Trong Bài 12 Tiếng Trung Đương Đại 2, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thói quen ăn uống lành mạnh, học các từ vựng và mẫu câu liên quan đến dinh dưỡng để có thể trao đổi và thảo luận về chủ đề này một cách hiệu quả.
← Xem lại Bài 11: Tiếng Trung Đương Đại 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Từ vựng 1
1. 新 (xīn) – Tính từ – Tân – Mới
我買了一件新衣服。
Wǒ mǎile yí jiàn xīn yīfú.
→ Tôi đã mua một bộ quần áo mới.
這是一個新開的餐廳。
Zhè shì yí gè xīn kāi de cāntīng.
→ Đây là một nhà hàng mới mở.
2. 開 (kāi) – Động từ – Khai – Mở, lái, bắt đầu
請把門開一下。
Qǐng bǎ mén kāi yíxià.
→ Làm ơn mở cửa giúp tôi.
他會開車去旅行。
Tā huì kāichē qù lǚxíng.
→ Anh ấy sẽ lái xe đi du lịch.
3. 素食 (sùshí) – Danh từ – Tố thực- Món Chay, không có thịt
這是素食,沒有肉。
Zhè shì sùshí, méiyǒu ròu.
→ Đây là món chay, không có thịt.
他喜歡吃素食。
Tā xǐhuān chī sùshí.
→ Anh ấy thích ăn đồ chay.
4. 速食 (sùshí) – Danh từ – Tốc thực – Thức ăn nhanh
速食對健康不好,應該少吃。
Sùshí duì jiànkāng bù hǎo, yīnggāi shǎo chī.
→ Đồ ăn nhanh không tốt cho sức khỏe, nên ăn ít lại.
他每天都吃速食,難怪會變胖。
Tā měitiān dōu chī sùshí, nánguài huì biàn pàng.
→ Ngày nào anh ấy cũng ăn đồ ăn nhanh, bảo sao mà béo lên.
5. 錯 (cuò) – Tính từ – Thác – Sai, lỗi
你寫錯字了。
Nǐ xiě cuò zì le.
→ Bạn viết sai chữ rồi.
這不是我的錯。
Zhè bú shì wǒ de cuò.
→ Đây không phải lỗi của tôi.
6.肉 (ròu) – Danh từ – Nhục – Thịt
我喜歡吃牛肉。
Wǒ xǐhuān chī niúròu.
→ Tôi thích ăn thịt bò.
這塊肉太硬了。
Zhè kuài ròu tài yìng le.
→ Miếng thịt này quá dai.
7.欸 (èi) – Thán từ – Ấy – Ê, này (dùng để gọi người khác)
欸,你在幹嘛?
Èi, nǐ zài gànmá?
→ Ê, bạn đang làm gì đó?
欸,你看那邊!
Èi, nǐ kàn nàbiān!
→ Ê, nhìn bên kia kìa!
8. 讓 (ràng) – Động từ – Nhượng – Để, bảo, nhường
媽媽讓我早點回家。
Māma ràng wǒ zǎodiǎn huíjiā.
→ Mẹ bảo tôi về nhà sớm.
請讓一下,我要過去。
Qǐng ràng yíxià, wǒ yào guòqù.
→ Xin nhường đường một chút, tôi muốn đi qua.
9.吃素 (chīsù) – Động từ – Cật tố – Ăn chay
她從小就開始吃素。
Tā cóngxiǎo jiù kāishǐ chīsù.
→ Cô ấy ăn chay từ nhỏ.
你為什麼決定吃素?
Nǐ wèishénme juédìng chīsù?
→ Tại sao bạn quyết định ăn chay?
10. 漢堡 (hànbǎo) – Danh từ – Hán bão – Bánh hamburger
我想吃一個漢堡。
Wǒ xiǎng chī yí gè hànbǎo.
→ Tôi muốn ăn một cái hamburger.
這家店的漢堡很好吃。
Zhè jiā diàn de hànbǎo hěn hǎochī.
→ Bánh hamburger của quán này rất ngon.
11. 變 (biàn) – Động từ – Biến – Biến đổi, trở thành
天氣變冷了。
Tiānqì biàn lěng le.
→ Thời tiết đã trở lạnh.
他變得更成熟了。
Tā biàn de gèng chéngshú le.
→ Anh ấy đã trở nên trưởng thành hơn.
12. 胖 (pàng) – Tính từ – Bàn – Béo, mập
他最近變胖了。
Tā zuìjìn biàn pàng le.
→ Gần đây anh ấy đã béo lên.
這隻貓很胖,很可愛。
Zhè zhī māo hěn pàng, hěn kě’ài.
→ Con mèo này rất béo, rất đáng yêu.
13. 素菜 (sùcài) – Danh từ – Tố thái – Món chay
這家餐廳的素菜很好吃。
Zhè jiā cāntīng de sùcài hěn hǎochī.
→ Món chay ở nhà hàng này rất ngon.
我今天想吃素菜。
Wǒ jīntiān xiǎng chī sùcài.
→ Hôm nay tôi muốn ăn món chay.
14. 油膩 (yóunì) – Tính từ – Du nị – Dầu mỡ, béo ngậy
這道菜太油膩了。
Zhè dào cài tài yóunì le.
→ Món này quá nhiều dầu mỡ.
吃太多油膩的食物對身體不好。
Chī tài duō yóunì de shíwù duì shēntǐ bù hǎo.
→ Ăn quá nhiều đồ dầu mỡ không tốt cho sức khỏe.
15. 樣 (yàng) – Danh từ – Dạng – Hình dạng, loại
你喜歡哪一樣?
Nǐ xǐhuān nǎ yí yàng?
→ Bạn thích loại nào?
這樣做比較好。
Zhèyàng zuò bǐjiào hǎo.
→ Làm như thế này sẽ tốt hơn.
16. 好奇 (hàoqí) – Tính từ – Hảo kỳ – Tò mò
小孩子對很多事情都很好奇。
Xiǎo háizi duì hěn duō shìqíng dōu hěn hàoqí.
→ Trẻ con rất tò mò về nhiều thứ.
我很好奇這本書的內容。
Wǒ hěn hàoqí zhè běn shū de nèiróng.
→ Tôi rất tò mò về nội dung của cuốn sách này.
17. 女孩 (nǚhái) – Danh từ – Nữ hài – Cô gái
那個女孩很漂亮。
Nà gè nǚhái hěn piàoliang.
→ Cô gái đó rất xinh đẹp.
這裡有很多可愛的女孩。
Zhèlǐ yǒu hěn duō kě’ài de nǚhái.
→ Ở đây có rất nhiều cô gái dễ thương.
18. 青菜 (qīngcài) – Danh từ – Thanh thái – Rau xanh
多吃青菜對健康有好處。
Duō chī qīngcài duì jiànkāng yǒu hǎochù.
→ Ăn nhiều rau xanh có lợi cho sức khỏe.
媽媽每天都做很多青菜。
Māma měitiān dōu zuò hěn duō qīngcài.
→ Mẹ nấu rất nhiều rau xanh mỗi ngày.
19. 瘦 (shòu) – Tính từ – Sấu – Gầy, ốm
她比以前瘦了很多。
Tā bǐ yǐqián shòu le hěn duō.
→ Cô ấy gầy hơn trước rất nhiều.
這隻狗太瘦了,要多吃點。
Zhè zhī gǒu tài shòu le, yào duō chī diǎn.
→ Con chó này quá gầy, cần ăn nhiều hơn.
20. 室友 (shìyǒu) – Danh từ – Thất hữu – Bạn cùng phòng
我的室友很友善。
Wǒ de shìyǒu hěn yǒushàn.
→ Bạn cùng phòng của tôi rất thân thiện.
我和室友一起做飯。
Wǒ hé shìyǒu yìqǐ zuò fàn.
→ Tôi và bạn cùng phòng cùng nhau nấu ăn.
21. 豬肉 (zhūròu) – Danh từ – Trư nhục – Thịt heo
這道菜是豬肉做的。
Zhè dào cài shì zhūròu zuò de.
→ Món này được làm từ thịt heo.
有些人不吃豬肉。
Yǒuxiē rén bù chī zhūròu.
→ Một số người không ăn thịt heo.
22. 西方 (xīfāng) – Danh từ – Tây phương – Phương Tây
西方的飲食和東方的不一樣。
Xīfāng de yǐnshí hé dōngfāng de bù yíyàng.
→ Ẩm thực phương Tây khác với phương Đông.
他對西方文化很感興趣。
Tā duì xīfāng wénhuà hěn gǎn xìngqù.
→ Anh ấy rất hứng thú với văn hóa phương Tây.
23. 完全 (wánquán) – Trạng từ – Hoàn toàn – Hoàn toàn
我完全同意你的看法。
Wǒ wánquán tóngyì nǐ de kànfǎ.
→ Tôi hoàn toàn đồng ý với quan điểm của bạn.
這件事我完全不知道。
Zhè jiàn shì wǒ wánquán bù zhīdào.
→ Tôi hoàn toàn không biết về việc này.
24. 鹹 (xián) – Tính từ – Hàm – Mặn
這道菜太鹹了。
Zhè dào cài tài xián le.
→ Món này quá mặn.
少吃鹹的食物對身體比較好。
Shǎo chī xián de shíwù duì shēntǐ bǐjiào hǎo.
→ Ăn ít đồ mặn sẽ tốt hơn cho sức khỏe.
25. 炸 (zhá) – Động từ – Tạc – Chiên, rán
我喜歡吃炸雞。
Wǒ xǐhuān chī zhá jī.
→ Tôi thích ăn gà rán.
炸薯條很好吃,但不健康。
Zhá shǔtiáo hěn hǎochī, dàn bù jiànkāng.
→ Khoai tây chiên rất ngon nhưng không tốt cho sức khỏe.
26. 烤 (kǎo) – Động từ – Khảo – Nướng
烤肉的味道很好。
Kǎoròu de wèidào hěn hǎo.
→ Thịt nướng có mùi vị rất ngon.
他喜歡烤麵包。
Tā xǐhuān kǎo miànbāo.
→ Anh ấy thích nướng bánh mì.
27. 沙拉 (shālā) – Danh từ – Sa lạp – Salad
我每天都吃沙拉。
Wǒ měitiān dōu chī shālā.
→ Tôi ăn salad mỗi ngày.
這家餐廳的沙拉很好吃。
Zhè jiā cāntīng de shālā hěn hǎochī.
→ Salad của nhà hàng này rất ngon.
Tên riêng
28. 麥當勞 (Màidāngláo) – Danh từ – Mạch đương lao – McDonald’s
我們去麥當勞吃午餐吧!
Wǒmen qù Màidāngláo chī wǔcān ba!
→ Chúng ta đi McDonald’s ăn trưa đi!
麥當勞的漢堡很好吃。
Màidāngláo de hànbǎo hěn hǎochī.
→ Bánh hamburger của McDonald’s rất ngon.
Cụm từ
29. 速食店 (sùshí diàn) – Danh từ – Tốc thực điếm – Cửa hàng đồ ăn nhanh
這附近有很多速食店。
Zhè fùjìn yǒu hěn duō sùshí diàn.
→ Khu vực này có nhiều cửa hàng đồ ăn nhanh.
我不常去速食店吃飯。
Wǒ bù cháng qù sùshí diàn chīfàn.
→ Tôi không thường xuyên ăn ở cửa hàng đồ ăn nhanh.
Hội thoại
月美:我正在等白如玉,我們要去吃飯,你想跟我們一起去嗎?
馬丁:好啊!你們要去吃什麼?
月美:我們打算去學校對面一家新開的素食餐廳。
馬丁:速食?學校對面有「麥當勞」?我怎麼沒注意到?
月美:你想錯了,不是麥當勞那種速食店,是不吃肉的素食餐廳。
馬丁:新開的餐廳我都想去嘗一嘗,好,我跟你們一起去。
(白如玉到了)
如玉:欸!馬丁,好久不見!月美,對不起,讓妳等了這麼久。
月美:沒關係,我也剛下課。馬丁也跟我們去吃飯。
(餐廳裡)
如玉:馬丁,你拿了這麼多菜,我沒想到你也喜歡吃素。
馬丁:我是到了臺灣以後才覺得吃素不錯,我以前吃漢堡的機會比較多。
如玉:漢堡吃多了對健康不好,而且容易讓你變胖。
月美:我在越南就常常吃素。還有,這家餐廳的素菜看起來不油膩,好像每一樣都值得試試。
馬丁:我很好奇臺灣女孩是不是都喜歡吃青菜?她們看起來個個都很瘦。
月美:這也不一定,我室友吃素,但是有一點胖。如玉,我記得妳男朋友不吃肉,對不對?
如玉:對,牛肉、豬肉,他不常吃,他只吃魚。
月美:我聽說西方一些吃素的人跟我們不太一樣,我們是完全不吃肉的。
馬丁:我覺得吃素應該是為了健康。
如玉:菜的味道不要太鹹,不要常吃炸的、烤的東西,就比較健康。
月美:下次有機會,請你們吃我做的越南素食。
如玉:我也可以做一些青菜沙拉請大家吃。
馬丁:真的?太好了,我希望多吃素,瘦一點,讓自己更健康。
如玉:快一點吃吧!我跟月美等一下還要準備下午的考試。
Phiên âm
Yuèměi: Wǒ zhèngzài děng Bái Rúyù, wǒmen yào qù chīfàn, nǐ xiǎng gēn wǒmen yìqǐ qù ma?
Mǎdīng: Hǎo a! Nǐmen yào qù chī shénme?
Yuèměi: Wǒmen dǎsuàn qù xuéxiào duìmiàn yì jiā xīn kāi de sùshí cāntīng.
Mǎdīng: Sùshí? Xuéxiào duìmiàn yǒu “Màidāngláo”? Wǒ zěnme méi zhùyì dào?
Yuèměi: Nǐ xiǎng cuò le, bú shì Màidāngláo nà zhǒng sùshí diàn, shì bù chī ròu de sùshí cāntīng.
Mǎdīng: Xīn kāi de cāntīng wǒ dōu xiǎng qù cháng yì cháng, hǎo, wǒ gēn nǐmen yìqǐ qù.
(Bái Rúyù dàole)
Rúyù: Êi! Mǎdīng, hǎojiǔ bújiàn! Yuèměi, duìbùqǐ, ràng nǐ děng le zhème jiǔ.
Yuèměi: Méi guānxi, wǒ yě gāng xiàkè. Mǎdīng yě gēn wǒmen qù chīfàn.
(Cāntīng lǐ)
Rúyù: Mǎdīng, nǐ ná le zhème duō cài, wǒ méi xiǎngdào nǐ yě xǐhuān chī sù.
Mǎdīng: Wǒ shì dào le Táiwān yǐhòu cái juéde chī sù búcuò, wǒ yǐqián chī hànbǎo de jīhuì bǐjiào duō.
Rúyù: Hànbǎo chī duō le duì jiànkāng bù hǎo, érqiě róngyì ràng nǐ biàn pàng.
Yuèměi: Wǒ zài Yuènán jiù chángcháng chī sù. Hái yǒu, zhè jiā cāntīng de sùcài kànqǐlái bù yóunì, hǎoxiàng měi yíyàng dōu zhídé shìshi.
Mǎdīng: Wǒ hěn hàoqí Táiwān nǚhái shì bú shì dōu xǐhuān chī qīngcài? Tāmen kànqǐlái gègè dōu hěn shòu.
Yuèměi: Zhè yě bù yídìng, wǒ shìyǒu chī sù, dànshì yǒu yìdiǎn pàng. Rúyù, wǒ jìde nǐ nánpéngyǒu bù chī ròu, duì bú duì?
Rúyù: Duì, niúròu, zhūròu, tā bù cháng chī, tā zhǐ chī yú.
Yuèměi: Wǒ tīngshuō xīfāng yìxiē chīsù de rén gēn wǒmen bù tài yíyàng, wǒmen shì wánquán bù chī ròu de.
Mǎdīng: Wǒ juéde chīsù yīnggāi shì wèile jiànkāng.
Rúyù: Cài de wèidào búyào tài xián, búyào cháng chī zhà de, kǎo de dōngxi, jiù bǐjiào jiànkāng.
Yuèměi: Xiàcì yǒu jīhuì, qǐng nǐmen chī wǒ zuò de Yuènán sùshí.
Rúyù: Wǒ yě kěyǐ zuò yìxiē qīngcài shālā qǐng dàjiā chī.
Mǎdīng: Zhēn de? Tài hǎo le, wǒ xīwàng duō chī sù, shòu yìdiǎn, ràng zìjǐ gèng jiànkāng.
Rúyù: Kuài yìdiǎn chī ba! Wǒ gēn Yuèměi děng yíxià hái yào zhǔnbèi xiàwǔ de kǎoshì.
Dịch nghĩa
Nguyệt Mỹ: “Em đang đợi Bạch Như Ngọc, chúng em định đi ăn cơm, anh có muốn đi cùng chúng em không a?”
Mã Đình: “Có chứ! Các em định đi ăn gì?”
Nguyệt Mỹ: “Chúng em định đến nhà hàng ăn chay mới mở ở phía đối diện trường học.”
Mã Đình: “Ăn nhanh? Đối diện trường học có McDonald’s? Sao anh không thấy nhỉ?”
Nguyệt Mỹ: “Anh nhầm rồi, không phải là nhà hàng thức ăn nhanh như McDonald’s, mà là nhà hàng ăn chay không ăn thịt í.”
Mã Đình: “Anh thích nếm thử tất cả các nhà hàng mới mở, được, anh sẽ đi cùng các em.”
(Như Ngọc đến)
Như Ngọc: “Ủa! Anh Mã Đình, lâu rồi không gặp! Chị Nguyệt Mỹ, em xin lỗi, để chị chờ lâu như vậy.”
Nguyệt Mỹ: “Không sao, chị cũng vừa mới tan học. Anh Mã Đình cũng sẽ đi ăn cùng chúng ta.”
(Trong cửa hàng)
Như Ngọc: “Anh Mã Đình, anh cầm nhiều món thế, em không ngờ anh cũng thích ăn chay đấy.”
Mã Đình: “Sau khi anh đến Đài Loan mới thấy ăn chay cũng ngon, trước đây anh ăn hamburger nhiều hơn.”
Như Ngọc: “Ăn hamburger nhiều không tốt cho sức khỏe, hơn nữa còn dễ khiến anh béo lên.”
Nguyệt Mỹ: “Hồi ở Việt Nam em thường hay ăn chay. Ngoài ra, món chay ở nhà hàng này trông có vẻ không bị ngấy dầu, mỗi món đều đáng để nếm thử.”
Mã Đình: “Anh rất tò mò, có phải con gái Đài Loan đều thích ăn rau xanh không? Trông mỗi người bọn họ đều rất gầy.”
Nguyệt Mỹ: “Cái này thì cũng không hẳn, bạn cùng phòng của em ăn chay nhưng vẫn hơi béo. Như Ngọc, chị nhớ là bạn trai của em không ăn thịt, đúng không nhỉ?”
Như Ngọc: “Đúng vậy, anh ấy không hay ăn thịt bò, thịt lợn, anh ấy chỉ ăn cá.”
Nguyệt Mỹ: “Em nghe nói một số người ăn chay ở phương Tây khác chúng em. Chúng em ăn chay là hoàn toàn không ăn thịt luôn.”
Mã Đình: “Anh thấy nên ăn chay vì sức khỏe.”
Như Ngọc: “Vị của món ăn không nên quá mặn, không nên ăn đồ chiên nướng thường xuyên thì sẽ tốt cho sức khỏe hơn.”
Nguyệt Mỹ: “Lần tới có cơ hội xin chiêu đãi mọi người món chay Việt Nam tự nấu.”
Như Ngọc: “Em cũng có thể làm một số món salad rau củ mời mọi người ăn.”
Mã Đình: “Thật à? Quá được, anh hi vọng ăn chay nhiều thì gầy đi chút, giúp bản thân khỏe mạnh hơn.”
Như Ngọc: “Mau ăn thôi! Lát nữa em và chị Nguyệt Mỹ phải chuẩn bị cho bài kiểm tra chiều nay.”
Từ vựng 2
1. 只要 (zhǐyào) – Liên từ – Chỉ yếu – Chỉ cần
只要努力,就一定會成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù yídìng huì chénggōng.
→ Chỉ cần cố gắng thì chắc chắn sẽ thành công.
只要有時間,我就去找你。
Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù zhǎo nǐ.
→ Chỉ cần có thời gian, tôi sẽ đến tìm bạn.
2. 討厭 (tǎoyàn) – Động từ/Tính từ – Thảo yếm – Ghét, đáng ghét
我很討厭下雨天。
Wǒ hěn tǎoyàn xiàyǔ tiān.
→ Tôi rất ghét những ngày mưa.
這個人很討厭,總是說別人壞話。
Zhège rén hěn tǎoyàn, zǒng shì shuō biérén huàihuà.
→ Người này thật đáng ghét, lúc nào cũng nói xấu người khác.
3. 餐 (cān) – Danh từ – Xan – Bữa ăn
這家餐廳的午餐很便宜。
Zhè jiā cāntīng de wǔcān hěn piányí.
→ Bữa trưa ở nhà hàng này rất rẻ.
今天的晚餐是媽媽做的。
Jīntiān de wǎncān shì māma zuò de.
→ Bữa tối hôm nay do mẹ nấu.
4. 宗教 (zōngjiào) – Danh từ – Tông giáo – Tôn giáo
每個人都有自己的宗教信仰。
Měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de zōngjiào xìnyǎng.
→ Mỗi người đều có tín ngưỡng tôn giáo của riêng mình.
不同的國家有不同的宗教文化。
Bù tóng de guójiā yǒu bù tóng de zōngjiào wénhuà.
→ Các quốc gia khác nhau có nền văn hóa tôn giáo khác nhau.
5. 關係 (guānxì) – Danh từ/Động từ – Quan hệ – Quan hệ, liên quan
我和他沒有任何關係。
Wǒ hé tā méiyǒu rènhé guānxì.
→ Tôi và anh ấy không có bất kỳ quan hệ gì.
這件事跟你沒有關係。
Zhè jiàn shì gēn nǐ méiyǒu guānxì.
→ Chuyện này không liên quan đến bạn.
6. 薯條 (shǔtiáo) – Danh từ – Thự điều – Khoai tây chiên
我最喜歡吃薯條。
Wǒ zuì xǐhuān chī shǔtiáo.
→ Tôi thích ăn khoai tây chiên nhất.
這家餐廳的薯條又脆又好吃。
Zhè jiā cāntīng de shǔtiáo yòu cuì yòu hǎochī.
→ Khoai tây chiên của nhà hàng này giòn và ngon.
7. 作法 (zuòfǎ) – Danh từ – Tác pháp – Cách làm
這道菜的作法很簡單。
Zhè dào cài de zuòfǎ hěn jiǎndān.
→ Cách làm món này rất đơn giản.
我不喜歡他的作法。
Wǒ bù xǐhuān tā de zuòfǎ.
→ Tôi không thích cách làm của anh ấy.
8. 越 (yuè) – Trạng từ – Việt – Càng…càng
這道菜越吃越好吃。
Zhè dào cài yuè chī yuè hǎochī.
→ Món này càng ăn càng ngon.
天氣越來越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
→ Thời tiết ngày càng lạnh.
9. 簡單 (jiǎndān) – Tính từ – Giản đơn – Đơn giản
這個問題很簡單。
Zhège wèntí hěn jiǎndān.
→ Câu hỏi này rất đơn giản.
請用簡單的話說明一下。
Qǐng yòng jiǎndān de huà shuōmíng yíxià.
→ Hãy giải thích bằng lời đơn giản.
10. 蒸 (zhēng) – Động từ – Chưng – Hấp
這道魚是蒸的,很健康。
Zhè dào yú shì zhēng de, hěn jiànkāng.
→ Món cá này được hấp, rất tốt cho sức khỏe.
我喜歡吃蒸餃。
Wǒ xǐhuān chī zhēng jiǎo.
→ Tôi thích ăn há cảo hấp.
11. 有機 (yǒujī) – Tính từ – Hữu cơ – Hữu cơ
這些蔬菜是有機的,沒有農藥。
Zhèxiē shūcài shì yǒujī de, méiyǒu nóngyào.
→ Rau này là rau hữu cơ, không có thuốc trừ sâu.
我喜歡買有機食品。
Wǒ xǐhuān mǎi yǒujī shípǐn.
→ Tôi thích mua thực phẩm hữu cơ.
12. 食品 (shípǐn) – Danh từ – Thực phẩm – Thực phẩm
這家店賣很多健康食品。
Zhè jiā diàn mài hěn duō jiànkāng shípǐn.
→ Cửa hàng này bán nhiều thực phẩm tốt cho sức khỏe.
食品安全非常重要。
Shípǐn ānquán fēicháng zhòngyào.
→ An toàn thực phẩm rất quan trọng.
13. 地球 (dìqiú) – Danh từ – Địa cầu – Trái đất
我們應該保護地球。
Wǒmen yīnggāi bǎohù dìqiú.
→ Chúng ta nên bảo vệ Trái Đất.
地球是我們的家。
Dìqiú shì wǒmen de jiā.
→ Trái đất là ngôi nhà của chúng ta.
14. 污染 (wūrǎn) – Danh từ/Động từ – Ô nhiễm – Ô nhiễm
空氣污染越來越嚴重。
Kōngqì wūrǎn yuèláiyuè yánzhòng.
→ Ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng.
這條河被污染了。
Zhè tiáo hé bèi wūrǎn le.
→ Con sông này đã bị ô nhiễm.
15. 嚴重 (yánzhòng) – Tính từ – Nghiêm trọng – Nghiêm trọng
他的病很嚴重,需要住院。
Tā de bìng hěn yánzhòng, xūyào zhùyuàn.
→ Bệnh của anh ấy rất nghiêm trọng, cần nhập viện.
這是一個嚴重的問題。
Zhè shì yí gè yánzhòng de wèntí.
→ Đây là một vấn đề nghiêm trọng.
16. 衛生 (wèishēng) – Danh từ/Tính từ – Vệ sinh – Vệ sinh, sạch sẽ
這家餐廳的衛生很好。
Zhè jiā cāntīng de wèishēng hěn hǎo.
→ Nhà hàng này có vệ sinh rất tốt.
保持個人衛生很重要。
Bǎochí gèrén wèishēng hěn zhòngyào.
→ Giữ vệ sinh cá nhân rất quan trọng.
17. 營養 (yíngyǎng) – Danh từ – Dinh dưỡng – Dinh dưỡng
這道菜很有營養。
Zhè dào cài hěn yǒu yíngyǎng.
→ Món ăn này rất bổ dưỡng.
孩子們需要均衡的營養。
Háizimen xūyào jūnhéng de yíngyǎng.
→ Trẻ em cần một chế độ dinh dưỡng cân bằng.
Cụm từ
18. 什麼的 (shénme de) – Trợ từ – Thập ma đích – Vân vân
我喜歡吃水果,比如蘋果、香蕉什麼的。
Wǒ xǐhuān chī shuǐguǒ, bǐrú píngguǒ, xiāngjiāo shénme de.
→ Tôi thích ăn trái cây, như táo, chuối, v.v.
我們可以去公園、咖啡廳什麼的。
Wǒmen kěyǐ qù gōngyuán, kāfēitīng shénme de.
→ Chúng ta có thể đi công viên, quán cà phê, v.v.
Đoạn văn
如玉、馬丁和陳月美一起到一家素食餐廳吃午餐,他們聊起吃素的經驗。
他們注意到只要在學校附近就找得到素食餐廳,他們也覺得很多臺灣人都不討厭吃素,但是不一定餐餐都吃素;還有,很多臺灣人吃素是因為宗教的關係。白如玉說她吃素跟宗教沒有關係,只是覺得吃太多肉容易變胖。她建議馬丁應該少吃一點漢堡、薯條什麼的,多吃青菜,可以讓身體更健康。
陳月美也同意,最好不要常吃炸的、烤的食物,菜的作法越簡單越好,煮的或是蒸的東西,都不太油膩。
陳月美還說,在她家附近有一家賣有機食品的店,天天都有很多人去買他們的食品,好像人人都很注意身體健康。他們覺得,這大概是因為地球的環境污染越來越嚴重,不少人吃了有問題的食物就生病了,所以才慢慢開始注意食品的衛生和營養問題。
馬丁聽了以後說,他可以趁在臺灣的機會,多吃吃素食,讓自己瘦下來。
Phiên âm
Rúyù, Mǎdīng hé Chén Yuèměi yìqǐ dào yì jiā sùshí cāntīng chī wǔcān, tāmen liáo qǐ chīsù de jīngyàn.
Tāmen zhùyì dào zhǐyào zài xuéxiào fùjìn jiù zhǎo dédào sùshí cāntīng, tāmen yě juéde hěn duō Táiwān rén dōu bù tǎoyàn chīsù, dànshì bù yídìng cāncān dōu chīsù; hái yǒu, hěn duō Táiwān rén chīsù shì yīnwèi zōngjiào de guānxì. Bái Rúyù shuō tā chīsù gēn zōngjiào méiyǒu guānxì, zhǐshì juéde chī tài duō ròu róngyì biàn pàng. Tā jiànyì Mǎdīng yīnggāi shǎo chī yìdiǎn hànbǎo, shǔtiáo shénme de, duō chī qīngcài, kěyǐ ràng shēntǐ gèng jiànkāng.
Chén Yuèměi yě tóngyì, zuìhǎo búyào cháng chī zhà de, kǎo de shíwù, cài de zuòfǎ yuè jiǎndān yuè hǎo, zhǔ de huò shì zhēng de dōngxi, dōu bú tài yóunì.
Chén Yuèměi hái shuō, zài tā jiā fùjìn yǒu yì jiā mài yǒujī shípǐn de diàn, tiāntiān dōu yǒu hěn duō rén qù mǎi tāmen de shípǐn, hǎoxiàng rénrén dōu hěn zhùyì shēntǐ jiànkāng. Tāmen juéde, zhè dàgài shì yīnwèi dìqiú de huánjìng wūrǎn yuèláiyuè yánzhòng, bù shǎo rén chī le yǒu wèntí de shípǐn jiù shēngbìng le, suǒyǐ cái mànmàn kāishǐ zhùyì shípǐn de wèishēng hé yíngyǎng wèntí.
Mǎdīng tīng le yǐhòu shuō, tā kěyǐ chèn zài Táiwān de jīhuì, duō chīchī sùshí, ràng zìjǐ shòu xiàlái.
Dịch nghĩa
Bạch Như Ngọc, Mã Đinh và Trần Nguyệt Mỹ đi cùng nhau đến một nhà hàng đồ chay để ăn trưa, họ nói về kinh nghiệm ăn chay.
Họ để ý thấy chỉ cần gần trường học là có thể tìm được nhà hàng chay. Họ cũng cảm thấy rất nhiều người Đài Loan đều không ghét ăn chay, nhưng không nhất định bữa nào cũng ăn chay. Hơn nữa, rất nhiều người Đài Loan ăn chay là vì liên quan đến tôn giáo. Bạch Như Ngọc cho biết cô ăn chay không liên can gì đến tôn giáo, chỉ là cảm thấy ăn quá nhiều thịt thì dễ béo hơn. Cô gợi ý Mã Đinh nên ít ăn hamburger, khoai tây chiên, v.v. hơn một chút, ăn rau xanh nhiều hơn, có thể khiến cơ thể khỏe mạnh hơn.
Trần Nguyệt Mỹ cũng đồng ý tốt nhất là không nên thường xuyên ăn đồ chiên nướng, cách chế biến món ăn càng đơn giản càng tốt, đồ luộc hoặc hấp đều sẽ không quá ngấy dầu mỡ.
Trần Nguyệt Mỹ còn nói gần nhà cô ấy có một cửa hàng bán thực phẩm hữu cơ, ngày nào cũng có rất nhiều người đến mua thực phẩm của họ, có vẻ mọi người đều chú ý đến việc cơ thể khỏe mạnh. Họ cảm thấy điều này có lẽ là do ô nhiễm môi trường trên trái đất ngày càng nghiêm trọng, không ít người mắc bệnh do ăn phải thực phẩm có vấn đề nên dần dần mới bắt đầu chú ý đến vấn đề vệ sinh và dinh dưỡng của thực phẩm.
Sau khi Mã Đinh nghe xong, anh có thể nhân cơ hội ở Đài Loan mà ăn chay nhiều hơn để người gầy đi.
Ngữ pháp.
I. Cách dùng động từ 讓 (ràng) – “khiến, để, cho phép”
Chức năng:
Động từ 讓 có nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh, bao gồm:
Cho phép (cho, để ai làm gì)
Khiến/ làm cho (gây ra trạng thái)
Nhường (nhường bước, nhường đồ vật)
1. Ví dụ minh họa:
租房子的事,請你讓我想一想。 Zū fángzi de shì, qǐng nǐ ràng wǒ xiǎng yī xiǎng. “Việc thuê nhà, hãy để tôi suy nghĩ đã.” Để/cho phép
天氣這麼冷,冷得讓我感冒了。 Tiānqì zhème lěng, lěng dé ràng wǒ gǎnmào le. “Trời lạnh thế này khiến tôi bị cảm.” Khiến/làm cho
讓小孩一個人去旅行,不太安全吧! Ràng xiǎohái yīgè rén qù lǚxíng, bù tài ānquán ba! “Cho trẻ đi du lịch một mình không an toàn đâu!” Cho phép
老闆讓我做這份工作。 Lǎobǎn ràng wǒ zuò zhè fèn gōngzuò. “Sếp giao tôi làm việc này.” Giao/để
2. Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + 讓 + Tân ngữ + Động từ:
老師讓我們寫作業。
Lǎoshī ràng wǒmen xiě zuòyè.
(Cô giáo bắt chúng tôi làm bài tập.)
Dùng với tính từ (khiến ai đó thế nào):
他的話讓我非常生氣。
Tā de huà ràng wǒ fēicháng shēngqì.
(Lời anh ta khiến tôi rất tức giận.)
3. Phủ định:
Thêm 不 trước 讓:
媽媽不讓我們吃冰淇淋。
Māma bù ràng wǒmen chī bīngqílín.
(Mẹ không cho chúng tôi ăn kem.)
我不讓他知道這個秘密。
Wǒ bù ràng tā zhīdào zhège mìmì.
(Tôi không để anh ấy biết bí mật này.)
4. Câu hỏi:
Dùng A不A hoặc 是不是:
老闆讓不讓你遲到?
Lǎobǎn ràng bù ràng nǐ chídào?
(Sếp có cho phép bạn đến muộn không?)
是不是讓你為難了?
Shì búshì ràng nǐ wéinán le?
(Có phải điều này khiến bạn khó xử?)
5. Lưu ý:
讓 ≠ 叫/請 (mời/yêu cầu):
老師讓我們安靜。 (Bắt buộc)
老師請我們發言。 (Mời lịch sự)
Dùng 被 cho câu bị động tiêu cực:
錢包被偷了。 (Ví bị trộm.)
Ứng dụng:
Cho phép: 讓孩子玩 (Cho trẻ chơi).
Nguyên nhân: 這件事讓我頭痛 (Việc này khiến tôi đau đầu).
Nhường nhịn: 讓座 (Nhường ghế).
II. 快一點 (kuài yīdiǎn) – “Mau lên/nhanh lên”
Chức năng:
Dùng để thúc giục ai đó làm gì đó nhanh hơn.
Cách dùng:
快一點 + V: Nhấn mạnh thời gian (Mau làm gì đó).
快一點跑! Kuài yīdiǎn pǎo! (Chạy nhanh lên!)
V + 快一點: Nhấn mạnh cách thức (Làm nhanh hơn).
跑快一點! Pǎo kuài yīdiǎn! (Chạy nhanh hơn đi!)
Ví dụ:
電影快開始了。我們快一點!
Diànyǐng kuài kāishǐ le. Wǒmen kuài yīdiǎn!
(Phim sắp bắt đầu rồi. Mau lên nào!)
你最好快一點決定。
Nǐ zuìhǎo kuài yīdiǎn juédìng.
(Bạn nên quyết định nhanh đi.)
Phủ định:
你不快一點吃完,我們就不能看電影了。
Nǐ bù kuài yīdiǎn chī wán, wǒmen jiù bù néng kàn diànyǐng le.
(Nếu bạn không ăn nhanh, chúng ta sẽ không kịp xem phim.)
III. Bổ ngữ kết quả với 起 (qǐ) – “Đề cập/nhớ đến”
Chức năng:
Kết hợp với động từ để diễn tả việc “nhắc/nhớ/nói về” điều gì đó.
Ví dụ:
她想起家人時,有點難過。
Tā xiǎng qǐ jiārén shí, yǒudiǎn nánguò.
(Khi nhớ đến gia đình, cô ấy hơi buồn.)
別說起薪水的事。
Bié shuō qǐ xīnshuǐ de shì.
(Đừng nhắc đến chuyện lương.)
Câu hỏi:
她們是不是聊起昨天看的電影了?
Tāmen shì búshì liáo qǐ zuótiān kàn de diànyǐng le?
(Có phải họ đang nói về bộ phim hôm qua không?)
III. Bổ ngữ kết quả với 起 (qǐ) – “Đề cập/nhớ đến”
Chức năng:
Khi 起 kết hợp với động từ, nó tạo thành bổ ngữ kết quả mang nghĩa “nhắc đến/nhớ về” điều gì đó.
Ví dụ:
我跟朋友一說起台灣小吃,就很有興趣。
Wǒ gēn péngyou yī shuō qǐ Táiwān xiǎochī, jiù hěn yǒu xìngqù.
(Mỗi khi tôi nói đến ẩm thực Đài Loan với bạn, tôi đều rất hứng thú.)
她想起越南的家人時,有點難過。
Tā xiǎng qǐ Yuènán de jiārén shí, yǒudiǎn nánguò.
(Khi cô ấy nhớ đến gia đình ở Việt Nam, cô ấy hơi buồn.)
Cấu trúc:
Động từ + 起 + Tân ngữ: Diễn tả việc bắt đầu nhắc/nhớ về điều gì.
Phủ định:
別說起薪水的事。
Bié shuō qǐ xīnshuǐ de shì.
(Đừng nhắc đến chuyện lương.)
Câu hỏi:
她們是不是聊起昨天看的電影了?
Tāmen shì búshì liáo qǐ zuótiān kàn de diànyǐng le?
(Có phải họ đang nói về bộ phim hôm qua không?)
IV. 只要…就… (zhǐyào…jiù…) – “Chỉ cần…thì…”
Chức năng:
Diễn tả điều kiện đủ để dẫn đến kết quả.
Ví dụ:
只要坐捷運,就能到台北很多地方。
Zhǐyào zuò jiéyùn, jiù néng dào Táiběi hěnduō dìfāng.
(Chỉ cần đi tàu điện là có thể đến nhiều nơi ở Đài Bắc.)
只要多喝水,感冒就會好。
Zhǐyào duō hē shuǐ, gǎnmào jiù huì hǎo.
(Chỉ cần uống nhiều nước là cảm sẽ khỏi.)
Câu hỏi:
是不是只要他答應,妳就留在台灣?
Shì búshì zhǐyào tā dāyìng, nǐ jiù liú zài Táiwān?
(Có phải chỉ cần anh ấy đồng ý, bạn sẽ ở lại Đài Loan?)
Tổng hợp:
快一點: Thúc giục tốc độ.V + 起: Đề cập/nhớ về điều gì.
只要…就…: Điều kiện đơn giản dẫn đến kết quả.
Ví dụ áp dụng:
快一點想起密碼,只要輸入正確就能登入!
Kuài yīdiǎn xiǎng qǐ mìmǎ, zhǐyào shūrù zhèngquè jiù néng dēngrù!
(Nhanh nhớ lại mật khẩu đi, chỉ cần nhập đúng là đăng nhập được!)
V. 越…越… (yuè…yuè…) – “Càng…càng…”
Chức năng:
Diễn tả mối quan hệ tỷ lệ thuận: khi A tăng thì B cũng tăng.
Ví dụ:
辣椒越紅越辣。
Làjiāo yuè hóng yuè là.
(Ớt càng đỏ càng cay.)
他越急越找不到。
Tā yuè jí yuè zhǎo bú dào.
(Anh ấy càng vội càng không tìm thấy.)
Cấu trúc:
越 + Tính từ/Động từ + 越 + Tính từ/Động từ
Câu hỏi:
禮物是不是越貴,大家越喜歡?
Lǐwù shì búshì yuè guì, dàjiā yuè xǐhuān?
(Có phải quà càng đắt thì mọi người càng thích không?)
VI. Tương phản trong Chủ đề
Chức năng:
Dùng để so sánh/đối chiếu hai ý trái ngược trong cùng một câu.
Cách dùng:
Chủ đề 1 + Ý kiến 1; Chủ đề 2 + Ý kiến 2 (trái ngược).
Ví dụ:
水餃我喜歡;臭豆腐我討厭。
Shuǐjiǎo wǒ xǐhuān; chòu dòufu wǒ tǎoyàn.
(Tôi thích sủi cảo nhưng ghét đậu phụ thối.)
機車他不會騎,他只會騎腳踏車。
Jīchē tā bú huì qí, tā zhǐ huì qí jiǎotàchē.
(Anh ấy không biết đi xe máy, chỉ biết đi xe đạp.)
Qua bài 12 của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại này, chúng ta đã hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc ăn uống lành mạnh và cách duy trì một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Việc áp dụng những kiến thức này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hãy cùng nhau xây dựng những thói quen ăn uống tốt và tiếp tục rèn luyện tiếng Trung để có thể giao tiếp tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày!
→ Xem tiếp Bài 13: Tiếng Trung Đương Đại 2