Bài 2: Tiếng Trung Đương Đại 2 – Tốt hơn là nên đi tàu điện đi!

Trong cuộc sống hiện đại, việc di chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng ngày càng trở nên phổ biến và thuận tiện, đặc biệt là tại Đài Loan.

Bài 2: Tiếng Trung Đương đại 2 Tốt hơn là nên đi tàu điện đi! sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về các phương thức di chuyển khác nhau, cách hỏi và trả lời về phương tiện giao thông, cũng như so sánh và lựa chọn phương tiện phù hợp nhất trong từng tình huống.

← Xem lại Bài 1: Tiếng Trung Đương Đại 2

學習目標 Mục tiêu học tập

Chủ đề: 交通 Giao thông

  • Học cách mô tả các phương tiện giao thông công cộng ở Đài Loan.
  • Học cách hỏi và trả lời các câu hỏi về các phương thức vận chuyển đến địa điểm quy định.
  • Học cách so sánh, giải thích và lựa chọn phương tiện đi lại phù hợp.
  • Học cách diễn đạt so sánh, cảnh báo và gọi ý.

Từ vựng

1. 還是 (háishì) – nên, tốt hơn, hay là

還 Stroke Order Animation是 Stroke Order Animation

你還是快點去吧,不然會遲到的!
(Nǐ háishì kuài diǎn qù ba, bùrán huì chídào de!)
→ Bạn nên đi nhanh lên, không thì sẽ trễ đấy!

你想喝茶還是咖啡?
(Nǐ xiǎng hē chá háishì kāfēi?)
→ Bạn muốn uống trà hay cà phê?

2. (zǎo) – chào buổi sáng, sớm

早 Stroke Order Animation

早!今天的天氣很好!
(Zǎo! Jīntiān de tiānqì hěn hǎo!)
→ Chào buổi sáng! Thời tiết hôm nay rất đẹp!

我今天比昨天起得更早。
(Wǒ jīntiān bǐ zuótiān qǐ de gèng zǎo.)
→ Hôm nay tôi dậy sớm hơn hôm qua.

3. (yuē) – hẹn, mời

約 Stroke Order Animation

我們週末約在咖啡廳見面吧!
(Wǒmen zhōumò yuē zài kāfēitīng jiànmiàn ba!)
→ Chúng ta hẹn nhau ở quán cà phê vào cuối tuần nhé!

他約了朋友一起去看電影。
(Tā yuēle péngyǒu yīqǐ qù kàn diànyǐng.)
→ Anh ấy hẹn bạn đi xem phim cùng.

4. 對面 (duìmiàn) – đối diện

對 Stroke Order Animation面 Stroke Order Animation

這家餐廳就在學校的對面。
(Zhè jiā cāntīng jiù zài xuéxiào de duìmiàn.)
→ Nhà hàng này ở ngay đối diện trường học.

我家對面是一家超市。
(Wǒ jiā duìmiàn shì yī jiā chāoshì.)
→ Đối diện nhà tôi có một siêu thị.

5. 直接 (zhíjiē) – trực tiếp

直 Stroke Order Animation接 Stroke Order Animation

你可以直接告訴我你的想法嗎?
(Nǐ kěyǐ zhíjiē gàosù wǒ nǐ de xiǎngfǎ ma?)
→ Bạn có thể nói thẳng suy nghĩ của mình với tôi không?

我們可以直接坐地鐵到那裡。
(Wǒmen kěyǐ zhíjiē zuò dìtiě dào nàlǐ.)
→ Chúng ta có thể đi thẳng bằng tàu điện ngầm đến đó.

6. 不必 (bùbì) – không cần, không nhất thiết

不 Stroke Order Animation必 Stroke Order Animation

你不必擔心,我已經處理好了。
(Nǐ bùbì dānxīn, wǒ yǐjīng chǔlǐ hǎole.)
→ Bạn không cần lo lắng, tôi đã xử lý xong rồi.

這件事不必告訴他。
(Zhè jiàn shì bùbì gàosù tā.)
→ Chuyện này không cần nói với anh ấy.

7. (huàn) – đổi, chuyển (phương tiện)

換 Stroke Order Animation

你需要在下一站換車。
(Nǐ xūyào zài xià yí zhàn huàn chē.)
→ Bạn cần đổi xe ở trạm tiếp theo.

我想換一雙鞋,這雙不合適。
(Wǒ xiǎng huàn yī shuāng xié, zhè shuāng bù héshì.)
→ Tôi muốn đổi một đôi giày khác, đôi này không phù hợp.

8. 車站 (chēzhàn) – trạm xe, nhà ga

車 Stroke Order Animation站 Stroke Order Animation

我們在公車車站等你。
(Wǒmen zài gōngchē chēzhàn děng nǐ.)
→ Chúng tôi sẽ đợi bạn ở trạm xe buýt.

這個車站每天都有很多人。
(Zhège chēzhàn měitiān dōu yǒu hěnduō rén.)
→ Nhà ga này mỗi ngày đều có rất nhiều người.

9. 麻煩 (máfan) – phiền phức, rắc rối

麻 Stroke Order Animation煩 Stroke Order Animation

這件事真的很麻煩。
(Zhè jiàn shì zhēn de hěn máfan.)
→ Việc này thực sự rất phiền phức.

可以麻煩你幫我拿一下嗎?
(Kěyǐ máfan nǐ bāng wǒ ná yīxià ma?)
→ Có thể làm phiền bạn cầm giúp tôi một chút không?

10. 趕快 (gǎnkuài) – nhanh lên, ngay lập tức

趕 Stroke Order Animation快 Stroke Order Animation

你趕快過來,電影快開始了!
(Nǐ gǎnkuài guòlái, diànyǐng kuài kāishǐ le!)
→ Mau đến đây đi, phim sắp bắt đầu rồi!

趕快打電話給媽媽!
(Gǎnkuài dǎ diànhuà gěi māmā!)
→ Mau gọi điện cho mẹ đi!

11. (zǒu) – rời đi, từ biệt

走 Stroke Order Animation

我們該走了,不然會遲到。
(Wǒmen gāi zǒu le, bùrán huì chídào.)
→ Chúng ta nên đi thôi, nếu không sẽ trễ.

他昨天走得很早。
(Tā zuótiān zǒu de hěn zǎo.)
→ Hôm qua anh ấy rời đi rất sớm.

12. 班次 (bāncì) – số chuyến (xe, tàu, máy bay)

班 Stroke Order Animation次 Stroke Order Animation

這條地鐵線的班次很多。
(Zhè tiáo dìtiě xiàn de bāncì hěn duō.)
→ Tuyến tàu điện ngầm này có rất nhiều chuyến.

今天的公車班次減少了。
(Jīntiān de gōngchē bāncì jiǎnshǎo le.)
→ Hôm nay số chuyến xe buýt đã giảm.

13. 禮拜 (lǐbài) – tuần (dùng thay cho 星期)

禮 Stroke Order Animation拜 Stroke Order Animation

我們下禮拜去旅行吧!
(Wǒmen xià lǐbài qù lǚxíng ba!)
→ Tuần sau chúng ta đi du lịch nhé!

這禮拜的工作特別多。
(Zhè lǐbài de gōngzuò tèbié duō.)
→ Công việc tuần này đặc biệt nhiều.

14. (jiàn) – gặp, nhìn thấy

見 Stroke Order Animation

我昨天在公園見到了他。
(Wǒ zuótiān zài gōngyuán jiàn dào le tā.)
→ Hôm qua tôi gặp anh ấy ở công viên.

很高興見到你!
(Hěn gāoxìng jiàn dào nǐ!)
→ Rất vui được gặp bạn!

Tên riêng

15. 電腦展 (diànnǎo zhǎn) – triển lãm máy tính

今年的電腦展吸引了很多科技公司。
(Jīnnián de diànnǎo zhǎn xīyǐn le hěn duō kējì gōngsī.)
→ Triển lãm máy tính năm nay thu hút rất nhiều công ty công nghệ.

我想去參觀電腦展,看看最新的產品。
(Wǒ xiǎng qù cānguān diànnǎo zhǎn, kànkan zuìxīn de chǎnpǐn.)
→ Tôi muốn đi tham quan triển lãm máy tính để xem những sản phẩm mới nhất.

16. 世界貿易展覽館 (Shìmào Zhǎnlǎn Guǎn) – Trung tâm triển lãm thương mại thế giới

世界貿易展覽館每年都舉辦大型活動。
(Shìjiè màoyì zhǎnlǎn guǎn měinián dōu jǔbàn dàxíng huódòng.)
→ Trung tâm triển lãm thương mại thế giới tổ chức các sự kiện lớn hàng năm.

這個展覽在世界貿易展覽館舉行。
(Zhège zhǎnlǎn zài shìjiè màoyì zhǎnlǎn guǎn jǔxíng.)
→ Triển lãm này được tổ chức tại Trung tâm triển lãm thương mại thế giới.

17. 展覽館 (zhǎnlǎn guǎn) – hội trường triển lãm
這個展覽館可以容納上千人。
(Zhège zhǎnlǎn guǎn kěyǐ róngnà shàng qiān rén.)
→ Hội trường triển lãm này có thể chứa hàng ngàn người.

我們週末去展覽館看看新畫展吧!
(Wǒmen zhōumò qù zhǎnlǎn guǎn kànkan xīn huàzhǎn ba!)
→ Cuối tuần chúng ta đến hội trường triển lãm xem triển lãm tranh mới nhé!

18. 台北101 (Táiběi 101) – Tháp Đài Bắc 101
台北101曾是世界上最高的建築。
(Táiběi 101 céng shì shìjiè shàng zuì gāo de jiànzhù.)
→ Đài Bắc 101 từng là tòa nhà cao nhất thế giới.

你去過台北101的觀景台嗎?
(Nǐ qù guò Táiběi 101 de guānjǐng tái ma?)
→ Bạn đã từng đến đài quan sát của Đài Bắc 101 chưa?

19. 台北 (Táiběi) – Đài Bắc
台北是台灣的首都。
(Táiběi shì Táiwān de shǒudū.)
→ Đài Bắc là thủ đô của Đài Loan.

我計劃下個月去台北旅遊。
(Wǒ jìhuà xià gè yuè qù Táiběi lǚyóu.)
→ Tôi dự định tháng sau sẽ đi du lịch Đài Bắc.

Phrases (Cụm từ)

20. 2號線 (èr hào xiàn) – Tuyến số 2 (tàu điện MRT Đài Bắc)
2號線連接了許多重要地點。
(Èr hào xiàn liánjiē le xǔduō zhòngyào dìdiǎn.)
→ Tuyến số 2 kết nối nhiều địa điểm quan trọng.

你可以搭2號線到台北101。
(Nǐ kěyǐ dā èr hào xiàn dào Táiběi 101.)
→ Bạn có thể đi tuyến số 2 đến Đài Bắc 101.

21. 別急 (bié jí) – Đừng vội, cứ từ từ
你還有時間,別急。
(Nǐ hái yǒu shíjiān, bié jí.)
→ Bạn còn thời gian, đừng vội.

做事情要仔細,別急。
(Zuò shìqíng yào zǐxì, bié jí.)
→ Làm việc cần cẩn thận, đừng hấp tấp.

Hội thoại

玉:安同,早!你要去哪裡?
安同:早!我約了朋友一起去看電影,你呢?
玉:我要去看電腦展。
安同:你去哪裡看電腦展?
玉:世貿展覽館,我現在要去對面坐公車。
安同:那裡離台101不遠,妳怎麼不坐捷運呢?
玉:朋友告訴我公車直接到展覽館,不必換車。
安同:坐捷運也很方便。妳先坐2號線到台北車站,再換車到展覽館。

玉:聽起來坐捷運比較麻煩。
安同:一點也不麻煩,捷運比較快,坐公車要花一個多小時。你還是坐捷運吧
玉:捷運站遠嗎?
安同:捷運站就在前面。
玉:謝謝!我得趕快走了。
安同:別急,走慢一點。捷運的班次很多
玉:好,我們下禮拜見。

Phiên âm

Yù: Ān Tóng, zǎo! Nǐ yào qù nǎlǐ?
Ān Tóng: Zǎo! Wǒ yuēle péngyǒu yīqǐ qù kàn diànyǐng, nǐ ne?
Yù: Wǒ yào qù kàn diànnǎo zhǎn.
Ān Tóng: Nǐ qù nǎlǐ kàn diànnǎo zhǎn?
Yù: Shìmào zhǎnlǎn guǎn, wǒ xiànzài yào qù duìmiàn zuò gōngchē.
Ān Tóng: Nàlǐ lí tái 101 bù yuǎn, nǐ zěnme bù zuò jiéyùn ne?
Yù: Péngyǒu gàosù wǒ gōngchē zhíjiē dào zhǎnlǎn guǎn, bù bì huàn chē.
Ān Tóng: Zuò jiéyùn yě hěn fāngbiàn. Nǐ xiān zuò èr hào xiàn dào Táiběi chēzhàn, zài huàn chē dào zhǎnlǎn guǎn.

Yù: Tīng qǐlái zuò jiéyùn bǐjiào máfan.
Āntóng: Yīdiǎn yě bù máfan, jiéyùn bǐjiào kuài, zuò gōngchē yào huā yī gè duō xiǎoshí. Nǐ háishì zuò jiéyùn ba!
Yù: Jiéyùn zhàn yuǎn ma?
Āntóng: Jiéyùn zhàn jiù zài qiánmiàn.
Yù: Xièxiè! Wǒ děi gǎnkuài zǒule.
Āntóng: Bié jí, zǒu màn yīdiǎn. Jiéyùn de bān cì hěnduō.
Yù: Hǎo, wǒmen xià lǐbài jiàn.

Bài khóa tiếng Việt

Như Ngọc: An Đồng, chào buổi sáng! Anh sắp đi đâu đấy?
An Đồng: Chào buổi sáng! Anh có hẹn đi xem phim với bạn, còn em?
Như Ngọc: Em sắp đi xem triển lãm máy vi tính.
An Đồng: Em đi xem triển lãm máy vi tính ở đâu?
Như Ngọc: Phòng triển lãm ở Trung tâm Thương mại Thế giới, giờ em đi sang kia đón xe buýt.
An Đồng: Chỗ đó cách Đài Bắc 101 không xa, sao em không đi tàu điện?
Như Ngọc: Bạn bè nói với em xe buýt đi thẳng tới phòng triển lãm, không cần đổi xe.
An Đồng: Đi tàu điện cũng rất tiện. Đầu tiên em đi tuyến số 2 đến bến xe Đài Bắc, rồi đổi xe đến phòng triển lãm.
Như Ngọc: Nghe có vẻ đi tàu điện rất rắc rối nhỉ.
An Đồng: Không rắc rối chút nào, tàu điện nhanh hơn, đi xe buýt phải mất hơn một tiếng đồng hồ. Tốt hơn là em nên đi tàu điện đi!
Như Ngọc: Ga tàu điện xa không ạ?
An Đồng: Ga tàu điện ở ngay phía trước.
Như Ngọc: Cảm ơn! Em phải đi ngay đây.
An Đồng: Không phải vội, cứ thong thả đi. Chuyến tàu có rất nhiều.
Như Ngọc: Vâng, tuần sau anh em mình gặp nhau.

Từ vựng 2

1. 飛機 (fēijī) – Phi cơ – máy bay

飛 Stroke Order Animation機 Stroke Order Animation

我們坐飛機去法國。
(Wǒmen zuò fēijī qù Fǎguó.)
→ Chúng tôi đi Pháp bằng máy bay.

這架飛機是新的,很快!
(Zhè jià fēijī shì xīn de, hěn kuài!)
→ Chiếc máy bay này là mới, rất nhanh!

2. 轉機 (zhuǎn jī) – Chuyển cơ – đổi chuyến bay

轉 Stroke Order Animation機 Stroke Order Animation

我們在香港轉機去日本。
(Wǒmen zài Xiānggǎng zhuǎn jī qù Rìběn.)
→ Chúng tôi đổi chuyến bay ở Hồng Kông để đi Nhật Bản.

他不喜歡轉機,他喜歡直飛航班。
(Tā bù xǐhuān zhuǎn jī, tā xǐhuān zhí fēi hángbān.)
→ Anh ấy không thích đổi chuyến bay, anh ấy thích bay thẳng.

3. 機場 (jīchǎng) – Cơ trường – sân bay

機 Stroke Order Animation場 Stroke Order Animation

這個機場很大,也很現代。
(Zhège jīchǎng hěn dà, yě hěn xiàndài.)
→ Sân bay này rất lớn và hiện đại.

我爸爸來機場接我。
(Wǒ bàba lái jīchǎng jiē wǒ.)
→ Bố tôi đến sân bay đón tôi.

4. 巴士 (bāshì) – Ba sĩ – xe buýt

巴 Stroke Order Animation士 Stroke Order Animation

我每天坐巴士去學校。
(Wǒ měitiān zuò bāshì qù xuéxiào.)
→ Tôi đi xe buýt đến trường mỗi ngày.

這條巴士路線很方便。
(Zhè tiáo bāshì lùxiàn hěn fāngbiàn.)
→ Tuyến xe buýt này rất tiện lợi.

5. 市區 (shìqū) – Thị khu – nội thành

市 Stroke Order Animation區 Stroke Order Animation

市區的房子比較貴。
(Shìqū de fángzi bǐjiào guì.)
→ Nhà ở nội thành đắt hơn.

我們週末去市區逛街吧!
(Wǒmen zhōumò qù shìqū guàngjiē ba!)
→ Cuối tuần chúng ta đi dạo phố ở nội thành nhé!

6. (xià) – Hạ – xuống

下 Stroke Order Animation

我在下一站下車。
(Wǒ zài xià yī zhàn xiàchē.)
→ Tôi xuống xe ở trạm tiếp theo.

下雨了,我們快點回家吧!
(Xià yǔ le, wǒmen kuài diǎn huí jiā ba!)
→ Trời mưa rồi, chúng ta mau về nhà thôi!

7. 交通 (jiāotōng) – Giao thông – giao thông

交 Stroke Order Animation通 Stroke Order Animation

這個城市的交通很擁擠。
(Zhège chéngshì de jiāotōng hěn yǒngjǐ.)
→ Giao thông của thành phố này rất đông đúc.

交通規則要遵守。
(Jiāotōng guīzé yào zūnshǒu.)
→ Quy tắc giao thông cần phải tuân thủ.

8. 便利 (biànlì) – Tiện lợi – tiện lợi

便 Stroke Order Animation利 Stroke Order Animation

這家超市開到很晚,很便利。
(Zhè jiā chāoshì kāi dào hěn wǎn, hěn biànlì.)
→ Siêu thị này mở cửa rất muộn, rất tiện lợi.

手機支付很便利。
(Shǒujī zhīfù hěn biànlì.)
→ Thanh toán bằng điện thoại rất tiện lợi.

9. 到處 (dàochù) – Đáo xứ – khắp nơi

到 Stroke Order Animation處 Stroke Order Animation

到處都是遊客。
(Dàochù dōu shì yóukè.)
→ Khắp nơi đều là khách du lịch.

春天時,花到處開了。
(Chūntiān shí, huā dàochù kāile.)
→ Mùa xuân, hoa nở khắp nơi.

10. 路線 (lùxiàn) – Lộ tuyến – tuyến đường

路 Stroke Order Animation線 Stroke Order Animation

這條路線很近。
(Zhè tiáo lùxiàn hěn jìn.)
→ Tuyến đường này rất gần.

我想試試新的捷運路線。
(Wǒ xiǎng shìshì xīn de jiéyùn lùxiàn.)
→ Tôi muốn thử tuyến tàu điện ngầm mới.

11. 複雜 (fùzá) – Phức tạp – phức tạp

複 Stroke Order Animation雜 Stroke Order Animation

這個問題很複雜。
(Zhège wèntí hěn fùzá.)
→ Vấn đề này rất phức tạp.

他的心情很複雜。
(Tā de xīnqíng hěn fùzá.)
→ Tâm trạng của anh ấy rất phức tạp.

12. 輕鬆 (qīngsōng) – Khinh tùng – ung dung, thoải mái

輕 Stroke Order Animation鬆 Stroke Order Animation

我今天感覺很輕鬆。
(Wǒ jīntiān gǎnjué hěn qīngsōng.)
→ Hôm nay tôi cảm thấy rất thoải mái.

這份工作很輕鬆。
(Zhè fèn gōngzuò hěn qīngsōng.)
→ Công việc này rất nhẹ nhàng.

13. 東部 (dōngbù) – Đông bộ – Đông Bộ

東 Stroke Order Animation部 Stroke Order Animation

台灣的東部很美。
(Táiwān de dōngbù hěn měi.)
→ Miền Đông của Đài Loan rất đẹp.

我們去東部旅行吧!
(Wǒmen qù dōngbù lǚxíng ba!)
→ Chúng ta đi du lịch miền Đông đi!

14. 海邊 (hǎibiān) – Hải biên – bờ biển

海 Stroke Order Animation邊 Stroke Order Animation

我喜歡去海邊游泳。
(Wǒ xǐhuān qù hǎibiān yóuyǒng.)
→ Tôi thích đi bơi ở bờ biển.

夏天的海邊很熱鬧。
(Xiàtiān de hǎibiān hěn rènào.)
→ Bờ biển vào mùa hè rất náo nhiệt.

15. (dǎo) – Đảo – đảo

島 Stroke Order Animation

台灣是一個美麗的島國。
(Táiwān shì yīgè měilì de dǎoguó.)
→ Đài Loan là một quốc đảo xinh đẹp.

這個島很小,但是風景很美。
(Zhège dǎo hěn xiǎo, dànshì fēngjǐng hěn měi.)
→ Hòn đảo này nhỏ nhưng phong cảnh rất đẹp.

16. (dā) – Đáp – đi, đáp (phương tiện giao thông)

搭 Stroke Order Animation

我每天搭公車去學校。
(Wǒ měitiān dā gōngchē qù xuéxiào.)
→ Tôi đi xe buýt đến trường mỗi ngày.

你搭過台北的捷運嗎?
(Nǐ dāguò Táiběi de jiéyùn ma?)
→ Bạn đã từng đi tàu điện ngầm ở Đài Bắc chưa?

17. (chuán) – Thuyền – tàu (thủy), thuyền, đò, ghe

船 Stroke Order Animation

我們搭船去小島。
(Wǒmen dā chuán qù xiǎo dǎo.)
→ Chúng tôi đi thuyền đến hòn đảo nhỏ.

這艘船可以載很多人。
(Zhè sōu chuán kěyǐ zài hěn duō rén.)
→ Chiếc thuyền này có thể chở rất nhiều người.

18. (de) – Đích – một cách, mà

地 Stroke Order Animation

她高興地笑了。
(Tā gāoxìng de xiàole.)
→ Cô ấy cười một cách vui vẻ.

他慢慢地走過來。
(Tā mànmàn de zǒu guòlái.)
→ Anh ấy đi đến một cách chậm rãi.

Đoạn văn

如玉的朋友美美從法國到台灣來玩兩個禮拜,她先從歐洲坐飛機到越南,再轉機到台灣。到了機場,美美直接坐巴士到台北。如玉告訴她,在市區坐捷運是最方便的,所以她下了巴士,就坐捷運到旅館去了。

美美覺得台北的交通非常便利,到處都有公車、計程車,還有捷運,去哪裡都很方便。台北捷運的路線不複雜,車票也不貴,買一張悠遊卡,誰都可以輕輕鬆鬆地去逛逛。

美美住在法國東部,沒有什麼機會到海邊。聽說台灣附近的小島,風景都很美,所以她決定到綠島去看看。綠島在台灣的東南邊,到那裡不太方便。美美得先坐火車到台東,再搭船或是飛機到綠島。她打算第二個星期去綠島,好好地玩一玩。

Phiên âm

Rú Yù de péngyǒu Měiměi cóng Fǎguó dào Táiwān lái wán liǎng gè lǐbài, tā xiān cóng Ōuzhōu zuò fēijī dào Yuènán, zài zhuǎnjī dào Táiwān. Dàole jīchǎng, Měiměi zhíjiē zuò bāshì dào Táiběi. Rú Yù gàosù tā, zài shìqū zuò jiéyùn shì zuì fāngbiàn de, suǒyǐ tā xiàle bāshì, jiù zuò jiéyùn dào lǚguǎn qùle.

Měiměi juédé Táiběi de jiāotōng fēicháng fāngbiàn, dàochù dōu yǒu gōngchē, jìchéngchē, hái yǒu jiéyùn, qù nǎlǐ dōu hěn fāngbiàn. Táiběi jiéyùn de lùxiàn bù fùzá, chēpiào yě bù guì, mǎi yī zhāng Yōuyóu kǎ, shéi dōu kěyǐ qīngqīngsōngsōng de qù guàngguang.

Měiměi zhù zài Fǎguó dōngbù, méiyǒu shénme jīhuì huì dào hǎibiān. Tīngshuō Táiwān fùjìn de xiǎodǎo, fēngjǐng dōu hěn měi, suǒyǐ tā juédìng dào Lǜdǎo qù kànkan. Lǜdǎo zài Táiwān de dōngnán biān, dào nàlǐ bù tài fāngbiàn. Měiměi dé xiān zuò huǒchē dào Táidōng, zài dā chuán huò shì fēijī dào Lǜdǎo. Tā dǎsuàn dì èr gè xīngqī qù Lǜdǎo, hǎohǎo de wán yī wán.

Nghĩa tiếng Việt

Mỹ Mỹ – bạn của Như Ngọc, từ Pháp đến Đài Loan chơi 2 tuần, đầu tiên cô đi từ châu Âu đến Việt Nam bằng máy bay, rồi đổi chuyến bay đến Đài Loan. Sau khi đến sân bay, Mỹ Mỹ đi thẳng đến Đài Bắc bằng xe buýt. Như Ngọc nói với cô, ở nội thành đi tàu điện là tiện nhất, cho nên sau khi cô xuống xe buýt thì đi tàu điện đến khách sạn.

Mỹ Mỹ cảm thấy giao thông ở Đài Bắc vô cùng thuận tiện, khắp nơi đều có xe buýt, xe taxi, còn có tàu điện, đi chỗ nào cũng rất tiện. Tuyến tàu điện Đài Bắc không phức tạp, vé tàu xe cũng không mắc, mua một cái thẻ Du Du, ai cũng có thể đi dạo một cách thoải mái ung dung.

Mỹ Mỹ sống ở Đông Bộ nước Pháp, không có cơ hội nào đến bờ biển. Nghe nói các hòn đảo nhỏ gần Đài Loan, phong cảnh đều rất đẹp, cho nên cô quyết định đến đảo Xanh xem xem. Đảo Xanh ở phía Đông Nam của Đài Loan, đi đến đó không được tiện lắm. Mỹ Mỹ phải đi tàu hỏa đến Đài Đông trước, sau đó đi thuyền hoặc máy bay đến đảo Xanh. Cô dự định tuần thứ hai đi đảo Xanh, vui chơi thỏa thích.

Ngữ pháp

I. Phủ định Nhấn mạnh với 一點也不 yīdiǎn yě bù V…

Chức năng: Gợi ý sự phủ định mạnh và phóng đại, giống như “một chút (…) cũng không” hoặc “chẳng/chả/không … tí/chút/ tẹo nào (cả/hết)” trong tiếng Việt.


A: 你要坐公車去嗎?坐公車去故宮博物院比較慢。
Nǐ yào zuò gōngchē qù ma? Zuò gōngchē qù Gùgōng bówùyuàn bǐjiào màn.
(Bạn muốn đi xe buýt không? Đi xe buýt đến Cố Cung khá chậm.)

B: 一點也不慢,比捷運方便。
Yīdiǎn yě bù màn, bǐ jiéyùn fāngbiàn.
(Không chậm chút nào, còn tiện hơn tàu điện ngầm.)


A: 他喝茶嗎?
Tā hē chá ma?
(Anh ấy có uống trà không?)

B: 他一點茶也不喝。
Tā yīdiǎn chá yě bù hē.
(Anh ấy chẳng uống trà chút nào.)

3, 夜市的東西一點也不貴。

夜市的東西一點也不貴。

Yèshì de dōngxī yīdiǎn yě bù guì.

Đồ ở chợ đêm không đắt chút nào.

4, 已經晚上十二點多了,他們一點也不想睡覺。

已經晚上十二點多了,他們一點也不想睡覺。

Yǐjīng wǎnshàng shí’èr diǎn duō le, tāmen yīdiǎn yě bù xiǎng shuìjiào.

Đã hơn 12 giờ đêm rồi, họ không muốn ngủ chút nào.

Cấu trúc:  Đây là cấu trúc phủ định, không có dạng khẳng định. Cấu trúc này có thể được sử dụng với động từ hành động hoặc động từ trạng thái.
Đối tượng: Nếu đối tượng không đứng trước đầu câu để làm chủ đề, thì nó phải xuất hiện sau trạng từ 一點也, trước chữ 不 hoặc 沒 sau động từ.

1, 他昨天一點飯也沒吃。

他昨天一點飯也沒吃。

Tā zuótiān yīdiǎn fàn yě méi chī.

Hôm qua anh ấy không ăn một chút cơm nào.

( 他昨天一點也沒吃飯。)

2, 我一點湯也沒喝。

我一點湯也沒喝。

Wǒ yīdiǎn tāng yě méi hē.

Tôi không uống một chút canh nào.

( 我一點也沒喝湯。)

Câu hỏi:
1, 這支手機是不是一點也不好用?所以沒人買。

這支手機是不是一點也不好用?所以沒人買

Zhè zhī shǒujī shì bù shì yīdiǎn yě bù hǎo yòng? Suǒyǐ méi rén mǎi.

Chiếc điện thoại này có phải là không dùng tốt chút nào không? Nên không ai mua.

2, 他生病這幾天一點東西都沒吃嗎?

他生病這幾天一點東西都沒吃嗎?

Tā shēngbìng zhè jǐ tiān yīdiǎn dōngxī dōu méi chī ma?

Anh ấy bị ốm mấy ngày nay không ăn một chút gì sao?

3, 我們來這裡玩,你怎麼一點也不開心?

我們來這裡玩,你怎麼一點也不開心?

Wǒmen lái zhèlǐ wán, nǐ zěnme yīdiǎn yě bù kāixīn?

Chúng ta đến đây chơi, sao bạn lại không vui chút nào?

Thông thường:
1. 也 trong cấu trúc này có thể thay bằng 都.

(1) 我一點都不累。

我一點都不累。

Wǒ yīdiǎn dōu bù lèi.

Tôi không mệt chút nào.

(2) 捷運車票一點都不貴。

捷運車票一點都不貴。

Jiéyùn chēpiào yīdiǎn dōu bù guì.

Vé tàu điện ngầm không đắt chút nào.

(3) 他一點都不想去。

他一點都不想去。

Tā yīdiǎn dōu bù xiǎng qù.

Anh ấy không muốn đi chút nào.

2. Trong một số trường hợp, 都 mang lại cảm giác mạnh hơn 也 trong việc phủ định toàn bộ.

(1) 我剛剛一點西班牙文也/都沒說。

我剛剛一點西班牙文也/都沒說。

Wǒ gānggāng yīdiǎn Xībānyá wén yě/dōu méi shuō.

Vừa nãy tôi không nói chút tiếng Tây Ban Nha nào.

(2) 王先生生病了,所以最近一點事也/都沒做。

王先生生病了,所以最近一點事也/都沒做。

Wáng xiānshēng shēngbìng le, suǒyǐ zuìjìn yīdiǎn shì yě/dōu méi zuò.

Ông Vương bị bệnh, nên gần đây không làm chút việc nào.

3. 也 được sử dụng nhiều hơn 都.

4. 不 và 沒 với động từ hành động: 沒 phủ định một sự việc trong quá khứ, trong khi 不 ám chỉ việc chủ thể từ chối làm điều gì đó dù sự kiện đó là trong quá khứ hay tương lai.

(1)
a. 他昨天一點功課也不做。(từ chối)

他昨天一點功課也不做。

Tā zuótiān yīdiǎn gōngkè yě bù zuò.

Hôm qua anh ấy không chịu làm một chút bài tập nào.

b. 他昨天一點功課也沒做。(không xảy ra trong quá khứ)

他昨天一點功課也沒做。

Tā zuótiān yīdiǎn gōngkè yě méi zuò.

Hôm qua anh ấy đã không làm một chút bài tập nào.

(2)
a. 張先生剛剛一點湯都不喝。(từ chối)

張先生剛剛一點湯都不喝。

Zhāng xiānshēng gānggāng yīdiǎn tāng dōu bù hē.

Ông Trương vừa nãy không chịu uống một chút canh nào.

b. 張先生剛剛一點湯都沒喝。(không xảy ra trong quá khứ)

張先生剛剛一點湯都沒喝。

Zhāng xiānshēng gānggāng yīdiǎn tāng dōu méi hē.

Ông Trương vừa nãy đã không uống một chút canh nào.

II. 還是 háishì…吧!Tốt hơn là nên…

Chức năng: Trạng từ 還是 chỉ ra rằng “đây là lựa chọn tốt nhất trong hoàn cảnh này”. Câu luôn kết thúc bằng trợ từ 吧。

1, 我最近很忙,我們還是週末再出去吃飯吧!
Wǒ zuìjìn hěn máng, wǒmen háishì zhōumò zài chūqù chīfàn ba!
Dạo này tôi rất bận, tốt hơn là chúng ta hãy ra ngoài ăn vào cuối tuần nhé!

2, 已經晚上十一點了,我還是明天早上再給老師打電話吧!
Yǐjīng wǎnshàng shíyī diǎn le, wǒ háishì míngtiān zǎoshang zài gěi lǎoshī dǎ diànhuà ba!
Đã mười một giờ tối rồi, tốt hơn là sáng mai tôi hãy gọi điện cho thầy cô nhé!

3, 去學校,可以坐公車,也可以坐捷運,但是坐捷運比較快,我們還是坐捷運去吧!
Qù xuéxiào, kěyǐ zuò gōngchē, yě kěyǐ zuò jiéyùn, dànshì zuò jiéyùn bǐjiào kuài, wǒmen háishì zuò jiéyùn qù ba!
Đi đến trường có thể đi xe buýt, cũng có thể đi tàu điện, nhưng đi tàu điện nhanh hơn, tốt hơn là chúng ta đi tàu điện nhé!

Cấu trúc: Trạng từ 還是 xuất hiện giữa chủ ngữ và động từ, 吧 được đặt ở vị trí cuối câu.

✏ Phủ định:

1, 坐公車很慢,我們還是不要坐公車吧!
Zuò gōngchē hěn màn, wǒmen háishì bú yào zuò gōngchē ba!
Đi xe buýt rất chậm, tốt hơn là chúng ta đừng đi xe buýt nhé!

2, 雨下得很大,今天你還是別回家吧!
Yǔ xià de hěn dà, jīntiān nǐ háishì bié huíjiā ba!
Trời mưa rất to, hôm nay tốt hơn là bạn đừng về nhà nhé!

3, 他聽了一定不開心,你還是別告訴他吧!
Tā tīng le yídìng bù kāixīn, nǐ háishì bié gàosù tā ba!
Anh ấy nghe xong chắc chắn sẽ không vui, tốt hơn là bạn đừng nói với anh ấy nhé!

III. Tạo Trạng ngữ với 一點 yìdiǎn

Chức năng: Động từ trạng thái có thể kết hợp với 一點 để tạo thành trạng ngữ bổ nghĩa cho hành động. Việc sử dụng 一點 là bắt buộc. Cấu trúc này thường được dùng trong yêu cầu, mệnh lệnh.

1, 你走慢一點!
Nǐ zǒu màn yìdiǎn!
Bạn đi chậm một chút!

2, 你們吃快一點!
Nǐmen chī kuài yìdiǎn!
Các bạn ăn nhanh một chút!

3, 你的字要寫好看一點!
Nǐ de zì yào xiě hǎokàn yìdiǎn!
Chữ của bạn phải viết đẹp hơn một chút!

Cấu trúc: Trạng ngữ được giới thiệu ở đây được đặt sau các hành động mà không cần 得 (xem Tập 1 Bài 5).

Phủ định:
1, 你不寫好看一點,老師說要再寫一次。
Nǐ bù xiě hǎokàn yìdiǎn, lǎoshī shuō yào zài xiě yí cì.
Bạn không viết đẹp hơn một chút, thầy cô nói phải viết lại một lần nữa.

2, 要是你不唱好聽一點,就不能去比賽了。
Yàoshì nǐ bù chàng hǎotīng yìdiǎn, jiù bùnéng qù bǐsài le.
Nếu bạn không hát hay hơn một chút, thì không thể đi thi được.

3, 你不走快一點,就不能跟朋友見面了。
Nǐ bù zǒu kuài yìdiǎn, jiù bùnéng gēn péngyǒu jiànmiàn le.
Bạn không đi nhanh hơn một chút thì sẽ không thể gặp bạn bè được.

Câu hỏi:
1, 要上課了。你還不走快一點嗎?
Yào shàngkè le. Nǐ hái bù zǒu kuài yìdiǎn ma?
Sắp vào học rồi. Bạn vẫn không đi nhanh hơn một chút sao?

2, 路上車那麼多。你是不是騎慢一點比較好?
Lùshàng chē nàme duō. Nǐ shì bùshì qí màn yìdiǎn bǐjiào hǎo?
Trên đường có nhiều xe như vậy. Có phải đi chậm một chút thì tốt hơn không?

3, 你說得太快了。可以說慢一點嗎?
Nǐ shuō de tài kuài le. Kěyǐ shuō màn yìdiǎn ma?
Bạn nói quá nhanh rồi. Có thể nói chậm một chút không?

IV. Lặp lại Tính từ Hai Âm tiết

Chức năng: Giống như tính từ 1 âm tiết, tính từ 2 âm tiết trong tiếng Trung cũng có thể lặp lại để thể hiện các trạng thái tăng cường. Chúng bổ nghĩa cho danh từ (làm định ngữ với 的) hoặc cụm động từ, có thể đứng trước hoặc sau cụm động từ, đứng trước thì được đánh dấu bằng 地, đứng sau thì được đánh dấu bằng 得.

1, 他們開開心心地一起吃飯。
Tāmen kāikāixīnxīn de yìqǐ chīfàn.
Bọn họ vui vẻ hạnh phúc cùng nhau ăn cơm.

2, 王老闆客客氣氣地跟人說話。
Wáng lǎobǎn kèkèqìqì de gēn rén shuōhuà.
Ông chủ Vương nói chuyện với mọi người rất lịch sự.

3, 月美每天都穿得漂漂亮亮(的)。
Yuèměi měitiān dōu chuān de piàopiàoliàngliàng (de).
Nguyệt Mỹ ngày nào cũng ăn mặc xinh đẹp.

Cấu trúc:
1. Tính từ hai âm tiết AB được lặp lại là AABB.
開心 → 開開心心 (kāixīn → kāikāixīnxīn)
→ vui vẻ → vui vẻ hạnh phúc

輕鬆 → 輕輕鬆鬆 (qīngsōng → qīngqīngsōngsōng)
→ ung dung → ung dung thoải mái

舒服 → 舒舒服服 (shūfu → shūshūfúfú)
→ thoải mái → thoải mái dễ chịu

2. Tính từ 2 âm tiết lặp lại được đặt trước 地 để bổ nghĩa cho động từ.
1, 大家開開心心地幫他過生日。
Dàjiā kāikāixīnxīn de bāng tā guò shēngrì.
Mọi người vui vẻ giúp anh ấy tổ chức sinh nhật.

2, 有了悠遊卡,就可以輕輕鬆鬆地到處逛逛。
Yǒule yōuyóu kǎ, jiù kěyǐ qīngqīngsōngsōng de dàochù guàngguàng.
Có thẻ EasyCard rồi, có thể thoải mái đi dạo khắp nơi.

3, 大家舒舒服服地坐在餐廳裡。
Dàjiā shūshūfúfú de zuò zài cāntīng lǐ.
Mọi người ngồi thoải mái trong nhà hàng.

3. Tính từ 2 âm tiết được đặt trước để bổ nghĩa cho danh từ.
(Tính từ 2 âm tiết khi lặp lại và đứng trước danh từ sẽ bổ nghĩa cho danh từ đó.)

(1) 我要租一個乾乾淨淨的房間,比較舒服。
Wǒ yào zū yī gè gāngānjìngjìng de fángjiān, bǐjiào shūfu.
Tôi muốn thuê một căn phòng sạch sẽ, (như vậy) sẽ thoải mái hơn.

(2) 田中誠一是個客客氣氣的人,所以朋友很多。
Tiánzhōng Chéngyī shì gè kèkèqìqì de rén, suǒyǐ péngyou hěn duō.
Tanaka Seiichi là một người lịch sự, nên có rất nhiều bạn bè.

(3) 大家都想找輕輕鬆鬆的工作。
Dàjiā dōu xiǎng zhǎo qīngqīngsōngsōng de gōngzuò.
Mọi người đều muốn tìm một công việc nhẹ nhàng, thoải mái.

4. Khi tính từ 2 âm tiết được lặp lại và làm vị ngữ, toàn bộ câu kết thúc bằng “的”.
(Khi tính từ 2 âm tiết lặp lại đóng vai trò vị ngữ, cuối câu phải kết thúc bằng “的”.)

(1) 房間乾乾淨淨的,看起來真舒服。
Fángjiān gāngānjìngjìng de, kàn qǐlái zhēn shūfu.
Căn phòng sạch sẽ, nhìn vào thật thoải mái.

(2) 他一收到生日禮物,就開開心心的。
Tā yī shōu dào shēngrì lǐwù, jiù kāikāixīnxīn de.
Anh ấy vừa nhận được quà sinh nhật liền vui vẻ, phấn khởi.

(3) 他對人客客氣氣的。
Tā duì rén kèkèqìqì de.
Anh ấy đối xử với mọi người rất lịch sự.

5. Khi tính từ 2 âm tiết được lặp lại và bổ nghĩa cho động từ, có thể tùy chọn kết thúc câu bằng “的” hoặc không.
(Khi tính từ 2 âm tiết lặp lại bổ nghĩa cho động từ, có thể thêm hoặc bỏ “的” ở cuối câu.)

(1) 他寫字寫得漂漂亮亮的。
Tā xiězì xiě de piàopiàoliangliang de.
Anh ấy viết chữ rất đẹp.

(2) 我跟同學在花蓮玩得開開心心的。
Wǒ gēn tóngxué zài Huālián wán de kāikāixīnxīn de.
Tôi và bạn học chơi ở Hoa Liên rất vui vẻ.

(3) 這個旅館房間很大,他住得舒舒服服(的)。
Zhège lǚguǎn fángjiān hěn dà, tā zhù de shūshūfúfú (de).
Phòng khách sạn này rất rộng, anh ấy ở rất thoải mái.

Câu hỏi:
1, 那裡的廚房是不是乾乾淨淨的?
Nàlǐ de chúfáng shì bù shì gāngānjìngjìng de?
Nhà bếp ở đó có sạch sẽ không?

2, 學生是不是每天都快快樂樂的?
Xuéshēng shì bù shì měi tiān dōu kuàikuàilèlè de?
Học sinh có vui vẻ mỗi ngày không?

3, 房東對你們一直都客客氣氣的嗎?
Fángdōng duì nǐmen yīzhí dōu kèkèqìqì de ma?
Chủ nhà có luôn lịch sự với các bạn không?

Cách dùng:
1. Không phải tính từ 2 âm tiết nào cũng có thể được lặp lại.
Ví dụ: Những từ trong cột bên phải dưới đây không thể lặp lại.

03a0a6596ab4daea83a5 Bài 2: Tiếng Trung Đương Đại 2 – Tốt hơn là nên đi tàu điện đi!

2. Phó từ chỉ tần suất không thể đứng trước tính từ lặp lại.
Ví dụ:

(1) 大家很開開心心地回家了。

(2) 她今天穿得非常漂亮亮。

V. 不太 (bù tài) – “Không quá”

Chức năng: Cấu trúc “不太 + động từ trạng thái” thể hiện sự phủ định nhẹ nhàng, lịch sự (so với phủ định trực tiếp). Tương tự cách nói “không… lắm” hoặc “không… kinh khủng như vậy” trong tiếng Việt.

Ví dụ:
A: 騎機車去旅行太累了吧。
(Đi du lịch bằng xe máy mệt lắm nhỉ?)
B: 我覺得騎車去不太累,很好玩。
(Tôi thấy đi xe không quá mệt, mà rất vui.)

A: 高鐵票很貴,我們坐公車比較好。
(Vé tàu cao tốc đắt lắm, đi xe buýt tốt hơn.)
B: 高鐵票不太貴!
(Vé tàu cao tốc không đắt lắm đâu!)

A: 多穿一點衣服。
(Mặc thêm áo vào!)
B: 今天不太冷!
(Hôm nay không lạnh lắm!)

Câu hỏi:
1. 放假的時候,高鐵票是不是不太好買?
Fàngjià de shíhòu, gāotiě piào shì bù shì bù tài hǎo mǎi?
Vào dịp nghỉ lễ, vé tàu cao tốc có khó mua không?

2. 去西班牙的飛機是不是不太多?
Qù Xībānyá de fēijī shì bù shì bù tài duō?
Chuyến bay đi Tây Ban Nha có ít không?

3.台灣的秋天和日本的秋天是不是不太一樣?
Táiwān de qiūtiān hé Rìběn de qiūtiān shì bù shì bù tài yīyàng?
Mùa thu ở Đài Loan và Nhật Bản có khác nhau không?

Cách dùng:
1. 「不太+Vs」

“不太” về cơ bản đã mất đi nghĩa đen của nó và chỉ đơn giản có nghĩa là “không quá”. Tùy thuộc vào ngữ cảnh, “不太” có thể được sử dụng phủ định hoặc theo kiểu lịch sự.

Ví dụ:
(1) 這杯茶不太熱。
Zhè bēi chá bù tài rè.
Tách trà này không quá nóng.
(1. Chỉ cần nhiệt độ thích hợp. / 2. Không đủ nóng đối với tôi.)

(2) 他的咖啡賣得不太好。
Tā de kāfēi mài de bù tài hǎo.
Cà phê của anh ấy bán không tốt lắm.
( lo lắng)

(3) 今天不太冷,你不必穿那麼多。
Jīntiān bù tài lěng, nǐ bù bì chuān nàme duō.
Hôm nay không lạnh lắm, bạn không cần mặc nhiều thế.
(An ủi )

2. 「不很+Vs」

“不很” không phổ biến bằng “不太”. Nó có nghĩa tương đương “不是很”, cũng mang nghĩa “không quá” nhưng dễ gây nhầm lẫn. Lưu ý: “不很” mang tính thực tế và đơn giản hơn, không có sắc thái lịch sự như “不太”.

VI. Vị trí với 部 bù/邊 biān

Chức năng: 部 đề cập đến “các phần” của một vùng và 邊 đến “các cạnh” của một điểm tham chiếu. Về mặt quốc gia, 部 dùng để chỉ các khu vực trong nước và 邊 để chỉ các khu vực bên ngoài biên giới.

1 台灣的北部、南部有很多好玩的地方。

2 台灣東部的風景很美。

3 台灣東邊的大海非常乾淨。

4 那個地方西邊有山,南邊有海。

Cấu trúc:

cdd6e00769ead9b480fb Bài 2: Tiếng Trung Đương Đại 2 – Tốt hơn là nên đi tàu điện đi!

Cách dùng: Có 中部 Trung Bộ nhưng không có *中邊.

Qua bài 2 của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại này, chúng ta không chỉ mở rộng vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan đến giao thông, mà còn biết cách diễn đạt ý kiến khi so sánh và lựa chọn phương tiện đi lại.

Việc sử dụng phương tiện công cộng như tàu điện ngầm không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Trung trong các tình huống thực tế!

→ Xem tiếp Bài 3: Tiếng Trung Đương Đại 2

Du Bao Ying

Du Bao Ying là giảng viên tại Trung tâm Chinese. Cô có bằng thạc sĩ về Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ Trung Quốc và đã dạy hàng nghìn sinh viên trong những năm qua. Cô ấy cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục, giúp việc học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn trên khắp thế giới.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button