Bài 4: Tiếng Trung Đương Đại 2 Tôi đi làm thêm., Tôi dạy tiếng Pháp. nói về uộc phỏng vấn giữa cô Cao Mỹ Linh và giám đốc trung tâm ngoại ngữ diễn ra trong không khí trang trọng nhưng cởi mở.
Với mong muốn được thử sức trong công việc giảng dạy tiếng Pháp, cô Mỹ Linh đã có một buổi trao đổi đầy đủ về kinh nghiệm và khả năng của mình.
← Xem lại Bài 3: Tiếng Trung Đương Đại 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Từ vựng 1
1. 打工 /dǎgōng/ (đả công) – làm thêm
- 我在餐廳打工。 (Wǒ zài cāntīng dǎgōng.) – Tôi làm thêm ở nhà hàng.
- 他打工賺錢買書。 (Tā dǎgōng zhuànqián mǎi shū.) – Anh ấy làm thêm kiếm tiền mua sách.
2. 主任 /zhǔrèn/ (chủ nhiệm) – giám đốc
- 他是我們公司的主任。 (Tā shì wǒmen gōngsī de zhǔrèn.) – Anh ấy là giám đốc công ty chúng tôi.
- 學校主任很親切。 (Xuéxiào zhǔrèn hěn qīnqiè.) – Giám đốc trường học rất thân thiện.
3. 介紹 /jièshào/ (giới thiệu) – giới thiệu
- 我來介紹一下自己。 (Wǒ lái jièshào yīxià zìjǐ.) – Tôi xin giới thiệu bản thân.
- 這是我朋友,我來介紹一下。 (Zhè shì wǒ péngyǒu, wǒ lái jièshào yīxià.) – Đây là bạn tôi, để tôi giới thiệu.
4. 歲 /suì/ (tuế) – tuổi
- 他今年二十歲。 (Tā jīnnián èrshí suì.) – Anh ấy năm nay 20 tuổi.
- 孩子五歲了。 (Háizi wǔ suì le.) – Đứa trẻ đã 5 tuổi rồi.
5. 語言學 /yǔyánxué/ (ngữ ngôn học) – ngôn ngữ học
- 他在大學學習語言學。 (Tā zài dàxué xuéxí yǔyánxué.) – Anh ấy học ngành ngôn ngữ học ở đại học.
- 語言學是一門有趣的學科。 (Yǔyánxué shì yī mén yǒuqù de xuékē.) – Ngôn ngữ học là một môn học thú vị.
6. 經驗 /jīngyàn/ (kinh nghiệm) – kinh nghiệm
- 他有很多工作經驗。 (Tā yǒu hěn duō gōngzuò jīngyàn.) – Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm làm việc.
- 這是一次寶貴的經驗。 (Zhè shì yī cì bǎoguì de jīngyàn.) – Đây là một kinh nghiệm quý báu.
7. 談 /tán/ (đàm) – nói, nói chuyện
- 我們一起談談吧! (Wǒmen yīqǐ tán tán ba!) – Chúng ta cùng nói chuyện nhé!
- 他們談了很久。 (Tāmen tán le hěn jiǔ.) – Họ đã nói chuyện rất lâu.
8. 當 /dāng/ (đương) – làm
- 他想當老師。(Tā xiǎng dāng lǎoshī.) – Anh ấy muốn làm giáo viên.
- 當學生不容易。(Dāng xuéshēng bù róngyì.) – Làm học sinh không dễ dàng.
9. 助教 /zhùjiào/ (trợ giáo) – trợ giảng
- 他是我們的助教。(Tā shì wǒmen de zhùjiào.) – Anh ấy là trợ giảng của chúng tôi.
- 助教幫助老師上課。(Zhùjiào bāngzhù lǎoshī shàngkè.) – Trợ giảng giúp giáo viên giảng bài.
10. 上午 /shàngwǔ/ (thượng ngọ) – sáng, buổi sáng
- 我上午有課。 (Wǒ shàngwǔ yǒu kè.) – Tôi có lớp học vào buổi sáng.
- 上午的天氣很好。 (Shàngwǔ de tiānqì hěn hǎo.) – Thời tiết buổi sáng rất tốt.
11. 除了 /chúle/ (trừ liễu) – ngoài/trừ… ra
- 除了中文,他還會說英文。 (Chúle zhōngwén, tā hái huì shuō yīngwén.) – Ngoài tiếng Trung, anh ấy còn biết nói tiếng Anh.
- 除了你,大家都到了。 (Chúle nǐ, dàjiā dōu dàole.) – Trừ bạn ra, mọi người đều đã đến.
12. 年級 /niánjí/ (niên cấp) – năm (thứ), lớp
- 我今年讀三年級。 (Wǒ jīnnián dú sān niánjí.) – Năm nay tôi học lớp 3.
- 你是幾年級的學生? (Nǐ shì jǐ niánjí de xuéshēng?) – Bạn là học sinh lớp mấy?
13. 暑假 /shǔjià/ (thử giả) – nghỉ hè
- 暑假你要做什麼? (Shǔjià nǐ yào zuò shénme?) – Kỳ nghỉ hè bạn định làm gì?
- 學生都很喜歡暑假。 (Xuéshēng dōu hěn xǐhuān shǔjià.) – Học sinh đều rất thích kỳ nghỉ hè.
14. 請教 /qǐngjiào/ (thỉnh giáo) – thỉnh giáo, xin (được) chỉ dạy
- 我想請教你一個問題。 (Wǒ xiǎng qǐngjiào nǐ yī gè wèntí.) – Tôi muốn hỏi bạn một vấn đề.
- 他請教老師很多問題。 (Tā qǐngjiào lǎoshī hěn duō wèntí.) – Anh ấy hỏi giáo viên rất nhiều câu hỏi.
15. 貴 /guì/ (quý) – quý, đắt
- 這件衣服很貴。 (Zhè jiàn yīfú hěn guì.) – Bộ quần áo này rất đắt.
- 貴公司是做什麼的? (Guì gōngsī shì zuò shénme de?) – Công ty quý vị làm về lĩnh vực gì?
16. 新水 /xīnshuǐ/ (tân thủy) – lương, tiền lương
- 他的薪水很高。 (Tā de xīnshuǐ hěn gāo.) – Tiền lương của anh ấy rất cao.
- 老闆提高了員工的薪水。 (Lǎobǎn tígāo le yuángōng de xīnshuǐ.) – Ông chủ đã tăng lương cho nhân viên.
17. 算 /suàn/ (toán) – tính
- 這筆錢怎麼算? (Zhè bǐ qián zěnme suàn?) – Khoản tiền này tính như thế nào?
- 他算是我們的老朋友了。 (Tā suàn shì wǒmen de lǎo péngyǒu le.) – Anh ấy được tính là bạn cũ của chúng tôi rồi.
18. 按照 ànzhào (án chiếu) – dựa trên/theo/vào, căn cứ theo
- 我們按照計劃進行。 (Wǒmen ànzhào jìhuà jìnxíng.) – Chúng tôi tiến hành theo kế hoạch.
- 按照老師的說法,這題應該這樣做。 (Ànzhào lǎoshī de shuōfǎ, zhè tí yīnggāi zhèyàng zuò.) – Theo cách nói của giáo viên, câu này nên làm như thế này.
19. 教授 jiàoshòu (giáo thụ) – giáo sư
- 他是我們的歷史教授。 (Tā shì wǒmen de lìshǐ jiàoshòu.) – Ông ấy là giáo sư lịch sử của chúng tôi.
- 教授在大學裡教書。 (Jiàoshòu zài dàxué lǐ jiāoshū.) – Giáo sư giảng dạy trong trường đại học.
20. 鐘點費 zhōngdiǎnfèi (chung điểm phí) – (tiền) lương/công theo giờ
- 他的鐘點費很高。 (Tā de zhōngdiǎnfèi hěn gāo.) – Tiền công theo giờ của anh ấy rất cao.
- 這份工作是按鐘點費計算的。 (Zhè fèn gōngzuò shì àn zhōngdiǎnfèi jìsuàn de.) – Công việc này được tính lương theo giờ.
21. 份 fèn (phận) – lượng từ đếm lượng phần, suất, bản…
- 我點了一份炒飯。 (Wǒ diǎn le yī fèn chǎofàn.) – Tôi gọi một phần cơm rang.
- 這是一份重要的文件。 (Zhè shì yī fèn zhòngyào de wénjiàn.) – Đây là một tài liệu quan trọng.
Tên riêng
22.高美玲 Gāo Měilíng (Cao Mỹ Linh) – tên riêng
- 高美玲是法國人。 (Gāo Měilíng shì Fǎguórén.) – Cao Mỹ Linh là người Pháp.
- 我認識高美玲。 (Wǒ rènshì Gāo Měilíng.) – Tôi quen biết Cao Mỹ Linh.
23. 法文 Fǎwén (Pháp văn) – tiếng Pháp
- 他會說法文。 (Tā huì shuō Fǎwén.) – Anh ấy biết nói tiếng Pháp.
- 法文和英文不一樣。 (Fǎwén hé Yīngwén bù yīyàng.) – Tiếng Pháp và tiếng Anh không giống nhau.
24. 亞洲 Yàzhōu (Á châu) – châu Á
- 亞洲有很多國家。 (Yàzhōu yǒu hěn duō guójiā.) – Châu Á có rất nhiều quốc gia.
- 他來自亞洲。 (Tā láizì Yàzhōu.) – Anh ấy đến từ châu Á.
25. 西班牙語 Xībānyá yǔ (Tây Ban Nha ngữ) – tiếng Tây Ban Nha
- 她學習西班牙語。 (Tā xuéxí Xībānyá yǔ.) – Cô ấy học tiếng Tây Ban Nha.
- 西班牙語很有趣。 (Xībānyá yǔ hěn yǒuqù.) – Tiếng Tây Ban Nha rất thú vị.
26. 英文 Yīngwén (Anh văn) – tiếng Anh
- 他的英文很好。 (Tā de Yīngwén hěn hǎo.) – Tiếng Anh của anh ấy rất tốt.
- 我在學英文。 (Wǒ zài xué Yīngwén.) – Tôi đang học tiếng Anh.
Cụm từ
27. 三年級 sān niánjí (tam niên cấp) – năm (thứ) 3
- 我是三年級的學生。 (Wǒ shì sān niánjí de xuéshēng.) – Tôi là học sinh năm thứ 3.
- 今年她讀三年級。 (Jīnnián tā dú sān niánjí.) – Năm nay cô ấy học năm 3.
Hội thoại
主任: 請坐,妳是高美玲嗎?
美玲: 是。您好。
主任: 請妳先介紹一下自己。
美玲: 我叫高美玲,是法國人,今年二十八歲,現在在師大學中文。我念大學的時候上過亞洲文化和語言學。
主任: 妳有沒有教法文的經驗?請妳談一談。
美玲: 有。我當過語言助教,那時候的學生都是外國人。
主任: 妳一個星期能來幾天?
美玲: 我現在上午學中文,下午兩點以後都可以,但是我希望一個禮拜教三天就好了。
主任: 妳除了法文、中文,還會什麼語言?
美玲: 我還會說西班牙語和英文。
主任: 妳教過西班牙語嗎?
美玲: 我大學三年級的暑假,當過西班牙語班老師。
主任: 妳的工作經驗聽起來很不錯。
美玲: 謝謝您。對了,我想請教一下,貴中心老師的薪水怎麼算?
主任: 我們是按照大學教授的鐘點費算的。薪水跟大學老師的一樣。
美玲: 我很想試試這份工作。
主任: 歡迎妳。妳下個月一號就可以來嗎?
美玲: 可以的。謝謝。
Pinyin:
Zhǔrèn: Qǐng zuò, nǐ shì Měilíng ma?
Měilíng: Shì. Nín hǎo.
Zhǔrèn: Qǐng nǐ xiān jièshào yīxià zìjǐ.
Měilíng: Wǒ jiào Měilíng, shì Fǎguórén, jīnnián èrshíbā suì, xiànzài zài Shīdà xué Zhōngwén. Wǒ niàn dàxué de shíhòu shàngguò Yàzhōu wénhuà hé yǔyánxué.
Zhǔrèn: Nǐ yǒu méiyǒu jiāo Fǎwén de jīngyàn? Qǐng nǐ tán yī tán.
Měilíng: Yǒu. Wǒ dāngguò yǔyán zhùjiào, nà shíhòu de xuéshēng dōu shì wàiguórén.
Zhǔrèn: Nǐ yī gè xīngqī néng lái jǐ tiān?
Měilíng: Wǒ xiànzài shàngwǔ xué Zhōngwén, xiàwǔ liǎng diǎn yǐhòu dōu kěyǐ, dànshì wǒ xīwàng yīgè lǐbài jiāo sān tiān jiù hǎole.
Zhǔrèn: Nǐ chúle Fǎwén, Zhōngwén, hái huì shénme yǔyán?
Měilíng: Wǒ hái huì shuō Xībānyá yǔ hé Yīngwén.
Zhǔrèn: Nǐ jiāoguò Xībānyá yǔ ma?
Měilíng: Wǒ dàxué sān niánjí de shǔjià, dāngguò Xībānyá yǔ bān lǎoshī.
Zhǔrèn: Nǐ de gōngzuò jīngyàn tīng qǐlái hěn bùcuò.
Měilíng: Xièxiè nín. Duìle, wǒ xiǎng qǐngjiào yīxià, guì zhōngxīn lǎoshī de xīnshuǐ zěnme suàn?
Zhǔrèn: Wǒmen shì ànzhào dàxué jiàoshòu de zhōngdiǎn fèi suàn de. Xīnshuǐ gēn dàxué lǎoshī de yīyàng.
Měilíng: Wǒ hěn xiǎng shì shì zhè fèn gōngzuò.
Zhǔrèn: Huānyíng nǐ. Nǐ xià gè yuè yī hào jiù kěyǐ lái ma?
Měilíng: Kěyǐ de. Xièxiè.
Tiếng Việt
Giám đốc: Mời ngồi, chị Cao Mỹ Linh phải không ạ?
Mỹ Linh: Vâng ạ. Chào anh.
Giám đốc: Trước tiên, xin chị giới thiệu qua về bản thân.
Mỹ Linh: Tên tôi là Cao Mỹ Linh, là người Pháp, năm nay 28 tuổi, hiện đang học tiếng Trung tại Đại học Sư phạm. Tôi từng học Văn hóa Châu Á và Ngôn ngữ học khi học đại học.
Giám đốc: Chị có kinh nghiệm dạy tiếng Pháp không? Xin hãy nói sơ qua.
Mỹ Linh: Có. Tôi từng làm trợ giảng ngôn ngữ, sinh viên lúc đó đều là người nước ngoài.
Giám đốc: Một tuần chị có thể đến mấy ngày?
Mỹ Linh: Hiện tại buổi sáng tôi học tiếng Trung, sau 2 giờ chiều là có thời gian, nhưng tôi muốn dạy 3 ngày là được rồi.
Giám đốc: Ngoài tiếng Pháp, tiếng Trung, chị còn biết ngôn ngữ nào khác?
Mỹ Linh: Tôi còn biết nói tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh.
Giám đốc: Chị từng dạy tiếng Tây Ban Nha chưa?
Mỹ Linh: Nghỉ hè năm 3 đại học, tôi từng làm giáo viên dạy tiếng Tây Ban Nha.
Giám đốc: Kinh nghiệm làm việc của chị nghe chừng không tệ.
Mỹ Linh: Cảm ơn anh. Đúng rồi, tôi muốn hỏi thêm chút, lương giáo viên của quý trung tâm tính như thế nào ạ?
Giám đốc: Chúng tôi là tính tiền dựa trên lương theo giờ của giáo sư đại học. Tiền lương giống với giảng viên đại học.
Mỹ Linh: Tôi rất muốn thử công việc này.
Giám đốc: Hoan nghênh chị, ngày mồng một tháng sau chị có thể đến không?
Mỹ Linh: Có thể ạ. Xin cảm ơn.
Từ vựng 2
1. 法律 /fǎlǜ/ (pháp luật) – pháp luật
- 他學習法律專業。 (Tā xuéxí fǎlǜ zhuānyè.) – Anh ấy học chuyên ngành luật.
- 我們應該遵守法律。 (Wǒmen yīnggāi zūnshǒu fǎlǜ.) – Chúng ta nên tuân thủ pháp luật.
2. 夠 /gòu/ (cú) – đủ (mức độ)
- 這筆錢不夠買房子。 (Zhè bǐ qián bù gòu mǎi fángzi.) – Số tiền này không đủ mua nhà.
- 你的中文已經夠好了。 (Nǐ de Zhōngwén yǐjīng gòu hǎo le.) – Tiếng Trung của bạn đã đủ tốt rồi.
3. 履歷表 /lǚlìbiǎo/ (lý lịch biểu) – sơ yếu lý lịch
- 你可以給我看看你的履歷表嗎? (Nǐ kěyǐ gěi wǒ kànkan nǐ de lǚlìbiǎo ma?) – Bạn có thể cho tôi xem sơ yếu lý lịch của bạn không?
- 他正在準備履歷表。 (Tā zhèngzài zhǔnbèi lǚlìbiǎo.) – Anh ấy đang chuẩn bị sơ yếu lý lịch.
4. 面談 /miàntán/ (diện đàm) – phỏng vấn
- 明天我要去公司面談。 (Míngtiān wǒ yào qù gōngsī miàntán.) – Ngày mai tôi phải đến công ty phỏng vấn.
- 老闆正在跟求職者面談。 (Lǎobǎn zhèngzài gēn qiúzhízhě miàntán.) – Ông chủ đang phỏng vấn ứng viên.
5. 華僑 /Huáqiáo/ (Hoa kiều) – Hoa kiều
- 他是一位華僑,在國外生活。 (Tā shì yī wèi Huáqiáo, zài guówài shēnghuó.) – Anh ấy là một Hoa kiều sống ở nước ngoài.
- 許多華僑在世界各地經商。 (Xǔduō Huáqiáo zài shìjiè gèdì jīngshāng.) – Nhiều Hoa kiều kinh doanh khắp thế giới.
6. 辦公室 /bàngōngshì/ (biện công thất) – văn phòng, phòng làm việc
- 我們在辦公室開會。 (Wǒmen zài bàngōngshì kāihuì.) – Chúng tôi họp ở văn phòng.
- 他的辦公室很整潔。 (Tā de bàngōngshì hěn zhěngjié.) – Văn phòng của anh ấy rất gọn gàng.
7. 談話 /tánhuà/ (đàm thoại) – nói chuyện, trò chuyện, chuyện trò
- 他們正在談話。 (Tāmen zhèngzài tánhuà.) – Họ đang trò chuyện.
- 我喜歡和朋友談話。 (Wǒ xǐhuān hé péngyǒu tánhuà.) – Tôi thích trò chuyện với bạn bè.
8. 情形 /qíngxíng/ (tình hình) – tình hình
- 目前的情形不太樂觀。 (Mùqián de qíngxíng bù tài lèguān.) – Tình hình hiện tại không mấy lạc quan.
- 這種情形很少見。 (Zhè zhǒng qíngxíng hěn shǎo jiàn.) – Tình huống này rất hiếm gặp.
9. 適合 /shìhé/ (thích hợp) – phù hợp
- 這份工作適合你。 (Zhè fèn gōngzuò shìhé nǐ.) – Công việc này phù hợp với bạn.
- 這件衣服不適合他。 (Zhè jiàn yīfú bù shìhé tā.) – Bộ quần áo này không hợp với anh ấy.
10. 說明 /shuōmíng/ (thuyết minh) – nói rõ, giải thích rõ, thuyết minh
- 請你說明一下這個問題。 (Qǐng nǐ shuōmíng yīxià zhège wèntí.) – Vui lòng giải thích rõ vấn đề này.
- 這本書有詳細的說明。 (Zhè běn shū yǒu xiángxì de shuōmíng.) – Cuốn sách này có phần giải thích chi tiết.
11. 然後 /ránhòu/ (nhiên hậu) – sau đó
- 我先吃飯,然後去運動。 (Wǒ xiān chīfàn, ránhòu qù yùndòng.) – Tôi ăn trước, sau đó đi tập thể dục.
- 先完成作業,然後可以玩遊戲。 (Xiān wánchéng zuòyè, ránhòu kěyǐ wán yóuxì.) – Làm xong bài tập trước, rồi có thể chơi game.
12. 月底 /yuèdǐ/ (nguyệt để) – cuối tháng
- 我們月底領工資。 (Wǒmen yuèdǐ lǐng gōngzī.) – Chúng tôi nhận lương vào cuối tháng.
- 這場比賽定在月底舉行。 (Zhè chǎng bǐsài dìng zài yuèdǐ jǔxíng.) – Trận đấu này được tổ chức vào cuối tháng.
13. 發 /fā/ (phát) – phát (tiền lương)
- 公司每月五號發工資。 (Gōngsī měi yuè wǔ hào fā gōngzī.) – Công ty phát lương vào ngày 5 hàng tháng.
- 老闆剛發了獎金。 (Lǎobǎn gāng fā le jiǎngjīn.) – Ông chủ vừa phát thưởng.
14. 馬上 /mǎshàng/ (mã thượng) – ngay lập tức, lập tức
- 我馬上回來。 (Wǒ mǎshàng huílái.) – Tôi sẽ quay lại ngay.
- 你馬上去醫院吧! (Nǐ mǎshàng qù yīyuàn ba!) – Bạn nên đến bệnh viện ngay!
15. 答應 /dāyìng/ (đáp ứng) – đồng ý, chấp nhận
- 他答應幫助我。 (Tā dāyìng bāngzhù wǒ.) – Anh ấy đồng ý giúp tôi.
- 老闆已經答應了你的請求。 (Lǎobǎn yǐjīng dāyìng le nǐ de qǐngqiú.) – Ông chủ đã chấp nhận yêu cầu của bạn.
16. 順利 /shùnlì/ (thuận lợi) – thuận lợi, suôn sẻ
- 希望你考試順利。 (Xīwàng nǐ kǎoshì shùnlì.) – Mong bạn thi cử thuận lợi.
- 這次旅行很順利。 (Zhè cì lǚxíng hěn shùnlì.) – Chuyến đi lần này rất suôn sẻ.
Tên riêng
17. 黃 /Huáng/ (Hoàng) – Hoàng (họ phổ biến ở Trung Hoa, có nghĩa là “màu vàng”)
- 黃先生是我的老師。 (Huáng xiānshēng shì wǒ de lǎoshī.) – Ông Hoàng là thầy giáo của tôi.
- 這是黃小姐的電話號碼。 (Zhè shì Huáng xiǎojiě de diànhuà hàomǎ.) – Đây là số điện thoại của cô Hoàng.
Cụm từ
18. 沒想到 /méi xiǎngdào/ (một tưởng đáo) – thật không ngờ, không nghĩ tới, không ngờ rằng
- 我沒想到他會來。 (Wǒ méi xiǎngdào tā huì lái.) – Tôi không ngờ anh ấy sẽ đến.
- 沒想到這麼快就結束了。 (Méi xiǎngdào zhème kuài jiù jiéshù le.) – Không ngờ lại kết thúc nhanh như vậy.
Đoạn văn
高美玲來了一年了,按照台灣的法律,她已經可以打工了, 所以她的台灣朋友給她介紹了一個在大學語言中心教法文的工作。 雖然高美玲覺得自己的經驗還不夠,可是決定去試一試。 所以她帶著履歷表到語言中心去跟主任面談。
這位主任姓黃,是法國華僑,在台灣住了十幾年,他也在大學工作十年了。 高美玲去辦公室跟他談話的時候,他先問高美玲在法國的工作經驗, 再問她在台灣學中文跟生活的情形。 黃主任覺得高美玲的經驗很適合這份工作。
黃主任給高美玲介紹了上課的書,還跟她說明了工作環境。 然後,黃主任告訴高美玲,薪水按照工作的時間算,每個月的月底發薪水。 高美玲覺得這份工作聽起來很不錯,所以馬上就答應了。 下個月一號就開始上班。 高美玲沒想到這次的面談這麼順利。
Pinyin
Gāo Měilíng láile yī niánle, ànzhào Táiwān de fǎlǜ, tā yǐjīng kěyǐ dǎgōngle, suǒyǐ tā de Táiwān péngyǒu gěi tā jièshàole yīgè zài dàxué yǔyán zhōngxīn jiāo fǎwén de gōngzuò. Suīrán Gāo Měilíng juéde zìjǐ de jīngyàn hái bùgòu, kěshì juédìng qù shì yī shì. Suǒyǐ tā dàizhe lǚlìbiǎo dào yǔyán zhōngxīn qù gēn zhǔrèn miàntán.
Zhè wèi zhǔrèn xìng Huáng, shì Fàguó huáqiáo, zài Táiwān zhùle shí jǐ nián, tā yě zài dàxué gōngzuò shí niánle. Gāo Měilíng qù bàngōngshì gēn tā tánhuà de shíhòu, tā xiān wèn Gāo Měilíng zài Fàguó de gōngzuò jīngyàn, zài wèn tā zài Táiwān xué zhōngwén gēn shēnghuó de qíngxíng. Huáng zhǔrèn juéde Gāo Měilíng de jīngyàn hěn shìhé zhè fèn gōngzuò.
Huáng zhǔrèn gěi Gāo Měilíng jièshàole shàngkè de shū, hái gēn tā shuōmíngle gōngzuò huánjìng. Ránhòu, Huáng zhǔrèn gàosù Gāo Měilíng, xīnshuǐ ànzhào gōngzuò de shíjiān suàn, měi gè yuè de yuèdǐ fā xīnshuǐ. Gāo Měilíng juéde zhè fèn gōngzuò tīng qǐlái hěn bùcuò, suǒyǐ mǎshàng jiù dāyìngle. Xià gè yuè yī hào jiù kāishǐ shàngbān. Gāo Měilíng méi xiǎngdào zhè cì de miàntán zhème shùnlì.
Tiếng Việt
Cao Mỹ Linh đã đến được một năm rồi, theo luật pháp của Đài Loan, cô đã có thể đi làm thêm, nên bạn người Đài của cô đã giới thiệu cho cô một công việc dạy tiếng Pháp trong trung tâm ngôn ngữ ở đại học. Mặc dù Cao Mỹ Linh cảm thấy kinh nghiệm của bản thân vẫn chưa đủ nhưng vẫn quyết định đi thử xem. Do đó cô mang theo sơ yếu lý lịch đến trung tâm ngôn ngữ gặp giám đốc để phỏng vấn.
Vị giám đốc này họ Hoàng, là hoa kiều nước Pháp, ở Đài Loan sống mười mấy năm rồi, ông cũng đã làm việc ở trường đại học 10 năm. Lúc mà Cao Mỹ Linh nói chuyện với ông ở trong văn phòng, ông hỏi về kinh nghiệm làm việc ở Pháp của Cao Mỹ Linh trước, sau đó hỏi tình hình cuộc sống và việc học tiếng Trung tại Đài Loan của cô. Giám đốc Hoàng cảm thấy kinh nghiệm của Cao Mỹ Linh rất thích hợp với công việc này.
Giám đốc Hoàng cũng giới thiệu cho Cao Mỹ Linh về sách giảng dạy, còn nói rõ về môi trường làm việc. Sau đó, giám đốc Hoàng nói với Cao Mỹ Linh, tiền lương được tính theo thời gian làm việc, cuối tháng sẽ phát lương. Cao Mỹ Linh cảm thấy công việc này nghe chừng không tệ, cho nên liền đồng ý ngay lập tức. Giám đốc Hoàng nói với cô mùng 1 tháng sau là bắt đầu đi làm. Cao Mỹ Linh thật không ngờ lần phỏng vấn này lại thuận lợi như vậy.
Ngữ pháp
I. Cách dùng 除了 chúle…,還 hái… 或者 huòzhě…,還 hái…
Chức năng: Cấu trúc này giới thiệu các yếu tố bổ sung cho những gì được chỉ định bởi giới từ 除了。
#1. Cấu trúc dạng khẳng định
- 放假的時候,馬安同除了常打籃球,還常踢足球。
Fàngjià de shíhòu, Mǎ Āntóng chúle cháng dǎ lánqiú, hái cháng tī zúqiú.
Vào kỳ nghỉ, Ma An Tong ngoài thường chơi bóng rổ, còn thường đá bóng. - 台灣好吃的小吃,除了牛肉麵,還有小籠包。
Táiwān hǎochī de xiǎochī, chúle niúròu miàn, hái yǒu xiǎolóngbāo.
Món ăn nhẹ ngon của Đài Loan, ngoài mì bò, còn có bánh bao nhỏ. - 從學校到火車站,除了坐捷運,還可以坐公車。
Cóng xuéxiào dào huǒchē zhàn, chúle zuò jiéyùn, hái kěyǐ zuò gōngchē.
Từ trường đến ga xe lửa, ngoài đi tàu điện ngầm, còn có thể đi xe buýt.
Cấu trúc câu phủ định và câu hỏi
#2. Phủ định:
- 白如玉除了不喜歡喝茶,她還不喜歡喝咖啡。
Bái Rúyù chúle bù xǐhuān hē chá, tā hái bù xǐhuān hē kāfēi.
Bạch Như Ngọc ngoài không thích uống trà, cô ấy còn không thích uống cà phê. - 馬安同生病了,他除了沒寫作業,還沒準備考試。
Mǎ Āntóng shēngbìngle, tā chúle méi xiě zuòyè, hái méi zhǔnbèi kǎoshì.
Ma An Tong bị ốm, anh ấy ngoài không làm bài tập, còn không chuẩn bị cho kỳ thi. - 陳月美除了不喜歡太辣的菜,還不喜歡太甜的甜點。
Chén Yuèměi chúle bù xǐhuān tài là de cài, hái bù xǐhuān tài tián de tiándiǎn.
Trần Nguyệt Mỹ ngoài không thích món ăn quá cay, còn không thích món tráng miệng quá ngọt.
#3. Câu hỏi:
- 你們除了去故宮,還去了哪些地方?
Nǐmen chúle qù Gùgōng, hái qùle nǎxiē dìfāng?
Các bạn ngoài đi Cố Cung, còn đi những nơi nào? - 我們除了點牛肉麵,還要點臭豆腐嗎?
Wǒmen chúle diǎn niúròu miàn, hái yào diǎn chòu dòufu ma?
Chúng ta ngoài gọi mì bò, còn muốn gọi đậu phụ thối không? - 除了芒果,他是不是還喜歡吃西瓜?
Chúle mángguǒ, tā shì bùshì hái xǐhuān chī xīguā?
Ngoài xoài, anh ấy có còn thích ăn dưa hấu không?
Cách dùng: Trong cấu trúc này, trạng từ 還 thường có thể được thay thế bằng 也 cũng diễn đạt cùng một ý nghĩa.
- 感冒的人除了要吃藥,也要多喝水、多休息。
Gǎnmào de rén chúle yào chī yào, yě yào duō hē shuǐ, duō xiūxi.
Người bị cảm ngoài uống thuốc, cũng cần uống nhiều nước, nghỉ ngơi nhiều. - 陳月美租的房子除了離捷運站很近,離超市也很近。
Chén Yuèměi zū de fángzi chúle lí jiéyùn zhàn hěn jìn, lí chāoshì yě hěn jìn.
Nhà Trần Nguyệt Mỹ thuê ngoài gần ga tàu điện ngầm, cũng gần siêu thị. - 馬安同生日,怕君除了買生日蛋糕,也訂了豬腳麵線。
Mǎ Āntóng shēngrì, Pà Jūn chúle mǎi shēngrì dàngāo, yě dìngle zhū jiǎo miànxiàn.
Sinh nhật Ma An Tong, Phạm Quân ngoài mua bánh sinh nhật, cũng đặt mì sợi chân giò.
II. Cách dùng 按照 ànzhào… dựa theo
Chức năng: Giới từ 按照 có nghĩa là “dựa trên/theo/vào, theo, căn cứ vào, chiều theo”.
- 按照醫生說的,你睡覺以前要吃一包藥。
Ànzhào yīshēng shuō de, nǐ shuìjiào yǐqián yào chī yī bāo yào.
Theo lời bác sĩ, trước khi ngủ bạn phải uống một gói thuốc. - 我打算按照網路的介紹,自己去花蓮玩玩。
Wǒ dǎsuàn ànzhào wǎnglù de jièshào, zìjǐ qù Huālián wán wán.
Tôi dự định theo giới thiệu trên mạng, tự đi Hoa Liên chơi. - 按照台灣的法律,剛來台灣的外國學生不可以工作。
Ànzhào Táiwān de fǎlǜ, gāng lái Táiwān de wàiguó xuéshēng bù kěyǐ gōngzuò.
Theo luật pháp Đài Loan, sinh viên nước ngoài mới đến Đài Loan không được phép làm việc.
Cấu trúc: Cụm giới từ 按照 có thể được đặt ở đầu câu hoặc trước một động từ.
- 按照他的旅行計畫,他現在應該在法國。
Ànzhào tā de lǚxíng jìhuà, tā xiànzài yīnggāi zài Fǎguó.
Theo kế hoạch du lịch của anh ấy, bây giờ anh ấy nên ở Pháp. - 你應該按照老師的建議,練習寫中國字。
Nǐ yīnggāi ànzhào lǎoshī de jiànyì, liànxí xiě Zhōngguó zì.
Bạn nên theo lời khuyên của giáo viên, luyện viết chữ Trung Quốc.
Phủ định:
- 馬安同沒按照老師的建議準備考試。
Mǎ Āntóng méi ànzhào lǎoshī de jiànyì zhǔnbèi kǎoshì.
Ma An Tong không theo lời khuyên của giáo viên chuẩn bị cho kỳ thi. - 田中誠一常常不按照老闆說的做事。
Tiánzhōng Chéngyī chángcháng bù ànzhào lǎobǎn shuō de zuòshì.
Tanaka Seiichi thường không làm theo lời sếp nói. - 高美玲沒按照計畫回來工作,她的老闆很不高興。
Gāo Měilíng méi ànzhào jìhuà huílái gōngzuò, tā de lǎobǎn hěn bù gāoxìng.
Cao Mỹ Linh không theo kế hoạch quay lại làm việc, sếp của cô ấy rất không vui.
Câu hỏi: Ngoài 嗎, 是不是 là cấu trúc duy nhất có thể sử dụng với giới từ 按照.
- 你是不是按照老師給你的建議練習說話?
Nǐ shì bùshì ànzhào lǎoshī gěi nǐ de jiànyì liànxí shuōhuà?
Có phải bạn đang luyện nói theo lời khuyên của giáo viên không? - 你是不是按照網路上的說明做小籠包?
Nǐ shì bùshì ànzhào wǎnglù shàng de shuōmíng zuò xiǎolóngbāo?
Có phải bạn làm bánh bao nhỏ theo hướng dẫn trên mạng không? - 請你按照我們約的時間在捷運站跟我見面,好嗎?
Qǐng nǐ ànzhào wǒmen yuē de shíjiān zài jiéyùn zhàn gēn wǒ jiànmiàn, hǎo ma?
Bạn hãy gặp tôi ở ga tàu điện ngầm theo thời gian chúng ta hẹn, được không?
III. Các nghĩa khác nhau của giới từ 跟 gēn
Chức năng: 跟 có thể được dịch sang tiếng Việt với những nghĩa khác nhau tùy vào ngữ cảnh.
1. “cho” người nhận hành động.
(1) 老師跟學生說,明天要考試。
Lǎoshī gēn xuéshēng shuō, míngtiān yào kǎoshì.
Giáo viên nói cho học sinh biết ngày mai sẽ có bài kiểm tra.
(2) 他剛跟田中說明了他們國家的文化。
Tā gāng gēn Tiánzhōng shuōmíngle tāmen guójiā de wénhuà.
Anh ấy vừa giải thích văn hóa đất nước mình cho Tanaka.
(3) 語言中心主任跟高美玲介紹工作環境。
Yǔyán zhōngxīn zhǔrèn gēn Gāo Měilíng jièshào gōngzuò huánjìng.
Giám đốc trung tâm ngôn ngữ giới thiệu môi trường làm việc cho Cao Mỹ Linh.
2. “với, cùng với” người cùng thực hiện hành động.
(1) 田中誠一昨天跟馬安同一起踢足球。
Tiánzhōng Chéngyī zuótiān gēn Mǎ Āntóng yīqǐ tī zúqiú.
Hôm qua Tanaka Seiichi đá bóng cùng với Ma An Tong.
(2) 我是跟朋友一起來的。
Wǒ shì gēn péngyou yīqǐ lái de.
Tôi đến cùng với bạn.
(3) 這個週末,我想跟朋友去台南玩。
Zhège zhōumò, wǒ xiǎng gēn péngyou qù Táinán wán.
Cuối tuần này, tôi muốn đi chơi Đài Nam cùng bạn.
3. “từ” nguồn truyền đạt hành động.
(1) 馬安同想跟王老師學寫書法。
Mǎ Āntóng xiǎng gēn Wáng lǎoshī xué xiě shūfǎ.
Ma An Tong muốn học viết thư pháp từ thầy Vương.
(2) 他打算跟麵包店老闆學做麵包。
Tā dǎsuàn gēn miànbāo diàn lǎobǎn xué zuò miànbāo.
Anh ấy dự định học làm bánh mì từ chủ tiệm bánh.
(3) 我想跟朋友買他的那支舊手機。
Wǒ xiǎng gēn péngyou mǎi tā de nà zhī jiù shǒujī.
Tôi muốn mua chiếc điện thoại cũ đó từ bạn.
Cấu trúc:
Phủ định:
Từ phủ định đặt trước 跟 giống như trường hợp các giới từ khác.
- 請你不要跟別人說你和我的薪水。
Qǐng nǐ bùyào gēn biérén shuō nǐ hé wǒ de xīnshuǐ.
Xin bạn đừng nói với người khác về lương của bạn và tôi. - 馬安同沒跟台灣朋友去看電腦展。
Mǎ Āntóng méi gēn Táiwān péngyou qù kàn diànnǎo zhǎn.
Ma An Tong không đi xem triển lãm máy tính với bạn Đài Loan. - 田中誠一不是跟王老師學西班牙文,是跟馬安同學的。
Tiánzhōng Chéngyī bùshì gēn Wáng lǎoshī xué Xībānyá wén, shì gēn Mǎ Āntóng xué de.
Tanaka Seiichi không học tiếng Tây Ban Nha từ thầy Vương, mà học từ Ma An Tong.
Câu hỏi:
Cấu trúc A不 A có thể được áp dụng cho các giới từ không phải động từ bao gồm 跟, 是不是 cũng thường được sử dụng.
- 你是不是跟李教授學書法?
Nǐ shì bùshì gēn Lǐ jiàoshòu xué shūfǎ?
Có phải bạn học thư pháp từ giáo sư Lý không? - 你跟大家介紹辦公室的環境了沒有?
Nǐ gēn dàjiā jièshào bàngōngshì de huánjìngle méiyǒu?
Bạn đã giới thiệu môi trường văn phòng với mọi người chưa? - 下個星期,你跟不跟我去爬山?
Xià gè xīngqī, nǐ gēn bù gēn wǒ qù páshān?
Tuần sau, bạn có đi leo núi với tôi không?
IV. Các nghĩa khác nhau với 給 gěi
Chức năng: Giới từ 給 có nhiều nghĩa khác nhau tùy vào ngữ cảnh. Trong bài này sẽ chỉ giới thiệu hai nghĩa của 給, các nghĩa khác sẽ được đề cập sau.
1. “cho” người nhận hành động.
(1) 他給我們介紹了台灣很多好玩的地方。
Tā gěi wǒmen jièshàole Táiwān hěnduō hǎowán de dìfāng.
Anh ấy giới thiệu cho chúng tôi nhiều địa điểm vui chơi ở Đài Loan.
(2) 馬安同昨天給房東打過電話。
Mǎ Āntóng zuótiān gěi fángdōng dǎguò diànhuà.
Hôm qua Ma An Tong đã gọi điện cho chủ nhà.
(3) 李明華給他介紹了很多台灣朋友。
Lǐ Mínghuá gěi tā jièshàole hěnduō Táiwān péngyou.
Lý Minh Hoa giới thiệu cho anh ấy nhiều bạn người Đài Loan.
2. “cho” người thụ hưởng hành động.
(1) 我想明天給你過生日。
Wǒ xiǎng míngtiān gěi nǐ guò shēngrì.
Tôi muốn tổ chức sinh nhật cho bạn vào ngày mai.
(2) 李明華給大家照相。
Lǐ Mínghuá gěi dàjiā zhàoxiàng.
Lý Minh Hoa chụp ảnh cho mọi người.
(3) 馬安同給同學們準備了西班牙咖啡。
Mǎ Āntóng gěi tóngxuémen zhǔnbèile Xībānyá kāfēi.
Ma An Tong chuẩn bị cà phê Tây Ban Nha cho các bạn cùng lớp.
Cấu trúc: 給 là giới từ và tất cả các cấu trúc liên quan đến giới từ đều ở sau giới từ, ngoại trừ 給 mang nghĩa là “cho” người nhận hành động thì có thể sẽ được đặt sau động từ chính (đặc biệt là trong cách dùng ở Đài Loan). 在 và 到 cũng vậy.
- 他介紹了台灣很多好玩的地方給我們。
Tā jièshàole Táiwān hěnduō hǎowán de dìfāng gěi wǒmen.
Anh ấy giới thiệu nhiều địa điểm vui chơi ở Đài Loan cho chúng tôi. - 馬安同昨天打過電話給房東。
Mǎ Āntóng zuótiān dǎguò diànhuà gěi fángdōng.
Hôm qua Ma An Tong đã gọi điện cho chủ nhà. - 李明華介紹了很多台灣朋友給他。
Lǐ Mínghuá jièshàole hěnduō Táiwān péngyou gěi tā.
Lý Minh Hoa giới thiệu nhiều bạn người Đài Loan cho anh ấy.
Phủ định: Từ phủ định được đặt trước 給.
我沒打電話給他。
Wǒ méi dǎ diànhuà gěi tā.
Tôi không gọi điện cho anh ấy.
因為她的男朋友不高興,所以不給她打電話了。
Yīnwèi tā de nán péngyou bù gāoxìng, suǒyǐ bù gěi tā dǎ diànhuàle.
Vì bạn trai cô ấy không vui, nên không gọi điện cho cô ấy nữa.
媽媽感冒了,所以沒給我們準備早餐。
Māma gǎnmàole, suǒyǐ méi gěi wǒmen zhǔnbèi zǎocān.
Mẹ bị cảm, nên không chuẩn bị bữa sáng cho chúng tôi.
Câu hỏi:
- 你是不是給他買了吃的東西?
Nǐ shì bùshì gěi tā mǎile chī de dōngxi?
Có phải bạn đã mua đồ ăn cho anh ấy không? - 來台灣以後,你給媽媽打過電話沒有?
Lái Táiwān yǐhòu, nǐ gěi māma dǎguò diànhuà méiyǒu?
Sau khi đến Đài Loan, bạn đã gọi điện cho mẹ chưa? - 妳可不可以給我介紹一個打工的機會?
Nǐ kě bù kěyǐ gěi wǒ jièshào yīgè dǎgōng de jīhuì?
Bạn có thể giới thiệu cho tôi một cơ hội làm thêm không?
V. Cách dùng 對 duì… về, với…
Chức năng: Giới từ 對 có nghĩa là “về, với”, giới thiệu mục tiêu của động từ.
Nó có thể kết hợp với động từ hành động hoặc động từ trạng thái.
1. Với động từ hành động
(1) 陳主任對馬安同說明了辦公室的工作環境。
Chén zhǔrèn duì Mǎ Āntóng shuōmíngle bàngōngshì de gōngzuò huánjìng.
Giám đốc Trần giải thích với Ma An Tong về môi trường làm việc tại văn phòng.
(2) 李明華對王開文說:「對不起,我不知道你是美國人。」
Lǐ Mínghuá duì Wáng Kāiwén shuō: “Duìbùqǐ, wǒ bù zhīdào nǐ shì Měiguó rén.”
Lý Minh Hoa nói với Vương Khai Văn: “Xin lỗi, tôi không biết bạn là người Mỹ.”
(3) 他一看見我,就對我笑。
Tā yī kànjiàn wǒ, jiù duì wǒ xiào.
Anh ấy vừa nhìn thấy tôi liền cười với tôi.
2. Với động từ trạng thái
(1) 他對台北的交通情形很了解。
Tā duì Táiběi de jiāotōng qíngxíng hěn liǎojiě.
Anh ấy rất hiểu về tình hình giao thông ở Đài Bắc.
(2) 王主任對老師很客氣。
Wáng zhǔrèn duì lǎoshī hěn kèqì.
Giám đốc Vương rất lịch sự với giáo viên.
(3) 張先生對這個事很關心。
Zhāng xiānshēng duì zhège shì hěn guānxīn.
Ông Trương rất quan tâm về việc này.
Cấu trúc:
Phủ định:
Từ phủ định đứng trước giới từ 對.
- 你別對他說我找工作的事。
Nǐ bié duì tā shuō wǒ zhǎo gōngzuò de shì.
Bạn đừng nói với anh ấy về việc tôi tìm việc làm. - 馬安同沒對陳月美說「對不起」。
Mǎ Āntóng méi duì Chén Yuèměi shuō “duìbùqǐ”.
Ma An Tong không nói “xin lỗi” với Trần Nguyệt Mỹ. - 黃主任沒對我說明鐘點費的事。
Huáng zhǔrèn méi duì wǒ shuōmíng zhōngdiǎn fèi de shì.
Giám đốc Hoàng không giải thích với tôi về việc phí theo giờ.
Câu hỏi:
- 醫生對你說了什麼?
Yīshēng duì nǐ shuōle shénme?
Bác sĩ đã nói gì với bạn? - 你是不是對白如玉說了妳要去看電腦展?
Nǐ shì bùshì duì Bái Rúyù shuōle nǐ yào qù kàn diànnǎo zhǎn?
Có phải bạn đã nói với Bạch Như Ngọc rằng bạn sẽ đi xem triển lãm máy tính không? - 你的房東對你好不好?
Nǐ de fángdōng duì nǐ hǎo bù hǎo?
Chủ nhà của bạn có tốt với bạn không?
Cách dùng:
Tất cả giới từ 對, 跟 và 給 đều dùng để chỉ mục tiêu của động từ, có sự trùng lặp rất nhiều về nghĩa. Điều quan trọng là phải nhớ những động từ nào đi với giới từ nào.
Ví dụ so sánh:
「給」:
(1) 白如玉昨天給美美介紹了一家綠島的旅館。
Bái Rúyù zuótiān gěi Měimei jièshàole yī jiā Lǜdǎo de lǚguǎn.
Bạch Như Ngọc hôm qua đã giới thiệu cho Mỹ Mỹ một khách sạn ở đảo Lục.
(2) 房東早上給陳月美打了電話,告訴她得付房租了。
Fángdōng zǎoshang gěi Chén Yuèměi dǎle diànhuà, gàosù tā déi fù fángzūle.
Sáng sớm chủ nhà đã gọi điện cho Trần Nguyệt Mỹ, bảo cô ấy phải trả tiền nhà.
「跟」:
(1) 李明華跟田中誠一說明了台灣人吃飯的習慣。
Lǐ Mínghuá gēn Tiánzhōng Chéngyī shuōmíngle Táiwān rén chīfàn de xíguàn.
Lý Minh Hoa giải thích với Tanaka Seiichi về thói quen ăn uống của người Đài Loan.
(2) 高美玲跟老師說明天不能來上課。
Gāo Měilíng gēn lǎoshī shuō míngtiān bùnéng lái shàngkè.
Cao Mỹ Linh nói với giáo viên rằng ngày mai không thể đến lớp.
「對」:
(1) 他對我說他沒打過工。
Tā duì wǒ shuō tā méi dǎguò gōng.
Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy chưa từng đi làm thêm.
(2) 我對老闆說明為什麼昨天沒來上班。
Wǒ duì lǎobǎn shuōmíng wèishéme zuótiān méi lái shàngbān.
Tôi giải thích với sếp tại sao hôm qua không đi làm.
Sau cuộc trò chuyện, giám đốc trung tâm đánh giá cao kinh nghiệm và năng lực của cô Mỹ Linh, đồng thời mời cô bắt đầu công việc vào ngày mùng 1 tháng sau.
Đây là một cơ hội tốt để cô phát huy khả năng giảng dạy và tiếp tục trau dồi kinh nghiệm trong môi trường giáo dục chuyên nghiệp.
→ Xem tiếp Bài 5: Tiếng Trung Đương Đại 2
→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại