ, coi thường – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 社會長期無視同性戀者的存在。
- Shèhuì chángqí wúshì tóngxìngliàn zhě de cúnzài.
- Xã hội lâu nay làm ngơ sự tồn tại của người đồng tính.
🔊 他無視別人的感受。
- Tā wúshì biérén de gǎnshòu.
- Anh ta coi thường cảm xúc của người khác.
🔊 不能無視事實。
- Bùnéng wúshì shìshí.
- Không thể làm ngơ sự thật.
2️⃣5️⃣ 干涉 / gānshè / – Can thiệp – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府不應干涉個人的婚姻選擇。
- Zhèngfǔ bù yīng gānshè gèrén de hūnyīn xuǎnzé.
- Chính phủ không nên can thiệp vào lựa chọn hôn nhân cá nhân.
🔊 請不要干涉我的私事。
- Qǐng bú yào gānshè wǒ de sīshì.
- Xin đừng can thiệp vào việc riêng của tôi.
🔊 外國勢力干涉內政。
- Wàiguó shìlì gānshè nèizhèng.
- Thế lực nước ngoài can thiệp nội chính.
2️⃣6️⃣ 邏輯 / luójí / – Logic, lý luận – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這種說法在邏輯上站不住腳。
- Zhè zhǒng shuōfǎ zài luójí shàng zhàn bú zhù jiǎo.
- Cách nói này không đứng vững về mặt logic.
🔊 他的邏輯很清楚。
- Tā de luójí hěn qīngchǔ.
- Lập luận của anh ấy rất rõ ràng.
🔊 這不符合基本邏輯。
- Zhè bù fúhé jīběn luójí.
- Điều này không phù hợp logic cơ bản.
2️⃣7️⃣ 納入 / nàrù / – Đưa vào, đưa vào phạm vi – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 應將同性婚姻納入法律保障。
- Yīng jiāng tóngxìng hūnyīn nàrù fǎlǜ bǎozhàng.
- Nên đưa hôn nhân đồng tính vào phạm vi bảo hộ pháp luật.
🔊 這項費用已納入預算。
- Zhè xiàng fèiyòng yǐ nàrù yùsuàn.
- Khoản chi này đã được đưa vào ngân sách.
🔊 學生被納入保險制度。
- Xuéshēng bèi nàrù bǎoxiǎn zhìdù.
- Học sinh được đưa vào chế độ bảo hiểm.
2️⃣8️⃣ 第三者 / dìsānzhě / – Người thứ ba – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 婚姻關係中不應出現第三者。
- Hūnyīn guānxì zhōng bù yīng chūxiàn dìsānzhě.
- Trong quan hệ hôn nhân không nên xuất hiện người thứ ba.
🔊 第三者插足感情。
- Dìsānzhě chāzú gǎnqíng.
- Người thứ ba xen vào tình cảm.
🔊 保險包含第三者責任。
- Bǎoxiǎn bāohán dìsānzhě zérèn.
- Bảo hiểm bao gồm trách nhiệm bên thứ ba.
2️⃣9️⃣ 原則 / yuánzé / – Nguyên tắc – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 法律應遵守平等原則。
- Fǎlǜ yīng zūnshǒu píngděng yuánzé.
- Pháp luật nên tuân thủ nguyên tắc bình đẳng.
🔊 他做事有原則。
- Tā zuòshì yǒu yuánzé.
- Anh ấy làm việc có nguyên tắc.
🔊 不能違背基本原則。
- Bùnéng wéibèi jīběn yuánzé.
- Không thể vi phạm nguyên tắc cơ bản.
3️⃣0️⃣ 無異 / wúyì / – Không khác gì – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 歧視與傷害無異。
- Qíshì yǔ shānghài wúyì.
- Kỳ thị không khác gì làm tổn thương.
🔊 這樣做無異自殺。
- Zhèyàng zuò wúyì zìshā.
- Làm vậy chẳng khác gì tự sát.
🔊 兩種說法無異。
- Liǎng zhǒng shuōfǎ wúyì.
- Hai cách nói không khác gì nhau.
3️⃣1️⃣ 形式 / xíngshì / – Hình thức – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 婚姻只是不同的形式。
- Hūnyīn zhǐ shì bùtóng de xíngshì.
- Hôn nhân chỉ là những hình thức khác nhau.
🔊 會議採線上形式。
- Huìyì cǎi xiànshàng xíngshì.
- Cuộc họp diễn ra dưới hình thức trực tuyến.
🔊 內容比形式重要。
- Nèiróng bǐ xíngshì zhòngyào.
- Nội dung quan trọng hơn hình thức.
3️⃣2️⃣ 亂倫 / luànlún / – Loạn luân – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 同性婚姻並不等於亂倫。
- Tóngxìng hūnyīn bìng bù děngyú luànlún.
- Hôn nhân đồng tính không đồng nghĩa với loạn luân.
🔊 亂倫在法律上是犯罪。
- Luànlún zài fǎlǜ shàng shì fànzuì.
- Loạn luân là hành vi phạm pháp.
🔊 社會無法接受亂倫。
- Shèhuì wúfǎ jiēshòu luànlún.
- Xã hội không thể chấp nhận loạn luân.
3️⃣3️⃣ 不倫 / bùlún / – Trái luân thường – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 將同性戀視為不倫是不公平的。
- Jiāng tóngxìngliàn shì wéi bùlún shì bù gōngpíng de.
- Xem đồng tính là trái luân thường là không công bằng.
🔊 他的行為不倫。
- Tā de xíngwéi bùlún.
- Hành vi của anh ta trái luân thường.
🔊 這是社會眼中的不倫關係。
- Zhè shì shèhuì yǎnzhōng de bùlún guānxì.
- Đây là mối quan hệ bị xã hội xem là trái luân thường.
3️⃣4️⃣ 白宮 / Báigōng / – Nhà Trắng – (danh từ riêng)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 白宮升起彩虹旗。
- Báigōng shēngqǐ cǎihóng qí.
- Nhà Trắng treo cờ cầu vồng.
🔊 白宮發表聲明。
- Báigōng fābiǎo shēngmíng.
- Nhà Trắng ra tuyên bố.
🔊 他參觀過白宮。
- Tā cānguān guò Báigōng.
- Anh ấy đã từng tham quan Nhà Trắng.
3️⃣5️⃣ 巴黎鐵塔 / Bālí Tiětǎ / – Tháp Eiffel – (danh từ riêng)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 巴黎鐵塔點亮彩虹燈光。
- Bālí Tiětǎ diǎnliàng cǎihóng dēngguāng.
- Tháp Eiffel thắp sáng ánh đèn cầu vồng.
🔊 巴黎鐵塔是法國象徵。
- Bālí Tiětǎ shì Fǎguó xiàngzhēng.
- Tháp Eiffel là biểu tượng của Pháp.
🔊 我去過巴黎鐵塔。
- Wǒ qù guò Bālí Tiětǎ.
- Tôi đã từng đến Tháp Eiffel.
3️⃣6️⃣ 打上 / dǎshàng / – Gắn lên, treo lên – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 在建築物上打上彩虹燈光。
- Zài jiànzhùwù shàng dǎshàng cǎihóng dēngguāng.
- Gắn ánh đèn cầu vồng lên các tòa nhà.
🔊 把標籤打上去。
- Bǎ biāoqiān dǎshàng qù.
- Dán nhãn lên.
🔊 牆上打上公告。
- Qiáng shàng dǎshàng gōnggào.
- Dán thông báo lên tường.
3️⃣7️⃣ 燈光 / dēngguāng / – Ánh đèn – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 城市夜晚亮起彩虹燈光。
- Chéngshì yèwǎn liàngqǐ cǎihóng dēngguāng.
- Ban đêm thành phố thắp sáng ánh đèn cầu vồng.
🔊 舞台燈光很美。
- Wǔtái dēngguāng hěn měi.
- Ánh đèn sân khấu rất đẹp.
🔊 請關掉燈光。
- Qǐng guāndiào dēngguāng.
- Vui lòng tắt đèn.
3️⃣8️⃣ 不容忽視 / bù róng hūshì / – Không thể xem nhẹ – (cụm động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這些反對的聲音也不容忽視。
- Zhèxiē fǎnduì de shēngyīn yě bù róng hūshì.
- Những tiếng nói phản đối này cũng không thể xem nhẹ.
🔊 安全問題不容忽視。
- Ānquán wèntí bù róng hūshì.
- Vấn đề an toàn không thể xem nhẹ.
🔊 他的努力不容忽視。
- Tā de nǔlì bù róng hūshì.
- Sự nỗ lực của anh ấy không thể xem thường.
3️⃣9️⃣ 有賴 / yǒulài / – Có được là nhờ vào – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 人類社會將如何發展,有賴各界不斷對話與激辯。
- Rénlèi shèhuì jiāng rúhé fāzhǎn, yǒulài gèjiè búduàn duìhuà yǔ jībiàn.
- Xã hội loài người sẽ phát triển ra sao là nhờ vào sự đối thoại và tranh luận không ngừng của các giới.
🔊 這次成功有賴大家的合作。
- Zhè cì chénggōng yǒulài dàjiā de hézuò.
- Thành công lần này là nhờ vào sự hợp tác của mọi người.
🔊 健康有賴良好的生活習慣。
- Jiànkāng yǒulài liánghǎo de shēnghuó xíguàn.
- Sức khỏe có được là nhờ thói quen sinh hoạt tốt.
4️⃣0️⃣ 各界 / gèjiè / – Các giới, mọi tầng lớp – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 此議題引起各界關注。
- Cǐ yìtí yǐnqǐ gèjiè guānzhù.
- Vấn đề này thu hút sự quan tâm của mọi tầng lớp.
🔊 各界人士參與討論。
- Gèjiè rénshì cānyù tǎolùn.
- Những người thuộc các giới khác nhau tham gia thảo luận.
🔊 活動獲得各界支持。
- Huódòng huòdé gèjiè zhīchí.
- Hoạt động nhận được sự ủng hộ từ các giới.
4️⃣1️⃣ 對話 / duìhuà / – Đối thoại – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 社會需要不斷對話。
- Shèhuì xūyào búduàn duìhuà.
- Xã hội cần không ngừng đối thoại.
🔊 雙方透過對話解決問題。
- Shuāngfāng tòuguò duìhuà jiějué wèntí.
- Hai bên giải quyết vấn đề thông qua đối thoại.
🔊 這是一場公開對話。
- Zhè shì yì chǎng gōngkāi duìhuà.
- Đây là một cuộc đối thoại công khai.
4️⃣2️⃣ 激辯 / jībiàn / – Tranh luận gay gắt – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 社會議題常引發激辯。
- Shèhuì yìtí cháng yǐnfā jībiàn.
- Các vấn đề xã hội thường gây ra tranh luận gay gắt.
🔊 雙方在會中激辯。
- Shuāngfāng zài huì zhōng jībiàn.
- Hai bên tranh luận gay gắt trong cuộc họp.
🔊 這個問題仍在激辯中。
- Zhège wèntí réng zài jībiàn zhōng.
- Vấn đề này vẫn đang được tranh luận gay gắt.
4️⃣3️⃣ 交還 / jiāohuán / – Trả lại, trao trả – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 鏡頭交還給主播。
- Jìngtóu jiāohuán gěi zhǔbō.
- Máy quay được trả lại cho người dẫn chương trình.
🔊 請將證件交還本人。
- Qǐng jiāng zhèngjiàn jiāohuán běnrén.
- Vui lòng trả lại giấy tờ cho chính chủ.
🔊 失物已交還失主。
- Shīwù yǐ jiāohuán shīzhǔ.
- Đồ thất lạc đã được trả lại cho chủ nhân.
Ngữ pháp
1️⃣ 以 A 做為口號
(yǐ A zuòwéi kǒuhào)
→ Lấy A làm khẩu hiệu
✏️ 練習(完成句子)
(1)🔊 政府以公平正義做為口號,要求富人多繳稅。然而在我看來,這無疑是劫富濟貧。
- Zhèngfǔ yǐ gōngpíng zhèngyì zuòwéi kǒuhào, yāoqiú fùrén duō jiǎo shuì. Rán’ér zài wǒ kànlái, zhè wúyí shì jié fù jì pín.
- Chính phủ lấy công bằng và công lý làm khẩu hiệu, yêu cầu người giàu đóng thuế nhiều hơn. Tuy nhiên theo tôi, điều này chẳng khác nào cướp của người giàu để giúp người nghèo.
(2)🔊 各國領袖以和平、土地、麵包做為口號,希望國際社會共同分擔難民問題,化危機為轉機。
- Gè guó lǐngxiù yǐ hépíng, tǔdì, miànbāo zuòwéi kǒuhào, xīwàng guójì shèhuì gòngtóng fēndān nànmín wèntí, huà wēijī wéi zhuǎnjī.
- Lãnh đạo các quốc gia lấy “hòa bình, đất đai và bánh mì” làm khẩu hiệu, hy vọng cộng đồng quốc tế cùng chia sẻ gánh nặng vấn đề người tị nạn, biến nguy thành cơ.
(3)
🔊 支持鬥牛活動的團體以保存文化遺產做為口號,要求西班牙政府繼續舉辦鬥牛活動。
- Zhīchí dòuniú huódòng de tuántǐ yǐ bǎocún wénhuà yíchǎn zuòwéi kǒuhào, yāoqiú Xībānyá zhèngfǔ jìxù jǔbàn dòuniú huódòng.
- Các tổ chức ủng hộ đấu bò lấy việc bảo tồn di sản văn hóa làm khẩu hiệu, yêu cầu chính phủ Tây Ban Nha tiếp tục tổ chức hoạt động đấu bò.
(4)
🔊 1917年列寧以行行出狀元做為口號,吸引許多民眾支持。
- Yī jiǔ yī qī nián, Lièníng yǐ háng háng chū zhuàngyuán zuòwéi kǒuhào, xīyǐn le xǔduō mínzhòng zhīchí.
- Năm 1917, Lenin lấy khẩu hiệu “nghề nào cũng có người tài”, thu hút được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng.
(5)
🔊 汽車公司以追求完美做為口號,推出最新款的產品。
- Qìchē gōngsī yǐ zhuīqiú wánměi zuòwéi kǒuhào, tuīchū zuì xīn kuǎn de chǎnpǐn.
- Công ty ô tô lấy việc theo đuổi sự hoàn hảo làm khẩu hiệu, cho ra mắt dòng sản phẩm mới nhất.
2️⃣ 無視……的 + 名詞
🔊 我們不能只把「包容」和「尊重多元」當作口號,而忽略婚姻在人類文化中的重要性。
無視 + A 的 + N
(wúshì + A de + N)
➡️ Cố tình phớt lờ / xem nhẹ N của A
🔹 Ý nghĩa chi tiết
- 無視 ≠ 不知道
→ không phải là “không biết”, mà là biết rất rõ nhưng cố ý làm ngơ - Thường dùng trong: chính trị, xã hội; quan hệ con người; đạo đức, trách nhiệm
➡️ Mang sắc thái phê phán – tiêu cực – nghiêm trọng
🔹 Công thức câu thường gặp
- 為了……,無視 + A 的 + N
- 如果繼續無視 + A 的 + N,結果將會……
✏️ BÀI TẬP – HOÀN THÀNH CÂU
Từ cho sẵn
- 🔊 文化差異可能帶來的衝突
- 🔊 我們的勸告
- 🔊 這份合約在國際合作上的重要性
- 🔊 日漸增加的體重
- 🔊 輿論的批評
- 🔊 他們之間的差距
(1) 🔊 最近發生的難民衝突事件,要是繼續無視文化差異可能帶來的衝突,將來這些無家可歸的難民會成為社會安全的隱憂。
- Zuìjìn fāshēng de nànmín chōngtú shìjiàn, yàoshi jìxù wúshì wénhuà chāyì kěnéng dàilái de chōngtú, jiānglái zhèxiē wújiā kě guī de nànmín huì chéngwéi shèhuì ānquán de yǐnyōu.
- Các vụ xung đột người tị nạn gần đây, nếu tiếp tục phớt lờ những xung đột do khác biệt văn hóa gây ra, thì trong tương lai những người tị nạn vô gia cư này sẽ trở thành mối lo ngại về an ninh xã hội.
(2)
🔊 為了滿足口腹之慾,我決定無視日漸增加的體重。
- Wèile mǎnzú kǒufù zhī yù, wǒ juédìng wúshì rìjiàn zēngjiā de tǐzhòng.
- Vì thỏa mãn ham muốn ăn uống, tôi quyết định làm ngơ việc cân nặng ngày càng tăng.
(3)
🔊 俗話說「不聽老人言,吃虧在眼前」,你若是再繼續無視我們的勸告,後果你自己負責。
- Súhuà shuō “bù tīng lǎorén yán, chīkuī zài yǎnqián”, nǐ ruòshì zài jìxù wúshì wǒmen de quàngào, hòuguǒ nǐ zìjǐ fùzé.
- Tục ngữ nói “không nghe lời người lớn thì thiệt thòi trước mắt”, nếu bạn còn tiếp tục phớt lờ lời khuyên của chúng tôi, hậu quả bạn tự chịu.
(4)
🔊 為了國家的經濟利益,總統決定無視輿論的批評,拒絕參加此會議,導致其他國家決定另想對策,這樣的結果不足為奇。
- Wèile guójiā de jīngjì lìyì, zǒngtǒng juédìng wúshì yúlùn de pīpíng, jùjué cānjiā cǐ huìyì, dǎozhì qítā guójiā juédìng lìng xiǎng duìcè, zhèyàng de jiéguǒ bùzú wéi qí.
- Vì lợi ích kinh tế quốc gia, tổng thống quyết định phớt lờ sự chỉ trích của dư luận, từ chối tham gia hội nghị này, khiến các quốc gia khác phải tìm giải pháp khác – kết quả như vậy không có gì đáng ngạc nhiên.
3️⃣ 無異(於)B
🔊 一旦同性婚姻合法化,它將間接鼓勵其他形式的伴侶關係。
A,無異(於)B
(A wú yì (yú) B)
➡️ A không khác gì / chẳng khác nào B
➡️ A tương đương với B
🔹 Giải thích chi tiết
無異於 = 跟……沒有差別
Mang sắc thái:
- đánh giá mạnh
- phê phán, so sánh gay gắt
Thường dùng trong:
- nghị luận xã hội
- chính trị – đạo đức
- bài đọc, bài viết học thuật
📌 So với 沒有兩樣:
- 沒有兩樣 → khẩu ngữ, cảm tính
- 無異於 → trang trọng, lý luận, HSK cao cấp
🔹 Công thức thường gặp
- 在我看來,A,無異於 B
- 這種做法,無異於 B
✏️ 練習 – 完成句子
Từ cho sẵn
- 🔊 鼓勵建立一個警察國家
- 🔊 一隻米蟲
- 🔊 把錢丟進海裡
- 🔊 用人民繳的稅來養罪犯
- 🔊 殺人兇手
- 🔊 工具人
- 🔊 肉包子打狗
- 🔊 異性戀之間的感情
(1) 🔊 在我看來,那些販賣黑心商品的商人,無異於殺人兇手,應該判他們死刑才對。
- Zài wǒ kànlái, nàxiē fànmài hēixīn shāngpǐn de shāngrén, wúyì yú shārén xiōngshǒu, yīnggāi pàn tāmen sǐxíng cái duì.
- Theo tôi, những thương nhân buôn bán hàng độc hại chẳng khác nào kẻ giết người, nên bị tuyên án tử hình mới đúng.
(2) 🔊 支持網路審查,無異於鼓勵建立一個警察國家,怎麼能這麼做呢?
- Zhīchí wǎngluò shěnchá, wúyì yú gǔlì jiànlì yí gè jǐngchá guójiā, zěnme néng zhème zuò ne?
- Ủng hộ kiểm duyệt internet chẳng khác nào khuyến khích xây dựng một nhà nước cảnh sát, sao có thể làm như vậy?
(3) 🔊 他只是愛上相同性別的人罷了,但是他們的愛無異於異性戀之間的感情。
- Tā zhǐshì àishàng xiāngtóng xìngbié de rén bàle, dànshì tāmen de ài wúyì yú yìxìngliàn zhījiān de gǎnqíng.
- Anh ấy chỉ yêu người cùng giới mà thôi, nhưng tình yêu của họ không khác gì tình yêu giữa người khác giới.
(4) 🔊 若以判無期徒刑取代死刑,政府還須付出一大筆費用照顧他們,無異於用人民繳的稅來養罪犯。
- Ruò yǐ pàn wúqī túxíng qǔdài sǐxíng, zhèngfǔ hái xū fùchū yí dà bǐ fèiyòng zhàogù tāmen, wúyì yú yòng rénmín jiǎo de shuì lái yǎng zuìfàn.
- Nếu dùng án chung thân thay cho tử hình, chính phủ còn phải chi một khoản tiền lớn để nuôi họ, chẳng khác nào dùng tiền thuế của người dân để nuôi tội phạm.
(5) 🔊 你明明知道他從來不還錢,還把錢借給他,無異於肉包子打狗,有去無回。
- Nǐ míngmíng zhīdào tā cónglái bù huán qián, hái bǎ qián jiè gěi tā, wúyì yú ròu bāozi dǎ gǒu, yǒu qù wú huí.
- Bạn rõ ràng biết anh ta chưa bao giờ trả tiền mà vẫn cho vay, chẳng khác nào ném bánh bao thịt cho chó, đi là mất luôn.
4️⃣ 有賴 B
🔊 人類社會將如何發展?這取決於各個領域持續不斷的對話和辯論。
🔹 結構
A,有賴 B
(A, yǒulài B)
➡️ A phụ thuộc vào / trông cậy vào B
➡️ A chỉ có thể đạt được nếu có B
🔹 Giải thích chi tiết
- 有賴 = 得靠 / 仰賴
- Mang sắc thái: trang trọng; khách quan
- hay dùng trong văn viết, báo chí, chính trị, nghị luận
- Thường nhấn mạnh: nhiều yếu tố phối hợp; không thể chỉ dựa vào một phía
📌 Cấu trúc thường gặp:
A 是否能 + V, 有賴 B
A 的好壞, 有賴 B
要 + V, 有賴 B
🔹 So sánh nhanh
依靠 trung tính
靠 khẩu ngữ
有賴 trang trọng – nghị luận
✏️ 實踐 – 完成句子
Từ cho sẵn
- 🔊 兩個人不斷調整
- 🔊 世界各國放下偏見
- 🔊 社會大眾自我約束
- 🔊 清潔人員的打掃
- 🔊 平日的練習
- 🔊 政府從整體住宅政策及補貼來紓解困境
(1) 🔊 難民問題是否能順利解決,有賴世界各國放下偏見,共同努力。
- Nànmín wèntí shìfǒu néng shùnlì jiějué, yǒulài shìjiè gè guó fàngxià piānjiàn, gòngtóng nǔlì.
- Vấn đề người tị nạn có thể được giải quyết suôn sẻ hay không phụ thuộc vào việc các quốc gia trên thế giới gạt bỏ định kiến, cùng nhau nỗ lực.
(2) 🔊 要使言論自由所導致的霸凌不再發生,有賴社會大眾自我約束。
- Yào shǐ yánlùn zìyóu suǒ dǎozhì de bàlíng bú zài fāshēng, yǒulài shèhuì dàzhòng zìwǒ yuēshù.
- Muốn tình trạng bắt nạt do tự do ngôn luận gây ra không còn xảy ra nữa, cần dựa vào sự tự kiềm chế của toàn xã hội.
(3) 🔊 感情發展的好壞,有賴兩個人不斷調整。光靠一個人努力是不夠的。
- Gǎnqíng fāzhǎn de hǎo huài, yǒulài liǎng gè rén bùduàn tiáozhěng. Guāng kào yí gè rén nǔlì shì bù gòu de.
- Sự phát triển tốt hay xấu của mối quan hệ phụ thuộc vào việc cả hai người không ngừng điều chỉnh, chỉ một người cố gắng là không đủ.
(4)
🔊 環保局表示,良好的公廁環境品質,除了有賴清潔人員的打掃之外,民眾也需要有公德心,留給下一位使用者乾淨的品質,才能使公廁環境更進步。
- Huánbǎo jú biǎoshì, liánghǎo de gōngcè huánjìng pǐnzhì, chúle yǒulài qīngjié rényuán de dǎsǎo zhīwài, mínzhòng yě xūyào yǒu gōngdéxīn, liú gěi xià yí wèi shǐyòng zhě gānjìng de pǐnzhì, cáinéng shǐ gōngcè huánjìng gèng jìnbù.
- Cục Bảo vệ Môi trường cho biết, chất lượng môi trường nhà vệ sinh công cộng tốt, ngoài việc dựa vào công tác dọn dẹp của nhân viên vệ sinh, người dân cũng cần có ý thức công cộng, để lại sự sạch sẽ cho người sử dụng tiếp theo, thì môi trường nhà vệ sinh công cộng mới có thể tiến bộ hơn.
(5) 🔊 期末考試考的是你聽說讀寫各方面的能力,這個能力有賴平日的練習,不可能靠一個晚上熬夜背一背就能提升。
- Qímò kǎoshì kǎo de shì nǐ tīng shuō dú xiě gè fāngmiàn de nénglì, zhè gè nénglì yǒulài píngrì de liànxí, bù kěnéng kào yí gè wǎnshang áo yè bèi yí bèi jiù néng tíshēng.
- Kỳ thi cuối kỳ kiểm tra toàn diện các kỹ năng nghe–nói–đọc–viết của bạn, năng lực này phụ thuộc vào việc luyện tập hằng ngày, không thể chỉ thức trắng một đêm học vẹt là nâng cao được.
(6) 🔊 局長指出,市民買不起房甚至租不到房的問題,有賴政府從整體住宅政策及補貼來紓解困境,以減輕市民的壓力。
- Júzhǎng zhǐchū, shìmín mǎi bù qǐ fáng shènzhì zū bù dào fáng de wèntí, yǒulài zhèngfǔ cóng zhěngtǐ zhùzhái zhèngcè jí bǔtiē lái shūjiě kùnjìng, yǐ jiǎnqī shìmín de yālì.
- Cục trưởng chỉ ra rằng, vấn đề người dân không mua nổi nhà, thậm chí không thuê được nhà, phụ thuộc vào việc chính phủ giải quyết khó khăn thông qua chính sách nhà ở tổng thể và trợ cấp, nhằm giảm áp lực cho người dân.
Từ những lập luận trên, có thể thấy mỗi bên đều xuất phát từ những giá trị mà họ coi trọng. Dù ủng hộ hay phản đối, điều quan trọng nhất là tôn trọng sự khác biệt và đối thoại một cách văn minh. Chỉ khi xã hội biết lắng nghe và cân nhắc nhiều góc độ khác nhau, chúng ta mới có thể tìm ra hướng đi phù hợp và nhân văn hơn cho tương lai.