Bài 14: Tiếng Trung Đương Đại 2 – Chị sắp bắt đầu tìm việc

Trong Bài 14 Tiếng Trung Đương Đại 2 Chị sắp bắt đầu tìm việc, ba người bạn Mỹ Linh, Như Ngọc và Ái Lệ chia sẻ với nhau về những dự định sau khi kết thúc khóa học tại Đài Loan, cũng như cảm xúc bịn rịn khi sắp phải chia tay.

← Xem lại Bài 13: Tiếng Trung Đương Đại 2

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Từ vựng 1

1. 將來 (jiānglái) – tương lai – tương lai

將 Stroke Order Animation來 Stroke Order Animation

  • 他的將來充滿希望。
    (Tā de jiānglái chōngmǎn xīwàng) – Tương lai của anh ấy tràn đầy hy vọng.
  • 我們要為將來做準備。
    (Wǒmen yào wèi jiānglái zuò zhǔnbèi) – Chúng ta cần chuẩn bị cho tương lai.

2. 徵求 (zhēngqiú) – truy cầu – tìm, tuyển

徵 Stroke Order Animation求 Stroke Order Animation

  • 公司正在徵求新員工。
    (Gōngsī zhèngzài zhēngqiú xīn yuángōng) – Công ty đang tuyển nhân viên mới.
  • 他徵求大家的意見。
    (Tā zhēngqiú dàjiā de yìjiàn) – Anh ấy tìm kiếm ý kiến của mọi người.

3. 教師 (jiàoshī) – giáo sư – giáo viên, giảng viên

教 Stroke Order Animation師 Stroke Order Animation

  • 她是一位優秀的教師。
    (Tā shì yī wèi yōuxiù de jiàoshī) – Cô ấy là một giáo viên xuất sắc.
  • 教師的工作很辛苦。
    (Jiàoshī de gōngzuò hěn xīnkǔ) – Công việc của giáo viên rất vất vả.

4. 認為 (rènwéi) – nhận vi – cho/tin rằng, cho là

認 Stroke Order Animation為 Stroke Order Animation

  • 我認為這個計劃可行。
    (Wǒ rènwéi zhège jìhuà kěxíng) – Tôi cho rằng kế hoạch này khả thi.
  • 他認為學習很重要。
    (Tā rènwéi xuéxí hěn zhòngyào) – Anh ấy tin rằng học tập rất quan trọng.

5. 畢業 (bìyè) – tốt nghiệp – tốt nghiệp

畢 Stroke Order Animation業 Stroke Order Animation

  • 她明年就要畢業了。
    (Tā míngnián jiù yào bìyè le) – Cô ấy sẽ tốt nghiệp vào năm sau.
  • 畢業後他找到了一份好工作。
    (Bìyè hòu tā zhǎodào le yī fèn hǎo gōngzuò) – Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đã tìm được một công việc tốt.

6. 發展 (fāzhǎn) – phát triển – phát triển

發 Stroke Order Animation展 Stroke Order Animation

  • 這個城市發展得很快。
    (Zhège chéngshì fāzhǎn de hěn kuài) – Thành phố này phát triển rất nhanh.
  • 我們要注重經濟發展。
    (Wǒmen yào zhùzhòng jīngjì fāzhǎn) – Chúng ta cần chú trọng phát triển kinh tế.

7. (lián) – liên – ngay cả, đến

連 Stroke Order Animation

  • 連小孩都懂這個道理。
    (Lián xiǎohái dōu dǒng zhège dàolǐ) – Ngay cả trẻ con cũng hiểu đạo lý này.
  • 他連飯都沒吃就走了。
    (Tā lián fàn dōu méi chī jiù zǒu le) – Anh ấy đến cơm cũng không ăn đã đi rồi.

8. 想法 (xiǎngfǎ) – tưởng pháp – suy nghĩ, ý tưởng

想 Stroke Order Animation法 Stroke Order Animation

  • 這個想法很有創意。
    (Zhège xiǎngfǎ hěn yǒu chuàngyì) – Ý tưởng này rất sáng tạo.
  • 我們需要新的想法來解決問題。
    (Wǒmen xūyào xīn de xiǎngfǎ lái jiějué wèntí) – Chúng ta cần ý tưởng mới để giải quyết vấn đề.

9. 不但 (búdàn) – bất đản – không những, chẳng những

不 Stroke Order Animation但 Stroke Order Animation

  • 他不但聰明,而且勤奮。
    (Tā búdàn cōngmíng, érqiě qínfèn) – Anh ấy không những thông minh mà còn chăm chỉ.
  • 這個計劃不但省錢,還省時間。
    (Zhège jìhuà búdàn shěng qián, hái shěng shíjiān) – Kế hoạch này chẳng những tiết kiệm tiền mà còn tiết kiệm thời gian.

10. 繼續 (jìxù) – kế tục – tiếp tục

繼 Stroke Order Animation續 Stroke Order Animation

  • 我們明天繼續討論。
    (Wǒmen míngtiān jìxù tǎolùn) – Ngày mai chúng ta sẽ tiếp tục thảo luận.
  • 他決定繼續深造。
    (Tā juédìng jìxù shēnzào) – Anh ấy quyết định tiếp tục học nâng cao.

11. . 使用 (shǐyòng) – sử dụng – sử dụng

使 Stroke Order Animation用 Stroke Order Animation

  • 請正確使用這個工具。
    (Qǐng zhèngquè shǐyòng zhège gōngjù) – Vui lòng sử dụng công cụ này đúng cách.
  • 這款手機很容易使用。
    (Zhè kuǎn shǒujī hěn róngyì shǐyòng) – Chiếc điện thoại này rất dễ sử dụng.

12. 實現 (shíxiàn) – thực hiện – thực hiện

實 Stroke Order Animation現 Stroke Order Animation

  • 他終於實現了自己的夢想。
    (Tā zhōngyú shíxiàn le zìjǐ de mèngxiǎng) – Cuối cùng anh ấy đã thực hiện được ước mơ của mình.
  • 這個目標很難實現。
    (Zhège mùbiāo hěn nán shíxiàn) – Mục tiêu này rất khó thực hiện.

13. 招待 (zhāodài) – chiêu đãi – tiếp đãi

招 Stroke Order Animation待 Stroke Order Animation

  • 他們熱情地招待了客人。
    (Tāmen rèqíng de zhāodài le kèrén) – Họ nhiệt tình tiếp đãi khách.
  • 這次招待非常周到。
    (Zhè cì zhāodài fēicháng zhōudào) – Lần tiếp đãi này rất chu đáo.

14. 研究所 (yánjiūsuǒ) – nghiên cứu sở – viện nghiên cứu

研 Stroke Order Animation究 Stroke Order Animation所 Stroke Order Animation

  • 他在研究所工作。
    (Tā zài yánjiūsuǒ gōngzuò) – Anh ấy làm việc ở viện nghiên cứu.
  • 這所大學有著名的研究所。
    (Zhè suǒ dàxué yǒu zhùmíng de yánjiūsuǒ) – Trường đại học này có viện nghiên cứu nổi tiếng.

15. (jù) – tụ – tụ hợp, gặp mặt

聚 Stroke Order Animation

  • 我們週末聚一聚吧。
    (Wǒmen zhōumò jù yī jù ba) – Cuối tuần chúng ta gặp mặt một chút nhé.
  • 朋友們經常聚在一起聊天。
    (Péngyoumen jīngcháng jù zài yīqǐ liáotiān) – Bạn bè thường tụ tập trò chuyện.

Tên riêng

16. 香港 (Xiānggǎng) – Hương Cảng – Hồng Kông

  • 香港是國際大都市。
    (Xiānggǎng shì guójì dàdūshì) – Hồng Kông là một đô thị quốc tế.
  • 我去年去過香港。
    (Wǒ qùnián qùguò Xiānggǎng) – Năm ngoái tôi đã đến Hồng Kông.

17. 上海 (Shànghǎi) – Thượng Hải – Thượng Hải

  • 上海有很多高樓大廈。
    (Shànghǎi yǒu hěnduō gāolóu dàshà) – Thượng Hải có rất nhiều tòa nhà cao tầng.
  • 上海的夜景很美。
    (Shànghǎi de yèjǐng hěn měi) – Cảnh đêm Thượng Hải rất đẹp.

Cụm từ

18. 說到 (shuōdào) – thuyết đáo – nhắc đến, đề cập

  • 說到旅行,他總是興奮。
    (Shuōdào lǚxíng, tā zǒngshì xīngfèn) – Nhắc đến du lịch, anh ấy luôn hào hứng.
  • 說到這個問題,大家都很關心。
    (Shuōdào zhège wèntí, dàjiā dōu hěn guānxīn) – Đề cập đến vấn đề này, mọi người đều quan tâm.

19. 念完 (niànwán) – niệm hoàn – học xong

  • 他念完大學就工作了。
    (Tā niànwán dàxué jiù gōngzuò le) – Anh ấy học xong đại học liền đi làm.
  • 我念完這本書再還給你。
    (Wǒ niànwán zhè běn shū zài huán gěi nǐ) – Tôi học xong cuốn sách này sẽ trả lại bạn.

20. 分公司 (fēngōngsī) – phân công ty – văn phòng chi nhánh, công ty con

  • 這家公司在全球有很多分公司。
    (Zhè jiā gōngsī zài quánqiú yǒu hěnduō fēngōngsī) – Công ty này có nhiều chi nhánh trên toàn cầu.
  • 他在分公司擔任經理。
    (Tā zài fēngōngsī dānrèn jīnglǐ) – Anh ấy làm quản lý ở chi nhánh.

21. 捨不得 (shěbùdé) – xả bất đắc – luyến tiếc, không nỡ

  • 她捨不得離開家鄉。
    (Tā shěbùdé líkāi jiāxiāng) – Cô ấy không nỡ rời xa quê hương.
  • 這件衣服舊了,但我捨不得扔。
    (Zhè jiàn yīfú jiù le, dàn wǒ shěbùdé rēng) – Chiếc áo này cũ rồi, nhưng tôi không nỡ vứt.

22. 聚一聚 (jù yī jù) – tụ nhất tụ – tụ họp một chút

  • 我們好久沒見了,該聚一聚了。
    (Wǒmen hǎojiǔ méi jiàn le, gāi jù yī jù le) – Lâu rồi chúng ta không gặp, nên tụ họp một chút.
  • 週末大家聚一聚吧。
    (Zhōumò dàjiā jù yī jù ba) – Cuối tuần mọi người gặp mặt một chút nhé.

Hội thoại

美玲: 如玉,好久不見,跟我們一起坐吧。
如玉: 好啊!你們在聊什麼,聊得這麼高興?
美玲: 這個學期結束,我就要離開台灣了,正在跟愛麗說我將來的計畫。
如玉: 時間過得好快啊!妳已經來了快一年半了。
美玲: 對啊!在我回國以前,要開始找工作。
愛麗: 妳剛剛說到對一個工作有興趣,是什麼工作呢?
美玲: 我以前念的高中正在徵求一位教中文的教師,我想試試看。
愛麗: 妳的中文學得不錯,我認為妳回去教中文應該沒問題。
美玲: 真的嗎?我也希望這樣。
愛麗: 如玉,妳也快要離開了,有什麼打算呢?
如玉: 我得先回美國把大學念完,等我畢業了,再到香港或是上海找工作。
愛麗: 妳怎麼會想到上海找工作呢?
如玉: 我聽幾位朋友說,這幾年上海發展得很快,連外國人都很容易找到工作。如果能找到美國分公司的工作,應該不錯。
美玲: 這個想法不錯,不但可以繼續使用中文,而且可以了解那裡跟台灣有什麼不同。
如玉: 真希望我的計畫都能實現。
愛麗: 我才認識妳們幾個月,妳們就要回國了,真捨不得妳們。
美玲: 妳可以到法國來找我,我一定會好好招待妳。
愛麗: 太好了!有機會我一定去找妳。
美玲: 愛麗,妳還要在台灣住多久?
愛麗: 我覺得還得再學半年中文,然後在這裡念研究所。
如玉: 我們回國以前,大家再聚一聚吧!
美玲: 這個建議不錯,我們就這麼決定吧!

Pinyin:

Měilíng: Rúyù, hǎojiǔ bùjiàn, gēn wǒmen yīqǐ zuò ba.
Rúyù: Hǎo a! Nǐmen zài liáo shénme, liáo dé zhème gāoxìng?
Měilíng: Zhège xuéqí jiéshù, wǒ jiù yào líkāi Táiwān le, zhèngzài gēn Àilì shuō wǒ jiānglái de jìhuà.
Rúyù: Shíjiān guò dé hǎo kuài a! Nǐ yǐjīng lái le kuài yì nián bàn le.
Měilíng: Duì a! Zài wǒ huíguó yǐqián, yào kāishǐ zhǎo gōngzuò.
Àilì: Nǐ gānggāng shuō dào duì yíge gōngzuò yǒu xìngqù, shì shénme gōngzuò ne?
Měilíng: Wǒ yǐqián niàn de gāozhōng zhèngzài zhēngqiú yí wèi jiào Zhōngwén de jiàoshī, wǒ xiǎng shìshì kàn.
Àilì: Nǐ de Zhōngwén xué dé bùcuò, wǒ rènwéi nǐ huíqù jiào Zhōngwén yīnggāi méi wèntí.
Měilíng: Zhēnde ma? Wǒ yě xīwàng zhèyàng.
Àilì: Rúyù, nǐ yě kuài yào líkāi le, yǒu shénme dǎsuàn ne?
Rúyù: Wǒ děi xiān huí Měiguó bǎ dàxué niàn wán, děng wǒ bìyè le, zài dào Xiānggǎng huò shì Shànghǎi zhǎo gōngzuò.
Àilì: Nǐ zěnme huì xiǎng dào Shànghǎi zhǎo gōngzuò ne?
Rúyù: Wǒ tīng jǐ wèi péngyǒu shuō, zhè jǐ nián Shànghǎi fāzhǎn dé hěn kuài, lián wàiguórén dōu hěn róngyì zhǎodào gōngzuò. Rúguǒ néng zhǎodào Měiguó fēngōngsī de gōngzuò, yīnggāi búcuò.
Měilíng: Zhège xiǎngfǎ búcuò, búdàn kěyǐ jìxù shǐyòng Zhōngwén, érqiě kěyǐ liǎojiě nàlǐ gēn Táiwān yǒu shéme bùtóng.
Rúyù: Zhēn xīwàng wǒ de jìhuà dōu néng shíxiàn.
Àilì: Wǒ cái rènshì nǐmen jǐ gè yuè, nǐmen jiù yào huíguó le, zhēn shěbudé nǐmen.
Měilíng: Nǐ kěyǐ dào Fǎguó lái zhǎo wǒ, wǒ yídìng huì hǎohǎo zhāodài nǐ.
Àilì: Tài hǎo le! Yǒu jīhuì wǒ yídìng qù zhǎo nǐ.
Měilíng: Àilì, nǐ hái yào zài Táiwān zhù duōjiǔ?
Àilì: Wǒ juédé hái děi zài xué bàn nián Zhōngwén, ránhòu zài zhèlǐ niàn yánjiūsuǒ.
Rúyù: Wǒmen huíguó yǐqián, dàjiā zài jù yí jù ba!
Měilíng: Zhège jiànyì búcuò, wǒmen jiù zhème juédìng ba!

Tiếng Việt:

Mỹ Linh : Như Ngọc, lâu lắm không gặp, ngồi cùng bọn chị đi.
Như Ngọc : Vâng ạ! Các chị đang nói chuyện gì mà vui thế ạ?
Mỹ Linh : Hết học kỳ này chị sẽ rời Đài Loan. Chị đang nói chuyện kế hoạch tương lai với chị Ái Lệ.
Như Ngọc : Thời gian trôi nhanh thật đấy! Chị ở đây gần được năm rưỡi rồi.
Mỹ Linh : Đúng vậy! Sau khi về nước chị sẽ bắt đầu tìm việc.
Ái Lệ : Em vừa mới nhắc đến có hứng thú với một công việc, là việc gì thế?
Mỹ Linh : Trường cấp 3 mà em học trước đây đang tìm một giáo viên dạy tiếng Trung, em định thử xem sao.
Ái Lệ : Tiếng Trung em học khá ổn. Chị thấy về nước dạy tiếng Trung chắc hẳn sẽ không có vấn đề gì.
Mỹ Linh : Thật ạ? Em cũng hy vọng vậy.
Ái Lệ : Như Ngọc, em cũng sắp rời Đài Loan rồi, có tính toán gì không?
Như Ngọc : Em phải về Mỹ hoàn thành chương trình đại học trước, đợi tốt nghiệp xong rồi em sẽ đến Hồng Kông hoặc Thượng Hải tìm việc.
Ái Lệ : Sao em lại nghĩ đến tìm việc ở Thượng Hải vậy?
Như Ngọc : Em nghe mấy bạn nói vài năm gần đây Thượng Hải phát triển rất nhanh, ngay cả người nước ngoài cũng có thể dễ dàng tìm được việc làm. Nếu có thể tìm được công việc tại văn phòng chi nhánh của một công ty Mỹ thì thật tốt.
Mỹ Linh : Ý tưởng được đấy, không những có thể tiếp tục sử dụng tiếng Trung mà còn có thể tìm hiểu ở đây có gì khác với Đài Loan.
Như Ngọc : Thật hy vọng kế hoạch của em đều có thể thực hiện.
Ái Lệ : Chị mới quen các em có mấy tháng mà các em đã sắp về nước rồi, thật sự luyến tiếc các em.
Mỹ Linh : Chị có thể đến nước Pháp thăm em, em chắc chắn sẽ chiêu đãi chị thật tốt.
Ái Lệ : Tuyệt vời! Có cơ hội chị chắc chắn sẽ đi thăm em.
Mỹ Linh : Chị Ái Lệ, chị sẽ còn ở Đài Loan bao lâu?
Ái Lệ : Chị tính còn phải học tiếng Trung nửa năm nữa, sau đây sẽ học cao học ở đây.
Như Ngọc : Trước khi chị em mình về nước, chúng ta lại họp mặt xíu đi!
Mỹ Linh : Ý này được đấy, chúng ta cứ quyết thế nhé!

Từ vựng 2

1. 當時 (dāngshí) – đương thời – hồi đó, lúc ấy

當 Stroke Order Animation時 Stroke Order Animation

  • 當時的情況很複雜。
    (Dāngshí de qíngkuàng hěn fùzá.) – Tình hình lúc đó rất phức tạp.
  • 他當時還不知道這件事。
    (Tā dāngshí hái bù zhīdào zhè jiàn shì.) – Lúc ấy anh ấy còn chưa biết chuyện này.

2. 聲調 (shēngdiào) – thanh điệu – dấu, giọng

聲 Stroke Order Animation調 Stroke Order Animation

  • 中文有四個聲調。
    (Zhōngwén yǒu sì ge shēngdiào.) – Tiếng Trung có bốn thanh điệu.
  • 他的聲調很特別。
    (Tā de shēngdiào hěn tèbié.) – Giọng của anh ấy rất đặc biệt.

3. 發音 (fàyīn) – phát âm – cách đọc

發 Stroke Order Animation音 Stroke Order Animation

  • 這個字的發音很難。
    (Zhè ge zì de fàyīn hěn nán.) – Cách phát âm chữ này rất khó.
  • 請糾正我的發音。
    (Qǐng jiūzhèng wǒ de fàyīn.) – Xin hãy sửa phát âm cho tôi.

4. (zhǔn) – chuẩn – chính xác

準 Stroke Order Animation

  • 他的預測很準。
    (Tā de yùcè hěn zhǔn.) – Dự đoán của anh ấy rất chính xác.
  • 這個答案不準。
    (Zhè ge dá’àn bù zhǔn.) – Câu trả lời này không chính xác.

5. 企業 (qǐyè) – doanh nghiệp – công ty

企 Stroke Order Animation業 Stroke Order Animation

  • 這是一家大型企業。
    (Zhè shì yī jiā dàxíng qǐyè.) – Đây là một doanh nghiệp lớn.
  • 他創辦了自己的企業。
    (Tā chuàngbàn le zìjǐ de qǐyè.) – Anh ấy đã thành lập doanh nghiệp riêng.

6. 管理 (guǎnlǐ) – quản lý – điều hành

管 Stroke Order Animation理 Stroke Order Animation

  • 她負責管理這個部門。
    (Tā fùzé guǎnlǐ zhè ge bùmén.) – Cô ấy phụ trách quản lý bộ phận này.
  • 好的管理很重要。
    (Hǎo de guǎnlǐ hěn zhòngyào.) – Quản lý tốt rất quan trọng.

7. (xì) – ngành – khoa

系 Stroke Order Animation

  • 我讀的是經濟系。
    (Wǒ dú de shì jīngjì xì.) – Tôi học ngành kinh tế.
  • 這個系很有名。
    (Zhè ge xì hěn yǒumíng.) – Khoa này rất nổi tiếng.

8. 經濟 (jīngjì) – kinh tế

經 Stroke Order Animation濟 Stroke Order Animation

  • 國家的經濟在發展。
    (Guójiā de jīngjì zài fāzhǎn.) – Nền kinh tế đất nước đang phát triển.
  • 經濟問題很複雜。
    (Jīngjì wèntí hěn fùzá.) – Vấn đề kinh tế rất phức tạp.

9. 幫助 (bāngzhù) – giúp đỡ

幫 Stroke Order Animation助 Stroke Order Animation

  • 謝謝你的幫助。
    (Xièxiè nǐ de bāngzhù.) – Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
  • 我需要你的幫助。
    (Wǒ xūyào nǐ de bāngzhù.) – Tôi cần sự giúp đỡ của bạn.

10. 有關 (yǒuguān) – liên quan

有 Stroke Order Animation關 Stroke Order Animation

  • 這是有關經濟的新聞。
    (Zhè shì yǒuguān jīngjì de xīnwén.) – Đây là tin tức liên quan đến kinh tế.
  • 我需要有關這個問題的資料。
    (Wǒ xūyào yǒuguān zhège wèntí de zīliào.) – Tôi cần tài liệu liên quan đến vấn đề này.

11. 語法 (yǔfǎ) – ngữ pháp

語 Stroke Order Animation法 Stroke Order Animation

  • 中文語法不太難。
    (Zhōngwén yǔfǎ bù tài nán.) – Ngữ pháp tiếng Trung không quá khó.
  • 請解釋這個語法點。
    (Qǐng jiěshì zhège yǔfǎ diǎn.) – Xin giải thích điểm ngữ pháp này.

12. 研究 (yánjiū) – nghiên cứu

研 Stroke Order Animation究 Stroke Order Animation

  • 他正在研究這個問題。
    (Tā zhèngzài yánjiū zhège wèntí.) – Anh ấy đang nghiên cứu vấn đề này.
  • 這項研究很重要。
    (Zhè xiàng yánjiū hěn zhòngyào.) – Nghiên cứu này rất quan trọng.

13. 教書 (jiāoshū) – dạy học

教 Stroke Order Animation書 Stroke Order Animation

  • 他在大學教書。
    (Tā zài dàxué jiāoshū.) – Anh ấy dạy học ở đại học.
  • 教書是他的夢想。
    (Jiāoshū shì tā de mèngxiǎng.) – Dạy học là ước mơ của anh ấy.

14. 方法 (fāngfǎ) – phương pháp

方 Stroke Order Animation法 Stroke Order Animation

  • 這個方法很有效。
    (Zhè ge fāngfǎ hěn yǒuxiào.) – Phương pháp này rất hiệu quả.
  • 請告訴我正確的方法。
    (Qǐng gàosù wǒ zhèngquè de fāngfǎ.) – Xin hãy cho tôi biết phương pháp đúng.

15. 目的 (mùdì) – mục đích

目 Stroke Order Animation的 Stroke Order Animation

  • 這次會議的目的是什麼?
    (Zhè cì huìyì de mùdì shì shénme?) – Mục đích của cuộc họp này là gì?
  • 你要清楚自己的目的。
    (Nǐ yào qīngchǔ zìjǐ de mùdì.) – Bạn cần rõ mục đích của mình.

16. 國際 (guójì) – quốc tế

國 Stroke Order Animation際 Stroke Order Animation

  • 這是國際新聞。
    (Zhè shì guójì xīnwén.) – Đây là tin tức quốc tế.
  • 我們參加國際會議。
    (Wǒmen cānjiā guójì huìyì.) – Chúng tôi tham gia hội nghị quốc tế.

17. 翻譯 (fānyì) – dịch thuật

翻 Stroke Order Animation譯 Stroke Order Animation

  • 他做英文翻譯工作。
    (Tā zuò Yīngwén fānyì gōngzuò.) – Anh ấy làm công việc dịch thuật tiếng Anh.
  • 這本書的翻譯很好。
    (Zhè běn shū de fānyì hěn hǎo.) – Bản dịch cuốn sách này rất tốt.

18. 外交 (wàijiāo) – ngoại giao

外 Stroke Order Animation交 Stroke Order Animation

  • 他從事外交工作。
    (Tā cóngshì wàijiāo gōngzuò.) – Anh ấy làm công tác ngoại giao.
  • 外交政策很重要。
    (Wàijiāo zhèngcè hěn zhòngyào.) – Chính sách ngoại giao rất quan trọng.

19. 人員 (rényuán) – nhân viên

人 Stroke Order Animation員 Stroke Order Animation

  • 公司需要新的人員。
    (Gōngsī xūyào xīn de rényuán.) – Công ty cần nhân viên mới.
  • 醫護人員很辛苦。
    (Yīhù rényuán hěn xīnkǔ.) – Nhân viên y tế rất vất vả.

20. 充實 (chōngshí) – làm phong phú

充 Stroke Order Animation實 Stroke Order Animation

  • 讀書可以充實知識。
    (Dúshū kěyǐ chōngshí zhīshì.) – Đọc sách có thể làm phong phú kiến thức.
  • 這個假期過得很充實。
    (Zhè ge jiàqī guò de hěn chōngshí.) – Kỳ nghỉ này trôi qua rất phong phú.

21. 專業 (zhuānyè) – chuyên nghiệp

專 Stroke Order Animation業 Stroke Order Animation

  • 他的表現很專業。
    (Tā de biǎoxiàn hěn zhuānyè.) – Biểu hiện của anh ấy rất chuyên nghiệp.
  • 我需要專業的建議。
    (Wǒ xūyào zhuānyè de jiànyì.) – Tôi cần lời khuyên chuyên nghiệp.

22. 能力 (nénglì) – năng lực

能 Stroke Order Animation力 Stroke Order Animation

  • 他的工作能力很強。
    (Tā de gōngzuò nénglì hěn qiáng.) – Năng lực làm việc của anh ấy rất mạnh.
  • 語言能力很重要。
    (Yǔyán nénglì hěn zhòngyào.) – Năng lực ngôn ngữ rất quan trọng.

Tên riêng

23. 加拿大 (Jiānádà) – Canada

  • 我去年去了加拿大。
    (Wǒ qùnián qùle Jiānádà.) – Năm ngoái tôi đã đến Canada.
  • 加拿大風景很美。
    (Jiānádà fēngjǐng hěn měi.) – Phong cảnh Canada rất đẹp.

Cụm từ

24. 企業管理系 (qǐyè guǎnlǐ xì) – ngành Quản trị Doanh nghiệp

  • 他畢業於企業管理系。
    (Tā bìyè yú qǐyè guǎnlǐ xì.) – Anh ấy tốt nghiệp ngành Quản trị Doanh nghiệp.
  • 企業管理系的課程很實用。
    (Qǐyè guǎnlǐ xì de kèchéng hěn shíyòng.) – Chương trình học ngành Quản trị Doanh nghiệp rất thực tế.

25. 國際關係 (guójì guānxì) – quan hệ quốc tế

  • 他研究國際關係。
    (Tā yánjiū guójì guānxì.) – Anh ấy nghiên cứu quan hệ quốc tế.
  • 國際關係很重要。
    (Guójì guānxì hěn zhòngyào.) – Quan hệ quốc tế rất quan trọng.

Đoạn văn

白如玉從高中就開始學中文,
當時她覺得中文的聲調和漢字都好
難,練習了很久,發音才越來越 準,字也寫得越來越好。上了大學 以後,如玉念了企業管理系。她認 為中國經濟發展得很快,懂中文對 找工作會有幫助。她打算畢業以後 找一個跟中文有關的工作,才不會 把中文忘了。

高美玲本來是學語言學的,她對語法特別有興趣,常研究中文 跟法文不同的地方。美玲打算學好中文以後,回國教書,把自己學 中文的方法和經驗教給學生,這樣學生應該能學得更順利。她在台 灣也發現了很多有意思的文化,所以除了教語言,她也希望順便把 台灣的文化介紹給學生。

林愛麗是加拿大華僑,雖然在家跟父母說中文,可是不太會寫 漢字。她到台灣來的目的就是把中文學好。林愛麗大學念的是國際 關係,她還沒決定將來要當翻譯,還是外交人員。為了充實自己的 專業能力,她決定留在台灣念研究所。

Pinyin

Bái Rúyù cóng gāozhōng jiù kāishǐ xué zhōngwén, dāngshí tā juédé zhōngwén de shēngdiào hé hànzì dōu hǎo nán, liànxí le hěn jiǔ, fāyīn cái yuè lái yuè zhǔn, zì yě xiě de yuè lái yuè hǎo. Shàng le dàxué yǐhòu, Rúyù niàn le qǐyè guǎnlǐ xì. Tā rènwéi Zhōngguó jīngjì fāzhǎn de hěn kuài, dǒng zhōngwén duì zhǎo gōngzuò huì yǒu bāngzhù. Tā dǎsuàn bìyè yǐhòu zhǎo yí gè gēn zhōngwén yǒuguān de gōngzuò, cái bú huì bǎ zhōngwén wàng le.

Gāo Měilíng běnlái shì xué yǔyánxué de, tā duì yǔfǎ tèbié yǒu xìngqù, cháng yánjiū zhōngwén gēn fǎwén bùtóng de dìfāng. Měilíng dǎsuàn xué hǎo zhōngwén yǐhòu, huí guó jiāoshū, bǎ zìjǐ xué zhōngwén de fāngfǎ hé jīngyàn jiāo gěi xuéshēng, zhèyàng xuéshēng yīnggāi néng xué de gèng shùnlì. Tā zài Táiwān yě fāxiàn le hěn duō yǒuyìsi de wénhuà, suǒyǐ chúle jiāo yǔyán, tā yě xīwàng shùnbiàn bǎ Táiwān de wénhuà jièshào gěi xuéshēng.

Lín Àilì shì Jiānádà huáqiáo, suīrán zài jiā gēn fùmǔ shuō zhōngwén, kěshì bù tài huì xiě hànzì. Tā dào Táiwān lái de mùdì jiùshì bǎ zhōngwén xué hǎo. Lín Àilì dàxué niàn de shì guójì guānxì, tā hái méi juédìng jiānglái yào dāng fānyì, háishì wàijiāo rényuán. Wèile chōngshí zìjǐ de zhuānyè nénglì, tā juédìng liú zài Táiwān niàn yánjiūsuǒ.

Tiếng Việt

Bạch Như Ngọc từ hồi cấp 3 đã bắt đầu học tiếng Trung. Hồi ấy, cô thấy thanh điệu và chữ Hán trong tiếng Trung thật là khó, luyện tập rất lâu, phát âm mới ngày càng chính xác, chữ viết mới ngày càng đẹp. Sau khi lên đại học, Như Ngọc học ngành Quản trị Doanh nghiệp. Cô tin rằng với nền kinh tế Trung Quốc đang phát triển nhanh chóng thì việc hiểu tiếng Trung sẽ rất hữu ích cho tìm kiếm việc làm. Cô định sau khi tốt nghiệp sẽ tìm một công việc liên quan đến tiếng Trung, như vậy thì mới sẽ không quên mất tiếng.

Cao Mỹ Linh vốn là học ngành Ngôn ngữ học. Cô đặc biệt quan tâm đến ngữ pháp và thường nghiên cứu điểm khác biệt giữa tiếng Trung và tiếng Pháp. Mỹ Linh định về nước giảng dạy sau khi học xong tiếng Trung, truyền lại phương pháp và kinh nghiệm học tiếng Trung cho học sinh, như vậy mọi người sẽ có thể học thuận lợi hơn. Cô cũng đã khám phá ra rất nhiều nét văn hóa thú vị ở Đài Loan, cho nên ngoài dạy tiếng, cô còn mong muốn có thể nhân tiện mà giới thiệu văn hóa Đài Loan cho các bạn học sinh.

Lâm Ái Lệ là Hoa kiều Canada. Mặc dù nói chuyện với bố mẹ ở nhà bằng tiếng Trung nhưng cô không được thành thạo trong việc viết chữ Hán. Mục đích cô tới Đài Loan là để học tiếng Trung thật tốt. Ngành mà Lâm Ái Lệ học ở trường đại học là Quan hệ Quốc tế. Cô vẫn chưa quyết định tương lai sẽ làm dịch giả hay nhà ngoại giao. Để làm phong phú năng lực chuyên môn của bản thân, cô quyết định ở lại Đài Loan học cao học.

Ngữ pháp

I. 就要 jiù yào…了 le… (sắp … rồi)

Chức năng: Cấu trúc này được sử dụng để cho biết một sự kiện sẽ sớm diễn ra.

  1. 我們已經四年級了,就要畢業了。
    Wǒmen yǐjīng sì niánjí le, jiù yào bìyè le.
    (Chúng tôi đã là học sinh lớp 4, sắp tốt nghiệp rồi.)
  2. 林愛麗大學畢業以後,就要去念研究所了。
    Lín Àilì dàxué bìyè yǐhòu, jiù yào qù niàn yánjiūsuǒ le.
    (Sau khi tốt nghiệp đại học, Lâm Ái Lệ sắp đi học nghiên cứu sinh.)
  3. 下個月就要放暑假了。
    Xià gè yuè jiù yào fàng shǔjià le.
    (Tháng sau sắp được nghỉ hè rồi.)

Cấu trúc:

Câu hỏi:

  1. 你畢業以後,就要離開台灣了嗎?
    Nǐ bìyè yǐhòu, jiù yào líkāi Táiwān le ma?
    (Sau khi tốt nghiệp, bạn sắp rời Đài Loan phải không?)
  2. 爸爸今年是不是就要六十歲了?
    Bàba jīnnián shì bùshì jiù yào liùshí suì le?
    (Năm nay bố sắp 60 tuổi rồi phải không?)
  3. 客人已經都到了,婚禮是不是就要開始了?
    Kèrén yǐjīng dōu dào le, hūnlǐ shì bùshì jiù yào kāishǐ le?
    (Khách đã đến đông đủ rồi, đám cưới sắp bắt đầu phải không?)

Cách dùng:

1. Trong câu đơn, 快要 và 就要 có thể hoán đổi cho nhau mà vẫn giữ nguyên nghĩa của câu.
Ví dụ:

(1)
a. 我們快要畢業了。
Wǒmen kuài yào bìyè le.
b. 我們就要畢業了。
Wǒmen jiù yào bìyè le.
→(Chúng tôi sắp tốt nghiệp rồi.)

(2) a. 妹妹快要二十歲了。
Mèimei kuài yào èrshí suì le.
b. 妹妹就要二十歲了。
Mèimei jiù yào èrshí suì le.
→(Em gái sắp 20 tuổi rồi.)

2. Chỉ 就要 mới có thể được sử dụng để nối hai mệnh đề.

(1)
a. 我們下了課,就要去吃晚飯。
Wǒmen xià le kè, jiù yào qù chī wǎnfàn.
(Chúng tôi tan học là sẽ đi ăn tối.)
b. *我們下了課,快要去吃晚飯。
(Không tự nhiên)

3. Khi có từ chỉ thời gian, chỉ có thể dùng 就要.

(1)
a. 下個禮拜,我們就要考試了。
Xià gè lǐbài, wǒmen jiù yào kǎoshì le.
(Tuần sau, chúng tôi sắp thi rồi.)
b. *下個禮拜,我們快要考試了。
(Không tự nhiên)

(2)
a. 大家把餃子包好了以後,就要準備吃飯了。
Dàjiā bǎ jiǎozi bāo hǎo le yǐhòu, jiù yào zhǔnbèi chīfàn le.
(Mọi người gói bánh xong là sẽ chuẩn bị ăn cơm.)
b. *大家把餃子包好了以後,快要準備吃飯了。
(Không tự nhiên)

II. 說到 shuō dào / 談到 tán dào… (nói đến…)

Chức năng: Khi một động từ liên quan đến “nói” kết hợp với trợ từ 到, cấu trúc sẽ cho biết chủ đề “nói về” cái gì đó.

  1. 說到台灣小吃,大家都會想起臭豆腐來。
    Shuō dào Táiwān xiǎochī, dàjiā dōu huì xiǎng qǐ chòu dòufu lái.
    (Nhắc đến ẩm thực Đài Loan, mọi người đều nghĩ ngay đến đậu phụ thối.)
  2. 一談到旅行,我馬上想起墾丁的大陽。
    Yī tán dào lǚxíng, wǒ mǎshàng xiǎng qǐ Kěndīng de tàiyáng.
    (Vừa nhắc đến du lịch, tôi lập tức nghĩ đến ánh nắng ở Kenting.)
  3. 說到台灣有名的飲料,外國學生都認為是珍珠奶茶。
    Shuō dào Táiwān yǒumíng de yǐnliào, wàiguó xuéshēng dōu rènwéi shì zhēnzhū nǎichá.
    (Nhắc đến đồ uống nổi tiếng Đài Loan, sinh viên nước ngoài đều nghĩ ngay đến trà sữa trân châu.)
  4. 談到怎麼教小孩,每個父母都有說不完的話。
    Tán dào zěnme jiāo xiǎohái, měi gè fùmǔ dōu yǒu shuō bù wán de huà.
    (Nhắc đến cách dạy con, bậc cha mẹ nào cũng có nhiều điều để nói.)

Cách dùng: 說到 hoặc 談到 thường xuất hiện ở đầu câu để giới thiệu chủ đề.

  1. A: 我喜歡去旅行,一放暑假就要去。
    Wǒ xǐhuān qù lǚxíng, yī fàng shǔjià jiù yào qù.
    (Tôi thích đi du lịch, vừa nghỉ hè là đi ngay.)
    B: 說到放假,我們還有多久才放假?
    Shuō dào fàngjià, wǒmen hái yǒu duō jiǔ cái fàngjià?
    (Nhắc đến nghỉ hè, còn bao lâu nữa mới được nghỉ?)
  2. 談到準備結婚的事,他有很多抱怨。
    Tán dào zhǔnbèi jiéhūn de shì, tā yǒu hěn duō bàoyuàn.
    (Nhắc đến việc chuẩn bị kết hôn, anh ấy có rất nhiều phàn nàn.)

III. 對 duì A 有 yǒu B (có B cho/với/trong A)

Chức năng: Trong cấu trúc này, giới từ 對 kết hợp với động từ trạng thái 有, và tân ngữ luôn là danh từ trừu tượng như 興趣 (hứng thú), 幫助 (sự giúp đỡ), 好處 (lợi ích), 影響 (ảnh hưởng), 想法 (ý kiến), v.v.

  1. 很多人對學中文有興趣。
    Hěn duō rén duì xué Zhōngwén yǒu xìngqù.
    (Rất nhiều người có hứng thú với việc học tiếng Trung.)
  2. 多看書,對充實我們的事業能力有幫助。
    Duō kàn shū, duì chōngshí wǒmen de shìyè nénglì yǒu bāngzhù.
    (Đọc nhiều sách giúp ích cho việc nâng cao năng lực nghề nghiệp của chúng ta.)
  3. 多吃青菜、少吃肉對身體有好處。
    Duō chī qīngcài, shǎo chī ròu duì shēntǐ yǒu hǎochù.
    (Ăn nhiều rau, ít thịt có lợi cho sức khỏe.)

Cấu trúc:

1. 對 là giới từ, 有 là động từ trạng thái, và danh từ trừu tượng đóng vai trò tân ngữ.

運動對身體健康有很大的幫助。
Yùndòng duì shēntǐ jiànkāng yǒu hěn dà de bāngzhù.
(Tập thể dục giúp ích rất nhiều cho sức khỏe.)

2. 有 có thể được bổ nghĩa bởi 很 hoặc 非常.

他對做菜很有興趣。
Tā duì zuò cài hěn yǒu xìngqù.
(Anh ấy rất hứng thú với nấu ăn.)

Phủ định:

  1. 媽媽對又酸又辣的泡菜沒有興趣。
    Māma duì yòu suān yòu là de pàocài méiyǒu xìngqù.
    (Mẹ không hứng thú với kim chi vừa chua vừa cay.)
  2. 陳先生認為做廣告對企業沒有太大的幫助。
    Chén xiānshēng rènwéi zuò guǎnggào duì qǐyè méiyǒu tài dà de bāngzhù.
    (Ông Trần cho rằng quảng cáo không giúp ích nhiều cho doanh nghiệp.)
  3. 我只是喉嚨痛,對工作沒有影響。
    Wǒ zhǐshì hóulóng tòng, duì gōngzuò méiyǒu yǐngxiǎng.
    (Tôi chỉ đau họng, không ảnh hưởng đến công việc.)

Câu hỏi:

  1. 馬老師是不是對教書很有經驗?
    Mǎ lǎoshī shì bùshì duì jiāo shū hěn yǒu jīngyàn?
    (Cô Mã có nhiều kinh nghiệm giảng dạy không?)
  2. 一個人會說很多種語言,是不是對找工作有幫助?
    Yī gè rén huì shuō hěn duō zhǒng yǔyán, shì bùshì duì zhǎo gōngzuò yǒu bāngzhù?
    (Biết nhiều ngoại ngữ có giúp ích khi tìm việc không?)
  3. 你對跟外國人結婚有沒有什麼想法?
    Nǐ duì gēn wàiguó rén jiéhūn yǒu méiyǒu shénme xiǎngfǎ?
    (Bạn có suy nghĩ gì về việc kết hôn với người nước ngoài không?)

Cách dùng:

  • Khi động từ trạng thái đi kèm giới từ, giới từ đó phải là 對.
  • Động từ hành động có thể đi kèm nhiều giới từ khác nhau.

IV. 連 lián…都 dōu… (đến… cũng…)

Chức năng: Giới từ 連 giới thiệu trọng tâm của câu, làm nổi bật một danh từ so với các danh từ khác. Câu khẳng định nhấn mạnh danh từ “tốt nhất có thể”, câu phủ định nhấn mạnh danh từ “kém nhất có thể”.

  1. 他喜歡到處吃小吃,連南部夜市都去過。
    Tā xǐhuān dàochù chī xiǎochī, lián nánbù yèshì dōu qù guò.
    (Anh ấy thích ăn vặt khắp nơi, đến cả chợ đêm miền Nam cũng từng đến.)
  2. 他把錢都花完了,現在連三十塊的咖啡都喝不起。
    Tā bǎ qián dōu huā wán le, xiànzài lián sānshí kuài de kāfēi dōu hē bù qǐ.
    (Anh ấy tiêu hết tiền, giờ đến cà phê 30 đồng cũng không mua nổi.)
  3. 夏天去旅行真麻煩,連一家民宿都訂不到。
    Xiàtiān qù lǚxíng zhēn máfan, lián yī jiā mínsù dōu dìng bù dào.
    (Mùa hè đi du lịch phiền phức quá, đến một nhà nghỉ cũng không đặt được.)

Cấu trúc: 都 có thể thay bằng 也. Nếu phần cần làm nổi bật là tân ngữ, 連 + phần nổi bật có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

  1. 他連你都忘了。
    Tā lián nǐ dōu wàng le.
    (Anh ấy đến cả bạn cũng quên.)
  2. 連你,他也忘了。
    Lián nǐ, tā yě wàng le.
    (Ngay cả bạn, anh ấy cũng quên.)

Phủ định:

  1. 他連高中都沒畢業,怎麼當大學老師?
    Tā lián gāozhōng dōu méi bìyè, zěnme dāng dàxué lǎoshī?
    (Anh ấy đến cấp 3 còn chưa tốt nghiệp, sao làm giảng viên đại học được?)
  2. 他學了一年中文,連「你」都不知道怎麼寫。
    Tā xué le yī nián Zhōngwén, lián “nǐ” dōu bù zhīdào zěnme xiě.
    (Anh ấy học tiếng Trung một năm, đến chữ “bạn” còn không biết viết.)
  3. 他雖然不會做菜,但不是連餃子都不會煮的人。
    Tā suīrán bù huì zuò cài, dàn bùshì lián jiǎozi dōu bù huì zhǔ de rén.
    (Anh ấy tuy không biết nấu ăn, nhưng không phải loại người đến há cảo cũng không luộc được.)

Câu hỏi:

  1. 你學過經濟,但是這本討論經濟的書,是不是連你也看不懂?
    Nǐ xué guò jīngjì, dànshì zhè běn tǎolùn jīngjì de shū, shì bùshì lián nǐ yě kàn bù dǒng?
    (Bạn học kinh tế, nhưng cuốn sách này liệu đến bạn cũng không hiểu?)
  2. 你跟他認識,怎麼連他已經結婚了也不知道?
    Nǐ gēn tā rènshi, zěnme lián tā yǐjīng jiéhūn le yě bù zhīdào?
    (Bạn quen anh ấy, sao đến việc anh ấy kết hôn cũng không biết?)
  3. 這次考試太難了,是不是連成績好的學生也考得不好?
    Zhè cì kǎoshì tài nán le, shì bùshì lián chéngjī hǎo de xuéshēng yě kǎo de bù hǎo?
    (Kỳ thi này khó quá, liệu đến học sinh giỏi cũng làm bài không tốt?)

Cách dùng:

1. Danh từ sau 連 có thể là chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Ví dụ:

(1) 他學了兩年法文,連用法文介紹自己都說不好。 (tân ngữ)
Tā xué le liǎng nián Fǎwén, lián yòng Fǎwén jièshào zìjǐ dōu shuō bù hǎo.
(Anh ấy học tiếng Pháp hai năm, đến giới thiệu bản thân bằng tiếng Pháp còn không nói được.)

(2) 大家都去上課了,宿舍裡連一個人都沒有。 (tân ngữ)
Dàjiā dōu qù shàngkè le, sùshè lǐ lián yī gè rén dōu méiyǒu.
(Mọi người đi học hết, trong ký túc xá không còn một ai.)

(3) 寫漢字不容易,連大學生都不一定寫得好。 (chủ ngữ)
Xiě Hànzì bù róngyì, lián dàxuéshēng dōu bù yīdìng xiě de hǎo.
(Viết chữ Hán không dễ, đến sinh viên đại học cũng chưa chắc viết tốt.)

(4) 餃子,連我都會包,媽媽當然包得更好。 (chủ ngữ)
Jiǎozi, lián wǒ dōu huì bāo, māma dāngrán bāo de gèng hǎo.
(Há cảo, đến tôi còn gói được, mẹ tất nhiên gói ngon hơn.)

2. Danh từ sau 連 thường mang ý nghĩa so sánh nổi bật.

Ví dụ:

(1) 王老師什麼菜都會做,連義大利菜也會。 (ngụ ý: nấu món Ý không dễ.)
Wáng lǎoshī shénme cài dōu huì zuò, lián Yìdàlì cài yě huì.
(Thầy Vương nấu được mọi món, đến cả món Ý cũng làm được.)

(2) 誰都會做義大利菜,連王老師也會。 (ngụ ý: ông Vương nấu ăn kém.)
Shéi dōu huì zuò Yìdàlì cài, lián Wáng lǎoshī yě huì.
(Ai cũng nấu được món Ý, đến cả thầy Vương cũng làm được.)

3. Khi động từ được nhấn mạnh, nó sẽ được lặp lại trong câu phủ định và mang ý xúc phạm.

Ví dụ:

(1) 我送了一本書給她,她連看都不看,我有點失望。
Wǒ sòng le yī běn shū gěi tā, tā lián kàn dōu bù kàn, wǒ yǒudiǎn shīwàng.
(Tôi tặng cô ấy một cuốn sách, cô ấy đến xem cũng không, tôi hơi thất vọng.)

(2) 小李連問也沒問,就把我的筆拿走了。 (bất lịch sự)
Xiǎo Lǐ lián wèn yě méi wèn, jiù bǎ wǒ de bǐ ná zǒu le.
(Tiểu Lý không thèm hỏi, liền lấy cây bút của tôi.)

V. 不但 bùdàn…,而且 érqiě… (không những…, mà còn…)

Chức năng: Cấu trúc này nối hai mệnh đề, biểu thị sự tăng tiến, mang nghĩa “không những/chỉ…, mà còn…”; thường dùng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.

  1. 這個房間,不但光線好,而且離捷運站不遠。
    Zhège fángjiān, bùdàn guāngxiàn hǎo, érqiě lí jiéyùn zhàn bù yuǎn.
    (Căn phòng này không những ánh sáng tốt, mà còn gần trạm MRT.)
  2. 不少外國人喜歡逛夜市,他們覺得夜市不但熱鬧,而且有趣。
    Bù shǎo wàiguó rén xǐhuān guàng yèshì, tāmen juédé yèshì bùdàn rènào, érqiě yǒuqù.
    (Nhiều người nước ngoài thích đi chợ đêm, họ thấy chợ đêm không chỉ nhộn nhịp mà còn thú vị.)
  3. 學中文不但能了解中國文化,而且對將來找工作有幫助。
    Xué Zhōngwén bùdàn néng liǎojiě Zhōngguó wénhuà, érqiě duì jiānglái zhǎo gōngzuò yǒu bāngzhù.
    (Học tiếng Trung không những hiểu văn hóa Trung Quốc, mà còn giúp ích cho tìm việc sau này.)

Cấu trúc 1: Nếu chủ ngữ giống nhau, chỉ cần đặt trước 不但, mệnh đề sau có thể lược bỏ chủ ngữ.

他不但會說中文,而且說得很流利。
Tā bùdàn huì shuō Zhōngwén, érqiě shuō de hěn liúlì.
(Anh ấy không những biết nói tiếng Trung, mà còn nói rất trôi chảy.)

Cấu trúc 2: Nếu chủ ngữ khác nhau, mỗi chủ ngữ xuất hiện sau 不但 và 而且.

我們家的人都喜歡看棒球比賽,不但爸爸喜歡看,而且媽媽也喜歡看。
Wǒmen jiā de rén dōu xǐhuān kàn bàngqiú bǐsài, bùdàn bàba xǐhuān kàn, érqiě māma yě xǐhuān kàn.
(Gia đình tôi đều thích xem bóng chày, không chỉ bố thích mà mẹ cũng thích.)

Cấu trúc 3: 不但 có thể lược bỏ, chỉ dùng 而且 (xem Bài 6). Hoặc dùng 不但 không cần 而且, nhưng phải thêm 還 hoặc 也 vào mệnh đề sau.

(1) 他覺得找房子麻煩,而且覺得搬家更麻煩。
Tā juédé zhǎo fángzi máfan, érqiě juédé bānjiā gèng máfan.
(Anh ấy thấy tìm nhà phiền, mà chuyển nhà còn phiền hơn.)

(2) 他不但沒買到衣服,錢還被偷了。
Tā bùdàn méi mǎi dào yīfu, qián hái bèi tōu le.
(Anh ấy không những không mua được quần áo, mà tiền còn bị mất.)

(3) 多運動不但對身體好,也可能讓你長得更高。
Duō yùndòng bùdàn duì shēntǐ hǎo, yě kěnéng ràng nǐ zhǎng de gèng gāo.
(Tập thể dục không chỉ tốt cho sức khỏe, mà còn có thể giúp bạn cao hơn.)

(4) 這支手機不但可以照相,也可以透過網路傳給別人。
Zhè zhī shǒujī bùdàn kěyǐ zhàoxiàng, yě kěyǐ tòuguò wǎnglù chuán gěi biérén.
(Điện thoại này không những chụp ảnh được, mà còn gửi qua mạng cho người khác.)

VI. Câu chữ 把 bǎ không chủ ý

Chức năng: Thông thường, câu chữ 把 diễn tả hành động có chủ ý của chủ ngữ, nhưng một số trường hợp 把 được dùng cho hành động không chủ ý.

  1. 我太忙,把先生要我買的東西忘得乾乾淨淨。
    Wǒ tài máng, bǎ xiānshēng yào wǒ mǎi de dōngxi wàng de gāngānjìngjìng.
    (Tôi quá bận, quên sạch sẽ thứ chồng bảo mua.)
  2. 他把重要的隨身碟掉了,急著到處找。
    Tā bǎ zhòngyào de suíshēndié diào le, jízhe dàochù zhǎo.
    (Anh ấy làm rơi USB quan trọng, cuống cuồng đi tìm khắp nơi.)
  3. 老師跟學生說:「你回國以後別把學過的中文忘了。」
    Lǎoshī gēn xuéshēng shuō: “Nǐ huí guó yǐhòu bié bǎ xué guò de Zhōngwén wàng le.”
    (Cô giáo nói với học sinh: “Về nước rồi đừng quên tiếng Trung đã học.”)

Dù mỗi người đều có kế hoạch riêng cho tương lai, nhưng tình bạn được vun đắp trong thời gian học tập tại Đài Loan chắc chắn sẽ là kỷ niệm khó quên.

Cuộc trò chuyện không chỉ thể hiện sự trưởng thành trong suy nghĩ của các bạn trẻ mà còn cho thấy tình cảm chân thành và lời hứa sẽ còn gặp lại nhau ở một nơi nào đó trên thế giới.

→ Xem tiếp Bài 15: Tiếng Trung Đương Đại 2

→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button