Bài 3: Tiếng Trung Đương Đại 2 – Tiếng Trung của cậu khá hơn trước đó!

Bài 3 của Tiếng Trung Đương Đại 2 xoay quanh chủ đề sự tiến bộ trong việc học tiếng Trung, đặc biệt là cách diễn đạt sự so sánh giữa hiện tại và quá khứ.

Qua bài học này, người học sẽ hiểu rõ hơn cách sử dụng các cấu trúc câu để diễn tả sự cải thiện, tiến bộ hoặc thay đổi theo thời gian, đồng thời nâng cao khả năng giao tiếp trong các tình huống thực tế.

← Xem lại Bài 2: Tiếng Trung Đương Đại 2

學習目標 Mục tiêu học tập

Chủ đề: 學習 Học tập

• Học cách nói về những trải nghiệm đã qua.
• Học cách nói về kinh nghiệm học ngoại ngữ của bản thân.
• Học cách bày tỏ quan điểm của bản thân về việc học ngôn ngữ.
• Học cách nói về lịch trình hàng ngày của bản thân và những việc thường làm vào ngày nghỉ.

Từ vựng 1

  1. 進步 /jìnbù/ – Tiến bộ進 Stroke Order Animation步 Stroke Order Animation

他的漢語水平進步了很多。
Tā de hànyǔ shuǐpíng jìnbù le hěn duō.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy đã tiến bộ rất nhiều.

我希望在工作上能進步。
Wǒ xīwàng zài gōngzuò shàng néng jìnbù.
Tôi hy vọng có thể tiến bộ trong công việc.

2. /zǎo/ – (Tảo) sớm

早 Stroke Order Animation

我今天起得很早。
Wǒ jīntiān qǐ de hěn zǎo.
Hôm nay tôi dậy rất sớm.

你來得比我早。
Nǐ lái de bǐ wǒ zǎo.
Bạn đến sớm hơn tôi.

3. 考試 /kǎoshì/ – (Khảo thí) kỳ thi, kiểm tra

考 Stroke Order Animation試 Stroke Order Animation

明天我們有一個漢語考試。
Nǐ lái de bǐ wǒ zǎo.
Bạn đến sớm hơn tôi.

他考試考得很好。
Nǐ lái de bǐ wǒ zǎo.
Bạn đến sớm hơn tôi.

4. 準備 /zhǔnbèi/ – Chuẩn bị

準 Stroke Order Animation備 Stroke Order Animation

我在準備明天的考試。
Wǒ zài zhǔnbèi míngtiān de kǎoshì.
Tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi ngày mai.

你準備好了嗎?
Nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?
Bạn đã chuẩn bị xong chưa?

5. /kǎo/ – (Khảo) thi, sát hạch

考 Stroke Order Animation

他考上了大學。
Tā kǎo shàng le dàxué.
Anh ấy đã thi đỗ đại học.

我想考HSK六級。
Wǒ xiǎng kǎo HSK liù jí.
Tôi muốn thi HSK cấp 6.

6. 聽寫 /tīngxiě/ – (Thính tả) nghe viết, viết chính tả

聽 Stroke Order Animation寫 Stroke Order Animation

老師讓我們做聽寫練習。
Lǎoshī ràng wǒmen zuò tīngxiě liànxí.
Giáo viên bảo chúng tôi làm bài luyện tập nghe viết.

他的聽寫成績很好。
Tā de tīngxiě chéngjī hěn hǎo.
Thành tích nghe viết của anh ấy rất tốt.

7. 容易 /róngyì/ – (Dung dị) dễ, dễ dàng

容 Stroke Order Animation易 Stroke Order Animation

這個問題很容易回答。
Zhège wèntí hěn róngyì huídá.
Câu hỏi này rất dễ trả lời.

學漢語不容易。
Xué hànyǔ bù róngyì.
Học tiếng Trung không dễ.

8. 小學 /xiǎoxué/ – Tiểu học

小 Stroke Order Animation學 Stroke Order Animation

我的妹妹上小學了。
Wǒ de mèimei shàng xiǎoxué le.
Em gái tôi đã vào tiểu học.

他們在同一所小學學習。
Tāmen zài tóng yī suǒ xiǎoxué xuéxí.
Họ học cùng một trường tiểu học.

9. 漢字 /hànzì/ – (Hán tự) chữ Hán

漢 Stroke Order Animation字 Stroke Order Animation

我會寫很多漢字。
Wǒ huì xiě hěn duō hànzì.
Tôi có thể viết nhiều chữ Hán.

這個漢字怎麼讀?
Zhège hànzì zěnme dú?
Chữ Hán này đọc như thế nào?

10. 高中 /gāozhōng/ – (Cao trung) cấp 3

高 Stroke Order Animation中 Stroke Order Animation

我在高中學習數學。
Wǒ zài gāozhōng xuéxí shùxué.
Tôi học toán ở trường cấp ba.

你是高中生嗎?
Nǐ shì gāozhōngshēng ma?
Bạn là học sinh cấp ba à?

11. /guò/ – (Quá) từng, đã từng

過 Stroke Order Animation

我去過北京。
Wǒ qù guo Běijīng.
Tôi đã từng đến Bắc Kinh.

你吃過這種菜嗎?
Nǐ chī guo zhè zhǒng cài ma?
Bạn đã từng ăn món này chưa?

12. /cái/ – (Tài) mới, chỉ mới

才 Stroke Order Animation

他才來學校。
Tā cái lái xuéxiào.
Anh ấy vừa mới đến trường.

你怎麼才來?
Nǐ zěnme cái lái?
Sao bây giờ bạn mới đến?

13. 說話 /shuōhuà/ – (Thuyết thoại) nói chuyện

說 Stroke Order Animation話 Stroke Order Animation

他說話很快。
Tā shuōhuà hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.

請不要大聲說話。
Qǐng bùyào dàshēng shuōhuà.
Xin đừng nói to.

14. 不夠 /bú gòu/ – (Bất cú) không đủ, chưa đủ

不 Stroke Order Animation夠 Stroke Order Animation

這個錢不夠買書。
Zhège qián bù gòu mǎi shū.
Số tiền này không đủ để mua sách.

我的時間不夠用。
Wǒ de shíjiān bù gòu yòng.
Thời gian của tôi không đủ dùng.

15. 流利 /liúlì/ – (Lưu lợi) lưu loát

流 Stroke Order Animation利 Stroke Order Animation

他漢語說得很流利。
Tā hànyǔ shuō de hěn liúlì.
Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.

你的英語很流利。
Nǐ de yīngyǔ hěn liúlì.
Tiếng Anh của bạn rất lưu loát.

16. 雖然 /suīrán/ – (Tuy nhiên) tuy rằng, mặc dù

雖 Stroke Order Animation然 Stroke Order Animation

雖然下雨了,我們還是去公園。
Suīrán xiàyǔ le, wǒmen háishì qù gōngyuán.
Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn đi công viên.

他雖然很累,但是還在學習。
Tā suīrán hěn lèi, dànshì hái zài xuéxí.
Mặc dù anh ấy rất mệt, nhưng vẫn đang học.

17. 環境 /huánjìng/ – (Hoàn cảnh) môi trường, hoàn cảnh

環 Stroke Order Animation境 Stroke Order Animation

這裡的環境很好。
Zhèlǐ de huánjìng hěn hǎo.
Môi trường ở đây rất tốt.

你喜歡新的學習環境嗎?
Nǐ xǐhuān xīn de xuéxí huánjìng ma?
Bạn có thích môi trường học tập mới không?

18. 同意 (tóngyì) – Đồng ý

同 Stroke Order Animation意 Stroke Order Animation

我同意你的看法。
Wǒ tóngyì nǐ de kànfǎ.
Tôi đồng ý với quan điểm của bạn.

他們不同意這個計劃。
Tāmen bù tóngyì zhège jìhuà.
Họ không đồng ý với kế hoạch này.

19. 報紙 /bàozhǐ/ – (Báo chí) báo, báo giấy

報 Stroke Order Animation紙 Stroke Order Animation

我每天早上看報紙。
Wǒ měitiān zǎoshang kàn bàozhǐ.
Mỗi sáng tôi đều đọc báo.

你喜歡看中文報紙嗎?
Nǐ xǐhuān kàn zhōngwén bàozhǐ ma?
Bạn có thích đọc báo tiếng Trung không?

20. 麵包 (miànbāo) – (Miến bao) bánh mì

麵 Stroke Order Animation包 Stroke Order Animation

我每天早上看報紙。
Wǒ měitiān zǎoshang kàn bàozhǐ.
Mỗi sáng tôi đều đọc báo.

你喜歡看中文報紙嗎?
Nǐ xǐhuān kàn zhōngwén bàozhǐ ma?
Bạn có thích đọc báo tiếng Trung không?

21. 演講 /yǎnjiǎng/ – (Diễn giảng) diễn thuyết, phát biểu

演 Stroke Order Animation講 Stroke Order Animation

他在大會上演講。
Tā zài dàhuì shàng yǎnjiǎng.
Anh ấy phát biểu tại hội nghị.

他的演講很精彩。
Tā de yǎnjiǎng hěn jīngcǎi.
Bài phát biểu của anh ấy rất xuất sắc.

22. /òu/ – (Ồ) à, ồ, ô, ừm, hiểu rồi

哦 Stroke Order Animation

哦,我明白了!
Ó, wǒ míngbái le!
Ồ, tôi hiểu rồi!

哦?真的嗎?
Ó? Zhēn de ma?
Ồ? Thật sao?

Cụm từ:

23. 活動中心 /huódòng zhōngxīn/ – (Hoạt động trung tâm) (trung tâm hoạt động

我們學校有一個活動中心。
Wǒmen xuéxiào yǒu yí gè huódòng zhōngxīn.
Trường chúng tôi có một trung tâm hoạt động.

他在活動中心打籃球。
Tā zài huódòng zhōngxīn dǎ lánqiú.
Anh ấy chơi bóng rổ ở trung tâm hoạt động.

24. 想起來 /xiǎng qǐlái/ – (Tưởng khởi lai) nhớ ra, nghĩ ra

我突然想起來了他的名字。
Wǒ tūrán xiǎng qǐlái le tā de míngzì.
Tôi đột nhiên nhớ ra tên của anh ấy.

你想起來了嗎?
Nǐ xiǎng qǐlái le ma?
Bạn nhớ ra chưa?

Hội thoại

Chữ Hán

田中: 早,妳今天來得真早。
如玉: 是啊!我今天是搭捷運來的。
田中: 今天的考試,妳準備了嗎?
如玉: 準備得差不多了,應該可以考得不錯。妳覺得聽寫很容易吧?
田中: 是啊,日本人從小學就開始學寫漢字。
如玉: 我現在也覺得寫字不難,因為我在美國念高中 的時候就學過了。
田中: 妳在這個語言中心學了多久了?
如玉: 我才學了半年,你呢?
田中: 我來了快一年了,可是我說話,還說得不夠流利。
如玉: 雖然我只來了半年,但是我知道我的中文進步了。
田中: 我覺得在說中文的環境裡學中文,進步得比較快。
如玉: 我同意。我希望回國的時候能看中文報紙。
田中: 我想妳一定可以。今天下午下了課,妳要去哪裡?
如玉: 我要去活動中心跟語言交換的朋友見面。
田中: 妳說的活動中心在哪裡?
如玉: 在一樓有麵包店的那棟樓裡面,我們一起去聽過一次演講,記得嗎?
田中: 噢,我想起來了。

Phiên âm

Tián Zhōng: Zǎo, nǐ jīntiān lái de zhēn zǎo.
Rú Yù: Shì a! Wǒ jīntiān shì dā jiéyùn lái de.
Tián Zhōng: Jīntiān de kǎoshì, nǐ zhǔnbèi le ma?
Rú Yù: Zhǔnbèi de chàbùduō le, yīnggāi kěyǐ kǎo de búcuò. Nǐ juéde tīngxiě hěn róngyì ba?
Tián Zhōng: Shì a, Rìběn rén cóng xiǎoxué jiù kāishǐ xué xiě hànzì.
Rú Yù: Wǒ xiànzài yě juéde xiězì bù nán, yīnwèi wǒ zài Měiguó niàn gāozhōng de shíhou jiù xué guò le.
Tián Zhōng: Nǐ zài zhège yǔyán zhōngxīn xué le duōjiǔ le?

Rú Yù: Wǒ cái xué le bàn nián, nǐ ne?
Tián Zhōng: Wǒ lái le kuài yì nián le, kěshì wǒ shuōhuà, hái shuō de bù gòu liúlì.
Rú Yù: Suīrán wǒ zhǐ lái le bàn nián, dànshì wǒ zhīdào wǒ de zhōngwén jìnbù le.
Tián Zhōng: Wǒ juéde zài shuō zhōngwén de huánjìng lǐ xué zhōngwén, jìnbù de bǐjiào kuài.
Rú Yù: Wǒ tóngyì. Wǒ xīwàng huíguó de shíhòu néng kàn zhōngwén bàozhǐ.
Tián Zhōng: Wǒ xiǎng nǐ yídìng kěyǐ. Jīntiān xiàwǔ xià le kè, nǐ yào qù nǎlǐ?
Rú Yù: Wǒ yào qù huódòng zhōngxīn gēn yǔyán jiāohuàn de péngyǒu jiànmiàn.
Tián Zhōng: Nǐ shuō de huódòng zhōngxīn zài nǎlǐ?
Rú Yù: Zài yī lóu yǒu miànbāo diàn de nà dòng lóu lǐmiàn, wǒmen yīqǐ qù tīng guò yí cì yǎnjiǎng, jìde ma?
Tián Zhōng: Ǒ, wǒ xiǎng qǐlái le.

Bài khóa tiếng Việt

Điền Trung: Chào buổi sáng, nay em đến sớm ghê.
Như Ngọc: Vâng ạ! Hôm nay em đi bằng tàu điện đến đó nha.
Điền Trung: Em đã chuẩn bị gì cho bài kiểm tra hôm nay chưa?
Như Ngọc: Chuẩn bị cũng tương đối rồi ạ, chắc thi không đến nỗi nào. Anh thì thấy nghe viết rất dễ phải không ạ?
Điền Trung: Đúng rồi, người Nhật từ tiểu học thì đã bắt đầu học viết chữ Hán rồi.
Như Ngọc: Em giờ cũng thấy viết chữ không khó, bởi vì em từng học hồi cấp 3 lúc ở Mỹ rồi.
Điền Trung: Em học ở trung tâm ngôn ngữ này được bao lâu rồi?
Như Ngọc: Em mới học được nửa năm, còn anh?
Điền Trung: Anh thì sắp được 1 năm rồi, nhưng mà anh nói chuyện vẫn nói chưa đủ lưu loát.
Như Ngọc: Tuy rằng em chỉ mới đến nửa năm, nhưng mà em biết tiếng Trung của em đã khá hơn trước.
Điền Trung: Anh thấy học tiếng Trung trong môi trường nói tiếng Trung, tiến bộ nhanh hơn.
Như Ngọc: Em đồng ý. Em hi vọng khi về nước có thể đọc báo Trung.
Điền Trung: Anh nghĩ em chắc chắn sẽ làm được. Hôm nay tan học, em muốn đi đâu?
Như Ngọc: Em muốn đi trung tâm hoạt động gặp bạn trao đổi ngôn ngữ.
Điền Trung: Trung tâm hoạt động mà em nói ở đâu?
Như Ngọc: Ồ trong tòa nhà kia, tòa mà tầng một có tiệm bánh mì ạ, anh em mình từng đến đó hôm nào đi nghe diễn giảng đó, anh nhớ chứ?
Điền Trung: À, anh nhớ ra rồi.

Từ vựng 2

  1. (xuǎn) – Tuyển (chọn, lựa chọn)
    選 Stroke Order Animation

你可以選一個你喜歡的顏色。
(Nǐ kěyǐ xuǎn yí gè nǐ xǐhuān de yánsè.)
→ Bạn có thể chọn một màu bạn thích.

我選了這個專業。
(Wǒ xuǎn le zhège zhuānyè.)
→ Tôi đã chọn chuyên ngành này.

2. 作業 (zuòyè) – Tác nghiệp (bài tập)

作 Stroke Order Animation業 Stroke Order Animation

我今天有很多作業要做。
(Wǒ jīntiān yǒu hěn duō zuòyè yào zuò.)
→ Hôm nay tôi có rất nhiều bài tập phải làm.

老師布置了一份新的作業。
(Lǎoshī bùzhì le yí fèn xīn de zuòyè.)
→ Giáo viên giao một bài tập mới.

3. 練習 (liànxí) – Luyện tập

練 Stroke Order Animation習 Stroke Order Animation

你每天練習漢語嗎?
(Nǐ měitiān liànxí Hànyǔ ma?)
→ Bạn có luyện tập tiếng Trung mỗi ngày không?

他正在練習寫漢字。
(Tā zhèngzài liànxí xiě hànzì.)
→ Anh ấy đang luyện viết chữ Hán.

4. 半夜 (bànyè) – Bán dạ (nửa đêm)

半 Stroke Order Animation夜 Stroke Order Animation

我半夜醒來了。
(Wǒ bànyè xǐng lái le.)
→ Tôi tỉnh giấc lúc nửa đêm.

他經常工作到半夜。
(Tā jīngcháng gōngzuò dào bànyè.)
→ Anh ấy thường làm việc đến nửa đêm.

5. 高興 (gāoxìng) – Cao hứng (vui vẻ, phấn khởi)

高 Stroke Order Animation興 Stroke Order Animation

見到你我很高興。
(Jiàndào nǐ wǒ hěn gāoxìng.)
→ Gặp bạn tôi rất vui.

他今天看起來很高興。
(Tā jīntiān kànqǐlái hěn gāoxìng.)
→ Hôm nay anh ấy trông rất vui vẻ.

6. 平常 (píngcháng) – Bình thường (ngày thường, thông thường)

平 Stroke Order Animation常 Stroke Order Animation

我平常七點起床。
(Wǒ píngcháng qī diǎn qǐchuáng.)
→ Ngày thường tôi dậy lúc 7 giờ.

他平常不喝咖啡。
(Tā píngcháng bù hē kāfēi.)
→ Anh ấy thường không uống cà phê.

7. 爬山 (páshān) – Bà sơn (leo núi)

爬 Stroke Order Animation山 Stroke Order Animation

我週末喜歡去爬山。
(Wǒ zhōumò xǐhuān qù páshān.)
→ Tôi thích đi leo núi vào cuối tuần.

你想和我們一起去爬山嗎?
(Nǐ xiǎng hé wǒmen yìqǐ qù páshān ma?)
→ Bạn có muốn đi leo núi cùng chúng tôi không?

8. 認識 (rènshi) – Nhận thức (quen biết, làm quen)

認 Stroke Order Animation識 Stroke Order Animation

我很高興認識你。
(Wǒ hěn gāoxìng rènshi nǐ.)
→ Tôi rất vui khi được làm quen với bạn.

你認識這個人嗎?
(Nǐ rènshi zhège rén ma?)
→ Bạn có biết người này không?

9. 聊天 (liáotiān) – Liêu thiên (nói chuyện phiếm, tán gẫu)

聊 Stroke Order Animation天 Stroke Order Animation

我們一起聊天吧。
(Wǒmen yìqǐ liáotiān ba.)
→ Chúng ta cùng tán gẫu nhé.

她喜歡和朋友聊天。
(Tā xǐhuān hé péngyǒu liáotiān.)
→ Cô ấy thích nói chuyện với bạn bè.

10. 文化 (wénhuà) – Văn hóa

文 Stroke Order Animation化 Stroke Order Animation

我對中國文化很感興趣。
(Wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù.)
→ Tôi rất hứng thú với văn hóa Trung Quốc.

每個國家都有自己的文化。
(Měi gè guójiā dōu yǒu zìjǐ de wénhuà.)
→ Mỗi quốc gia đều có nền văn hóa riêng.

11. 廣告 (guǎnggào) – Quảng cáo

廣 Stroke Order Animation告 Stroke Order Animation

這個廣告很有趣。
(Zhège guǎnggào hěn yǒuqù.)
→ Quảng cáo này rất thú vị.

我在電視上看到了一個新廣告。
(Wǒ zài diànshì shàng kàndào le yí gè xīn guǎnggào.)
→ Tôi đã thấy một quảng cáo mới trên TV.

12. (wèi) – Vị (lượng từ dùng cho người, kính trọng)

位 Stroke Order Animation

這位先生是我們的老師。
(Zhè wèi xiānshēng shì wǒmen de lǎoshī.)
→ Vị tiên sinh này là giáo viên của chúng tôi.

請問您是哪位?
(Qǐngwèn nín shì nǎ wèi?)
→ Xin hỏi ngài là ai?

13. 了解 (liǎojiě) – Liễu giải (hiểu, tìm hiểu)

了 Stroke Order Animation解 Stroke Order Animation

我想了解更多關於中國的文化。
(Wǒ xiǎng liǎojiě gèng duō guānyú Zhōngguó de wénhuà.)
→ Tôi muốn tìm hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc.

你了解他的想法嗎?
(Nǐ liǎojiě tā de xiǎngfǎ ma?)
→ Bạn có hiểu suy nghĩ của anh ấy không?

14. 生活 (shēnghuó) – Sinh hoạt (cuộc sống)

生 Stroke Order Animation活 Stroke Order Animation

他的生活很幸福。
(Tā de shēnghuó hěn xìngfú.)
→ Cuộc sống của anh ấy rất hạnh phúc.

這裡的生活節奏很快。
(Zhèlǐ de shēnghuó jiézòu hěn kuài.)
→ Nhịp sống ở đây rất nhanh.

Tên riêng:

15. 陽明山 (Yángmíng Shān) – Dương Minh Sơn (núi Dương Minh)

我們計劃下週去陽明山。
(Wǒmen jìhuà xià zhōu qù Yángmíng Shān.)
→ Chúng tôi dự định tuần sau đi núi Dương Minh.

陽明山的風景很美。
(Yángmíng Shān de fēngjǐng hěn měi.)
→ Phong cảnh của núi Dương Minh rất đẹp.

Cụm từ:

16. 外國人 (wàiguó rén) – Ngoại quốc nhân (người nước ngoài)

這裡有很多外國人。
(Zhèlǐ yǒu hěn duō wàiguó rén.)
→ Ở đây có rất nhiều người nước ngoài.

這位外國人會說中文。
(Zhè wèi wàiguó rén huì shuō Zhōngwén.)
→ Người nước ngoài này biết nói tiếng Trung.

17. 一些 (yīxiē) – Nhất ta (một vài, ít, số, mấy, những)

我買了一些水果。
(Wǒ mǎi le yìxiē shuǐguǒ.)
→ Tôi đã mua một ít trái cây.

他給我一些建議。
(Tā gěi wǒ yìxiē jiànyì.)
→ Anh ấy cho tôi một vài lời khuyên.

Đoạn văn

馬安同到師大來學中文,他選了每天上三個小時的課,下了課要寫作業、還要準備第二天的課。馬安同剛開始學寫中國字,覺得真難,所以每天都練習寫字,常常半夜才一點多才睡覺。雖然有點累,但是他很高興現在會寫很多字。

週末,馬安同比平常輕鬆多了。他有時候搭捷運去貓空喝茶,有時候坐公車去陽明山爬山。爬山的時候,他認識了很多台灣人。台灣人對外國人很好,常常跟馬安同聊天,告訴他一些台灣的文化。

馬安同有一個語言交換的朋友,他們一有空,就拿著地圖搭捷運去逛逛。安同喜歡搭捷運的廣告,要是有沒學過的字,他就會問朋友那是什麼意思。他覺得到處走走,可以了解台灣人的生活,也可以練習說中文,哪裡都能學中文,真是不錯。

Mǎ Āntóng dào Shīdà lái xué zhōngwén, tā xuǎn le měitiān shàng sān gè xiǎoshí de kè, xià le kè yào xiě zuòyè, hái yào zhǔnbèi dì èr tiān de kè.

Mǎ Āntóng gāng kāishǐ xué xiě Zhōngguó zì, juédé zhēn nán, suǒyǐ měitiān dōu liànxí xiězì, chángcháng bànyè cái yī diǎn duō cái shuìjiào.

Suīrán yǒudiǎn lèi, dànshì tā hěn gāoxìng xiànzài huì xiě hěn duō zì.

Zhōumò, Mǎ Āntóng bǐ píngcháng qīngsōng duō le. Tā yǒu shíhòu dā jiéyùn qù Māokōng hē chá, yǒu shíhòu zuò gōngchē qù Yángmíng Shān páshān.

Páshān de shíhòu, tā rènshì le hěn duō Táiwān rén. Táiwān rén duì wàiguórén hěn hǎo, chángcháng gēn Mǎ Āntóng liáotiān, gàosù tā yīxiē Táiwān de wénhuà.

Mǎ Āntóng yǒu yí gè yǔyán jiāohuàn de péngyǒu, tāmen yī yǒu kòng, jiù názhe dìtú dā jiéyùn qù guàngguang. Āntóng xǐhuān dā jiéyùn de guǎnggào, yàoshì yǒu méi xué guò de zì, tā jiù huì wèn péngyǒu nà shì shénme yìsi.

Tā juédé dàochù zǒuzou, kěyǐ liǎojiě Táiwān rén de shēnghuó, yě kěyǐ liànxí shuō zhōngwén, nǎlǐ dōu néng xué zhōngwén, zhēn shì bùcuò.

Bài khóa tiếng Việt

Mã An Đồng đến đại học Sư phạm để học tiếng Trung, anh đã chọn lớp học 3 tiếng mỗi ngày, tan học xong phải làm bài tập, còn phải chuẩn bị bài cho ngày tiếp theo. Khi vừa mới bắt đầu học viết chữ Trung thì Mã An Đồng cảm thấy thật khó, cho nên mỗi ngày đều luyện viết chữ, thường hơn 12 giờ đêm mới ngủ. Tuy có hơi mệt, nhưng anh rất vui vì bây giờ đã biết viết rất nhiều chữ.

Cuối tuần, Mã An Đồng thảnh thơi hơn nhiều so với thường ngày. Có lúc anh đi đến Miếu Không uống trà bằng tàu điện, có lúc thì anh quyết định đến núi Dương Minh để leo núi. Lúc leo núi, anh ấy đã làm quen với rất nhiều người Đài Loan. Người Đài Loan rất tốt với người nước ngoài, thường tán gẫu với Mã An Đồng, nói cho anh biết vài điều về văn hóa Đài Loan.

Mã An Đồng có một người bạn trao đổi ngôn ngữ, cứ khi nào rảnh là sẽ dẫn bạn đó đi dạo chơi khám phá bằng tàu điện. Mã An Đồng thích xem quảng cáo ở trên tàu điện, nếu có chữ chưa học qua, anh sẽ ngay lập tức hỏi người bạn đó chữ kia nói như thế nào. Anh cảm thấy đi khắp nơi, có thể hiểu được cuộc sống của người Đài Loan, còn có thể luyện tập tiếng Trung, ở đâu cũng có thể học tiếng Trung, thật tuyệt.

Ngữ pháp

I. Các chức năng của 差不多 chàbùduō

Chức năng: 差不多 nghĩa đen là “kém không nhiều”, có chức năng khác nhau khi là một động từ trạng thái và trạng từ.

Cấu trúc: 差不多 có nhiều chức năng và nghĩa khác nhau khi nói, ví dụ như các câu bên dưới.

1. 差不多 + Vs, là thuộc ngữ trong câu, mang nghĩa: tương đương, gần giống nhau.

(1) 我們開始學中文的時間差不多。
(Wǒmen kāishǐ xué zhōngwén de shíjiān chàbùduō.)
Thời gian chúng tôi bắt đầu học tiếng Trung là gần giống nhau.

(2) 那幾家超市賣的東西都差不多。
(Nà jǐ jiā chāoshì mài de dōngxi dōu chàbùduō.)
Những siêu thị đó bán đồ cũng tương đương nhau.

(3) 我們國家的夏天和這裡差不多。
(Wǒmen guójiā de xiàtiān hé zhèlǐ chàbùduō.)
Mùa hè ở đất nước chúng tôi và ở đây gần giống nhau.

2. 差不多 Vs, là bổ ngữ trạng thái, mang nghĩa: sắp xong, sắp hoàn thành.

(1) 我的功課寫得差不多了。
(Wǒ de gōngkè xiě de chàbùduō le.)
Bài tập của tôi viết gần xong rồi.

(2) 我的旅行計畫差不多了,你看一看吧!
(Wǒ de lǚxíng jìhuà chàbùduō le, nǐ kàn yīkàn ba!)
Kế hoạch du lịch của tôi sắp xong rồi, bạn xem thử đi!

(3) 找工作的事準備得差不多了。
(Zhǎo gōngzuò de shì zhǔnbèi de chàbùduō le.)
Việc chuẩn bị tìm việc của tôi sắp hoàn thành rồi.

3. 差不多 là trạng từ bổ nghĩa cho động từ, mang nghĩa: gần, khoảng.

(1) 從這裡到捷運站,差不多(走)十分鐘。
(Cóng zhèlǐ dào jiéyùn zhàn, chàbùduō (zǒu) shí fēnzhōng.)
Từ đây đến trạm tàu điện, khoảng 10 phút đi bộ.

(2) 哥哥和弟弟差不多高。
(Gēgē hé dìdì chàbùduō gāo.)
Anh trai và em trai cao gần bằng nhau.

(3) 我差不多學了四個月的中文了。
(Wǒ chàbùduō xuéle sì gè yuè de zhōngwén le.)
Tôi đã học tiếng Trung được khoảng 4 tháng rồi.

Dạng Câu hỏi:

從學校到捷運站差不多得走多久?
(Cóng xuéxiào dào jiéyùn zhàn chàbùduō děi zǒu duōjiǔ?)
Từ trường đến trạm tàu điện đi khoảng bao lâu?

你的考試準備得差不多了嗎?
(Nǐ de kǎoshì zhǔnbèi de chàbùduō le ma?)
Bạn đã chuẩn bị bài kiểm tra gần xong chưa?

這兩個房間的房租是不是差不多?
(Zhè liǎng gè fángjiān de fángzū shì bùshì chàbùduō?)
Tiền thuê của hai căn phòng này có phải gần giống nhau không?

Cách dùng:
Đôi khi người Trung thường trả lời 差不多, mang nghĩa: (cũng) tương đối, (cũng) tạm tạm, sắp.


A: 你新年要吃的東西都準備了嗎?
(Nǐ xīnnián yào chī de dōngxī dōu zhǔnbèi le ma?)
Bạn đã chuẩn bị xong hết đồ ăn Tết chưa?

B: 差不多。
(Chàbùduō.)
Cũng gần xong rồi.


A: 我們準備要去餐廳了嗎?
(Wǒmen zhǔnbèi yào qù cāntīng le ma?)
Chúng ta chuẩn bị đi nhà hàng chưa?

B: 差不多。
(Chàbùduō.)
Cũng gần xong rồi.


A: 你習慣花蓮的生活了嗎?
(Nǐ xíguàn huālián de shēnghuó le ma?)
Bạn đã quen với cuộc sống ở Hoa Liên chưa?

B: 差不多。
(Chàbùduō.)
Cũng gần quen rồi.

II. Trợ từ động thái 過 guò

Chức năng:
Trợ từ 過 là hậu tố của động từ hành động, thể hiện “trải qua” là của chủ ngữ trong câu và được miêu tả bằng động từ hành động.

我在高中學過中文。
(Wǒ zài gāozhōng xué guò zhōngwén.)
Tôi đã học tiếng Trung ở cấp ba.

我去過那個語言中心。
(Wǒ qù guò nàgè yǔyán zhōngxīn.)
Tôi đã từng đến trung tâm ngôn ngữ đó.

我教過他兩年西班牙文。
(Wǒ jiāo guò tā liǎng nián xībānyáwén.)
Tôi đã dạy anh ấy tiếng Tây Ban Nha trong hai năm.

Cấu trúc:
Câu thường bao gồm thời lượng, tần suất và từ chỉ thời gian trong quá khứ (không cụ thể).

我學過兩次西班牙文。
(Wǒ xué guò liǎng cì xībānyáwén.)
Tôi đã học tiếng Tây Ban Nha hai lần.

他在越南住過三年。
(Tā zài yuènán zhù guò sān nián.)
Anh ấy đã từng sống ở Việt Nam ba năm.

你已經去過這麼多國家,還想去哪裡?
(Nǐ yǐjīng qù guò zhème duō guójiā, hái xiǎng qù nǎlǐ?)
Bạn đã từng đi nhiều quốc gia như vậy, còn muốn đi đâu nữa?

Phủ định:
Chỉ dùng 沒 để phủ định.

我以前沒學過中文。
(Wǒ yǐqián méi xué guò zhōngwén.)
Trước đây tôi chưa từng học tiếng Trung.

我沒去過法國。
(Wǒ méi qù guò fǎguó.)
Tôi chưa từng đến Pháp.

我沒買過那家的麵包。
(Wǒ méi mǎi guò nà jiā de miànbāo.)
Tôi chưa từng mua bánh mì của cửa hàng đó.

Câu hỏi:

他去過日本沒有?
(Tā qù guò rìběn méiyǒu?)
Anh ấy đã từng đến Nhật Bản chưa?

王老師的課,你上過嗎?
(Wáng lǎoshī de kè, n

Cách dùng của trợ từ động thái 過 guò

❶ Trợ từ động thái 過 thường kết hợp với các tham chiếu thời gian không cụ thể, chẳng hạn như 以前 (yǐqián – “trước đây”), 小時候 (xiǎoshíhòu – “lúc/hồi nhỏ”), chứ không phải là tham chiếu cụ thể như 昨天 (zuótiān – “ngày hôm qua”) hoặc 上午十點半 (shàngwǔ shí diǎn bàn – “10:30 sáng”).

2. Động từ + 過 và Động từ + 了

Sự khác biệt giữa 過 và 了 thường rất nhỏ. Cả hai đều liên quan đến sự xuất hiện của các sự kiện và hoạt động trong quá khứ.

過 nhấn mạnh trải nghiệm, có thể lặp lại.

了 đề cập đến một lần xuất hiện duy nhất tại một quá khứ cụ thể.

So sánh các cặp câu sau:

a. 他去過很多國家。
(Tā qù guò hěn duō guójiā.)
→ Anh ấy đã từng đến nhiều quốc gia. (Nhấn mạnh trải nghiệm)

b. 他去了很多國家。
(Tā qù le hěn duō guójiā.)

III. Trạng từ 才 (cái mới (có), chỉ mới)

Chức năng:
Trạng từ 才 mang nghĩa mới (có)/chỉ mới về thời gian hoặc mức độ ít hơn so với kỳ vọng chung.

🔹 Ví dụ:
法國,我才去過一次。
(Fàguó, wǒ cái qù guò yī cì.)
→ Nước Pháp, tôi mới đi có một lần.

一本書才五十塊。真便宜。
(Yī běn shū cái wǔshí kuài. Zhēn piányi.)
→ Một quyển sách mới có 50 tệ thôi. Thật rẻ!

他才學了半年中文。
(Tā cái xué le bàn nián Zhōngwén.)
→ Anh ấy mới học tiếng Trung có nửa năm thôi.

Cấu trúc

Câu hỏi:
你今天才吃了一個麵包嗎?
(Nǐ jīntiān cái chī le yī gè miànbāo ma?)
→ Hôm nay bạn mới ăn có một cái bánh mì à?

他是不是才學了兩個星期的中文?
(Tā shì bù shì cái xué le liǎng gè xīngqī de Zhōngwén?)
→ Anh ấy mới học tiếng Trung có 2 tuần thôi phải không?

台北捷運,你才坐過一次嗎?
(Táiběi jiéyùn, nǐ cái zuò guò yī cì ma?)
→ Tàu điện ngầm Đài Bắc, bạn mới đi có một lần à?

Cách dùng:

1️⃣ 才 và 只 không khác nhau nhiều.
So sánh hai câu:

他才學了三個月的西班牙文。
(Tā cái xué le sān gè yuè de Xībānyáwén.)
→ Cô ấy học tiếng Tây Ban Nha chỉ mới 3 tháng. (Nhấn mạnh thời gian ngắn hơn kỳ vọng)

他只學了三個月的西班牙文。
(Tā zhǐ xué le sān gè yuè de Xībānyáwén.)
→ Cô ấy học tiếng Tây Ban Nha chỉ có 3 tháng.

  • 只 chỉ thực tế rằng cô ấy học trong vòng 3 tháng, còn 才 nhấn mạnh 3 tháng là thời gian ngắn hơn kỳ vọng chung.
  • 才 có thể trực tiếp đứng trước con số lượng, nhưng 只 thì không.

這本書才五十塊錢。 (Zhè běn shū cái wǔshí kuài qián.)
→ Quyển sách này mới có 50 tệ.

🚫 這本書只五十塊錢。 (Không đúng)

Sau khi học xong bài 3 của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại, người học sẽ nắm vững cách diễn đạt sự tiến bộ và so sánh trong tiếng Trung, đặc biệt là các cấu trúc câu phổ biến để nói về sự thay đổi theo thời gian.

Đây là một phần quan trọng giúp người học cải thiện kỹ năng diễn đạt, giao tiếp tự nhiên hơn và thể hiện sự tiến bộ trong quá trình học tập ngôn ngữ.

→ Xem tiếp Bài 4: Tiếng Trung Đương Đại 2

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button