Bài 13: Tiếng Trung Đương Đại 2 – Di động của mình mất rồi

Bài 13: Tiếng Trung Đương Đại 2 Di động của mình mất rồi kể về Martin một chàng trai đãng trí, lo lắng vì làm mất chiếc điện thoại do bạn gái tặng, và cuộc trò chuyện hài hước giữa anh với bạn mình là Ái Lệ khi cùng nhau tìm lại món đồ quan trọng này.

← Xem lại Bài 12: Tiếng Trung Đương Đại 2

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Từ vựng 1

(1) 林愛麗 (Lín Àilì) – Danh từ – Lâm Ái Lệ – Tên riêng
林愛麗是我的好朋友。
Lín Àilì shì wǒ de hǎo péngyǒu.
→ Lâm Ái Lệ là bạn thân của tôi.

林愛麗今天沒來上課。
Lín Àilì jīntiān méi lái shàngkè.
→ Hôm nay Lâm Ái Lệ không đến lớp.

(2) (diào) – Động từ – Điệu – Rơi, mất

掉 Stroke Order Animation
我的手機掉了。
Wǒ de shǒujī diào le.
→ Điện thoại của tôi bị rơi mất rồi.

他不小心把錢包掉在路上了。
Tā bù xiǎoxīn bǎ qiánbāo diào zài lù shàng le.
→ Anh ấy bất cẩn làm rơi ví trên đường.

(3) 低頭 (dītóu) – Động từ – Đê đầu – Cúi đầu

低 Stroke Order Animation頭 Stroke Order Animation
她害羞地低頭不說話。
Tā hàixiū de dītóu bù shuōhuà.
→ Cô ấy xấu hổ cúi đầu không nói gì.

低頭玩手機對脖子不好。
Dītóu wán shǒujī duì bózi bù hǎo.
→ Cúi đầu chơi điện thoại không tốt cho cổ.

(4) (chuán) – Động từ – Truyền – Gửi, truyền tải

傳 Stroke Order Animation
請把這個訊息傳給他。
Qǐng bǎ zhège xùnxī chuán gěi tā.
→ Hãy gửi tin nhắn này cho anh ấy.

老師在課堂上傳授新知識。
Lǎoshī zài kètáng shàng chuánshòu xīn zhīshì.
→ Giáo viên truyền đạt kiến thức mới trong lớp học.

(5) (guò) – Động từ – Quá – Qua, từng

過 Stroke Order Animation
我去過台灣三次了。
Wǒ qù guò Táiwān sān cì le.
→ Tôi đã đến Đài Loan ba lần rồi.

時間過得真快!
Shíjiān guò de zhēn kuài!
→ Thời gian trôi qua thật nhanh!

(6) 簡訊 (jiǎnxùn) – Danh từ – Giản huấn – Tin nhắn

簡 Stroke Order Animation訊 Stroke Order Animation
我剛剛收到你的簡訊。
Wǒ gānggāng shōudào nǐ de jiǎnxùn.
→ Tôi vừa nhận được tin nhắn của bạn.

請發個簡訊給我。
Qǐng fā gè jiǎnxùn gěi wǒ.
→ Hãy gửi cho tôi một tin nhắn.

(7) 功能 (gōngnéng) – Danh từ – Công năng – Chức năng

功 Stroke Order Animation能 Stroke Order Animation
這款手機的功能很多。
Zhè kuǎn shǒujī de gōngnéng hěn duō.
→ Chiếc điện thoại này có rất nhiều chức năng.

這個軟體有翻譯功能。
Zhège ruǎntǐ yǒu fānyì gōngnéng.
→ Phần mềm này có chức năng dịch thuật.

(8) 生氣 (shēngqì) – Động từ/Tính từ – Sinh khí – Tức giận

生 Stroke Order Animation氣 Stroke Order Animation
媽媽生氣了,因為我沒做作業。
Māma shēngqì le, yīnwèi wǒ méi zuò zuòyè.
→ Mẹ tức giận vì tôi không làm bài tập.

請不要生氣,我不是故意的。
Qǐng bùyào shēngqì, wǒ bù shì gùyì de.
→ Đừng giận, tôi không cố ý.

(9) (jiào) – Động từ – Khiếu – Gọi, kêu

叫 Stroke Order Animation
我叫了一輛計程車。
Wǒ jiào le yí liàng jìchéngchē.
→ Tôi đã gọi một chiếc taxi.

他大聲地叫了一下。
Tā dàshēng de jiào le yíxià.
→ Anh ấy hét lên một tiếng.

(10) (mà) – Động từ – Mạ – Mắng

罵 Stroke Order Animation
老師罵了不認真學習的學生。
Lǎoshī mà le bù rènzhēn xuéxí de xuéshēng.
→ Giáo viên mắng những học sinh không học hành chăm chỉ.

媽媽生氣地罵了他。
Māma shēngqì de mà le tā.
→ Mẹ giận dữ mắng anh ấy.

(11) 健身房 (jiànshēnfáng) – Danh từ – Kiện thân phòng – Phòng tập gym

健 Stroke Order Animation身 Stroke Order Animation房 Stroke Order Animation
我每天都去健身房運動。
Wǒ měitiān dōu qù jiànshēnfáng yùndòng.
→ Tôi đi tập gym mỗi ngày.

這家健身房設備很好。
Zhè jiā jiànshēnfáng shèbèi hěn hǎo.
→ Phòng gym này có thiết bị rất tốt.

(12) (la) – Trợ từ – Lạp – Trợ từ ngữ khí

啦 Stroke Order Animation
我知道啦!
Wǒ zhīdào la!
→ Tôi biết rồi mà!

快點走啦,不然會遲到!
Kuài diǎn zǒu la, bùrán huì chídào!
→ Đi nhanh lên đi, không thì trễ đó!

(13) (chá) – Động từ – Tra – Tra cứu, kiểm tra

查 Stroke Order Animation
我查了一下天氣預報。
Wǒ chá le yíxià tiānqì yùbào.
→ Tôi đã tra dự báo thời tiết.

請幫我查一下這個單詞的意思。
Qǐng bāng wǒ chá yíxià zhège dāncí de yìsi.
→ Hãy giúp tôi tra nghĩa của từ này.

(14) 班機 (bānjī) – Danh từ – Ban cơ – Chuyến bay

 

班 Stroke Order Animation機 Stroke Order Animation
你的班機幾點起飛?
Nǐ de bānjī jǐ diǎn qǐfēi?
→ Chuyến bay của bạn cất cánh lúc mấy giờ?

班機延誤了兩個小時。
Bānjī yánwù le liǎng gè xiǎoshí.
→ Chuyến bay bị hoãn hai tiếng.

(15) 訂位 (dìngwèi) – Động từ – Định vị – Đặt chỗ

訂 Stroke Order Animation位 Stroke Order Animation
我已經訂位了,晚上七點的座位。
Wǒ yǐjīng dìngwèi le, wǎnshàng qī diǎn de zuòwèi.
→ Tôi đã đặt chỗ cho 7 giờ tối.

請幫我訂位兩個人。
Qǐng bāng wǒ dìngwèi liǎng gè rén.
→ Hãy giúp tôi đặt chỗ cho hai người.

(16) (diàn) – Danh từ – Điện – Điện

電 Stroke Order Animation
這個手機沒電了。
Zhège shǒujī méi diàn le.
→ Điện thoại này hết pin rồi.

今天晚上停電了。
Jīntiān wǎnshàng tíngdiàn le.
→ Tối nay bị cúp điện.

(17) 充電 (chōngdiàn) – Động từ – Sung điện – Sạc pin

充 Stroke Order Animation電 Stroke Order Animation
我的手機需要充電。
Wǒ de shǒujī xūyào chōngdiàn.
→ Điện thoại của tôi cần sạc pin.

請幫我找一下充電器。
Qǐng bāng wǒ zhǎo yíxià chōngdiànqì.
→ Hãy giúp tôi tìm bộ sạc.

(18) 糊塗 (hútú) – Tính từ – Hồ đồ – Mơ hồ, lơ đãng

糊 Stroke Order Animation塗 Stroke Order Animation
他太糊塗了,總是忘記東西。
Tā tài hútú le, zǒngshì wàngjì dōngxī.
→ Anh ấy quá lơ đãng, luôn quên đồ.

(19) (ō) – Trợ từ – Ô – Trợ từ ngữ khí

喔 Stroke Order Animation
你來了喔!
Nǐ lái le ō!
→ Bạn đến rồi à!

(20) 義大利 (Yìdàlì) – Danh từ – Nghĩa Đại Lợi – Nước Ý
我去年去義大利旅行了。
Wǒ qùnián qù Yìdàlì lǚxíng le.
→ Năm ngoái tôi đã đi du lịch Ý.

義大利的食物很好吃,特別是披薩。
Yìdàlì de shíwù hěn hǎochī, tèbié shì pīsà.
→ Đồ ăn của Ý rất ngon, đặc biệt là pizza.

(21) 拿走 (názǒu) – Động từ – Nã tẩu – Cầm đi, lấy đi

拿 Stroke Order Animation走 Stroke Order Animation
請不要隨便拿走別人的東西。
Qǐng bùyào suíbiàn názǒu biérén de dōngxi.
→ Xin đừng tùy tiện lấy đồ của người khác.

他拿走了桌上的書。
Tā názǒu le zhuō shàng de shū.
→ Anh ấy đã cầm đi cuốn sách trên bàn.

(22) 撿到 (jiǎndào) – Động từ – Kiểm đáo – Nhặt được

撿 Stroke Order Animation到 Stroke Order Animation
我在路上撿到一個錢包。
Wǒ zài lùshàng jiǎndào yí gè qiánbāo.
→ Tôi nhặt được một chiếc ví trên đường.

他撿到了一部手機,並交給了警察。
Tā jiǎndào le yí bù shǒujī, bìng jiāo gěi le jǐngchá.
→ Anh ấy nhặt được một chiếc điện thoại và đã giao nộp cho cảnh sát.

(23) 留下 (liúxià) – Động từ – Lưu hạ – Giữ lại, để lại

留 Stroke Order Animation下 Stroke Order Animation
請把你的聯絡方式留下。
Qǐng bǎ nǐ de liánluò fāngshì liúxià.
→ Hãy để lại thông tin liên lạc của bạn.

他決定留下來幫忙。
Tā juédìng liúxiàlái bāngmáng.
→ Anh ấy quyết định ở lại để giúp đỡ.

Hội thoại

愛麗:怎麼了?在找什麼?
馬丁:找我的手機,我怎麼找都找不到。
愛麗:我早上還看到你在餐廳低頭玩手機,你是不是在餐廳掉的?
馬丁:不是,我離開餐廳後,還給義大利朋友傳過簡訊。
愛麗:是不是被誰拿走了?要是有人撿到了,看見你的手機那麼新,功能又好,就留下自己用了。
馬丁:我就怕是這樣,這已經是我掉的第三支手機了。
愛麗:你的手機是你女朋友送的禮物?這樣會讓她生氣吧!
馬丁:是啊!她還叫我別再掉手機了。要是被她知道了,一定會罵我的。
愛麗:你是什麼時候發現手機不見的?
馬丁:我剛剛想上網,才發現不見的。
愛麗:你傳完簡訊後,還去了什麼地方?
馬丁:我先去健身房做運動,然後去圖書館做功課。
愛麗:你去圖書館找過了嗎?
馬丁:到處都找過了,還是找不到。怎麼辦?我女朋友不會讓我再買新手機的。
愛麗:那健身房呢?
馬丁:我在健身房沒用手機。啊!我想起來了!
愛麗:想起來啦?放在什麼地方了?
馬丁:剛剛我在查回國的班機資料,正要訂位的時候,手機沒電了。所以我去健身房的時候,放在那裡充電。
愛麗:你怎麼這麼糊塗,趕快回去拿吧!
馬丁:那我先走了!你別告訴我女朋友喔!

Phiên âm

Àilì: Zěnmele? Zài zhǎo shénme?
Mǎdīng: Zhǎo wǒ de shǒujī, wǒ zěnme zhǎo dōu zhǎo bú dào.
Àilì: Wǒ zǎoshang hái kàndào nǐ zài cāntīng dītóu wán shǒujī, nǐ shì bú shì zài cāntīng diào de?
Mǎdīng: Bú shì, wǒ líkāi cāntīng hòu, hái gěi Yìdàlì péngyǒu chuán guò jiǎnxùn.
Àilì: Shì bú shì bèi shéi ná zǒu le? Yàoshi yǒurén jiǎn dào le, kànjiàn nǐ de shǒujī nàme xīn, gōngnéng yòu hǎo, jiù liú xià zìjǐ yòng le.
Mǎdīng: Wǒ jiù pà shì zhèyàng, zhè yǐjīng shì wǒ diào de dì sān zhī shǒujī le.
Àilì: Nǐ de shǒujī shì nǐ nǚpéngyǒu sòng de lǐwù? Zhèyàng huì ràng tā shēngqì ba!
Mǎdīng: Shì a! Tā hái jiào wǒ bié zài diào shǒujī le. Yàoshi bèi tā zhīdào le, yídìng huì mà wǒ de.
Àilì: Nǐ shì shénme shíhòu fāxiàn shǒujī bújiàn de?
Mǎdīng: Wǒ gānggāng xiǎng shàngwǎng, cái fāxiàn bújiàn de.
Àilì: Nǐ chuán wán jiǎnxùn hòu, hái qù le shénme dìfāng?
Mǎdīng: Wǒ xiān qù jiànshēnfáng zuò yùndòng, ránhòu qù túshūguǎn zuò gōngkè.
Àilì: Nǐ qù túshūguǎn zhǎo guò le ma?
Mǎdīng: Dàochù dōu zhǎo guò le, háishì zhǎo bú dào. Zěnme bàn? Wǒ nǚpéngyǒu bú huì ràng wǒ zài mǎi xīn shǒujī de.
Àilì: Nà jiànshēnfáng ne?
Mǎdīng: Wǒ zài jiànshēnfáng méi yòng shǒujī. Ā! Wǒ xiǎng qǐlái le!
Àilì: Xiǎng qǐlái la? Fàng zài shénme dìfāng le?
Mǎdīng: Gānggāng wǒ zài chá huíguó de bānjī zīliào, zhèng yào dìngwèi de shíhòu, shǒujī méi diàn le. Suǒyǐ wǒ qù jiànshēnfáng de shíhòu, fàng zài nàlǐ chōngdiàn.
Àilì: Nǐ zěnme zhème hútú, gǎnkuài huíqù ná ba!
Mǎdīng: Nà wǒ xiān zǒu le! Nǐ bié gàosù wǒ nǚpéngyǒu ō!

Dịch nghĩa

Ái Lệ: “Sao thế? Đang tìm gì đấy?”

Mã Đinh: “Tìm di động của mình, mình tìm thế nào cũng không thể tìm thấy.”

Ái Lệ: “Sáng mình còn nhìn thấy bạn cúi đầu chơi điện thoại ở nhà hàng, có khi nào làm mất ở đó không?”

Mã Đinh: “Không phải, sau khi mình rời nhà hàng còn có gửi tin cho bạn người Ý mà.”

Ái Lệ: “Có thể là bị ai đấy cầm đi rồi? Nếu có người tìm được, nhìn thấy di động của bạn mới quá, lại nhiều chức năng, thể là giữ làm của riêng luôn.”

Mã Đinh: “Mình sợ như vậy đấy. Đây đã là cái di động thứ 3 mà mình bị mất rồi.”

Ái Lệ: “Di động của bạn là quà của bạn gái đúng không? Như vậy sẽ khiến cô ấy tức giận đó!”

Mã Đinh: “Đúng vậy! Em ấy còn bảo mình đừng có làm mất nữa. Nếu bị em ấy biết, nhất định sẽ mắng mình.”

Ái Lệ: “Bạn phát hiện ra không thấy điện thoại lúc nào thế?”

Mã Đinh: “Mình vừa rồi muốn lên mạng mới phát hiện không thấy đâu.”

Ái Lệ: “Sau khi nhắn tin xong bạn còn đi đâu nữa?”

Mã Đinh: “Mình đến phòng tập thể dục để tập, sau đó tới thư viện làm bài tập.”

Ái Lệ: “Bạn đã đi đến thư viện tìm chưa?”

Mã Đinh: “Tìm qua khắp nơi rồi, vẫn là không thể tìm được. Làm sao đây? Bạn gái mình sẽ không cho mình mua di động mới nữa.”

Ái Lệ: “Thế phòng tập thể dục thì sao?”

Mã Đinh: “Mình không dùng di động ở phòng tập thể dục. A! Mình nhớ ra rồi!”

Ái Lệ: “Nhớ ra rồi á? Để ở đâu đấy?”

Mã Đinh: “Vừa rồi mình tra thông tin chuyến bay về nước, đúng lúc định đặt chỗ thì di động hết pin nên khi đến phòng tập thể dục đã để ở đó để sạc điện.”

Ái Lệ: “Sao mà ngáo thế chứ lại, mau mau quay lại lấy đi!”

Mã Đinh: “Vậy mình đi trước đây! Bạn đừng có nói cho bạn gái mình đấy!”

Từ vựng 2

(1) 網路 (wǎnglù) – Danh từ – Võng lộ – Mạng, internet

網 Stroke Order Animation路 Stroke Order Animation
我家裡的網路很快。
Wǒ jiālǐ de wǎnglù hěn kuài.
→ Mạng ở nhà tôi rất nhanh.

現在很多人都依賴網路生活。
Xiànzài hěn duō rén dōu yīlài wǎnglù shēnghuó.
→ Bây giờ nhiều người phụ thuộc vào internet để sống.

(2) 發生 (fāshēng) – Động từ – Phát sinh – Xảy ra

發 Stroke Order Animation生 Stroke Order Animation
這裡剛剛發生了一場車禍。
Zhèlǐ gānggāng fāshēng le yì chǎng chēhuò.
→ Ở đây vừa xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

到底發生了什麼事?
Dàodǐ fāshēng le shénme shì?
→ Rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì?

(3) 事情 (shìqíng) – Danh từ – Sự tình – Sự việc, chuyện

事 Stroke Order Animation情 Stroke Order Animation
這件事情很重要。
Zhè jiàn shìqíng hěn zhòngyào.
→ Chuyện này rất quan trọng.

他不想讓別人知道這件事情。
Tā bù xiǎng ràng biérén zhīdào zhè jiàn shìqíng.
→ Anh ấy không muốn người khác biết chuyện này.

(4) 消息 (xiāoxí) – Danh từ – Tiêu tức – Tin tức, thông tin

消 Stroke Order Animation息 Stroke Order Animation
我有一個好消息要告訴你。
Wǒ yǒu yí gè hǎo xiāoxí yào gàosù nǐ.
→ Tôi có một tin vui muốn nói với bạn.

你聽說了嗎?這是最新的消息。
Nǐ tīngshuō le ma? Zhè shì zuìxīn de xiāoxí.
→ Bạn nghe chưa? Đây là tin mới nhất.

(5) 透過 (tòuguò) – Giới từ/Động từ – Thấu qua – Thông qua

透 Stroke Order Animation過 Stroke Order Animation
我們可以透過網路學習很多東西。
Wǒmen kěyǐ tòuguò wǎnglù xuéxí hěn duō dōngxi.
→ Chúng ta có thể học nhiều thứ thông qua internet.

透過朋友的介紹,我認識了他。
Tòuguò péngyǒu de jièshào, wǒ rènshì le tā.
→ Thông qua sự giới thiệu của bạn bè, tôi đã quen anh ấy.

(6) 世界 (shìjiè) – Danh từ – Thế giới – Thế giới

世 Stroke Order Animation界 Stroke Order Animation
我想環遊世界。
Wǒ xiǎng huányóu shìjiè.
→ Tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.

這個世界很大,我們應該去看看。
Zhège shìjiè hěn dà, wǒmen yīnggāi qù kànkan.
→ Thế giới này rất rộng lớn, chúng ta nên đi khám phá.

(7) 節省 (jiéshěng) – Động từ – Tiết tỉnh – Tiết kiệm

節 Stroke Order Animation省 Stroke Order Animation
使用節能燈泡可以節省電費。
Shǐyòng jiénéng dēngpào kěyǐ jiéshěng diànfèi.
→ Sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện có thể giảm tiền điện.

我們應該節省時間和金錢。
Wǒmen yīnggāi jiéshěng shíjiān hé jīnqián.
→ Chúng ta nên tiết kiệm thời gian và tiền bạc.

(8) 起床 (qǐchuáng) – Động từ – Khởi sàng – Thức dậy

起 Stroke Order Animation床 Stroke Order Animation
我每天早上七點起床。
Wǒ měitiān zǎoshàng qī diǎn qǐchuáng.
→ Tôi thức dậy lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.

他今天起床晚了,所以遲到了。
Tā jīntiān qǐchuáng wǎn le, suǒyǐ chídào le.
→ Hôm nay anh ấy dậy muộn nên bị trễ.

(9) 檢查 (jiǎnchá) – Động từ – Kiểm tra – Kiểm tra

檢 Stroke Order Animation查 Stroke Order Animation
請檢查一下你的作業。
Qǐng jiǎnchá yíxià nǐ de zuòyè.
→ Hãy kiểm tra lại bài tập của bạn.

醫生正在檢查他的身體。
Yīshēng zhèngzài jiǎnchá tā de shēntǐ.
→ Bác sĩ đang kiểm tra sức khỏe của anh ấy.

(10) 郵件 (yóujiàn) – Danh từ – Bưu kiện – Thư, email

郵 Stroke Order Animation件 Stroke Order Animation
我剛剛收到一封郵件。
Wǒ gānggāng shōudào yì fēng yóujiàn.
→ Tôi vừa nhận được một email.

請記得發郵件給我。
Qǐng jìdé fā yóujiàn gěi wǒ.
→ Nhớ gửi email cho tôi nhé.

(11) 立刻 (lìkè) – Trạng từ – Lập khắc – Ngay lập tức

立 Stroke Order Animation刻 Stroke Order Animation
請立刻來見我。
Qǐng lìkè lái jiàn wǒ.
→ Hãy đến gặp tôi ngay lập tức.

他立刻回答了問題。
Tā lìkè huídá le wèntí.
→ Anh ấy trả lời câu hỏi ngay lập tức.

(12) 上傳 (shàngchuán) – Động từ – Thượng truyền – Tải lên, upload

上 Stroke Order Animation傳 Stroke Order Animation
我剛剛上傳了一張照片。
Wǒ gānggāng shàngchuán le yì zhāng zhàopiàn.
→ Tôi vừa tải lên một bức ảnh.

請把文件上傳到雲端。
Qǐng bǎ wénjiàn shàngchuán dào yúnduān.
→ Hãy tải tài liệu lên đám mây.

(13) 正常 (zhèngcháng) – Tính từ – Chính thường – Bình thường

正 Stroke Order Animation常 Stroke Order Animation
現在一切都恢復正常了。
Xiànzài yíqiè dōu huīfù zhèngcháng le.
→ Bây giờ mọi thứ đã trở lại bình thường.

他的體溫很正常,沒有發燒。
Tā de tǐwēn hěn zhèngcháng, méiyǒu fāshāo.
→ Nhiệt độ cơ thể anh ấy rất bình thường, không bị sốt.

(14) (tán) – Động từ – Đàm – Nói chuyện, thảo luận

談 Stroke Order Animation
我們可以談談這個問題嗎?
Wǒmen kěyǐ tántán zhège wèntí ma?
→ Chúng ta có thể thảo luận về vấn đề này không?

他們談了很久,最後達成了共識。
Tāmen tán le hěn jiǔ, zuìhòu dáchéng le gòngshì.
→ Họ đã nói chuyện rất lâu và cuối cùng đạt được sự đồng thuận.

Cụm từ

(15) 現代人 (xiàndài rén) – Danh từ – Hiện đại nhân – Người hiện đại

現 Stroke Order Animation代 Stroke Order Animation
現代人每天都使用手機。
Xiàndài rén měitiān dōu shǐyòng shǒujī.
→ Người hiện đại sử dụng điện thoại di động mỗi ngày.

現代人的生活節奏很快。
Xiàndài rén de shēnghuó jiézòu hěn kuài.
→ Nhịp sống của con người hiện đại rất nhanh.

(16) 比方說 (bǐfāng shuō) – Cụm từ – Tỷ phương thuyết – Ví dụ như

說 Stroke Order Animation做 Stroke Order Animation
我喜歡吃水果,比方說蘋果和香蕉。
Wǒ xǐhuān chī shuǐguǒ, bǐfāng shuō píngguǒ hé xiāngjiāo.
→ Tôi thích ăn hoa quả, ví dụ như táo và chuối.

有些動物很聰明,比方說狗和猴子。
Yǒuxiē dòngwù hěn cōngmíng, bǐfāng shuō gǒu hé hóuzi.
→ Một số loài động vật rất thông minh, ví dụ như chó và khỉ.

(17) 做到 (zuòdào) – Động từ – Tố đáo – Làm được, đạt được

做 Stroke Order Animation到 Stroke Order Animation
只要努力,你一定能做到。
Zhǐyào nǔlì, nǐ yídìng néng zuòdào.
→ Chỉ cần cố gắng, bạn chắc chắn sẽ làm được.

他答應的事,他都會做到。
Tā dāyìng de shì, tā dōu huì zuòdào.
→ Việc anh ấy hứa, anh ấy đều sẽ làm được.

(18) 第一手 (dìyīshǒu) – Danh từ – Đệ nhất thủ – Trực tiếp, tận tay

第 Stroke Order Animation手 Stroke Order Animation
我得到了第一手的消息。
Wǒ dédào le dìyīshǒu de xiāoxí.
→ Tôi đã nhận được thông tin trực tiếp.

這本書提供了第一手的研究資料。
Zhè běn shū tígōng le dìyīshǒu de yánjiū zīliào.
→ Cuốn sách này cung cấp tư liệu nghiên cứu trực tiếp.

(19) 急著 (jízhe) – Động từ – Cấp trước – Vội vàng, gấp gáp

急 Stroke Order Animation著 Stroke Order Animation
他急著去上班,忘了帶手機。Tā jízhe qù shàngbān, wàng le dài shǒujī.
→ Anh ấy vội đi làm nên quên mang điện thoại.

別急著回答,先想一想。
Bié jízhe huídá, xiān xiǎng yìxiǎng.
→ Đừng vội trả lời, hãy suy nghĩ trước.

(20) 打招呼 (dǎ zhāohū) – Động từ – Đả chiêu hô – Chào hỏi

招 Stroke Order Animation呼 Stroke Order Animation
見到老師時要記得打招呼。
Jiàndào lǎoshī shí yào jìdé dǎ zhāohū.
→ Khi gặp giáo viên phải nhớ chào hỏi.

他總是熱情地跟鄰居打招呼。
Tā zǒngshì rèqíng de gēn línjū dǎ zhāohū.
→ Anh ấy luôn nhiệt tình chào hỏi hàng xóm.

(21) 面對面 (miàn duì miàn) – Cụm từ – Diện đối diện – Mặt đối mặt

對 Stroke Order Animation面 Stroke Order Animation
我們應該面對面地談談。
Wǒmen yīnggāi miànduìmiàn de tántán.
→ Chúng ta nên nói chuyện trực tiếp mặt đối mặt.

面對面交流比在線聊天更有效。
Miànduìmiàn jiāoliú bǐ zàixiàn liáotiān gèng yǒuxiào.
→ Giao tiếp trực tiếp hiệu quả hơn trò chuyện trực tuyến.

Đoạn văn

現代人的生活已經離不開網路了,生活裡有很多事,比方說買東西、查資料、下載音樂,只要上網,就能做到。住在不同國家的人,也能天天用網路聊天。要是哪裡發生了事情,這些消息,都能透過網路,馬上傳到世界每一個地方,讓大家知道第一手資料。網路替我們節省了時間,還把世界變小了。

雖然網路讓我們的生活變得更便利,但是也有一些問題。很多人每天早上才起床,就急著上網。每五分鐘就要檢查一次郵件,一有新消息、新照片就立刻上傳。他們什麼時候都在上網,好像只有睡覺的時候,才離開網路。在網路上花太多時間,讓很多人的生活變得不正常了。

網路太方便了,讓大家已經習慣透過網路跟朋友打招呼、聊天、談事情,但是不想跟人面對面地說話,人跟人的關係好像越來越遠了。我們應該想一想,怎麼好好地利用網路,才不會影響人跟人的關係。

Phiên âm

Xiàndài rén de shēnghuó yǐjīng líkāi bù kāi wǎnglù le, shēnghuó lǐ yǒu hěn duō shì, bǐfāng shuō mǎi dōngxi, chá zīliào, xiàzài yīnyuè, zhǐyào shàngwǎng, jiù néng zuòdào. Zhù zài bù tóng guójiā de rén, yě néng tiāntiān yòng wǎnglù liáotiān. Yàoshi nǎlǐ fāshēng le shìqíng, zhèxiē xiāoxi, dōu néng tòuguò wǎnglù, mǎshàng chuándào shìjiè měi yí gè dìfāng, ràng dàjiā zhīdào dìyīshǒu zīliào. Wǎnglù tì wǒmen jiéshěng le shíjiān, hái bǎ shìjiè biàn xiǎo le.

Suīrán wǎnglù ràng wǒmen de shēnghuó biàn de gèng biànlì, dànshì yě yǒu yìxiē wèntí. Hěn duō rén měitiān zǎoshang cái qǐchuáng, jiù jí zhe shàngwǎng. Měi wǔ fēnzhōng jiù yào jiǎnchá yí cì yóujiàn, yì yǒu xīn xiāoxi, xīn zhàopiàn jiù lìkè shàngchuán. Tāmen shénme shíhòu dōu zài shàngwǎng, hǎoxiàng zhǐyǒu shuìjiào de shíhòu, cái líkāi wǎnglù. Zài wǎnglù shàng huā tài duō shíjiān, ràng hěn duō rén de shēnghuó biàn de bù zhèngcháng le.

Wǎnglù tài fāngbiàn le, ràng dàjiā yǐjīng xíguàn tòuguò wǎnglù gēn péngyǒu dǎzhāohū, liáotiān, tán shìqíng, dànshì bù xiǎng gēn rén miànduìmiàn de shuōhuà, rén gēn rén de guānxì hǎoxiàng yuèláiyuè yuǎn le. Wǒmen yīnggāi xiǎng yì xiǎng, zěnme hǎohāo de lìyòng wǎnglù, cái bú huì yǐngxiǎng rén gēn rén de guānxì.

Dịch nghĩa

Đời sống con người hiện đại không thể tách rời khỏi mạng lưới hệ thống thông tin toàn cầu. Có rất nhiều việc trong cuộc sống như mua đồ, tra cứu thông tin, nghe nhạc mà chỉ cần lên mạng là có thể làm được. Những người sống ở các quốc gia khác nhau có thể nói chuyện với nhau hằng ngày nhờ có mạng. Nếu chỗ nào có điều gì đó xảy ra, những tin tức này đều có thể nhanh chóng truyền đến khắp mọi nơi trên thế giới thông qua mạng, cho mọi người biết thông tin sớm nhất. Mạng Internet giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và khiến thế giới trở nên nhỏ bé hơn.

Mặc dù Internet làm cuộc sống của chúng ta trở nên thuận tiện hơn, nhưng vẫn có một số vấn đề. Rất nhiều người ngày nào cũng vừa sáng sớm ngủ dậy là đã vội vàng lên mạng. Cứ 5 phút lại kiểm tra thư từ một lần, vừa có thông tin mới, ảnh chụp mới là ngay lập tức tải lên. Lúc nào họ cũng ở trên mạng, có vẻ như chỉ khi đi ngủ mới ngừng kết nối Internet. Tiêu tốn quá nhiều thời gian trên mạng đã làm cho cuộc sống của rất nhiều người trở nên không còn bình thường nữa.

Internet quá thuận tiện đã khiến mọi người quen với chào hỏi, trò chuyện, thảo luận về mọi thứ với bạn bè thông qua mạng nhưng lại không muốn mặt đối mặt nói chuyện với mọi người. Quan hệ giữa người với người có vẻ ngày càng xa hơn. Chúng ta nên suy nghĩ cách sử dụng tốt Internet để nó không ảnh hưởng mối quan hệ giữa con người với nhau.

Ngữ pháp

I. Bổ ngữ kết quả “V + 過 (guò)” – Diễn tả kinh nghiệm/hoàn thành hành động

1. Chức năng:
過 đứng sau động từ, diễn tả:

Hành động đã từng trải qua/đã hoàn thành (kinh nghiệm)

Khác với nghĩa “đi qua” của 過 trong Bài 3

Thường dùng để phản hồi khi người khác đề nghị lặp lại hành động

2. Ví dụ:
你們吃過餃子再吃菜。 Nǐmen chī guò jiǎozi zài chī cài. “Các bạn ăn sủi cảo trước rồi mới ăn rau.” Hoàn thành hành động theo trình tự
垃圾車剛剛來過了。 Lèsè chē gānggāng lái guò le. “Xe rác vừa mới đi qua rồi.” Nhấn mạnh sự việc đã xảy ra
我剛剛喝過咖啡了。 Wǒ gānggāng hē guò kāfēi le. “Tôi vừa uống cà phê xong.” Phản hồi đề nghị (“Không cần uống nữa”)
3. Phủ định:
Dùng 還沒/沒 trước động từ:

他們還沒吃過午飯。
Tāmen hái méi chī guò wǔfàn.
(Họ vẫn chưa ăn trưa.)

今天我還沒練習過太極拳。
Jīntiān wǒ hái méi liànxí guò tàijíquán.
(Hôm nay tôi chưa tập Thái Cực Quyền.)

4. Câu hỏi:   
你喝過咖啡了嗎?
Nǐ hē guò kāfēi le ma?
(Bạn đã uống cà phê chưa?)

那個電影你已經看過了嗎?
Nàge diànyǐng nǐ yǐjīng kàn guò le ma?
(Bộ phim đó bạn xem rồi phải không?)

5. So sánh với 完/好:
Cấu trúc Ý nghĩa Ví dụ
V + 過 Nhấn mạnh đã trải qua, không cần lặp lại 我做過功課了 (Tôi làm bài rồi → Đừng nhắc nữa)
V + 完 Chỉ sự hoàn thành đơn thuần 我做完功課了 (Tôi làm xong bài)
V + 好 Hoàn thành tốt/tới mức ổn định 我做好功課了 (Tôi làm bài xong xuôi)
6. Cách dùng đặc biệt:
Dùng để từ chối đề nghị lặp lại hành động:

A: 我們去跑步吧!
Wǒmen qù pǎobù ba!
(Đi chạy bộ đi!)

B: 昨天跑過了!
Zuótiān pǎo guò le!
(Hôm qua chạy rồi!)

7. Lưu ý:
過 luôn đứng sau động từ và trước 了 (nếu có)

Không dùng cho hành động đang diễn ra:
✗ 我正在吃過飯 (SAI)
我正在吃飯 (Tôi đang ăn cơm)

II. Bổ ngữ kết quả “Ra xa” với 走 (zǒu)

1. Chức năng:
走 làm bổ ngữ kết quả diễn tả:

Sự vật bị di chuyển ra xa khỏi vị trí ban đầu

Thường mang nghĩa “đi mất/bị lấy đi”

2. Ví dụ:
我們都把客人送走了。 Wǒmen dōu bǎ kèrén sòng zǒu le. “Chúng tôi đã tiễn tất cả khách đi rồi.”
那件衣服已經被別人買走了。 Nà jiàn yīfu yǐjīng bèi biérén mǎi zǒu le. “Bộ quần áo đó đã bị người khác mua mất rồi.”
他把我的腳踏車騎走了。 Tā bǎ wǒ de jiǎotàchē qí zǒu le. “Anh ấy đã đạp xe đạp của tôi đi mất.”
3. Phủ định:
Dùng 沒 trước động từ:

那幾本書我沒借走。
Nà jǐ běn shū wǒ méi jiè zǒu.
(Tôi không mượn mấy cuốn sách đó đi.)

他不搬走桌子,家具搬不進去。
Tā bù bān zǒu zhuōzi, jiājù bān bú jìnqù.
(Nếu anh ấy không dọn cái bàn đi, đồ đạc không thể chuyển vào được.)

4. Câu hỏi:
昨天的作業,老師收走了沒有?
Zuótiān de zuòyè, lǎoshī shōu zǒu le méiyǒu?
(Bài tập hôm qua, cô giáo đã thu hết chưa?)

偷手機的人是不是跑走了?
Tōu shǒujī de rén shì búshì pǎo zǒu le?
(Kẻ trộm điện thoại có chạy mất không?)

5. Cách dùng chi tiết:
Kết hợp với động từ:

拿 (ná): 他把錢拿走了 (Anh ta lấy tiền đi mất)

買 (mǎi): 這本書被買走了 (Sách này bị mua mất)

罵 (mà): 罵不走他 (Mắng cũng không đuổi được anh ta đi)

Dạng khả năng (V + 得/不 + 走):

你拿得走這麼多書嗎?
Nǐ ná dé zǒu zhème duō shū ma?
(Bạn mang đi được nhiều sách thế này không?)

一次搬不走所有家具。
Yī cì bān bù zǒu suǒyǒu jiājù.
(Không thể chuyển hết đồ đạc một lần được.)

6. Lưu ý:
走 nhấn mạnh kết quả di chuyển chứ không phải hành động “đi bộ”.

Có thể dùng với tân ngữ trừu tượng:

他帶走了快樂的氣氛。
Tā dài zǒu le kuàilè de qìfēn.
(Anh ấy mang theo luôn không khí vui vẻ.)

Ứng dụng:

Khi muốn diễn tả đồ vật/người bị lấy đi/đuổi đi:

小偷把錢包偷走了 (Kẻ trộm lấy ví đi mất)

Từ chối nhấn mạnh việc đã hoàn thành:

A: 借我這本書吧! (Cho mượn sách này đi!)

B: 已經被借走了! (Đã bị mượn mất rồi!)

III. Câu mệnh lệnh với 叫 (jiào)

Chức năng:
Động từ 叫 dùng để ra lệnh/yêu cầu người khác làm việc gì, mang sắc thái trực tiếp, mệnh lệnh.

1. Ví dụ:
媽媽叫我準備材料。 Māma jiào wǒ zhǔnbèi cáiliào. “Mẹ bảo tôi chuẩn bị nguyên liệu.”
房東叫我們搬家具。 Fángdōng jiào wǒmen bān jiājù. “Chủ nhà bảo chúng tôi chuyển đồ đạc.”
2. Phủ định:
Quá khứ: Dùng 沒

老師沒叫你出去。
Lǎoshī méi jiào nǐ chūqù.
(Cô giáo không bảo bạn ra ngoài.)

Tương lai/Hiện tại: Dùng 別/不

別叫小孩一個人去。
Bié jiào xiǎohái yīgè rén qù.
(Đừng bảo trẻ con đi một mình.)

3. Câu hỏi:
是不是醫生叫你別喝酒?
Shì búshì yīshēng jiào nǐ bié hējiǔ?
(Có phải bác sĩ bảo bạn đừng uống rượu?)

4. Phân biệt với 請 (qǐng):
叫: Mệnh lệnh trực tiếp (sắc thái cứng).

老師叫你寫作業。
(Cô giáo bắt bạn làm bài.)

請: Yêu cầu lịch sự (sắc thái mềm mỏng).

老師請你寫作業。
(Cô giáo nhờ bạn làm bài.)

IV. 別再…了 (bié zài…le) – “Đừng…nữa”

Chức năng:
Dùng để yêu cầu dừng ngay một hành động đang diễn ra.

1. Ví dụ:
別再玩手機了! Bié zài wán shǒujī le! “Đừng chơi điện thoại nữa!”
別再抱怨了! Bié zài bàoyuàn le! “Đừng phàn nàn nữa!”

2. Cấu trúc:

別再 + Động từ/Tính từ + 了

Chủ ngữ thường lược bỏ nếu là “bạn”.

(你)別再遲到了!
(Nǐ) bié zài chídào le!
(Đừng đi trễ nữa!)

3. Lưu ý:
別再 + Hành động cụ thể (hầu hết) hoặc trạng thái (ít)

別再吃辣了! (Đừng ăn cay nữa!)

Không dùng với danh từ:

✗ 別再蛋糕了! (SAI)

V. Tương lai tin chắc với 會…的 (huì…de)

Chức năng:
Diễn tả sự chắc chắn về một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, thường mang tính dự đoán hoặc cảnh báo.

Ví dụ:
你只吃肉,健康會有問題的。 Nǐ zhǐ chī ròu, jiànkāng huì yǒu wèntí de. “Chỉ ăn thịt, sức khỏe sẽ có vấn đề đấy.”
這樣做會讓人討厭的。 Zhèyàng zuò huì ràng rén tǎoyàn de. “Làm thế sẽ khiến người khác ghét đấy.”
Phủ định:
Dùng 不 trước 會:

我不會告訴別人的。
Wǒ bù huì gàosù biérén de.
(Tôi sẽ không nói với ai đâu.)

So sánh:
會…的: Nhấn mạnh sự chắc chắn (cảnh báo/dự đoán).

她會來的。 (Cô ấy chắc chắn sẽ đến.)

會…: Thông báo thông thường.

她會來。 (Cô ấy sẽ đến.)

VI. 透過 (tòuguò) – “Thông qua/nhờ”

Chức năng:
Chỉ phương tiện/trung gian để đạt được mục đích.

Ví dụ:
透過網路,我們知道世界消息。 Tòuguò wǎnglù, wǒmen zhīdào shìjiè xiāoxi. Nhờ internet, chúng tôi biết tin tức thế giới.
透過朋友介紹,他找到工作。 Tòuguò péngyou jièshào, tā zhǎodào gōngzuò. Nhờ bạn giới thiệu, anh ấy tìm được việc.
Phủ định:
不透過考試,無法評估學生。
Bù tòuguò kǎoshì, wúfǎ pínggū xuéshēng.
(Không thông qua thi cử, không thể đánh giá học sinh.)

Câu hỏi:
你們是透過美玲認識的嗎?
Nǐmen shì tòuguò Měilíng rènshí de ma?
(Các bạn quen nhau nhờ Mỹ Linh phải không?)

VII. 才…就… (cái…jiù…) – “Vừa mới…đã…”

Chức năng:
Diễn tả hai sự việc xảy ra liên tiếp, thường mang sắc thái tiêu cực/ngạc nhiên.

Ví dụ:
他才拿到薪水,就用完一半。 Tā cái ná dào xīnshuǐ, jiù yòng wán yībàn. “Anh ấy vừa mới nhận lương, đã xài hết nửa.”
老師才離開,學生就說話。 Lǎoshī cái líkāi, xuéshēng jiù shuōhuà. “Cô giáo vừa mới đi, học sinh đã nói chuyện.”
So sánh với 剛…就… (gāng…jiù…):
才…就…: Ngạc nhiên/tiêu cực.

他才買車,車就被偷。 (Xe vừa mua đã bị trộm → Bực bội).

剛…就…: Trung lập.

他剛買車,車就被偷。 (Xe vừa mua đã bị trộm → Thông báo).

Câu hỏi:
他是不是才買腳踏車,就被偷了?
Tā shì búshì cái mǎi jiǎotàchē, jiù bèi tōu le?
(Có phải anh ấy vừa mua xe đạp đã bị trộm rồi không?)

VIII. Diễn tả tần suất với 每 (měi) + Thời gian

Chức năng:
Diễn tả một hành động lặp lại theo chu kỳ thời gian cụ thể, tương đương “mỗi…một lần” trong tiếng Việt.

Cấu trúc:

每 + [Thời gian] + (就) + Động từ + (Lượng từ)

Ví dụ:

我每三天去一次健身房。 Wǒ měi sān tiān qù yī cì jiànshēnfáng. “Tôi đi phòng gym mỗi 3 ngày một lần.”學校每週換一次水。 Xuéxiào měi zhōu huàn yī cì shuǐ. “Trường mỗi tuần thay nước một lần.”

Phủ định:
Dùng 不是 để phủ định tần suất:

他不是每兩年換手機。
Tā búshì měi liǎng nián huàn shǒujī.
(Anh ấy không phải mỗi 2 năm đổi điện thoại.)

Câu hỏi:
你每個月看幾次電影?
Nǐ měi gè yuè kàn jǐ cì diànyǐng?
(Bạn xem phim mỗi tháng mấy lần?)

Lưu ý:
Lược bỏ 每 trong khẩu ngữ:

明華(每)半年聚會一次。
(Minh Hoa mỗi nửa năm gặp mặt một lần.)

Vị trí lượng từ: Ưu tiên đặt sau động từ:

他每月送禮物 兩次 (✓)

✗ 他每月 兩次 送禮物 (SAI)

IX. 只有…才… (zhǐyǒu…cái…) – “Chỉ có…mới…”

Chức năng:
Diễn tả điều kiện bắt buộc (khó đạt được) để thực hiện hành động.

# Chủ ngữ trong 2 mệnh đề có thể giống nhau hoặc khác nhau

Ví dụ:
只有懂法文,才能應徵這工作。 Zhǐyǒu dǒng Fǎwén, cáinéng yìngzhēng zhè gōngzuò. “Chỉ có biết tiếng Pháp mới ứng tuyển được việc này.”
你只有多休息,病才會好。 Nǐ zhǐyǒu duō xiūxi, bìng cái huì hǎo. “Chỉ khi bạn nghỉ ngơi nhiều, bệnh mới khỏi.”

Câu hỏi:
你是不是只有週末才有空?
Nǐ shì búshì zhǐyǒu zhōumò cái yǒu kòng?
(Có phải chỉ cuối tuần bạn mới rảnh không?)

So sánh với 只要…就…:

只有…才… Điều kiện khó/khan hiếm

只有下雨,他才帶傘。 (Chỉ khi mưa, anh ấy mới mang ô.)

只要…就… Điều kiện dễ/đơn giản

只要下雨,他就帶傘。 (Chỉ cần mưa là anh ấy mang ô.)

Cuối cùng, nhờ vào trí nhớ bất chợt lóe lên, Martin cũng nhớ ra nơi để quên chiếc điện thoại – một cái kết nhẹ nhõm cho một tình huống tưởng như nghiêm trọng.

Qua đó, câu chuyện không chỉ mang đến tiếng cười mà còn nhắc nhở chúng ta rằng: đôi khi chỉ cần bình tĩnh suy nghĩ lại một chút, mọi vấn đề đều có thể được giải quyết.

→ Xem tiếp Bài 14: Tiếng Trung Đương Đại 2

→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button