Vào dịp Tết Nguyên Đán, không khí gia đình ấm cúng và sum vầy là điều quan trọng nhất đối với người châu Á. Trong đoạn hội thoại sau, Martin và bạn là Linh Ái Lệ được mời đến nhà ông bà Trần để cùng ăn bữa cơm tất niên.
Cuộc trò chuyện xoay quanh những nét văn hóa truyền thống trong dịp Tết, đặc biệt là ý nghĩa của việc “quây quần bên mâm cơm” – hay còn gọi là “viên lò” trong tiếng Trung.
← Xem lại Bài 14: Tiếng Trung Đương Đại 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Từ vựng 1
(1) 春節 – chūnjié – Danh từ – Xuân Tiết – Tết Nguyên Đán
我們一家人都期待著春節的到來.
Wǒmen yījiā rén dōu qídàizhe Chūnjié de dàolái.
(Gia đình chúng tôi đều mong chờ sự đến của Tết Nguyên Đán.)
春節期間,街道上掛滿了燈籠.
Chūnjié qíjiān, jiēdào shàng guà mǎn le dēnglóng.
(Trong dịp Tết, các con phố treo đầy đèn lồng.)
(2) 伯伯 – bóbo – Danh từ – Bá bá – Bác trai
伯伯常常帶我去公園玩.
Bóbo chángcháng dài wǒ qù gōngyuán wán.
(Bác trai thường dẫn tôi đi chơi công viên.)
昨天,伯伯給我買了一本新書.
Zuótiān, bóbo gěi wǒ mǎile yì běn xīnshū.
(Hôm qua, bác trai đã mua cho tôi một cuốn sách mới.)
(3) 年夜飯 – niányèfàn – Danh từ – Niên dạ phạn – Bữa cơm tất niên
全家圍坐一起享用年夜飯.
Quánjiā wéizuò yìqǐ xiǎngyòng niányèfàn.
(Cả nhà quây quần bên bữa cơm tất niên.)
年夜飯的美味令人難忘.
Niányèfàn de měiwèi lìng rén nánwàng.
(Hương vị của bữa cơm tất niên khiến người ta khó quên.)
(4) 打擾 – dǎrǎo – Động từ – Đả nhiễu – Làm phiền
不好意思,打擾你工作了.
Bù hǎoyìsi, dǎrǎo nǐ gōngzuò le.
(Xin lỗi vì đã làm phiền bạn trong lúc làm việc.)
請不要打擾正在休息的人.
Qǐng búyào dǎrǎo zhèngzài xiūxí de rén.
(Xin đừng làm phiền những người đang nghỉ ngơi.)
(5) 女兒 – nǚ’ér – Danh từ – Nữ nhi – Con gái
她的女兒非常聰明.
Tā de nǚ’ér fēicháng cōngmíng.
(Con gái của cô ấy rất thông minh.)
女兒在學校裡表現出色.
Nǚ’ér zài xuéxiào lǐ biǎoxiàn chūsè.
(Con gái biểu hiện xuất sắc ở trường học.)
(6) 國外 – guówài – Danh từ – Quốc ngoại – Nước ngoài
他打算明年去國外留學.
Tā dǎsuàn míngnián qù guówài liúxué.
(Anh ấy dự định sang nước ngoài du học vào năm sau.)
我喜歡國外的美食文化.
Wǒ xǐhuān guówài de měishí wénhuà.
(Tôi thích văn hóa ẩm thực của nước ngoài.)
(7) 圍爐 – wéilú – Động từ – Vi lô – Quây quần bên bếp lửa
大家圍爐談心,共度美好時光.
Dàjiā wéilú tánxīn, gòng dù měihǎo shíguāng.
(Mọi người quây quần bên bếp lửa trò chuyện, cùng nhau trải qua thời gian đẹp.)
冬夜裡,圍爐更顯溫馨.
Dōngyè lǐ, wéilú gèng xiǎn wēnxīn.
(Trong đêm đông, quây quần bên bếp lửa càng thêm ấm áp.)
(8) 意思 – yìsi – Danh từ – Ý tứ – Ý nghĩa
這句話有很深的意思.
Zhè jùhuà yǒu hěn shēn de yìsi.
(Câu nói này có ý nghĩa rất sâu sắc.)
你能解釋一下這個詞的意思嗎?
Nǐ néng jiěshì yíxià zhège cí de yìsi ma?
(Bạn có thể giải thích ý nghĩa của từ này không?)
(9) 全家 – quánjiā – Danh từ – Toàn gia – Cả nhà
全家一起外出郊遊.
Quánjiā yìqǐ wàichū jiāoyóu.
(Cả nhà cùng nhau đi dã ngoại.)
每年過年,全家團聚是必不可少的.
Měinián guònián, quánjiā tuánjù shì bìbùkěshǎo de.
(Mỗi dịp Tết, đoàn tụ cả gia đình là điều không thể thiếu.)
(10) 孩子 – háizi – Danh từ – Hài tử – Đứa trẻ, con cái
孩子們在公園裡快樂地玩耍.
Háizimen zài gōngyuán lǐ kuàilè de wánshuǎ.
(Bọn trẻ vui vẻ chơi đùa trong công viên.)
每個孩子都有自己的夢想.
Měi ge háizi dōu yǒu zìjǐ de mèngxiǎng.
(Mỗi đứa trẻ đều có ước mơ riêng của mình.)
(11) 吉祥 – jíxiáng – Tính từ – Cát tường – May mắn
這個符號象徵著吉祥.
Zhège fúhào xiàngzhēngzhe jíxiáng.
(Biểu tượng này tượng trưng cho sự may mắn.)
他總是相信一切都會有吉祥的預兆.
Tā zǒng shì xiāngxìn yīqiè dōu huì yǒu jíxiáng de yùzhào.
(Anh ấy luôn tin rằng mọi thứ sẽ có dấu hiệu may mắn.)
(12) 年紀 – niánjì – Danh từ – Niên kỷ – Tuổi tác
他年紀輕輕就獲得了成功.
Tā niánjì qīngqīng jiù huòdéle chénggōng.
(Anh ấy còn trẻ mà đã đạt được thành công.)
隨著年紀增長,他的想法也變得成熟.
Suízhe niánjì zēngzhǎng, tā de xiǎngfǎ yě biàn dé chéngshú.
(Theo tuổi tác tăng lên, suy nghĩ của anh ấy cũng trở nên chín chắn hơn.)
(13) 過年 – guò nián – Động từ – Quá niên – Ăn Tết, đón Tết
過年時,我們一家人會聚在一起。
Guò nián shí, wǒmen yījiā rén huì jù zài yīqǐ.
(Khi ăn Tết, cả gia đình chúng tôi sẽ tụ họp cùng nhau.)
他在國外過年,感覺很想家。
Tā zài guówài guò nián, gǎnjué hěn xiǎng jiā.
(Anh ấy đón Tết ở nước ngoài, cảm thấy rất nhớ nhà.)
(14) 除夕夜 – chúxì yè – Danh từ – Trừ tịch dạ – Đêm giao thừa
除夕夜是家人團聚的重要時刻。
Chúxì yè shì jiārén tuánjù de zhòngyào shíkè.
(Đêm giao thừa là thời khắc quan trọng để gia đình sum họp.)
我們除夕夜會守歲到很晚。
Wǒmen chúxì yè huì shǒusuì dào hěn wǎn.
(Vào đêm giao thừa, chúng tôi thường thức rất khuya.)
(15) 睡著 – shuìzháo – Động từ – Thụy trước – Ngủ thiếp đi
昨天太累了,我很早就睡著了。
Zuótiān tài lèi le, wǒ hěn zǎo jiù shuìzháo le.
(Hôm qua quá mệt, tôi đã ngủ thiếp đi từ rất sớm.)
孩子們一上車就睡著了。
Háizimen yī shàng chē jiù shuìzháo le.
(Bọn trẻ vừa lên xe đã ngủ thiếp đi.)
(16) 壓歲錢 – yāsuìqián – Danh từ – Áp tuế tiền – Tiền mừng tuổi
新年時,小朋友們最期待的就是壓歲錢。
Xīnnián shí, xiǎopéngyǒumen zuì qīdài de jiùshì yāsuìqián.
(Vào dịp năm mới, điều bọn trẻ mong chờ nhất là tiền mừng tuổi.)
他用壓歲錢買了很多書。
Tā yòng yāsuìqián mǎile hěn duō shū.
(Cậu ấy đã dùng tiền mừng tuổi để mua rất nhiều sách.)
(17) 恭喜發財 – gōngxǐ fācái – Cụm từ – Cung hỉ phát tài – Chúc mừng phát tài
見面時,大家都會說「恭喜發財」。
Jiànmiàn shí, dàjiā dōu huì shuō “gōngxǐ fācái”.
(Khi gặp nhau, mọi người đều nói “Chúc mừng phát tài”.)
恭喜發財是過年時最常聽到的祝福語。
Gōngxǐ fācái shì guònián shí zuì cháng tīngdào de zhùfúyǔ.
(“Chúc mừng phát tài” là lời chúc thường nghe nhất trong dịp Tết.)
(18) 好了 – hǎo le – Tính từ – Hảo liễu – Tốt rồi, xong rồi
這件事情好了,你不用再擔心。
Zhè jiàn shìqing hǎo le, nǐ búyòng zài dānxīn.
(Chuyện này xong rồi, bạn không cần phải lo lắng nữa.)
我們等雨停了就好了。
Wǒmen děng yǔ tíng le jiù hǎo le.
(Chúng ta chờ mưa tạnh là ổn rồi.)
Hội thoại
馬丁:陳伯伯、陳伯母,謝謝你們請我來吃年夜飯。她是林愛麗。
愛麗:陳伯伯、陳伯母好!不好意思,打擾你們了。
陳先生:過年就是要熱熱鬧鬧的,人越多越有過年的氣氛。
陳太太:我們女兒在國外念書,不能回來跟我們一起吃年夜飯,還好你們來陪我們圍爐。
馬丁:「圍爐」是什麼意思?
陳先生:「圍爐」就是除夕夜全家一起吃年夜飯。
愛麗:我在加拿大的時候,每年過年都跟父母、親戚一起吃年夜飯。吃了飯,一家人就開開心心地聊天,一直聊到半夜。
馬丁:有那麼多事能聊啊!
陳太太:很多人在離家很遠的地方工作、念書,不能常跟家人見面。過年大家都回來了,當然有說不完的話。
愛麗:對,現在我在臺灣念書,每次我給爸爸、媽媽打電話,都要說好久。
馬丁:那小孩子呢?一定會累得睡著了吧!
陳太太:有那麼多好吃的東西,還等著拿壓歲錢,怎麼睡得著?
愛麗:我覺得過年最開心的就是拿紅包了。
馬丁:我知道,拿紅包以前,得先說「恭喜發財」。
陳先生:真不錯,這你也學會了。
陳太太:想起以前,我們孩子得一個一個跟爸爸、媽媽說吉祥話,才拿得到壓歲錢。
陳先生:吃了年夜飯,我們也給你們壓歲錢。
馬丁:我們不是小孩了,也可以拿紅包嗎?
陳先生:當然可以!你們的年紀跟我女兒差不多大,就像我們的孩子一樣。
陳太太:好了,菜都準備好了,我們一邊吃,一邊聊吧!
Phiên âm
Mǎdīng: Chén bóbo, Chén bómǔ, xièxiè nǐmen qǐng wǒ lái chī niányèfàn, tā shì Lín Àilì.
Àilì: Chén bóbo, Chén bómǔ hǎo! Bù hǎoyìsi, dǎrǎo nǐmen le.
Chén xiānshēng: Guònián jiùshì yào rèrènàonào de, rén yuè duō yuè yǒu guònián de qìfēn.
Chén tàitai: Wǒmen nǚ’ér zài guówài niànshū, bùnéng huílái gēn wǒmen yīqǐ chī niányèfàn, háihǎo nǐmen lái péi wǒmen wéilú.
Mǎdīng: “Wéilú” shì shénme yìsi?
Chén xiānshēng: “Wéilú” jiùshì Chúxī yè quánjiā yīqǐ chī niányèfàn.
Àilì: Wǒ zài Jiānádà de shíhou, měinián guònián dōu gēn fùmǔ, qīnqī yīqǐ chī niányèfàn. Chī le fàn, yījiārén jiù kāikāixīnxīn de liáotiān, yīzhí liáo dào bànyè.
Mǎdīng: Yǒu nàme duō shì néng liáo a!
Chén tàitai: Hěnduō rén zài lí jiā hěn yuǎn de dìfāng gōngzuò, niànshū, bùnéng cháng gēn jiārén jiànmiàn. Guònián dàjiā dōu huílái le, dāngrán yǒu shuō bù wán de huà.
Àilì: Duì, xiànzài wǒ zài Táiwān niànshū, měi cì wǒ gěi bàba, māma dǎ diànhuà, dōu yào shuō hǎo jiǔ.
Mǎdīng: Nà xiǎoháizi ne? Yīdìng huì lèi de shuìzháo le ba!
Chén tàitai: Yǒu nàme duō hǎochī de dōngxi, hái děngzhe ná yāsuìqián, zěnme shuì de zháo?
Àilì: Wǒ juéde guònián zuì kāixīn de jiùshì ná hóngbāo le.
Mǎdīng: Wǒ zhīdào, ná hóngbāo yǐqián, děi xiān shuō “Gōngxǐ fācái”.
Chén xiānshēng: Zhēn búcuò, zhè nǐ yě xué huì le.
Chén tàitai: Xiǎng qǐ yǐqián, wǒmen háizi děi yīgè yīgè gēn bàba, māma shuō jíxiáng huà, cái ná de dào yāsuìqián.
Chén xiānshēng: Chī le niányèfàn, wǒmen yě gěi nǐmen yāsuìqián.
Mǎdīng: Wǒmen bù shì xiǎohái le, yě kěyǐ ná hóngbāo ma?
Chén xiānshēng: Dāngrán kěyǐ! Nǐmen de niánjì gēn wǒ nǚ’ér chàbùduō dà, jiù xiàng wǒmen de háizi yíyàng.
Chén tàitai: Hǎo le, cài dōu zhǔnbèi hǎo le, wǒmen yībiān chī, yībiān liáo ba!
Dịch nghĩa
Mã Đỉnh:Bác trai Trần, bác gái Trần, xin cảm ơn hai bác đã mời cháu tôi ăn cơm tất niên ạ, cô ấy là Lâm Ái Lệ.
Ái Lệ:Cháu chào bác trai và bác gái ạ! Thật ngại quá, làm phiền hai bác mất rồi.
Ông Trần:Ăn Tết chính là phải nhộn nhịp náo nhiệt, người càng nhiều thì càng có không khí đón Tết.
Bà Trần:Con gái bác học ở nước ngoài, không thể về ăn tất niên cùng hai bác, may mà có hai cháu “weilu” cùng hai bác.
Mã Đỉnh:“Weilu” có nghĩa là gì vậy ạ?
Ông Trần:“Weilu” chính là cả gia đình cùng ăn tất niên vào đêm giao thừa.
Ái Lệ:Hồi cháu ở Canada, năm nào cũng ăn tất niên đón Tết với bố mẹ và họ hàng. Ăn cơm xong thì cả gia đình trò chuyện vui vẻ đến tận nửa đêm.
Mã Đỉnh:Có nhiều chuyện để nói ghê!
Bà Trần:Rất nhiều người làm việc và học tập xa nhà, không thể gặp gia đình thường xuyên. Tết đến ai cũng về nhà, đương nhiên là có rất nhiều điều để nói.
Ái Lệ:Đúng vậy, ngày trước ở Đài Loan, mỗi lần gọi điện cho bố mẹ đều nói chuyện rất lâu.
Mã Đỉnh:Vậy trẻ con sao ạ? Chắc hẳn sẽ mệt đến mức buồn ngủ luôn!
Bà Trần:Có nhiều đồ ăn ngon như thế, cho chúng nó nhận tiền mừng tuổi, sao có thể buồn ngủ chứ?
Ái Lệ:Cháu thấy ăn Tết vui nhất là cảm thấy lì xì.
Mã Đỉnh:Cháu nhớ trước khi nhận tiền lì xì thì phải nói “cung hỉ phát tài” trước.
Ông Trần:Chuẩn không phải chỉnh, cái này cháu cũng học rất nhanh.
Bà Trần:Hồi lúc trước đám trẻ các thế hệ chúng tôi đứa từng đứa nói những lời chúc tốt đẹp đối với người lớn để nhận tiền mừng tuổi.
Ông Trần:Bọn trẻ con bây giờ hình như cũng sẽ đưa tiền mừng tuổi lại cho người lớn.
Mã Đỉnh:Vậy cháu không phải là trẻ con nữa rồi!
Ông Trần:Tất niên là được hết! Tuổi hai cháu cũng trạc con gái bác, cũng nên có tiền mừng tuổi.
Bà Trần:Được rồi, món ăn đều chuẩn bị xong hết rồi, chúng ta vừa ăn vừa trò chuyện nào!
Từ vựng 2
(1) 節日 (jiérì) – Danh từ – Tiết nhật – Ngày lễ
• 春節是華人最重要的節日。
Chūnjié shì Huárén zuì zhòngyào de jiérì.
(Tết là ngày lễ quan trọng nhất của người Hoa.)
• 我們在節日裡會吃年糕。
Wǒmen zài jiérì lǐ huì chī niángāo.
(Chúng tôi ăn bánh Tết trong ngày lễ.)
(2) 打掃 (dǎsǎo) – Động từ – Đả tảo – Dọn dẹp
• 媽媽在除夕前打掃房子。
Māmā zài chúxī qián dǎsǎo fángzi.
(Mẹ dọn nhà trước đêm Giao thừa.)
• 請把房間打掃乾淨。
Qǐng bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng.
(Hãy dọn phòng cho sạch sẽ.)
(3) 另外 (lìngwài) – Liên từ – Lĩnh ngoại – Ngoài ra
• 我買了春聯,另外還買了鞭炮。
Wǒ mǎile chūnlián, lìngwài hái mǎile biānpào.
(Tôi mua câu đối, ngoài ra còn mua pháo.)
• 另外,我們要準備年糕。
Lìngwài, wǒmen yào zhǔnbèi niángāo.
(Ngoài ra, chúng tôi cần chuẩn bị bánh Tết.)
(4) 春聯 (chūnlián) – Danh từ – Xuân liên – Câu đối Tết
• 門上貼著紅色的春聯。
Mén shàng tiēzhe hóngsè de chūnlián.
(Trên cửa dán câu đối đỏ.)
• 寫春聯是春節的傳統。
Xiě chūnlián shì chūnjié de chuántǒng.
(Viết câu đối là truyền thống Tết.)
(5) 除夕 (chúxī) – Danh từ – Trừ tịch – Đêm Giao thừa
• 除夕夜全家一起守歲。
Chúxī yè quánjiā yīqǐ shǒusuì.
(Cả nhà cùng thức đêm Giao thừa.)
• 除夕要吃團圓飯。
Chúxī yào chī tuányuán fàn.
(Đêm Giao thừa phải ăn cơm đoàn viên.)
(6) 年糕 (niángāo) – Danh từ – Niên cao – Bánh Tết
• 媽媽做的年糕很好吃。
Māmā zuò de niángāo hěn hǎochī.
(Bánh Tết mẹ làm rất ngon.)
• 過年一定要吃年糕。
Guònián yīdìng yào chī niángāo.
(Tết nhất định phải ăn bánh Tết.)
(7) 橘子 (júzi) – Danh từ – Quất tử – Quả quýt
• 拜年時要送橘子。
Bàinián shí yào sòng júzi.
(Đi chúc Tết phải tặng quýt.)
• 橘子的顏色很吉利。
Júzi de yánsè hěn jílì.
(Màu quýt rất may mắn.)
(8) 守歲 (shǒusuì) – Động từ – Thủ tuế – Thức đêm Giao thừa
• 孩子們第一次守歲很興奮。
Háizimen dì yī cì shǒusuì hěn xīngfèn.
(Bọn trẻ lần đầu thức đêm rất háo hức.)
• 守歲到天亮是習俗。
Shǒusuì dào tiānliàng shì xísú.
(Thức đến sáng là phong tục.)
(9) 說法 (shuōfǎ) – Danh từ – Thuyết pháp – Cách nói
• 關於過年有很多說法。
Guānyú guònián yǒu hěnduō shuōfǎ.
(Về Tết có nhiều cách nói khác nhau.)
• 這個說法很有趣。
Zhège shuōfǎ hěn yǒuqù.
(Cách nói này rất thú vị.)
(10) 晚 (wǎn) – Tính từ – Vãn – Muộn, tối
• 今天回家太晚了。
Jīntiān huí jiā tài wǎnle.
(Hôm nay về nhà quá muộn.)
• 晚飯後我們放鞭炮。
Wǎnfàn hòu wǒmen fàng biānpào.
(Sau bữa tối chúng tôi đốt pháo.)
(11) 活 (huó) – Động từ – Hoạt – Sống, hoạt động
• 魚還活著。
Yú hái huózhe.
(Con cá vẫn còn sống.)
• 這種傳統一直活著。
Zhè zhǒng chuántǒng yīzhí huózhe.
(Truyền thống này vẫn tồn tại.)
(12) 平安 (píng’ān) – Tính từ – Bình an – An lành
• 祝你一路平安。
Zhù nǐ yīlù píng’ān.
(Chúc bạn thượng lộ bình an.)
• 平安夜很溫馨。
Píng’ān yè hěn wēnxīn.
(Đêm Giáng sinh rất ấm áp.)
(13) 出門 (chūmén) – Động từ – Xuất môn – Ra khỏi nhà
• 大年初一不出門。
Dànián chūyī bù chūmén.
(Mùng 1 Tết không ra khỏi nhà.)
• 出門前要穿新衣服。
Chūmén qián yào chuān xīn yīfú.
(Trước khi ra ngoài phải mặc đồ mới.)
(14) 拜年 (bàinián) – Động từ – Bái niên – Chúc Tết
• 我們去爺爺家拜年。
Wǒmen qù yéye jiā bàinián.
(Chúng tôi đến nhà ông chúc Tết.)
• 拜年要說吉祥話。
Bàinián yào shuō jíxiáng huà.
(Chúc Tết phải nói lời may mắn.)
(15) 又 (yòu) – Phó từ – Hựu – Lại, cũng
• 他又長高了。
Tā yòu zhǎng gāole.
(Cậu ấy lại cao thêm.)
• 過年又到了。
Guònián yòu dàole.
(Tết lại đến rồi.)
(16) 起來 (qǐlái) – Động từ – Khởi lai – Thức dậy
• 早上七點起來。
Zǎoshang qī diǎn qǐlái.
(7 giờ sáng thức dậy.)
• 他笑起來很好看。
Tā xiào qǐlái hěn hǎokàn.
(Anh ấy cười lên rất đẹp.)
Tên riêng
(17) 華人 (Huárén) – Danh từ – Hoa nhân – Người Hoa
• 華人過春節很熱鬧。
Huárén guò chūnjié hěn rènào.
(Người Hoa ăn Tết rất nhộn nhịp.)
• 新加坡有很多華人。
Xīnjiāpō yǒu hěnduō Huárén.
(Singapore có nhiều người Hoa.)
Cụm từ
(18) 貼上 (tiēshàng) – Động từ – Thiếp thượng – Dán lên
• 把福字貼上門。
Bǎ fú zì tiēshàng mén.
(Dán chữ Phúc lên cửa.)
• 貼上春聯才有年味。
Tiēshàng chūnlián cái yǒu nián wèi.
(Dán câu đối mới có không khí Tết.)
(19) 年年有餘 (niánnián yǒuyú) – Thành ngữ – Niên niên hữu dư – Năm năm dư dả – dư dả cả năm
Ví dụ:
• 年夜飯要吃魚,象徵年年有餘。
Niányèfàn yào chī yú, xiàngzhēng niánnián yǒuyú.
(Bữa tối Giao thừa nên ăn cá, tượng trưng cho sự dư dả cả năm.)
• 春聯常寫「年年有餘」四個字。
Chūnlián cháng xiě “niánnián yǒuyú” sì gè zì.
(Câu đối Tết thường viết 4 chữ “niên niên hữu dư”.)
Đoạn văn
春節就是中國新年,是華人一年裡最大的一個節日。過年前一個月大家就忙起來了,得把家裡打掃乾淨,也要準備過年的食物,還要給孩子買新衣服。另外,每家門口都要貼上春聯,才有過年的氣氛。
春節前一天是除夕,大部分的人都比平常早回家,因為大家要吃年夜飯。過年的食物都有特別的意思,吃魚的意思是年年有餘(魚);吃年糕是步步高(糕)升,希望大家工作、功課一年比一年好;吃橘子是希望新的一年大吉大利。
吃了年夜飯,一家人就一起聊聊天、看看電視,等新的一年開始,這叫守歲。傳統的說法是:除夕夜孩子越晚睡,父母就活得越久。父母也會給孩子壓歲錢,希望他們新的一年都能平平安安的。過了十二點,很多人就到外面放鞭炮,慶祝新年。
新年的第一天,也叫大年初一。大家會出門給親戚、朋友拜年,祝他們新年快樂。到了大年初五,大部分的人都得上班,街上又熱鬧起來了。
Phiên âm
Chūnjié jiùshì Zhōngguó xīnnián, shì Huárén yì nián lǐ zuì dà de yí gè jiérì. Guònián qián yí gè yuè dàjiā jiù máng qǐlái le, děi bǎ jiālǐ dǎsǎo gānjìng, yě yào zhǔnbèi guònián de shíwù, hái yào gěi háizi mǎi xīn yīfu. Lìngwài, měi jiā ménkǒu dōu yào tiē shàng chūnlián, cái yǒu guònián de qìfēn.
Chūnjié qián yì tiān shì Chúxī, dàbùfèn de rén dōu bǐ píngcháng zǎo huíjiā, yīnwèi dàjiā yào chī niányèfàn. Guònián de shíwù dōu yǒu tèbié de yìsi, chī yú de yìsi shì niánnián yǒuyú (yú); chī niángāo shì bùbù gāo (gāo) shēng, xīwàng dàjiā gōngzuò, gōngkè yì nián bǐ yì nián hǎo; chī júzi shì xīwàng xīn de yì nián dà jí dà lì.
Chī le niányèfàn, yìjiārén jiù yìqǐ liáo liáo tiān, kàn kàn diànshì, děng xīn de yì nián kāishǐ, zhè jiào shǒusuì. Chuántǒng de shuōfǎ shì: Chúxī yè háizi yuè wǎn shuì, fùmǔ jiù huó de yuè jiǔ. Fùmǔ yě huì gěi háizi yāsuìqián, xīwàng tāmen xīn de yì nián dōu néng píngpíng ān’ān de. Guò le shí’èr diǎn, hěn duō rén jiù dào wàimiàn fàng biānpào, qìngzhù xīnnián.
Xīnnián de dì yì tiān, yě jiào dànián chū yī. Dàjiā huì chūmén gěi qīnqī, péngyǒu bàinián, zhù tāmen xīnnián kuàilè. Dào le dà nián chū wǔ, dàbùfèn de rén dōu děi shàngbān, jiē shàng yòu rènào qǐlái le.
Dịch nghĩa
Tết Nguyên đán là ngày lễ năm mới lớn nhất trong năm của người Trung Quốc. Trước khi Tết đến một tháng, mọi người bắt đầu trở nên bận rộn, phải dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ và chuẩn bị đồ ăn đón Tết, còn phải mua quần áo mới cho con cái. Ngoài ra, câu đối Tết được dán trên cửa mỗi nhà mới có không khí Tết đến.
Trước Tết một ngày là giao thừa, phần lớn mọi người đều trở về sớm hơn ngày thường bởi vì mọi người phải ăn cơm tất niên. Đồ ăn đón Tết đều có ý nghĩa đặc biệt, ăn cá có nghĩa là quanh năm dư dả, ăn bánh tổ có nghĩa là từng bước thăng tiến. Ăn cơm tất niên có người là trong công việc hay học tập thì vẫn sẽ ngày càng tốt hơn qua từng năm, ăn quýt là mong muốn một năm mới đại cát đại lợi.
Ăn cơm tất niên xong thì mọi người sẽ trò chuyện và xem vô tuyến cùng nhau trong khi chờ năm mới bắt đầu, đây được gọi là đón giao thừa. Theo cách nói truyền thống là: con cái càng ngủ muộn trong đêm giao thừa thì bố mẹ sẽ sống càng lâu. Bố mẹ sẽ cho con cái tiền mừng tuổi với mong muốn chúc mừng có một năm mới bình an. Qua 0 giờ, rất nhiều người ra ngoài đốt pháo chúc mừng năm mới.
Ngày đầu tiên của năm mới còn được gọi là mùng 1 Tết, mọi người ra khỏi nhà để đi chúc Tết họ hàng và bạn bè, chúc họ năm mới vui vẻ. Đến mùng 5 Tết, mọi người phần lớn đều phải đi làm, đường phố lại bắt đầu trở nên náo nhiệt.
Ngữ pháp
I. Giới từ 到 (dào) – đến, đặt sau động từ
Chức năng: Khi sau động từ là giới từ 到 và tiếp sau đó là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian thì nó cho biết rằng hành động tiếp tục và kết thúc tại thời điểm đó, mang nghĩa là “đến…”.
中國人過年要一直過到一月十五號。
Zhōngguó rén guò nián yào yīzhí guò dào yī yuè shíwǔ hào.
Người Trung Quốc đón Tết đến tận ngày 15 tháng 1.
我們吃年夜飯,吃到晚上快十二點。
Wǒmen chī nián yè fàn, chī dào wǎnshang kuài shí’èr diǎn.
Chúng tôi ăn bữa tối Giao thừa đến gần 12 giờ đêm.
這學期的課上到下星期五。
Zhè xuéqī de kè shàng dào xià xīngqīwǔ.
Lớp học kỳ này kéo dài đến thứ Sáu tuần sau.
Phủ định:
老師今天上課,沒上到五點就下課了。
Lǎoshī jīntiān shàngkè, méi shàng dào wǔ diǎn jiù xiàkè le.
Hôm nay thầy giáo lên lớp, chưa đến 5 giờ đã tan học.
小張沒做到月底,就決定不做了。
Xiǎo Zhāng méi zuò dào yuèdǐ, jiù juédìng bù zuò le.
Tiểu Trương chưa làm đến cuối tháng đã quyết định nghỉ việc.
那家店的水果還沒賣到中午,就已經賣光了。
Nà jiā diàn de shuǐguǒ hái méi mài dào zhōngwǔ, jiù yǐjīng mài guāng le.
Hoa quả của cửa hàng đó chưa bán đến trưa đã hết sạch.
Câu hỏi:
星期六你都睡到幾點才起床?
Zhōu’liù nǐ dōu shuì dào jǐ diǎn cái qǐchuáng?
這本書是不是可以借到下個月五號?
Zhè běn shū shì bùshì kěyǐ jiè dào xià gè yuè wǔ hào?
作業,你昨天寫到什麼時候才寫完?
Zuòyè, nǐ zuótiān xiě dào shénme shíhou cái xiě wán?
Cách dùng “從…到…” biểu thị khoảng thời gian
Chức năng: Diễn tả thời gian bắt đầu và kết thúc của hành động, nghĩa “từ…đến…”.
中國人過年,要從除夕過到一月十五。
Zhōngguó rén guò nián, yào cóng chúxī guò dào yī yuè shíwǔ.
Người Trung Quốc đón Tết từ đêm Giao thừa đến ngày 15 tháng 1.
他們包水餃,從下午包到晚上才包完。
Tāmen bāo shuǐjiǎo, cóng xiàwǔ bāo dào wǎnshang cái bāo wán.
Họ gói bánh chẻo từ chiều đến tối mới xong.
II. Cấu trúc “từng M một” (一 M 一 M / 一 M 一 M 地)
Chức năng: Nhấn mạnh hành động được thực hiện tuần tự, nghĩa “từng…một”.
Ví dụ khẳng định:
老師叫學生一個一個地練習發音。
Lǎoshī jiào xuéshēng yī gè yī gè de liànxí fāyīn.
Giáo viên yêu cầu học sinh luyện phát âm từng người một.
李太太把教室一間一間都打掃完了。
Lǐ tàitai bǎ jiàoshì yī jiān yī jiān dōu dǎsǎo wán le.
Bà Lý dọn dẹp từng phòng học một.
Ví dụ phủ định:
學生的作業,主任沒一本一本地檢查。
Xuéshēng de zuòyè, zhǔrèn méi yī běn yī běn de jiǎnchá.
Giám đốc không kiểm tra bài tập của học sinh từng cuốn một.
Câu hỏi:
買手機以前,你是不是都一支一支地試試看?
Mǎi shǒujī yǐqián, nǐ shì bùshì dōu yī zhī yī zhī de shìshì kàn?
Trước khi mua điện thoại, bạn có thử từng chiếc một không?
III. Cấu trúc “M 比 M” (mỗi M một, ngày càng)
Chức năng: So sánh tăng tiến, nghĩa “mỗi…một”, “ngày càng…”.
Ví dụ khẳng định:
李老師喜歡教書,把這些學生教得一個比一個好。
Lǐ lǎoshī xǐhuān jiāoshū, bǎ zhèxiē xuéshēng jiāo de yī gè bǐ yī gè hǎo.
Thầy Lý thích dạy học, học sinh của thầy ngày càng giỏi.
新年快到了,商店的生意一家比一家好。
Xīnnián kuài dào le, shāngdiàn de shēngyì yī jiā bǐ yī jiā hǎo.
Năm mới sắp đến, cửa hàng nào cũng làm ăn khấm khá hơn.
Ví dụ phủ định:
這幾個學生一個比一個不愛念書。
Zhè jǐ gè xuéshēng yī gè bǐ yī gè bù ài niànshū.
Mấy học sinh này đứa nào cũng lười học.
Câu hỏi:
經濟不好,想到外國念書的人一年比一年少嗎?
Jīngjì bù hǎo, xiǎng dào wàiguó niànshū de rén yī nián bǐ yī nián shǎo ma?
Kinh tế khó khăn, số người muốn đi du học có ngày càng ít không?
* Có thể thay thế bằng “越來越” trong một số ngữ cảnh.
安同的太極拳打得一天比一天好。
Ān tóng de tàijíquán dǎ de yī tiān bǐ yī tiān hǎo.
= 安同的太極拳打得越來越好。
Ān tóng de tàijíquán dǎ de yuè lái yuè hǎo.
Thái cực quyền của An Tông ngày càng tiến bộ.
IV. Bổ ngữ xu hướng kép mở rộng: Bắt đầu với 起來
Chức năng: Khi 起來 đứng sau động từ, nó biểu thị sự bắt đầu của một hành động hoặc trạng thái.
春節快到了,魚、肉都貴起來了。
Chūnjié kuài dàole, yú, ròu dōu guì qǐlái le.
(Tết Nguyên Đán sắp đến, cá, thịt đều trở nên đắt lên.)
一到夏天,旅行的人就多起來了。
Yí dào xiàtiān, lǚxíng de rén jiù duō qǐlái le.
(Hễ đến mùa hè, số người đi du lịch liền tăng lên.)
因為垃圾分類的關係,環境乾淨起來了。
Yīnwèi lājī fēnlèi de guānxi, huánjìng gānjìng qǐlái le.
(Nhờ phân loại rác, môi trường trở nên sạch sẽ hơn.)
Cấu trúc:
Động từ đứng trước 起來 có thể là động từ trạng thái (như trong ba ví dụ trên) hoặc động từ hành động (như trong ba ví dụ dưới). 了 có thể xuất hiện sau động từ hoặc sau 起來.
他們進了教室坐下來,就聊起來了。
Tāmen jìnle jiàoshì zuò xiàlái, jiù liáo qǐlái le.
(Họ vào lớp ngồi xuống rồi bắt đầu trò chuyện.)
他想到昨天喜宴上的事,就笑起來了。
Tā xiǎngdào zuótiān xǐyàn shàng de shì, jiù xiào qǐlái le.
(Anh ấy nghĩ đến chuyện trong tiệc cưới hôm qua liền bật cười.)
他不等兄弟姐妹回來,自己就吃了起來。
Tā bù děng xiōngdì jiěmèi huílái, zìjǐ jiù chīle qǐlái.
(Anh ấy không đợi anh chị em quay về, tự mình bắt đầu ăn.)
Phủ định:
Phủ định của cấu trúc này chỉ có duy nhất ở dạng bổ ngữ khả năng “V 不起來”.
他身體不好,雖然吃得很多,可還是胖不起來。
Tā shēntǐ bù hǎo, suīrán chī de hěn duō, kě háishì pàng bù qǐlái.
(Sức khỏe anh ấy không tốt, dù ăn nhiều nhưng vẫn không béo lên được.)
我吃糖吃了很多,可是身體一直好不起來。
Wǒ chī táng chīle hěn duō, kěshì shēntǐ yīzhí hǎo bù qǐlái.
(Tôi ăn rất nhiều kẹo nhưng sức khỏe vẫn không khá lên được.)
他們兩個人的想法不一樣,所以聊不起來。
Tāmen liǎng gèrén de xiǎngfǎ bù yíyàng, suǒyǐ liáo bù qǐlái.
(Hai người họ suy nghĩ không giống nhau, nên không thể nói chuyện với nhau được.)
Câu hỏi:
買了糖給弟弟,他是不是就高興起來了?
Mǎile táng gěi dìdì, tā shì bù shì jiù gāoxìng qǐlái le?
(Mua kẹo cho em trai, có phải là nó vui lên không?)
他們是不是一見面就聊起來了?
Tāmen shì bù shì yí jiànmiàn jiù liáo qǐlái le?
(Có phải họ vừa gặp nhau liền trò chuyện ngay không?)
你看,來旅行的人是不是多起來了?
Nǐ kàn, lái lǚxíng de rén shì bù shì duō qǐlái le?
V. Cụm bốn chữ 四字格 sìzìgé
Chức năng: Các cụm bốn chữ là các cụm từ được tạo sẵn. Một số ví dụ đã được đề cập trong Tập 1 như:
萬事如意 wànshì rúyì (mọi việc như ý),
心想事成 xīnxiǎng shì chéng (tâm nghĩ thành sự),
生日快樂 shēngrì kuàilè (sinh nhật vui vẻ).
Các ví dụ trong bài học này là:
步步高升 bùbù gāoshēng (từng bước thăng tiến),
年年有餘 niánnián yǒuyú (năm năm dư dả),
恭喜發財 gōngxǐ fācái (chúc mừng phát tài).
Cụm bốn chữ thường được sử dụng do hình thức ngắn gọn nhưng giàu ý nghĩa. Cấu trúc cụm bốn chữ khác nhau sẽ truyền tải các ý nghĩa khác nhau.
1. Cấu trúc “大 A 大 B”:
A và B là hai từ đơn âm tiết có nghĩa tương tự nhau. Cấu trúc thường đóng vai trò là vị ngữ trong câu, mang nghĩa như “vô cùng A và B”, “cực kỳ A và B” hoặc “rất nhiều A và B”.
Ví dụ:
(1) 吃橘子是希望新的一年大吉大利。
Chī júzi shì xīwàng xīn de yī nián dàjí dàlì.
Ăn quýt là mong muốn năm mới vô cùng may mắn và thuận lợi.
(2) 過年的時候,家家大魚大肉,慶祝新年。
Guònián de shíhòu, jiājiā dàyú dàròu, qìngzhù xīnnián.
Vào dịp Tết, nhà nhà ăn rất nhiều cá và thịt để chúc mừng năm mới.
(3) 睡覺以前大吃大喝相當不健康。
Shuìjiào yǐqián dàchī dàhē xiāngdāng bù jiànkāng.
Ăn uống rất nhiều trước khi ngủ cực kỳ không tốt cho sức khỏe.
(4) 張先生、張太太常因為小孩的事,大吵大鬧。
Zhāng xiānsheng, Zhāng tàitai cháng yīnwèi xiǎohái de shì, dàchǎo dànào.
Ông Trương và bà Trương thường cực kỳ cãi vã và ồn ào vì chuyện con cái.
2. Cấu trúc “有 A 有 B”:
A và B là hai từ đơn âm tiết, nghĩa có thể đối lập nhau. Cấu trúc có thể mang nghĩa “một số A, một số B”, “có A và B”, hoặc “trải qua A và B”.
Ví dụ:
(1) 那家店的水果有好有壞,得慢慢地選。
Nà jiā diàn de shuǐguǒ yǒu hǎo yǒu huài, děi mànman de xuǎn.
Trái cây ở cửa hàng đó có quả ngon, quả hỏng, phải chọn từ từ.
(2) 這些小吃有甜有鹹,你想吃什麼就買什麼。
Zhèxiē xiǎochī yǒu tián yǒu xián, nǐ xiǎng chī shénme jiù mǎi shénme.
Những món ăn vặt này có ngọt có mặn, muốn ăn gì thì mua nấy.
(3) 這附近有山有水,風景真美。
Zhè fùjìn yǒu shān yǒu shuǐ, fēngjǐng zhēn měi.
Gần đây có núi có sông, phong cảnh thật đẹp.
(4) 他有名有姓,你不可以叫他「喂」,太不容易了。
Tā yǒu míng yǒu xìng, nǐ bù kěyǐ jiào tā “wèi”, tài bù róngyì le.
Anh ấy có họ có tên, không thể gọi anh ấy là “này”, thật không tôn trọng.
(5) 我們昨天去參加學校的活動,有吃有喝,很開心。
Wǒmen zuótiān qù cānjiā xuéxiào de huódòng, yǒu chī yǒu hē, hěn kāixīn.
Hôm qua chúng tôi tham gia hoạt động của trường, có ăn có uống, rất vui.
(6) 大家一邊吃飯、一邊說話,有說有笑。
Dàjiā yībiān chīfàn, yībiān shuōhuà, yǒu shuō yǒu xiào.
Mọi người vừa ăn cơm vừa nói chuyện, vừa nói vừa cười.
Cách dùng cụm bốn chữ (四字格):
Tần suất sử dụng: Các cấu trúc cụm bốn chữ có tần suất sử dụng khác nhau. Ví dụ:
Dạng “大 A 大 B” (如: 大吉大利, 大魚大肉) phổ biến hơn dạng “有 A 有 B”.
Một số ví dụ khác của dạng “有 A 有 B”:
有高有低 (yǒu gāo yǒu dī) – có cao có thấp
有快有慢 (yǒu kuài yǒu màn) – có nhanh có chậm
有新有舊 (yǒu xīn yǒu jiù) – có mới có cũ
Cụm bốn chữ có nghĩa cố định:
Một số cụm mang ý nghĩa đặc biệt, không thể suy luận từ cấu trúc mà cần ghi nhớ. Ví dụ:
(1) 有頭有臉 (yǒu tóu yǒu liǎn):
Chỉ sự kiện/sự việc diễn ra “thành công tốt đẹp”, mang lại danh dự (như “nở mày nở mặt”).
Chỉ người có địa vị, uy tín (như “có máu mặt”).
(2) 有聲有色 (yǒu shēng yǒu sè):
Mô tả sự thể hiện ấn tượng, sinh động, tùy ngữ cảnh có thể hiểu là:
“Ra dáng ra hình”
“Thành công xuất sắc”
“Sống động như thật”
Giới hạn của cấu trúc “大 A 大 B”:
Không phải mọi từ đơn âm tiết có nghĩa tương đồng đều tạo được cụm “大 A 大 B”.
Một số cụm không tồn tại trong thực tế, ví dụ:
*大平大安 (dà píng dà ān)
*大跑大跳 (dà pǎo dà tiào)
*大清大楚 (dà qīng dà chǔ)
*大快大樂 (dà kuài dà lè)
Số lượng từ đơn âm tiết có thể kết hợp thành cụm bốn chữ tương đối hạn chế.
Thông qua cuộc trò chuyện thân mật, chúng ta thấy được giá trị của sự sum họp gia đình trong những ngày Tết, cũng như niềm vui giản dị đến từ những phong tục như ăn cơm tất niên, chúc Tết và nhận lì xì. Dù ở đâu, truyền thống và tình thân vẫn là điều khiến Tết trở nên thiêng liêng và ý nghĩa đối với mỗi người.
→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại