Bài 21: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2 – “Tuần lễ vàng: Một tuần lễ vui chơi thỏa thích” Bài văn kể về một cô gái bình thường nhờ vào chính sách nghỉ lễ “Tuần lễ vàng”, đã có cơ hội thực hiện ước mơ du lịch mà cô ấp ủ suốt nhiều năm.
Qua lời kể của em trai, ta thấy được tình yêu cuộc sống và khát khao tự do của người chị, đồng thời cảm nhận được những thay đổi tích cực mà chính sách nghỉ lễ mang lại.
← Xem lại Bài 20: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Từ vựng
1. 老家 /lǎojiā/ n. – lão gia – quê hương
• 我的老家在农村。
(Wǒ de lǎojiā zài nóngcūn.)
→ Quê tôi ở nông thôn.
• 每年春节我都会回老家。
(Měinián Chūnjié wǒ dōu huì huí lǎojiā.)
→ Mỗi năm vào dịp Tết, tôi đều về quê.
2. 城 /chéng/ n. – thành – thành phố
• 这座城非常繁华。
(Zhè zuò chéng fēicháng fánhuá.)
→ Thành phố này rất phồn hoa.
• 我住在城的东边。
(Wǒ zhù zài chéng de dōngbiān.)
→ Tôi sống ở phía đông thành phố.
3. 以外 /yǐwài/ n. – dĩ ngoại – ngoài, ngoài ra
• 除了中文以外,我还会说英语。
(Chúle Zhōngwén yǐwài, wǒ hái huì shuō Yīngyǔ.)
→ Ngoài tiếng Trung ra, tôi còn biết nói tiếng Anh.
• 工作以外,他喜欢打篮球。
(Gōngzuò yǐwài, tā xǐhuān dǎ lánqiú.)
→ Ngoài công việc, anh ấy thích chơi bóng rổ.
4. 只有……才…… /zhǐyǒu… cái…/ – chỉ hữu… tài… – chỉ có… mới…
• 只有努力学习,才会进步。
(Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái huì jìnbù.)
→ Chỉ có học chăm chỉ mới tiến bộ.
• 只有你来,我们才开始。
(Zhǐyǒu nǐ lái, wǒmen cái kāishǐ.)
→ Chỉ có bạn đến thì chúng tôi mới bắt đầu.
5. 连着 /liánzhe/ adv. – liên trước – liên, liên tục
• 他连着三天没睡好。
(Tā liánzhe sān tiān méi shuì hǎo.)
→ Anh ấy liên tục ba ngày không ngủ ngon.
• 我连着几次都忘了带钥匙。
(Wǒ liánzhe jǐ cì dōu wàng le dài yàoshi.)
→ Tôi liên tục vài lần quên mang chìa khóa.
6. 团圆 /tuányuán/ v. – đoàn viên – đoàn tụ
• 春节是家人团圆的时刻。
(Chūnjié shì jiārén tuányuán de shíkè.)
→ Tết là thời khắc đoàn tụ của gia đình.
• 他们终于在机场团圆了。
(Tāmen zhōngyú zài jīchǎng tuányuán le.)
→ Cuối cùng họ cũng đoàn tụ tại sân bay.
7. 推销员 /tuīxiāoyuán/ n. – thôi tiêu viên – nhân viên bán hàng
• 我的表哥是个推销员。
(Wǒ de biǎogē shì gè tuīxiāoyuán.)
→ Anh họ tôi là một nhân viên bán hàng.
• 推销员给我推荐了一种新产品。
(Tuīxiāoyuán gěi wǒ tuījiàn le yì zhǒng xīn chǎnpǐn.)
→ Nhân viên bán hàng đã giới thiệu cho tôi một sản phẩm mới.
8. 羡慕 /xiànmù/ v. – tiến mộ – hâm mộ
• 我羡慕她的生活方式。
(Wǒ xiànmù tā de shēnghuó fāngshì.)
→ Tôi ngưỡng mộ lối sống của cô ấy.
• 他羡慕那些自由旅行的人。
(Tā xiànmù nàxiē zìyóu lǚxíng de rén.)
→ Anh ấy ngưỡng mộ những người đi du lịch tự do.
9. 遍 /biàn/ v. – biến – khắp, lượt
• 老师让我读三遍。
(Lǎoshī ràng wǒ dú sān biàn.)
→ Cô giáo bảo tôi đọc ba lượt.
• 我看了那部电影很多遍。
(Wǒ kàn le nà bù diànyǐng hěn duō biàn.)
→ Tôi đã xem bộ phim đó nhiều lần.
10. 愿望 /yuànwàng/ n. – nguyện vọng – nguyện vọng
• 我的愿望是成为医生。
(Wǒ de yuànwàng shì chéngwéi yīshēng.)
→ Nguyện vọng của tôi là trở thành bác sĩ.
• 她的生日愿望很简单。
(Tā de shēngrì yuànwàng hěn jiǎndān.)
→ Điều ước sinh nhật của cô ấy rất đơn giản.
11. 政府 /zhèngfǔ/ n. – chính phủ – chính phủ
• 政府出台了新的政策。
(Zhèngfǔ chūtái le xīn de zhèngcè.)
→ Chính phủ đã ban hành chính sách mới.
• 他想在政府工作。
(Tā xiǎng zài zhèngfǔ gōngzuò.)
→ Anh ấy muốn làm việc trong chính phủ.
12. 实行 /shíxíng/ v. – thực hành – thực hiện
• 公司开始实行新制度。
(Gōngsī kāishǐ shíxíng xīn zhìdù.)
→ Công ty bắt đầu thực hiện chế độ mới.
• 政策已经开始实行。
(Zhèngcè yǐjīng kāishǐ shíxíng.)
→ Chính sách đã bắt đầu được thực hiện.
13. 黄金周 /huángjīnzhōu/ n. – hoàng kim chu – tuần lễ vàng
• 国庆节是中国的黄金周。
(Guóqìngjié shì Zhōngguó de huángjīnzhōu.)
→ Quốc khánh là “tuần lễ vàng” của Trung Quốc.
• 黄金周期间人很多。
(Huángjīnzhōu qījiān rén hěn duō.)
→ Trong tuần lễ vàng, người rất đông.
14. 休假 /xiūjià/ v. – hưu giả – nghỉ, nghỉ ngơi
• 他下个月打算休假。
(Tā xià gè yuè dǎsuàn xiūjià.)
→ Anh ấy dự định nghỉ phép vào tháng sau.
• 我正在休假中。
(Wǒ zhèngzài xiūjià zhōng.)
→ Tôi đang trong thời gian nghỉ phép.
15. 制度 /zhìdù/ n. – chế độ – chế độ
• 新的制度更加合理。
(Xīn de zhìdù gèngjiā hélǐ.)
→ Chế độ mới hợp lý hơn.
• 我们公司实行弹性制度。
(Wǒmen gōngsī shíxíng tánxìng zhìdù.)
→ Công ty chúng tôi áp dụng chế độ linh hoạt.
16. 五一 /Wǔ-Yī/ n. – ngũ nhất – mồng 1/5 (quốc tế lao động)
• 五一是国际劳动节。
(Wǔ-Yī shì guójì láodòngjié.)
→ Ngày 1/5 là ngày Quốc tế Lao động.
• 五一假期我们打算出去玩。
(Wǔ-Yī jiàqī wǒmen dǎsuàn chūqù wán.)
→ Dịp nghỉ lễ 1/5 chúng tôi định đi chơi.
17. 十一 /Shí-Yī/ n. – thập nhất – mồng 1/10 (Quốc khánh Trung Quốc)
• 十一是中国的国庆节。
(Shí-Yī shì Zhōngguó de guóqìngjié.)
→ Ngày 1/10 là Quốc khánh của Trung Quốc.
• 十一期间高速公路很堵。
(Shí-Yī qījiān gāosù gōnglù hěn dǔ.)
→ Trong dịp Quốc khánh, đường cao tốc rất tắc.
18. 难得 /nándé/ adj. – nan đắc – hiếm có
• 这次机会真难得。
(Zhè cì jīhuì zhēn nándé.)
→ Cơ hội lần này thật hiếm có.
• 他是个难得的好朋友。
(Tā shì gè nándé de hǎo péngyǒu.)
→ Anh ấy là người bạn tốt hiếm có.
19. 旅行社 /lǚxíngshè/ n. – lữ hành xá – hãng du lịch
• 我在旅行社订了旅游团。
(Wǒ zài lǚxíngshè dìng le lǚyóu tuán.)
→ Tôi đã đặt tour du lịch tại công ty du lịch.
• 这家旅行社服务很好。
(Zhè jiā lǚxíngshè fúwù hěn hǎo.)
→ Hãng du lịch này phục vụ rất tốt.
20. 海边 /hǎibiān/ n. – hải biên – bờ biển
• 我喜欢在海边散步。
(Wǒ xǐhuān zài hǎibiān sànbù.)
→ Tôi thích đi dạo ở bờ biển.
• 夏天去海边玩最舒服。
(Xiàtiān qù hǎibiān wán zuì shūfu.)
→ Mùa hè đi chơi ở biển là dễ chịu nhất.
21. 晒 /shài/ v. – sái – phơi, nắng
• 我在阳台上晒衣服。
(Wǒ zài yángtái shàng shài yīfú.)
→ Tôi đang phơi quần áo trên ban công.
• 今天太阳很好,出去晒晒吧!
(Jīntiān tàiyáng hěn hǎo, chūqù shài shài ba!)
→ Hôm nay trời nắng đẹp, ra ngoài tắm nắng đi!
22. 草原 /cǎoyuán/ n. – thảo nguyên – thảo nguyên
• 蒙古有广阔的草原。
(Měnggǔ yǒu guǎngkuò de cǎoyuán.)
→ Mông Cổ có những đồng cỏ rộng lớn.
• 我们在草原上骑马。
(Wǒmen zài cǎoyuán shàng qímǎ.)
→ Chúng tôi cưỡi ngựa trên thảo nguyên.
23. 马 /mǎ/ n. – mã – ngựa
• 他会骑马。
(Tā huì qímǎ.)
→ Anh ấy biết cưỡi ngựa.
• 那匹马很漂亮。
(Nà pǐ mǎ hěn piàoliang.)
→ Con ngựa đó rất đẹp.
24. 制订 /zhìdìng/ v. – chế định – định ra
• 他们制订了一个新的计划。
(Tāmen zhìdìng le yí gè xīn de jìhuà.)
→ Họ đã lập ra một kế hoạch mới.
• 我们需要制订一个合理的制度。
(Wǒmen xūyào zhìdìng yí gè hélǐ de zhìdù.)
→ Chúng tôi cần xây dựng một chế độ hợp lý.
25. 省 /shěng/ n. – tỉnh – tỉnh (hành chính)
• 他来自山东省。
(Tā láizì Shāndōng Shěng.)
→ Anh ấy đến từ tỉnh Sơn Đông.
• 每个省有自己的特色。
(Měi gè shěng yǒu zìjǐ de tèsè.)
→ Mỗi tỉnh đều có nét đặc trưng riêng.
26. 普通 /pǔtōng/ adj. – phổ thông – bình thường, phổ thông
• 这是一种很普通的做法。
(Zhè shì yì zhǒng hěn pǔtōng de zuòfǎ.)
→ Đây là một cách làm rất phổ biến.
• 他穿得很普通。
(Tā chuān de hěn pǔtōng.)
→ Anh ấy ăn mặc rất bình thường.
27. 青年 /qīngnián/ n. – thanh niên – thanh niên
• 青年是国家的未来。
(Qīngnián shì guójiā de wèilái.)
→ Thanh niên là tương lai của đất nước.
• 很多青年喜欢上网购物。
(Hěn duō qīngnián xǐhuān shàngwǎng gòuwù.)
→ Nhiều thanh niên thích mua sắm online.
28. 外国 /wàiguó/ n. – ngoại quốc – nước ngoài
• 我想去外国留学。
(Wǒ xiǎng qù wàiguó liúxué.)
→ Tôi muốn đi du học nước ngoài.
• 他在外国工作了五年。
(Tā zài wàiguó gōngzuò le wǔ nián.)
→ Anh ấy đã làm việc ở nước ngoài 5 năm.
Tên riêng
- 河北省 /Héběi shěng/: Tỉnh Hà Bắc
- 黄河 /Huáng Hé/: Hoàng Hà
- 长江 /Cháng Jiāng/: Trường Giang
Ngữ pháp
1. 只有……才…… – Chỉ có… thì mới…
只有春节才能连续着休息六七天。
Zhǐyǒu Chūnjié cái néng liánxù zhe xiūxí liù qī tiān.
Chỉ có Tết thì mới có thể nghỉ liên tục sáu, bảy ngày.
① 他不太喜欢喝酒,只有特别高兴的时候,才喝一点儿。
Tā bù tài xǐhuan hējiǔ, zhǐyǒu tèbié gāoxìng de shíhou, cái hē yìdiǎnr.
Anh ấy không thích uống rượu lắm, chỉ khi rất vui mới uống một chút.
② 只有你爱别人,别人才会爱你。
Zhǐyǒu nǐ ài biérén, biérén cái huì ài nǐ.
Chỉ khi bạn yêu người khác thì người khác mới yêu bạn.
③ 这种事只有这么办才能办好。
Zhè zhǒng shì zhǐyǒu zhème bàn cái néng bàn hǎo.
Chuyện như thế này chỉ có làm như vậy mới làm tốt được.
2. 一方面……,另一方面…… – Một mặt…, mặt khác…
一方面决定去什么地方,另一方面再联系好旅行社。
Yì fāngmiàn juédìng qù shénme dìfang, lìng yì fāngmiàn zài liánxì hǎo lǚxíngshè.
Một mặt quyết định sẽ đi đâu, mặt khác thì liên hệ công ty du lịch.
Dùng để đưa ra lý do hoặc đưa ra bình luận từ hai mặt khác nhau (của sự việc).
Ví dụ:
① 我来中国,一方面是因为我喜欢汉语,另一方面是因为我想交中国朋友。
Wǒ lái Zhōngguó, yì fāngmiàn shì yīnwèi wǒ xǐhuan Hànyǔ, lìng yì fāngmiàn shì yīnwèi wǒ xiǎng jiāo Zhōngguó péngyou.
Tôi đến Trung Quốc, một mặt là vì tôi thích tiếng Trung, mặt khác là vì tôi muốn kết bạn với người Trung Quốc.
② 很多人来北京旅游或考试呀,一方面是因为烤鸭很好吃,另一方面也是因为烤鸭很有名。
Hěn duō rén lái Běijīng lǚyóu huò kǎoshì ya, yì fāngmiàn shì yīnwèi kǎoyā hěn hǎochī, lìng yì fāngmiàn yě shì yīnwèi kǎoyā hěn yǒumíng.
Rất nhiều người đến Bắc Kinh để du lịch hoặc thi cử, một mặt là vì vịt quay rất ngon, mặt khác là vì vịt quay cũng rất nổi tiếng.
③ 看电视一方面可以帮助我们提高汉语水平,另一方面也会浪费时间。
Kàn diànshì yì fāngmiàn kěyǐ bāngzhù wǒmen tígāo Hànyǔ shuǐpíng, lìng yì fāngmiàn yě huì làngfèi shíjiān.
Xem tivi một mặt giúp chúng ta nâng cao trình độ tiếng Trung, mặt khác cũng làm lãng phí thời gian.
④ 手机一方面给我们的生活带来了很多方便,另一方面也会带来一些麻烦。
Shǒujī yì fāngmiàn gěi wǒmen de shēnghuó dàilái le hěn duō fāngbiàn, lìng yì fāngmiàn yě huì dàilái yìxiē máfan.
Điện thoại một mặt mang lại nhiều tiện lợi trong cuộc sống, mặt khác cũng mang lại một số phiền toái.
3. 数量词重叠 – Số lượng từ lặp lại
现在她已经制订了一个大计划:一个省一个省地看,一个地方一个地方地走。
Xiànzài tā yǐjīng zhìdìng le yí ge dà jìhuà: yí ge shěng yí ge shěng de kàn, yí ge dìfang yí ge dìfang de zǒu.
Bây giờ cô ấy đã lập một kế hoạch lớn: đi từng tỉnh một, từng nơi một.
→一 + lượng từ (danh từ) + 一 + lượng từ (danh từ) + 地 + động từ
→ Dùng để diễn đạt hành động xảy ra theo tuần tự từng việc một.
Ví dụ:
① 饭要一口一口地吃,事要一件一件地做。
Fàn yào yì kǒu yì kǒu de chī, shì yào yí jiàn yí jiàn de zuò.
Cơm phải ăn từng miếng một, việc phải làm từng việc một.
② 他很苦闷,一杯一杯不停地喝酒。
Tā hěn kǔmèn, yì bēi yì bēi bù tíng de hē jiǔ.
Anh ấy rất buồn chán, uống rượu hết ly này đến ly khác không ngừng.
③ 他喜欢看小说,一本一本地看,看完一本又看一本。
Tā xǐhuan kàn xiǎoshuō, yì běn yì běn de kàn, kàn wán yì běn yòu kàn yì běn.
Anh ấy thích đọc tiểu thuyết, đọc hết quyển này đến quyển khác, đọc xong một quyển lại đọc tiếp quyển nữa.
Bài đọc
我的老家是河北省的一个小城。二十七岁以前,姐姐没有去过河北省以外的地方。
那时候,姐姐的假期很少,只有春节才能连着休息六七天。
可是,春节是全家团圆的日子,她哪儿也不能去。
1997年,我大学毕业,留在北京一家公司当推销员,能够全国各地到处跑,姐姐很羡慕:
“我上学的时候没有钱,工作以后又没有时间。要是能有一个长假期,我一定要跑遍中国。”
没想到,姐姐的这个愿望很快就实现了。1999年,政府开始实行“黄金周”休假制度:
每年的春节、“五一”和“十一”,全国放假三天,加上周末,有整整一周的时间!
对辛苦工作的人来说,有这么一个长长的假期,真是太难得了。
黄金周还没到,姐姐就开始做旅行的准备工作,一方面决定去什么地方,另一方面再联系好旅行社,
只等休假开始,马上就出发。几年过去,姐姐已经去过了很多地方:去海边晒过太阳,去草原骑过大马,看过黄河,游过长江……
“外面的世界真精彩!”每次旅行回来,姐姐都会开心地说这么一句。
现在她已经制订了一个大计划:一个省一个省地看,一个地方一个地方地走,直到走遍中国,老得走不动了才停。
我的姐姐,一个普通的青年人,因为有这样一个长假期,生活变得越来越丰富。
我愿她身体健康,跑遍中国以后,再去外国看一看。
Wǒ de lǎojiā shì Héběi Shěng de yí ge xiǎo chéng. Èrshíqī suì yǐqián, jiějie méiyǒu qù guò Héběi Shěng yǐwài de dìfāng.
Nà shíhou, jiějie de jiàqī hěn shǎo, zhǐyǒu Chūn Jié cái néng liánxù xiū liù-qī tiān.
Kěshì, Chūn Jié shì quánjiā tuányuán de rìzi, tā nǎr yě bù néng qù.
Yì jiǔ jiǔ qī nián, wǒ dàxué bìyè, liú zài Běijīng yì jiā gōngsī dāng tuīxiāoyuán, nénggòu quánguó gè dì dàochù pǎo, jiějie hěn xiànmù:
“Wǒ shàng xué de shíhou méiyǒu qián, gōngzuò yǐhòu yòu méiyǒu shíjiān.
Yàoshi néng yǒu yí ge cháng jiàqī, wǒ yídìng yào pǎobiàn Zhōngguó.”
Méi xiǎngdào, jiějie de zhège yuànwàng hěn kuài jiù shíxiàn le.
Yì jiǔ jiǔ jiǔ nián, zhèngfǔ kāishǐ shíxíng “huángjīnzhōu” xiūjià zhìdù: měi nián de Chūn Jié, “Wǔ-Yī” hé “Shí-Yī”, quánguó fàng jià sān tiān, jiāshàng zhōumò, yǒu zhěngzhěng yì zhōu de shíjiān!
Duì xīnkǔ gōngzuò de rén lái shuō, yǒu zhème yí ge chángcháng de jiàqī, zhēn shì tài nándé le.
Huángjīnzhōu hái méi dào, jiějie jiù kāishǐ zuò lǚxíng de zhǔnbèi gōngzuò, yì fāngmiàn juédìng qù shénme dìfāng, lìng yì fāngmiàn zài liánxì hǎo lǚxíngshè, zhǐ děng xiūjià kāishǐ, mǎshàng jiù chūfā.
Jǐ nián guòqù, jiějie yǐjīng qù guò hěn duō dìfāng: qù hǎibiān shài guò tàiyáng, qù cǎoyuán qí guò dà mǎ, kàn guò Huáng Hé, yóu guò Cháng Jiāng……
“Wàimiàn de shìjiè zhēn jīngcǎi!”
Měi cì lǚxíng huílái, jiějie dōu huì kāixīn de shuō zhème yì jù.
Xiànzài tā yǐjīng zhìdìng le yí ge dà jìhuà: yí ge shěng yí ge shěng de kàn, yí ge dìfāng yí ge dìfāng de zǒu, zhídào zǒu biàn Zhōngguó, lǎo de zǒu bù dòng le cái tíng.
Wǒ de jiějie, yí ge pǔtōng de qīngniánrén, yīnwèi yǒu zhèyàng yí ge cháng jiàqī, shēnghuó yě yuèlái yuè fēngfù.
Wǒ yuàn tā shēntǐ jiànkāng, pǎobiàn Zhōngguó yǐhòu, zài qù wàiguó kàn yì kàn.
Quê tôi là một thị trấn nhỏ thuộc tỉnh Hà Bắc.
Trước năm 27 tuổi, chị gái tôi chưa từng ra khỏi tỉnh Hà Bắc.
Lúc đó, chị tôi rất ít khi được nghỉ phép, chỉ có Tết Nguyên Đán là được nghỉ liền 6–7 ngày.
Thế nhưng, Tết là dịp cả nhà đoàn tụ, nên chị không thể đi đâu được.
Năm 1997, tôi tốt nghiệp đại học, ở lại Bắc Kinh làm nhân viên tiếp thị cho một công ty, có thể đi khắp nơi trong cả nước.
Chị tôi rất ngưỡng mộ và nói:
“Hồi đi học thì không có tiền, đi làm rồi lại không có thời gian. Nếu có được một kỳ nghỉ dài, chị nhất định phải đi khắp Trung Quốc.”
Không ngờ, mong ước ấy của chị lại sớm thành hiện thực.
Năm 1999, chính phủ bắt đầu thực hiện chế độ nghỉ “Tuần lễ vàng”: mỗi dịp Tết Nguyên Đán, Quốc tế Lao động “1/5” và Quốc khánh “1/10”, cả nước đều nghỉ 3 ngày, cộng với cuối tuần là trọn 1 tuần lễ nghỉ!
Với những người đi làm vất vả, có được kỳ nghỉ dài như thế là điều thật sự khó có được.
Chưa đến kỳ nghỉ, chị tôi đã chuẩn bị kế hoạch du lịch: một mặt lên kế hoạch đi đâu, một mặt liên hệ với công ty du lịch.
Chỉ chờ đến kỳ nghỉ là lập tức lên đường.
Mấy năm qua, chị ấy đã đi được rất nhiều nơi: tắm nắng ở biển, cưỡi ngựa trên thảo nguyên, ngắm Hoàng Hà, bơi trên Trường Giang…
“Mỗi chuyến đi đều tuyệt vời!”
Sau mỗi lần trở về từ chuyến đi, chị lại vui vẻ nói như vậy.
Hiện tại, chị đã lập ra một kế hoạch lớn:
Mỗi tỉnh đều phải đặt chân tới, mỗi nơi đều phải ghé qua, cho đến khi đi hết Trung Quốc, đi đến khi không còn đi nổi nữa mới dừng lại.
Chị gái tôi – một người trẻ bình thường – vì có kỳ nghỉ dài như vậy, mà cuộc sống trở nên phong phú hơn.
Tôi chúc chị luôn mạnh khỏe, sau khi đi khắp Trung Quốc rồi, sẽ đi nước ngoài ngắm nhìn thế giới.
Bài đọc thêm
游长城
Tham quan Trường Thành
有人说没去过长城就不能说到过中国,所以我早就想去长城看看了。
上个周末,我终于看到了世界上奇迹之一的长城。
长城真的非常伟大!
在太阳下看,站在高又长的长城上,看着远那条公路旁的风景,我非常高兴。
登长城的时候,我还遇到一些老人,他们住在国外很多年了,
这次是他们几十年来第一次回到祖国。
过去,虽然他们也很想念祖国,但是因为工作忙,生活很紧张,没有时间回国。
现在他们都退休了,终于回到了久别的祖国。
在与老人聊天的时候,我们的旁边走来一群年轻的学生,他们说着笑着,一路爬了过去。
看着这对老人满头的白发,听着年轻学生愉快的笑声,摸着长城的砖,我有种特别的感动。
我终于在这儿拍照了,表现我回到了过去,
又好像进入了未来。
古老的长城永远站在这儿,看着它的“女儿”,也看着世界各地的人们。
我希望以后有机会再去长城。
Yǒu rén shuō méi qù guò Chángchéng jiù bù néng shuō dàoguò Zhōngguó, suǒyǐ wǒ zǎo jiù xiǎng qù Chángchéng kàn kàn le.
Shàng gè zhōumò, wǒ zhōngyú kàn dào le shìjiè shàng qíjì zhī yī de Chángchéng.
Chángchéng zhēn de fēicháng wěidà!
Zài tàiyáng xià, zhàn zài gāo yòu cháng de Chángchéng shàng, kàn zhe yuǎn nà tiáo gōnglù páng de fēngjǐng, wǒ fēicháng gāoxìng.
Dēng Chángchéng de shíhou, wǒ hái yùdào yìxiē lǎorén, tāmen zhù zài guówài hěn duō nián le, zhè cì shì tāmen jǐ shí nián lái dì yī cì huídào zǔguó.
Guòqù, suīrán tāmen yě hěn xiǎngniàn zǔguó, dànshì yīnwèi gōngzuò máng, shēnghuó hěn jǐnzhāng, méiyǒu shíjiān huíguó.
Xiànzài tāmen dōu tuìxiū le, zhōngyú huídào le jiǔbié de zǔguó.
Zài yǔ lǎorén liáotiān de shíhou, wǒmen de pángbiān zǒu lái yì qún niánqīng de xuésheng, tāmen shuō zhe xiào zhe, yílù pá guò qù.
Kàn zhe zhè duì lǎorén mǎntóu de báifà, tīng zhe niánqīng xuésheng yúkuài de xiàoshēng, mō zhe Chángchéng de zhuān, wǒ yǒu zhǒng tèbié de gǎndòng.
Wǒ zhōngyú zài zhèr pāi zhào le, biǎoxiàn wǒ huídào le guòqù, yòu hǎoxiàng jìnrù le wèilái.
Gǔlǎo de Chángchéng yǒngyuǎn zhàn zài zhèr, kàn zhe tā de “nǚ’ér”, yě kàn zhe shìjiè gèdì de rénmen.
Wǒ xīwàng yǐhòu yǒu jīhuì zài qù Chángchéng.
Có người nói rằng chưa đến Trường Thành thì chưa thể nói là đã đến Trung Quốc,
vì vậy từ lâu tôi đã muốn đến Trường Thành một lần.
Cuối tuần trước, cuối cùng tôi cũng được tận mắt nhìn thấy một trong những kỳ quan của thế giới – Vạn Lý Trường Thành.
Trường Thành thực sự rất vĩ đại!
Dưới ánh mặt trời, đứng trên bức tường thành cao và dài, ngắm nhìn cảnh đẹp bên con đường phía xa, tôi cảm thấy vô cùng vui sướng.
Khi đang leo Trường Thành, tôi còn gặp một số người lớn tuổi.
Họ đã sống ở nước ngoài nhiều năm, và đây là lần đầu tiên sau mấy chục năm họ trở về Tổ quốc.
Trước kia, tuy họ rất nhớ quê hương, nhưng vì bận công việc, cuộc sống cũng áp lực, nên không có thời gian về nước.
Bây giờ họ đã nghỉ hưu, cuối cùng cũng được trở về quê hương sau bao năm xa cách.
Khi đang trò chuyện với các cụ, có một nhóm học sinh trẻ đi ngang qua, vừa đi vừa nói cười vui vẻ.
Nhìn mái tóc bạc trắng của những người lớn tuổi, nghe tiếng cười trong trẻo của các bạn trẻ,
chạm vào những viên gạch trên Trường Thành, tôi bỗng thấy vô cùng xúc động.
Cuối cùng, tôi cũng đã chụp ảnh ở đây, giống như trở về quá khứ,
lại như đang bước vào tương lai.
Trường Thành cổ kính mãi mãi đứng đó, nhìn con cháu của mình, cũng nhìn mọi người từ khắp nơi trên thế giới.
Tôi hy vọng sau này sẽ có cơ hội trở lại Trường Thành lần nữa.
Người chị đã dùng đôi chân và lòng nhiệt huyết của mình để đi khắp non sông đất nước, cũng từng bước tạo nên một cuộc đời rực rỡ của riêng cô. Dù bình dị, nhưng vì có ước mơ, có cơ hội và hành động, chị đã sống một cuộc sống thật phong phú và nhiều màu sắc.
Mong rằng nhiều người giống như chị, đều có thể bước ra thế giới rộng lớn hơn trong “Tuần lễ vàng” của riêng mình.
→ Xem tiếp Bài 22: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2
→ Xem trọn bộ bài học Giáo trình Boya