Trong cuộc sống hiện đại, việc di chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng ngày càng trở nên phổ biến và thuận tiện, đặc biệt là tại Đài Loan.
Bài 2: Tiếng Trung Đương đại 2 Tốt hơn là nên đi tàu điện đi! sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về các phương thức di chuyển khác nhau, cách hỏi và trả lời về phương tiện giao thông, cũng như so sánh và lựa chọn phương tiện phù hợp nhất trong từng tình huống.
← Xem lại Bài 1: Tiếng Trung Đương Đại 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
學習目標 Mục tiêu học tập
Chủ đề: 交通 Giao thông
- Học cách mô tả các phương tiện giao thông công cộng ở Đài Loan.
- Học cách hỏi và trả lời các câu hỏi về các phương thức vận chuyển đến địa điểm quy định.
- Học cách so sánh, giải thích và lựa chọn phương tiện đi lại phù hợp.
- Học cách diễn đạt so sánh, cảnh báo và gọi ý.
Từ vựng
1. 還是 (háishì) – nên, tốt hơn, hay là
你還是快點去吧,不然會遲到的!
(Nǐ háishì kuài diǎn qù ba, bùrán huì chídào de!)
→ Bạn nên đi nhanh lên, không thì sẽ trễ đấy!
你想喝茶還是咖啡?
(Nǐ xiǎng hē chá háishì kāfēi?)
→ Bạn muốn uống trà hay cà phê?
2. 早 (zǎo) – chào buổi sáng, sớm
早!今天的天氣很好!
(Zǎo! Jīntiān de tiānqì hěn hǎo!)
→ Chào buổi sáng! Thời tiết hôm nay rất đẹp!
我今天比昨天起得更早。
(Wǒ jīntiān bǐ zuótiān qǐ de gèng zǎo.)
→ Hôm nay tôi dậy sớm hơn hôm qua.
3. 約 (yuē) – hẹn, mời
我們週末約在咖啡廳見面吧!
(Wǒmen zhōumò yuē zài kāfēitīng jiànmiàn ba!)
→ Chúng ta hẹn nhau ở quán cà phê vào cuối tuần nhé!
他約了朋友一起去看電影。
(Tā yuēle péngyǒu yīqǐ qù kàn diànyǐng.)
→ Anh ấy hẹn bạn đi xem phim cùng.
4. 對面 (duìmiàn) – đối diện
這家餐廳就在學校的對面。
(Zhè jiā cāntīng jiù zài xuéxiào de duìmiàn.)
→ Nhà hàng này ở ngay đối diện trường học.
我家對面是一家超市。
(Wǒ jiā duìmiàn shì yī jiā chāoshì.)
→ Đối diện nhà tôi có một siêu thị.
5. 直接 (zhíjiē) – trực tiếp
你可以直接告訴我你的想法嗎?
(Nǐ kěyǐ zhíjiē gàosù wǒ nǐ de xiǎngfǎ ma?)
→ Bạn có thể nói thẳng suy nghĩ của mình với tôi không?
我們可以直接坐地鐵到那裡。
(Wǒmen kěyǐ zhíjiē zuò dìtiě dào nàlǐ.)
→ Chúng ta có thể đi thẳng bằng tàu điện ngầm đến đó.
6. 不必 (bùbì) – không cần, không nhất thiết
你不必擔心,我已經處理好了。
(Nǐ bùbì dānxīn, wǒ yǐjīng chǔlǐ hǎole.)
→ Bạn không cần lo lắng, tôi đã xử lý xong rồi.
這件事不必告訴他。
(Zhè jiàn shì bùbì gàosù tā.)
→ Chuyện này không cần nói với anh ấy.
7. 換 (huàn) – đổi, chuyển (phương tiện)
你需要在下一站換車。
(Nǐ xūyào zài xià yí zhàn huàn chē.)
→ Bạn cần đổi xe ở trạm tiếp theo.
我想換一雙鞋,這雙不合適。
(Wǒ xiǎng huàn yī shuāng xié, zhè shuāng bù héshì.)
→ Tôi muốn đổi một đôi giày khác, đôi này không phù hợp.
8. 車站 (chēzhàn) – trạm xe, nhà ga
我們在公車車站等你。
(Wǒmen zài gōngchē chēzhàn děng nǐ.)
→ Chúng tôi sẽ đợi bạn ở trạm xe buýt.
這個車站每天都有很多人。
(Zhège chēzhàn měitiān dōu yǒu hěnduō rén.)
→ Nhà ga này mỗi ngày đều có rất nhiều người.
9. 麻煩 (máfan) – phiền phức, rắc rối
這件事真的很麻煩。
(Zhè jiàn shì zhēn de hěn máfan.)
→ Việc này thực sự rất phiền phức.
可以麻煩你幫我拿一下嗎?
(Kěyǐ máfan nǐ bāng wǒ ná yīxià ma?)
→ Có thể làm phiền bạn cầm giúp tôi một chút không?
10. 趕快 (gǎnkuài) – nhanh lên, ngay lập tức
你趕快過來,電影快開始了!
(Nǐ gǎnkuài guòlái, diànyǐng kuài kāishǐ le!)
→ Mau đến đây đi, phim sắp bắt đầu rồi!
趕快打電話給媽媽!
(Gǎnkuài dǎ diànhuà gěi māmā!)
→ Mau gọi điện cho mẹ đi!
11. 走 (zǒu) – rời đi, từ biệt
我們該走了,不然會遲到。
(Wǒmen gāi zǒu le, bùrán huì chídào.)
→ Chúng ta nên đi thôi, nếu không sẽ trễ.
他昨天走得很早。
(Tā zuótiān zǒu de hěn zǎo.)
→ Hôm qua anh ấy rời đi rất sớm.
12. 班次 (bāncì) – số chuyến (xe, tàu, máy bay)
這條地鐵線的班次很多。
(Zhè tiáo dìtiě xiàn de bāncì hěn duō.)
→ Tuyến tàu điện ngầm này có rất nhiều chuyến.
今天的公車班次減少了。
(Jīntiān de gōngchē bāncì jiǎnshǎo le.)
→ Hôm nay số chuyến xe buýt đã giảm.
13. 禮拜 (lǐbài) – tuần (dùng thay cho 星期)
我們下禮拜去旅行吧!
(Wǒmen xià lǐbài qù lǚxíng ba!)
→ Tuần sau chúng ta đi du lịch nhé!
這禮拜的工作特別多。
(Zhè lǐbài de gōngzuò tèbié duō.)
→ Công việc tuần này đặc biệt nhiều.
14. 見 (jiàn) – gặp, nhìn thấy
我昨天在公園見到了他。
(Wǒ zuótiān zài gōngyuán jiàn dào le tā.)
→ Hôm qua tôi gặp anh ấy ở công viên.
很高興見到你!
(Hěn gāoxìng jiàn dào nǐ!)
→ Rất vui được gặp bạn!
Tên riêng
15. 電腦展 (diànnǎo zhǎn) – triển lãm máy tính
今年的電腦展吸引了很多科技公司。
(Jīnnián de diànnǎo zhǎn xīyǐn le hěn duō kējì gōngsī.)
→ Triển lãm máy tính năm nay thu hút rất nhiều công ty công nghệ.
我想去參觀電腦展,看看最新的產品。
(Wǒ xiǎng qù cānguān diànnǎo zhǎn, kànkan zuìxīn de chǎnpǐn.)
→ Tôi muốn đi tham quan triển lãm máy tính để xem những sản phẩm mới nhất.
16. 世界貿易展覽館 (Shìmào Zhǎnlǎn Guǎn) – Trung tâm triển lãm thương mại thế giới
世界貿易展覽館每年都舉辦大型活動。
(Shìjiè màoyì zhǎnlǎn guǎn měinián dōu jǔbàn dàxíng huódòng.)
→ Trung tâm triển lãm thương mại thế giới tổ chức các sự kiện lớn hàng năm.
這個展覽在世界貿易展覽館舉行。
(Zhège zhǎnlǎn zài shìjiè màoyì zhǎnlǎn guǎn jǔxíng.)
→ Triển lãm này được tổ chức tại Trung tâm triển lãm thương mại thế giới.
17. 展覽館 (zhǎnlǎn guǎn) – hội trường triển lãm
這個展覽館可以容納上千人。
(Zhège zhǎnlǎn guǎn kěyǐ róngnà shàng qiān rén.)
→ Hội trường triển lãm này có thể chứa hàng ngàn người.
我們週末去展覽館看看新畫展吧!
(Wǒmen zhōumò qù zhǎnlǎn guǎn kànkan xīn huàzhǎn ba!)
→ Cuối tuần chúng ta đến hội trường triển lãm xem triển lãm tranh mới nhé!
18. 台北101 (Táiběi 101) – Tháp Đài Bắc 101
台北101曾是世界上最高的建築。
(Táiběi 101 céng shì shìjiè shàng zuì gāo de jiànzhù.)
→ Đài Bắc 101 từng là tòa nhà cao nhất thế giới.
你去過台北101的觀景台嗎?
(Nǐ qù guò Táiběi 101 de guānjǐng tái ma?)
→ Bạn đã từng đến đài quan sát của Đài Bắc 101 chưa?
19. 台北 (Táiběi) – Đài Bắc
台北是台灣的首都。
(Táiběi shì Táiwān de shǒudū.)
→ Đài Bắc là thủ đô của Đài Loan.
我計劃下個月去台北旅遊。
(Wǒ jìhuà xià gè yuè qù Táiběi lǚyóu.)
→ Tôi dự định tháng sau sẽ đi du lịch Đài Bắc.
Phrases (Cụm từ)
20. 2號線 (èr hào xiàn) – Tuyến số 2 (tàu điện MRT Đài Bắc)
2號線連接了許多重要地點。
(Èr hào xiàn liánjiē le xǔduō zhòngyào dìdiǎn.)
→ Tuyến số 2 kết nối nhiều địa điểm quan trọng.
你可以搭2號線到台北101。
(Nǐ kěyǐ dā èr hào xiàn dào Táiběi 101.)
→ Bạn có thể đi tuyến số 2 đến Đài Bắc 101.
21. 別急 (bié jí) – Đừng vội, cứ từ từ
你還有時間,別急。
(Nǐ hái yǒu shíjiān, bié jí.)
→ Bạn còn thời gian, đừng vội.
做事情要仔細,別急。
(Zuò shìqíng yào zǐxì, bié jí.)
→ Làm việc cần cẩn thận, đừng hấp tấp.
Hội thoại
玉:安同,早!你要去哪裡?
安同:早!我約了朋友一起去看電影,你呢?
玉:我要去看電腦展。
安同:你去哪裡看電腦展?
玉:世貿展覽館,我現在要去對面坐公車。
安同:那裡離台101不遠,妳怎麼不坐捷運呢?
玉:朋友告訴我公車直接到展覽館,不必換車。
安同:坐捷運也很方便。妳先坐2號線到台北車站,再換車到展覽館。
玉:聽起來坐捷運比較麻煩。
安同:一點也不麻煩,捷運比較快,坐公車要花一個多小時。你還是坐捷運吧!
玉:捷運站遠嗎?
安同:捷運站就在前面。
玉:謝謝!我得趕快走了。
安同:別急,走慢一點。捷運的班次很多。
玉:好,我們下禮拜見。
Phiên âm
Yù: Ān Tóng, zǎo! Nǐ yào qù nǎlǐ?
Ān Tóng: Zǎo! Wǒ yuēle péngyǒu yīqǐ qù kàn diànyǐng, nǐ ne?
Yù: Wǒ yào qù kàn diànnǎo zhǎn.
Ān Tóng: Nǐ qù nǎlǐ kàn diànnǎo zhǎn?
Yù: Shìmào zhǎnlǎn guǎn, wǒ xiànzài yào qù duìmiàn zuò gōngchē.
Ān Tóng: Nàlǐ lí tái 101 bù yuǎn, nǐ zěnme bù zuò jiéyùn ne?
Yù: Péngyǒu gàosù wǒ gōngchē zhíjiē dào zhǎnlǎn guǎn, bù bì huàn chē.
Ān Tóng: Zuò jiéyùn yě hěn fāngbiàn. Nǐ xiān zuò èr hào xiàn dào Táiběi chēzhàn, zài huàn chē dào zhǎnlǎn guǎn.
Yù: Tīng qǐlái zuò jiéyùn bǐjiào máfan.
Āntóng: Yīdiǎn yě bù máfan, jiéyùn bǐjiào kuài, zuò gōngchē yào huā yī gè duō xiǎoshí. Nǐ háishì zuò jiéyùn ba!
Yù: Jiéyùn zhàn yuǎn ma?
Āntóng: Jiéyùn zhàn jiù zài qiánmiàn.
Yù: Xièxiè! Wǒ děi gǎnkuài zǒule.
Āntóng: Bié jí, zǒu màn yīdiǎn. Jiéyùn de bān cì hěnduō.
Yù: Hǎo, wǒmen xià lǐbài jiàn.
Bài khóa tiếng Việt
Như Ngọc: An Đồng, chào buổi sáng! Anh sắp đi đâu đấy?
An Đồng: Chào buổi sáng! Anh có hẹn đi xem phim với bạn, còn em?
Như Ngọc: Em sắp đi xem triển lãm máy vi tính.
An Đồng: Em đi xem triển lãm máy vi tính ở đâu?
Như Ngọc: Phòng triển lãm ở Trung tâm Thương mại Thế giới, giờ em đi sang kia đón xe buýt.
An Đồng: Chỗ đó cách Đài Bắc 101 không xa, sao em không đi tàu điện?
Như Ngọc: Bạn bè nói với em xe buýt đi thẳng tới phòng triển lãm, không cần đổi xe.
An Đồng: Đi tàu điện cũng rất tiện. Đầu tiên em đi tuyến số 2 đến bến xe Đài Bắc, rồi đổi xe đến phòng triển lãm.
Như Ngọc: Nghe có vẻ đi tàu điện rất rắc rối nhỉ.
An Đồng: Không rắc rối chút nào, tàu điện nhanh hơn, đi xe buýt phải mất hơn một tiếng đồng hồ. Tốt hơn là em nên đi tàu điện đi!
Như Ngọc: Ga tàu điện xa không ạ?
An Đồng: Ga tàu điện ở ngay phía trước.
Như Ngọc: Cảm ơn! Em phải đi ngay đây.
An Đồng: Không phải vội, cứ thong thả đi. Chuyến tàu có rất nhiều.
Như Ngọc: Vâng, tuần sau anh em mình gặp nhau.
Từ vựng 2
1. 飛機 (fēijī) – Phi cơ – máy bay
我們坐飛機去法國。
(Wǒmen zuò fēijī qù Fǎguó.)
→ Chúng tôi đi Pháp bằng máy bay.
這架飛機是新的,很快!
(Zhè jià fēijī shì xīn de, hěn kuài!)
→ Chiếc máy bay này là mới, rất nhanh!
2. 轉機 (zhuǎn jī) – Chuyển cơ – đổi chuyến bay
我們在香港轉機去日本。
(Wǒmen zài Xiānggǎng zhuǎn jī qù Rìběn.)
→ Chúng tôi đổi chuyến bay ở Hồng Kông để đi Nhật Bản.
他不喜歡轉機,他喜歡直飛航班。
(Tā bù xǐhuān zhuǎn jī, tā xǐhuān zhí fēi hángbān.)
→ Anh ấy không thích đổi chuyến bay, anh ấy thích bay thẳng.
3. 機場 (jīchǎng) – Cơ trường – sân bay
這個機場很大,也很現代。
(Zhège jīchǎng hěn dà, yě hěn xiàndài.)
→ Sân bay này rất lớn và hiện đại.
我爸爸來機場接我。
(Wǒ bàba lái jīchǎng jiē wǒ.)
→ Bố tôi đến sân bay đón tôi.
4. 巴士 (bāshì) – Ba sĩ – xe buýt
我每天坐巴士去學校。
(Wǒ měitiān zuò bāshì qù xuéxiào.)
→ Tôi đi xe buýt đến trường mỗi ngày.
這條巴士路線很方便。
(Zhè tiáo bāshì lùxiàn hěn fāngbiàn.)
→ Tuyến xe buýt này rất tiện lợi.
5. 市區 (shìqū) – Thị khu – nội thành
市區的房子比較貴。
(Shìqū de fángzi bǐjiào guì.)
→ Nhà ở nội thành đắt hơn.
我們週末去市區逛街吧!
(Wǒmen zhōumò qù shìqū guàngjiē ba!)
→ Cuối tuần chúng ta đi dạo phố ở nội thành nhé!
6. 下 (xià) – Hạ – xuống
我在下一站下車。
(Wǒ zài xià yī zhàn xiàchē.)
→ Tôi xuống xe ở trạm tiếp theo.
下雨了,我們快點回家吧!
(Xià yǔ le, wǒmen kuài diǎn huí jiā ba!)
→ Trời mưa rồi, chúng ta mau về nhà thôi!
7. 交通 (jiāotōng) – Giao thông – giao thông
這個城市的交通很擁擠。
(Zhège chéngshì de jiāotōng hěn yǒngjǐ.)
→ Giao thông của thành phố này rất đông đúc.
交通規則要遵守。
(Jiāotōng guīzé yào zūnshǒu.)
→ Quy tắc giao thông cần phải tuân thủ.
8. 便利 (biànlì) – Tiện lợi – tiện lợi
這家超市開到很晚,很便利。
(Zhè jiā chāoshì kāi dào hěn wǎn, hěn biànlì.)
→ Siêu thị này mở cửa rất muộn, rất tiện lợi.
手機支付很便利。
(Shǒujī zhīfù hěn biànlì.)
→ Thanh toán bằng điện thoại rất tiện lợi.
9. 到處 (dàochù) – Đáo xứ – khắp nơi
到處都是遊客。
(Dàochù dōu shì yóukè.)
→ Khắp nơi đều là khách du lịch.
春天時,花到處開了。
(Chūntiān shí, huā dàochù kāile.)
→ Mùa xuân, hoa nở khắp nơi.
10. 路線 (lùxiàn) – Lộ tuyến – tuyến đường
這條路線很近。
(Zhè tiáo lùxiàn hěn jìn.)
→ Tuyến đường này rất gần.
我想試試新的捷運路線。
(Wǒ xiǎng shìshì xīn de jiéyùn lùxiàn.)
→ Tôi muốn thử tuyến tàu điện ngầm mới.
11. 複雜 (fùzá) – Phức tạp – phức tạp
這個問題很複雜。
(Zhège wèntí hěn fùzá.)
→ Vấn đề này rất phức tạp.
他的心情很複雜。
(Tā de xīnqíng hěn fùzá.)
→ Tâm trạng của anh ấy rất phức tạp.
12. 輕鬆 (qīngsōng) – Khinh tùng – ung dung, thoải mái
我今天感覺很輕鬆。
(Wǒ jīntiān gǎnjué hěn qīngsōng.)
→ Hôm nay tôi cảm thấy rất thoải mái.
這份工作很輕鬆。
(Zhè fèn gōngzuò hěn qīngsōng.)
→ Công việc này rất nhẹ nhàng.
13. 東部 (dōngbù) – Đông bộ – Đông Bộ
台灣的東部很美。
(Táiwān de dōngbù hěn měi.)
→ Miền Đông của Đài Loan rất đẹp.
我們去東部旅行吧!
(Wǒmen qù dōngbù lǚxíng ba!)
→ Chúng ta đi du lịch miền Đông đi!
14. 海邊 (hǎibiān) – Hải biên – bờ biển
我喜歡去海邊游泳。
(Wǒ xǐhuān qù hǎibiān yóuyǒng.)
→ Tôi thích đi bơi ở bờ biển.
夏天的海邊很熱鬧。
(Xiàtiān de hǎibiān hěn rènào.)
→ Bờ biển vào mùa hè rất náo nhiệt.
15. 島 (dǎo) – Đảo – đảo
台灣是一個美麗的島國。
(Táiwān shì yīgè měilì de dǎoguó.)
→ Đài Loan là một quốc đảo xinh đẹp.
這個島很小,但是風景很美。
(Zhège dǎo hěn xiǎo, dànshì fēngjǐng hěn měi.)
→ Hòn đảo này nhỏ nhưng phong cảnh rất đẹp.
16. 搭 (dā) – Đáp – đi, đáp (phương tiện giao thông)
我每天搭公車去學校。
(Wǒ měitiān dā gōngchē qù xuéxiào.)
→ Tôi đi xe buýt đến trường mỗi ngày.
你搭過台北的捷運嗎?
(Nǐ dāguò Táiběi de jiéyùn ma?)
→ Bạn đã từng đi tàu điện ngầm ở Đài Bắc chưa?
17. 船 (chuán) – Thuyền – tàu (thủy), thuyền, đò, ghe
我們搭船去小島。
(Wǒmen dā chuán qù xiǎo dǎo.)
→ Chúng tôi đi thuyền đến hòn đảo nhỏ.
這艘船可以載很多人。
(Zhè sōu chuán kěyǐ zài hěn duō rén.)
→ Chiếc thuyền này có thể chở rất nhiều người.
18. 地 (de) – Đích – một cách, mà
她高興地笑了。
(Tā gāoxìng de xiàole.)
→ Cô ấy cười một cách vui vẻ.
他慢慢地走過來。
(Tā mànmàn de zǒu guòlái.)
→ Anh ấy đi đến một cách chậm rãi.
Cách dùng: Có 中部 Trung Bộ nhưng không có *中邊.
Qua bài 2 của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại này, chúng ta không chỉ mở rộng vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan đến giao thông, mà còn biết cách diễn đạt ý kiến khi so sánh và lựa chọn phương tiện đi lại.
Việc sử dụng phương tiện công cộng như tàu điện ngầm không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn góp phần bảo vệ môi trường.
Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Trung trong các tình huống thực tế!
→ Xem tiếp Bài 3: Tiếng Trung Đương Đại 2