Sau một thời gian sống ở Đài Bắc, Mã Đinh mong muốn khám phá thêm những vùng đất khác của Đài Loan. Khi chia sẻ ý định này với bạn bè, anh nhận được nhiều gợi ý thú vị về các điểm đến nổi tiếng như vùng biển xinh đẹp ở Kenting, hòn đảo thơ mộng Lục Đảo, hay phong cảnh hữu tình của Nhật Nguyệt Đàm.
Bài 11: Tiếng Trung Đương Đại 2 Nơi thú vị ở Đài Loan thật nhiều thông qua cuộc trò chuyện đã giúp anh có thêm thông tin hữu ích để lên kế hoạch cho chuyến đi của mình.
← Xem lại Bài 10: Tiếng Trung Đương Đại 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Từ vựng 1
1. 其他 (qítā) – Đại từ – Kỳ tha – Khác, cái khác
這家店比其他店便宜。 (Zhè jiā diàn bǐ qítā diàn piányí.) → Cửa hàng này rẻ hơn các cửa hàng khác.
除了這些衣服,還有其他顏色嗎? (Chúle zhèxiē yīfú, hái yǒu qítā yánsè ma?) → Ngoài những bộ quần áo này, còn màu khác không?
2. 假期 (jiàqī) – Danh từ – Giả kỳ – Kỳ nghỉ
寒假是我最喜歡的假期。 (Hánjià shì wǒ zuì xǐhuān de jiàqī.) → Kỳ nghỉ đông là kỳ nghỉ tôi thích nhất.
這次假期我們打算去日本旅行。 (Zhè cì jiàqī wǒmen dǎsuàn qù Rìběn lǚxíng.) → Kỳ nghỉ này chúng tôi dự định đi du lịch Nhật Bản.
3. 溫泉 (wēnquán) – Danh từ – Ôn tuyền – Suối nước nóng
我們週末去泡溫泉吧! (Wǒmen zhōumò qù pào wēnquán ba!) → Cuối tuần chúng ta đi tắm suối nước nóng đi!
這裡的溫泉對皮膚很好。 (Zhèlǐ de wēnquán duì pífū hěn hǎo.) → Suối nước nóng ở đây rất tốt cho da.
4. 建議 (jiànyì) – Danh từ/Động từ – Kiến nghị – Gợi ý, đề xuất
你的建議很有幫助。 (Nǐ de jiànyì hěn yǒu bāngzhù.) → Gợi ý của bạn rất hữu ích.
我建議你先考慮一下再決定。 (Wǒ jiànyì nǐ xiān kǎolǜ yíxià zài juédìng.) → Tôi đề nghị bạn suy nghĩ trước rồi hãy quyết định.
5. 票 (piào) – Danh từ – Phiếu – Vé
我們買了兩張電影票。 (Wǒmen mǎile liǎng zhāng diànyǐng piào.) → Chúng tôi đã mua hai vé xem phim.
這趟火車的票賣完了。 (Zhè tàng huǒchē de piào màiwán le.) → Vé tàu này đã bán hết.
6. 考慮 (kǎolǜ) – Động từ – Khảo lự – Cân nhắc, suy nghĩ
我會考慮你的意見。 (Wǒ huì kǎolǜ nǐ de yìjiàn.) → Tôi sẽ cân nhắc ý kiến của bạn.
請考慮一下再回答。 (Qǐng kǎolǜ yíxià zài huídá.) → Hãy suy nghĩ rồi hãy trả lời.
7. 順便 (shùnbiàn) – Trạng từ – Thuận tiện – Nhân tiện
回家的時候順便幫我買牛奶。 (Huí jiā de shíhou shùnbiàn bāng wǒ mǎi niúnǎi.) → Khi về nhà nhân tiện mua giúp tôi sữa nhé.
去超市的時候,我順便買了水果。 (Qù chāoshì de shíhou, wǒ shùnbiàn mǎile shuǐguǒ.) → Khi đi siêu thị, tôi tiện thể mua luôn trái cây.
8. 湖 (hú) – Danh từ – Hồ – Hồ nước
這個湖很大,風景很美。 (Zhège hú hěn dà, fēngjǐng hěn měi.) → Hồ này rất lớn, phong cảnh rất đẹp.
我們週末去湖邊散步吧! (Wǒmen zhōumò qù húbiān sànbù ba!) → Cuối tuần chúng ta đi dạo quanh hồ đi!
9. 原住民 (yuánzhùmín) – Danh từ – Nguyên trú dân – Người dân bản địa
台灣的原住民文化很有特色。 (Táiwān de yuánzhùmín wénhuà hěn yǒu tèsè.) → Văn hóa của người bản địa Đài Loan rất đặc sắc.
我們參加了一個原住民的傳統節日。 (Wǒmen cānjiāle yí gè yuánzhùmín de chuántǒng jiérì.) → Chúng tôi đã tham gia một lễ hội truyền thống của người bản địa.
10. 趟 (tàng) – Lượng từ – Thảng – Chuyến, lượt
我這趟旅行玩得很開心。 (Wǒ zhè tàng lǚxíng wán de hěn kāixīn.) → Chuyến du lịch này tôi đã chơi rất vui.
這趟火車很準時。 (Zhè tàng huǒchē hěn zhǔnshí.) → Chuyến tàu này rất đúng giờ.
11. 後來 (hòulái) – Trạng từ – Hậu lai – Sau này, sau đó
我小時候不愛讀書,後來才開始喜歡。 (Wǒ xiǎoshíhòu bù ài dúshū, hòulái cái kāishǐ xǐhuān.) → Hồi nhỏ tôi không thích đọc sách, sau này mới thích.
後來我們又見了一次面。 (Hòulái wǒmen yòu jiànle yí cì miàn.) → Sau đó chúng tôi lại gặp nhau một lần nữa.
12. 注意 (zhùyì) – Động từ – Chú ý – Chú ý, để ý
請注意安全。 (Qǐng zhùyì ānquán.) → Xin hãy chú ý an toàn.
考試的時候要注意時間。 (Kǎoshì de shíhou yào zhùyì shíjiān.) → Khi thi phải chú ý thời gian.
13. 沙灘 (shātān) – Danh từ – Sa than – Bãi biển
這個沙灘的沙子很細。 (Zhège shātān de shāzi hěn xì.) → Cát ở bãi biển này rất mịn.
我們去沙灘曬太陽吧! (Wǒmen qù shātān shài tàiyáng ba!) → Chúng ta ra bãi biển tắm nắng đi!
14. 錢包 (qiánbāo) – Danh từ – Tiền bao – Ví tiền
我的錢包不見了! (Wǒ de qiánbāo bùjiànle!) → Ví tiền của tôi bị mất rồi!
她送給我一個漂亮的錢包。 (Tā sòng gěi wǒ yí gè piàoliang de qiánbāo.) → Cô ấy tặng tôi một cái ví rất đẹp.
15. 不見 (bújiàn) – Động từ – Bất kiến – Mất, không thấy
我的鑰匙不見了。 (Wǒ de yàoshi bújiànle.) → Chìa khóa của tôi bị mất rồi.
昨天還在這裡,怎麼突然不見了? (Zuótiān hái zài zhèlǐ, zěnme tūrán bújiànle?) → Hôm qua vẫn còn ở đây, sao tự nhiên mất rồi?
16. 被 (bèi) – Giới từ – Bị – Bị, được
我的手機被偷了。 (Wǒ de shǒujī bèi tōule.) → Điện thoại của tôi bị trộm mất rồi.
他被老師表揚了。 (Tā bèi lǎoshī biǎoyángle.) → Cậu ấy được thầy giáo khen.
17. 偷 (tōu) – Động từ – Thâu – Trộm, cắp
他的包被偷了。 (Tā de bāo bèi tōule.) → Túi của anh ấy bị trộm mất rồi.
小偷偷偷地走進房間。 (Xiǎotōu tōutōu de zǒujìn fángjiān.) → Tên trộm lén lút đi vào phòng.
18. 安全 (ānquán) – Tính từ/Danh từ – An toàn – An toàn
這裡的環境很安全。 (Zhèlǐ de huánjìng hěn ānquán.) → Môi trường ở đây rất an toàn.
請注意交通安全。 (Qǐng zhùyì jiāotōng ānquán.) → Hãy chú ý an toàn giao thông.
19. 值得 (zhídé) – Động từ – Trị đắc – Đáng giá, xứng đáng
這本書很值得一讀。 (Zhè běn shū hěn zhídé yī dú.) → Cuốn sách này rất đáng đọc.
這次旅行真的值得! (Zhè cì lǚxíng zhēn de zhídé!) → Chuyến du lịch này thật sự đáng giá!
Tên riêng
20. 墾丁 – Kěndīng – danh từ – Khẩn Đinh – Kenting (một địa danh ở Đài Loan)
21. 台中 – Táizhōng – danh từ – Đài Trung – Thành phố Đài Trung (ở Đài Loan)
22. 日月潭 – Rìyuètán – danh từ – Nhật Nguyệt Đàm – Hồ Nhật Nguyệt (một hồ nổi tiếng ở Đài Loan)
Cụm từ
23. 水上活動 (shuǐshàng huódòng) – Danh từ – Thủy thượng hoạt động – Hoạt động dưới nước
這個海灘有很多水上活動。(Zhège hǎitān yǒu hěn duō shuǐshàng huódòng.) → Bãi biển này có rất nhiều hoạt động dưới nước.
我們打算參加水上活動,比如划船和潛水。(Wǒmen dǎsuàn cānjiā shuǐshàng huódòng, bǐrú huáchuán hé qiánshuǐ.) → Chúng tôi dự định tham gia các hoạt động dưới nước như chèo thuyền và lặn.
24. 風景區 (fēngjǐngqū) – Danh từ – Phong cảnh khu – Khu danh lam thắng cảnh
這裡是有名的風景區。(Zhèlǐ shì yǒumíng de fēngjǐngqū.) → Đây là khu danh lam thắng cảnh nổi tiếng.
我們去風景區拍照吧!(Wǒmen qù fēngjǐngqū pāizhào ba!) → Chúng ta đến khu thắng cảnh chụp ảnh đi!
Hội thoại
馬丁:我來臺灣以後,沒離開過臺北,所以想到其他地方去看看。
如玉:假期快到了,你可以計劃一下啊!
馬丁:你們去過很多地方,可不可以告訴我,哪裡一定要去看看呢?
美玲:如果你喜歡海邊和游泳,可以到墾丁去,那裡有各種水上活動。
如玉:上次我朋友來,去綠島玩了三天,她說風景很美,而且海邊有個溫泉,非常特別。
美玲:綠島我去過兩次。如果時間夠,我建議你去看看。
如玉:夏天去綠島的人很多,船票常常買不到,你可以考慮去墾丁,交通比較方便。
美玲:墾丁也不錯。你回來的時候,可以順便去臺中玩,臺中附近也有很多有名的風景區。
馬丁:噢!我聽說有個地方叫什麼湖?
如玉:你說的是日月潭吧!在臺灣中部,離臺中不遠。那裡不錯,有山有水,還有原住民的文化。
馬丁:我也聽說臺中的夜市有各種小吃,比臺北多。
美玲:對,上個月我本來計劃去臺中玩一趟,後來因為颱風就沒去。
如玉:好可惜,臺中很有意思。
美玲:沒關係,以後一定還有機會。
馬丁:聽了你們的建議,我打算先去墾丁,然後再到臺中去玩。
如玉:夏天去玩的人很多,去墾丁一定要先訂好旅館,才不會找不到地方住。
馬丁:還要注意什麼呢?
美玲:我上一次去的時候,把錢包和衣服放在沙灘上,沒想到錢包不見了,大概被偷了。
如玉:雖然臺灣很安全,但是還是要小心一點啊!
美玲:除了這件事,墾丁真的很值得去。
Phiên âm
Mǎdīng: Wǒ lái Táiwān yǐhòu, méi líkāi guò Táiběi, suǒyǐ xiǎng dào qítā dìfāng qù kànkan.
Rúyù: Jiàqī kuài dàole, nǐ kěyǐ jìhuà yíxià a!
Mǎdīng: Nǐmen qù guò hěn duō dìfāng, kěbù kěyǐ gàosù wǒ, nǎlǐ yídìng yào qù kànkan ne?
Měilíng: Rúguǒ nǐ xǐhuan hǎibiān hé yóuyǒng, kěyǐ dào Kěndīng qù, nàlǐ yǒu gèzhǒng shuǐshàng huódòng.
Rúyù: Shàng cì wǒ péngyǒu lái, qù Lǜdǎo wán le sān tiān, tā shuō fēngjǐng hěn měi, érqiě hǎibiān yǒu ge wēnquán, fēicháng tèbié.
Měilíng: Lǜdǎo wǒ qù guò liǎng cì. Rúguǒ shíjiān gòu, wǒ jiànyì nǐ qù kànkan.
Rúyù: Xiàtiān qù Lǜdǎo de rén hěn duō, chuánpiào chángcháng mǎi bú dào, nǐ kěyǐ kǎolǜ qù Kěndīng, jiāotōng bǐjiào fāngbiàn.
Měilíng: Kěndīng yě búcuò. Nǐ huílái de shíhou, kěyǐ shùnbiàn qù Táizhōng wán, Táizhōng fùjìn yě yǒu hěn duō yǒumíng de fēngjǐngqū.
Mǎdīng: Ō! Wǒ tīngshuō yǒu ge dìfāng jiào shénme hú?
Rúyù: Nǐ shuō de shì Rìyuètán ba! Zài Táiwān zhōngbù, lí Táizhōng bù yuǎn. Nàlǐ búcuò, yǒu shān yǒu shuǐ, hái yǒu yuánzhùmín de wénhuà.
Mǎdīng: Wǒ yě tīngshuō Táizhōng de yèshì yǒu gèzhǒng xiǎochī, bǐ Táiběi duō.
Měilíng: Duì, shàng ge yuè wǒ běnlái jìhuà qù Táizhōng wán yí tàng, hòulái yīnwèi táifēng jiù méi qù.
Rúyù: Hǎo kěxī, Táizhōng hěn yǒu yìsi.
Měilíng: Méi guānxi, yǐhòu yídìng hái yǒu jīhuì.
Mǎdīng: Tīng le nǐmen de jiànyì, wǒ dǎsuàn xiān qù Kěndīng, ránhòu zài dào Táizhōng qù wán.
Rúyù: Xiàtiān qù wán de rén hěn duō, qù Kěndīng yídìng yào xiān dìng hǎo lǚguǎn, cái bú huì zhǎo bú dào dìfāng zhù.
Mǎdīng: Hái yào zhùyì shénme ne?
Měilíng: Wǒ shàng yí cì qù de shíhou, bǎ qiánbāo hé yīfú fàng zài shātān shàng, méi xiǎngdào qiánbāo bújiàn le, dàgài bèi tōu le.
Rúyù: Suīrán Táiwān hěn ānquán, dànshì háishì yào xiǎoxīn yìdiǎn a!
Měilíng: Chúle zhè jiàn shì, Kěndīng zhēn de hěn zhídé qù.
Dịch nghĩa
Mã Đinh : Sau khi anh đến Đài Loan, chưa từng rời khỏi Đài Bắc, cho nên muốn đi nơi khác xem xem.
Như Ngọc : Kỷ nghĩ sắp đến rồi, anh có thể lập một số kế hoạch.
Mã Đinh : Các em từng đi qua rất nhiều nơi, có thể nói cho anh biết, chỗ nào nhất định nên đi xem xem không?
Mỹ Linh : Nếu anh thích bãi biển và bơi lội, có thể đến Khẩn Đình. Nơi đó có rất nhiều hoạt động trên nước.
Như Ngọc : Lần trước bạn em tới, đi đảo Xanh chơi 3 ngày, cậu ấy bảo phong cảnh rất đẹp, còn có một suối nước nóng ở bãi biển, vô cùng đặc biệt.
Mỹ Linh : Em từng đi đảo Xanh 2 lần, nếu đủ thời gian, em kiến nghị anh đi xem xem.
Như Ngọc : Múa hè người đi đảo Xanh rất nhiều, thường sẽ không mua được vẻ tàu, anh có thể xem xét đi Khẩn Đình, giao thông thuận tiện hơn.
Mỹ Linh : Khẩn Đình cũng không tệ. Khi anh quay về, có thể nhân tiện đi Đài Trung chơi, gần Đài Trung cũng có rất nhiều khu vực danh lam thắng cảnh nổi tiếng.
Mã Đinh : Ổ! Anh nghe nói có một nơi gọi là hồ gì gì…
Như Ngọc : Hồ mà anh nói là hồ Nhật Nguyệt! Ở Trung Bộ Đài Loan, cách Đài Trung không xa. Chỗ đầy không tồi, có núi non sông nước, còn có văn hóa thổ dân.
Mã Đinh : Anh cũng nghe nói chợ đêm Đài Trung có các món ăn vật, nhiều hơn ở Đài Bắc.
Mỹ Linh : Đúng rồi, tháng trước em vốn lập kế hoạch đi Đài Trung chơi 1 chuyển, sau đầy do bão nên không đi nữa.
Như Ngọc : Tiếc thể, Đài Trung rất thú vị.
Mỹ Linh : Không sao hết, sau này nhất định còn có cơ hội.
Mã Đinh : Nghe xong đề xuất của các em, anh sẽ lên kế hoạch đi Khẩn Đình trước, sau đó đi Đài Trung chơi.
Như Ngọc : Múa hè người đi chơi rất nhiều, đi Khẩn Đình thì anh nên đặt khách sạn trước, không là sẽ không tìm được chỗ ở đâu.
Mã Đinh : Còn gì cần chú ý nữa không?
Mỹ Linh : Lúc em đi lần trước, em để quên ví và quần áo trên bãi cát, không ngờ không thấy ví luôn, chắc bị trộm mất rồi.
Như Ngọc : Tuy Đài Loan rất an toàn, nhưng tốt hơn hết là nên cần thận chút!
Mỹ Linh : Ngoài việc này, Khẩn Đình thật sự đáng để ghé thăm.
Từ vựng 2
1. 又 (yòu) – Trạng từ – Hựu – Lại, vừa… vừa…
他又遲到了。
Tā yòu chídàole.
→ Anh ấy lại đến muộn rồi.
這道菜又辣又香。
Zhè dào cài yòu là yòu xiāng.
→ Món ăn này vừa cay vừa thơm.
2. 遍 (biàn) – Lượng từ – Biến – Lần, lượt
請再說一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
→ Vui lòng nói lại một lần nữa.
這部電影我看了好幾遍。
Zhè bù diànyǐng wǒ kànle hǎojǐ biàn.
→ Bộ phim này tôi đã xem mấy lần rồi.
3. 民宿 (mínsù) – Danh từ – Dân túc – Nhà nghỉ homestay
我們這次旅行住在民宿。
Wǒmen zhè cì lǚxíng zhù zài mínsù.
→ Chuyến du lịch này chúng tôi ở homestay.
這家民宿很溫馨,老闆也很熱情。
Zhè jiā mínsù hěn wēnxīn, lǎobǎn yě hěn rèqíng.
→ Homestay này rất ấm cúng, ông chủ cũng rất nhiệt tình.
4. 運氣 (yùnqì) – Danh từ – Vận khí – Vận may
今天我的運氣很好,抽中了大獎!
Jīntiān wǒ de yùnqì hěn hǎo, chōuzhòngle dàjiǎng!
→ Hôm nay tôi rất may mắn, trúng giải thưởng lớn!
他的運氣一直不錯,總是遇到好事。
Tā de yùnqì yīzhí búcuò, zǒngshì yùdào hǎoshì.
→ Vận may của anh ấy luôn tốt, lúc nào cũng gặp chuyện tốt.
5. 摩托車 (mótuōchē) – Danh từ – Ma thác xa – Xe máy
他每天騎摩托車上班。
Tā měitiān qí mótuōchē shàngbān.
→ Anh ấy đi làm bằng xe máy mỗi ngày.
這輛摩托車很快,也很省油。
Zhè liàng mótuōchē hěn kuài, yě hěn shěngyóu.
→ Chiếc xe máy này rất nhanh và cũng tiết kiệm xăng.
6. 熱帶 (rèdài) – Danh từ – Nhiệt đới – Vùng nhiệt đới
台灣屬於熱帶地區。
Táiwān shǔyú rèdài dìqū.
→ Đài Loan thuộc khu vực nhiệt đới.
熱帶國家的水果特別甜。
Rèdài guójiā de shuǐguǒ tèbié tián.
→ Trái cây ở các nước nhiệt đới đặc biệt ngọt.
7. 植物 (zhíwù) – Danh từ – Thực vật – Cây cối, thực vật
這座公園裡有很多特別的植物。
Zhè zuò gōngyuán lǐ yǒu hěn duō tèbié de zhíwù.
→ Trong công viên này có rất nhiều loài thực vật đặc biệt.
我們學校種了很多綠色植物。
Wǒmen xuéxiào zhòngle hěn duō lǜsè zhíwù.
→ Trường học của chúng tôi trồng rất nhiều cây xanh.
8. 所有 (suǒyǒu) – Đại từ – Sở hữu – Tất cả
所有的人都來了。
Suǒyǒu de rén dōu láile.
→ Tất cả mọi người đều đã đến.
他把所有的錢都存起來了。
Tā bǎ suǒyǒu de qián dōu cún qǐláile.
→ Anh ấy đã tiết kiệm toàn bộ số tiền.
9. 白天 (báitiān) – Danh từ – Bạch thiên – Ban ngày
白天很熱,晚上比較涼快。
Báitiān hěn rè, wǎnshàng bǐjiào liángkuai.
→ Ban ngày rất nóng, buổi tối thì mát hơn.
白天我們去海邊玩,晚上去夜市。
Báitiān wǒmen qù hǎibiān wán, wǎnshàng qù yèshì.
→ Ban ngày chúng tôi đi chơi biển, buổi tối đi chợ đêm.
10. 躺 (tǎng) – Động từ – Thảng – Nằm
他喜歡躺在沙發上看書。
Tā xǐhuān tǎng zài shāfā shàng kànshū.
→ Anh ấy thích nằm trên ghế sô pha đọc sách.
太陽很大,他躺在樹下休息。
Tàiyáng hěn dà, tā tǎng zài shùxià xiūxi.
→ Trời nắng quá, anh ấy nằm dưới gốc cây nghỉ ngơi.
11. 黃昏 (huánghūn) – Danh từ – Hoàng hôn – Lúc hoàng hôn
黃昏的景色特別美。
Huánghūn de jǐngsè tèbié měi.
→ Cảnh hoàng hôn đặc biệt đẹp.
我們黃昏的時候去散步吧!
Wǒmen huánghūn de shíhou qù sànbù ba!
→ Chúng ta đi dạo lúc hoàng hôn đi!
12. 條 (tiáo) – Lượng từ – Điều – Cái, con (dùng cho vật dài)
這條路很寬。
Zhè tiáo lù hěn kuān.
→ Con đường này rất rộng.
他買了一條新褲子。
Tā mǎile yì tiáo xīn kùzi.
→ Anh ấy mua một chiếc quần mới.
13. 街 (jiē) – Danh từ – Nhai – Con phố
這條街上有很多餐廳。
Zhè tiáo jiē shàng yǒu hěn duō cāntīng.
→ Trên con phố này có rất nhiều nhà hàng.
我們在街上遇到了老朋友。
Wǒmen zài jiē shàng yùdào le lǎo péngyǒu.
→ Chúng tôi gặp lại bạn cũ trên phố.
14. 啤酒 (píjiǔ) – Danh từ – Tì tửu – Bia
夏天喝啤酒很爽快。
Xiàtiān hē píjiǔ hěn shuǎngkuài.
→ Uống bia vào mùa hè rất sảng khoái.
他點了一瓶冰啤酒。
Tā diǎnle yì píng bīng píjiǔ.
→ Anh ấy gọi một chai bia lạnh.
15. 浪漫 (làngmàn) – Tính từ – Lãng mạn – Lãng mạn
這是一個很浪漫的地方。
Zhè shì yí gè hěn làngmàn de dìfāng.
→ Đây là một nơi rất lãng mạn.
他的求婚方式很浪漫。
Tā de qiúhūn fāngshì hěn làngmàn.
→ Cách cầu hôn của anh ấy rất lãng mạn.
16. 家鄉 (jiāxiāng) – Danh từ – Gia hương – Quê hương
我很想念我的家鄉。
Wǒ hěn xiǎngniàn wǒ de jiāxiāng.
→ Tôi rất nhớ quê hương của mình.
家鄉的食物特別美味。
Jiāxiāng de shíwù tèbié měiwèi.
→ Đồ ăn quê tôi đặc biệt ngon.
Cụm từ
17. 觀光客 (guānguāngkè) – Danh từ – Quan quang khách – Khách du lịch
這座城市每天都有很多觀光客。
Zhè zuò chéngshì měitiān dōu yǒu hěn duō guānguāngkè.
→ Thành phố này mỗi ngày đều có rất nhiều khách du lịch.
觀光客喜歡參觀這裡的古蹟。
Guānguāngkè xǐhuān cānguān zhèlǐ de gǔjī.
→ Khách du lịch thích tham quan các di tích cổ ở đây.
18. 曬太陽 (shài tàiyáng) – Động từ – Sái thái dương – Phơi nắng, tắm nắng
我們在海邊曬太陽。
Wǒmen zài hǎibiān shài tàiyáng.
→ Chúng tôi tắm nắng ở bãi biển.
他喜歡在陽台上曬太陽。
Tā xǐhuān zài yángtái shàng shài tàiyáng.
→ Anh ấy thích tắm nắng trên ban công.
19. 水上摩托車 (shuǐshàng mótuōchē) – Danh từ – Thủy thượng ma thác xa – Xe máy nước
他第一次玩水上摩托車,覺得很刺激。
Tā dì yī cì wán shuǐshàng mótuōchē, juéde hěn cìjī.
→ Lần đầu tiên anh ấy chơi xe máy nước, cảm thấy rất kích thích.
水上摩托車的速度很快,要小心駕駛。
Shuǐshàng mótuōchē de sùdù hěn kuài, yào xiǎoxīn jiàshǐ.
→ Xe máy nước chạy rất nhanh, cần cẩn thận khi lái.
20. 愛上 (àishàng) – Động từ – Ái thượng – Yêu, phải lòng
他愛上了一個女孩。
Tā àishàngle yí gè nǚhái.
→ Anh ấy đã phải lòng một cô gái.
我愛上了這座城市的風景。
Wǒ àishàngle zhè zuò chéngshì de fēngjǐng.
→ Tôi đã yêu phong cảnh của thành phố này.
Đoạn văn
馬丁利用學期假到臺灣中南部去玩了一趟。他先到南部的墾丁去住了三天,然後又到臺中玩了兩天,玩得開心極了。
去旅行以前,馬丁把網路上的各種資料都看了一遍。因為夏天觀光客多,很難訂到房間,他就先訂了一家在網路上很多人都說不錯的民宿。沒想到民宿就在海邊,風景比網站上的照片更漂亮,他覺得自己的運氣太好了。
馬丁一到墾丁,就租了摩托車到處逛逛。墾丁除了漂亮的海邊,還有很多熱帶植物。他第一天就把所有的地方都逛了一遍。第二天白天,馬丁去海邊游泳,游累了,就躺在沙灘上曬太陽。因為看見很多人在騎水上摩托車,他也試了試。
黃昏,馬丁逛到墾丁最熱鬧的那條街,看見賣各國食物的餐廳,他選了一家走進去。在餐廳裡,馬丁聽著音樂、喝著啤酒,跟別的觀光客聊聊天,他愛上了這種輕鬆又浪漫的氣氛,好像回到了自己的家鄉。馬丁覺得這一趟旅行真是太值得了。
Phiên âm
Mǎdīng lìyòng xuéqī jià dào Táiwān zhōngnánbù qù wán le yí tàng. Tā xiān dào nánbù de Kěndīng qù zhù le sān tiān, ránhòu yòu dào Táizhōng wán le liǎng tiān, wán de kāixīn jí le.
Qù lǚxíng yǐqián, Mǎdīng bǎ wǎngluò shàng de gèzhǒng zīliào dōu kàn le yí biàn. Yīnwèi xiàtiān guānguāngkè duō, hěn nán dìng dào fángjiān, tā jiù xiān dìng le yì jiā zài wǎngluò shàng hěn duō rén dōu shuō búcuò de mínsù. Méi xiǎngdào mínsù jiù zài hǎibiān, fēngjǐng bǐ wǎngzhàn shàng de zhàopiàn gèng piàoliang, tā juéde zìjǐ de yùnqì tài hǎo le.
Mǎdīng yí dào Kěndīng, jiù zū le mótuōchē dàochù guàngguang. Kěndīng chúle piàoliang de hǎibiān, hái yǒu hěn duō rèdài zhíwù. Tā dì yī tiān jiù bǎ suǒyǒu de dìfāng dōu guàng le yí biàn. Dì èr tiān báitiān, Mǎdīng qù hǎibiān yóuyǒng, yóu lèi le, jiù tǎng zài shātān shàng shài tàiyáng. Yīnwèi kànjiàn hěn duō rén zài qí shuǐshàng mótuōchē, tā yě shì le shì.
Huánghūn, Mǎdīng guàng dào Kěndīng zuì rènào de nà tiáo jiē, kànjiàn mài gèguó shíwù de cāntīng, tā xuǎn le yì jiā zǒu jìnqù. Zài cāntīng lǐ, Mǎdīng tīngzhe yīnyuè, hēzhe píjiǔ, gēn bié de guānguāngkè liáotiāntiān, tā ài shàng le zhè zhǒng qīngsōng yòu làngmàn de qìfēn, hǎoxiàng huídào le zìjǐ de jiāxiāng. Mǎdīng juéde zhè yí tàng lǚxíng zhēn shì tài zhídé le.
Dịch nghĩa
Mã Đinh tranh thủ thời gian nghỉ học kỳ đến Trung Bộ và Nam Bộ Đài Loan chơi một chuyển. Đầu tiên, anh tới Khẩn Đinh tại Nam Bộ ở 3 ngày, sau đó tiếp tục đến Đài Trung chơi 2 ngày, chơi vui vô cùng.
Trước khi đi du lịch, Mã Đinh đã đọc kĩ một lượt các thông tin trên mạng. Do mùa hè khách du lịch nhiều, rất khó đặt được phòng, anh đã đặt trước một nhà nghỉ có phục vụ bữa sáng mà rất nhiều người trên mạng nói là không tối. Không ngờ nhà nghỉ ấy lại ở bờ biển, phong cảnh còn đẹp hơn cả ảnh trên mạng, anh thấy số minh quá là đó.
Mã Đinh vừa đến Khẩn Đinh đã thuê xe máy dạo chơi khắp nơi. Ngoài bãi biển đẹp, Khẩn Đinh còn có rất nhiều cây cối nhiệt đới. Trong ngày đầu tiên, anh đã đi khắp nơi một lượt. Hôm sau, Mã Đinh đi tắm biển vào ban ngày, tắm một rồi thì nằm trên bãi cát để tắm nắng. Do nhìn thấy rất nhiều người đang đi mô tô nước nên anh cũng đã thứ một chút.
Lúc hoàng hôn, Mã Đinh đi dạo trên con phố náo nhiệt nhất Khẩn Đinh, nhìn thấy nhiều nhà hàng bán đồ ăn từ các nước khác nhau, anh chọn một nhà hàng và đi vào trong.
Trong nhà hàng, Mã Đinh nghe nhạc, uống bia, tán gắu với những khách du lịch khác. Anh đã phải lòng không khí thoải mái và lãng mạn này rồi, cứ như được trở về quê hương vậy.
Mã Đinh cảm thấy chuyến du lịch này đúng là đáng giá mà.
Ngữ pháp
I. Khác với 其他的 (qítā de), 別的 (biéde) và 另外的 (lìngwài de)
Chức năng: 其他的 (qítā de), 別的 (biéde) và 另外的 (lìngwài de) đều đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ, cho biết danh từ khác với những gì đang được nói đến. Ba từ có ý nghĩa khác nhau:
其他的 (qítā de): “khác, còn … khác (danh từ số nhiều còn lại), còn lại”.
別的 (biéde): “khác (danh từ cùng loại)”.
另外的 (lìngwài de): “khác, còn … khác (danh từ cùng loại thuộc phạm vi ngoài)”.
Ví dụ:
他來台灣以後,只去過花蓮,沒去過別的地方。
Tā lái Táiwān yǐhòu, zhǐ qùguò Huālián, méi qùguò biéde dìfāng.
(Sau khi đến Đài Loan, anh ấy chỉ đi qua Hoa Liên, chưa đi nơi nào khác.)
我不喜歡吃牛肉,我們點別的菜吧!
Wǒ bù xǐhuān chī niúròu, wǒmen diǎn biéde cài ba!
(Tôi không thích ăn thịt bò, chúng ta gọi món khác đi!)
李先生結婚的事,只有我知道,其他的人都不知道。
Lǐ xiānsheng jiéhūn de shì, zhǐyǒu wǒ zhīdào, qítā de rén dōu bù zhīdào.
(Việc ông Lý kết hôn chỉ có tôi biết, những người khác đều không biết.)
現在的公司離家太遠,我打算找另外的工作。
Xiànzài de gōngsī lí jiā tài yuǎn, wǒ dǎsuàn zhǎo lìngwài de gōngzuò.
(Công ty hiện tại cách nhà quá xa, tôi dự định tìm công việc khác.)
Cấu trúc: Xem những ví dụ và các câu bên dưới.
Lược bỏ 的 | Số từ | Lượng từ | Danh từ | |
其他的 | ✓ | ✓ | ✓ | ✓ |
別的 | × | × | × | ✓ |
另外的 | ✓ | ✓ | ✓ | ✓ |
1. 別的 (biéde) không thể kết hợp với số từ hay lượng từ. Xem bảng ở trang trước.
(1) 另外三個人怎麼去?
Lìngwài sān ge rén zěnme qù?
(Ba người khác đi bằng cách nào?)
(2) 其他三個人怎麼去?
Qítā sān ge rén zěnme qù?
(Ba người còn lại đi bằng cách nào?)
(3) *別的三個人怎麼去? → Câu sai, vì 別的 không kết hợp với số từ/lượng từ.
2. 其他 (qítā) kết hợp với số từ từ (2) trở lên, không kết hợp với số từ (1).
(1) 這家百貨公司只賣台灣做的衣服,其他五家賣各國的衣服。
Zhè jiā bǎihuò gōngsī zhǐ mài Táiwān zuò de yīfu, qítā wǔ jiā mài gè guó de yīfu.
(Cửa hàng bách hóa này chỉ bán quần áo làm ở Đài Loan, năm cửa hàng khác bán quần áo từ các nước.)
(2) *在展覽館站,只有藍線到火車站,其他一條路線不到。 → Câu sai, vì 其他 không dùng với số từ (1).
II. Động lượng từ: 下 (xià), 趟 (tàng), 遍 (biàn), 次 (cì)
Chức năng: Động lượng từ thường đứng sau động từ, diễn tả tần suất hoặc số lượng hành động.
Ví dụ:
同學輕輕地打了他一下。
Tóngxué qīngqīng de dǎle tā yīxià.
(Bạn học nhẹ nhàng đánh anh ấy một cái.)
泰國真好玩,我跟朋友去過兩趟。
Tàiguó zhēn hǎowán, wǒ gēn péngyou qùguò liǎng tàng.
(Thái Lan rất vui, tôi đã đi hai chuyến với bạn.)
那個電影我太喜歡了,所以看了好幾遍。
Nàge diànyǐng wǒ tài xǐhuān le, suǒyǐ kànle hǎojǐ biàn.
(Bộ phim đó tôi rất thích nên đã xem nhiều lần.)
Cấu trúc:
Tân ngữ có thể đứng trước hoặc sau động lượng từ:
a. 我存了两次资料,怎麼不见了?
Wǒ cúnle liǎng cì zīliào, zěnme bùjiànle?
(Tôi đã lưu tài liệu hai lần, sao lại biến mất rồi?)
b. 那份资料,我存了两次,怎麼不见了?
Nà fèn zīliào, wǒ cúnle liǎng cì, zěnme bùjiànle?
(Tài liệu đó, tôi đã lưu hai lần, sao lại biến mất rồi?)
Tân ngữ có thể đứng trước động lượng từ:
他打了我两下。
Tā dǎle wǒ liǎng xià.
(Anh ấy đánh tôi hai cái.)
Dùng trong câu chữ 把:
他把書看了一遍就去睡覺了。
Tā bǎ shū kànle yī biàn jiù qù shuìjiào le.
(Anh ấy đọc xong sách một lần rồi đi ngủ.)
Giải thích:
次 (cì): Chỉ tần suất hành động, dùng được với mọi động từ (xem, nghe, ăn, đi, hỏi, thảo luận).
趟 (tàng): Chỉ hành động đi lại (đến, đi, đi bộ, chạy).
遍 (biàn): Nhấn mạnh quá trình hoàn chỉnh từ đầu đến cuối (đọc, nghe, viết, luyện tập, hát).
Ví dụ so sánh:
這本書,我看了一次。
Zhè běn shū, wǒ kànle yī cì.
(Tôi đã đọc cuốn sách này một lần.)
這本書,我看了一遍。
Zhè běn shū, wǒ kànle yī biàn.
(Tôi đã đọc xong cuốn sách này từ đầu đến cuối.)
Lưu ý:
下 (xià):
Diễn tả hành động ngắn/lặp lại (đánh, đá → có thể thay đổi số lượng: 一下 / 三下).
Không thay đổi với một số động từ (去, 來, 問, 討論 → chỉ dùng 一下).
III. Các từ chỉ trình tự thời gian: 然後 (ránhòu), 後來 (hòulái), 以後 (yǐhòu)
Chức năng:
然後 (ránhòu): Trạng từ, diễn tả sự việc xảy ra liền sau một sự việc khác, có thể dùng cho cả quá khứ và tương lai.
後來 (hòulái): Trạng từ, chỉ sự việc xảy ra sau một khoảng thời gian trong quá khứ, không dùng cho tương lai.
以後 (yǐhòu): Danh từ, diễn tả thời gian sau một mốc nào đó, có thể dùng cho cả quá khứ và tương lai.
Bảng so sánh:
Quá khứ Tương lai
然後 ✓ ✓
後來 ✓ ✘
以後 ✘ ✓
Ví dụ:
我們先去台中玩了一天,然後去了墾丁。
Wǒmen xiān qù Táizhōng wánle yī tiān, ránhòu qùle Kěndīng.
(Đầu tiên chúng tôi đi Đài Trung chơi một ngày, sau đó đến Kenting.)
請你把菜洗一洗,然後開始煮湯!
Qǐng nǐ bǎ cài xǐ yī xǐ, ránhòu kāishǐ zhǔ tāng!
(Bạn hãy rửa rau, sau đó nấu canh nhé!)
我本來不想學太極拳,後來發現有趣得不得了,就去學了。
Wǒ běnlái bù xiǎng xué tàijíquán, hòulái fāxiàn yǒuqù dé bùdéliǎo, jiù qù xuéle.
(Ban đầu tôi không muốn học Thái Cực Quyền, sau đó thấy hay quá nên đi học.)
雖然現在我還不會騎腳踏車,可是以後一定能學會。
Suīrán xiànzài wǒ hái bù huì qí jiǎotàchē, kěshì yǐhòu yīdìng néng xuéhuì.
(Dù giờ tôi chưa biết đi xe đạp, nhưng sau này chắc chắn sẽ học được.)
Câu hỏi:
你本来想去日月潭,後來怎麼沒去呢?
Nǐ běnlái xiǎng qù Rìyuètán, hòulái zěnme méi qù ne?
(Ban đầu bạn định đi Nhật Nguyệt Đàm, sau đó sao lại không đi?)
墾丁真的那麼浪漫嗎?值得你以後再去一趟啊?
Kěndīng zhēn de nàme làngmàn ma? Zhíde nǐ yǐhòu zài qù yī tàng a?
(Kenting lãng mạn vậy sao? Đáng để sau này bạn đi thêm lần nữa không?)
Cách dùng chi tiết:
然後 vs. 後來:
然後 nhấn mạnh trình tự trước-sau.
後來 nhấn mạnh khoảng thời gian trôi qua.
Ví dụ:
我們明天早上先去市場,然後去超市。
(Ngày mai đi chợ trước, sau đó đến siêu thị.)
我們昨天去了市場,後來又去超市。
(Hôm qua đi chợ, một lúc sau lại đến siêu thị.)
以後:
Có thể dùng với cả quá khứ và tương lai:
他到台灣以後,就沒回過國。
(Sau khi đến Đài Loan, anh ấy chưa về nước.)
你們到韓國以後,要打電話給我。
(Sau khi đến Hàn Quốc, hãy gọi cho tôi.)
IV. 才 (cái) – “Mới”
Chức năng:
Trạng từ 才 diễn tả điều kiện cần thiết để sự việc xảy ra (hệ quả chỉ xuất hiện khi điều kiện được đáp ứng).
Ví dụ:
新人得選好日子,才能結婚。
Xīnrén děi xuǎn hǎo rìzi, cáinéng jiéhūn.
(Cô dâu chú rể phải chọn ngày tốt mới có thể kết hôn.)
做餃子得先準備好餃子皮和餡兒,才能包。
Zuò jiǎozi děi xiān zhǔnbèi hǎo jiǎozipí hé xiànr, cáinéng bāo.
(Làm sủi cảo phải chuẩn bị vỏ và nhân trước mới gói được.)
大家為了幫你,才給你這些建議。
Dàjiā wèile bāng nǐ, cái gěi nǐ zhèxiē jiànyì.
(Mọi người vì muốn giúp bạn nên mới đưa ra gợi ý này.)
Giải thích:
才 thường đứng trước động từ, nhấn mạnh điều kiện tiên quyết.
Cấu trúc:
Điều kiện + 才 + Hệ quả.
才 là trạng từ đứng trước động từ/trợ động từ, diễn tả điều kiện cần thiết để sự việc xảy ra.
Câu hỏi
我們一定要訂好旅館,才可以去旅行嗎? Wǒmen yīdìng yào dìng hǎo lǚguǎn, cái kěyǐ qù lǚxíng ma? “Chúng ta phải đặt phòng khách sạn trước thì mới có thể đi du lịch được à?”
是不是要天天練習,太極拳才打得好? Shì bùshì yào tiāntiān liànxí, tàijíquán cái dǎ de hǎo? “Có phải phải luyện tập hàng ngày thì Thái Cực Quyền mới giỏi được không?”
這些新衣服你是不是都穿一下,才知道哪件適合? Zhèxiē xīn yīfu nǐ shì bùshì dōu chuān yīxià, cái zhīdào nǎ jiàn shìhé? “Có phải bạn phải thử mặc mấy bộ quần áo mới này thì mới biết cái nào hợp không?”
Các từ thường đi với 才 trong mệnh đề đầu:
Phải / Cần: 要 (yào), 得 (děi), 必須 (bìxū)
Lý do: 因為 (yīnwèi), 為了 (wèile)
Ví dụ:
觀光客得先買票,才能參觀博物館。
Guānguāngkè děi xiān mǎi piào, cáinéng cānguān bówùguǎn.
(Du khách phải mua vé trước thì mới được tham quan bảo tàng.)
因為合約快到期了,李東健才找房子搬家。
Yīnwèi héyuē kuài dàoqī le, Lǐ Dōngjiàn cái zhǎo fángzi bānjiā.
(Vì hợp đồng sắp hết hạn nên Lý Đông Kiến mới tìm nhà để chuyển đi.)
為了考試有個好成績,他才每天念那麼久的書。
Wèile kǎoshì yǒu ge hǎo chéngjī, tā cái měitiān niàn nàme jiǔ de shū.
(Để có điểm tốt trong kỳ thi, anh ấy mới học sách lâu như vậy mỗi ngày.)
Lưu ý:
才 nhấn mạnh sự cần thiết của điều kiện để đạt kết quả.
Có thể dùng với mệnh lệnh/yêu cầu:
你要多練習,中文才會進步。
Nǐ yào duō liànxí, Zhōngwén cái huì jìnbù.
(Bạn phải luyện tập nhiều thì tiếng Trung mới tiến bộ.)
V. Câu bị động với 被 (bèi)
Chức năng:
Câu bị động 被 không chỉ thể hiện nghĩa “bị ảnh hưởng” mà còn thường được sử dụng trong các tình huống xấu, đặc biệt là trong lời nói hằng ngày. Từ 被 tương đương với từ “bị” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
我的自行車昨天被偷了。
Wǒ de zìxíngchē zuótiān bèi tōu le.
(Xe đạp của tôi hôm qua bị trộm mất.)
我的腿被他踢得很痛。
Wǒ de tuǐ bèi tā tī de hěn tòng.
(Chân tôi bị anh ta đá rất đau.)
這些餃子包得不錯,但是被我煮破了。
Zhèxiē jiǎozi bāo de búcuò, dànshì bèi wǒ zhǔ pò le.
(Những chiếc bánh chẻo này gói khá đẹp nhưng bị tôi nấu nát rồi.)
Cấu trúc:
Đối tượng + 被 + (Chủ thể) + V.
Chủ thể có thể được lược bỏ nếu không rõ ràng.
Phủ định:
Từ phủ định 沒 đặt trước 被.
沒關係,我的錢沒被偷。
Méi guānxi, wǒ de qián méi bèi tōu.
(Không sao, tiền của tôi không bị mất.)
那些碗沒被弟弟打破。
Nàxiē wǎn méi bèi dìdi dǎ pò.
(Những cái bát đó không bị em trai làm vỡ.)
那些學生在打棒球。小心別被球打到。
Nàxiē xuéshēng zài dǎ bàngqiú. Xiǎoxīn bié bèi qiú dǎ dào.
(Mấy học sinh đang chơi bóng chày. Cẩn thận đừng bị bóng đập vào.)
Câu hỏi:
聽說你的手機不見了,是不是被偷了?
Tīngshuō nǐ de shǒujī bújiàn le, shì búshì bèi tōu le?
(Nghe nói điện thoại của bạn bị mất, có phải bị trộm không?)
你知道我們學校電腦教室的窗戶被打破了嗎?
Nǐ zhīdào wǒmen xuéxiào diànnǎo jiàoshì de chuānghù bèi dǎ pò le ma?
(Bạn có biết cửa sổ phòng máy tính trường ta bị đập vỡ không?)
我找不到我的本子,是不是被你帶回家了?
Wǒ zhǎo bú dào wǒ de běnzi, shì búshì bèi nǐ dài huí jiā le?
(Tôi tìm không thấy vở, có phải bị bạn mang về nhà rồi không?)
Cách dùng:
Câu 被 có thể chỉ sự kiện trong quá khứ như (1), (2) hoặc tương lai như (3), (4) hoặc sự kiện theo thói quen như (5), (6).
(1) 上個星期他的背包被偷了。
Shàng gè xīngqī tā de bēibāo bèi tōu le.
(Tuần trước ba lô của anh ta bị trộm.)
(2) 他花一萬塊買背包的事被爸爸發現了。
Tā huā yī wàn kuài mǎi bēibāo de shì bèi bàba fāxiàn le.
(Việc anh ta bỏ một vạn mua ba lô bị bố phát hiện.)
(3) 按照台灣的法律,你不能打工,要不然會被送回你們國家。
Ànzhào Táiwān de fǎlǜ, nǐ bù néng dǎgōng, yàobùrán huì bèi sòng huí nǐmen guójiā.
(Theo luật Đài Loan, bạn không được đi làm thêm, nếu không sẽ bị trục xuất.)
(4) 明天這張桌子就會被搬到別的教室去了。
Míngtiān zhè zhāng zhuōzi jiù huì bèi bān dào biéde jiàoshì qù le.
(Ngày mai cái bàn này sẽ bị chuyển sang phòng học khác.)
(5) 他不想被人知道他結過婚了。
Tā bù xiǎng bèi rén zhīdào tā jiéguò hūn le.
(Anh ta không muốn bị người khác biết mình đã kết hôn.)
(6) 媽媽每次買芒果蛋糕回來,馬上就被妹妹吃光了。
Māmā měi cì mǎi mángguǒ dàngāo huílái, mǎshàng jiù bèi mèimei chī guāng le.
(Mỗi lần mẹ mua bánh xoài về, em gái lập tức ăn hết ngay.)
VI. Lặp lại Động từ trong V 了 V
Chức năng:
Cấu trúc “V 了 V” biểu thị việc hoàn thành một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ được thực hiện trong thời gian ngắn và thường mang tính chất tạm thời.
Ví dụ:
媽媽穿了穿那件衣服,覺得很舒服。
Māma chuānle chuān nà jiàn yīfu, juédé hěn shūfu.
(Mẹ thử mặc chiếc áo đó, thấy rất thoải mái.)
朋友告訴我夏天芒果很甜,我就嚐了嚐。
Péngyou gàosu wǒ xiàtiān mángguǒ hěn tián, wǒ jiù chángle cháng.
(Bạn tôi nói xoài mùa hè rất ngọt, tôi liền nếm thử.)
老闆看了看我寫的計畫,然後說沒問題。
Lǎobǎn kànle kàn wǒ xiě de jìhuà, ránhòu shuō méi wèntí.
(Sếp xem qua kế hoạch tôi viết rồi bảo không vấn đề gì.)
Cấu trúc:
Động từ trong cấu trúc này phải là động từ một âm tiết.
Câu hỏi:
王先生昨天來了以後,是不是坐了坐就走了?
Wáng xiānsheng zuótiān láile yǐhòu, shì búshì zuòle zuò jiù zǒule?
(Ông Vương hôm qua đến rồi ngồi một lát là đi phải không?)
他沒買那本書,是不是因為看了看就看不下去了?
Tā méi mǎi nà běn shū, shì búshì yīnwèi kànle kàn jiù kàn bú xiàqùle?
(Anh ấy không mua cuốn sách đó, có phải vì xem qua thấy không đọc nổi không?)
他是不是想了想,還是決定回到自己國家工作?
Tā shì búshì xiǎngle xiǎng, háishì juédìng huí dào zìjǐ guójiā gōngzuò?
(Có phải anh ấy suy nghĩ một lát rồi vẫn quyết định về nước làm việc không?)
Cách dùng:
Cấu trúc lặp lại “V 一 V” có thể liên quan đến quá khứ hoặc tương lai, còn “V 了 V” chỉ được sử dụng liên quan đến các hành động trong quá khứ.
(1) 他聽說墾丁海邊很漂亮,想去看一看。
Tā tīngshuō Kěndīng hǎibiān hěn piàoliang, xiǎng qù kàn yī kàn.
(Anh ấy nghe nói bờ biển Kenting rất đẹp, muốn đi xem thử.)
(2) 請你把老師今天給的功課做一做!
Qǐng nǐ bǎ lǎoshī jīntiān gěi de gōngkè zuò yī zuò!
(Em hãy làm thử bài tập cô giáo giao hôm nay đi!)
(3) 如果你要去旅行,應該先找一找網站上的資料。
Rúguǒ nǐ yào qù lǚxíng, yīnggāi xiān zhǎo yī zhǎo wǎngzhàn shàng de zīliào.
(Nếu định đi du lịch, nên tìm kiếm thông tin trên mạng trước.)
“V 一 V” có thể được sử dụng trong một câu đơn, “V 了 V” thì không thể, nó chỉ được sử dụng ở một mệnh đề trong câu có từ 2 mệnh đề trở lên.
(1) *我到公園走了走。 (SAI)
(2) 我昨天吃了飯以後,就到公園走了走。
Wǒ zuótiān chīle fàn yǐhòu, jiù dào gōngyuán zǒule zǒu.
(Hôm qua tôi ăn cơm xong liền ra công viên đi dạo một lát.)
(3) 我拿起一本語言學的書,看了看就覺得累了。
Wǒ ná qǐ yī běn yǔyánxué de shū, kànle kàn jiù juédé lèile.
(Tôi cầm cuốn sách ngôn ngữ học lên, xem qua một lát đã thấy mệt.)
Nếu động từ là ngoại động từ, thường sẽ sử dụng câu chữ 把.
(1) 媽媽把餃子餡兒嚐了嚐,覺得剛好。
Māma bǎ jiǎozi xiànr chángle cháng, juédé gānghǎo.
(Mẹ nếm thử nhân bánh chẻo, thấy vừa miệng.)
(2) 哥哥把那件衣服試了試,還是覺得不合適。
Gēge bǎ nà jiàn yīfu shìle shì, háishì juédé bù héshì.
(Anh trai thử chiếc áo đó, vẫn thấy không vừa.)
VII. Bổ ngữ kết quả Tiếp xúc với 上 (shàng)
1. Chức năng:
上 làm bổ ngữ kết quả diễn tả sự tiếp xúc/thành công (về thể chất hoặc tâm lý) giữa hai danh từ.
Thường dùng với động từ chỉ hành động cụ thể (mặc, đuổi, thích…) hoặc cảm xúc (yêu, thích…).
2. Ví dụ:
王先生穿上西裝,準備去上班。 Wáng xiānsheng chuān shàng xīzhuāng, zhǔnbèi qù shàngbān. “Ông Vương mặc vest vào, chuẩn bị đi làm.”
新娘換上了另外一件漂亮的禮服。 Xīnniáng huàn shàngle lìngwài yī jiàn piàoliang de lǐfú. “Cô dâu thay sang một bộ váy dạ hội đẹp khác.”
他跑了好久,最後追上了垃圾車。 Tā pǎole hǎojiǔ, zuìhòu zhuī shàngle lèsè chē. “Anh ấy chạy rất lâu, cuối cùng đuổi kịp xe rác.”
林愛麗到台灣以後就喜歡上了台灣的芒果。 Lín Àilì dào Táiwān yǐhòu jiù xǐhuān shàngle Táiwān de mángguǒ. “Lâm Ái Lệ đến Đài Loan rồi thích xoài Đài Loan luôn.”
3. Phủ định:
Dùng 沒/不 trước động từ:
媽媽沒搭上最後那班捷運。
Māma méi dā shàng zuìhòu nà bān jiéyùn.
(Mẹ không kịp chuyến tàu điện cuối cùng.)
我沒追上垃圾車。
Wǒ méi zhuī shàng lèsè chē.
(Tôi không đuổi kịp xe rác.)
4. Câu hỏi:
你是不是在履歷表上寫上了名字?
Nǐ shì búshì zài lǚlìbiǎo shàng xiě shàngle míngzì?
(Bạn đã ghi tên vào CV chưa?)
老闆愛上王小姐了吧?
Lǎobǎn ài shàng Wáng xiǎojiě le ba?
(Sếp thích cô Vương rồi đúng không?)
5. Cách dùng chi tiết:
a. Động từ hợp lệ:
Tiếp xúc vật lý: 穿 (mặc), 追 (đuổi), 換 (thay)…
Cảm xúc: 愛 (yêu), 喜歡 (thích)…
b. Bổ ngữ khả năng:
Một số động từ có thể kết hợp với 得/不 để diễn tả khả năng:
看得上 (nhìn là thích) / 看不上 (không thích)
追得上 (đuổi kịp) / 追不上 (không đuổi kịp)
Ví dụ:
這雙鞋我穿不上。
Zhè shuāng xié wǒ chuān bú shàng.
(Đôi giày này tôi không đi vừa.)
他送的禮物,我都看不上。
Tā sòng de lǐwù, wǒ dōu kàn bú shàng.
(Quà anh ấy tặng, tôi đều không thích.)
Bảng tổng hợp:
Động từ Bổ ngữ kết quả Bổ ngữ khả năng (得/不)
穿 ✓ ✓ (穿得上/穿不上)
喜歡 ✓ ✗ (không dùng)
追 ✓ ✓ (追得上/追不上)
Lưu ý:
喜歡上 (thích) nhưng không dùng dạng khả năng (✗ 喜歡得上).
Dùng 把 khi tân ngữ xác định:
他把名字寫上了。
Tā bǎ míngzì xiě shàngle.
(Anh ấy đã ghi tên vào.)
Ứng dụng:
Diễn tả thành công: 考上大學 (thi đậu đại học).
Diễn tả thói quen: 愛上看書 (thích đọc sách).
Sau khi lắng nghe lời khuyên của bạn bè, Mã Đinh quyết định sẽ đến Kenting trước, sau đó tiếp tục hành trình đến Đài Trung.
Những chia sẻ không chỉ giúp anh hiểu rõ hơn về các địa điểm du lịch mà còn nhắc nhở anh về tầm quan trọng của việc chuẩn bị trước và giữ gìn an toàn trong chuyến đi.
Với sự háo hức và những kinh nghiệm quý báu, chắc chắn chuyến du lịch của Mã Đinh sẽ trở thành một kỷ niệm
→ Xem tiếp Bài 12: Tiếng Trung Đương Đại 2
→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại