Trong bài 5: Tiếng Trung Đương Đại 2 Uống rượu mừng, An Đồng và Mỹ Linh được mời đến dự đám cưới của em gái Lý Minh Hoa. Khi đến nơi, họ trò chuyện về không khí buổi lễ, những người tham dự và đặc biệt là cô dâu, chú rể.
Hãy cùng tìm hiểu về khung cảnh nhộn nhịp của một đám cưới và cách diễn đạt trong tình huống này bằng tiếng Trung.
← Xem lại Bài 4: Tiếng Trung Đương Đại 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Từ vựng 1
1. 喜酒 /xǐjiǔ/ (hỉ tửu) – rượu mừng/cưới, tiệc/đám cưới
- 我們週末去參加喜酒。 (Wǒmen zhōumò qù cānjiā xǐjiǔ.) – Cuối tuần chúng tôi đi dự tiệc cưới.
- 新人的喜酒辦得很隆重。 (Xīnrén de xǐjiǔ bàn de hěn lóngzhòng.) – Tiệc cưới của cô dâu chú rể được tổ chức rất long trọng.
2. 恭喜 /gōngxǐ/ (cung hỉ) – chúc mừng, cung hỉ
- 恭喜你找到好工作! (Gōngxǐ nǐ zhǎodào hǎo gōngzuò!) – Chúc mừng bạn tìm được công việc tốt!
- 恭喜你們結婚! (Gōngxǐ nǐmen jiéhūn!) – Chúc mừng hai bạn kết hôn!
3. 新娘 /xīnniáng/ (tân nương) – cô dâu, tân nương
- 新娘穿著白色的婚紗。 (Xīnniáng chuānzhe báisè de hūnshā.) – Cô dâu mặc váy cưới màu trắng.
- 今天的新娘特別漂亮。 (Jīntiān de xīnniáng tèbié piàoliang.) – Cô dâu hôm nay đặc biệt xinh đẹp.
4. 參加 /cānjiā/ (tham gia) – tham gia, tham dự, dự
- 我明天要參加朋友的婚禮。 (Wǒ míngtiān yào cānjiā péngyǒu de hūnlǐ.) – Ngày mai tôi phải tham dự đám cưới của bạn.
- 他參加了很多活動。 (Tā cānjiā le hěnduō huódòng.) – Anh ấy tham gia rất nhiều hoạt động.
5. 婚禮 /hūnlǐ/ (hôn lễ) – lễ/đám cưới, lễ thành hôn, lễ kết hôn, hôn lễ
- 他們的婚禮辦得很盛大。 (Tāmen de hūnlǐ bàn de hěn shèngdà.) – Đám cưới của họ được tổ chức rất hoành tráng.
- 這場婚禮讓人感動。 (Zhè chǎng hūnlǐ ràng rén gǎndòng.) – Đám cưới này thật cảm động.
6. 西裝 /xīzhuāng/ (tây trang) – com lê
- 他穿了一套黑色的西裝。 (Tā chuānle yī tào hēisè de xīzhuāng.) – Anh ấy mặc một bộ com lê màu đen.
- 這件西裝很合身。 (Zhè jiàn xīzhuāng hěn héshēn.) – Bộ com lê này rất vừa vặn.
7. 正式 /zhèngshì/ (chính thức) – trang trọng
- 這是一場非常正式的會議。 (Zhè shì yī chǎng fēicháng zhèngshì de huìyì.) – Đây là một cuộc họp rất trang trọng.
- 穿正式一點的衣服吧。 (Chuān zhèngshì yīdiǎn de yīfú ba.) – Hãy mặc quần áo trang trọng một chút.
8. 客人 /kèrén/ (khách nhân) – khách, khách mời
- 婚禮上有很多客人。 (Hūnlǐ shàng yǒu hěnduō kèrén.) – Có rất nhiều khách mời trong đám cưới.
- 他熱情地接待客人。 (Tā rèqíng de jiēdài kèrén.) – Anh ấy tiếp đón khách rất nhiệt tình.
9. 手 /shǒu/ (thủ) – tay
- 他的手很大。 (Tā de shǒu hěn dà.) – Tay của anh ấy rất to.
- 請舉起你的手。 (Qǐng jǔqǐ nǐ de shǒu.) – Hãy giơ tay lên.
10. 照相機 /zhàoxiàngjī/ (chiếu tướng cơ) – máy (chụp) ảnh
- 我買了一台新的照相機。 (Wǒ mǎile yī tái xīn de zhàoxiàngjī.) – Tôi đã mua một chiếc máy ảnh mới.
- 這台照相機拍照很清楚。 (Zhè tái zhàoxiàngjī pāizhào hěn qīngchǔ.) – Chiếc máy ảnh này chụp rất rõ.
11. 新郎 /xīnláng/ (tân lang) – chú rể, tân lang
- 新郎看起來很英俊。 (Xīnláng kàn qǐlái hěn yīngjùn.) – Chú rể trông rất điển trai.
- 新郎穿著一套西裝。 (Xīnláng chuānzhe yī tào xīzhuāng.) – Chú rể mặc một bộ com lê.
12. 站 /zhàn/ (trạm) – đứng
- 請大家站起來。 (Qǐng dàjiā zhàn qǐlái.) – Mọi người hãy đứng lên.
- 他站在門口等我。 (Tā zhàn zài ménkǒu děng wǒ.) – Anh ấy đứng ở cửa đợi tôi.
13. 白 /bái/ (bạch) – trắng
- 她穿了一件白色的裙子。 (Tā chuānle yī jiàn báisè de qúnzi.) – Cô ấy mặc một chiếc váy trắng.
- 這匹馬是白色的。 (Zhè pǐ mǎ shì báisè de.) – Con ngựa này màu trắng.
14. 帥 /shuài/ (soái) – đẹp trai
- 這位男生很帥。 (Zhè wèi nánshēng hěn shuài.) – Cậu thanh niên này rất đẹp trai.
- 新郎看起來特別帥。 (Xīnláng kàn qǐlái tèbié shuài.) – Chú rể trông cực kỳ đẹp trai.
15. 禮服 /lǐfú/ (lễ phục) – lễ phục, váy liền thân/áo, váy liền, váy cưới
- 新娘穿著美麗的禮服。 (Xīnniáng chuānzhe měilì de lǐfú.) – Cô dâu mặc một chiếc váy cưới tuyệt đẹp.
- 這件禮服很適合你。 (Zhè jiàn lǐfú hěn shìhé nǐ.) – Chiếc lễ phục này rất hợp với bạn.
16. 座位 /zuòwèi/ (tọa vị) – chỗ ngồi
- 你的座位在前面。 (Nǐ de zuòwèi zài qiánmiàn.) – Chỗ ngồi của bạn ở phía trước.
- 請找到自己的座位。 (Qǐng zhǎodào zìjǐ de zuòwèi.) – Hãy tìm chỗ ngồi của mình.
Cụm từ
17. 看起來 /kàn qǐlái/ (khán khởi lai) – xem ra, thoạt nhìn, trông có vẻ
- 這道菜看起來很好吃。 (Zhè dào cài kàn qǐlái hěn hǎochī.) – Món ăn này trông có vẻ ngon.
- 你今天看起來很開心。 (Nǐ jīntiān kàn qǐlái hěn kāixīn.) – Hôm nay bạn trông có vẻ rất vui.
Hội thoại
明華: 安同,你們來了。
安同: 恭喜!恭喜!明華,這是我常跟你說的高美玲。美玲,他就是新娘的哥哥,李明華。
美玲 : 李先生,恭喜你們!謝謝你請我們來參加你妹妹的婚禮。
明華: 你太客氣了。安同,你今天穿西裝真好看。
安同: 謝謝!參加婚禮應該要穿得很正式。
美玲: 客人怎麼都還沒到?
明華: 現在才六點,婚禮六點半開始,時間還早。
安同: 明華,手裡拿著照相機的那個人是誰?
明華: 他是新郎的弟弟。
安同: 新郎呢?
明華: 他在門口站著跟客人說話。
安同: 哪一個?
明華: 就是穿著白西裝的那個。
安同: 新郎看起來好帥。
美玲: 你看,那邊那位穿著紅色禮服,跟客人說話的太太是誰?
明華: 那是新郎的媽媽。
美玲: 她看起來好高興啊!怎麼沒有見新娘呢?
明華: 等一下你們就會看見她了。婚禮要開始了,我帶你們去你們的座位吧!
Pinyin
Míng Huá: Ān Tóng, nǐmen lái le.
Ān Tóng: Gōngxǐ! Gōngxǐ! Míng Huá, zhè shì wǒ cháng gēn nǐ shuō de Gāo Měi Líng. Měi Líng, tā jiù shì xīnniáng de gēge, Lǐ Míng Huá.
Měi Líng: Lǐ xiānshēng, gōngxǐ nǐmen! Xièxiè nǐ qǐng wǒmen lái cānjiā nǐ mèimei de hūnlǐ.
Míng Huá: Nǐ tài kèqì le. Ān Tóng, nǐ jīntiān chuān xīzhuāng zhēn hǎokàn.
Ān Tóng: Xièxiè! Cānjiā hūnlǐ yīnggāi yào chuān de hěn zhèngshì.
Měi Líng: Kèrén zěnme dōu hái méi dào?
Míng Huá: Xiànzài cái liù diǎn, hūnlǐ liù diǎn bàn kāishǐ, shíjiān hái zǎo.
Ān Tóng: Míng Huá, shǒulǐ názhe zhàoxiàngjī de nàgè rén shì shéi?
Míng Huá: Tā shì xīnláng de dìdi.
Ān Tóng: Xīnláng ne?
Míng Huá: Tā zài ménkǒu zhànzhe gēn kèrén shuōhuà.
Ān Tóng: Nǎ yí gè?
Míng Huá: Jiù shì chuānzhe bái xīzhuāng de nàgè.
Ān Tóng: Xīnláng kàn qǐlái hǎo shuài.
Měi Líng: Nǐ kàn, nà biān nà wèi chuānzhe hóngsè lǐfú, gēn kèrén shuōhuà de tàitài shì shéi?
Míng Huá: Nà shì xīnláng de māma.
Měi Líng: Tā kàn qǐlái hǎo gāoxìng a! Zěnme méiyǒu jiàn xīnniáng ne?
Míng Huá: Děng yíxià nǐmen jiù huì kànjiàn tā le. Hūnlǐ yào kāishǐ le, wǒ dài nǐmen qù nǐmen de zuòwèi ba!
Tiếng Việt
Minh Hoa: An Đồng, mấy đứa đến rồi!
An Đồng: Chúc mừng! Chúc mừng! Anh Minh Hoa, đây là chị Cao Mỹ Linh mà em thường nói với anh. Chị Mỹ Linh, anh ấy chính là anh trai của cô dâu, Lý Minh Hoa.
Mỹ Linh: Anh Lý, chúc mừng gia đình! Cảm ơn anh đã mời chúng em đến tham dự lễ cưới của em gái anh.
Minh Hoa: Em khách sáo quá. An Đồng, hôm nay em mặc com lê này trông được lắm.
An Đồng: Em cảm ơn, dự đám cưới nên mặc trang phục trang trọng ạ.
Mỹ Linh: Khách mời sao vẫn chưa đến ạ?
Minh Hoa: Giờ mới 6 giờ, đám cưới 6 rưỡi bắt đầu, thời gian còn sớm.
An Đồng: Anh Minh Hoa, người cầm máy ảnh kia là ai vậy ạ?
Minh Hoa: Em ấy là em trai của chú rể.
An Đồng: Chú rể đâu ạ?
Minh Hoa: Em ấy đang đứng nói chuyện với khách ở cửa.
An Đồng: Người nào ạ?
Minh Hoa: Chính là người mặc com lê màu trắng đó.
An Đồng: Chú rể xem ra đẹp trai phết.
Mỹ Linh: Anh nhìn kìa, người phụ nữ mặc lễ phục màu đỏ, đang nói chuyện với khách là ai vậy?
Minh Hoa: Đó là mẹ của chú rể.
Mỹ Linh: Trông bác ấy có vẻ rất vui! Sao em chưa thấy cô dâu nhỉ?
Minh Hoa: Đợi một lát nữa là em sẽ thấy thôi. Lễ cưới sắp bắt đầu rồi, anh dẫn mọi người đến chỗ ngồi nhé!
Từ vựng 2
1. 结婚 (jiéhūn) – kết hôn – kết hôn
- 他们下个月要结婚了。 (Tāmen xià gè yuè yào jiéhūn le.) – Tháng sau họ sẽ kết hôn.
- 她计划明年结婚。 (Tā jìhuà míngnián jiéhūn.) – Cô ấy dự định kết hôn vào năm sau.
2. 日子 (rìzi) – nhật tử – ngày
- 今天是个特别的日子。 (Jīntiān shì gè tèbié de rìzi.) – Hôm nay là một ngày đặc biệt.
- 他们选择了一个好日子结婚。 (Tāmen xuǎnzéle yī gè hǎo rìzi jiéhūn.) – Họ đã chọn một ngày tốt để kết hôn.
3. 亲戚 (qīnqi) – thân thích – họ hàng, bà con, người thân (thích), thông gia
- 过年时,我们都会去拜访亲戚。 (Guònián shí, wǒmen dōu huì qù bàifǎng qīnqi.) – Vào dịp Tết, chúng tôi đều đi thăm họ hàng.
- 他的亲戚很多。 (Tā de qīnqi hěn duō.) – Anh ấy có rất nhiều họ hàng.
4. 热闹 (rènào) – nhiệt náo – tưng bừng, náo nhiệt, sôi nổi, vui vẻ
- 夜市很热闹。 (Yèshì hěn rènào.) – Chợ đêm rất náo nhiệt.
- 这家餐厅总是很热闹。 (Zhè jiā cāntīng zǒngshì hěn rènào.) – Nhà hàng này lúc nào cũng rất sôi động.
5. 慶祝 (qìngzhù) – khánh chúc – chúc mừng, chào mừng
- 我們一起慶祝你的生日吧! (Wǒmen yìqǐ qìngzhù nǐ de shēngrì ba!) – Chúng ta cùng nhau chúc mừng sinh nhật của bạn nhé!
- 他們正在慶祝新年。 (Tāmen zhèngzài qìngzhù xīnnián.) – Họ đang chào mừng năm mới.
6. 件 (jiàn) – kiện – bộ, cái, chiếc (lượng từ cho những thứ riêng lẻ)
- 這是一件漂亮的衣服。 (Zhè shì yí jiàn piàoliang de yīfú.) – Đây là một chiếc áo đẹp.
- 我買了一件新外套。 (Wǒ mǎi le yí jiàn xīn wàitào.) – Tôi đã mua một chiếc áo khoác mới.
7. 喜事 (xǐshì) – hỉ sự – việc vui, việc cưới, việc cưới xin
- 家裡有喜事,大家都很開心。 (Jiālǐ yǒu xǐshì, dàjiā dōu hěn kāixīn.) – Trong nhà có hỉ sự, ai cũng vui vẻ.
- 這是人生中的一件喜事。 (Zhè shì rénshēng zhōng de yí jiàn xǐshì.) – Đây là một việc vui trong cuộc đời.
8. 請客 (qǐngkè) – thỉnh khách – mời khách
- 明天我請客,你們想吃什麼? (Míngtiān wǒ qǐngkè, nǐmen xiǎng chī shénme?) – Ngày mai tôi mời khách, các bạn muốn ăn gì?
- 他為了慶祝升職,請客吃飯。 (Tā wèile qìngzhù shēngzhí, qǐngkè chīfàn.) – Anh ấy mời khách ăn cơm để mừng thăng chức.
9. 紅包 (hóngbāo) – hồng bao – lì xì, phong bì đỏ
- 過年時,我們會給孩子紅包。 (Guònián shí, wǒmen huì gěi háizi hóngbāo.) – Vào dịp Tết, chúng tôi sẽ lì xì cho trẻ em.
- 婚禮上,賓客通常會送紅包。 (Hūnlǐ shàng, bīnkè tōngcháng huì sòng hóngbāo.) – Trong đám cưới, khách mời thường sẽ tặng phong bì đỏ.
10. 送 (sòng) – tống – tặng, đưa, tiễn
- 我送你一本書。 (Wǒ sòng nǐ yì běn shū.) – Tôi tặng bạn một quyển sách.
- 他送我到機場。 (Tā sòng wǒ dào jīchǎng.) – Anh ấy đưa tôi ra sân bay.
11. 新人 (xīnrén) – tân nhân – người mới, cặp đôi (mới cưới), cô dâu chú rể
- 婚禮上的新人看起來很幸福。 (Hūnlǐ shàng de xīnrén kàn qǐlái hěn xìngfú.) – Cặp đôi trong đám cưới trông rất hạnh phúc.
- 我們公司來了幾個新人。 (Wǒmen gōngsī lái le jǐ gè xīnrén.) – Công ty chúng tôi có vài nhân viên mới.
12. 喜宴 (xǐyàn) – hỉ yến – tiệc cưới, đám cưới
- 他們的喜宴辦得非常熱鬧。 (Tāmen de xǐyàn bàn de fēicháng rènào.) – Tiệc cưới của họ tổ chức rất náo nhiệt.
- 我明天要參加朋友的喜宴。 (Wǒ míngtiān yào cānjiā péngyǒu de xǐyàn.) – Ngày mai tôi sẽ tham dự tiệc cưới của bạn tôi.
13. 敬酒 (jìngjiǔ) – kính tửu – kính rượu, mời rượu
- 在婚禮上,新人會向賓客敬酒。 (Zài hūnlǐ shàng, xīnrén huì xiàng bīnkè jìngjiǔ.) – Trong đám cưới, cô dâu chú rể sẽ mời rượu khách.
- 他舉起酒杯,向大家敬酒。 (Tā jǔ qǐ jiǔbēi, xiàng dàjiā jìngjiǔ.) – Anh ấy nâng ly mời rượu mọi người.
14. 大人 (dàrén) – đại nhân – người lớn
- 小孩子要聽大人的話。 (Xiǎoháizi yào tīng dàrén de huà.) – Trẻ em phải nghe lời người lớn.
- 這件事讓大人來處理吧。 (Zhè jiàn shì ràng dàrén lái chǔlǐ ba.) – Việc này để người lớn xử lý đi.
15. 小孩 (xiǎohái) – tiểu hài – trẻ em, trẻ con, đứa trẻ
- 小孩最喜歡吃糖果。 (Xiǎohái zuì xǐhuān chī tángguǒ.) – Trẻ em thích ăn kẹo nhất.
- 這裡有很多小孩在玩遊戲。 (Zhè lǐ yǒu hěn duō xiǎohái zài wán yóuxì.) – Ở đây có nhiều trẻ con đang chơi trò chơi.
Cụm từ
23. 一會兒 (yīhuǐr) – nhất hội nhi – một lúc, lát nữa
- 我們一會兒見! (Wǒmen yīhuǐr jiàn!) – Chúng ta gặp nhau sau nhé!
- 等我一會兒,我馬上就來。 (Děng wǒ yīhuǐr, wǒ mǎshàng jiù lái.) – Đợi tôi một lát, tôi đến ngay.
24. 有說有笑 (yǒushuō yǒuxiào) – hữu thuyết hữu tiếu – vừa nói vừa cười, người nói người cười
- 他們有說有笑,氣氛很好。 (Tāmen yǒushuō yǒuxiào, qìfēn hěn hǎo.) – Họ vừa nói vừa cười, bầu không khí rất vui vẻ.
- 我們在一起時總是有說有笑。 (Wǒmen zài yìqǐ shí zǒng shì yǒushuō yǒuxiào.) – Khi ở bên nhau, chúng tôi luôn nói cười rộn ràng.
25. 有吃有喝 (yǒuchī yǒuhē) – hữu ngật hữu hát – có (đồ) ăn có (đồ) uống, vừa ăn vừa uống
- 這場宴會有吃有喝,大家都很開心。 (Zhè chǎng yànhuì yǒuchī yǒuhē, dàjiā dōu hěn kāixīn.) – Bữa tiệc này có đồ ăn đồ uống, mọi người đều rất vui.
- 來這裡玩,保證有吃有喝。 (Lái zhèlǐ wán, bǎozhèng yǒuchī yǒuhē.) – Đến đây chơi, đảm bảo có đồ ăn đồ uống.
26. 百年好合 (bǎinián hǎohé) – bách niên hảo hợp – trăm năm hạnh phúc
- 祝你們百年好合,永遠幸福! (Zhù nǐmen bǎinián hǎohé, yǒngyuǎn xìngfú!) – Chúc hai bạn trăm năm hạnh phúc, mãi mãi vui vẻ!
- 婚禮上,大家都祝福新人百年好合。 (Hūnlǐ shàng, dàjiā dōu zhùfú xīnrén bǎinián hǎohé.) – Trong đám cưới, mọi người đều chúc đôi uyên ương trăm năm hạnh phúc.
27. 早生貴子 (zǎoshēng guìzǐ) – tảo sinh quý tử – sớm sinh quý tử
- 祝你們早生貴子! (Zhù nǐmen zǎoshēng guìzǐ!) – Chúc hai bạn sớm sinh quý tử!
- 長輩們在婚禮上常說「早生貴子」。 (Zhǎngbèi men zài hūnlǐ shàng cháng shuō “zǎoshēng guìzǐ”.) – Người lớn thường nói “sớm sinh quý tử” trong đám cưới.
Đoạn văn
李明華請安同和美玲去參加他妹妹的婚禮,這是安同他們第一次去吃喜宴。李明華告訴他們,在台灣,要結婚的人大部分都會找一個好日子,請親戚、朋友一起吃飯,熱熱鬧鬧地慶祝這件喜事。
請客的那天,新郎、新娘,還有來吃喜酒的客人都穿得漂亮亮的。來參加的客人都會準備一個紅包送新人。等客人都到了,喜宴就開始了。大家吃了一會兒,有的人吃著到處逛逛,有的人忙著跟朋友聊天。大人有說有笑,小孩也有唱歌,熱鬧得不得了。大家吃著吃著,新郎和新娘和他們的父母就來敬酒了。客人也會祝新人百年好合、早生貴子。
等喜酒吃得差不多了,新娘會換另外一件漂亮的禮服,跟新郎拿著糖果四處送客人感謝他們。這個時候很多人會跟新人一起照相,再多說幾句祝福的話。等客人都回去了,喜宴就結束了。
Pinyin:
Lǐ Mínghuá qǐng Ān Tóng hé Měilíng qù cānjiā tā mèimei de hūnlǐ, zhè shì Ān Tóng tāmen dì yī cì qù chī xǐyàn. Lǐ Mínghuá gàosù tāmen, zài Táiwān, yào jiéhūn de rén dà bùfèn dōu huì zhǎo yīgè hǎo rìzi, qǐng qīnqī, péngyǒu yīqǐ chīfàn, rè rènàonàode qìngzhù zhè jiàn xǐshì.
Qǐng kè de nèitiān, xīnláng, xīnniáng, hái yǒu lái chī xǐjiǔ de kèrén dōu chuān de piàoliang liàng de. Lái cānjiā de kèrén dōu huì zhǔnbèi yīgè hóngbāo sòng xīnrén. Děng kèrén dōu dàole, xǐyàn jiù kāishǐle. Dàjiā chīle yīhuǐ’er, yǒu de rén chīzhe dàochù guàngguàng, yǒu de rén mángzhe gēn péngyǒu liáotiān. Dàrén yǒu shuō yǒu xiào, xiǎohái yě yǒu chànggē, rènàobudé le. Dàjiā chīzhe chīzhe, xīnláng hé xīnniáng hé tāmen de fùmǔ jiù lái jìngjiǔle. Kèrén yě huì zhù xīnrén bǎinián hǎohé, zǎoshēng guìzǐ.
Děng xǐjiǔ chī de chàbùduō le, xīnniáng huì huàn lìngwài yī jiàn piàoliàng de lǐfú, gēn xīnláng názhe tángguǒ sìchù sòng kèrén gǎnxiè tāmen. Zhège shíhòu hěnduō rén huì gēn xīnrén yīqǐ zhàoxiàng, zài duō shuō jǐ jù zhùfú de huà. Děng kèrén dōu huíqùle, xǐyàn jiù jiéshùle.
Tiếng Việt
Lý Minh Hoa mời An Đồng và Mỹ Linh đi dự đám cưới của em gái anh. Đây là lần đầu tiên An Đồng và Mỹ Linh được uống rượu mừng. Lý Minh Hoa nói với họ, ở Đài Loan, phần lớn mọi người muốn kết hôn thì đều phải tìm một ngày đẹp, mời họ hàng, bạn bè cùng ăn cơm, chúc mừng việc vui này một cách tưng bừng náo nhiệt.
Ngày mời khách đó, chú rể, cô dâu, còn có khách được mời đến uống rượu cưới đều ăn mặc xinh xắn đẹp đẽ. Khách đến dự đều sẽ chuẩn bị một phong bì đỏ tặng cho cặp đôi mới cưới. Đợi khách đều đến hết rồi, tiệc cưới sẽ bắt đầu. Một lúc sau khi mọi người ăn xong, có người thì bận rộn kính rượu khắp nơi, có người thì lại bận rộn nói chuyện phiếm với bạn bè, người lớn vừa nói vừa cười, trẻ em đùa ăn đùa uống, vô cùng náo nhiệt. Khi mọi người ăn dần, chú rể, cô dâu và bố mẹ của họ sẽ tới mời rượu, khách mời cũng sẽ chúc cặp đôi trăm năm hạnh phúc, sớm sinh quý tử.
Lúc tiệc cưới ăn gần xong, cô dâu sẽ thay một bộ váy cưới đẹp khác, cùng với chú rể cầm kẹo tiến khách rồi đi ở cổng. Vào thời gian này rất nhiều người sẽ cùng nhau chụp ảnh với cô dâu chú rể, tiếp tục nói vài lời chúc phúc với họ. Khi khách đều về hết thì tiệc cưới kết thúc.
Ngữ pháp
I. 還 hái – vẫn, vẫn còn, còn
Chức năng: Trạng từ 還 biểu thị tình huống vẫn không thay đổi hoặc duy trì ở trạng thái nhất định, mang nghĩa “vẫn, vẫn còn, còn”.
- 現在時間還早,學生都沒到。
Xiànzài shíjiān hái zǎo, xuéshēng dōu méi dào.
Bây giờ vẫn còn sớm, học sinh đều chưa đến. - 來的客人還太少,喜宴還不能開始。
Lái de kèrén hái tài shǎo, xǐyàn hái bùnéng kāishǐ.
Khách mời đến vẫn còn quá ít, tiệc cưới vẫn chưa thể bắt đầu. - 現在天氣還太冷,不可以去游泳。
Xiànzài tiānqì hái tài lěng, bù kěyǐ qù yóuyǒng.
Bây giờ thời tiết vẫn còn quá lạnh, không thể đi bơi.
2. Cách dùng chi tiết
a. Với động từ trạng thái
- 我們還沒決定。你有什麼建議?
Wǒmen hái méi juédìng. Nǐ yǒu shénme jiànyì?
Chúng tôi vẫn chưa quyết định. Bạn có gợi ý gì không? - 可是我說話,還說得不夠流利。
Kěshì wǒ shuōhuà, hái shuō de bùgòu liúlì.
Nhưng tôi nói vẫn chưa đủ lưu loát. - 菜還很多,你要多吃一點。
Cài hái hěnduō, nǐ yào duō chī yīdiǎn.
Thức ăn vẫn còn nhiều, bạn nên ăn thêm chút nữa.
b. Với động từ hành động
- 昨天晚上肚子很不舒服,還吐了好幾次。
Zuótiān wǎnshang dùzi hěn bù shūfu, hái tùle hǎojǐ cì.
Tối qua bụng rất khó chịu, còn nôn mấy lần. - 下了課要寫作業,還要準備第二天的課。
Xiàle kè yào xiě zuòyè, hái yào zhǔnbèi dì’èr tiān de kè.
Tan học phải làm bài tập, còn phải chuẩn bị bài cho ngày mai.
3. Cấu trúc
Phủ định:
- 我的錢還不夠,不能付學費。
Wǒ de qián hái bùgòu, bùnéng fù xuéfèi.
Tiền của tôi vẫn chưa đủ, không thể đóng học phí. - 現在天氣還不熱,我們去東部旅行吧!
Xiànzài tiānqì hái bù rè, wǒmen qù dōngbù lǚxíng ba!
Bây giờ thời tiết vẫn chưa nóng, chúng ta đi du lịch miền đông đi!
Câu hỏi:
- 你的錢是不是還不夠租套房?
Nǐ de qián shì bùshì hái bùgòu zū tàofáng?
Có phải tiền của bạn vẫn chưa đủ thuê căn hộ không? - 十二點的飛機,現在六點,去機場是不是還太早?
Shí’èr diǎn de fēijī, xiànzài liù diǎn, qù jīchǎng shì bùshì hái tài zǎo?
Máy bay 12 giờ, bây giờ mới 6 giờ, đi ra sân bay có phải vẫn còn quá sớm không?
II. Phương thức hành động với V 著
Chức năng: Cấu trúc V-著 trước động từ chính biểu thị phương thức thực hiện hành động, có thể hiểu là “làm B trong khi làm A”.
- 他笑著跟客人說話。
Tā xiàozhe gēn kèrén shuōhuà.
Anh ấy cười nói chuyện với khách. - 站著吃飯不好吧!
Zhànzhe chīfàn bù hǎo ba!
Đứng ăn cơm không tốt đâu! - 那裡的路很複雜,你還是帶著地圖去吧!
Nàlǐ de lù hěn fùzá, nǐ háishì dàizhe dìtú qù ba!
Đường ở đó rất phức tạp, bạn nên mang theo bản đồ đi!
Cấu trúc
Phủ định:
- 李老師不是站著上課,他坐著上課。
Lǐ lǎoshī bùshì zhànzhe shàngkè, tā zuòzhe shàngkè.
Thầy Lý không đứng dạy, thầy ngồi dạy. - 爸爸說別看著電視吃飯。
Bàba shuō bié kànzhe diànshì chīfàn.
Bố bảo đừng vừa xem TV vừa ăn cơm.
Câu hỏi:
- 安同是不是聽著音樂騎機車?
Ān tóng shì bùshì tīngzhe yīnyuè qí jīchē?
An Tong có phải đang nghe nhạc lái xe máy không? - 他是不是帶著兩個大背包去旅行?
Tā shì bùshì dàizhe liǎng gè dà bèibāo qù lǚxíng?
Anh ấy có phải mang hai ba lô lớn đi du lịch không?
Cách dùng
1. Cấu trúc này khác với cấu trúc “一邊…,一邊…” (hai hành động xảy ra cùng lúc). So sánh các ví dụ sau. 一邊…,一邊… được sử dụng thường xuyên hơn, đặc biệt là ở Đài Loan.
(1)
a. 我常看著電視吃飯。
Wǒ cháng kànzhe diànshì chīfàn.
Tôi thường vừa xem TV vừa ăn cơm.
b. 我常一邊看電視,一邊吃飯。
Wǒ cháng yībiān kàn diànshì, yībiān chīfàn.
Tôi thường một bên xem TV, một bên ăn cơm.
(2)
a. 你不要聽著音樂做功課。
Nǐ bùyào tīngzhe yīnyuè zuò gōngkè.
Bạn đừng vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.
b. 你不要一邊聽音樂,一邊做功課。
Nǐ bùyào yībiān tīng yīnyuè, yībiān zuò gōngkè.
Bạn đừng một bên nghe nhạc, một bên làm bài tập.
Không phải động từ nào cũng có thể dùng được trong cả 2 cấu trúc. Ví dụ:
a. 麵店沒有座位了,我們得站著吃麵。
b. *麵店沒有座位了,我們得一邊站,一邊吃麵。
2. Thông thường chữ V trong cấu trúc V-著 là một động từ hành động. Tuy nhiên, một số động từ trạng thái mang tính chất “ngắn ngủi, tạm thời” cũng có thể thêm vào vị trí này, ví dụ: máng “bận” (忙著) và jí “vội” (急著) như ví dụ bên dưới. Rất ít động từ trạng thái có tính chất “ngắn ngủi, tạm thời”.
(1) 他忙著找工作。
Tā mángzhe zhǎo gōngzuò.
Anh ấy đang bận rộn tìm việc.
(2) 陳小姐急著準備找工作的履歷表。
Chén xiǎojiě jízhe zhǔnbèi zhǎo gōngzuò de lǚlìbiǎo.
Cô Trần đang vội vàng chuẩn bị hồ sơ xin việc.
(3) 媽媽忙著給大家做飯。
Māma mángzhe gěi dàjiā zuòfàn.
Mẹ đang bận rộn nấu cơm cho mọi người.
Những ví dụ này cho thấy sự khác biệt giữa cấu trúc V-著 và “一邊…一邊…” trong tiếng Trung, đồng thời minh họa cách dùng đặc biệt của -著 với một số động từ trạng thái tạm thời.
III. Nhiều cụm động từ trong câu
Chức năng: Nếu có nhiều hơn một cụm động từ trong một câu, thứ tự của các cụm động từ phản ánh thứ tự thời gian mà các hành động diễn ra.
- 我带你们去你们的座位吧!
Wǒ dài nǐmen qù nǐmen de zuòwèi ba!
Tôi dẫn các bạn đến chỗ ngồi nhé! - 安同送美玲回宿舍。
Ān tóng sòng Měilíng huí sùshè.
An Tong đưa Mỹ Linh về ký túc xá. - 我跟弟弟去機場接朋友。
Wǒ gēn dìdi qù jīchǎng jiē péngyou.
Tôi cùng em trai đi sân bay đón bạn.
Cấu trúc: Ý nghĩa của câu thay đổi khi trật tự của các cụm động từ thay đổi. So sánh các câu sau. Tuy nhiên, chỉ một số ít các động từ có thể làm được điều này.
- (1) 我們送朋友去機場。
Wǒmen sòng péngyou qù jīchǎng.
Chúng tôi đưa bạn ra sân bay.
(2) 我們去機場送朋友。
Wǒmen qù jīchǎng sòng péngyou.
Chúng tôi ra sân bay tiễn bạn. - (1) 他們坐巴士到台北。
Tāmen zuò bāshì dào Táiběi.
Họ đi xe buýt đến Đài Bắc.
(2) 他們到台北坐巴士。
Tāmen dào Táiběi zuò bāshì.
Họ đến Đài Bắc rồi đi xe buýt. - (1) 明華送爸爸去高鐵站。
Mínghuá sòng bàba qù gāotiě zhàn.
Minh Hoa đưa bố đến ga tàu cao tốc.
(2) 明華去高鐵站送爸爸。
Mínghuá qù gāotiě zhàn sòng bàba.
Minh Hoa đến ga tàu cao tốc tiễn bố.
Phủ định: Từ phủ định đứng trước động từ đầu tiên.
- 我還有事,我不送她回家了。
Wǒ hái yǒu shì, wǒ bù sòng tā huí jiā le.
Tôi còn có việc, tôi không đưa cô ấy về nhà nữa. - 他没送我去郵局,我是自己去的。
Tā méi sòng wǒ qù yóujú, wǒ shì zìjǐ qù de.
Anh ấy không đưa tôi đến bưu điện, tôi tự đi. - 我是大人了,你别送我去學校了!
Wǒ shì dàrén le, nǐ bié sòng wǒ qù xuéxiào le!
Tôi là người lớn rồi, bạn đừng đưa tôi đến trường nữa!
Câu hỏi: Cấu trúc A不 A chỉ áp dụng cho động từ đầu tiên. Cấu trúc 是不是 cũng có thể được sử dụng.
- 你要不要坐火車到台東,再搭船到綠島?
Nǐ yào bù yào zuò huǒchē dào Táidōng, zài dā chuán dào Lǜdǎo?
Bạn có muốn đi tàu hỏa đến Đài Đông, rồi đón thuyền ra đảo Lục không? - 你是不是搭捷運去貓空喝茶?
Nǐ shì bùshì dǎ jiéyùn qù Māokōng hē chá?
Có phải bạn đi tàu điện ngầm đến Maokong uống trà không? - 王老師明天帶不帶我們去看電腦展?
Wáng lǎoshī míngtiān dài bù dài wǒmen qù kàn diànnǎo zhǎn?
Ngày mai thầy Vương có dẫn chúng tôi đi xem triển lãm máy tính không?
IV. Lúc/Khi A, thì (sẽ) B… với 等 děng…就 jiù…
Chức năng: Cấu trúc cho biết khi A kết thúc, B xảy ra sau.
- 等客人都回去了,喜宴就结束了。
Děng kèrén dōu huíqù le, xǐyàn jiù jiéshù le.
Khi khách khứa đều về hết, tiệc cưới sẽ kết thúc. - 等夏天到了,去海邊的人就多了。
Děng xiàtiān dào le, qù hǎibiān de rén jiù duō le.
Khi mùa hè đến, người đi biển sẽ nhiều hơn. - 等你準備找工作的時候,我就會給你一些建議。
Děng nǐ zhǔnbèi zhǎo gōngzuò de shíhòu, wǒ jiù huì gěi nǐ yīxiē jiànyì.
Khi bạn chuẩn bị tìm việc, tôi sẽ cho bạn một số lời khuyên.
Cấu trúc:
Phủ định: Về cơ bản, cấu trúc này dẫn đến sự kết hợp thông tin. Khi kết hợp, một trong hai mệnh đề có thể được phủ định. Tuy nhiên, có một mẫu phủ định đặc biệt với 不等, ví dụ:
- 不等足球比赛结束,加油的学生就走了。
Bù děng zúqiú bǐsài jiéshù, jiāyóu de xuéshēng jiù zǒu le.
Không đợi trận bóng đá kết thúc, các cổ động viên học sinh đã bỏ đi. - 看到桌上有吃的、有喝的,不等明举回来,大家就先吃了。
Kàn dào zhuō shàng yǒu chī de, yǒu hē de, bù děng Míngjǔ huílái, dàjiā jiù xiān chī le.
Thấy trên bàn có đồ ăn thức uống, không đợi Minh Cử về, mọi người đã ăn trước. - 他常常像没学過的字,所以不等老師教他,他就都舍了。
Tā chángcháng xiàng méi xuéguò de zì, suǒyǐ bù děng lǎoshī jiāo tā, tā jiù dōu shě le.
Anh ấy thường như chưa từng học chữ đó, nên không đợi thầy giáo dạy, anh ấy đã bỏ qua hết.
Câu hỏi:
- 是不是等我結婚的時候,你就會來參加我的婚禮?
Shì bùshì děng wǒ jiéhūn de shíhòu, nǐ jiù huì lái cānjiā wǒ de hūnlǐ?
Có phải khi tôi kết hôn, bạn sẽ đến dự đám cưới của tôi không? - 等早上九點以後,交通是不是就會比較好?
Děng zǎoshang jiǔ diǎn yǐhòu, jiāotōng shì bùshì jiù huì bǐjiào hǎo?
Sau 9 giờ sáng, giao thông có phải sẽ tốt hơn không? - 是不是等美美從東部旅行回來,我們就請她介紹介紹那裡的風景?
Shì bùshì děng Měimei cóng dōngbù lǚxíng huílái, wǒmen jiù qǐng tā jièshào jièshào nàlǐ de fēngjǐng?
Có phải khi Mỹ Mỹ đi du lịch miền Đông về, chúng ta sẽ nhờ cô ấy giới thiệu về phong cảnh ở đó?
Cách dùng: Mệnh đề thứ hai thường có trạng từ như 再, 才, 就. Dùng trạng từ nào sẽ tùy thuộc vào ngữ cảnh và ý nghĩa. Ví dụ:
- 等他來了,我再離開。(再:thứ tự hành động)
Děng tā lái le, wǒ zài líkāi.
Đợi anh ấy đến, tôi sẽ rời đi. - 等他來了,我才離開。(才:điều kiện)
Děng tā lái le, wǒ cái líkāi.
Chỉ khi anh ấy đến, tôi mới rời đi. - 等他來了,我就離開。(就:xảy ra ngay sau)
Děng tā lái le, wǒ jiù líkāi.
Khi anh ấy đến, tôi sẽ rời đi ngay.
V. Trong khi làm A, B xảy ra với V 著 zhe V 著 zhe,就 jiù…了 le
Chức năng: Cấu trúc này có ý nghĩa là “khi A đang diễn ra, B xảy ra”.
- 大家吃著吃著,新郎、新娘和他們的父母就來敬酒了。
Dàjiā chīzhe chīzhe, xīnláng, xīnniáng hé tāmen de fùmǔ jiù lái jìngjiǔ le.
Mọi người đang ăn uống thì chú rể, cô dâu và bố mẹ họ đến chúc rượu. - 我們等著等著,喜宴就開始了。
Wǒmen děngzhe děngzhe, xǐyàn jiù kāishǐ le.
Chúng tôi đang chờ đợi thì tiệc cưới bắt đầu. - 我小時候每天看媽媽做飯,看著看著,就會了。
Wǒ xiǎoshíhou měitiān kàn māma zuòfàn, kànzhe kànzhe, jiù huì le.
Hồi nhỏ tôi ngày nào cũng xem mẹ nấu ăn, xem mãi rồi cũng biết làm.
Cấu trúc: Nếu động từ là ngoại động từ, tân ngữ của nó không được đặt sau động từ. Nó phải được chuyển lên phía trước để trở thành một chủ đề hoặc được lược bỏ nếu có thể hiểu rõ ràng từ ngữ cảnh.
- 這個歌,我聽著聽著,就會唱了。
Zhège gē, wǒ tīngzhe tīngzhe, jiù huì chàng le.
Bài hát này, tôi nghe mãi rồi cũng biết hát. - 電視在介紹日本的風景,她看著看著,就想家了。
Diànshì zài jièshào Rìběn de fēngjǐng, tā kànzhe kànzhe, jiù xiǎng jiā le.
TV đang giới thiệu phong cảnh Nhật Bản, cô ấy xem mãi rồi nhớ nhà. - 安同在捷運上看書,看著看著,就忘了換車了。
Ān tóng zài jiéyùn shàng kànshū, kànzhe kànzhe, jiù wàngle huàn chē le.
An Tông đang đọc sách trên tàu điện ngầm, đọc mãi rồi quên chuyển tàu.
Buổi tiệc rượu mừng diễn ra trong không khí vui vẻ và ấm áp. Mọi người cùng nâng ly, trao nhau những lời chúc tốt đẹp và tận hưởng những khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình, bạn bè.
Đây không chỉ là dịp để chia sẻ niềm vui mà còn là cơ hội để gắn kết tình cảm, tạo nên những kỷ niệm đáng nhớ.
→ Xem tiếp Bài 6: Tiếng Trung Đương Đại 2
→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại