Bài 20: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2 – Cà phê ngon luôn được để trong cốc nóng

Bài 20 tập trung vào câu bị động trong tiếng Trung, giúp người học diễn đạt những hành động xảy ra mà không cần nhấn mạnh vào chủ thể thực hiện hành động. Chủ đề bài học xoay quanh cách thức bảo quản cà phê và những vật phẩm khác, từ đó giúp người học ứng dụng câu bị động trong nhiều tình huống thực tế.

← Xem lại Bài 19: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Mục tiêu bài học

Từ vựng

1. 寒假 /hánjià/ n. – hàn giả – kỳ nghỉ đông
我们寒假去滑雪了。
(Wǒmen hánjià qù huáxuě le.)
→ Kỳ nghỉ đông chúng tôi đã đi trượt tuyết.
寒假通常有三个星期。
(Hánjià tōngcháng yǒu sān gè xīngqī.)
→ Kỳ nghỉ đông thường kéo dài ba tuần.

2. 爱人 /àiren/ n. – ái nhân – vợ/chồng
我的爱人是老师。
(Wǒ de àiren shì lǎoshī.)
→ Vợ/chồng tôi là giáo viên.
他和爱人一起旅行。
(Tā hé àiren yìqǐ lǚxíng.)
→ Anh ấy đi du lịch cùng vợ/chồng mình.

3. 经过 /jīngguò/ v. – kinh quá – đi qua
我每天经过这条街道。
(Wǒ měitiān jīngguò zhè tiáo jiēdào.)
→ Tôi đi qua con đường này mỗi ngày.
经过他家时我看见他了。
(Jīngguò tā jiā shí wǒ kànjiàn tā le.)
→ Khi đi ngang qua nhà anh ấy, tôi đã thấy anh ấy.

4. 美丽 /měilì/ adj. – mỹ lệ – xinh đẹp
她是一个非常美丽的女孩。
(Tā shì yí gè fēicháng měilì de nǚhái.)
→ Cô ấy là một cô gái vô cùng xinh đẹp.
风景真美丽。
(Fēngjǐng zhēn měilì.)
→ Cảnh vật thật đẹp.

5. 清晨 /qīngchén/ n. – thanh thần – sáng sớm
清晨的空气很新鲜。
(Qīngchén de kōngqì hěn xīnxiān.)
→ Không khí buổi sáng rất trong lành.
我喜欢在清晨跑步。
(Wǒ xǐhuān zài qīngchén pǎobù.)
→ Tôi thích chạy bộ vào sáng sớm.

6. /gēn/ v. – cận – cùng với, theo
我跟朋友一起去看电影。
(Wǒ gēn péngyǒu yìqǐ qù kàn diànyǐng.)
→ Tôi đi xem phim cùng bạn.
他跟着老师走进教室。
(Tā gēnzhe lǎoshī zǒu jìn jiàoshì.)
→ Cậu ấy theo thầy giáo bước vào lớp học.

7. 穿过 /chuānguò/ v. – xuyên quá – xuyên qua
我们穿过公园去上学。
(Wǒmen chuānguò gōngyuán qù shàngxué.)
→ Chúng tôi đi xuyên qua công viên để đến trường.
火车穿过了山洞。
(Huǒchē chuānguò le shāndòng.)
→ Tàu hỏa đã đi xuyên qua đường hầm.

8. 石块儿 /shíkuàir/ n. – thạch khối – phiến đá
他坐在石块儿上休息。
(Tā zuò zài shíkuàir shàng xiūxi.)
→ Anh ấy ngồi trên phiến đá nghỉ ngơi.
河边有很多石块儿。
(Hébiān yǒu hěn duō shíkuàir.)
→ Bên bờ sông có rất nhiều phiến đá.

9. /pīn/ v. – phanh – ghép, ráp, chắp
我们把这些词拼成一个句子。
(Wǒmen bǎ zhèxiē cí pīn chéng yí gè jùzi.)
→ Chúng tôi ghép những từ này thành một câu.
他喜欢拼图游戏。
(Tā xǐhuān pīntú yóuxì.)
→ Cậu ấy thích trò chơi xếp hình.

10. 街道 /jiēdào/ n. – nhai đạo – đường phố
这条街道很热闹。
(Zhè tiáo jiēdào hěn rènào.)
→ Con phố này rất náo nhiệt.
街道两旁种满了树。
(Jiēdào liǎngpáng zhòng mǎn le shù.)
→ Hai bên đường phố trồng đầy cây.

11. 目的地 /mùdìdì/ n. – mục đích địa – điểm đến
飞机已经到达目的地。
(Fēijī yǐjīng dàodá mùdìdì.)
→ Máy bay đã đến điểm đến.
你知道我们的目的地在哪儿吗?
(Nǐ zhīdào wǒmen de mùdìdì zài nǎr ma?)
→ Bạn có biết điểm đến của chúng ta ở đâu không?

12. /tà/ v. – đạp – đạp, giẫm
他一脚踏进了泥坑。
(Tā yì jiǎo tà jìn le níkēng.)
→ Anh ấy giẫm một chân xuống vũng bùn.
不要随便踏草坪。
(Bùyào suíbiàn tà cǎopíng.)
→ Đừng tùy tiện giẫm lên bãi cỏ.

13. 忽然 /hūrán/ adv. – hốt nhiên – bỗng nhiên
天气忽然变冷了。
(Tiānqì hūrán biàn lěng le.)
→ Thời tiết bỗng nhiên trở lạnh.
他忽然大笑起来。
(Tā hūrán dà xiào qǐlái.)
→ Anh ấy bỗng nhiên cười lớn lên.

14. /zhèn/ mw. – trận – luồng (lượng từ)
一阵风吹过来。
(Yí zhèn fēng chuī guòlái.)
→ Một luồng gió thổi qua.
他感到一阵头疼。
(Tā gǎndào yí zhèn tóuténg.)
→ Anh ấy cảm thấy một cơn đau đầu.

15. /piāo/ v. – phiêu – bay
叶子在风中飘动。
(Yèzi zài fēng zhōng piāodòng.)
→ Lá bay trong gió.
雪花慢慢地飘下来。
(Xuěhuā màn man de piāo xiàlái.)
→ Bông tuyết nhẹ nhàng bay xuống.

16. 三三两两 /sānsānliǎngliǎng/ – tam tam lưỡng lưỡng – nhóm năm ba (người)
学生们三三两两地走进教室。
(Xuéshēngmen sānsānliǎngliǎng de zǒu jìn jiàoshì.)
→ Các học sinh từng nhóm nhỏ bước vào lớp học.
公园里有三三两两的老人散步。
(Gōngyuán lǐ yǒu sānsānliǎngliǎng de lǎorén sànbù.)
→ Trong công viên có những cụ già đi dạo theo nhóm nhỏ.

17. /cí/ n. – sứ – đồ sứ
这个杯子是瓷的。
(Zhège bēizi shì cí de.)
→ Cái cốc này làm bằng sứ.
她喜欢收集古代瓷器。
(Tā xǐhuān shōují gǔdài cíqì.)
→ Cô ấy thích sưu tập đồ sứ cổ.

18. /hòu/ adj. – hậu – dày
这本书很厚。
(Zhè běn shū hěn hòu.)
→ Cuốn sách này rất dày.
他穿了一件很厚的外套。
(Tā chuān le yí jiàn hěn hòu de wàitào.)
→ Anh ấy mặc một chiếc áo khoác rất dày.

19. /péng/ v. – bành – bùng, phồng
面包在烤箱里慢慢膨胀。
(Miànbāo zài kǎoxiāng lǐ mànmàn péngzhàng.)
→ Bánh mì trong lò từ từ phồng lên.
气球被吹得很膨。
(Qìqiú bèi chuī de hěn péng.)
→ Bóng bay được thổi rất to.

20. 惊讶 /jīngyà/ adj. – kinh ngạc – ngạc nhiên
我对他的表现感到很惊讶。
(Wǒ duì tā de biǎoxiàn gǎndào hěn jīngyà.)
→ Tôi rất ngạc nhiên về biểu hiện của anh ấy.
她惊讶地看着我。
(Tā jīngyà de kànzhe wǒ.)
→ Cô ấy nhìn tôi đầy ngạc nhiên.

21. /yí/ interj. – di – ồ (từ cảm thán)
咦,这是谁的手机?
(Yí, zhè shì shéi de shǒujī?)
→ Ồ, đây là điện thoại của ai vậy?
咦,你怎么在这儿?
(Yí, nǐ zěnme zài zhèr?)
→ Ồ, sao bạn lại ở đây?

22. 转身 /zhuǎn shēn/ v. – chuyển thân – quay người
他转身离开了。
(Tā zhuǎnshēn líkāi le.)
→ Anh ấy quay người rời đi.
她一转身就看见了我。
(Tā yí zhuǎnshēn jiù kànjiàn le wǒ.)
→ Cô ấy vừa quay người lại đã thấy tôi.

23. /liáng/ adj. – lương – lạnh, nguội, mát
天气开始变凉了。
(Tiānqì kāishǐ biàn liáng le.)
→ Thời tiết bắt đầu trở lạnh.
茶已经凉了,别喝了。
(Chá yǐjīng liáng le, bié hē le.)
→ Trà đã nguội rồi, đừng uống nữa.

24. /dàn/ adj. – đạm – nhạt
这道菜的味道有点淡。
(Zhè dào cài de wèidào yǒudiǎn dàn.)
→ Món ăn này có vị hơi nhạt.
她喜欢穿颜色淡的衣服。
(Tā xǐhuān chuān yánsè dàn de yīfu.)
→ Cô ấy thích mặc quần áo màu nhạt.

25. /duān/ v. – đoan – bưng, bê
奶奶端了一碗汤给我。
(Nǎinai duān le yì wǎn tāng gěi wǒ.)
→ Bà bê một bát canh cho tôi.
他小心地端着热茶。
(Tā xiǎoxīn de duānzhe rè chá.)
→ Anh ấy cẩn thận bưng tách trà nóng.

26. /yuàn/ v. – nguyện – mong muốn
我愿意帮助你。
(Wǒ yuànyì bāngzhù nǐ.)
→ Tôi sẵn lòng giúp bạn.
她愿做一名老师。
(Tā yuàn zuò yì míng lǎoshī.)
→ Cô ấy mong muốn trở thành một giáo viên.

27. 认真 /rènzhēn/ adj. – nhận chân – chăm chỉ
他学习非常认真。
(Tā xuéxí fēicháng rènzhēn.)
→ Cậu ấy học rất chăm chỉ.
认真听讲是很重要的。
(Rènzhēn tīngjiǎng shì hěn zhòngyào de.)
→ Chăm chú nghe giảng là rất quan trọng.

28. 仔细 /zǐxì/ adj. – tử tế – tỉ mỉ, kĩ
他做事很仔细。
(Tā zuò shì hěn zǐxì.)
→ Anh ấy làm việc rất tỉ mỉ.
请仔细检查这份文件。
(Qǐng zǐxì jiǎnchá zhè fèn wénjiàn.)
→ Hãy kiểm tra kỹ tài liệu này.

29. 洁白 /jiébái/ adj. – khiết bạch – trắng tinh
雪很洁白。
(Xuě hěn jiébái.)
→ Tuyết trắng tinh.
她穿着一件洁白的连衣裙。
(Tā chuānzhe yí jiàn jiébái de liányīqún.)
→ Cô ấy mặc một chiếc váy trắng tinh.

30. 温暖 /wēnnuǎn/ adj. – ôn noãn – ấm áp
春天来了,天气变得温暖。
(Chūntiān lái le, tiānqì biàn de wēnnuǎn.)
→ Mùa xuân đến, thời tiết trở nên ấm áp.
你的话让我感到很温暖。
(Nǐ de huà ràng wǒ gǎndào hěn wēnnuǎn.)
→ Lời nói của bạn khiến tôi cảm thấy rất ấm áp.

31. 带动 /dàidòng/ v. – đãi động – dẫn dắt, thúc đẩy
新政策带动了经济发展。
(Xīn zhèngcè dàidòng le jīngjì fāzhǎn.)
→ Chính sách mới thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
他带动大家一起运动。
(Tā dàidòng dàjiā yìqǐ yùndòng.)
→ Anh ấy dẫn dắt mọi người cùng vận động.

 Ngữ pháp

Tổng kết ngữ pháp trọng điểm của đơn nguyên

Ngữ pháp Ví dụ Bài
1. 才 (2) 现在才十点,看一会儿电视再睡吧。
Xiànzài cái shí diǎn, kàn yíhuìr diànshì zài shuì ba.
Bây giờ mới 10 giờ, xem tivi một lúc rồi ngủ nhé.
16
2. V 下去 别停,说下去。
Bié tíng, shuō xiàqù.
Đừng dừng lại, nói tiếp đi.
16
3. 百以上的称数法(千,万) 一千零八十/十四万零七百九十
Yì qiān líng bāshí / shísì wàn líng qī bǎi jiǔshí
Một nghìn không trăm tám mươi / Mười bốn vạn không trăm bảy mươi
16
4. 除了……(以外)
除了中国菜以外,我还喜欢吃泰国菜。
Chúle Zhōngguó cài yǐwài, wǒ hái xǐhuan chī Tàiguó cài.
Ngoài món Trung Quốc ra, tôi còn thích món Thái.
17
除了香菜以外,别的菜我都喜欢吃。
Chúle xiāngcài yǐwài, bié de cài wǒ dōu xǐhuan chī.
Ngoài rau mùi ra, các món khác tôi đều thích ăn.
17
5. 一边……一边…… 他们一边走,一边聊天儿。
Tāmen yìbiān zǒu, yìbiān liáotiānr.
Họ vừa đi vừa nói chuyện.
17
6. 真是 + mw. + n. 今天天气真是一个好天气!
Jīntiān tiānqì zhēn shì yí ge hǎo tiānqì!
Thời tiết hôm nay đúng là rất đẹp!
18
7. 强调否定
我一个字也不认识,怎么办?
Wǒ yí ge zì yě bú rènshi, zěnme bàn?
Tôi một chữ cũng không biết, làm sao bây giờ?
18
他一点儿也不高兴。
Tā yì diǎnr yě bù gāoxìng.
Anh ấy chẳng vui chút nào.
18
他病了,什么也不想吃。
Tā bìng le, shénme yě bù xiǎng chī.
Anh ấy bị bệnh, chẳng muốn ăn gì cả.
18
8. 难道 怎么?难道你不是美国人吗?
Zěnme? Nándào nǐ bú shì Měiguó rén ma?
Sao cơ? Chẳng lẽ bạn không phải người Mỹ sao?
18
9. 不再 我以前很爱打扫了,现在不再那样了。
Wǒ yǐqián hěn ài dǎsǎo le, xiànzài bú zài nàyàng le.
Trước đây tôi rất thích dọn dẹp, giờ không còn như vậy nữa.
19
10. V 着 V 着 V₂ 他看电视看着看着睡着了。
Tā kàn diànshì kànzhe kànzhe shuìzháo le.
Anh ấy đang xem tivi thì ngủ quên mất.
19
11. V 不了 / V 得了 这个米太多了,我吃不了。
Zhè ge mǐ tài duō le, wǒ chī bù liǎo.
Cơm này nhiều quá, tôi ăn không nổi.
19
12. 祈使表达小结 你应该照顾他们。
Nǐ yīnggāi zhàogù tāmen.
Bạn nên chăm sóc họ.
19

Bài đọc

有一年寒假,我和爱人去欧洲旅行,经过罗马的时候,一位朋友带我们去喝咖啡。

那是一个美丽的清晨。我们跟着他穿过一条小路,石块儿拼成的街道非常美丽,走久了,会让人忘记目的地,以为自己是出来踏石块儿的。
忽然,一阵咖啡的香味儿飘过来,不用朋友说,就知道咖啡店到了。

咖啡店不是很大,但是客人不少,三三两两地坐在桌子旁边,一边喝着咖啡,一边聊着天儿。

我们坐在一张桌子旁边坐下来,服务员给我们拿来小白瓷杯,白瓷厚厚的。
我捧在手里,忍不住惊讶地说:“哎,这杯子还是热的呢!”

服务员转过身来,笑着说:“女士,好咖啡总是放在热杯子里的!”

是的,好咖啡应该放在热杯子里,凉杯子会把咖啡变凉,香味儿也会淡一些。
其实,好茶好酒不也都是这样吗?不知道那端咖啡的服务员告诉我什么。
我愿自己也是一壶香香的咖啡,认真、仔细地放在一个洁白温暖的厚瓷杯里,带动一个美丽的清晨。

Yǒu yì nián hánjià, wǒ hé àiren qù Ōuzhōu lǚxíng, jīngguò Luómǎ de shíhou, yí wèi péngyou dài wǒmen qù hē kāfēi.

Nà shì yí ge měilì de qīngchén. Wǒmen gēn zhe tā chuānguò yì tiáo xiǎolù, shíkuài’r pīnchéng de jiēdào fēicháng měilì, zǒu jiǔ le, huì ràng rén wàngjì mùdì, yǐwéi zìjǐ shì chūlái tà shíkuài’r de.
Hūrán, yì zhèn kāfēi de xiāngwèi piāo guòlái, bùyòng péngyou shuō, jiù zhīdào kāfēidiàn dào le.

Kāfēidiàn bù shì hěn dà, dànshì kèrén bù shǎo, sān sān liǎng liǎng de zuò zài zhuōzi pángbiān, yìbiān hē zhe kāfēi, yìbiān liáo zhe tiānr.

Wǒmen yě zài yì zhāng zhuōzi pángbiān zuò xiàlái, fúwùyuán gěi wǒmen nàlái xiǎo bái cí bēi, bái cí hòuhòu de.
Wǒ pěng zài shǒu lǐ, rěn bù zhù jīngyà de shuō: “Yí, zhè bēizi hái shì rè de ne!”

Fúwùyuán zhuǎn guò shēn lái, xiào zhe shuō: “Nǚshì, hǎo kāfēi zǒngshì fàng zài rè bēizi lǐ de!”

Shì de, hǎo kāfēi yīnggāi fàng zài rè bēizi lǐ, liáng bēizi huì bǎ kāfēi biàn liáng, xiāngwèi yě huì dàn yìxiē.
Qíshí, hǎo chá hǎo jiǔ bù yě dōu shì zhèyàng ma?
Bù zhīdào nà duān kāfēi de fúwùyuán yào gàosu wǒ shénme.
Wǒ yuàn zìjǐ yě shì yì hú xiāngxiāng de kāfēi, rènzhēn zìxǐ de fàng zài yí ge jiébái wēnnuǎn de hòu cí bēi lǐ, dàidòng yí ge měilì de qīngchén.

Một năm kỳ nghỉ đông, tôi cùng người yêu đi du lịch châu Âu. Khi đi qua Roma, một người bạn mời chúng tôi đi uống cà phê.

Đó là một buổi sáng trong lành và đẹp đẽ. Chúng tôi đi theo anh ấy qua một con hẻm nhỏ lát đá cuội, con đường rất đẹp, đi lâu sẽ khiến người ta quên mất điểm đến, cảm thấy như mình chỉ đang dạo chơi trên đá cuội mà thôi. Bỗng nhiên, một mùi thơm của cà phê thoảng qua, không cần bạn nói, tôi cũng biết đã đến quán cà phê rồi.

Quán không lớn lắm, nhưng khách rất đông. Từng nhóm nhỏ hai ba người ngồi bên bàn, vừa uống cà phê vừa trò chuyện.

Chúng tôi cũng ngồi xuống một bàn gần đó. Nhân viên phục vụ mang đến những chiếc tách sứ trắng nhỏ, thành sứ dày dặn. Tôi cầm trên tay, không nhịn được mà thốt lên: “Ôi, chiếc cốc này vẫn còn ấm này!”

Phục vụ quay đầu lại, mỉm cười nói: “Thưa cô, cà phê ngon luôn được đựng trong chiếc cốc ấm!”

Đúng vậy, cà phê ngon nên được rót vào ly ấm, ly lạnh sẽ khiến cà phê nguội nhanh, hương vị cũng sẽ nhạt đi. Thật ra, trà ngon rượu ngon chẳng phải cũng giống vậy sao?
Tôi không biết người phục vụ kia muốn nói điều gì với tôi, nhưng tôi mong mình cũng như một bình cà phê thơm, được đặt một cách cẩn trọng vào chiếc tách sứ trắng dày dặn, ấm áp, mang theo cả một buổi sáng tuyệt đẹp.

Bài đọc thêm

坏脾气的男孩儿

从前,有一个男孩,他很容易生气,常常大发脾气,所以一个朋友也没有。
有一天,他的爸爸给了他一些铁钉,告诉他,每次发脾气或者跟人吵架的时候,就在栅栏上钉一根钉子。

第一天,男孩讽讽地发现,他打了三十七根钉子!
后面的几天,他努力控制自己的脾气。
结果,每天打的钉子越来越少了。

他发现,控制自己的脾气比钉钉子容易多了。
终于有一天,他一根钉子都没有打,他高兴地把这个事告诉了爸爸。

爸爸说:“从今天开始,如果你一天都没有发脾气,就可以从这天拔掉一根钉子。”
日子一天一天过去,最后,钉子全部拔完了。

爸爸带他来到栅栏前说:“儿子,你做得很好!可是,看看栅栏上的钉子洞,这些洞永远留在那里了。
你和一个人吵架,说了些难听的话,就在他心里留下了一个伤口,像这个钉子洞一样。”

Cóngqián, yǒu yí ge nánhái, tā hěn róngyì shēngqì, chángcháng dà fāpíqì, suǒyǐ yí gè péngyou yě méiyǒu.
Yǒu yì tiān, tā de bàba gěi le tā yìxiē tiědīng, gàosu tā, měi cì fāpíqì huòzhě gēn rén chǎojià de shíhou, jiù zài shānlán shàng dīng yì gēn dīngzi.

Dì yī tiān, nánhái jīngyà de fāxiàn, tā dǎ le sānshíqī gēn dīngzi!
Hòumiàn de jǐ tiān, tā nǔlì kòngzhì zìjǐ de píqì.
Jiéguǒ, měi tiān dǎ de dīngzi yuè lái yuè shǎo le.

Tā fāxiàn, kòngzhì zìjǐ de píqì bǐ dǎ dīngzi róngyì duō le.
Zhōngyú yǒu yì tiān, tā yì gēn dīngzi dōu méiyǒu dǎ, tā gāoxìng de bǎ zhè jiàn shì gàosu le bàba.

Bàba shuō: “Cóng jīntiān kāishǐ, rúguǒ nǐ yì tiān dōu méiyǒu fāpíqì, jiù kěyǐ cóng zhè tiān bādiào yì gēn dīngzi.”
Rìzi yì tiān yì tiān guòqù, zuìhòu, dīngzi quánbù bā wán le.

Bàba dài tā lái dào shānlán qián shuō:
“Érzi, nǐ zuò de hěn hǎo! Kěshì, kàn kàn shānlán shàng de dīngzi dòng, zhèxiē dòng yǒngyuǎn liú zài nàr le.
Nǐ hé yí gè rén chǎojià, shuō le xiē nántīng de huà, jiù zài tā xīn lǐ liú xià le yí ge shāngkǒu, xiàng zhè ge dīngzi dòng yíyàng.”

Cậu bé hay nổi giận

Ngày xưa, có một cậu bé rất dễ nổi giận, thường hay cáu gắt, vì vậy không có người bạn nào.

Một ngày nọ, bố cậu đưa cho cậu một ít đinh sắt và nói:
“Mỗi lần con nổi giận hoặc cãi nhau với người khác, hãy đóng một cái đinh lên hàng rào.”

Ngày đầu tiên, cậu bé ngạc nhiên phát hiện mình đã đóng tới 37 cái đinh!
Những ngày sau đó, cậu cố gắng kiểm soát cơn giận của mình.
Kết quả là số lượng đinh cậu đóng mỗi ngày càng giảm.

Cậu phát hiện ra rằng, kiềm chế cơn giận còn dễ hơn việc đóng đinh.
Cuối cùng, có một ngày, cậu không đóng cái đinh nào nữa.
Cậu rất vui, và kể việc đó với bố.

Bố nói:
“Từ hôm nay, nếu một ngày con không nổi giận, thì có thể nhổ một cái đinh đã đóng ra.”
Ngày qua ngày, cuối cùng, toàn bộ đinh đã được nhổ hết.

Bố dẫn cậu đến trước hàng rào và nói:
“Con trai, con làm rất tốt! Nhưng hãy nhìn những lỗ đinh trên hàng rào này, chúng sẽ không bao giờ biến mất.
Khi con cãi nhau với người khác, nói ra những lời khó nghe, là con đã để lại trong tim họ một vết thương, giống như những lỗ đinh này vậy.”

→ Xem tiếp Bài 21: Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp tập 2

→ Xem trọn bộ bài học Giáo trình Boya

Du Bao Ying

Du Bao Ying là giảng viên tại Trung tâm Chinese. Cô có bằng thạc sĩ về Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ Trung Quốc và đã dạy hàng nghìn sinh viên trong những năm qua. Cô ấy cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục, giúp việc học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn trên khắp thế giới.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button