Bài 1 của Tiếng Trung Đương Đại 2 Cho hỏi đến Sư Đại thì đi thế nào? giới thiệu về cách hỏi đường và chỉ đường trong tiếng Trung.
Thông qua bài học này, người học sẽ nắm được cách diễn đạt vị trí, phương hướng cũng như cách mô tả các hành động xảy ra đồng thời. Ngoài ra, bài học còn giúp người học thể hiện cảm xúc, cảm giác khi mô tả sự vật, sự việc trong giao tiếp hằng ngày.
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
學習目標 Mục tiêu học tập
Chủ đề: 問路 Hỏi đường
- Học hỏi đường.
- Học cách nói về địa điểm và cách chỉ đường.
- Học cách mô tả các sự kiện liên quan đến hai hành động đồng thời.
- Học cách thể hiện cảm xúc giác quan.
Từ vựng
1.走 (zǒu) – Tẩu – (V) đi đến
- 我每天走路上學。(Wǒ měitiān zǒulù shàngxué.) → Tôi đi bộ đến trường mỗi ngày.
- 這條路太長了,我們還要走多久?(Zhè tiáo lù tài cháng le, wǒmen hái yào zǒu duōjiǔ?) → Con đường này dài quá, chúng ta còn phải đi bao lâu nữa?
2. 路人 (lùrén) – Lộ nhân – (N) người qua đường
- 路人告訴我怎麼去車站。 (Lùrén gàosù wǒ zěnme qù chēzhàn.) → Người qua đường chỉ tôi cách đến ga xe lửa.
- 我問了一個路人,他說這裡很安全。 (Wǒ wènle yí gè lùrén, tā shuō zhèlǐ hěn ānquán.) → Tôi hỏi một người qua đường, anh ấy nói nơi này rất an toàn.
3. 幫忙 (bāngmáng) – Bang mang – (V-sep) giúp đỡ
- 謝謝你幫忙我學中文。 (Xièxiè nǐ bāngmáng wǒ xué Zhōngwén.) → Cảm ơn bạn đã giúp tôi học tiếng Trung.
- 他很熱心,總是幫忙別人。 (Tā hěn rèxīn, zǒngshì bāngmáng biérén.) → Anh ấy rất nhiệt tình, luôn giúp đỡ người khác.
4. 迷路 (mílù) – Mê lộ – (Vp-sep) bị lạc
- 昨天晚上我在城市裡迷路了。 (Zuótiān wǎnshàng wǒ zài chéngshì lǐ mílù le.) → Tối qua tôi bị lạc trong thành phố.
- 如果你迷路了,可以問警察。 (Rúguǒ nǐ mílù le, kěyǐ wèn jǐngchá.) → Nếu bạn bị lạc, bạn có thể hỏi cảnh sát.
5. 下 (xià) – Hạ – (Det) tiếp theo
- 下個星期我們要考試。 (Xià gè xīngqī wǒmen yào kǎoshì.) → Tuần sau chúng ta sẽ có kỳ thi.
- 請在下一站下車。 (Qǐng zài xià yí zhàn xiàchē.) → Hãy xuống xe ở trạm tiếp theo.
6. 路口 (lùkǒu) – Lộ khẩu – (N) giao lộ, ngã tư
- 你在下一個路口左轉。 (Nǐ zài xià yí gè lùkǒu zuǒ zhuǎn.) → Bạn rẽ trái ở giao lộ tiếp theo.
- 這個路口常常塞車。 (Zhège lùkǒu chángcháng sāichē.) → Ngã tư này thường xuyên kẹt xe.
7. 段 (duàn) – Đoạn – (N) đoạn, khúc
- 這段時間我很忙。 (Zhè duàn shíjiān wǒ hěn máng.) → Dạo này tôi rất bận.
- 這條路有一段很陡。 (Zhè tiáo lù yǒu yí duàn hěn dǒu.) → Con đường này có một đoạn rất dốc.
8. 過 (guò) – Quá – (V) đi qua, băng qua
- 你需要過馬路才能到學校。( Nǐ xūyào guò mǎlù cái néng dào xuéxiào.) → Bạn cần băng qua đường để đến trường.
- 過了這個村子,你就會看到山。 (Guòle zhège cūnzi, nǐ jiù huì kàndào shān.) → Đi qua ngôi làng này, bạn sẽ thấy núi.
9. 第 (dì) – Đệ – (Det) dùng để chỉ số thứ tự
- 這是我第一次來台灣。 (Zhè shì wǒ dì yī cì lái Táiwān.) → Đây là lần đầu tiên tôi đến Đài Loan.
- 你是我們班上的第三名。 (Nǐ shì wǒmen bān shàng de dì sān míng.) → Bạn là người đứng thứ ba trong lớp chúng tôi.
10. 紅綠燈 (hónglǜdēng) – Hồng lục đăng – (N) đèn giao thông
- 這個紅綠燈壞了。 (Zhège hónglǜdēng huài le.) → Đèn giao thông này bị hỏng rồi.
- 你要等紅綠燈變綠再過馬路。 (Nǐ yào děng hónglǜdēng biàn lǜ zài guò mǎlù.) → Bạn phải chờ đèn xanh rồi mới băng qua đường.
11. 告訴 (gàosù) – Cáo tố – (V) nói cho, bảo
- 請告訴我你的名字。 (Qǐng gàosù wǒ nǐ de míngzì.) → Làm ơn cho tôi biết tên của bạn.
- 她告訴我明天不來學校。 (Tā gàosù wǒ míngtiān bù lái xuéxiào.) → Cô ấy nói với tôi rằng ngày mai không đến trường.
12. 提款機 (tíkuǎnjī) – Đề khoản cơ – (N) máy rút tiền ATM
- 我需要找一台提款機。 (Wǒ xūyào zhǎo yì tái tíkuǎnjī.) → Tôi cần tìm một máy ATM.
- 這台提款機不能用。 (Zhè tái tíkuǎnjī bù néng yòng.) → Máy rút tiền này không sử dụng được.
13. 超商 (chāo-shāng) – Siêu thương – (N) cửa hàng tiện lợi
- 這附近有很多超商。 (Zhè fùjìn yǒu hěn duō chāo-shāng.) → Gần đây có rất nhiều cửa hàng tiện lợi.
- 我去超商買點東西。 (Wǒ qù chāo-shāng mǎi diǎn dōngxī.) → Tôi đi cửa hàng tiện lợi mua chút đồ.
14. 應該 (yīnggāi) – Ứng cai – (Vaux) nên, chắc là
- 你應該多喝水。 (Nǐ yīnggāi duō hē shuǐ.) → Bạn nên uống nhiều nước.
- 他現在應該在家。 (Tā xiànzài yīnggāi zài jiā.) → Anh ấy chắc là đang ở nhà.
15. 郵局 (yóujú) – Bưu cục – (N) bưu điện
- 我去郵局寄信。 (Wǒ qù yóujú jì xìn.) → Tôi đi bưu điện gửi thư.
- 郵局裡也可以提款。 (Yóujú lǐ yě kěyǐ tíkuǎn.) → Trong bưu điện cũng có thể rút tiền.
16. 提 (tí) – Đề – (V) rút (tiền)
- 我想提一點現金。 (Wǒ xiǎng tí yìdiǎn xiànjīn.) → Tôi muốn rút một ít tiền mặt.
- 你可以在這裡提款。 (Nǐ kěyǐ zài zhèlǐ tíkuǎn.) → Bạn có thể rút tiền ở đây.
17 那邊 (nàbiān/nèibiān) – Na biên – (N) bên kia
- 那邊有一家餐廳。 (Nàbiān yǒu yì jiā cāntīng.) → Bên kia có một nhà hàng.
- 你去那邊等我。 (Nǐ qù nàbiān děng wǒ.) → Bạn qua bên kia đợi tôi.
Tên địa danh
18. 師大 (Shīdà) – Sư đại
NTNU (National Taiwan Normal University)
- 師大是台灣的一所著名大學。 (Shīdà shì Táiwān de yì suǒ zhùmíng dàxué.) → Sư Đại là một trường đại học nổi tiếng ở Đài Loan.
- 我在師大學習中文。( Wǒ zài Shīdà xuéxí Zhōngwén.) → Tôi học tiếng Trung tại Sư Đại.
19. 和平東路 (Hépíng Dōng Lù) – Hòa Bình Đông Lộ
Heping East Road
- 和平東路上有很多餐廳。 (Hépíng Dōng Lù shàng yǒu hěn duō cāntīng.) → Trên đường Hòa Bình Đông có rất nhiều nhà hàng.
- 你可以沿著和平東路走。 (Nǐ kěyǐ yánzhe Hépíng Dōng Lù zǒu.) → Bạn có thể đi dọc theo đường Hòa Bình Đông.
Cụm từ
20. 往前 (wǎng qián) – Vãng tiền – (Phía trước, tiến về phía trước)
- 請你往前走五百公尺。 (Qǐng nǐ wǎng qián zǒu wǔbǎi gōngchǐ.) → Bạn hãy đi về phía trước 500 mét.
- 車站就在往前的路口。 (Chēzhàn jiù zài wǎng qián de lùkǒu.) → Nhà ga ở ngay giao lộ phía trước.
21. 右轉 (yòu zhuǎn) – Hữu chuyển – (Rẽ phải)
- 到紅綠燈請右轉。 (Dào hónglǜdēng qǐng yòu zhuǎn.) → Đến đèn giao thông thì rẽ phải.
- 你應該在第二個路口右轉。 (Nǐ yīnggāi zài dì èr gè lùkǒu yòu zhuǎn.) → Bạn nên rẽ phải ở giao lộ thứ hai.
22. 聽起來 (tīng qǐlái) – Thính khởi lai – (Nghe có vẻ)
- 這首歌聽起來很好聽。 (Zhè shǒu gē tīng qǐlái hěn hǎotīng.) → Bài hát này nghe rất hay.
- 你的聲音聽起來有點累。 (Nǐ de shēngyīn tīng qǐlái yǒudiǎn lèi.) → Giọng bạn nghe có vẻ hơi mệt.
23. 看見 (kànjiàn) – Khán kiến – (Nhìn thấy)
- 我在街上看見了一位朋友。 (Wǒ zài jiē shàng kànjiànle yí wèi péngyǒu.) → Tôi nhìn thấy một người bạn trên phố.
- 你看見我的手機了嗎? (Nǐ kànjiàn wǒ de shǒujī le ma?) → Bạn có thấy điện thoại của tôi không?
Hội thoại 對話
路人: 你需要我幫忙嗎?
安同: 我好像迷路了。
路人: 你要去哪裡?
安同: 請問,到師大怎麼走?
路人: 你從這裡往前走,到了下一個路口,右轉。
安同: 右轉就到了嗎?聽起來不遠。
路人: 還沒到!你右轉以後,沿和平東路走一段,再往前一直走,過了第二個紅綠燈,就看見師大了。
安同: 謝謝,我知道了。
路人: 你的中文很好。
安同: 謝謝,我還得多學一點。能不能再告訴我,這附近有沒有提款機?
路人: 從這裡往和平東路走,好像沒有銀行,不過大部分的超商裡應該都有。
安同: 你說的「超商」是「7-11」那種便利商店嗎?
路人: 是的。對了,郵局也可以提款。
安同: 我看見了,那邊有一家便利商店。謝謝,謝謝!
路人: 不客氣。
對話 Dialogue
Lùrén: Nǐ xūyào wǒ bāngmáng ma?
Āntóng: Wǒ hǎoxiàng mílù le.
Lùrén: Nǐ yào qù nǎlǐ?
Āntóng: Qǐngwèn, dào Shīdà zěnme zǒu?
Lùrén: Nǐ cóng zhèlǐ wǎng qián zǒu, dàole xià yí ge lùkǒu, yòu zhuǎn.
Āntóng: Yòu zhuǎn jiù dàole ma? Tīng qǐlái bù yuǎn.
Lùrén: Hái méi dào! Nǐ yòu zhuǎn yǐhòu, yán Hépíng Dōnglù zǒu yí duàn, zài wǎng qián yìzhí zǒu, guòle dì èr ge hónglǜdēng, jiù kànjiàn Shīdà le.
Āntóng: Xièxiè, wǒ zhīdào le.
Lùrén: Nǐ de Zhōngwén hěn hǎo.
Āntóng: Xièxie, wǒ hái děi duō xué yìdiǎn. Néng bù néng zài gàosù wǒ, zhè fùjìn yǒu méiyǒu tíkuǎn jī?
Lùrén: Cóng zhèlǐ wǎng Hépíng Dōnglù zǒu, hǎoxiàng méiyǒu yínháng, bùguò dà bùfèn de chāoshāng lǐ yīnggāi dōu yǒu.
Āntóng: Nǐ shuō de “chāoshāng” shì “Qī-Sān” nà zhǒng biànlì shāngdiàn ma?
Lùrén: Shì de. Duìle, yóujú yě kěyǐ tíkuǎn.
Āntóng: Wǒ kànjiàn le, nàbiān yǒu yì jiā biànlì shāngdiàn. Xièxiè, xièxiè!
Lùrén: Bù kèqi.
Đối thoại
Người qua đường: Bạn có cần tôi giúp không?
An Đồng: Hình như tôi bị lạc đường rồi.
Người qua đường: Bạn muốn đi đâu?
An Đồng: Xin hỏi, đi đến Sư Đại như thế nào?
Người qua đường: Bạn đi thẳng từ đây, đến ngã rẽ tiếp theo thì rẽ phải.
An Đồng: Rẽ phải là tới luôn hả? Nghe có vẻ không xa lắm.
Người qua đường: Chưa tới đâu! Sau khi bạn rẽ phải, đi dọc theo đường Hòa Bình Đông một đoạn, sau đó tiếp tục đi thẳng, qua đèn giao thông thứ hai là sẽ thấy Sư Đại.
An Đồng: Cảm ơn, tôi biết rồi.
Người qua đường: Tiếng Trung của bạn rất tốt.
An Đồng: Cảm ơn, tôi còn phải học thêm nhiều. Bạn có thể cho tôi biết ở gần đây có máy rút tiền không?
Người qua đường: Từ đây đi về hướng đường Hòa Bình Đông, hình như không có ngân hàng, nhưng hầu hết các cửa hàng tiện lợi đều có máy rút tiền.
An Đồng: Bạn nói “cửa hàng tiện lợi” là loại như “7-11” phải không?
Người qua đường: Đúng vậy. À, bưu điện cũng có thể rút tiền nữa.
An Đồng: Tôi thấy rồi, bên kia có một cửa hàng tiện lợi. Cảm ơn, cảm ơn!
Người qua đường: Không có gì.
Từ vựng 2
- 下載 (xiàzǎi) – Hạ tải – (V) – Tải xuống
- 我下載了一個新的應用程式。 (Tôi đã tải xuống một ứng dụng mới.)
- 你可以幫我下載這個文件嗎? (Bạn có thể giúp tôi tải xuống tài liệu này không?)
2. 地圖 (dìtú) – Địa đồ – (N) – Bản đồ
- 我不知道怎麼走,讓我看看地圖。 (Tôi không biết đi thế nào, để tôi xem bản đồ.)
- 這張地圖很詳細,可以幫助你找到目的地。 (Bản đồ này rất chi tiết, có thể giúp bạn tìm đến điểm đến.)
3. 好用 (hǎoyòng) – Hảo dụng – (Vs) – Dễ dùng, tiện lợi
- 這個手機很好用,電池也很耐用。 (Chiếc điện thoại này rất dễ dùng, pin cũng rất bền.)
- 這款翻譯軟體非常好用,推薦給你! (Phần mềm dịch này rất tiện lợi, tôi giới thiệu cho bạn!)
4. 著 (zhe) – Trứ – (Ptc) – Trợ từ chỉ trạng thái tiếp diễn
- 他笑著說:「沒問題!」 (Anh ấy vừa cười vừa nói: “Không vấn đề!”)
- 門上貼著一張公告。 (Trên cửa dán một tờ thông báo.)
5. 日用品 (rìyòngpǐn) – Nhật dụng phẩm – (N) – Đồ dùng hàng ngày
- 超市裡賣很多日用品,比如肥皂、牙刷、毛巾等。 (Trong siêu thị bán nhiều đồ dùng hàng ngày như xà phòng, bàn chải đánh răng, khăn tắm, v.v.)
- 我需要去買一些日用品,比如洗髮水和牙膏。 (Tôi cần đi mua một số đồ dùng hàng ngày như dầu gội và kem đánh răng.)
6. 經過 (jīngguò) – Kinh quá – (V) – Đi qua
- 我每天都會經過這家咖啡店。 (Mỗi ngày tôi đều đi qua quán cà phê này.)
- 他經過公園時,看到很多人在運動。 (Khi anh ấy đi qua công viên, anh ấy thấy nhiều người đang tập thể dục.)
7. 巷子 (xiàngzi) – Hạng tử – (N) – Con hẻm
- 這條巷子裡有很多美食店。 (Trong con hẻm này có rất nhiều quán ăn ngon.)
- 我家就在那條巷子的盡頭。 (Nhà tôi nằm ở cuối con hẻm đó.)
8. 餓 (è) – Ngạ – (Vs) – Đói
- 我好餓,我們去吃飯吧! (Tôi đói quá, chúng ta đi ăn đi!)
- 你餓了嗎?這裡有一些零食。 (Bạn đói chưa? Ở đây có một ít đồ ăn vặt.)
9. 一邊 (yìbiān) – Nhất biên – (Adv) – Vừa… vừa…
- 他一邊吃飯一邊看電視。 (Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem TV.)
- 我喜歡一邊聽音樂一邊讀書。 (Tôi thích vừa nghe nhạc vừa đọc sách.)
10. 發現 (fāxiàn) – Phát hiện – (Vpt) – Phát hiện, nhận ra
- 我發現了這裡有一家很好的餐廳。 (Tôi phát hiện ra ở đây có một nhà hàng rất ngon.)
- 他剛剛發現了自己的錯誤。 (Anh ấy vừa phát hiện ra lỗi của mình.)
11. 離 (lí) – Ly – (Prep) – Cách, xa (từ đâu đó)
- 我家離學校很近。 (Nhà tôi cách trường học rất gần.)
- 這裡離地鐵站不遠。 (Chỗ này không xa ga tàu điện ngầm.)
12. 背包 (bèibāo) – Bối bao – (N) – Ba lô
- 他買了一個新的背包。 (Anh ấy đã mua một chiếc ba lô mới.)
- 這個背包很輕,很適合旅行。 (Chiếc ba lô này rất nhẹ, rất phù hợp để đi du lịch.)
13. 正好 (zhènghǎo) – Chính hảo – (Adv) – Đúng lúc, vừa hay
- 我正好要去超市,你要買什麼嗎? (Tôi vừa hay định đi siêu thị, bạn có cần mua gì không?)
- 你來得正好,我們正準備吃飯。 (Bạn đến đúng lúc lắm, chúng tôi đang chuẩn bị ăn cơm.)
14. 最後 (zuìhòu) – Tối hậu – (Adv) – Cuối cùng
- 我們最後決定去海邊旅行。 (Cuối cùng chúng tôi quyết định đi du lịch biển.)
- 這是我們的最後機會了。 (Đây là cơ hội cuối cùng của chúng ta.)
15. 枝 (zhī) – Chi – (M) – Lượng từ cho bút
- 我買了一枝筆。 (Tôi đã mua một cây bút.)
- 桌上有三枝鉛筆。 (Trên bàn có ba cây bút chì.)
16. 筆 (bǐ) – Bút – (N) – Bút
- 這支筆寫起來很流暢。 (Chiếc bút này viết rất mượt.)
- 你可以借我一支筆嗎? (Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút không?)
17. 本 (běn) – Bản – (M) – Lượng từ cho sách, vở
- 我買了一本書。 (Tôi đã mua một quyển sách.)
- 桌上有五本筆記本。 (Trên bàn có năm quyển sổ tay.)
18. 本子 (běnzi) – Bản tử – (N) – Sổ tay, vở
- 這個本子的紙質很好。 (Cuốn sổ này có chất lượng giấy rất tốt.)
- 我每天都在本子上寫日記。 (Tôi viết nhật ký vào sổ tay mỗi ngày.)
19. 左轉 (zuǒ zhuǎn) – Tả chuyển – (V) – Rẽ trái
- 前面十字路口請左轉。 (Đến ngã tư phía trước, xin rẽ trái.)
- 你看到那家超市後左轉,我家就在那裡。 (Bạn thấy siêu thị đó thì rẽ trái, nhà tôi ở ngay đó.)
20. 師大路上 (Shīdà Lù shàng) – Sư Đại Lộ Thượng – (N) – Trên đường Shida
- 我們約在師大路上的咖啡店見面吧! (Chúng ta hẹn gặp nhau ở quán cà phê trên đường Shida nhé!)
- 師大路上有很多小吃店。 (Trên đường Shida có rất nhiều quán ăn vặt.)
21. 麵店 (miàn diàn) – Miến điếm – (N) – Quán mì
- 這家麵店的牛肉麵特別好吃! (Quán mì này có món mì bò đặc biệt ngon!)
- 我們去附近的麵店吃午餐吧! (Chúng ta đến quán mì gần đây ăn trưa đi!)
Đoạn văn
馬安同下載了新的地圖到手機裡,他找白如玉跟他在師大附近走,試試地圖好不好用。他們看看地圖,從學校門口往左轉,過了和平東路就到了師大夜市。在師大路上,他們看見很多賣小吃的店,也有衣服和日用品的商店。他們繼續向前走,走右轉,這邊的商店比師大的多。
他們走了半天,白如玉覺得有一點餓,所以他們到一家麵店,買了兩碗牛肉麵。他們一邊吃麵,一邊看著手機裡的地圖,發現離麵店不遠的巷子裡有一家賣包子的店。馬安同正好想買一個背包,所以決定吃了麵就到這家店去看看。
最後,馬安同買了一個背包,白如玉也在附近買了兩枝筆和一本本子。馬安同和白如玉覺得,這師大附近的店舖真有意思,吃的東西和日用品也很便宜。
Mǎ Āntóng xiàzàile xīn de dìtú dào shǒujī lǐ, tā zhǎo Bái Rúyù gēn tā zài Shīdà fùjìn zǒu, shìshì dìtú hǎo bù hǎo yòng. Tāmen kàn kàn dìtú, cóng xuéxiào ménkǒu wǎng zuǒ zhuǎn, guòle Hépíng Dōnglù jiù dàole Shīdà yèshì. Zài Shīdà Lù shàng, tāmen kànjiàn hěn duō mài xiǎochī de diàn, yě yǒu yīfú hé rìyòngpǐn de shāngdiàn. Tāmen jìxù wǎng qián zǒu, zǒu yòu zhuǎn, zhèbiān de shāngdiàn bǐ Shīdà de duō.
Tāmen zǒule bàntiān, Bái Rúyù juédé yǒu yìdiǎn è, suǒyǐ tāmen dào yì jiā miàndiàn, mǎile liǎng wǎn niúròumiàn. Tāmen yìbiān chī miàn, yìbiān kànzhe shǒujī lǐ de dìtú, fāxiàn lí miàndiàn bù yuǎn de xiàngzi lǐ yǒu yì jiā mài bāozi de diàn. Mǎ Āntóng zhènghǎo xiǎng mǎi yí gè bèibāo, suǒyǐ juédìng chīle miàn jiù dào zhè jiā diàn qù kàn kàn.
Zuìhòu, Mǎ Āntóng mǎile yí gè bèibāo, Bái Rúyù yě zài fùjìn mǎile liǎng zhī bǐ hé yì běn běnzi. Mǎ Āntóng hé Bái Rúyù juédé, zhè Shīdà fùjìn de diànpù zhēn yǒu yìsi, chī de dōngxī hé rìyòngpǐn yě hěn piányi.
Dịch nghĩa
Mã An Đồng tải bản đồ mới về điện thoại, anh ấy tìm Bạch Như Ngọc cùng đi dạo quanh khu vực gần Sư Đại để thử xem bản đồ có hữu dụng không. Họ nhìn bản đồ, từ cổng trường rẽ trái, đi qua đường Hòa Bình Đông là đến chợ đêm Sư Đại. Trên đường Sư Đại, họ thấy rất nhiều cửa hàng bán đồ ăn vặt, cũng có cửa hàng quần áo và đồ dùng hàng ngày. Họ tiếp tục đi thẳng, sau đó rẽ phải, khu vực này có nhiều cửa hàng hơn khu Sư Đại.
Họ đi được một lúc thì Bạch Như Ngọc cảm thấy hơi đói, nên họ ghé vào một tiệm mì và mua hai bát mì bò. Vừa ăn mì, họ vừa nhìn bản đồ trên điện thoại và phát hiện ra trong con hẻm gần tiệm mì có một cửa hàng bán bánh bao. Mã An Đồng đang muốn mua một chiếc ba lô, nên quyết định ăn xong mì sẽ đến cửa hàng đó xem thử.
Cuối cùng, Mã An Đồng mua được một chiếc ba lô, Bạch Như Ngọc cũng mua hai cây bút và một quyển sổ ở gần đó. Mã An Đồng và Bạch
Ngữ pháp
I. Cách dùng 從 cóng…往 wǎng…: từ… đến…
Chức năng:
Ngữ pháp này thể hiện sự chuyển động, 從 đánh dấu điểm bắt đầu và 往 đánh dấu điểm kết thúc của chuyển động.
1️⃣ 你從這裡往前一直走,就到師大了。
Nǐ cóng zhè lǐ wǎng qián yī zhí zǒu, jiù dào Shī Dà le.
Bạn đi thẳng từ đây về phía trước là đến Sư Đại rồi.
2️⃣ 從這個路口往右轉,你可以到學校宿舍。
Cóng zhè gè lù kǒu wǎng yòu zhuǎn, nǐ kě yǐ dào xué xiào sù shè.
Từ ngã rẽ này quẹo phải, bạn có thể đến ký túc xá trường học.
3️⃣ 從學校大門往裡面走十分鐘,可以到語言中心。
Cóng xué xiào dà mén wǎng lǐ miàn zǒu shí fēn zhōng, kě yǐ dào yǔ yán zhōng xīn.
Từ cổng trường đi vào trong khoảng 10 phút là có thể đến trung tâm ngôn ngữ.
Cấu trúc:
Nếu điểm bắt đầu chuyển động rõ ràng trong văn cảnh, “從…” có thể bỏ đi và “往…” được sử dụng một mình. Ví dụ:
🅰️ 請問,圖書館怎麼走?
Qǐng wèn, tú shū guǎn zěn me zǒu?
Xin hỏi, đi đến thư viện như thế nào?
🅱️ 你往前一直走,就到了。
Nǐ wǎng qián yī zhí zǒu, jiù dào le.
Bạn cứ đi thẳng phía trước là tới.
Phủ định:
1️⃣ 你不能(從這裡)往前走,前面沒有路了。
Nǐ bù néng (cóng zhè lǐ) wǎng qián zǒu, qián miàn méi yǒu lù le.
Bạn không thể đi thẳng từ đây, phía trước không có đường nữa.
2️⃣ 你不可以從這個路口往左轉,只可以往右轉。
Nǐ bù kě yǐ cóng zhè gè lù kǒu wǎng zuǒ zhuǎn, zhǐ kě yǐ wǎng yòu zhuǎn.
Bạn không thể rẽ trái từ ngã rẽ này, chỉ có thể rẽ phải.
3️⃣ 這公車不是往師大,是往火車站的。
Zhè gōng chē bú shì wǎng Shī Dà, shì wǎng huǒ chē zhàn de.
Xe buýt này không đi đến Sư Đại mà đi đến ga tàu hỏa.
Câu hỏi:
1️⃣ 我是不是從這裡往前面一直騎,就可以到花蓮?
Wǒ shì bú shì cóng zhè lǐ wǎng qián miàn yī zhí qí, jiù kě yǐ dào Huālián?
Tôi có phải đi thẳng từ đây là có thể đến Hoa Liên không?
2️⃣ 請問從師大有沒有往故宮博物院的公車?
Qǐng wèn cóng Shī Dà yǒu méi yǒu wǎng Gùgōng Bówùyuàn de gōng chē?
Xin hỏi có xe buýt nào từ Sư Đại đi đến Bảo tàng Cố Cung không?
3️⃣ 請問,我要到銀行去,是從這裡往前一直走嗎?
Qǐng wèn, wǒ yào dào yínháng qù, shì cóng zhè lǐ wǎng qián yī zhí zǒu ma?
Xin hỏi, tôi muốn đến ngân hàng, có phải đi thẳng từ đây không?
II. Phán đoán, Đánh giá V-起來 qǐlái có vẻ
Chức năng:
Mẫu câu này thể hiện phán đoán hoặc đánh giá của người nói về một tình huống.
1️⃣ 白小姐笑起來很美。
Bái xiǎojiě xiào qǐlái hěn měi.
Tiểu thư Bạch cười lên trông rất đẹp.
2️⃣ 那裡賣的小吃看起來很好吃。
Nàlǐ mài de xiǎochī kàn qǐlái hěn hǎochī.
Những món ăn vặt bán ở đó trông có vẻ rất ngon.
3️⃣ 這個房子很小,我住起來不習慣。
Zhège fángzi hěn xiǎo, wǒ zhù qǐlái bù xíguàn.
Căn nhà này rất nhỏ, tôi ở thấy không quen.
Cấu trúc:
Ý định của người nói có thể biểu đạt thông qua mẫu câu “Động từ + 起來 + Động từ trạng thái”Phủ định:
Phán đoán, đánh giá không thể phủ định nhưng có thể phủ định phần động từ trạng thái.
1️⃣ 王先生今天的臉色看起來很不好。
Wáng xiānshēng jīntiān de liǎnsè kàn qǐlái hěn bù hǎo.
Sắc mặt của ông Vương hôm nay trông không được tốt.
2️⃣ 越南菜看起來很辣,吃起來不太辣。
Yuènán cài kàn qǐlái hěn là, chī qǐlái bù tài là.
Món ăn Việt Nam nhìn có vẻ cay, nhưng ăn thì không cay lắm.
3️⃣ 你說的事聽起來不難。不過,做起來有點難。
Nǐ shuō de shì tīng qǐlái bù nán. Bùguò, zuò qǐlái yǒudiǎn nán.
Những gì bạn nói nghe thì có vẻ không khó, nhưng làm thì hơi khó đấy.
Câu hỏi:
1️⃣ 臭豆腐吃起來怎麼樣?
Chòu dòufu chī qǐlái zěnme yàng?
Đậu phụ thối ăn vào có vị thế nào?
2️⃣ 你昨天買的衣服穿起來好不好看?
Nǐ zuótiān mǎi de yīfú chuān qǐlái hǎo bù hǎokàn?
Bộ quần áo bạn mua hôm qua mặc vào có đẹp không?
3️⃣ 他的新車坐起來是不是很舒服?
Tā de xīnchē zuò qǐlái shì bùshì hěn shūfú?
Chiếc xe mới của anh ấy ngồi vào có thoải mái không?
Thông thường:
Động từ xuất hiện trước “起來” gồm có: 看 (kàn – nhìn), 聽 (tīng – nghe), 喝 (hē – uống), 吃 (chī – ăn), 寫 (xiě – viết), 說 (shuō – nói), 買 (mǎi – mua), 住 (zhù – ở), 拍 (pāi – chụp ảnh), 進 (jìn – vào) và 走 (zǒu – đi).
III. Hành động Tiếp diễn với 着 zhe
Chức năng:
Khi 着 (zhe) được thêm vào sau động từ hành động, nó có nghĩa là hành động đấy đang diễn ra.
1️⃣ 他在門口等著你,你快去吧!
Tā zài ménkǒu děng zhe nǐ, nǐ kuài qù ba!
Anh ấy đang đợi bạn trước cửa, bạn mau đi đi!
2️⃣ 李明拎著一杯冰咖啡。
Lǐ Míng līn zhe yì bēi bīng kāfēi.
Lý Minh đang cầm một cốc cà phê đá.
3️⃣ 他看著我,什麼也沒說。
Tā kàn zhe wǒ, shénme yě méi shuō.
Anh ấy nhìn tôi mà chẳng nói gì cả.
Cấu trúc:
Động từ đi với 着 (zhe) thường có 1 âm tiết, phủ định trực tiếp bằng 没 (méi).
Phủ định:
1️⃣ 你不要一直坐著,我們去運動吧!
Nǐ bú yào yìzhí zuò zhe, wǒmen qù yùndòng ba!
Bạn đừng ngồi mãi thế, chúng ta đi vận động đi!
2️⃣ 你別帶著咖啡到圖書館去,裡面不能喝東西。
Nǐ bié dài zhe kāfēi dào túshūguǎn qù, lǐmiàn bù néng hē dōngxi.
Bạn đừng mang cà phê vào thư viện, bên trong không được uống đồ uống.
3️⃣ 夜市附近的小巷子這麼多,要是我沒帶著地圖,一定會迷路。
Yèshì fùjìn de xiǎo xiàngzi zhème duō, yàoshì wǒ méi dài zhe dìtú, yídìng huì mílù.
Các con hẻm gần chợ đêm nhiều như vậy, nếu tôi không mang bản đồ thì chắc chắn sẽ bị lạc.
Câu hỏi:
1️⃣ 馬安同是不是載著陳月美到圖書館去了?
Mǎ Āntóng shì bú shì zài zhe Chén Yuèměi dào túshūguǎn qù le?
Mã An Đồng có phải đang chở Trần Nguyệt Mỹ đến thư viện không?
2️⃣ 他生病了,你要不要陪著他?
Tā shēngbìng le, nǐ yào bú yào péi zhe tā?
Anh ấy bị ốm rồi, bạn có muốn ở bên cạnh anh ấy không?
3️⃣ 你是不是一直在學校門口等著朋友?
Nǐ shì bú shì yìzhí zài xuéxiào ménkǒu děng zhe péngyǒu?
Có phải bạn vẫn đang đợi bạn ở cổng trường không?
Sau khi học xong bài 1 của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại này, người học có thể tự tin đặt câu hỏi và chỉ đường một cách chính xác bằng tiếng Trung. Đồng thời, việc sử dụng ngữ pháp để miêu tả hành động diễn ra cùng lúc sẽ giúp câu văn trở nên tự nhiên hơn.
Đây là nền tảng quan trọng để giao tiếp hiệu quả, đặc biệt khi cần hướng dẫn hoặc tìm kiếm địa điểm trong thực tế.
→ Xem tiếp Bài 2: Tiếng Trung Đương Đại 2