Bài 25: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2 – “Cô gái bán điểm tâm” kể về trải nghiệm đi làm thêm của tác giả khi còn là sinh viên, cùng với mối quan hệ ấm áp mà cô xây dựng với các học sinh.Qua câu chuyện này, chúng ta cảm nhận được sự quan tâm và tin tưởng giữa con người với nhau, đồng thời thấy được cách mà “Cô bánh ngọt” trở thành chỗ dựa cho những đứa trẻ.
← Xem lại Bài 24: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Mục tiêu bài học
1. Hiểu nội dung chính của bài đọc: nói về trải nghiệm làm thêm khi còn là sinh viên và mối quan hệ thân thiết giữa người kể chuyện với các học sinh.
2. Luyện kỹ năng đọc hiểu các đoạn văn dài bằng tiếng Trung.
3. Học các từ vựng tiếng Trung về cuộc sống hàng ngày, giao tiếp xã hội và cảm xúc giữa người với người.
4. Phân tích tình huống thực tế: thể hiện lòng tốt, sự quan tâm và những mối quan hệ tích cực trong cộng đồng.
5. Phát triển khả năng kể chuyện bằng tiếng Trung: sử dụng các trạng ngữ chỉ thời gian, hành động lặp lại và cảm xúc (ví dụ: 渐渐地、总是、直到、于是…).
- Gợi mở tư duy nhân văn qua câu chuyện về “点心小姐” – một biểu tượng cho lòng tử tế và sự quan tâm chân thành, từ đó liên hệ đến cuộc sống của bản thân người học.
Từ vựng
1. 打工 /dǎgōng/ v. – đã công – làm thuê
• 他在餐厅打工赚钱。
(Tā zài cāntīng dǎgōng zhuànqián.)
→ Anh ấy làm thuê ở nhà hàng để kiếm tiền.
• 大学生常常在假期打工。
(Dàxuéshēng chángcháng zài jiàqī dǎgōng.)
→ Sinh viên thường làm thêm trong kỳ nghỉ.
2. 点心 /diǎnxīn/ n. – điểm tâm – điểm tâm
• 下午茶时间我们吃点心。
(Xiàwǔchá shíjiān wǒmen chī diǎnxīn.)
→ Chúng tôi ăn điểm tâm vào giờ trà chiều.
• 她最喜欢吃甜点心。
(Tā zuì xǐhuān chī tián diǎnxīn.)
→ Cô ấy thích ăn bánh ngọt nhất.
3. 负责 /fùzé/ v. – phụ trách – phụ trách
• 他负责安排这次活动。
(Tā fùzé ānpái zhè cì huódòng.)
→ Anh ấy phụ trách sắp xếp hoạt động lần này.
• 我负责接待客人。
(Wǒ fùzé jiēdài kèrén.)
→ Tôi phụ trách tiếp khách.
4. 卖 /mài/ v. – mại – bán
• 她在市场上卖水果。
(Tā zài shìchǎng shàng mài shuǐguǒ.)
→ Cô ấy bán hoa quả ở chợ.
• 他把旧书卖了。
(Tā bǎ jiùshū mài le.)
→ Anh ấy đã bán sách cũ đi.
5. 生意 /shēngyi/ n. – sinh ý – buôn bán, làm ăn
• 他做服装生意。
(Tā zuò fúzhuāng shēngyi.)
→ Anh ấy kinh doanh quần áo.
• 生意越做越大了。
(Shēngyi yuè zuò yuè dà le.)
→ Việc kinh doanh ngày càng phát triển.
6. 椅子 /yǐzi/ n. – ỷ tử – ghế
• 他坐在椅子上看书。
(Tā zuò zài yǐzi shàng kànshū.)
→ Anh ấy ngồi trên ghế đọc sách.
• 请给我拿一把椅子。
(Qǐng gěi wǒ ná yì bǎ yǐzi.)
→ Làm ơn lấy cho tôi một cái ghế.
7. 耐心 /nàixīn/ adj. – nại tâm – kiên trì, nhẫn nại
• 教孩子需要很多耐心。
(Jiào háizi xūyào hěn duō nàixīn.)
→ Dạy trẻ con cần nhiều sự kiên nhẫn.
• 他是个很有耐心的人。
(Tā shì gè hěn yǒu nàixīn de rén.)
→ Anh ấy là người rất kiên nhẫn.
8. 群 /qún/ mw. – quần – nhóm, bầy, đàn
• 一群孩子在玩耍。
(Yì qún háizi zài wánshuǎ.)
→ Một nhóm trẻ con đang chơi.
• 我看到一群鸟飞过。
(Wǒ kàndào yì qún niǎo fēiguò.)
→ Tôi thấy một đàn chim bay qua.
9. 渐渐 /jiànjiàn/ adv. – tiệm tiệm – dần dần
• 天气渐渐变冷了。
(Tiānqì jiànjiàn biàn lěng le.)
→ Thời tiết dần dần trở lạnh.
• 他渐渐适应了新环境。
(Tā jiànjiàn shìyìng le xīn huánjìng.)
→ Anh ấy dần thích nghi với môi trường mới.
10. 悄悄 /qiāoqiāo/ adv. – thiểu thiểu – khẽ, lặng lẽ
• 他悄悄地走进房间。
(Tā qiāoqiāo de zǒu jìn fángjiān.)
→ Anh ấy lặng lẽ bước vào phòng.
• 她悄悄地告诉了我一个秘密。
(Tā qiāoqiāo de gàosù le wǒ yí gè mìmì.)
→ Cô ấy khẽ nói với tôi một bí mật.
11. 相处 /xiāngchǔ/ v. – tương xử – chung sống, quan hệ, giao lưu
• 我和同事相处得很好。
(Wǒ hé tóngshì xiāngchǔ de hěn hǎo.)
→ Tôi và đồng nghiệp sống rất hòa hợp.
• 夫妻之间要学会相处。
(Fūqī zhījiān yào xuéhuì xiāngchǔ.)
→ Vợ chồng cần biết cách sống chung với nhau.
12. 亲密 /qīnmì/ adj. – thân mật – thân mật
• 他们的关系非常亲密。
(Tāmen de guānxì fēicháng qīnmì.)
→ Mối quan hệ của họ rất thân mật.
• 她和姐姐很亲密。
(Tā hé jiějie hěn qīnmì.)
→ Cô ấy rất thân thiết với chị gái.
13. 替 /tì/ prep. – thế – thay thế
• 我替你去参加会议吧。
(Wǒ tì nǐ qù cānjiā huìyì ba.)
→ Để tôi đi họp thay bạn nhé.
• 他替爸爸做家务。
(Tā tì bàba zuò jiāwù.)
→ Cậu ấy làm việc nhà thay bố.
14. 还 /huán/ v. – hoàn – trả lại
• 请把书还给图书馆。
(Qǐng bǎ shū huán gěi túshūguǎn.)
→ Hãy trả sách lại thư viện.
• 他已经把钱还我了。
(Tā yǐjīng bǎ qián huán wǒ le.)
→ Anh ấy đã trả lại tiền cho tôi.
15. 严肃 /yánsù/ adj. – nghiêm túc – nghiêm túc
• 老师的表情很严肃。
(Lǎoshī de biǎoqíng hěn yánsù.)
→ Nét mặt của thầy rất nghiêm túc.
• 他是个非常严肃的人。
(Tā shì gè fēicháng yánsù de rén.)
→ Anh ấy là người rất nghiêm túc.
16. 表示 /biǎoshì/ v. – biểu thị – biểu thị, bày tỏ
• 他点头表示同意。
(Tā diǎntóu biǎoshì tóngyì.)
→ Anh ấy gật đầu biểu thị sự đồng ý.
• 我想向你表示感谢。
(Wǒ xiǎng xiàng nǐ biǎoshì gǎnxiè.)
→ Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn với bạn.
17. 安全 /ānquán/ adj. – an toàn – an toàn
• 晚上一个人出门不太安全。
(Wǎnshàng yí gè rén chūmén bù tài ānquán.)
→ Đi ra ngoài một mình buổi tối không an toàn lắm.
• 过马路要注意安全。
(Guò mǎlù yào zhùyì ānquán.)
→ Khi qua đường phải chú ý an toàn.
18. 了不起 /liǎobuqǐ/ adj. – liễu bất khởi – giỏi, tài ba
• 他是个了不起的科学家。
(Tā shì gè liǎobuqǐ de kēxuéjiā.)
→ Anh ấy là một nhà khoa học xuất sắc.
• 你真了不起!
(Nǐ zhēn liǎobuqǐ!)
→ Bạn thật là giỏi quá!
19. 接到 /jiēdào/ v. – tiếp đáo – nhận được
• 我接到了一份工作通知。
(Wǒ jiēdào le yí fèn gōngzuò tōngzhī.)
→ Tôi đã nhận được thông báo công việc.
• 他刚刚接到妈妈的电话。
(Tā gānggāng jiēdào māma de diànhuà.)
→ Anh ấy vừa nhận được cuộc gọi từ mẹ.
20. 夫人 /fūrén/ n. – phu nhân – quý bà, phu nhân
• 总统和夫人一起出席了晚宴。
(Zǒngtǒng hé fūrén yìqǐ chūxí le wǎnyàn.)
→ Tổng thống và phu nhân cùng tham dự bữa tiệc.
• 她是公司老板的夫人。
(Tā shì gōngsī lǎobǎn de fūrén.)
→ Cô ấy là phu nhân của ông chủ công ty.
21. 双胞胎 /shuāngbāotāi/ n. – song bào thai – sinh đôi
• 她生了一对双胞胎女儿。
(Tā shēng le yí duì shuāngbāotāi nǚ’ér.)
→ Cô ấy sinh một cặp sinh đôi gái.
• 双胞胎常常长得很像。
(Shuāngbāotāi chángcháng zhǎng de hěn xiàng.)
→ Trẻ sinh đôi thường rất giống nhau.
22. 捎 /shāo/ v. – sao – mang hộ, nhắn hộ
• 你能帮我捎个信吗?
(Nǐ néng bāng wǒ shāo gè xìn ma?)
→ Bạn có thể nhắn hộ tôi một lời không?
• 我顺路给你捎点东西。
(Wǒ shùnlù gěi nǐ shāo diǎn dōngxi.)
→ Tiện đường tôi mang ít đồ giúp bạn.
23. 话儿 /huàr/ n. – thoại – lời (nói)
• 她说了很多好听的话儿。
(Tā shuō le hěn duō hǎotīng de huàr.)
→ Cô ấy nói rất nhiều lời hay.
• 你这话儿真让人感动。
(Nǐ zhè huàr zhēn ràng rén gǎndòng.)
→ Lời nói này của bạn thật cảm động.
24. 深夜 /shēnyè/ n. – thâm dạ – đêm khuya
• 他常常在深夜工作。
(Tā chángcháng zài shēnyè gōngzuò.)
→ Anh ấy thường làm việc vào đêm khuya.
• 深夜不要一个人外出。
(Shēnyè bú yào yí gè rén wàichū.)
→ Đừng ra ngoài một mình vào đêm khuya.
25. 司机 /sījī/ n. – tư cơ – lái xe, tài xế
• 我的爸爸是一名司机。
(Wǒ de bàba shì yì míng sījī.)
→ Bố tôi là một tài xế.
• 司机正在等客人上车。
(Sījī zhèngzài děng kèrén shàng chē.)
→ Tài xế đang đợi khách lên xe.
26. 陪 /péi/ v. – bồi – cùng, đi cùng
• 妈妈每天陪我写作业。
(Māma měitiān péi wǒ xiě zuòyè.)
→ Mẹ cùng tôi làm bài tập mỗi ngày.
• 谢谢你陪我去医院。
(Xièxie nǐ péi wǒ qù yīyuàn.)
→ Cảm ơn bạn đã đi cùng tôi đến bệnh viện.
27. 真正 /zhēnzhèng/ adj. – chân chính – chân chính, thực sự
• 他是真正的朋友。
(Tā shì zhēnzhèng de péngyǒu.)
→ Anh ấy là người bạn thực sự.
• 只有真正努力的人才会成功。
(Zhǐyǒu zhēnzhèng nǔlì de rén cái huì chénggōng.)
→ Chỉ những người thật sự cố gắng mới thành công.
Ngữ pháp
1. 是 – Biểu thị nhấn mạnh, xác nhận
对,她们是在我这儿。
Duì, tāmen shì zài wǒ zhèr.
Đúng rồi, các cô ấy đang ở chỗ tôi.
Dùng để xác nhận, nhấn mạnh. Ví dụ:
① 中国的人口是挺多的,你说得没错。
Zhōngguó de rénkǒu shì tǐng duō de, nǐ shuō de méi cuò.
Dân số Trung Quốc đúng là rất đông, bạn nói đúng đấy.
② 孩子的功课是太多了,应该给他们一点儿玩儿的时间。
Háizi de gōngkè shì tài duō le, yīnggāi gěi tāmen yìdiǎnr wánr de shíjiān.
Bài tập của trẻ con đúng là quá nhiều, nên cho các em chút thời gian để chơi.
2. 单元语言点小结 – Tổng kết từ ngữ trong điểm của đơn nguyên
语言点 (Điểm ngữ pháp) | 例句 (Ví dụ) | 课号 (Bài) |
1. 只有……才…… | 只有你爱别人,别人才会爱你。 Zhǐyǒu nǐ ài biérén, biérén cái huì ài nǐ. Chỉ khi bạn yêu người khác, người khác mới yêu bạn. |
21 |
2. 一方面……,另一方面…… | 我来中国,一方面是因为我喜欢汉语,另一方面是因为我想交中国朋友。 Wǒ lái Zhōngguó, yī fāngmiàn shì yīnwèi wǒ xǐhuān Hànyǔ, lìng yī fāngmiàn shì yīnwèi wǒ xiǎng jiāo Zhōngguó péngyǒu. Tôi đến Trung Quốc, một mặt là vì tôi thích tiếng Hán, mặt khác là vì tôi muốn kết bạn với người Trung Quốc. |
21 |
3. 数量词重叠 | 饭要一口一口地吃,事要一件一件地做。 Fàn yào yī kǒu yī kǒu de chī, shì yào yī jiàn yī jiàn de zuò. Cơm phải ăn từng miếng một, việc phải làm từng việc một. |
21 |
4. 天比一天/年比一年 | 人们的生活一天比一天好。 Rénmen de shēnghuó yì tiān bǐ yì tiān hǎo. Cuộc sống của con người ngày càng tốt hơn. |
22 |
5. 越……越…… | 雨越下越大,怎么办? Yǔ yuè xià yuè dà, zěnme bàn? Mưa càng lúc càng to, làm sao bây giờ? |
22 |
6. 连……也/都…… | 这个字太难了,连老师也不认识。 Zhège zì tài nán le, lián lǎoshī yě bù rènshi. Chữ này quá khó, đến cả thầy giáo cũng không nhận ra. |
22 |
7. V 上 | 你怎么把电话挂上了? Nǐ zěnme bǎ diànhuà guà shàng le? Sao bạn lại dập máy rồi? |
22 |
8. 既……也…… | 她既不聪明,也不漂亮。 Tā jì bù cōngmíng, yě bù piàoliang. Cô ấy vừa không thông minh, lại không xinh đẹp. |
23 |
9. 不管……都…… | 不管愿意不愿意,你都得去。 Bùguǎn yuànyì bù yuànyì, nǐ dōu děi qù. Dù có muốn hay không, bạn đều phải đi. |
23 |
10. adj. 得很 | 那个孩子聪明得很。 Nàge háizi cōngming de hěn. Đứa trẻ đó rất thông minh. |
23 |
11. 再 V 的话,…… | 你再不起床的话,上课就要迟到了。 Nǐ zài bù qǐchuáng de huà, shàngkè jiù yào chídào le. Nếu bạn còn không dậy nữa thì sẽ trễ học mất. |
23 |
12. 非……不可 | 要学好汉语,非努力不可。 Yào xuéhǎo Hànyǔ, fēi nǔlì bùkě. Muốn học tốt tiếng Hán thì nhất định phải nỗ lực. |
23 |
13. 再也不/没 + V | 毕业后,我们再也没见过面。 Bìyè hòu, wǒmen zài yě méi jiàn guò miàn. Sau khi tốt nghiệp, chúng tôi không gặp lại nữa. |
23 |
14. V 出来 | 我想出来一个好办法。 Wǒ xiǎng chūlái yī gè hǎo bànfǎ. Tôi đã nghĩ ra một cách hay. |
24 |
15. “被”字句 | 那个苹果被弟弟吃了。 Nàge píngguǒ bèi dìdi chī le. Quả táo đó bị em trai ăn mất rồi. |
24 |
16. 临 | 临走前,别忘了关门。 Lín zǒu qián, bié wàng le guānmén. Trước khi đi, đừng quên đóng cửa nhé. |
24 |
17. 是 | 对,他们是在这儿。 Duì, tāmen shì zài zhèr. Đúng, họ đang ở chỗ này. |
25 |
3. Tổng hợp Cấu trúc ngữ pháp trong bài đọc:
“一……就……” – Hễ… là…, vừa… thì…
👉 Dùng để biểu thị hai hành động xảy ra nối tiếp nhau.
📌 Ví dụ trong bài:
他们一边吃一边聊,一直到公共汽车来了,才高高兴兴地离开。
→ Họ vừa ăn vừa nói chuyện, mãi cho đến khi xe buýt đến mới vui vẻ rời đi.
“渐渐地 + Động từ” – Dần dần…
👉 Diễn tả quá trình thay đổi từ từ theo thời gian.
📌 Ví dụ trong bài:
渐渐地和他们熟了起来。
→ Dần dần tôi đã quen thân với họ.
“一……都……” – Cứ… đều…
👉 Nhấn mạnh một hành động thường xuyên xảy ra.
📌 Ví dụ trong bài:
每天下午四点钟左右,总有一大群中小学生来这儿喝咖啡。
→ Mỗi chiều khoảng 4 giờ, luôn có một nhóm học sinh đến đây uống cà phê.
“总是……” – Luôn luôn / Lúc nào cũng…
👉 Diễn tả hành động hay xảy ra một cách đều đặn.
📌 Ví dụ trong bài:
年纪大一些的女孩子,总是悄悄地给我讲她们的男朋友。
→ Các bạn nữ lớn tuổi hơn luôn thì thầm kể cho tôi nghe về bạn trai của họ.
“直到……才……” – Cho đến khi… mới…
👉 Nhấn mạnh một hành động xảy ra muộn sau khi một điều kiện xảy ra.
📌 Ví dụ trong bài:
一直到公共汽车车来了,才高高兴兴地离开。
→ Mãi cho đến khi xe buýt đến, họ mới vui vẻ rời đi.
“就像……一样” – Giống như…
👉 Dùng để so sánh.
📌 Ví dụ trong bài:
我和他们相处得很好,就像是很亲密的朋友。
→ Tôi sống rất hòa thuận với họ, giống như những người bạn thân.
“于是……” – Thế là / Do đó…
👉 Biểu thị kết quả tự nhiên của sự việc xảy ra trước đó.
📌 Ví dụ trong bài:
于是我有了一个外号,就是“点心小姐”。
→ Thế là tôi có một biệt danh, đó là “Cô bánh ngọt”.
Bài đọc
上大学的时候,我在一家商店里打工,负责卖点心和咖啡。
在这家商店附近,有一个公共汽车车站,所以商店的生意很好。
每天我都早早地收拾好桌子,摆好椅子,耐心地等着客人来。
每天下午四点钟左右,总有一大群中小学生来这儿喝咖啡。
过了一段时间以后,我渐渐地和他们熟了起来,他们也喜欢和我聊天儿。
年纪大一些的女孩子, 总是悄悄地给我讲她们的男朋友;
年纪小一点儿的,会告诉我校园里的事。
他们一边吃一边聊,一直到公共汽车车来了,才高高兴兴地离开。
我和他们相处得很好,就像是很亲密的朋友。
有人丢了车票,我就会替他买一张。
当然,第二天他就会把钱还给我。
汽车来晚了,他们还会用店里的电话告诉父母一切都好,让他们放心。
一个星期六的下午,店里来了一位看起来很严肃的先生。
我问他:“有什么事吗?”
他淡淡一笑,说:“我是来向你表示感谢的。
我知道我的孩子和点心小姐在一起时,他们是安全的。你很了不起,谢谢你!”
于是我有了一个外号,就是“点心小姐”。
又有一天,我在店里接到一个电话,是一位夫人打来的,
声音听起来有些着急:“我在找我的双胞胎女儿,她们还没有回家。她们是不是在你的店里?”
“对,她们是在我这儿。要我替您捎个话儿吗?”
“好,好。那我太感谢你了。”
几年以后,我离开了这家商店。
后来,我有了自己的孩子。我发现他们也常常得到别人的帮助。
有一天深夜,一位公共汽车司机一直陪着我的女儿,直到我开车去接她。
于是,我知道,她也遇到了一位真正的“点心小姐”。
Phiên âm
Shàng dàxué de shíhou, wǒ zài yì jiā shāngdiàn lǐ dǎgōng, fùzé mài diǎnxīn hé kāfēi.
Zài zhè jiā shāngdiàn fùjìn, yǒu yí ge gōnggòng qìchēzhàn, suǒyǐ shāngdiàn de shēngyì hěn hǎo.
Měitiān wǒ dōu zǎozǎo de shōushi hǎo zhuōzi, bǎihǎo yǐzi, nàixīn de děng zhe kèrén lái.
Měi tiān xiàwǔ sì diǎnzhōng zuǒyòu, zǒng yǒu yì dà qún zhōng-xiǎo xuéshēng lái zhèr hē kāfēi.
Guò le yí duàn shíjiān yǐhòu, wǒ jiànjiàn de hé tāmen shú le qǐlái, tāmen yě xǐhuan hé wǒ liáotiānr.
Niánjì dà yìxiē de nǚháizi, zǒngshì qiāoqiāo de gěi wǒ jiǎng tāmen de nánpéngyou;
niánjì xiǎo yìdiǎnr de, yě huì gàosu wǒ xiàoyuán lǐ de yìxiē shìqíng.
Tāmen yìbiān chī yìbiān liáo, yīzhí děngdào gōnggòng qìchē kāilái le, cái gāogāoxìngxìng de líkāi.
Wǒ hé tāmen xiāngchǔ de hěn hǎo, jiù xiàng shì hěn qīnmì de péngyou.
Yǒurén diū le chēpiào, wǒ jiù huì tì tā mǎi yì zhāng.
Dāngrán, dì èr tiān tā jiù huì bǎ qián huán gěi wǒ.
Qìchē láiwǎn le, tāmen hái huì yòng diàn lǐ de diànhuà gàosu fùmǔ yīqiè dōu hǎo, ràng tāmen fàngxīn.
Yǒu yí ge xīngqīliù de xiàwǔ, diàn lǐ lái le yí wèi kàn qǐlái hěn yán sù de xiānsheng.
Wǒ wèn tā: “Yǒu shénme shì ma?”
Tā dāndān yí xiào, shuō: “Wǒ shì lái xiàng nín biǎoshì gǎnxiè de.
Wǒ zhīdào wǒ de háizi hé diǎnxīn xiǎojiě zài yìqǐ de shíhou, tāmen shì ānquán de.
Nín hěn liǎobùqǐ, xièxie nín!”
Yúshì wǒ yǒu le yí ge wàihào, jiù shì “diǎnxīn xiǎojiě”.
Yòu yǒu yì tiān, wǒ zài diàn lǐ jiēdào yí ge diànhuà, shì yí wèi fūrén dǎ lái de,
shēngyīn tīng qǐlái yǒu xiē zhāojí:
“Wǒ zài zhǎo wǒ de shuāngbāotāi nǚ’ér, tāmen hái méiyǒu huí jiā. Tāmen shì bù shì zài nǐ de diàn lǐ?”
“Duì, tāmen shì zài wǒ zhèr, yào wǒ tì nín shāo ge huàr ma?”
“Hǎo, hǎo, nà wǒ jiù tài gǎnxiè nǐ le.”
Jǐ nián yǐhòu, wǒ líkāi le zhè jiā shāngdiàn.
Hòulái, wǒ yǒu le zìjǐ de háizi.
Wǒ fāxiàn tāmen yě chángcháng dédào biérén de bāngzhù.
Yǒu yì tiān shēnyè, yí wèi gōnggòng qìchē sījī yīzhí péi zhe wǒ de nǚ’ér,
zhídào wǒ kāi chē qù jiē tā.
Yúshì, wǒ zhīdào, tā yě yùdào le yí wèi zhēnzhèng de “diǎnxīn xiǎojiě”.
Dịch nghĩa
Khi học đại học, tôi làm thêm ở một cửa hàng, phụ trách bán bánh ngọt và cà phê.
Gần đó có một bến xe buýt công cộng nên cửa hàng rất đông khách.
Mỗi sáng, tôi đều dọn bàn sớm, kê ghế ngay ngắn, kiên nhẫn đợi khách đến.
Chiều nào khoảng 4 giờ, cũng có một nhóm học sinh tiểu học và trung học đến uống cà phê.
Một thời gian sau, tôi dần thân thiết với họ, họ cũng thích trò chuyện với tôi.
Những cô gái lớn tuổi hơn thì hay thủ thỉ kể chuyện bạn trai,
còn những em nhỏ thì kể chuyện trường học.
Vừa ăn vừa trò chuyện, đến khi xe buýt đến mới vui vẻ rời đi.
Tôi thấy mình như một người bạn thân thiết của các em.
Có người làm mất vé xe, tôi sẽ mua giúp.
Tất nhiên, hôm sau họ đều trả tiền lại.
Nếu xe đến muộn, các em còn gọi điện từ trong tiệm để trấn an cha mẹ.
Một buổi chiều thứ Bảy, có một người đàn ông nghiêm nghị bước vào.
Tôi hỏi: “Ông cần gì không ạ?”
Ông nhẹ nhàng mỉm cười nói:
“Tôi đến để cảm ơn cô. Tôi biết khi con tôi ở bên ‘Cô bé bánh ngọt’, chúng rất an toàn.
Cô thật tuyệt vời, cảm ơn cô!”
Thế là tôi có biệt danh: “Cô bé bánh ngọt”.
Một hôm, tôi nhận được cuộc gọi từ một người mẹ lo lắng:
“Tôi đang tìm hai cô con gái sinh đôi, đến giờ vẫn chưa về. Chúng có ở tiệm cô không?”
“Tôi đang trông chúng ở đây. Cô có cần tôi nhắn gì không?”
“Được, được, cảm ơn cô rất nhiều!”
Vài năm sau, tôi rời tiệm. Sau này, tôi có con riêng và nhận ra rằng,
các con tôi cũng thường được người khác giúp đỡ.
Một đêm khuya, tài xế xe buýt đã ở bên con gái tôi suốt, cho đến khi tôi đến đón nó.
Lúc đó, tôi biết – con bé cũng đã gặp được một “Cô bé bánh ngọt” thật sự.
Bài đọc thêm
让你久等了
一个男孩和他的女朋友每次约会总是在一棵大树下见面。那个男孩因为工作的原因,每次都会迟到。每次迟到,他的第一句话都是:“对不起,让你久等了。”
那个男孩开始以为是真的,后来有一次他准时到了,但是他故意在旁边等了一个小时才过去。没想到,那个女孩还是若无其事地问同样的话。他这才知道,不管他迟到多久,她都会对他说同样的话。
但是那个女孩总是笑着对他说:“还好,我也没有到很久。”
二十几年过去了,男孩回来了。一下飞机,他就去了那棵大树下。但是第一眼看到的是高楼,还没完全走近,他就失望了,树在哪呢?
后来,他走去很多很多地方,临走前他写了她的名字,如果很多年后他有能力来,回来后如果找不到树,就得回到这棵大树下。
他忽然觉得可能还会有人在等。于是他想,买包烟吧。买烟的时候,他惊讶地发现,那个卖烟的人竟是他以前的女朋友。
她一边把烟递过来一边笑着说:“还好,我也没有到很久。”
她一定是怕他回来找不到她,又不知道他什么时候回来,所以才决定在这个地方卖烟等他的。
他不知该说些什么才好,只好轻轻对她说:“对不起,让你久等了。”
Pinyin
Yí gè nánhái hé tā de nǚ péngyǒu měi cì yuēhuì zǒng shì zài yì kē dàshù xià jiànmiàn.
Nà gè nánhái yīnwèi gōngzuò de yuányīn, měi cì dōu huì chídào.
Měi cì chídào, tā de dì yì jù huà dōu shì: “Duìbùqǐ, ràng nǐ jiǔ děng le.”
Nà gè nánhái kāishǐ yǐwéi shì zhēn de, hòulái yǒu yí cì tā zhǔnshí dào le,
dànshì tā gùyì zài pángbiān děng le yí gè xiǎoshí cái guòqù.
Méi xiǎngdào, nà gè nǚhái háishi ruò wú qí shì de wèn tóngyàng de huà.
Tā zhè cái zhīdào, bùguǎn tā chídào duōjiǔ, tā dōu huì duì tā shuō tóngyàng dehuà.
Dànshì nà gè nǚhái zǒng shì xiàozhe duì tā shuō:
“Háihǎo, wǒ yě méiyǒu dào hěn jiǔ.”
Èrshí jǐ nián guòqù le, nánhái huílái le. Yí xià fēijī, tā jiù qù le nà kē dàshù xià.
Dànshì dì yī yǎn kàn dào de shì gāolóu, hái méi zǒu jìnjìn, tā jiù shīwàng le,
shù zài nǎr ne?
Hòulái, tā zǒu le hěn duō hěn duō dìfāng, lín zǒu qián tā xiě le tā de míngzì,
rúguǒ hěn duō nián hòu tā yǒu nénglì huílái, huílái rúguǒ zhǎo bù dào shù,
jiù huí dào zhè kē dàshù xià.
Tā hūrán juéde kěnéng hái huì yǒu rén zài děng.
Yúshì tā xiǎng, mǎi bāo yān ba.
Mǎi yān de shíhou, tā jīngyà de fāxiàn, nà gè mài yān de rén jìngrán shì tā yǐqián de nǚ péngyǒu.
Tā yìbiān bǎ yān dì guòlái, yìbiān xiàozhe shuō:
“Háihǎo, wǒ yě méiyǒu dào hěn jiǔ.”
Tā yídìng shì pà tā huílái zhǎo bù dào tā, yòu bù zhīdào tā shénme shíhòu huílái,
suǒyǐ cái juédìng zài zhège dìfāng mài yān děng tā.
Tā bù zhīdào gāi shuō xiē shénme hǎo, zhǐ hǎo qīngqīng duì tā shuō:
“Duìbùqǐ, ràng nǐ jiǔ děng le.”
Tiếng Việt
Một chàng trai và bạn gái của anh luôn hẹn gặp nhau dưới một gốc cây lớn. Do công việc, lần nào anh cũng đến muộn. Lần nào đến, câu đầu tiên anh nói luôn là: “Xin lỗi, để em phải chờ lâu rồi.”
Lúc đầu anh nghĩ cô ấy thật sự đến sớm. Có lần anh cố tình đến đúng giờ nhưng lại đợi thêm một tiếng mới bước ra. Không ngờ cô gái vẫn bình thản hỏi đúng câu như mọi lần.
Lúc ấy anh mới hiểu: Dù anh đến muộn bao lâu, cô ấy vẫn luôn nói cùng một câu.
Nhưng cô gái ấy lúc nào cũng cười nói: “Không sao, em cũng mới tới thôi.”
Hơn hai mươi năm trôi qua, chàng trai quay về. Vừa xuống máy bay, anh lập tức đến gốc cây năm xưa. Nhưng đập vào mắt là những tòa nhà cao tầng. Chưa đến gần, anh đã thất vọng: “Cái cây đâu rồi?”
Sau đó, anh đi rất nhiều nơi. Trước khi rời đi, anh để lại tên cô ấy và viết: “Nếu nhiều năm sau anh có thể quay lại, nếu không thấy cây, anh sẽ trở lại nơi này.”
Bất chợt, anh nghĩ: biết đâu vẫn còn người đang đợi. Thế là anh mua một bao thuốc. Khi mua, anh ngỡ ngàng nhận ra – người bán thuốc chính là bạn gái năm xưa.
Cô vừa đưa thuốc vừa mỉm cười nói: “Không sao, em cũng mới tới thôi.”
Cô chắc chắn sợ anh quay về mà không tìm thấy mình, lại không biết khi nào anh trở lại,
nên đã quyết định bán thuốc ở nơi đó, chờ đợi.
Anh chẳng biết nói gì, chỉ có thể nhẹ nhàng nói: “Xin lỗi, để em phải đợi lâu rồi.”
→ Xem trọn bộ bài học Giáo trình Boya