Bài học “Giới hạn của tự do ngôn luận” trong Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 5 giúp người học hiểu rõ hơn về ranh giới giữa tự do cá nhân và trách nhiệm xã hội.
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Mục tiêu bài học
- Nhận biết quan điểm của tác giả về trách nhiệm cá nhân và vai trò pháp luật.
- Mở rộng vốn từ vựng học thuật – xã hội
- Các từ liên quan đến truyền thông, pháp luật, dân chủ, trách nhiệm xã hội như: 言論、界線、負責、濫用、仇恨、霸凌、承擔、制定、約束…
- Viết đoạn văn nêu quan điểm có lập luận rõ ràng.
- Tham gia thảo luận hoặc tranh luận bằng tiếng Trung ở trình độ nâng cao.
Vận dụng cấu trúc ngữ pháp trọng điểm
- 即使……也不例外
- 一旦……就/才……
- 事實上……
- 為……負責
- 以……之名
- (在)……的同時,也……
- 就更不用說了
Dưới đây là phân tích toàn bộ nội dung bài học:
Tóm tắt
Tôi nghe tin tức về cơn bão, và dư luận trên mạng, và thông điệp của thị trưởng đã kết thúc, và quyết định của chính phủ đã thay đổi, và toàn bộ bầu trời đã bị đình chỉ. Tác động thực sự của diễn ngôn dân sự và quyết định của chính phủ là gì?
Hoạt động trước giờ

Bài khóa 1
🔊 「罵人垃圾,無罪!」「沒放颱風假?市長遭網友罵慘」………………看到這樣的新聞,第一個反應可能是覺得太誇張了、不可思議,於是也上網發表文章,• 批評司法判決沒有道理、政府無能。能這麼做,是因為我們很幸運地生活在擁有言論自由的時代。
5
🔊 言論自由,顧名思義,是指人人都有表達意見和想法的權利,這是民主制度的基礎。每個人都能接收各種來源的訊息,不受檢查及限制,也不必擔心說了什麼以後會被處罰。這樣的社會包容各種不同意見, 見,即使是批評、反對也不例外。
10
🔊 不論是在媒體上發表文章或上街抗議,都展現了言論自由的力量。正因為有言論自由,政府的決策受到人民的監督,無法胡作非為。想想看,一旦政府把發言權當做政治工具,民眾怎麼會不被洗腦?在言論被限制的情況下,還有人敢說真話嗎?人民又怎麼有機會爭取自己的權益?
15
🔊 人都有盲點,所以意見越是多元,不同立場的觀點越能得到平衡;當你受到批評, 也有言論權來替自己辯護。如果有理,大家會跟你站在同一邊;若是無理取鬧,為反對而反對,也會有人跳出來批評指正。透過一來一往的討論和批評,真理將越辯越明, 社會共識也慢慢形成。只有一種聲音的社會是無法進步的。
20
🔊 然而,每當提到媒體亂象,或是有人因為受不了網友的言論攻擊而自殺,大家就會開始批評言論過於自由。事實上,法律早就已經禁止發表仇恨性言論及不實謠言, 那些仇恨性言論、不實內容所造成的霸凌現象,不是因為言論過於自由,而是因為那些人不懂得為自己的言論負責,誤解「言論自由」的意義。這是教育的問題,不該因此否定言論自由的價值,封住人民的嘴。
25
🔊 我們應該保護言論自由,因為這是讓有價值的想法,在這個混亂的時代裡,發出聲音的唯一方式。
Phiên âm
Mà rén lājī, wú zuì!」
「Méi fàng táifēng jià? Shìzhǎng zāo wǎngyǒu mà cǎn」……
Kàn dào zhèyàng de xīnwén, dì yī gè fǎnyìng kěnéng shì juéde tài kuāzhāng le, bùkě sīyì, yúshì yě shàngwǎng fābiǎo wénzhāng, pīpíng sīfǎ pànjué méiyǒu dàolǐ, zhèngfǔ wúnéng.
Néng zhème zuò, shì yīnwèi wǒmen hěn xìngyùn de shēnghuó zài yǒngyǒu yánlùn zìyóu de shídài.
Yánlùn zìyóu, gùmíng sīyì, shì zhǐ rénréndōu yǒu biǎodá yìjiàn hé xiǎngfǎ de quánlì, zhè shì mínzhǔ zhìdù de jīchǔ.
Měi gèrén dōu néng jiēshōu gèzhǒng láiyuán de xùnxī, bù shòu jiǎnchá jí xiànzhì, yě bù bì dānxīn shuō le shénme yǐhòu huì bèi chǔfá.
Zhèyàng de shèhuì bāoróng gèzhǒng bùtóng yìjiàn, jíshǐ shì pīpíng, fǎnduì yě bù lìwài.
Búlùn shì zài méitǐ shàng fābiǎo wénzhāng huò shàngjiē kàngyì, dōu zhǎnxiàn le yánlùn zìyóu de lìliàng.
Zhèng yīnwèi yǒu yánlùn zìyóu, zhèngfǔ de juécè shòudào rénmín de jiāndū, wúfǎ húzuòfēiwéi.
Xiǎngxiang kàn, yídàn zhèngfǔ bǎ fāyán quán dāngzuò zhèngzhì gōngjù, mínzhòng zěnme huì bù bèi xǐnǎo?
Zài yánlùn bèi xiànzhì de qíngkuàng xià, hái yǒu rén gǎn shuō zhēn huà ma?
Rénmín yòu zěnme yǒu jīhuì zhēngqǔ zìjǐ de quányì?
Rén dōu yǒu mángdiǎn, suǒyǐ yìjiàn yuè shì duōyuán, bùtóng lìchǎng de guāndiǎn yuè néng dédào pínghéng.
Dāng nǐ shòudào pīpíng, yě yǒu yánlùn quán lái tì zìjǐ biànhù.
Rúguǒ yǒu lǐ, dàjiā huì gēn nǐ zhàn zài tóng yī biān;
ruò shì wúlǐ qǔnào, wèi fǎnduì ér fǎnduì, yě huì yǒu rén tiào chūlái pīpíng zhǐzhèng.
Tōngguò yī lái yī wǎng de tǎolùn hé pīpíng, zhēnlǐ jiāng yuè biàn yuè míng, shèhuì gòngshí yě mànmàn xíngchéng.
Zhǐyǒu yī zhǒng shēngyīn de shèhuì shì wúfǎ jìnbù de.
Rán’ér, měi dāng tídào méitǐ luànxiàng, huò shì yǒu rén yīnwèi shòu bùliǎo wǎngyǒu de yánlùn gōngjī ér zìshā, dàjiā jiù huì kāishǐ pīpíng yánlùn guòyú zìyóu.
Shìshí shàng, fǎlǜ zǎo jiù yǐjīng jìnzhǐ fābiǎo chóuhèn xìng yánlùn jí bùshí yáoyán.
Nàxiē chóuhèn xìng yánlùn, bùshí nèiróng suǒ zàochéng de bàlíng xiànxiàng, bùshì yīnwèi yánlùn guòyú zìyóu, ér shì yīnwèi nàxiē rén bù dǒngdé wèi zìjǐ de yánlùn fùzé, wùjiě “yánlùn zìyóu” de yìyì.
Zhè shì jiàoyù de wèntí, bù yīng gāi yīncǐ fǒudìng yánlùn zìyóu de jiàzhí, fēng zhù rénmín de zuǐ.
Wǒmen yīnggāi bǎohù yánlùn zìyóu, yīnwèi zhè shì ràng yǒu jiàzhí de xiǎngfǎ, zài zhège hùnluàn de shídài lǐ, fāchū shēngyīn de wéiyī fāngshì.
Tiếng Việt
“Chửi người khác là rác, không có tội!”
“Không cho nghỉ bão? Thị trưởng bị cư dân mạng mắng dữ dội”……
Khi thấy những bản tin như vậy, phản ứng đầu tiên có lẽ là cảm thấy quá đáng, khó tin, vì thế cũng lên mạng đăng bài viết, chỉ trích phán quyết tư pháp là vô lý, chính phủ thì bất tài.
Có thể làm như vậy là vì chúng ta rất may mắn được sống trong thời đại có tự do ngôn luận.
Tự do ngôn luận, đúng như tên gọi, là quyền của mỗi người được bày tỏ ý kiến và suy nghĩ. Đây là nền tảng của chế độ dân chủ.
Mỗi người đều có thể tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, không bị kiểm duyệt hay hạn chế, cũng không cần lo lắng rằng sau khi nói ra sẽ bị trừng phạt.
Một xã hội như vậy dung nạp các ý kiến khác nhau, kể cả những ý kiến chỉ trích hay phản đối.
Dù là đăng bài trên truyền thông hay xuống đường biểu tình, tất cả đều thể hiện sức mạnh của tự do ngôn luận.
Chính vì có tự do ngôn luận nên các quyết sách của chính phủ được người dân giám sát, không thể tùy tiện làm bậy.
Hãy thử nghĩ xem, một khi chính phủ coi quyền phát ngôn là công cụ chính trị, người dân sao có thể không bị tẩy não?
Trong hoàn cảnh ngôn luận bị hạn chế, còn ai dám nói sự thật?
Người dân lấy đâu ra cơ hội để đấu tranh cho quyền lợi của mình?
Con người ai cũng có điểm mù, vì thế ý kiến càng đa dạng thì quan điểm của các lập trường khác nhau càng được cân bằng.
Khi bạn bị chỉ trích, bạn cũng có quyền ngôn luận để tự bảo vệ mình.
Nếu có lý, mọi người sẽ đứng về phía bạn;
nếu vô lý, phản đối chỉ để phản đối, cũng sẽ có người đứng ra phê phán và chỉnh sửa.
Thông qua những cuộc thảo luận và chỉ trích qua lại, chân lý sẽ càng tranh luận càng sáng tỏ, sự đồng thuận xã hội cũng dần hình thành.
Một xã hội chỉ có một tiếng nói thì không thể tiến bộ.
Tuy nhiên, mỗi khi nhắc đến tình trạng hỗn loạn của truyền thông, hoặc có người vì không chịu nổi sự công kích từ cư dân mạng mà tự tử, mọi người lại bắt đầu chỉ trích rằng ngôn luận quá tự do.
Thực tế, pháp luật từ lâu đã cấm phát ngôn mang tính thù hận và tin đồn sai sự thật.
Những hiện tượng bắt nạt do ngôn luận thù hận và nội dung sai lệch gây ra không phải vì ngôn luận quá tự do, mà vì những người đó không hiểu trách nhiệm đối với lời nói của mình, hiểu sai ý nghĩa của “tự do ngôn luận”.
Đây là vấn đề giáo dục, không nên vì thế mà phủ nhận giá trị của tự do ngôn luận, bịt miệng người dân.
Chúng ta nên bảo vệ tự do ngôn luận, bởi vì đó là cách duy nhất để những ý tưởng có giá trị có thể cất tiếng nói trong thời đại hỗn loạn này.
Đọc hiểu bài khóa
1️⃣ 🔊 在第二段,作者主要在:
- Zài dì èr duàn, zuòzhě zhǔyào zài:
- Ở đoạn thứ hai, tác giả chủ yếu đang:
(√) 🔊 說明什麼是言論自由。
- Shuōmíng shénme shì yánlùn zìyóu.
- Giải thích thế nào là tự do ngôn luận.
( ) 🔊 說明言論自由的好處。
- Shuōmíng yánlùn zìyóu de hǎochù.
- Giải thích lợi ích của tự do ngôn luận.
( ) 🔊 說明民主社會的好處。
- Shuōmíng mínzhǔ shèhuì de hǎochù.
- Giải thích lợi ích của xã hội dân chủ.
📖 Giải thích:
Đoạn 2 tập trung định nghĩa và làm rõ nội dung của “言論自由”, nên mục đích chính là giải thích khái niệm này.
2️⃣ 🔊 在第二段中,作者認為:
- Zài dì èr duàn zhōng, zuòzhě rènwéi:
- Trong đoạn 2, tác giả cho rằng:
(√) 🔊 言論自由保護的內容包括批評的言論。
- Yánlùn zìyóu bǎohù de nèiróng bāokuò pīpíng de yánlùn.
- Tự do ngôn luận bảo vệ cả những lời chỉ trích.
( ) 🔊 言論自由讓你想說什麼就說什麼,可是批評的言論會被處罰。
- Yánlùn zìyóu ràng nǐ xiǎng shuō shénme jiù shuō shénme, kěshì pīpíng de yánlùn huì bèi chǔfá.
- Tự do ngôn luận cho nói mọi thứ nhưng lời chỉ trích sẽ bị phạt.
( ) 🔊 除了批評、反對的言論以外,其他言論都受到言論自由的保護。
- Chúle pīpíng, fǎnduì de yánlùn yǐwài, qítā yánlùn dōu shòudào bǎohù.
- Ngoài chỉ trích và phản đối, các ý kiến khác mới được bảo vệ.
📖 Giải thích:
Đoạn 2 nêu rõ rằng ngay cả ý kiến chỉ trích và phản đối cũng nằm trong phạm vi của tự do ngôn luận.
3️⃣ 🔊 在第三段中,作者認為要是政府控制言論,人民可能會:
- Zài dì sān duàn zhōng, zuòzhě rènwéi yàoshi zhèngfǔ kòngzhì yánlùn, rénmín kěnéng huì:
- Trong đoạn 3, tác giả cho rằng nếu chính phủ kiểm soát ngôn luận, người dân có thể sẽ:
(√) 🔊 被洗腦。
- Bèi xǐnǎo.
- Bị tẩy não.
( ) 🔊 上街抗議。
- Shàngjiē kàngyì.
- Xuống đường biểu tình.
( ) 🔊 無法胡作非為。
- Wúfǎ húzuòfēiwéi.
- Không thể làm bừa.
( ) 🔊 知道政府做的壞事。
- Zhīdào zhèngfǔ zuò de huài shì.
- Biết việc xấu của chính phủ.
📖 Giải thích:
Tác giả cho rằng khi chính phủ kiểm soát phát ngôn, người dân sẽ dễ bị dẫn dắt và tẩy não.
4️⃣ 🔊 在第五段中,作者認為:
- Zài dì wǔ duàn zhōng, zuòzhě rènwéi:
- Trong đoạn 5, tác giả cho rằng:
( ) 🔊 之所以會有霸凌,是因為言論太自由。
- Zhī suǒyǐ huì yǒu bàlíng, shì yīnwèi yánlùn tài zìyóu.
- Có bắt nạt là vì ngôn luận quá tự do.
( ) 🔊 只有言論太自由,才會造成媒體亂象。
- Zhǐyǒu yánlùn tài zìyóu, cái huì zàochéng méitǐ luànxiàng.
- Chỉ khi ngôn luận quá tự do mới gây hỗn loạn truyền thông.
( ) 🔊 很多人以為是因為法律沒有禁止仇恨言論,所以才會有霸凌。
- Hěn duō rén yǐwéi shì yīnwèi fǎlǜ méiyǒu jìnzhǐ chóuhèn yánlùn, suǒyǐ cái huì yǒu bàlíng.
- Nhiều người nghĩ do pháp luật không cấm nên mới có bắt nạt.
(√) 🔊 法律已有限制,人民應該為自己的言論負責。
- Fǎlǜ yǐ yǒu xiànzhì, rénmín yīnggāi wèi zìjǐ de yánlùn fùzé.
- Pháp luật đã có giới hạn, người dân phải chịu trách nhiệm về lời nói.
📖 Giải thích:
Tác giả cho rằng vấn đề nằm ở ý thức và trách nhiệm cá nhân, không phải ở bản thân tự do ngôn luận.
⑤ 🔊 第五段中,「不該因此否定言論自由的價值」的「此」指的是?
- Dì wǔ duàn zhōng, “bù gāi yīncǐ fǒudìng yánlùn zìyóu de jiàzhí” de “cǐ” zhǐ de shì shénme?
- Trong đoạn 5, chữ “此” trong câu “không nên vì điều này mà phủ nhận giá trị của tự do ngôn luận” chỉ điều gì?
( ) 🔊 言論過於自由。
- Yánlùn guòyú zìyóu.
- Ngôn luận quá tự do.
( ) 🔊 法律禁止發表仇恨言論。
- Fǎlǜ jìnzhǐ fābiǎo chóuhèn yánlùn.
- Pháp luật cấm phát ngôn thù hận.
(√) 🔊 有的人不懂為自己的言論負責。
- Yǒu de rén bù dǒng wèi zìjǐ de yánlùn fùzé.
- Có người không hiểu phải chịu trách nhiệm cho lời nói của mình.
📖 Giải thích:
“此” chỉ việc con người hiểu sai và không chịu trách nhiệm về lời nói, chứ không phải bản thân tự do ngôn luận.
6️⃣ 🔊 文章裡提到哪些論點?
- Wénzhāng lǐ tídào nǎxiē lùndiǎn?
- Bài viết đề cập đến những luận điểm nào?
( ) 🔊 言論自由禁止批評別人。
- Yánlùn zìyóu jìnzhǐ pīpíng biérén.
- Tự do ngôn luận cấm chỉ trích người khác.
(√) 🔊 言論自由可以保護你不被處罰。
- Yánlùn zìyóu kěyǐ bǎohù nǐ bù bèi chǔfá.
- Tự do ngôn luận bảo vệ người phát biểu khỏi bị trừng phạt.
( ) 🔊 媒體亂象、霸凌都是言論自由的錯。
- Méitǐ luànxiàng, bàlíng dōu shì yánlùn zìyóu de cuò.
- Hỗn loạn truyền thông và bắt nạt đều là lỗi của tự do ngôn luận.
(√) 🔊 透過開放的討論,真理會越來越清楚。
- Tōngguò kāifàng de tǎolùn, zhēnlǐ huì yuè lái yuè qīngchǔ.
- Qua thảo luận cởi mở, chân lý ngày càng rõ ràng.
📖 Giải thích:
Bài viết nhấn mạnh vai trò của thảo luận tự do trong việc làm sáng tỏ chân lý.
Từ vựng 1
1️⃣ 言論 / yánlùn / – Ngôn luận – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 言論自由,顧名思義,是指人人都有表達意見和想法的權利。
- Yánlùn zìyóu, gùmíng sīyì, shì zhǐ rénrén dōu yǒu biǎodá yìjiàn hé xiǎngfǎ de quánlì.
- Tự do ngôn luận, đúng như tên gọi, là quyền để mọi người bày tỏ ý kiến và suy nghĩ.
🔊 他因為不當言論而受到批評。
- Tā yīnwèi bùdàng yánlùn ér shòudào pīpíng.
- Anh ấy bị chỉ trích vì phát ngôn không phù hợp.
🔊 我們應該為自己的言論負責。
- Wǒmen yīnggāi wèi zìjǐ de yánlùn fùzé.
- Chúng ta nên chịu trách nhiệm cho lời nói của mình.
2️⃣ 界線 / jièxiàn / – Ranh giới, giới hạn – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ
🔊 法律早就已經禁止發表仇恨性言論及不實謠言。
- Fǎlǜ zǎo jiù yǐjīng jìnzhǐ fābiǎo chóuhèn xìng yánlùn jí bùshí yáoyán.
- Pháp luật từ lâu đã cấm phát ngôn thù hận và tin đồn sai sự thật.
🔊 言論自由也有界線。
- Yánlùn zìyóu yě yǒu jièxiàn.
- Tự do ngôn luận cũng có giới hạn.
🔊 我們要分清楚玩笑和冒犯的界線。
- Wǒmen yào fēn qīngchǔ wánxiào hé màofàn de jièxiàn.
- Chúng ta cần phân biệt ranh giới giữa đùa giỡn và xúc phạm.
3️⃣ 臉書 / Liǎnshū / – Facebook – (danh từ riêng)
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ
🔊 於是也上網發表文章,批評司法判決沒有道理。
- Yúshì yě shàngwǎng fābiǎo wénzhāng, pīpíng sīfǎ pànjué méiyǒu dàolǐ.
- Vì thế cũng lên mạng đăng bài viết, chỉ trích phán quyết tư pháp là vô lý.
🔊 他在臉書上分享自己的想法。
- Tā zài Liǎnshū shàng fēnxiǎng zìjǐ de xiǎngfǎ.
- Anh ấy chia sẻ suy nghĩ của mình trên Facebook.
🔊 臉書上的留言有時很激烈。
- Liǎnshū shàng de liúyán yǒushí hěn jīliè.
- Bình luận trên Facebook đôi khi rất gay gắt.
4️⃣ 則 / zé / – (lượng từ cho tin tức, quy định) – (lượng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ
🔊 「罵人垃圾,無罪!」
- Mà rén lājī, wú zuì!
- “Chửi người khác là rác, vô tội!”
🔊 這是一則重要的新聞。
- Zhè shì yì zé zhòngyào de xīnwén.
- Đây là một bản tin quan trọng.
🔊 老師分享了一則故事。
- Lǎoshī fēnxiǎng le yì zé gùshì.
- Giáo viên chia sẻ một câu chuyện.
5️⃣ 留言 / liúyán / – Bình luận, để lại lời nhắn – (danh từ/động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ
🔊 有人因為受不了網友的言論攻擊而自殺。
- Yǒu rén yīnwèi shòu bùliǎo wǎngyǒu de yánlùn gōngjī ér zìshā.
- Có người vì không chịu nổi sự công kích bằng lời nói của cư dân mạng mà tự tử.
🔊 請不要留下傷人的留言。
- Qǐng búyào liúxià shāngrén de liúyán.
- Xin đừng để lại những bình luận gây tổn thương.
🔊 他的留言引起很多討論。
- Tā de liúyán yǐnqǐ hěn duō tǎolùn.
- Bình luận của anh ấy gây ra nhiều tranh luận.
6️⃣ 停止 / tíngzhǐ / – Dừng lại – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ
🔊 不該因此否定言論自由的價值,封住人民的嘴。
- Bù gāi yīncǐ fǒudìng yánlùn zìyóu de jiàzhí, fēng zhù rénmín de zuǐ.
- Không nên vì thế mà phủ nhận giá trị của tự do ngôn luận, bịt miệng người dân.
🔊 請停止這樣的行為。
- Qǐng tíngzhǐ zhèyàng de xíngwéi.
- Hãy dừng hành vi này lại.
🔊 雨已經停止了。
- Yǔ yǐjīng tíngzhǐ le.
- Mưa đã dừng rồi.
7️⃣ 決策 / juécè / – Quyết sách, quyết định – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ
🔊 政府的決策受到人民的監督,無法胡作非為。
- Zhèngfǔ de juécè shòudào rénmín de jiāndū, wúfǎ húzuòfēiwéi.
- Quyết sách của chính phủ chịu sự giám sát của người dân, không thể làm bừa.
🔊 這項決策影響很多人。
- Zhè xiàng juécè yǐngxiǎng hěn duō rén.
- Quyết định này ảnh hưởng đến rất nhiều người.
🔊 做決策前要多思考。
- Zuò juécè qián yào duō sīkǎo.
- Trước khi đưa ra quyết định cần suy nghĩ kỹ.
Bài khóa 1
1️⃣ 無罪 / wúzuì / – Vô tội – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 罵人垃圾,無罪!
- Mà rén lājī, wú zuì!
- Chửi người khác là rác, vô tội!
🔊 法院判他無罪。
- Fǎyuàn pàn tā wúzuì.
- Tòa án phán anh ấy vô tội.
🔊 他相信自己是無罪的。
- Tā xiāngxìn zìjǐ shì wúzuì de.
- Anh ấy tin rằng mình vô tội.
2️⃣ 遭 / zāo / – Bị, gặp phải (điều không hay) – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 市長遭網友罵慘。
- Shìzhǎng zāo wǎngyǒu mà cǎn.
- Thị trưởng bị cư dân mạng mắng dữ dội.
🔊 他遭到很多批評。
- Tā zāodào hěn duō pīpíng.
- Anh ấy gặp phải rất nhiều chỉ trích.
🔊 這家公司遭遇困難。
- Zhè jiā gōngsī zāoyù kùnnán.
- Công ty này gặp khó khăn.
3️⃣ 慘 / cǎn / – Thảm, thê thảm – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 市長遭網友罵慘。
- Shìzhǎng zāo wǎngyǒu mà cǎn.
- Thị trưởng bị mắng rất thảm.
🔊 考試結果很慘。
- Kǎoshì jiéguǒ hěn cǎn.
- Kết quả thi rất thê thảm.
🔊 昨天的比賽輸得很慘。
- Zuótiān de bǐsài shū de hěn cǎn.
- Trận đấu hôm qua thua rất thảm.
4️⃣ 反應 / fǎnyìng / – Phản ứng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 第一個反應可能是覺得太誇張了。
- Dì yī gè fǎnyìng kěnéng shì juéde tài kuāzhāng le.
- Phản ứng đầu tiên có thể là cảm thấy quá phóng đại.
🔊 他的反應很冷靜。
- Tā de fǎnyìng hěn lěngjìng.
- Phản ứng của anh ấy rất bình tĩnh.
🔊 大家對這件事的反應不同。
- Dàjiā duì zhè jiàn shì de fǎnyìng bùtóng.
- Mọi người có phản ứng khác nhau về việc này.
5️⃣ 發表 / fābiǎo / – Phát biểu, công bố – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 於是也上網發表文章。
- Yúshì yě shàngwǎng fābiǎo wénzhāng.
- Vì thế cũng lên mạng đăng bài viết.
🔊 他發表了自己的意見。
- Tā fābiǎo le zìjǐ de yìjiàn.
- Anh ấy phát biểu ý kiến của mình.
🔊 老師發表新的規定。
- Lǎoshī fābiǎo xīn de guīdìng.
- Giáo viên công bố quy định mới.
6️⃣ 司法 / sīfǎ / – Tư pháp – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 批評司法判決沒有道理。
- Pīpíng sīfǎ pànjué méiyǒu dàolǐ.
- Chỉ trích phán quyết tư pháp là vô lý.
🔊 司法制度應該公平。
- Sīfǎ zhìdù yīnggāi gōngpíng.
- Hệ thống tư pháp cần phải công bằng.
🔊 他對司法很有信心。
- Tā duì sīfǎ hěn yǒu xìnxīn.
- Anh ấy rất tin tưởng vào tư pháp.
7️⃣ 判決 / pànjué / – Phán quyết – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 司法判決沒有道理。
- Sīfǎ pànjué méiyǒu dàolǐ.
- Phán quyết tư pháp không hợp lý.
🔊 法院已經做出判決。
- Fǎyuàn yǐjīng zuòchū pànjué.
- Tòa án đã đưa ra phán quyết.
🔊 大家關心最後的判決結果。
- Dàjiā guānxīn zuìhòu de pànjué jiéguǒ.
- Mọi người quan tâm kết quả phán quyết cuối cùng.
8️⃣ 無能 / wúnéng / – Bất tài, vô năng lực – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 批評政府無能。
- Pīpíng zhèngfǔ wúnéng.
- Chỉ trích chính phủ bất tài.
🔊 他覺得自己很無能。
- Tā juéde zìjǐ hěn wúnéng.
- Anh ấy cảm thấy mình rất bất tài.
🔊 不要輕易說別人無能。
- Búyào qīngyì shuō biérén wúnéng.
- Đừng dễ dàng nói người khác bất tài.
9️⃣ 幸運 / xìngyùn / – May mắn – (tính từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我們很幸運地生活在擁有言論自由的時代。
- Wǒmen hěn xìngyùn de shēnghuó zài yǒngyǒu yánlùn zìyóu de shídài.
- Chúng ta may mắn sống trong thời đại có tự do ngôn luận.
🔊 他是一個幸運的人。
- Tā shì yí gè xìngyùn de rén.
- Anh ấy là người may mắn.
🔊 今天真的很幸運。
- Jīntiān zhēn de hěn xìngyùn.
- Hôm nay thật sự rất may mắn.
1️⃣0️⃣ 顧名思義 / gùmíng sīyì / – Đúng như tên gọi – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 言論自由,顧名思義,是指人人都有表達意見和想法的權利。
- Yánlùn zìyóu, gùmíng sīyì, shì zhǐ rénrén dōu yǒu biǎodá yìjiàn hé xiǎngfǎ de quánlì.
- Tự do ngôn luận, đúng như tên gọi, là quyền bày tỏ ý kiến.
🔊 顧名思義,這本書很容易懂。
- Gùmíng sīyì, zhè běn shū hěn róngyì dǒng.
- Đúng như tên gọi, cuốn sách này rất dễ hiểu.
🔊 這個詞顧名思義就知道意思。
- Zhège cí gùmíng sīyì jiù zhīdào yìsi.
- Nghe tên là hiểu ngay nghĩa của từ này.
1️⃣1️⃣ 接收 / jiēshōu / – Tiếp nhận – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 每個人都能接收各種來源的訊息。
- Měi gè rén dōu néng jiēshōu gè zhǒng láiyuán de xùnxī.
- Mỗi người đều có thể tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn.
🔊 手機無法接收訊號。
- Shǒujī wúfǎ jiēshōu xìnhào.
- Điện thoại không nhận được tín hiệu.
🔊 學生需要接收新知識。
- Xuéshēng xūyào jiēshōu xīn zhīshì.
- Học sinh cần tiếp nhận kiến thức mới.
1️⃣2️⃣ 來源 / láiyuán / – Nguồn gốc – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 各種來源的訊息。
- Gè zhǒng láiyuán de xùnxī.
- Thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
🔊 這筆錢的來源不清楚。
- Zhè bǐ qián de láiyuán bù qīngchǔ.
- Nguồn gốc của số tiền này không rõ.
🔊 消息來源很可靠。
- Xiāoxī láiyuán hěn kěkào.
- Nguồn tin rất đáng tin cậy.
1️⃣3️⃣ 處罰 / chǔfá / – Trừng phạt – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 也不必擔心說了什麼以後會被處罰。
- Yě búbì dānxīn shuō le shénme yǐhòu huì bèi chǔfá.
- Cũng không cần lo lắng nói ra sẽ bị trừng phạt.
🔊 違反規定會受到處罰。
- Wéifǎn guīdìng huì shòudào chǔfá.
- Vi phạm quy định sẽ bị xử phạt.
🔊 老師沒有處罰他。
- Lǎoshī méiyǒu chǔfá tā.
- Giáo viên không phạt cậu ấy.
1️⃣4️⃣ 包容 / bāoróng / – Bao dung, dung nạp – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這樣的社會包容各種不同意見。
- Zhèyàng de shèhuì bāoróng gè zhǒng bùtóng yìjiàn.
- Xã hội như vậy dung nạp nhiều ý kiến khác nhau.
🔊 我們要學會包容別人。
- Wǒmen yào xuéhuì bāoróng biérén.
- Chúng ta cần học cách bao dung với người khác.
🔊 包容讓社會更進步。
- Bāoróng ràng shèhuì gèng jìnbù.
- Sự bao dung giúp xã hội tiến bộ hơn.
1️⃣5️⃣ 不論 / búlùn / – Bất luận, dù là – (liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不論是在媒體上發表文章或上街抗議。
- Búlùn shì zài méitǐ shàng fābiǎo wénzhāng huò shàngjiē kàngyì.
- Dù là đăng bài trên truyền thông hay xuống đường biểu tình.
🔊 不論結果如何,我都會努力。
- Búlùn jiéguǒ rúhé, wǒ dōu huì nǔlì.
- Dù kết quả thế nào, tôi vẫn sẽ cố gắng.
🔊 不論你去哪裡,都要小心。
- Búlùn nǐ qù nǎlǐ, dōu yào xiǎoxīn.
- Dù bạn đi đâu cũng phải cẩn thận.
1️⃣6️⃣ 展現 / zhǎnxiàn / – Thể hiện – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 都展現了言論自由的力量。
- Dōu zhǎnxiàn le yánlùn zìyóu de lìliàng.
- Đều thể hiện sức mạnh của tự do ngôn luận.
🔊 他在比賽中展現實力。
- Tā zài bǐsài zhōng zhǎnxiàn shílì.
- Anh ấy thể hiện thực lực trong trận đấu.
🔊 這部電影展現人性的善良。
- Zhè bù diànyǐng zhǎnxiàn rénxìng de shànliáng.
- Bộ phim này thể hiện sự thiện lương của con người.
1️⃣7️⃣ 胡作非為 / húzuòfēiwéi / – Làm bừa, làm càn – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府的決策受到人民的監督,無法胡作非為。
- Zhèngfǔ de juécè shòudào rénmín de jiāndū, wúfǎ húzuòfēiwéi.
- Quyết sách của chính phủ chịu sự giám sát của người dân, không thể làm bừa.
🔊 他不應該胡作非為。
- Tā bù yīnggāi húzuòfēiwéi.
- Anh ấy không nên làm càn.
🔊 沒有規則就容易胡作非為。
- Méiyǒu guīzé jiù róngyì húzuòfēiwéi.
- Không có quy tắc thì dễ làm bừa.
1️⃣8️⃣ 一旦 / yídàn / – Một khi – (liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 一旦政府把發言權當做政治工具,民眾怎麼會不被洗腦?
- Yídàn zhèngfǔ bǎ fāyán quán dàngzuò zhèngzhì gōngjù, mínzhòng zěnme huì bù bèi xǐnǎo?
- Một khi chính phủ coi quyền phát ngôn là công cụ chính trị, người dân sao có thể không bị tẩy não?
🔊 一旦下雨,比賽就取消。
- Yídàn xià yǔ, bǐsài jiù qǔxiāo.
- Một khi trời mưa, trận đấu sẽ bị hủy.
🔊 一旦決定了,就不要後悔。
- Yídàn juédìng le, jiù búyào hòuhuǐ.
- Một khi đã quyết định thì đừng hối hận.
1️⃣9️⃣ 工具 / gōngjù / – Công cụ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 一旦政府把發言權當做政治工具。
- Yídàn zhèngfǔ bǎ fāyán quán dàngzuò zhèngzhì gōngjù.
- Một khi chính phủ coi quyền phát ngôn là công cụ chính trị.
🔊 這是學習語言的重要工具。
- Zhè shì xuéxí yǔyán de zhòngyào gōngjù.
- Đây là công cụ quan trọng để học ngôn ngữ.
🔊 電腦是現代人常用的工具。
- Diànnǎo shì xiàndài rén cháng yòng de gōngjù.
- Máy tính là công cụ thường dùng của con người hiện đại.
2️⃣0️⃣ 洗腦 / xǐnǎo / – Tẩy não – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 民眾怎麼會不被洗腦?
- Mínzhòng zěnme huì bù bèi xǐnǎo?
- Người dân sao có thể không bị tẩy não?
🔊 他覺得自己被媒體洗腦了。
- Tā juéde zìjǐ bèi méitǐ xǐnǎo le.
- Anh ấy cảm thấy mình bị truyền thông tẩy não.
🔊 我們要學會獨立思考,不要被洗腦。
- Wǒmen yào xuéhuì dúlì sīkǎo, búyào bèi xǐnǎo.
- Chúng ta phải học cách suy nghĩ độc lập, đừng để bị tẩy não.
2️⃣1️⃣ 權益 / quányì / – Quyền lợi – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 人民又怎麼有機會爭取自己的權益?
- Rénmín yòu zěnme yǒu jīhuì zhēngqǔ zìjǐ de quányì?
- Người dân làm sao có cơ hội tranh đấu cho quyền lợi của mình?
🔊 我們要保護自己的權益。
- Wǒmen yào bǎohù zìjǐ de quányì.
- Chúng ta phải bảo vệ quyền lợi của mình.
🔊 學生的權益應該受到尊重。
- Xuéshēng de quányì yīnggāi shòudào zūnzhòng.
- Quyền lợi của học sinh cần được tôn trọng.
2️⃣2️⃣ 盲點 / mángdiǎn / – Điểm mù – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 人都有盲點,所以意見越是多元。
- Rén dōu yǒu mángdiǎn, suǒyǐ yìjiàn yuè shì duōyuán.
- Ai cũng có điểm mù, vì vậy ý kiến càng đa dạng càng tốt.
🔊 這個問題是他的盲點。
- Zhège wèntí shì tā de mángdiǎn.
- Vấn đề này là điểm mù của anh ấy.
🔊 我們需要別人幫助找出盲點。
- Wǒmen xūyào biérén bāngzhù zhǎochū mángdiǎn.
- Chúng ta cần người khác giúp chỉ ra điểm mù.
2️⃣3️⃣ 立場 / lìchǎng / – Lập trường – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不同立場的觀點越能得到平衡。
- Bùtóng lìchǎng de guāndiǎn yuè néng dédào pínghéng.
- Quan điểm từ những lập trường khác nhau càng dễ đạt được sự cân bằng.
🔊 他的立場很明確。
- Tā de lìchǎng hěn míngquè.
- Lập trường của anh ấy rất rõ ràng.
🔊 我們應該尊重不同立場。
- Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bùtóng lìchǎng.
- Chúng ta nên tôn trọng các lập trường khác nhau.
2️⃣4️⃣ 平衡 / pínghéng / – Cân bằng – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不同立場的觀點越能得到平衡。
- Bùtóng lìchǎng de guāndiǎn yuè néng dédào pínghéng.
- Quan điểm từ các lập trường khác nhau càng đạt được sự cân bằng.
🔊 我們要平衡學習和休息。
- Wǒmen yào pínghéng xuéxí hé xiūxí.
- Chúng ta cần cân bằng giữa học tập và nghỉ ngơi.
🔊 這個決定需要取得平衡。
- Zhège juédìng xūyào qǔdé pínghéng.
- Quyết định này cần đạt được sự cân bằng.
2️⃣5️⃣ 辯護 / biànhù / – Biện hộ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 也有言論權來替自己辯護。
- Yě yǒu yánlùn quán lái tì zìjǐ biànhù.
- Cũng có quyền ngôn luận để tự biện hộ cho mình.
🔊 他為朋友辯護。
Tā wèi péngyǒu biànhù.
Anh ấy biện hộ cho bạn mình.
🔊 律師正在辯護。
Lǜshī zhèngzài biànhù.
Luật sư đang biện hộ.
2️⃣6️⃣ 無理取鬧 / wúlǐ qǔnào / – Gây rối vô lý – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 若是無理取鬧,為反對而反對。
- Ruò shì wúlǐ qǔnào, wèi fǎnduì ér fǎnduì.
- Nếu gây rối vô lý, phản đối chỉ để phản đối.
🔊 他不是討論,而是無理取鬧。
- Tā bú shì tǎolùn, ér shì wúlǐ qǔnào.
- Anh ta không thảo luận mà chỉ gây rối vô lý.
🔊 這種行為讓人覺得是在無理取鬧。
- Zhè zhǒng xíngwéi ràng rén juéde shì zài wúlǐ qǔnào.
- Hành vi này khiến người khác cảm thấy là gây rối vô lý.
2️⃣7️⃣ 指正 / zhǐzhèng / – Chỉ ra và sửa sai – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 也會有人跳出來批評指正。
- Yě huì yǒu rén tiào chūlái pīpíng zhǐzhèng.
- Cũng sẽ có người đứng ra phê bình và chỉ ra sai sót.
🔊 老師指正了我的錯誤。
- Lǎoshī zhǐzhèng le wǒ de cuòwù.
- Giáo viên đã chỉ ra lỗi sai của tôi.
🔊 感謝你的指正。
- Gǎnxiè nǐ de zhǐzhèng.
- Cảm ơn bạn đã chỉ ra sai sót.
2️⃣8️⃣ 一來一往 / yī lái yī wǎng / – Qua lại – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 透過一來一往的討論和批評。
- Tōngguò yī lái yī wǎng de tǎolùn hé pīpíng.
- Thông qua sự trao đổi qua lại trong thảo luận và phê bình.
🔊 兩人一來一往地討論。
- Liǎng rén yī lái yī wǎng de tǎolùn.
- Hai người trao đổi qua lại.
🔊 朋友之間需要一來一往。
- Péngyǒu zhījiān xūyào yī lái yī wǎng.
- Bạn bè cần có sự qua lại.
2️⃣9️⃣ 真理 / zhēnlǐ / – Chân lý – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 真理將越辯越明。
- Zhēnlǐ jiāng yuè biàn yuè míng.
- Chân lý sẽ càng tranh luận càng rõ ràng.
🔊 我們追求真理。
- Wǒmen zhuīqiú zhēnlǐ.
- Chúng ta theo đuổi chân lý.
🔊 真理經得起考驗。
- Zhēnlǐ jīng de qǐ kǎoyàn.
- Chân lý chịu được sự kiểm chứng.
3️⃣0️⃣ 🔊 越辯越明 / yuè biàn yuè míng / – Càng tranh luận càng rõ – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 真理將越辯越明。
- Zhēnlǐ jiāng yuè biàn yuè míng.
- Chân lý sẽ càng tranh luận càng sáng tỏ.
🔊 這個問題越辯越明。
- Zhège wèntí yuè biàn yuè míng.
- Vấn đề này càng tranh luận càng rõ.
🔊 多討論事情才會越辯越明。
- Duō tǎolùn shìqíng cái huì yuè biàn yuè míng.
- Thảo luận nhiều thì vấn đề mới rõ ràng hơn.
3️⃣1️⃣ 共識 / gòngshí / – Đồng thuận – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 社會共識也慢慢形成。
- Shèhuì gòngshí yě mànmàn xíngchéng.
- Sự đồng thuận xã hội cũng dần hình thành.
🔊 大家需要達成共識。
- Dàjiā xūyào dáchéng gòngshí.
- Mọi người cần đạt được đồng thuận.
🔊 這是社會的共識。
- Zhè shì shèhuì de gòngshí.
- Đây là sự đồng thuận của xã hội.
3️⃣2️⃣ 亂象 / luànxiàng / – Hiện tượng hỗn loạn – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 每當提到媒體亂象。
- Měi dāng tídào méitǐ luànxiàng.
- Mỗi khi nhắc đến tình trạng hỗn loạn của truyền thông.
🔊 這種亂象需要改善。
- Zhè zhǒng luànxiàng xūyào gǎishàn.
- Hiện tượng hỗn loạn này cần được cải thiện.
🔊 社會出現很多亂象。
- Shèhuì chūxiàn hěn duō luànxiàng.
- Xã hội xuất hiện nhiều hiện tượng hỗn loạn.
3️⃣3️⃣ 攻擊 / gōngjī / – Tấn công – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 因為受不了網友的言論攻擊。
- Yīnwèi shòu bùliǎo wǎngyǒu de yánlùn gōngjī.
- Vì không chịu nổi sự tấn công bằng lời nói của cư dân mạng.
🔊 不要用言語攻擊別人。
- Búyào yòng yányǔ gōngjī biérén.
- Đừng dùng lời nói để tấn công người khác.
🔊 他成了攻擊的對象。
- Tā chéng le gōngjī de duìxiàng.
- Anh ấy trở thành đối tượng bị tấn công.
3️⃣4️⃣ 自殺 / zìshā / – Tự sát – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 有人因為受不了網友的言論攻擊而自殺。
- Yǒu rén yīnwèi shòu bùliǎo wǎngyǒu de yánlùn gōngjī ér zìshā.
- Có người vì không chịu nổi sự công kích bằng lời nói mà tự tử.
🔊 自殺不是解決問題的方法。
- Zìshā bú shì jiějué wèntí de fāngfǎ.
- Tự sát không phải là cách giải quyết vấn đề.
🔊 我們應該關心有自殺念頭的人。
- Wǒmen yīnggāi guānxīn yǒu zìshā niàntóu de rén.
- Chúng ta nên quan tâm đến những người có ý nghĩ tự sát.
3️⃣5️⃣ 過於 / guòyú / – Quá mức – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 大家就會開始批評言論過於自由。
- Dàjiā jiù huì kāishǐ pīpíng yánlùn guòyú zìyóu.
- Mọi người bắt đầu chỉ trích rằng ngôn luận quá tự do.
🔊 他對自己過於嚴格。
- Tā duì zìjǐ guòyú yángé.
- Anh ấy quá khắt khe với bản thân.
🔊 這個要求過於困難。
- Zhège yāoqiú guòyú kùnnán.
- Yêu cầu này quá khó.
3️⃣6️⃣ 事實上 / shìshí shàng / – Thực tế là – (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 事實上,法律早就已經禁止發表仇恨性言論。
- Shìshí shàng, fǎlǜ zǎo jiù yǐjīng jìnzhǐ fābiǎo chóuhèn xìng yánlùn.
- Thực tế, pháp luật từ lâu đã cấm phát ngôn thù hận.
🔊 事實上,他沒有錯。
- Shìshí shàng, tā méiyǒu cuò.
- Thực tế là anh ấy không sai.
🔊 事實上,問題沒那麼嚴重。
- Shìshí shàng, wèntí méi nàme yánzhòng.
- Thực tế, vấn đề không nghiêm trọng như vậy.
3️⃣7️⃣ 仇恨 / chóuhèn / – Thù hận – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 禁止發表仇恨性言論。
- Jìnzhǐ fābiǎo chóuhèn xìng yánlùn.
- Cấm phát ngôn mang tính thù hận.
🔊 仇恨只會帶來傷害。
- Chóuhèn zhǐ huì dàilái shānghài.
- Thù hận chỉ mang lại tổn thương.
🔊 我們不該散播仇恨。
- Wǒmen bù gāi sànbō chóuhèn.
- Chúng ta không nên lan truyền thù hận.
3️⃣8️⃣ 不實 / bùshí / – Không đúng sự thật – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不實謠言。
- Bùshí yáoyán.
- Tin đồn không đúng sự thật.
🔊 這是完全不實的消息。
- Zhè shì wánquán bùshí de xiāoxī.
- Đây là thông tin hoàn toàn sai sự thật.
🔊 不實報導會誤導大眾。
- Bùshí bàodào huì wùdǎo dàzhòng.
- Báo cáo sai sự thật sẽ gây hiểu lầm cho công chúng.
3️⃣9️⃣ 謠言 / yáoyán / – Tin đồn – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 禁止發表不實謠言。
- Jìnzhǐ fābiǎo bùshí yáoyán.
- Cấm lan truyền tin đồn sai sự thật.
🔊 不要相信網路謠言。
- Búyào xiāngxìn wǎnglù yáoyán.
- Đừng tin vào tin đồn trên mạng.
🔊 謠言傷害很多人。
- Yáoyán shānghài hěn duō rén.
- Tin đồn làm tổn thương nhiều người.
4️⃣0️⃣ 霸凌 / bàlíng / – Bắt nạt – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 所造成的霸凌現象。
- Suǒ zàochéng de bàlíng xiànxiàng.
- Hiện tượng bắt nạt được gây ra.
🔊 校園霸凌需要重視。
- Xiàoyuán bàlíng xūyào zhòngshì.
- Bắt nạt học đường cần được coi trọng.
🔊 我們反對任何形式的霸凌。
- Wǒmen fǎnduì rènhé xíngshì de bàlíng.
- Chúng ta phản đối mọi hình thức bắt nạt.
4️⃣1️⃣ 負責 / fùzé / – Chịu trách nhiệm – (động từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不懂得為自己的言論負責。
- Bù dǒngdé wèi zìjǐ de yánlùn fùzé.
- Không hiểu phải chịu trách nhiệm cho lời nói của mình.
🔊 他是一個負責的人。
- Tā shì yí gè fùzé de rén.
- Anh ấy là người có trách nhiệm.
🔊 你要對結果負責。
- Nǐ yào duì jiéguǒ fùzé.
- Bạn phải chịu trách nhiệm cho kết quả.
4️⃣2️⃣ 誤解 / wùjiě / – Hiểu lầm – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 誤解「言論自由」的意義。
- Wùjiě “yánlùn zìyóu” de yìyì.
- Hiểu lầm ý nghĩa của “tự do ngôn luận”.
🔊 我們之間有誤解。
- Wǒmen zhījiān yǒu wùjiě.
- Giữa chúng ta có hiểu lầm.
🔊 請不要誤解我的意思。
- Qǐng búyào wùjiě wǒ de yìsi.
- Xin đừng hiểu lầm ý tôi.
4️⃣3️⃣ 意義 / yìyì / – Ý nghĩa – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 言論自由的意義。
- Yánlùn zìyóu de yìyì.
- Ý nghĩa của tự do ngôn luận.
🔊 這件事很有意義。
- Zhè jiàn shì hěn yǒu yìyì.
- Việc này rất có ý nghĩa.
🔊 學習讓人生更有意義。
- Xuéxí ràng rénshēng gèng yǒu yìyì.
- Học tập làm cho cuộc sống ý nghĩa hơn.
4️⃣4️⃣ 因此 / yīncǐ / – Vì vậy – (liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不該因此否定言論自由的價值。
- Bù gāi yīncǐ fǒudìng yánlùn zìyóu de jiàzhí.
- Không nên vì vậy mà phủ nhận giá trị của tự do ngôn luận.
🔊 他生病了,因此沒來。
- Tā shēngbìng le, yīncǐ méi lái.
- Anh ấy bị bệnh, vì vậy không đến.
🔊 天氣不好,因此取消活動。
- Tiānqì bù hǎo, yīncǐ qǔxiāo huódòng.
- Thời tiết xấu, vì vậy hủy hoạt động.
4️⃣5️⃣ 否定 / fǒudìng / – Phủ định – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 否定言論自由的價值。
- Fǒudìng yánlùn zìyóu de jiàzhí.
- Phủ nhận giá trị của tự do ngôn luận.
🔊 老師否定了這個答案。
- Lǎoshī fǒudìng le zhège dá’àn.
- Giáo viên phủ định đáp án này.
🔊 不要輕易否定別人。
- Búyào qīngyì fǒudìng biérén.
- Đừng dễ dàng phủ định người khác.
4️⃣6️⃣ 價值 / jiàzhí / – Giá trị – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 言論自由的價值。
- Yánlùn zìyóu de jiàzhí.
- Giá trị của tự do ngôn luận.
🔊 這本書很有價值。
- Zhè běn shū hěn yǒu jiàzhí.
- Cuốn sách này rất có giá trị.
🔊 時間是最有價值的。
- Shíjiān shì zuì yǒu jiàzhí de.
- Thời gian là thứ có giá trị nhất.
4️⃣7️⃣ 封住 / fēngzhù / – Bịt lại – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 封住人民的嘴。
- Fēngzhù rénmín de zuǐ.
- Bịt miệng người dân.
🔊 他用手封住耳朵。
- Tā yòng shǒu fēngzhù ěrduǒ.
- Anh ấy dùng tay bịt tai.
🔊 道路被雪封住了。
- Dàolù bèi xuě fēngzhù le.
- Con đường bị tuyết chặn lại.
4️⃣8️⃣ 嘴 / zuǐ / – Miệng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 封住人民的嘴。
- Fēngzhù rénmín de zuǐ.
- Bịt miệng người dân.
🔊 他閉上嘴。
- Tā bì shàng zuǐ.
- Anh ấy khép miệng lại.
🔊 小孩的嘴很甜。
- Xiǎohái de zuǐ hěn tián.
- Đứa trẻ nói chuyện rất dễ thương.
4️⃣9️⃣ 混亂 / hùnluàn / – Hỗn loạn – (tính từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 在這個混亂的時代裡。
- Zài zhège hùnluàn de shídài lǐ.
- Trong thời đại hỗn loạn này.
🔊 現場非常混亂。
- Xiànchǎng fēicháng hùnluàn.
- Hiện trường vô cùng hỗn loạn.
🔊 他的想法很混亂。
- Tā de xiǎngfǎ hěn hùnluàn.
- Suy nghĩ của anh ấy rất rối loạn.
5️⃣0️⃣ 唯一 / wéiyī / – Duy nhất – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 唯一的方式。
- Wéiyī de fāngshì.
- Cách duy nhất.
🔊 這是唯一的答案。
- Zhè shì wéiyī de dá’àn.
- Đây là đáp án duy nhất.
🔊 他是我唯一的朋友。
- Tā shì wǒ wéiyī de péngyǒu.
- Anh ấy là người bạn duy nhất của tôi.
Ngữ pháp
1️⃣ Ví dụ
🔊 這樣的社會包容各種不同意見,即使是批評、反對也不例外。
- Zhèyàng de shèhuì bāoróng gèzhǒng bùtóng yìjiàn, jíshǐ shì pīpíng, fǎnduì yě bù lìwài.
- Xã hội như vậy bao dung nhiều ý kiến khác nhau, ngay cả phê bình hay phản đối cũng không ngoại lệ.
Cấu trúc: A,即使是 B 也不例外 (A, ngay cả B cũng không ngoại lệ)
Nhấn mạnh: A sẽ không thay đổi trong bất kỳ hoàn cảnh nào, ngay cả trong tình huống cực đoan B cũng vậy.
Ví dụ
🔊 為了服務客戶,該公司員工幾乎沒有自己的假期,即使是過年也不例外。
- Wèile fúwù kèhù, gāi gōngsī yuángōng jīhū méiyǒu zìjǐ de jiàqī, jíshǐ shì guònián yě bù lìwài.
- Để phục vụ khách hàng, nhân viên công ty đó hầu như không có kỳ nghỉ riêng, ngay cả Tết cũng không ngoại lệ.
請用適當的詞語完成句子
Hãy dùng từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu
(1)
🔊 他總是把家打掃得乾乾淨淨的,即使是 🔊 下雨天 🔊 也不例外。
- Tā zǒngshì bǎ jiā dǎsǎo de gāngānjìngjìng de, jíshǐ shì xiàyǔtiān yě bù lìwài.
- Anh ấy luôn dọn nhà sạch sẽ, ngay cả ngày mưa cũng không ngoại lệ.
(2)
🔊 法律之前,人人平等,即使是 市長 也不例外。
- Fǎlǜ zhī qián, rénrén píngděng, jíshǐ shì shìzhǎng yě bù lìwài.
- Trước pháp luật, mọi người đều bình đẳng, ngay cả thị trưởng cũng không ngoại lệ.
(3)
🔊 生病時要看醫生,即使是最有錢的人也不例外。
- Shēngbìng shí yào kàn yīshēng, jíshǐ shì zuì yǒuqián de rén yě bù lìwài.
- Khi bị bệnh thì phải đi khám bác sĩ, ngay cả người giàu nhất cũng không ngoại lệ.
2️⃣ 原文
🔊 一旦政府把發言權當做政治工具,民眾怎麼會不被洗腦?在言論被限制的情況下,還有人敢說真話嗎?
- Yídàn zhèngfǔ bǎ fāyánquán dàngzuò zhèngzhì gōngjù, mínzhòng zěnme huì bù bèi xǐnǎo?
Zài yánlùn bèi xiànzhì de qíngkuàng xià, hái yǒu rén gǎn shuō zhēn huà ma? - Một khi chính phủ coi quyền phát ngôn là công cụ chính trị, người dân sao có thể không bị tẩy não?
Trong hoàn cảnh ngôn luận bị hạn chế, còn ai dám nói sự thật không?
Cấu trúc
一旦 A,(就/才)B (Một khi A xảy ra thì (liền / mới) B)
📖 Giải thích: Nếu xảy ra tình huống A (sau “一旦”), thì có thể dẫn đến kết quả tiêu cực B.
Vế sau thường dùng với “就” hoặc “才”.
Ví dụ
🔊 言論一旦太過自由,就可能發生網路霸凌。
- Yánlùn yídàn tài guò zìyóu, jiù kěnéng fāshēng wǎnglù bàlíng.
- Một khi ngôn luận quá tự do, thì có thể xảy ra bắt nạt trên mạng.
🔊 請完成「一旦 A,(就/才)」後面的句子。
Hãy hoàn thành phần sau của cấu trúc “Một khi A thì (sẽ) B”.
(1)
🔊 我們平時一定要練習逃生,這樣一旦發生災難,才 能保護自己。
- Wǒmen píngshí yídìng yào liànxí táoshēng, zhèyàng yídàn fāshēng zāinàn, cái néng bǎohù zìjǐ.
- Bình thường chúng ta phải luyện tập thoát hiểm, để khi xảy ra thảm họa mới có thể bảo vệ bản thân.
(2)
🔊 玩網路遊戲要有限制,因為一旦上癮,就 會影響學習 🔊 了。
Wán wǎnglù yóuxì yào yǒu xiànzhì, yīnwèi yídàn shàngyǐn, jiù huì yǐngxiǎng xuéxí le.
Chơi game online cần có giới hạn, vì một khi nghiện thì sẽ ảnh hưởng đến việc học.
(3)
🔊 你最好別讓小張喝酒,他一旦喝了酒,就 🔊 會亂說話。
Nǐ zuìhǎo bié ràng Xiǎo Zhāng hējiǔ, tā yídàn hē le jiǔ, jiù huì luàn shuōhuà.
Tốt nhất đừng để Tiểu Trương uống rượu, anh ta hễ uống rượu là sẽ nói năng lung tung.
4️⃣
🔊 事實上,法律早就已經禁止發表仇恨性言論及不實謠言。
- Shìshí shàng, fǎlǜ zǎo jiù yǐjīng jìnzhǐ fābiǎo chóuhèn xìng yánlùn jí bùshí yáoyán.
- Thực tế là, pháp luật đã từ lâu cấm phát biểu những ngôn luận mang tính thù hận và tin đồn không đúng sự thật.
Cấu trúc:
事實上 (shìshíshàng) – thực tế là
📖 Giải thích:🔊 說明實際情況。「事實上」後面所說的情況常與前面相反。也可說「實際上」。
:tình huống thực tế. “Thực tế là” thường dùng để nói về tình huống trái ngược với những gì nói trước đó. Có thể thay bằng “實際上” (thực tế mà nói).
📝 Ví dụ:
🔊 不少人認為公職福利好又穩定,但事實上,現在的情況已經不如以前了,許多福利早就都沒了。
- Bù shǎo rén rènwéi gōngzhí fúlì hǎo yòu wěndìng, dàn shìshí shàng, xiànzài de qíngkuàng yǐjīng bùrú yǐqián le, xǔduō fúlì zǎo jiù dōu méi le.
- Nhiều người nghĩ rằng phúc lợi công chức tốt và ổn định, nhưng thực tế thì tình hình hiện nay không bằng trước, nhiều phúc lợi đã mất từ lâu.
Bài tập – Hãy hoàn thành câu sau “事實上”
(1) 🔊 有的人認為一個幸福的家庭一定要有父母和孩子。事實上,幸福的家庭可以有不同的形式。
- Yǒu de rén rènwéi yí gè xìngfú de jiātíng yídìng yào yǒu fùmǔ hé háizi. Shìshí shàng, xìngfú de jiātíng kěyǐ yǒu bùtóng de xíngshì.
- Có người cho rằng một gia đình hạnh phúc nhất định phải có cha mẹ và con cái. Thực tế là, Gia đình hạnh phúc có thể có nhiều hình thức khác nhau.
(2) 🔊 他雖然選了熱門的會計系,但事實上,他更喜歡市場營銷。
- Tā suīrán xuǎn le rèmén de kuàijì xì, dàn shìshí shàng, tā gèng xǐhuān shìchǎng yíngxiāo.
- Anh ấy mặc dù chọn ngành kế toán hot, nhưng thực tế là, anh ấy thích marketing hơn.
(3) 🔊 政府提出多項措施,希望能鼓勵生育,解決少子化的問題。事實上,經濟壓力很大,因此許多年輕人還是沒有生育的意願。
- Zhèngfǔ tíchū duō xiàng cuòshī, xīwàng néng gǔlì shēngyù, jiějué shǎozǐhuà de wèntí. Shìshí shàng, jīngjì yālì hěn dà, yīncǐ xǔduō niánqīng rén háishi méiyǒu shēngyù de yìyuàn.
- Chính phủ đưa ra nhiều biện pháp, hy vọng khuyến khích sinh đẻ, giải quyết vấn đề ít con. Thực tế là, áp lực kinh tế rất lớn, vì vậy nhiều người trẻ vẫn không có ý định sinh con.
(4) 🔊 每當說到垃圾食物,人們就會想到速食。然而事實上,這是食物處理方法的問題,不能因此否定了這種食物的營養價值。
- Měidāng shuō dào lājī shíwù, rénmen jiù huì xiǎngdào sùshí. Rán’ér shìshí shàng, zhè shì shíwù chǔlǐ fāngfǎ de wèntí, bùnéng yīncǐ fǒudìng le zhè zhǒng shíwù de yíngyǎng jiàzhí.
- Mỗi khi nói đến thức ăn rác, người ta nghĩ ngay đến đồ ăn nhanh. Tuy nhiên thực tế là đây là vấn đề cách chế biến thức ăn, không thể vì vậy mà phủ nhận giá trị dinh dưỡng của loại thức ăn này.
5️⃣
Nguyên văn:
🔊 ……不是因為言論過於自由,而是因為那些人不懂得為自己的言論負責,誤解「言論自由」的意義。
- ……bù shì yīnwèi yánlùn guòyú zìyóu, ér shì yīnwèi nàxiē rén bù dǒngde wèi zìjǐ de yánlùn fùzé, wùjiě “yánlùn zìyóu” de yìyì.
- ……không phải vì ngôn luận quá tự do, mà là vì những người đó không biết chịu trách nhiệm về lời nói của mình, hiểu sai ý nghĩa “tự do ngôn luận”.
Cấu trúc:
A 為 B 負責 (A wèi B fùzé)
A chịu trách nhiệm với B
📖 Giải thích:
🔊 某個事件或結果(B)是A造成的,由A負擔責任。
Một sự kiện hoặc kết quả (B) do A gây ra, A phải chịu trách nhiệm.
📝 Ví dụ:
🔊 汙染、教育、交通等問題都脫離不了政治,所以政府得為自己的政策負責。
- Wūrǎn, jiàoyù, jiāotōng děng wèntí dōu tuōlí bùliǎo zhèngzhì, suǒyǐ zhèngfǔ děi wèi zìjǐ de zhèngcè fùzé.
- Các vấn đề ô nhiễm, giáo dục, giao thông đều không thể tách rời chính trị, nên chính phủ phải chịu trách nhiệm về chính sách của mình.
Bài tập – chọn từ phù hợp để hoàn thành câu:
錯誤的決策 (cuòwù de juécè) – quyết sách sai lầm
敗選結果 (bàixiǎn jiéguǒ) – kết quả thua cuộc bầu cử
這次的損失 (zhè cì de sǔnshī) – tổn thất lần này
進度落後 (jìndù luòhòu) – tiến độ chậm
停電 (tíngdiàn) – mất điện
自己說過的話、做過的事 (zìjǐ shuō guò de huà, zuò guò de shì) – lời nói, việc đã làm
貪汙腐敗 (tānwū fǔbài) – tham nhũng
房屋倒塌 (fángwū dǎotā) – nhà sập
房價高漲 (fángjià gāozhǎng) – giá nhà tăng cao
(1) 🔊 你不再是小孩了,你得 為自己說過的話、做過的事負責。
- Nǐ bù zài shì xiǎohái le, nǐ děi wèi zìjǐ shuō guò de huà, zuò guò de shì fùzé.
- Bạn không còn là trẻ con nữa, bạn phải chịu trách nhiệm về lời nói và việc mình đã làm.
(2) 🔊 這次的選舉輸了,所以政黨領導人決定下台, 🔊 為敗選結果負責。
- Zhè cì de xuǎnjǔ shū le, suǒyǐ zhèngdǎng lǐngdǎorén juédìng xiàtái, wèi bàixiǎn jiéguǒ fùzé.
- Lần bầu cử này thua, nên lãnh đạo đảng quyết định từ chức, chịu trách nhiệm về kết quả thất bại.
(3) 🔊 是他忘了關瓦斯而造成火災,他得 為這次的損失負責。
- Shì tā wàng le guān wǎsī ér zàochéng huǒzāi, tā děi wèi zhè cì de sǔnshī fùzé.
- Anh ta quên tắt ga gây ra hỏa hoạn, anh ta phải chịu trách nhiệm về tổn thất lần này.
(4) 🔊 這個新措施不能有效解決失業率高的問題,因此政府得 為錯誤的決策負責。
- Zhège xīn cuòshī bùnéng yǒuxiào jiějué shīyè lǜ gāo de wèntí, yīncǐ zhèngfǔ děi wèi cuòwù de juécè fùzé.
- Biện pháp mới này không giải quyết hiệu quả vấn đề thất nghiệp cao, nên chính phủ phải chịu trách nhiệm về quyết sách sai lầm.
6️⃣
Nguyên văn:
🔊 不該因此否定言論自由的價值,封住人民的嘴。
- Bù gāi yīncǐ fǒudìng yánlùn zìyóu de jiàzhí, fēngzhù rénmín de zuǐ.
- Không nên vì thế mà phủ nhận giá trị của tự do ngôn luận, bịt miệng người dân.
Cấu trúc:
封住……的嘴 (fēngzhù…… de zuǐ)
bịt miệng ai đó lại
📖 Giải thích:
不讓他人發表意見。
Không cho người khác phát biểu ý kiến.
📝 Ví dụ:
🔊 因為這件事會讓人民抗議政府,所以政府打算先封住媒體的嘴,不讓媒體報導。
- Yīnwèi zhè jiàn shì huì ràng rénmín kàngyì zhèngfǔ, suǒyǐ zhèngfǔ dǎsuàn xiān fēngzhù méitǐ de zuǐ, bù ràng méitǐ bàodǎo.
- Vì chuyện này sẽ khiến người dân phản đối chính phủ, nên chính phủ dự định bịt miệng truyền thông, không cho truyền thông đưa tin.
Bài tập – Hãy dùng cấu trúc “封住……的嘴” để hoàn thành câu:
(1) 🔊 他拿了三百萬給小陳,打算 封住他的嘴。
- Tā ná le sānbǎi wàn gěi Xiǎo Chén, dǎsuàn fēngzhù tā de zuǐ.
- Anh ta lấy 3 triệu đưa cho Tiểu Trần, dự định bịt miệng anh ấy.
(2) 🔊 你別想要 封住我的嘴,我一定會讓大家知道這件事。
- Nǐ bié xiǎng yào fēngzhù wǒ de zuǐ, wǒ yídìng huì ràng dàjiā zhīdào zhè jiàn shì.
- Bạn đừng nghĩ đến việc bịt miệng tôi, tôi nhất định sẽ để mọi người biết chuyện này.
(3) 🔊 你認為政府有可能完全 🔊 封住人民的嘴 🔊 嗎?
- Nǐ rènwéi zhèngfǔ yǒu kěnéng wánquán fēngzhù rénmín de zuǐ ma?
- Bạn có nghĩ chính phủ có thể hoàn toàn bịt miệng người dân không?
Bài khóa 2
🔊 濫用自由並非真自由
🔊 在自由民主的社會裡,每個人都可以說出自己想說的話,不用擔心會因為反對政府、批評總統,甚至說錯一個字而被抓去關。
🔊 可惜,很多人都濫用了這種自由。
🔊 打開電視,名嘴們不是說著毫無根據的內容,就是隨意批評;網路上,鄉民躲在匿名制度的保護傘下,讓謠言滿天飛,或是自以為正義,惡意批評,引起更多的負面情緒。
🔊 言論自由簡直成了這些人的護身符,難道他們都不需要為自己所說的話負責嗎?
🔊 吵個不停,真理就會越辯越明嗎?
🔊 言論自由不能完全沒有限制,網路言論尤其如此。
🔊 網路匿名方式讓許多人更大膽地表達意見,加上網路傳播速度快,因此影響力更強大、更驚人。
🔊 然而,這股力量可能在人們有心或無意的情況下,對個人或社會造成威脅。
🔊 的確,言論自由是每個人的權利,但是我們看到太多自由被濫用的例子。
🔊 只要立場不同,就攻擊、諷刺, 可是不見得每個人都能輕鬆面對這樣的言論。
🔊 有人因此而得了憂鬱症,甚至自殺;多數人則選擇閉嘴不回應。
🔊 網路鄉民以「言論自由」之名傷害別人,不正是破壞了言論自由嗎?
🔊 除了網路,媒體人更應該管好自己的嘴巴。
🔊 雖然目前有法律來處罰仇恨和歧視性言論,但事實上,媒體聰明得很,他們在標題加上「?」、「懷疑」或是「可能」這種模糊的方式,就是為了避開責任,法律根本處罰不到他們。
🔊 名嘴們就更不用說了,他們擅長走在灰色地帶,就算被告,等法院判決確定,還不知得等多久,但傷害卻早就已經造成。
🔊 為了解決社會亂象,小至個人,大至媒體,在享受言論自由的同時,也必須承擔起相關責任;否則,政府就應該為了民眾安全與社會和諧而制定更嚴格的法律,約束已被濫用的言論自由。
Pinyin
Lànyòng zìyóu bìngfēi zhēn zìyóu
Zài zìyóu mínzhǔ de shèhuì lǐ, měi gè rén dōu kěyǐ shuō chū zìjǐ xiǎng shuō de huà, bù yòng dānxīn huì yīn wèi fǎnduì zhèngfǔ, pīpíng zǒngtǒng, shènzhì shuō cuò yí gè zì ér bèi zhuā qù guān.
Kěxí, hěn duō rén dōu lànyòng le zhè zhǒng zìyóu.
Dǎkāi diànshì, míngzuǐ men bù shì shuō zhe háo wú gēnjù de nèiróng, jiù shì suíyì pīpíng; wǎnglù shàng, xiāngmín duǒ zài nìmíng zhìdù de bǎohù sǎn xià, ràng yáoyán mǎntiān fēi, huò shì zì yǐwéi zhèngyì, èyì pīpíng, yǐnqǐ gèng duō de fùmiàn qíngxù.
Yánlùn zìyóu jiǎnzhí chéng le zhèxiē rén de hùshēnfú, nándào tāmen dōu bù xūyào wèi zìjǐ suǒ shuō de huà fùzé ma?
Chǎo gè bùtíng, zhēnlǐ jiù huì yuè biàn yuè míng ma?
Yánlùn zìyóu bù néng wánquán méiyǒu xiànzhì, wǎnglù yánlùn yóuqí rúcǐ.
Wǎnglù nìmíng fāngshì ràng xǔduō rén gèng dàdǎn de biǎodá yìjiàn, jiā shàng wǎnglù chuánbò sùdù kuài, yīncǐ yǐngxiǎng lì gèng qiángdà, gèng jīngrén.
Rán’ér, zhè gǔ lìliàng kěnéng zài rénmen yǒuxīn huò wúyì de qíngkuàng xià, duì gèrén huò shèhuì zàochéng wēixié.
Díquè, yánlùn zìyóu shì měi gè rén de quánlì, dànshì wǒmen kàn dào tài duō zìyóu bèi lànyòng de lìzi.
Zhǐyào lìchǎng bùtóng, jiù gōngjí, fèngcì, kě shì bù jiàndé měi gè rén dōu néng qīngsōng miànduì zhèyàng de yánlùn.
Yǒurén yīncǐ ér dé le yōuyù zhèng, shènzhì zìshā; duōshù rén zé xuǎnzé bìzuǐ bù huíyìng.
Wǎnglù xiāngmín yǐ “yánlùn zìyóu” zhī míng shānghài biérén, bù zhèng shì pòhuài le yánlùn zìyóu ma?
Chúle wǎnglù, méitǐ rén gèng yīnggāi guǎn hǎo zìjǐ de zuǐbā.
Suīrán mùqián yǒu fǎlǜ lái chǔfá chóuhèn hé qíshì xìng yánlùn, dàn shìshí shàng, méitǐ cōngmíng de hěn, tāmen zài biāotí jiā shàng “?”, “huáiyí” huò shì “kěnéng” zhè zhǒng móhú de fāngshì, jiù shì wèile bìkāi zérèn, fǎlǜ gēnběn chǔfá bù dào tāmen.
Míngzuǐ men jiù gèng búyòng shuō le, tāmen shàncháng zǒu zài huīsè dìdài, jiùsuàn bèigào, děng fǎyuàn pànjué quèdìng, hái bù zhī děi děng duōjiǔ, dàn shānghài què zǎo jiù yǐjīng zàochéng.
Wèi le jiějué shèhuì luànxiàng, xiǎo zhì gèrén, dà zhì méitǐ, zài xiǎngshòu yánlùn zìyóu de tóngshí, yě bìxū chéngdān qǐ xiāngguān zérèn; fǒuzé, zhèngfǔ jiù yīnggāi wèile mínzhòng ānquán yǔ shèhuì héxié ér zhìdìng gèng yángé de fǎlǜ, yuēshù yǐ bèi lànyòng de yánlùn zìyóu.
Tiếng Việt
Lạm dụng tự do không phải là tự do thật sự
Trong xã hội dân chủ tự do, mỗi người đều có thể nói những gì mình muốn nói, không cần lo lắng sẽ bị bắt vì phản đối chính phủ, chỉ trích tổng thống, hay thậm chí nói sai một chữ.
Đáng tiếc, nhiều người đã lạm dụng loại tự do này.
Mở TV ra, các bình luận viên nổi tiếng hoặc nói nội dung hoàn toàn không có căn cứ, hoặc phê bình tùy tiện; trên mạng, cư dân mạng ẩn dưới tấm ô bảo vệ của chế độ ẩn danh, khiến tin đồn bay đầy trời, hoặc tự cho mình là chính nghĩa, phê bình ác ý, gây ra nhiều cảm xúc tiêu cực hơn.
Tự do ngôn luận gần như đã trở thành bùa hộ mệnh của những người này, chẳng lẽ họ không cần chịu trách nhiệm cho những gì mình nói sao?
Cãi nhau không ngừng, chân lý có thực sự sẽ càng tranh luận càng sáng tỏ sao?
Tự do ngôn luận không thể hoàn toàn không có giới hạn, đặc biệt là ngôn luận trên mạng.
Cách ẩn danh trên mạng khiến nhiều người dám bày tỏ ý kiến hơn, cộng với tốc độ truyền tải nhanh, vì vậy sức ảnh hưởng càng mạnh mẽ, càng kinh ngạc.
Tuy nhiên, sức mạnh này có thể, dù cố ý hay vô ý, gây ra mối đe dọa cho cá nhân hoặc xã hội.
Thực sự, tự do ngôn luận là quyền của mỗi người, nhưng chúng ta thấy quá nhiều ví dụ tự do bị lạm dụng.
Chỉ cần lập trường khác nhau, sẽ bị tấn công, châm biếm, nhưng không phải ai cũng có thể dễ dàng đối mặt với những lời nói như vậy.
Có người vì vậy mà mắc trầm cảm, thậm chí tự tử; đa số người thì chọn im lặng không phản ứng.
Cư dân mạng dưới danh nghĩa “tự do ngôn luận” làm tổn hại người khác, chẳng phải là phá hủy tự do ngôn luận sao?
Ngoài mạng, những người làm truyền thông càng phải quản lý tốt miệng của mình.
Mặc dù hiện tại có luật để xử phạt những lời nói thù ghét và phân biệt, nhưng thực tế, các phương tiện truyền thông rất thông minh, họ thêm “?”, “nghi ngờ” hay “có thể” vào tiêu đề theo cách mơ hồ, chỉ để né trách nhiệm, luật chẳng thể phạt họ.
Các bình luận viên nổi tiếng thì càng không cần nói, họ giỏi đi trên vùng xám, dù bị kiện, chờ phán quyết của tòa án xác định, còn không biết phải chờ bao lâu, nhưng thiệt hại thì đã xảy ra từ lâu.
Để giải quyết những tình trạng hỗn loạn trong xã hội, từ cá nhân nhỏ đến phương tiện truyền thông lớn, trong khi tận hưởng tự do ngôn luận, cũng phải chịu trách nhiệm liên quan; nếu không, chính phủ nên vì an toàn của dân chúng và sự hòa hợp xã hội mà ban hành luật nghiêm ngặt hơn, hạn chế tự do ngôn luận đã bị lạm dụng.
1️⃣ 🔊 在第一段中,作者認為:
- Zài dì yī duàn zhōng, zuòzhě rènwéi:
- Trong đoạn 1, tác giả cho rằng:
( ) 🔊 言論自由應該保護名嘴和鄉民
- Yánlùn zìyóu yīnggāi bǎohù míngzuǐ hé xiāngmín.
- Tự do ngôn luận nên bảo vệ các bình luận viên nổi tiếng và cư dân mạng.
( ) 🔊 言論自由並無法在民主社會中實現
- Yánlùn zìyóu bìng wúfǎ zài mínzhǔ shèhuì zhōng shíxiàn.
- Tự do ngôn luận không thể thực hiện trong xã hội dân chủ.
(√) 🔊 匿名制度讓許多人不需要為自己的言論負責
- Nìmíng zhìdù ràng xǔduō rén bù xūyào wèi zìjǐ de yánlùn fùzé.
- Hệ thống ẩn danh khiến nhiều người không cần chịu trách nhiệm về lời nói của mình.
📖 Giải thích:
Đoạn đầu nhấn mạnh rằng dưới sự ẩn danh, cư dân mạng lan truyền tin đồn và phát ngôn ác ý mà không phải chịu trách nhiệm.
2️⃣ 🔊 在第二段中,作者主要在說明:
- Zài dì èr duàn zhōng, zuòzhě zhǔyào zài shuōmíng:
- Trong đoạn 2, tác giả chủ yếu đang giải thích:
( ) 🔊 網路匿名的好處
- Wǎnglù nìmíng de hǎochù.
- Lợi ích của ẩn danh trên mạng.
( ) 🔊 一般人怎麼回應仇恨言論
- Yībān rén zěnme huíyìng chóuhèn yánlùn.
- Người bình thường phản ứng thế nào với các lời nói thù ghét.
(√) 🔊 網路言論為什麼一定要限制
- Wǎnglù yánlùn wèishéme yīdìng yào xiànzhì.
- Tại sao ngôn luận trên mạng nhất định phải bị giới hạn.
📖 Giải thích:
Đoạn 2 mô tả sự tự do quá mức trên mạng và nguy cơ tác hại, cho thấy cần phải có giới hạn.
3️⃣ 🔊 在第二段中,作者認為鄉民如何破壞言論自由?
- Zài dì èr duàn zhōng, zuòzhě rènwéi xiāngmín rúhé pòhuài yánlùn zìyóu?
- Trong đoạn 2, tác giả cho rằng cư dân mạng phá hoại tự do ngôn luận bằng cách nào?
( ) 🔊 閉嘴不回應
- Bì zuǐ bù huíyìng.
- Im lặng không phản ứng.
( ) 🔊 限制攻擊、諷刺的言論
- Xiànzhì gōngjī, fèngcì de yánlùn.
- Hạn chế lời nói tấn công, châm biếm.
(√) 🔊 以匿名的方式大膽發表意見
- Yǐ nìmíng de fāngshì dàdǎn fābiǎo yìjiàn.
- Phát biểu ý kiến táo bạo dưới hình thức ẩn danh.
📖 Giải thích:
Tác giả cho rằng ẩn danh khiến cư dân mạng phát biểu ý kiến ác ý, lan truyền tin đồn, phá hoại tự do ngôn luận.
4️⃣ 🔊 第三段中,「就更不用說了」意思是:
- Dì sān duàn zhōng, “jiù gèng búyòng shuō le” yìsi shì:
- Trong đoạn 3, “就更不用說了” nghĩa là:
( ) 🔊 名嘴們不應該說太多
- Míngzuǐ men bù yīnggāi shuō tài duō.
- Bình luận viên nổi tiếng không nên nói quá nhiều.
( ) 🔊 名嘴們在等判決確定以前沒有說話的機會
- Míngzuǐ men zài děng pànjué quèdìng yǐqián méiyǒu shuōhuà de jīhuì.
- Bình luận viên nổi tiếng không có cơ hội phát ngôn trước khi phán quyết được xác định.
(√) 🔊 名嘴們比媒體更懂得怎麼避開言論自由的責任
- Míngzuǐ men bǐ méitǐ gèng dǒngdé zěnme bìkāi yánlùn zìyóu de zérèn.
- Bình luận viên nổi tiếng hiểu rõ hơn các phương thức né tránh trách nhiệm trong tự do ngôn luận.
📖 Giải thích:
“就更不用說了” nhấn mạnh rằng bình luận viên nổi tiếng còn tinh ranh hơn phương tiện truyền thông trong việc né trách nhiệm.
5️⃣ 🔊 關於言論自由,作者提到哪些論點:
- Guānyú yánlùn zìyóu, zuòzhě tídào nǎxiē lùndiǎn:
- Về tự do ngôn luận, tác giả đề cập những luận điểm nào:
(√) 🔊 沒有辦法讓真理越辯越明
- Méiyǒu bànfǎ ràng zhēnlǐ yuè biàn yuè míng.
- Không thể khiến chân lý càng tranh luận càng sáng tỏ.
(√) 🔊 常常造成霸凌、傷害別人
- Chángcháng zàochéng bàlíng, shānghài biérén.
- Thường gây ra bắt nạt, làm tổn hại người khác.
(√) 🔊 是鄉民、媒體、名嘴的工具
- Shì xiāngmín, méitǐ, míngzuǐ de gōngjù.
- Trở thành công cụ của cư dân mạng, truyền thông và bình luận viên nổi tiếng.
(√) 🔊 仇恨性、歧視性言論得到宣傳的機會
- Chóuhèn xìng, qíshì xìng yánlùn dédào xuānchuán de jīhuì.
- Các lời nói thù ghét, phân biệt được cơ hội lan truyền.
(√) 🔊 目前法律不嚴格,無法約束濫用言論自由的人
- Mùqián fǎlǜ bù yángé, wúfǎ yuēshù lànyòng yánlùn zìyóu de rén.
- Hiện tại pháp luật không nghiêm, không thể kiểm soát những người lạm dụng tự do ngôn luận.
📖 Giải thích:
Tác giả nhấn mạnh các nguy cơ và hậu quả tiêu cực của tự do ngôn luận bị lạm dụng, từ cư dân mạng, truyền thông đến bình luận viên nổi tiếng, và sự yếu kém của pháp luật hiện hành.
Từ vựng 2
- 濫用 / lànyòng / – Lạm dụng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 打開電視,名嘴們不是說著毫無根據的內容,就是隨意批評;網路上,鄉民躲在匿名制度的保護傘下,讓謠言滿天飛,可惜很多人都濫用了這種自由。
- Dǎkāi diànshì, míngzuǐ men bù shì shuōzhe háowú gēnjù de nèiróng, jiùshì suíyì pīpíng; wǎnglù shàng, xiāngmín duǒ zài nìmíng zhìdù de bǎohù sǎn xià, ràng yáoyán mǎn tiān fēi, kěxí hěnduō rén dōu lànyòngle zhè zhǒng zìyóu.
- Mở TV, bình luận viên không nói những điều vô căn cứ, thì lại phê bình tùy tiện; cư dân mạng dưới sự che chở của ẩn danh làm lan truyền tin đồn, tiếc là nhiều người đã lạm dụng tự do này.
🔊 他濫用公司的資源做私事。
- Tā lànyòng gōngsī de zīyuán zuò sīshì.
- Anh ấy lạm dụng tài nguyên công ty để làm việc cá nhân.
🔊 學生不應該濫用手機,應該專心學習。
- Xuéshēng bù yīnggāi lànyòng shǒujī, yīnggāi zhuānxīn xuéxí.
- Học sinh không nên lạm dụng điện thoại, nên tập trung học.
2️⃣ 並非 / bìngfēi / – Không phải, không hẳn – (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 濫用自由並非真自由。
- Lànyòng zìyóu bìngfēi zhēn zìyóu.
- Lạm dụng tự do không phải là tự do thật sự.
🔊 他說的話並非完全正確。
- Tā shuō de huà bìngfēi wánquán zhèngquè.
- Những gì anh ấy nói không hẳn hoàn toàn đúng.
🔊 這件事情並非那麼簡單。
- Zhè jiàn shìqíng bìngfēi nàme jiǎndān.
- Chuyện này không hẳn đơn giản như vậy.
3️⃣ 不用 / bùyòng / – Không cần – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 每個人都可以說出自己想說的話,不用擔心會因為反對政府被抓去關。
- Měi gèrén dōu kěyǐ shuōchū zìjǐ xiǎng shuō de huà, bùyòng dānxīn huì yīnwèi fǎnduì zhèngfǔ bèi zhuā qù guān.
- Mỗi người đều có thể nói ra điều mình muốn nói, không cần lo bị bắt vì phản đối chính phủ.
🔊 你不用擔心,我會幫你處理。
- Nǐ bùyòng dānxīn, wǒ huì bāng nǐ chǔlǐ.
- Bạn không cần lo, tôi sẽ giúp bạn xử lý.
🔊 這次考試不用特別準備,只要平時努力就可以了。
- Zhè cì kǎoshì bùyòng tèbié zhǔnbèi, zhǐyào píngshí nǔlì jiù kěyǐle.
- Kỳ thi này không cần chuẩn bị đặc biệt, chỉ cần cố gắng thường ngày là đủ.
4️⃣ 抓 / zhuā / – Bắt, túm – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不用擔心會因為反對政府、批評總統,甚至說錯一個字而被抓去關。
- Bùyòng dānxīn huì yīnwèi fǎnduì zhèngfǔ, pīpíng zǒngtǒng, shènzhì shuō cuò yī gè zì ér bèi zhuā qù guān.
- Không cần lo bị bắt vì phản đối chính phủ, phê bình tổng thống hay nói sai một chữ.
🔊 警察抓小偷。
- Jǐngchá zhuā xiǎotōu.
- Cảnh sát bắt trộm.
🔊 他抓住了機會,成功了。
- Tā zhuā zhùle jīhuì, chénggōngle.
- Anh ấy nắm bắt cơ hội và thành công.
5️⃣ 關 / guān / – Giam, đóng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不用擔心會被抓去關。
- Bùyòng dānxīn huì bèi zhuā qù guān.
- Không cần lo bị bắt đi giam.
🔊 請關門。
- Qǐng guān mén.
- Xin đóng cửa.
🔊 他被關在房間裡一整天。
- Tā bèi guān zài fángjiān lǐ yī zhěng tiān.
- Anh ấy bị giam trong phòng cả ngày.
6️⃣ 名嘴 / míngzuǐ / – Bình luận viên nổi tiếng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 打開電視,名嘴們不是說著毫無根據的內容,就是隨意批評。
- Dǎkāi diànshì, míngzuǐ men bù shì shuōzhe háowú gēnjù de nèiróng, jiùshì suíyì pīpíng.
- Mở TV, bình luận viên nổi tiếng không nói điều vô căn cứ thì lại phê bình tùy tiện.
🔊 這位名嘴常常在節目中評論政治。
- Zhè wèi míngzuǐ chángcháng zài jiémù zhōng pínglùn zhèngzhì.
- Bình luận viên nổi tiếng này thường bình luận chính trị trên chương trình.
🔊 名嘴們的言論影響很多觀眾。
- Míngzuǐ men de yánlùn yǐngxiǎng hěn duō guānzhòng.
- Lời nói của bình luận viên nổi tiếng ảnh hưởng nhiều khán giả.
7️⃣ 根據 / gēnjù / – Dựa trên, căn cứ – (danh từ/giới từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 名嘴們不是說著毫無根據的內容。
- Míngzuǐ men bù shì shuōzhe háowú gēnjù de nèiróng.
- Bình luận viên nổi tiếng không nói những nội dung vô căn cứ.
🔊 根據報告,今年經濟增長了3%。
- Gēnjù bàogào, jīnnián jīngjì zēngzhǎng le sān bǎi fēnzhī sān.
- Dựa trên báo cáo, kinh tế năm nay tăng 3%.
🔊 我們要根據事實做決定。
- Wǒmen yào gēnjù shìshí zuò juédìng.
- Chúng ta phải đưa ra quyết định dựa trên sự thật.
8️⃣ 隨意 / suíyì / – Tùy tiện, tự ý – (trạng từ/động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 打開電視,名嘴們不是說著毫無根據的內容,就是隨意批評。
- Dǎkāi diànshì, míngzuǐ men bù shì shuōzhe háowú gēnjù de nèiróng, jiùshì suíyì pīpíng.
- Mở TV, bình luận viên nổi tiếng không nói điều vô căn cứ thì lại phê bình tùy tiện.
🔊 請隨意選擇你喜歡的顏色。
- Qǐng suíyì xuǎnzé nǐ xǐhuān de yánsè.
- Hãy tùy ý chọn màu bạn thích.
🔊 不要隨意使用別人的東西。
- Bùyào suíyì shǐyòng biérén de dōngxī.
- Đừng tùy tiện sử dụng đồ của người khác.
9️⃣ 鄉民 / xiāngmín / – Cư dân mạng (dân mạng) – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 網路上,鄉民躲在匿名制度的保護傘下,讓謠言滿天飛。
- Wǎnglù shàng, xiāngmín duǒ zài nìmíng zhìdù de bǎohù sǎn xià, ràng yáoyán mǎn tiān fēi.
- Trên mạng, cư dân mạng núp dưới sự che chở của chế độ ẩn danh, để tin đồn lan tràn.
🔊 鄉民們在論壇上熱烈討論最新消息。
- Xiāngmín men zài lùntán shàng rèliè tǎolùn zuìxīn xiāoxi.
- Cư dân mạng thảo luận sôi nổi tin tức mới nhất trên diễn đàn.
🔊 有些鄉民喜歡惡搞網路新聞。
- Yǒuxiē xiāngmín xǐhuān ègǎo wǎnglù xīnwén.
- Một số cư dân mạng thích chế giễu tin tức trên mạng.
1️⃣0️⃣ 匿名 / nìmíng / – Ẩn danh – (danh từ/tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 鄉民躲在匿名制度的保護傘下,讓謠言滿天飛。
- Xiāngmín duǒ zài nìmíng zhìdù de bǎohù sǎn xià, ràng yáoyán mǎn tiān fēi.
- Cư dân mạng ẩn dưới chế độ ẩn danh, để tin đồn lan tràn.
🔊 匿名信寄到了校長的辦公室。
- Nìmíng xìn jì dào le xiàozhǎng de bàngōngshì.
- Thư ẩn danh được gửi đến văn phòng hiệu trưởng.
🔊 他在網上匿名發表意見。
- Tā zài wǎngshàng nìmíng fābiǎo yìjiàn.
- Anh ấy đăng ý kiến ẩn danh trên mạng.
1️⃣1️⃣ 正義 / zhèngyì / – Công lý, chính nghĩa – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 網路上,有人自以為正義,惡意批評,引起更多的負面情緒。
- Wǎnglù shàng, yǒurén zìyǐwéi zhèngyì, èyì pīpíng, yǐnqǐ gèng duō de fùmiàn qíngxù.
- Trên mạng, có người tự cho là chính nghĩa, phê bình ác ý, gây ra nhiều cảm xúc tiêu cực hơn.
🔊 我們應該維護社會的正義。
- Wǒmen yīnggāi wéihù shèhuì de zhèngyì.
- Chúng ta nên bảo vệ công lý xã hội.
🔊 律師為弱勢群體爭取正義。
- Lǜshī wèi ruòshì qúntǐ zhēngqǔ zhèngyì.
- Luật sư tranh đấu công lý cho nhóm yếu thế.
1️⃣2️⃣ 惡意 / èyì / – Ác ý, xấu – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 有人自以為正義,惡意批評,引起更多的負面情緒。
- Yǒurén zìyǐwéi zhèngyì, èyì pīpíng, yǐnqǐ gèng duō de fùmiàn qíngxù.
- Có người tự cho là chính nghĩa, phê bình ác ý, gây ra nhiều cảm xúc tiêu cực hơn.
🔊 不要惡意中傷別人。
- Bùyào èyì zhōngshāng biérén.
- Đừng ác ý hạ bệ người khác.
🔊 他對我說話很惡意。
- Tā duì wǒ shuōhuà hěn èyì.
- Anh ấy nói chuyện với tôi rất ác ý.
1️⃣3️⃣ 情緒 / qíngxù / – Cảm xúc, tâm trạng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 惡意批評引起更多的負面情緒。
- Èyì pīpíng yǐnqǐ gèng duō de fùmiàn qíngxù.
- Phê bình ác ý gây ra nhiều cảm xúc tiêu cực hơn.
🔊 他今天心情不好,情緒很低落。
- Tā jīntiān xīnqíng bù hǎo, qíngxù hěn dīluò.
- Hôm nay tâm trạng anh ấy không tốt, cảm xúc rất thấp.
🔊 音樂能讓人放鬆情緒。
- Yīnyuè néng ràng rén fàngsōng qíngxù.
- Âm nhạc có thể giúp con người thư giãn cảm xúc.
1️⃣4️⃣ 成 / chéng / – Trở thành, trở nên – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 言論自由簡直成了這些人的護身符。
- Yánlùn zìyóu jiǎnzhí chéng le zhèxiē rén de hùshēnfú.
- Tự do ngôn luận gần như trở thành bùa hộ mệnh của những người này.
🔊 他努力學習,終於成了一名老師。
- Tā nǔlì xuéxí, zhōngyú chéng le yì míng lǎoshī.
- Anh ấy học chăm chỉ, cuối cùng trở thành một giáo viên.
🔊 這次的經驗讓我成長了很多。
- Zhè cì de jīngyàn ràng wǒ chéngzhǎng le hěn duō.
- Kinh nghiệm lần này đã giúp tôi trưởng thành rất nhiều.
1️⃣5️⃣ 護身符 / hùshēnfú / – Bùa hộ thân – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 言論自由簡直成了這些人的護身符。
- Yánlùn zìyóu jiǎnzhí chéng le zhèxiē rén de hùshēnfú.
- Tự do ngôn luận gần như trở thành bùa hộ thân của những người này.
🔊 他隨身帶著護身符以保平安。
- Tā suíshēn dàizhe hùshēnfú yǐ bǎo píng’ān.
- Anh ấy mang theo bùa hộ thân để bảo vệ an toàn.
🔊 很多人相信護身符可以帶來好運。
- Hěn duō rén xiāngxìn hùshēnfú kěyǐ dàilái hǎoyùn.
- Nhiều người tin rằng bùa hộ thân có thể mang lại may mắn.
1️⃣6️⃣ 傳播 / chuánbō / – Lan truyền, phát tán – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 網路傳播速度快,因此影響力更強大。
- Wǎnglù chuánbō sùdù kuài, yīncǐ yǐngxiǎnglì gèng qiángdà.
- Tốc độ lan truyền trên mạng nhanh, do đó ảnh hưởng càng mạnh.
🔊 病毒可以通過空氣傳播。
- Bìngdú kěyǐ tōngguò kōngqì chuánbō.
- Virus có thể lan truyền qua không khí.
🔊 他們希望這本書的知識能傳播到更多人。
- Tāmen xīwàng zhè běn shū de zhīshì néng chuánbō dào gèng duō rén.
- Họ hy vọng kiến thức trong cuốn sách này được lan truyền đến nhiều người hơn.
1️⃣7️⃣ 驚人 / jīngrén / – Kinh ngạc, đáng kinh ngạc – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 網路傳播速度快,因此影響力更強大、更驚人。
- Wǎnglù chuánbō sùdù kuài, yīncǐ yǐngxiǎnglì gèng qiángdà, gèng jīngrén.
- Tốc độ lan truyền trên mạng nhanh, do đó ảnh hưởng mạnh mẽ và đáng kinh ngạc hơn.
🔊 他的進步速度真是驚人。
- Tā de jìnbù sùdù zhēn shì jīngrén.
- Tốc độ tiến bộ của anh ấy thật đáng kinh ngạc.
🔊 這個消息引起了驚人的反響。
- Zhège xiāoxi yǐnqǐ le jīngrén de fǎnxiǎng.
- Tin tức này đã gây ra phản ứng đáng kinh ngạc.
1️⃣8️⃣ 股 / gǔ / – Lượng từ cho dòng, luồng (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 然而,這股力量可能對個人或社會造成威脅。
- Rán’ér, zhè gǔ lìliàng kěnéng duì gèrén huò shèhuì zàochéng wēixié.
- Tuy nhiên, luồng sức mạnh này có thể gây ra mối đe dọa cho cá nhân hoặc xã hội.
🔊 他感到一股寒意。
- Tā gǎndào yì gǔ hányì.
- Anh ấy cảm thấy một luồng lạnh.
🔊 大家都感受到一股緊張的氣氛。
- Dàjiā dōu gǎnshòu dào yì gǔ jǐnzhāng de qìfēn.
- Mọi người đều cảm nhận được một luồng không khí căng thẳng.
1️⃣9️⃣ 有心 / yǒuxīn / – Có ý định, có chủ tâm – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這股力量可能在人們有心或無意的情況下造成威脅。
- Zhè gǔ lìliàng kěnéng zài rénmen yǒuxīn huò wúyì de qíngkuàng xià zàochéng wēixié.
- Luồng sức mạnh này có thể gây ra mối đe dọa trong trường hợp con người có ý định hoặc vô tình.
🔊 他有心幫助朋友。
- Tā yǒuxīn bāngzhù péngyǒu.
- Anh ấy có chủ ý giúp đỡ bạn bè.
🔊 有心學習的人通常進步很快。
- Yǒuxīn xuéxí de rén tōngcháng jìnbù hěn kuài.
- Người học có chủ tâm thường tiến bộ rất nhanh.
2️⃣0️⃣ 無意 / wúyì / – Vô ý, không cố ý – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這股力量可能在人們有心或無意的情況下造成威脅。
- Zhè gǔ lìliàng kěnéng zài rénmen yǒuxīn huò wúyì de qíngkuàng xià zàochéng wēixié.
- Luồng sức mạnh này có thể gây ra mối đe dọa trong trường hợp con người có chủ ý hoặc vô tình.
🔊 他無意冒犯任何人。
- Tā wúyì màofàn rènhé rén.
- Anh ấy không cố ý xúc phạm bất cứ ai.
🔊 無意的錯誤有時也會帶來麻煩。
- Wúyì de cuòwù yǒushí yě huì dàilái máfan.
- Những sai lầm vô ý đôi khi cũng gây ra rắc rối.
2️⃣1️⃣ 威脅 / wēixié / – Mối đe dọa, uy hiếp – (danh từ/động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這股力量可能對個人或社會造成威脅。
- Zhè gǔ lìliàng kěnéng duì gèrén huò shèhuì zàochéng wēixié.
- Luồng sức mạnh này có thể gây ra mối đe dọa cho cá nhân hoặc xã hội.
🔊 這種行為威脅到公共安全。
- Zhè zhǒng xíngwéi wēixié dào gōnggòng ānquán.
- Hành vi này đe dọa đến an toàn công cộng.
🔊 恐嚇別人是一種威脅。
- Kǒnghè biérén shì yì zhǒng wēixié.
- Đe dọa người khác là một loại mối đe dọa.
2️⃣2️⃣ 諷刺 / fěngcì / – Châm biếm, mỉa mai – (động từ/danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 只要立場不同,就攻擊、諷刺。
- Zhǐyào lìchǎng bùtóng, jiù gōngjī, fěngcì.
- Chỉ cần lập trường khác nhau, sẽ tấn công và châm biếm.
🔊 他常用幽默諷刺別人。
- Tā cháng yòng yōumò fěngcì biérén.
- Anh ấy thường dùng hài hước để châm biếm người khác.
🔊 這篇文章諷刺了社會的不公平現象。
- Zhè piān wénzhāng fěngcì le shèhuì de bù gōngpíng xiànxiàng.
- Bài viết này châm biếm những hiện tượng bất công trong xã hội.
2️⃣3️⃣ 得 / dé / – Rơi vào, mắc phải, đạt được (động từ trợ từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 有人因此而得了憂鬱症。
- Yǒurén yīncǐ ér dé le yōuyùzhèng.
- Có người vì vậy mắc phải chứng trầm cảm.
🔊 努力學習,他得到了好成績。
- Nǔlì xuéxí, tā dédào le hǎo chéngjì.
- Học chăm chỉ, anh ấy đạt được kết quả tốt.
🔊 我得走了,下次再聊。
- Wǒ dé zǒu le, xià cì zài liáo.
- Tôi phải đi rồi, lần sau nói tiếp.
2️⃣4️⃣ 憂鬱症 / yōuyùzhèng / – Trầm cảm – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 有人因此而得了憂鬱症。
- Yǒurén yīncǐ ér dé le yōuyùzhèng.
- Có người vì vậy mắc phải chứng trầm cảm.
🔊 長期壓力可能導致憂鬱症。
- Chángqí yālì kěnéng dǎozhì yōuyùzhèng.
- Áp lực lâu dài có thể dẫn đến trầm cảm.
🔊 他因為失戀而患上憂鬱症。
- Tā yīnwèi shīliàn ér huàn shàng yōuyùzhèng.
- Anh ấy bị trầm cảm vì thất tình.
2️⃣5️⃣ 則 / zé / – Thì, thì lại (trợ từ chuyển tiếp)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 多數人則選擇閉嘴不回應。
- Duōshù rén zé xuǎnzé bì zuǐ bù huíyìng.
- Phần lớn mọi người thì chọn im lặng không phản hồi.
🔊 他做錯事,老師則批評了他。
- Tā zuò cuò shì, lǎoshī zé pīpíng le tā.
- Anh ấy làm sai, thầy giáo thì phê bình anh ấy.
🔊 有些人喜歡運動,有些人則喜歡看書。
- Yǒuxiē rén xǐhuān yùndòng, yǒuxiē rén zé xǐhuān kànshū.
- Một số người thích thể thao, một số khác thì thích đọc sách.
2️⃣6️⃣ 閉嘴 / bìzuǐ / – Im miệng, không nói nữa – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 多數人則選擇閉嘴不回應。
- Duōshù rén zé xuǎnzé bìzuǐ bù huíyìng.
- Phần lớn mọi người chọn im lặng, không phản hồi.
🔊 你最好閉嘴,不要再說了。
- Nǐ zuì hǎo bìzuǐ, bùyào zài shuō le.
- Tốt nhất bạn nên im miệng, đừng nói nữa.
🔊 他聽到這些話後選擇閉嘴。
- Tā tīngdào zhèxiē huà hòu xuǎnzé bìzuǐ.
- Sau khi nghe những lời đó, anh ấy chọn im lặng.
2️⃣7️⃣ 回應 / huíyìng / – Phản hồi, đáp lại – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 多數人則選擇閉嘴不回應。
- Duōshù rén zé xuǎnzé bìzuǐ bù huíyìng.
- Phần lớn mọi người chọn im lặng, không phản hồi.
🔊 公司尚未回應這項傳聞。
- Gōngsī shàngwèi huíyìng zhè xiàng chuánwén.
- Công ty vẫn chưa phản hồi tin đồn này.
🔊 他沒有回應我的問題。
- Tā méiyǒu huíyìng wǒ de wèntí.
- Anh ấy không trả lời câu hỏi của tôi.
2️⃣8️⃣ 傷害 / shānghài / – Làm tổn thương – (động từ/danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 網路鄉民以「言論自由」之名傷害別人。
- Wǎnglù xiāngmín yǐ “yánlùn zìyóu” zhī míng shānghài biérén.
- Cư dân mạng nhân danh “tự do ngôn luận” để làm tổn thương người khác.
🔊 他的話深深傷害了我。
- Tā de huà shēnshēn shānghài le wǒ.
- Lời nói của anh ấy làm tôi tổn thương sâu sắc.
🔊 暴力行為會對孩子造成傷害。
- Bàolì xíngwéi huì duì háizi zàochéng shānghài.
- Hành vi bạo lực sẽ gây tổn thương cho trẻ em.
2️⃣9️⃣ 破壞 / pòhuài / – Phá hoại – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不正是破壞了言論自由嗎?
- Bù zhèng shì pòhuài le yánlùn zìyóu ma?
- Chẳng phải như vậy là phá hoại tự do ngôn luận sao?
🔊 不要破壞公共設施。
- Bùyào pòhuài gōnggòng shèshī.
- Đừng phá hoại cơ sở công cộng.
🔊 他的行為破壞了大家的信任。
- Tā de xíngwéi pòhuài le dàjiā de xìnrèn.
- Hành vi của anh ấy phá vỡ niềm tin của mọi người.
3️⃣0️⃣ 管 / guǎn / – Quản lý, quản – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 媒體人更應該管好自己的嘴巴。
- Méitǐ rén gèng yīnggāi guǎn hǎo zìjǐ de zuǐba.
- Người làm truyền thông càng nên quản lý tốt cái miệng của mình.
🔊 父母要管孩子的行為。
- Fùmǔ yào guǎn háizi de xíngwéi.
- Cha mẹ phải quản lý hành vi của con cái.
🔊 這件事不歸我管。
- Zhè jiàn shì bù guī wǒ guǎn.
- Việc này không thuộc phạm vi tôi quản.
3️⃣1️⃣ 聰明 / cōngmíng / – Thông minh – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 事實上,媒體聰明得很。
- Shìshíshàng, méitǐ cōngmíng de hěn.
- Thực tế là truyền thông rất thông minh (ranh mãnh).
🔊 他是一個很聰明的學生。
- Tā shì yí gè hěn cōngmíng de xuéshēng.
- Cậu ấy là một học sinh rất thông minh.
🔊 聰明不等於誠實。
- Cōngmíng bù děngyú chéngshí.
- Thông minh không đồng nghĩa với trung thực.
3️⃣2️⃣ 標題 / biāotí / – Tiêu đề – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他們在標題加上「?」、「懷疑」或是「可能」。
- Tāmen zài biāotí jiā shàng “?”, “huáiyí” huòshì “kěnéng”.
- Họ thêm “?”, “nghi ngờ” hoặc “có thể” vào tiêu đề.
🔊 這篇新聞的標題很吸引人。
- Zhè piān xīnwén de biāotí hěn xīyǐn rén.
- Tiêu đề bài báo này rất thu hút.
🔊 請幫我想一個標題。
- Qǐng bāng wǒ xiǎng yí gè biāotí.
- Hãy giúp tôi nghĩ một tiêu đề.
3️⃣3️⃣ 懷疑 / huáiyí / – Nghi ngờ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 標題加上「懷疑」這種模糊的方式。
- Biāotí jiā shàng “huáiyí” zhè zhǒng móhú de fāngshì.
- Thêm chữ “nghi ngờ” vào tiêu đề theo cách mơ hồ.
🔊 我懷疑他的說法。
- Wǒ huáiyí tā de shuōfǎ.
- Tôi nghi ngờ lời nói của anh ấy.
🔊 不要隨便懷疑別人。
- Bùyào suíbiàn huáiyí biérén.
- Đừng tùy tiện nghi ngờ người khác.
3️⃣4️⃣ 模糊 / móhú / – Mơ hồ – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 用這種模糊的方式避開責任。
- Yòng zhè zhǒng móhú de fāngshì bìkāi zérèn.
- Dùng cách mơ hồ này để né tránh trách nhiệm.
🔊 他的回答很模糊。
- Tā de huídá hěn móhú.
- Câu trả lời của anh ấy rất mơ hồ.
🔊 照片太模糊,看不清楚。
- Zhàopiàn tài móhú, kàn bù qīngchǔ.
- Bức ảnh quá mờ, không nhìn rõ.
3️⃣5️⃣ 擅長 / shàncháng / – Giỏi về – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他們擅長走在灰色地帶。
- Tāmen shàncháng zǒu zài huīsè dìdài.
- Họ giỏi hoạt động trong vùng xám.
🔊 她擅長語言學習。
- Tā shàncháng yǔyán xuéxí.
- Cô ấy giỏi học ngoại ngữ.
🔊 他不擅長表達感情。
- Tā bù shàncháng biǎodá gǎnqíng.
- Anh ấy không giỏi thể hiện cảm xúc.
3️⃣6️⃣ 灰色 / huīsè / – Mập mờ, không rõ ràng – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 走在灰色地帶。
- Zǒu zài huīsè dìdài.
- Hoạt động trong vùng xám.
🔊 這是法律的灰色問題。
- Zhè shì fǎlǜ de huīsè wèntí.
- Đây là vấn đề pháp lý mập mờ.
🔊 他的行為很灰色。
- Tā de xíngwéi hěn huīsè.
- Hành vi của anh ấy rất mờ ám.
3️⃣7️⃣ 地帶 / dìdài / – Khu vực, vùng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 走在灰色地帶。
- Zǒu zài huīsè dìdài.
- Hoạt động trong vùng xám.
🔊 這一帶是工業地帶。
- Zhè yí dài shì gōngyè dìdài.
- Khu vực này là vùng công nghiệp.
🔊 戰爭地帶非常危險。
- Zhànzhēng dìdài fēicháng wēixiǎn.
- Khu vực chiến tranh rất nguy hiểm.
3️⃣8️⃣ 法院 / fǎyuàn / – Tòa án – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 等法院判決確定,還不知得等多久。
- Děng fǎyuàn pànjué quèdìng, hái bù zhī děi děng duōjiǔ.
- Chờ tòa án ra phán quyết chính thức, còn không biết phải đợi bao lâu.
🔊 法院依法判決案件。
- Fǎyuàn yīfǎ pànjué ànjiàn.
- Tòa án phán quyết vụ án theo pháp luật.
🔊 他向法院提起訴訟。
- Tā xiàng fǎyuàn tíqǐ sùsòng.
- Anh ấy khởi kiện lên tòa án.
3️⃣9️⃣ 確定 / quèdìng / – Chắc chắn, xác định – (động từ/tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 等法院判決確定,還不知得等多久。
- Děng fǎyuàn pànjué quèdìng, hái bù zhī děi děng duōjiǔ.
- Chờ tòa án ra phán quyết chính thức, còn không biết phải đợi bao lâu.
🔊 他已確定明天要去旅行。
- Tā yǐ quèdìng míngtiān yào qù lǚxíng.
- Anh ấy đã chắc chắn sẽ đi du lịch vào ngày mai.
🔊 我們需要確定會議時間。
- Wǒmen xūyào quèdìng huìyì shíjiān.
- Chúng ta cần xác định thời gian cuộc họp.
4️⃣0️⃣ 個人 / gèrén / – Cá nhân – (danh từ/tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 為了解決社會亂象,小自個人,大至媒體…
- Wèi le jiějué shèhuì luànxiàng, xiǎo zì gèrén, dà zhì méitǐ…
- Để giải quyết hỗn loạn xã hội, từ cá nhân nhỏ đến truyền thông lớn…
🔊 每個人都有自己的個人空間。
- Měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de gèrén kōngjiān.
- Mỗi người đều có không gian riêng của mình.
🔊 尊重個人選擇很重要。
- Zūnzhòng gèrén xuǎnzé hěn zhòngyào.
- Tôn trọng lựa chọn cá nhân là rất quan trọng.
4️⃣1️⃣ 承擔 / chéngdān / – Chịu trách nhiệm, gánh vác – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 在享受言論自由的同時,也必須承擔起相關責任。
- Zài xiǎngshòu yánlùn zìyóu de tóngshí, yě bìxū chéngdān qǐ xiāngguān zérèn.
- Trong khi tận hưởng tự do ngôn luận, cũng phải gánh vác trách nhiệm liên quan.
🔊 政府應承擔改善環境的責任。
- Zhèngfǔ yīng chéngdān gǎishàn huánjìng de zérèn.
- Chính phủ nên chịu trách nhiệm cải thiện môi trường.
🔊 他承擔了全部費用。
- Tā chéngdān le quánbù fèiyòng.
- Anh ấy chịu trách nhiệm toàn bộ chi phí.
4️⃣2️⃣ 和諧 / héxié / – Hòa hợp, hài hòa – (tính từ/danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府就應該為了民眾安全與社會和諧而制定更嚴格的法律。
- Zhèngfǔ jiù yīnggāi wèile mínzhòng ānquán yǔ shèhuì héxié ér zhìdìng gèng yángé de fǎlǜ.
- Chính phủ nên đặt ra luật nghiêm hơn vì an toàn công dân và sự hòa hợp xã hội.
🔊 社會和諧需要每個人的努力。
- Shèhuì héxié xūyào měi gèrén de nǔlì.
- Xã hội hòa hợp cần nỗ lực của mỗi người.
🔊 家庭關係和諧很重要。
- Jiātíng guānxì héxié hěn zhòngyào.
- Mối quan hệ gia đình hòa hợp là rất quan trọng.
4️⃣3️⃣ 制定 / zhìdìng / – Ban hành, soạn thảo (luật, quy định…) – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府就應該…制定更嚴格的法律。
- Zhèngfǔ jiù yīnggāi… zhìdìng gèng yángé de fǎlǜ.
- Chính phủ nên ban hành luật nghiêm hơn…
🔊 公司制定了新的規章制度。
- Gōngsī zhìdìng le xīn de guīzhāng zhìdù.
- Công ty đã ban hành các quy định mới.
🔊 學校制定了考試規則。
- Xuéxiào zhìdìng le kǎoshì guīzé.
- Trường học đã soạn thảo quy tắc thi cử.
4️⃣4️⃣ 嚴格 / yángé / – Nghiêm ngặt – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 制定更嚴格的法律。
- Zhìdìng gèng yángé de fǎlǜ.
- Ban hành luật nghiêm ngặt hơn.
🔊 老師對學生要求很嚴格。
- Lǎoshī duì xuéshēng yāoqiú hěn yángé.
- Giáo viên có yêu cầu rất nghiêm ngặt đối với học sinh.
🔊 安全規範需要嚴格執行。
- Ānquán guīfàn xūyào yángé zhíxíng.
- Quy định an toàn cần được thực thi nghiêm ngặt.
4️⃣5️⃣ 约束 / chéngnuò / – Ràng buộc, hạn chế – (động từ/danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府承諾會改善言論自由的管理。
- Zhèngfǔ chéngnuò huì gǎishàn yánlùn zìyóu de guǎnlǐ.
- Chính phủ cam kết sẽ cải thiện quản lý tự do ngôn luận.
🔊 他承諾明天交報告。
- Tā chéngnuò míngtiān jiāo bàogào.
- Anh ấy hứa nộp báo cáo vào ngày mai.
🔊 我們需要遵守彼此的承諾。
- Wǒmen xūyào zūnshǒu bǐcǐ de chéngnuò.
- Chúng ta cần tuân thủ cam kết lẫn nhau.
Ngữ Pháp 2
1️⃣
Nguyên văn:
🔊 網路上,鄉民躲在匿名制度的保護傘下,讓謠言滿天飛。
- Wǎnglù shàng, xiāngmín duǒ zài nìmíng zhìdù de bǎohù sǎn xià, ràng yáoyán mǎntiān fēi.
- Trên mạng, cư dân mạng ẩn dưới sự che chở của chế độ ẩn danh, để tin đồn bay khắp nơi.
Cấu trúc:
A 躲在 B 的保護傘下 (A duǒ zài B de bǎohù sǎn xià)
A ẩn dưới sự che chở của B
📖 Giải thích:
A受到B的保護。常有負面的意思。
A được B bảo vệ. Thường mang nghĩa tiêu cực.
📝 Ví dụ:
🔊 有些謠言躲在言論自由的保護傘下, 傳到許多地方。
- Yǒuxiē yáoyán duǒ zài yánlùn zìyóu de bǎohù sǎn xià, chuán dào xǔduō dìfang.
- Một số tin đồn ẩn dưới sự bảo vệ của tự do ngôn luận, lan ra khắp nơi.
Bài tập – Chọn từ thích hợp để hoàn thành câu:
選項: 政府 (zhèngfǔ) – chính phủ
警方 (jǐngfāng) – cảnh sát
學校 (xuéxiào) – trường học
法律 (fǎlǜ) – pháp luật
父母 (fùmǔ) – cha mẹ
(1) 🔊 許多企業 躲在法律的保護傘下,利用各種方式逃稅。
- Xǔduō qǐyè duǒ zài fǎlǜ de bǎohù sǎn xià, lìyòng gèzhǒng fāngshì táoshuì.
- Nhiều doanh nghiệp ẩn dưới sự bảo vệ của pháp luật, lợi dụng đủ cách để trốn thuế.
(2) 🔊 那些色情場所 躲在警方的保護傘下,難怪報警也沒有用。
- Nàxiē sèqíng chǎngsuǒ duǒ zài jǐngfāng de bǎohù sǎn xià, nánguài bàojǐng yě méiyǒu yòng.
- Những nơi kinh doanh khiêu dâm ẩn dưới sự bảo vệ của cảnh sát, không trách báo cảnh sát cũng vô dụng.
(3) 🔊 為什麼有的人選擇 🔊 躲在學校的保護傘下🔊 ,不想畢業?
- Wèishéme yǒu de rén xuǎnzé duǒ zài xuéxiào de bǎohù sǎn xià, bù xiǎng bìyè?
- Tại sao có người chọn ẩn dưới sự bảo vệ của trường học, không muốn tốt nghiệp?
2️⃣
Nguyên văn:
🔊 言論自由不能完全沒有限制,網路言論尤其如此。
- Yánlùn zìyóu bù néng wánquán méiyǒu xiànzhì, wǎnglù yánlùn yóuqí rúcǐ.
- Tự do ngôn luận không thể hoàn toàn không giới hạn, đặc biệt là trên mạng.
Cấu trúc:
尤其如此 (yóuqí rúcǐ) – đặc biệt là như vậy
📖 Giải thích:
強調後面的情況特別是這樣。
Nhấn mạnh rằng tình huống phía sau đặc biệt là như vậy.
📝 Ví dụ:
🔊 運動可以放鬆心情,因此每個人都應該培養運動的習慣,對有憂鬱症的人來說尤其如此。
- Yùndòng kěyǐ fàngsōng xīnqíng, yīncǐ měi gè rén dōu yīnggāi péiyǎng yùndòng de xíguàn, duì yǒu yōuyù zhèng de rén láishuō yóuqí rúcǐ.
- Thể thao có thể giúp thư giãn tinh thần, vì vậy ai cũng nên hình thành thói quen tập thể thao, đặc biệt là đối với người bị trầm cảm.
Bài tập – Chọn từ thích hợp để hoàn thành câu:
中國人 (Zhōngguó rén) – người Trung Quốc
男人 (nánrén) – đàn ông
從事業務行銷的人 (cóngshì yèwù yíngxiāo de rén) – người làm kinh doanh tiếp thị
戀愛中的人 (liàn’ài zhōng de rén) – người đang yêu
想另謀發展的人 (xiǎng lìng móu fāzhǎn de rén) – người muốn tìm hướng phát triển khác
女人 (nǚrén) – phụ nữ
(1) 🔊 機會是留給準備好了的人,對 🔊 想另謀發展的人 🔊 來說尤其如此。
- Jīhuì shì liú gěi zhǔnbèi hǎo le de rén, duì xiǎng lìng móu fāzhǎn de rén láishuō yóuqí rúcǐ.
- Cơ hội dành cho những người đã chuẩn bị, đặc biệt là đối với những người muốn tìm hướng phát triển khác.
(2) 🔊 許多人有傳宗接代的壓力,中國人.尤其如此。
- Xǔduō rén yǒu chuánzōng jiēdài de yālì, Zhōngguó rén yóuqí rúcǐ.
- Nhiều người chịu áp lực sinh con nối dõi, đặc biệt là người Trung Quốc
(3) 🔊 有些人不管事實是什麼,總是聽不進別人的話,戀愛中的人尤其如此。
- Yǒuxiē rén bùguǎn shìshí shì shénme, zǒng shì tīng bù jìn biérén de huà, Liàn’ài zhōng de rén yóuqí rúcǐ.
- Một số người dù thực tế thế nào cũng không chịu nghe người khác, đặc biệt là những người đang yêu.
3️⃣
Nguyên văn:
🔊 有人因此而得了憂鬱症,甚至自殺;多數人則選擇閉嘴不回應。
- Yǒurén yīncǐ ér dé le yōuyù zhèng, shènzhì zìshā; duōshù rén zé xuǎnzé bì zuǐ bù huíyìng.
- Có người vì vậy mà bị trầm cảm, thậm chí tự tử; đa số người thì chọn im lặng không phản hồi.
Cấu trúc:
則 (zé) – sau đó / kết nối chuyển tiếp
Nhấn mạnh hành động, cách làm, hoặc tình huống khác nhau giữa hai chủ thể.
📖 Giải thích:
強調前後兩個主語的行為、作法或情況不同。
Nhấn mạnh hành vi, cách làm hoặc tình huống khác nhau giữa hai chủ thể.
📝 Ví dụ:
🔊 畢業以後,有些人選擇繼續念研究所,有些人則直接工作。
- Bìyè yǐhòu, yǒuxiē rén xuǎnzé jìxù niàn yánjiū suǒ, yǒuxiē rén zé zhíjiē gōngzuò.
- Sau khi tốt nghiệp, có người chọn học tiếp lên cao học, có người thì đi làm ngay.
Bài tập – Chọn từ phù hợp:
站出來抗議 (zhàn chūlái kàngyì) – đứng ra phản đối
喜歡找朋友抱怨 (xǐhuān zhǎo péngyǒu bàoyuàn) – thích than phiền với bạn bè
上網發表意見 (shàngwǎng fābiǎo yìjiàn) – đăng ý kiến lên mạng
去充實自己 (qù chōngshí zìjǐ) – làm bản thân phong phú hơn
喜歡大吃大喝 (xǐhuān dàchī dàhē) – thích ăn uống thả ga
積極找新工作 (jījí zhǎo xīn gōngzuò) – tích cực tìm việc mới
(1) 🔊 每當人民對政策不滿時,有些人 🔊 站出來抗議🔊 ,有些人則 🔊 喜歡找朋友抱怨。
- Měidāng rénmín duì zhèngcè bù mǎn shí, yǒuxiē rén zhàn chūlái kàngyì, yǒuxiē rén zé xǐhuān zhǎo péngyǒu bàoyuàn.
- Mỗi khi người dân không hài lòng với chính sách, có người đứng ra phản đối, có người thì thích than phiền với bạn bè.
(2) 🔊 被裁員的時候,有的人 上網發表意見,有的人則 去充實自己。
- Bèi cáiyuán de shíhòu, yǒu de rén shàngwǎng fābiǎo yìjiàn, yǒu de rén zé qù chōngshí zìjǐ.
- Khi bị sa thải, có người đăng ý kiến lên mạng, có người thì làm bản thân phong phú hơn.
(3) 🔊 每當有負面情緒的時候,男人 喜歡大吃大喝,女人則 積極找新工作。
- Měidāng yǒu fùmiàn qíngxù de shíhòu, nánrén xǐhuān dàchī dàhē, nǚrén zé jījí zhǎo xīn gōngzuò.
- Mỗi khi có cảm xúc tiêu cực, đàn ông thích ăn uống thả ga, phụ nữ thì tích cực tìm việc mới.
4️⃣
Nguyên văn:
🔊 網路鄉民以「言論自由」之名傷害別人,不正是破壞了言論自由嗎?
- Wǎnglù xiāngmín yǐ “yánlùn zìyóu” zhī míng shānghài biérén, bù zhèng shì pòhuài le yánlùn zìyóu ma?
- Cư dân mạng lợi dụng danh nghĩa “tự do ngôn luận” để làm tổn thương người khác, chẳng phải là phá hoại tự do ngôn luận sao?
Cấu trúc:
A 以 B 之名 (A yǐ B zhī míng) – A lấy danh nghĩa B để làm việc gì
📖 Giải thích:
🔊 某個人或機構用(B)當作理由來做後面的動作。
Một người hoặc tổ chức dùng B làm lý do để thực hiện hành động phía sau.
📝 Ví dụ:
🔊 政府以保護人民安全之名,禁止人民進入這個地區。
- Zhèngfǔ yǐ bǎohù rénmín ānquán zhī míng, jìnzhǐ rénmín jìnrù zhège dìqū.
- Chính phủ lấy danh nghĩa bảo vệ an toàn người dân, cấm người dân vào khu vực này.
Bài tập – Chọn từ thích hợp:
國家安全 (guójiā ānquán) – an ninh quốc gia
健康 (jiànkāng) – sức khỏe
保障人民工作機會 (bǎozhàng rénmín gōngzuò jīhuì) – bảo đảm cơ hội việc làm cho dân
慶祝比賽勝利 (qìngzhù bǐsài shènglì) – chúc mừng chiến thắng
國際交流 (guójì jiāoliú) – giao lưu quốc tế
正義 (zhèngyì) – công lý
自由 (zìyóu) – tự do
推行政策 (tuīxíng zhèngcè) – thực hiện chính sách
民主 (mínzhǔ) – dân chủ
(1) 🔊 有一些國家以 國家安全 之名,限制移民進入。
- Yǒu yìxiē guójiā yǐ guójiā ānquán zhī míng, xiànzhì yímín jìnrù.
- Một số quốc gia lấy danh nghĩa an ninh quốc gia để hạn chế nhập cư.
(2) 🔊 學校以 國際交流 之名,舉辦了各種活動,鼓勵學生了解各國文化。
- Xuéxiào yǐ guójì jiāoliú zhī míng, jǔbàn le gèzhǒng huódòng, gǔlì xuéshēng liǎojiě gèguó wénhuà.
- Trường học lấy danh nghĩa giao lưu quốc tế tổ chức các hoạt động, khuyến khích học sinh tìm hiểu văn hóa các nước.
(3) 🔊 學生常常以 自由 來舉辦活動。
- Xuéshēng chángcháng yǐ zìyóu lái jǔbàn huódòng.
- Học sinh thường lấy danh nghĩa tự do để tổ chức hoạt động.
5️⃣
Nguyên văn:
🔊 他們在標題加上「?」、「懷疑」或是「可能」這種模糊的方式,……。名嘴們就更不用說了, 他們擅長走在灰色地帶………
- Tāmen zài biāotí jiā shàng “?”, “huáiyí” huò shì “kěnéng” zhè zhǒng móhú de fāngshì,…… Míngzuǐ men jiù gèng búyòng shuō le, tāmen shàncháng zǒu zài huīsè dìdài………
- Họ thêm vào tiêu đề những dấu “?”, “nghi ngờ” hay “có thể” theo cách mơ hồ, … Các bình luận viên nổi tiếng thì càng không cần nói, họ giỏi đi trên vùng xám…
Cấu trúc:
B 就更不用說了 (B jiù gèng búyòng shuō le) – điều nói ở trên càng đúng hơn đối với B
Dùng để giới thiệu chủ thể khác (B), chủ thể này càng nhấn mạnh thêm tình huống trước đó.
📝 Ví dụ:
🔊 房價高漲, 使得很多工作了十幾年的人也買不起房子。年輕人就更不用說了, 他們連養活自己都很困難。
- Fángjià gāozhǎng, shǐdé hěnduō gōngzuò le shí jǐ nián de rén yě mǎi bù qǐ fángzi. Niánqīngrén jiù gèng búyòng shuō le, tāmen lián yǎnghuó zìjǐ dōu hěn kùnnán.
- Giá nhà tăng cao, khiến nhiều người làm việc cả chục năm cũng không mua được nhà. Thanh niên thì càng không cần nói, họ còn khó nuôi sống bản thân.
Bài tập – Chọn từ thích hợp:
🔊 風景區九份、烏來 (fēngjǐngqū Jiǔfèn, Wūlái) – khu thắng cảnh Jiufen, Wulai
🔊 小孩 (xiǎohái) – trẻ con
🔊 外國人 (wàiguórén) – người nước ngoài
🔊 網路上 (wǎnglù shàng) – trên mạng
🔊 報紙上 (bàozhǐ shàng) – trên báo
(1) 🔊 每當到了假日,到處都擠滿了人,風景區九份、烏來就更不用說了。
- Měidāng dào le jiàrì, dàochù dōu jǐ mǎn le rén, fēngjǐngqū Jiǔfèn, Wūlái jiù gèng búyòng shuō le.
- Mỗi khi đến ngày lễ, khắp nơi đều đông người, các khu thắng cảnh Jiufen và Wulai thì càng không cần nói.
(2) 🔊 這麼難的字,很多大人都不會寫,小孩就更不用說了。
- Zhème nán de zì, hěnduō dàren dōu bù huì xiě, xiǎohái jiù gèng búyòng shuō le.
- Chữ khó như vậy, nhiều người lớn còn không viết được, trẻ con thì càng không cần nói.
(3) 🔊 電視節目裡到處都看得到許多誇張不實的廣告,網路上了, 因此更要小心。
- Diànshì jiémù lǐ dàochù dōu kàn dé dào xǔduō kuāzhāng bùshí de guǎnggào, wǎnglù shàng le, yīncǐ gèng yào xiǎoxīn.
- Trên chương trình truyền hình, mọi nơi đều thấy nhiều quảng cáo phóng đại, trên mạng thì càng phải cẩn thận hơn.
6️⃣
Nguyên văn:
🔊 在享受言論自由的同時,也必須承擔起相關責任。
- Zài xiǎngshòu yánlùn zìyóu de tóngshí, yě bìxū chéngdān qǐ xiāngguān zérèn.
- Trong khi tận hưởng tự do ngôn luận, cũng phải chịu trách nhiệm liên quan.
Cấu trúc:
(在)A的同時,也B (zài A de tóngshí, yě B) – khi làm A, chủ thể cũng làm B
Diễn tả hai khía cạnh khác nhau của hành động hoặc cùng thực hiện đồng thời.
📖 Giải thích:
🔊 說明一個動作或事情的不同方面都要面對,或同時進行。
Diễn tả rằng một hành động hoặc sự việc có nhiều khía cạnh khác nhau cần đối mặt, hoặc thực hiện đồng thời.
📝 Ví dụ:
🔊 享受雲端科技的同時,也要控制自己,不要沉迷在網路世界裡。
- Xiǎngshòu yúnduān kējì de tóngshí, yě yào kòngzhì zìjǐ, bùyào chénmí zài wǎngluò shìjiè lǐ.
- Trong khi tận hưởng công nghệ đám mây, cũng cần kiểm soát bản thân, không đắm chìm vào thế giới mạng.
Bài tập – Chọn từ phù hợp:
🔊 保護環境 (bǎohù huánjìng) – bảo vệ môi trường
🔊 教他們思考 (jiào tāmen sīkǎo) – dạy họ tư duy
🔊 支持小農 (zhīchí xiǎonóng) – ủng hộ nông dân nhỏ
🔊 觀察他的行為 (guānchá tā de xíngwéi) – quan sát hành vi của anh ấy
🔊 解決貧富不均的問題 (jiějué pín fù bù jūn de wèntí) – giải quyết vấn đề giàu nghèo không đều
🔊 引起他們的興趣 (yǐnqǐ tāmen de xìngqù) – tạo hứng thú cho họ
(1) 🔊 政府在發展經濟的同時,也要 解決貧富不均的問題。
- Zhèngfǔ zài fāzhǎn jīngjì de tóngshí, yě yào jiějué pín fù bù jūn de wèntí.
- Chính phủ trong khi phát triển kinh tế, cũng phải giải quyết vấn đề giàu nghèo không đều.
(2) 🔊 許多面試官在跟應徵者談話的同時,也 觀察他的行為。
- Xǔduō miànshì guān zài gēn yìngzhēng zhě tánhuà de tóngshí, yě guānchá tā de xíngwéi.
- Nhiều nhà tuyển dụng trong khi trò chuyện với ứng viên, cũng quan sát hành vi của họ.
(3) 🔊 媽媽選擇到農夫市集而不是超市,是因為 支持小農。
- Māmā xuǎnzé dào nóngfū shìjí ér bùshì chāoshì, shì yīnwèi zhīchí xiǎonóng.
- Mẹ chọn đến chợ nông dân thay vì siêu thị, là vì ủng hộ nông dân nhỏ.
Thông qua nội dung bài học, chúng ta nhận ra rằng tự do ngôn luận cần đi kèm với ý thức và trách nhiệm. Việc hiểu rõ giới hạn của quyền này không chỉ giúp mỗi cá nhân ứng xử đúng mực mà còn góp phần xây dựng một môi trường giao tiếp văn minh và tôn trọng lẫn nhau.
→ Xem tiếp: Bài 2: Tôi có điều muốn nói về thực phẩm biến đổi gen