Bài 10 Tiếng Trung Đương Đại 2 Hoan nghênh đến nhà cô gói bánh chẻo nói về viêc thầy Trương mời các bạn học sinh đến nhà để cùng nhau gói sủi cảo.
Mọi người không chỉ mang theo nguyên liệu và món ăn đặc trưng của quê hương mình mà còn háo hức chia sẻ niềm vui khi được trải nghiệm một nét đẹp trong văn hóa ẩm thực Trung Hoa. Không khí buổi gặp gỡ tràn ngập sự ấm áp và thân thiện.
← Xem lại Bài 9: Tiếng Trung Đương Đại 2
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
學習目標 Mục tiêu học tập
Chủ đề: 交際 Giao tiếp
- Học cách giải thích về cách làm một món ăn.
- Học cách nói về các thành phần.
- Học cách giới thiệu các món ăn ở đất nước của mình.
- Học cách thể hiện sự ngạc nhiên.
Từ vựng 1
1. 包 (bāo) – bao – gói
- 請幫我把禮物包起來。 (Qǐng bāng wǒ bǎ lǐwù bāo qǐlái.) – Làm ơn gói quà giúp tôi.
- 你會包餃子嗎? (Nǐ huì bāo jiǎozi ma?) – Bạn biết gói bánh chẻo không?
2. 餃子 (jiǎozi) – giảo tử – bánh chẻo
- 今晚我們吃餃子。 (Jīnwǎn wǒmen chī jiǎozi.) – Tối nay chúng tôi ăn bánh chẻo.
- 媽媽包的餃子最好吃。 (Māma bāo de jiǎozi zuì hǎochī.) – Bánh chẻo mẹ gói ngon nhất.
3. 脱 (tuō) – thoát – cởi
- 請脫鞋進屋。 (Qǐng tuō xié jìn wū.) – Hãy cởi giày trước khi vào nhà.
- 他脱了外套。 (Tā tuō le wàitào.) – Anh ấy cởi áo khoác.
4. 鞋 (xié) – hài – giày
- 我買了一雙新鞋。 (Wǒ mǎi le yī shuāng xīn xié.) – Tôi mua một đôi giày mới.
- 這雙鞋很舒服。 (Zhè shuāng xié hěn shūfu.) – Đôi giày này rất thoải mái.
5. 關 (guān) – quan – đóng
- 請關門。 (Qǐng guān mén.) – Hãy đóng cửa.
- 商店已經關門了。 (Shāngdiàn yǐjīng guān mén le.) – Cửa hàng đã đóng cửa rồi.
6. 門 (mén) – môn – cửa
- 請敲門。 (Qǐng qiāo mén.) – Hãy gõ cửa.
- 門沒鎖。 (Mén méi suǒ.) – Cửa không khóa.
7. 春捲 (chūnjuǎn) – xuân quyển – nem rán
- 越南春捲很有名。 (Yuènán chūnjuǎn hěn yǒumíng.) – Nem rán Việt Nam rất nổi tiếng.
- 你會做春捲嗎? (Nǐ huì zuò chūnjuǎn ma?) – Bạn biết làm nem rán không?
8. 泡菜 (pàocài) – bào thái – kim chi
- 韓國泡菜很辣。 (Hánguó pàocài hěn là.) – Kim chi Hàn Quốc rất cay.
- 我喜歡吃泡菜。 (Wǒ xǐhuān chī pàocài.) – Tôi thích ăn kim chi.
9. 飯廳 (fàntīng) – phạn sảnh – phòng ăn
- 我們在飯廳吃飯。 (Wǒmen zài fàntīng chīfàn.) – Chúng tôi ăn cơm trong phòng ăn.
- 飯廳很大。 (Fàntīng hěn dà.) – Phòng ăn rất rộng.
10. 下 (xià) – hạ – được (trợ từ khả năng)
- 這個箱子放得下。 (Zhège xiāngzi fàng de xià.) – Cái vali này đựng được.
- 車上坐不下五個人。 (Chē lǐ zuò bù xià wǔ gè rén.) – Xe không chứa được năm người.
11. 洗 (xǐ) – tẩy – rửa
- 請洗手。 (Qǐng xǐ shǒu.) – Hãy rửa tay.
- 我在洗衣服。 (Wǒ zài xǐ yīfu.) – Tôi đang giặt quần áo.
12. 做菜 (zuòcài) – tác thái – nấu ăn
- 我喜歡做菜。 (Wǒ xǐhuān zuòcài.) – Tôi thích nấu ăn.
- 媽媽正在做菜。 (Māma zhèngzài zuòcài.) – Mẹ đang nấu ăn.
13. 水饺 (shuǐjiǎo) – thủy giảo – bánh chẻo luộc
- 北部人喜歡吃水餃。 (Běifāng rén xǐhuān chī shuǐjiǎo.) – Người miền Bắc thích ăn bánh chẻo luộc.
- 這家的水餃很好吃。 (Zhè jiā de shuǐjiǎo hěn hǎochī.) – Bánh chẻo luộc ở đây rất ngon.
14. 煮 (zhǔ) – chử – luộc
- 我在煮麵條。 (Wǒ zài zhǔ miàntiáo.) – Tôi đang luộc mì.
- 雞蛋煮好了。 (Jīdàn zhǔ hǎo le.) – Trứng luộc xong rồi.
15. 壞 (huài) – hoại – hỏng
- 手機壞了。 (Shǒujī huài le.) – Điện thoại hỏng rồi.
- 牛奶壞了。 (Niúnǎi huài le.) – Sữa hỏng rồi.
16. 破 (pò) – phá – vỡ
- 杯子破了。 (Bēizi pò le.) – Cốc vỡ rồi.
- 小心別打破。 (Xiǎoxīn bié dǎ pò.) – Cẩn thận đừng làm vỡ.
17. 內餡 (xiànr) – hãm nhi – nhân
- 這包子的餡料很好吃。 (Zhège bāozi de xiànr hěn hǎochī.) – Nhân bánh bao này rất ngon.
- 你喜歡什麼餡料的餃子? (Nǐ xǐhuān shénme xiànr de jiǎozi?) – Bạn thích bánh chẻo nhân gì?
18. 扁 (biǎn) – biển – dẹt
- 輪胎扁了。 (Lúntāi biǎn le.) – Lốp xe xẹp rồi.
- 這個盒子被壓扁了。 (Zhège hézi bèi yā biǎn le.) – Cái hộp này bị ép dẹp rồi.
19. 材料 (cáiliào) – tài liệu – nguyên liệu
- 做蛋糕需要什麼材料? (Zuò dàngāo xūyào shénme cáiliào?) – Làm bánh cần những nguyên liệu gì?
- 這些材料很新鮮。 (Zhèxiē cáiliào hěn xīnxiān.) – Những nguyên liệu này rất tươi.
20. 道 (dào) – đạo – đơn vị đếm (món ăn, cửa…)
- 我點了三道菜。 (Wǒ diǎn le sān dào cài.) – Tôi gọi ba món ăn.
- 打開那扇門。 (Dǎkāi nà shàn mén.) – Mở cánh cửa đó.
21. 飽 (bǎo) – bão – no
- 我吃飽了。 (Wǒ chī bǎo le.) – Tôi ăn no rồi.
- 這頓飯吃得很飽。 (Zhè dùn fàn chī de hěn bǎo.) – Bữa ăn này ăn rất no.
22. 光 (guāng) – quang – hết sạch
- 飯吃光了。 (Fàn chī guāng le.) – Cơm ăn hết sạch rồi.
- 錢用光了。 (Qián yòng guāng le.) – Tiền dùng hết sạch rồi.
23. 鍋子 (guōzi) – oa tử – nồi
- 這個鍋子很好用。 (Zhège guōzi hěn hǎo yòng.) – Cái nồi này dùng rất tốt.
- 请把锅子洗干净。 (Qǐng bǎ guōzi xǐ gānjìng.) – Hãy rửa sạch nồi.
24. 筷子 (kuàizi) – khoái tử – đũa
- 請把鍋子洗乾淨? (Nǐ huì yòng kuàizi ma?) – Bạn biết dùng đũa không?
- 請給我一雙筷子。 (Qǐng gěi wǒ yī shuāng kuàizi.) – Làm ơn cho tôi một đôi đũa.
25. 碗 (wǎn) – oản – bát
- 這個碗很漂亮。 (Zhège wǎn hěn piàoliang.) – Cái bát này rất đẹp.
- 請再給我一碗飯。(Qǐng zài gěi wǒ yī wǎn fàn.) – Làm ơn cho tôi thêm một bát cơm.
Tên riêng
26. 馬丁(Mǎdīng) – Mã Đinh (người đàn ông Anh)
- 馬丁是我的英國朋友。 (Mǎdīng shì wǒ de Yīngguó péngyou.) – Martin là người bạn Anh của tôi.
- 馬丁會說中文。 (Mǎdīng huì shuō Zhōngwén.) – Martin biết nói tiếng Trung.
27. 韓國 (Hánguó) – Hàn Quốc
- 我想去韓國旅行。 (Wǒ xiǎng qù Hánguó lǚxíng.) – Tôi muốn đi du lịch Hàn Quốc.
- 韓國泡菜很有名。 (Hánguó pàocài hěn yǒumíng.) – Kim chi Hàn Quốc rất nổi tiếng.
Cụm từ
28. 看不出来 (kàn bù chūlái) – nhìn không ra
- 你看起來年輕,看不出來已經30歲了。 (Nǐ kàn qǐlái niánqīng, kàn bù chūlái yǐjīng 30 suì le.) – Bạn trông trẻ, nhìn không ra đã 30 tuổi.
- 這個秘密看不出來 。(Zhège mìmì kàn bù chūlái.) – Bí mật này nhìn không ra.
29. 酸辣湯 (suānlà tāng) – toan lạt thang – canh chua cay
- 我喜歡喝酸辣湯。 (Wǒ xǐhuān hē suānlà tāng.) – Tôi thích uống canh chua cay.
- 這家的酸辣湯很正宗。 (Zhè jiā de suānlà tāng hěn zhèngzōng.) – Canh chua cay ở đây rất đúng vị.
Hội thoại
張老師: 歡迎,歡迎,大家請進,不要脫鞋。月美, 麻煩妳關門。
月美: 謝謝老師請我們來包餃子,我也帶了我們越南的春捲。
東健: 張老師,這是我做的韓國泡菜。
張老師: 看不出來你還會做泡菜!馬丁、高美玲,你們也帶東西來了啊?
馬丁: 我們剛剛去超市買了水果跟飲料。老師,你們家的飯廳真大。
美玲: 老師家的飯廳應該坐得下十個人吧?
張老師: 坐得下,所以請你們幾個人一起來吃飯沒問題。
東健: 老師,我們要幫忙準備什麼?
張老師: 我把包餃子的東西都準備好了,你們去把手洗一洗,我們就開始包吧!
美 美玲: 這是我第一次包餃子,你們包過嗎?
月美: 我跟馬丁以前上過做菜的課,包過水餃,對不對?
馬丁: 包過,可是我包的水餃一煮就壞了。
張老師: 不是壞了,是煮破了。如果你們沒把餃子包好, 一煮就破了。
東健: 老師,您看我這麼包,對嗎?
張老師: 很好,不過你還可以多放一點餡兒,如果扁扁的,看起來就不像餃子了。
月美: 老師,我們五個人要包多少餃子?
張老師: 我準備的材料大概可以包一百多個,再做幾道菜,還有一大碗酸辣湯,應該夠了。大家一定都吃得飽。
美玲: 馬丁,你來以前不是一直說餓嗎?你能吃幾個餃子?
馬丁: 我想我吃得下二十個,要是妳吃不完,我可以幫妳吃。
張老師: 大家最好能把餃子都吃光。你們包,我去把鍋子洗了,就要準備煮餃子了。
月 美: 老師,我幫您把筷子和碗放在桌上。
Pinyin
Zhāng lǎoshī: Huānyíng, huānyíng, dàjiā qǐng jìn, bú yào tuō xié. Yuèměi, máfan nǐ guānmén.
Yuèměi: Xièxiè lǎoshī qǐng wǒmen lái bāo jiǎozi, wǒ yě dài le wǒmen Yuènán de chūnjuǎn.
Dōngjiàn: Zhāng lǎoshī, zhè shì wǒ zuò de Hánguó pàocài.
Zhāng lǎoshī: Kàn bù chūlái nǐ hái huì zuò pàocài! Mǎdīng, Gāo Měilíng, nǐmen yě dài dōngxi lái le a?
Mǎdīng: Wǒmen gānggāng qù chāoshì mǎi le shuǐguǒ gēn yǐnliào. Lǎoshī, nǐmen jiā de fàntīng zhēn dà.
Měilíng: Lǎoshī jiā de fàntīng yīnggāi zuò de xià shí gè rén ba?
Zhāng lǎoshī: Zuò de xià, suǒyǐ qǐng nǐmen jǐ gè rén yīqǐ lái chīfàn méi wèntí.
Dōngjiàn: Lǎoshī, wǒmen yào bāngmáng zhǔnbèi shénme?
Zhāng lǎoshī: Wǒ bǎ bāo jiǎozi de dōngxi dōu zhǔnbèi hǎo le, nǐmen qù bǎ shǒu xǐ yī xǐ, wǒmen jiù kāishǐ bāo ba!
Měilíng: Zhè shì wǒ dì yī cì bāo jiǎozi, nǐmen bāo guò ma?
Yuèměi: Wǒ gēn Mǎdīng yǐqián shàng guò zuò cài de kè, bāo guò shuǐjiǎo, duì bú duì?
Mǎdīng: Bāo guò, kěshì wǒ bāo de shuǐjiǎo yī zhǔ jiù huài le.
Zhāng lǎoshī: Bú shì huài le, shì zhǔ pò le. Rúguǒ nǐmen méi bǎ jiǎozi bāo hǎo, yī zhǔ jiù pò le.
Dōngjiàn: Lǎoshī, nín kàn wǒ zhème bāo, duì ma?
Zhāng lǎoshī: Hěn hǎo, bùguò nǐ hái kěyǐ duō fàng yīdiǎn xiànr, rúguǒ biǎnbiǎn de, kàn qǐlái jiù bù xiàng jiǎozi le.
Yuèměi: Lǎoshī, wǒmen wǔ gè rén yào bāo duōshǎo jiǎozi?
Zhāng lǎoshī: Wǒ zhǔnbèi de cáiliào dàgài kěyǐ bāo yībǎi duō gè, zài zuò jǐ dào cài, hái yǒu yī dà wǎn suānlàtāng, yīnggāi gòu le. Dàjiā yídìng dōu chī de bǎo.
Měilíng: Mǎdīng, nǐ lái yǐqián bú shì yīzhí shuō è ma? Nǐ néng chī jǐ gè jiǎozi?
Mǎdīng: Wǒ xiǎng wǒ chī de xià èrshí gè, yàoshì nǐ chī bú wán, wǒ kěyǐ bāng nǐ chī.
Zhāng lǎoshī: Dàjiā zuì hǎo néng bǎ jiǎozi dōu chī guāng. Nǐmen bāo, wǒ qù bǎ guōzi xǐ le, jiù yào zhǔnbèi zhǔ jiǎozi le.
Yuèměi: Lǎoshī, wǒ bāng nín bǎ kuàizi hé wǎn fàng zài zhuō shàng.
Tiếng Việt
Cô giáo Trương: Hoan nghênh, hoan nghênh, mời mọi người vào, không cần cởi giày. Nguyệt Mỹ, phiền em đóng cửa vậy.
Nguyệt Mỹ: Cảm ơn cô đã mời chúng em đến gói bánh chéo, em có mang cả nem rán Việt Nam đến nữa đây ạ.
Đông Kiện: Cô Trương ơi, đây là kim chi em làm ạ.
Cô giáo Trương: Nhìn không ra em còn biết làm kim chi nữa đấy! Mã Định, Cao Mỹ Linh, các em cũng mang theo đồ ăn à?
Mã Định: Chúng em vừa ghé siêu thị mua hoa quả và đồ uống. Cô ơi, phòng ăn của gia đình cô to thật đấy.
Mỹ Linh: Phòng ăn nhà cô có khi phải ngồi được 10 người nhỉ?
Cô giáo Trương: Ngồi được đấy, cho nên mời mấy em cùng tôi ăn cơm cũng không có vấn đề gì.
Đông Kiện: Cô ơi, chúng em sẽ giúp chuẩn bị những gì ạ?
Cô giáo Trương: Những gì cần cho bánh chéo cô đều chuẩn bị xong hết rồi. Các em đi rửa tay trước đã, sau đó chúng ta bắt đầu gói thôi.
Mỹ Linh: Đây là lần đầu tiên mình gói bánh chéo, mọi người từng gói chưa?
Nguyệt Mỹ: Trước đây em với anh Mã Định từng học lớp nấu ăn, từng gói bánh chéo luộc đúng không anh?
Mã Định: Đúng vậy, nhưng mà bánh chéo mà anh gói thì vừa luộc đã hỏng rồi.
Cô giáo Trương: Không phải hỏng đâu, là luộc bị vỡ. Nếu mọi người gói bánh chéo không đúng, vừa luộc là vỡ ngay.
Đông Kiện: Cô ơi, cô thấy em gói thế này đã đúng chưa ạ?
Cô giáo Trương: Rất tốt, cơ mà em có thể nhồi thêm chút nhân, nếu bẹt bẹt thì trông không giống bánh chéo lắm.
Nguyệt Mỹ: Cô ơi, năm người chúng ta sẽ gói bao nhiêu cái bánh chéo ạ?
Cô giáo Trương: Nguyên liệu chuẩn bị có thể gói khoảng hơn 100 cái, làm thêm vài món nữa, còn có một tô canh chua cay, chắc chắn là đủ cho mọi người ăn no nê.
Mỹ Linh: Anh Mã Định, trước khi tôi không phải là anh kêu đói suốt sao? Anh có thể ăn mấy cái bánh chéo?
Mã Định: Anh nghĩ anh có thể ăn 20 cái, nếu em không thể ăn hết, anh có thể ăn giúp em.
Cô giáo Trương: Nếu mọi người có thể ăn hết sạch sành sanh thì quá tuyệt vời. Mọi người gói đi, cô đi rửa vài cái nồi xong là có thể luộc bánh chéo rồi.
Nguyệt Mỹ: Cô ơi, em sẽ giúp cô sắp đũa và bát lên bàn ạ.
Từ vựng 2
1. 学期 (xuéqī) – học kỳ
- 这个学期我有五门课。 (Zhège xuéqī wǒ yǒu wǔ mén kè.) – Học kỳ này tôi có năm môn học.
- 下学期我要去留学。 (Xià xuéqī wǒ yào qù liúxué.) – Học kỳ sau tôi sẽ đi du học.
2. 趁 (chèn) – nhân lúc
- 趁天气好,我们去公园吧。 (Chèn tiānqì hǎo, wǒmen qù gōngyuán ba.) – Nhân lúc trời đẹp, chúng ta đi công viên đi.
- 趁年轻要多学习。 (Chèn niánqīng yào duō xuéxí.) – Nhân lúc trẻ phải học nhiều.
3. 皮 (pí) – da/vỏ
- 苹果皮可以吃。 (Píngguǒ pí kěyǐ chī.) – Vỏ táo có thể ăn được.
- 他把香蕉皮扔在地上。 (Tā bǎ xiāngjiāo pí rēng zài dìshàng.) – Anh ấy vứt vỏ chuối xuống đất.
4. 尝 (cháng) – nếm
- 你尝尝这个菜。 (Nǐ chángchang zhège cài.) – Bạn nếm thử món này đi.
- 我尝了一口汤。 (Wǒ cháng le yī kǒu tāng.) – Tôi đã nếm một ngụm canh.
5. 大白菜 (dàbáicài) – cải thảo
- 大白菜可以做泡菜。 (Dàbáicài kěyǐ zuò pàocài.) – Cải thảo có thể làm kim chi.
- 这道菜需要大白菜。 (Zhè dào cài xūyào dàbáicài.) – Món này cần cải thảo.
6. 加 (jiā) – thêm
- 请加一点盐。 (Qǐng jiā yīdiǎn yán.) – Làm ơn thêm chút muối.
- 咖啡里加糖吗? (Kāfēi lǐ jiā táng ma?) – Cà phê có thêm đường không?
7. 盐 (yán) – muối
- 汤里盐放多了。 (Tāng lǐ yán fàng duō le.) – Canh bị cho nhiều muối quá.
- 少吃盐对身体好。 (Shǎo chī yán duì shēntǐ hǎo.) – Ăn ít muối tốt cho sức khỏe.
8. 拌 (bàn) – trộn
- 把沙拉拌一拌。 (Bǎ shālā bàn yī bàn.) – Trộn đều salad lên.
- 我喜欢拌面。 (Wǒ xǐhuān bànmiàn.) – Tôi thích mì trộn.
9. 辣椒 (làjiāo) – ớt cay
- 这个辣椒很辣。 (Zhège làjiāo hěn là.) – Ớt này rất cay.
- 我不吃辣椒。 (Wǒ bù chī làjiāo.) – Tôi không ăn ớt.
10. 调味料 (tiáowèiliào) – gia vị
- 这些调味料很香。 (Zhèxiē tiáowèiliào hěn xiāng.) – Những gia vị này rất thơm.
- 调味料放多了。 (Tiáowèiliào fàng duō le.) – Cho quá nhiều gia vị.
11. 装 (zhuāng) – đựng
- 把饭装进盒子里。 (Bǎ fàn zhuāng jìn hézi lǐ.) – Đựng cơm vào hộp.
- 这个瓶子装水。 (Zhège píngzi zhuāng shuǐ.) – Cái chai này đựng nước.
12. 玻璃 (bōlí) – thủy tinh
- 小心玻璃碎片。 (Xiǎoxīn bōlí suìpiàn.) – Cẩn thận mảnh thủy tinh vỡ.
- 这是玻璃杯。 (Zhè shì bōlí bēi.) – Đây là cốc thủy tinh.
13. 寿司 (shòusī) – sushi
- 我喜欢吃寿司。 (Wǒ xǐhuān chī shòusī.) – Tôi thích ăn sushi.
- 这家店的寿司很好吃。 (Zhè jiā diàn de shòusī hěn hǎochī.) – Sushi ở cửa hàng này rất ngon.
14. 像 (xiàng) – giống như
- 你像你爸爸。 (Nǐ xiàng nǐ bàba.) – Bạn giống bố bạn.
- 这个地方像天堂。 (Zhège dìfang xiàng tiāntáng.) – Nơi này giống như thiên đường.
15. 食物 (shíwù) – thức ăn
- 请把食物放进冰箱。 (Qǐng bǎ shíwù fàng jìn bīngxiāng.) – Hãy cho thức ăn vào tủ lạnh.
- 这些食物很新鲜。 (Zhèxiē shíwù hěn xīnxiān.) – Những thức ăn này rất tươi.
Cụm từ
16. 做起来 (zuò qǐlái) – làm thử
- 这道菜做起来很简单。 (Zhè dào cài zuò qǐlái hěn jiǎndān.) – Món này làm rất đơn giản.
- 看起来难,做起来容易。 (Kàn qǐlái nán, zuò qǐlái róngyì.) – Nhìn thì khó nhưng làm thì dễ.
Đoạn văn
這個學期,馬丁、陳月美、 高美玲和李東健都是張老師的學生,他們趁學期結束以前的一個週末,到張老師家包餃子。張老師已經把餃子餡兒跟餃子皮都準備好了。到了老師家以後,張老師就教他們怎麼包餃子,怎麼把餃子包得好看,怎麼包不容易煮破。
除了包餃子,李東健跟陳月美還帶了自己做的韓國泡菜和越南春捲請大家吃。大家嚐了泡菜都說看不出來李東健會做泡菜。李東健說他是跟媽媽學的,做起來不太難。先把大白菜洗乾淨,加鹽拌一拌,再放辣椒和調味料,最後裝進玻璃或是塑膠罐裡,放一下就可以吃了。
張老師也說,像中國的餃子、韓國的泡菜,或是越南的春捲、 日本的壽司,材料很容易買得到,做起來也不難,都是大家常吃的食物。
Pinyin
Zhège xuéqī, Mǎdīng, Chén Yuèměi, Gāo Měilíng hé Lǐ Dōngjiàn dōu shì Zhāng lǎoshī de xuéshēng, tāmen chèn xuéqī jiéshù yǐqián de yī gè zhōumò, dào Zhāng lǎoshī jiā bāo jiǎozi. Zhāng lǎoshī yǐjīng bǎ jiǎozi xiànr gēn jiǎozi pí dōu zhǔnbèi hǎo le. Dào le lǎoshī jiā yǐhòu, Zhāng lǎoshī jiù jiāo tāmen zěnme bāo jiǎozi, zěnme bǎ jiǎozi bāo de hǎokàn, zěnme bāo bù róngyì zhǔ pò.
Chúle bāo jiǎozi, Lǐ Dōngjiàn gēn Chén Yuèměi hái dài le zìjǐ zuò de Hánguó pàocài hé Yuènán chūnjuǎn qǐng dàjiā chī. Dàjiā cháng le pàocài dōu shuō kàn bù chūlái Lǐ Dōngjiàn huì zuò pàocài. Lǐ Dōngjiàn shuō tā shì gēn māma xué de, zuò qǐlái bú tài nán. Xiān bǎ dàbáicài xǐ gānjìng, jiā yán bàn yī bàn, zài fàng làjiāo hé tiáowèiliào, zuìhòu zhuāng jìn bōlí huò shì sùjiāo guàn lǐ, fàng yīxià jiù kěyǐ chī le.
Zhāng lǎoshī yě shuō, xiàng Zhōngguó de jiǎozi, Hánguó de pàocài, huò shì Yuènán de chūnjuǎn, Rìběn de shòusī, cáiliào hěn róngyì mǎi dédào, zuò qǐlái yě bú nán, dōu shì dàjiā cháng chī de shíwù.
Tiếng việt
Học kỳ này, Mã Định, Trần Nguyệt Mỹ, Cao Mỹ Linh và Lý Đông Kiện đều là học sinh của cô giáo Trương. Nhân lúc cuối tuần trước khi kết thúc học kỳ, họ đến nhà cô Trương gói bánh chéo. Cô Trương đã chuẩn bị xong hết nhân và vỏ bánh chéo. Sau khi đến nhà cô giáo, họ được cô Trương dạy cách gói bánh chéo, làm thế nào để gói cho đẹp mắt và gói sao để không bị vỡ khi luộc.
Ngoài gói bánh chéo, Lý Đông Kiện còn mang kim chi và Trần Nguyệt Mỹ đem theo nem rán do họ tự làm cho mọi người ăn. Ai từng nếm kim chi cũng đều bảo rằng nhìn không ra Lý Đông Kiện biết làm món kim chi. Lý Đông Kiện nói anh đã được học từ mẹ, làm cũng không khó lắm, đầu tiên là rửa sạch cải thảo, cho muối vào trộn đều, sau đó thêm ớt cay và gia vị, cuối cùng bỏ vào lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa, để yên đấy một lúc là có thể ăn được.
Cô giáo Trương cũng nói, những đồ mọi người thường ăn như bánh chéo của Trung Quốc, kim chi của Hàn Quốc, nem rán của Việt Nam hay sushi của Nhật Bản thì nguyên liệu đều sẵn có và rất dễ làm.
Ngữ pháp
I. Bổ ngữ xu hướng mở rộng với 出來 chūlái
Chức năng: Khi 出來 đóng vai trò làm bổ ngữ cho các động từ chi nhận thức và động từ chi giác quan, nó đề cập đến kết quả của việc “nhận thức, nhận ra”, kết thúc quá trình nhận thức.
- 這張三十年以前的照片,你得看久一點,才能看出來是誰。
Zhè zhāng sānshí nián yǐqián de zhàopiàn, nǐ déi kàn jiǔ yīdiǎn, cáinéng kàn chūlái shì shéi.
(Tấm ảnh ba mươi năm trước này, bạn phải nhìn lâu một chút mới có thể nhận ra là ai.) - 馬安同聽出來那個人說的是台灣話。
Mǎ Āntóng tīng chūlái nàgè rén shuō de shì Táiwān huà.
(Mã An Đồng nghe ra người đó nói tiếng Đài Loan.) - 這個旅行路線的建議是他想出來的。
Zhège lǚxíng lùxiàn de jiànyì shì tā xiǎng chūlái de.
(Đề xuất lộ trình du lịch này là do anh ấy nghĩ ra.)
Cấu trúc: 出來 có thể được sử dụng trong các cấu trúc V 出來, 沒 V 出來, V 得出來, V 不出來.
- 陳月美喝得出來這杯是烏龍茶。
Chén Yuèměi hē dé chūlái zhè bēi shì wūlóng chá.
(Trần Nguyệt Mỹ uống ra được đây là trà ô long.) - 田中誠一寫得出來這個中國字。
Tiánzhōng Chéngyī xiě dé chūlái zhège Zhōngguó zì.
(Tanaka Seiichi viết ra được chữ Trung Quốc này.) - 王開文吃不出來那種食物是什麼材料做的。
Wáng Kāiwén chī bù chūlái nà zhǒng shíwù shì shénme cáiliào zuò de.
(Vương Khai Văn không ăn ra được món đó làm từ nguyên liệu gì.) - 李東健看不出來那個人是台灣人還是日本人。
Lǐ Dōngjiàn kàn bù chūlái nàgè rén shì Táiwān rén háishì Rìběn rén.
(Lý Đông Kiện không nhận ra người đó là người Đài Loan hay Nhật Bản.)
Phủ định:
- 他沒吃出來媽媽在水餃裡放了什麼菜。
Tā méi chī chūlái māmā zài shuǐjiǎo lǐ fàngle shénme cài.
(Anh ta không ăn ra được mẹ bỏ rau gì trong bánh chẻo.) - 高美玲沒喝出來飲料裡面有什麼水果。
Gāo Měilíng méi hē chūlái yǐnliào lǐmiàn yǒu shénme shuǐguǒ.
(Cao Mỹ Linh không uống ra được trong đồ uống có hoa quả gì.) - 考試的時候,馬安同沒想出來那個複雜的漢字怎麼寫。
Kǎoshì de shíhòu, Mǎ Āntóng méi xiǎng chūlái nàgè fùzá de Hànzì zěnme xiě.
(Lúc thi, Mã An Đồng không nghĩ ra được chữ Hán phức tạp đó viết thế nào.)
Câu hỏi:
- 你聽不聽得出來說話的那個人是美國人?
Nǐ tīng bù tīng dé chūlái shuōhuà de nàgè rén shì Měiguó rén?
(Bạn có nghe ra người nói chuyện đó là người Mỹ không?) - 你看得出來看不出來老師說的那個字?
Nǐ kàn dé chūlái kàn bù chūlái lǎoshī shuō de nàgè zì?
(Bạn có nhìn ra chữ mà thầy giáo nói không?) - 我們上個月花了多少生活費,你算出來了沒有?
Wǒmen shàng gè yuè huāle duōshǎo shēnghuó fèi, nǐ suàn chūlái le méiyǒu?
(Tháng trước chúng ta tiêu bao nhiêu sinh hoạt phí, bạn tính ra chưa?)
Thông thường: Tân ngữ ngắn có thể sẽ nằm giữa động từ và 來.
- 是他想出那個建議來的。
Shì tā xiǎng chū nàgè jiànyì lái de.
(Chính anh ấy đã nghĩ ra đề xuất đó.) - 你寫不寫得出這個字來?
Nǐ xiě bù xiě dé chū zhège zì lái?
(Bạn có viết ra được chữ này không?)
Ngoài ra: Khi cấu trúc được sử dụng với các động từ không phải là động từ nhận thức, 出來 chỉ đơn giản đề cập đến khả năng “có thể” hoàn thành một cái gì đó.
- 你們公司是不是有問題?這個月薪水還沒發出來!
Nǐmen gōngsī shì bùshì yǒu wèntí? Zhège yuè xīnshuǐ hái méi fā chūlái!
(Công ty các bạn có vấn đề gì không? Lương tháng này vẫn chưa phát ra!) - 如果你沒說出來,沒有人會知道你幫過他。
Rúguǒ nǐ méi shuō chūlái, méiyǒu rén huì zhīdào nǐ bāngguò tā.
(Nếu bạn không nói ra, không ai biết bạn đã giúp anh ta.) - 白如玉拍得出來那麼好看的照片,可是我拍不出來。
Bái Rúyù pāi dé chūlái nàme hǎokàn de zhàopiàn, kěshì wǒ pāi bù chūlái.
(Bạch Như Ngọc chụp ra được những bức ảnh đẹp như vậy, nhưng tôi thì không chụp ra được.)
II. Bổ ngữ khả năng đặc biệt với 下 xià
Chức năng: Cấu trúc V + 得/不 + 下 cho biết có đủ không gian để chứa thứ gì đó không.
- 這個車子坐得下九個人。
Zhège chēzi zuò dé xià jiǔ gè rén.
(Chiếc xe này chứa được chín người.) - 李明華喝得下大杯咖啡。
Lǐ Mínghuá hē dé xià dà bēi kāfēi.
(Lý Minh Hoa uống được cốc cà phê lớn.) - 二十個餃子,陳月美都吃得下。
Èrshí gè jiǎozi, Chén Yuèměi dōu chī dé xià.
(Hai mươi cái bánh chẻo, Trần Nguyệt Mỹ đều ăn được.)
Cấu trúc:
- Phủ định:
背包太小了,裝不下這個電腦。
Bēibāo tài xiǎo le, zhuāng bù xià zhège diànnǎo.
(Balo quá nhỏ, không đựng được cái máy tính này.) - 這個資源回收桶放不下這麼多塑膠瓶子。
Zhège zīyuán huíshōu tǒng fàng bù xià zhème duō sùjiāo píngzi.
(Thùng tái chế này không chứa được nhiều chai nhựa như vậy.) - 這間教室坐不下那麼多學生。
Zhè jiān jiàoshì zuò bù xià nàme duō xuéshēng.
(Phòng học này không ngồi được nhiều học sinh như vậy.)
Câu hỏi:
- 這個房間放得下放不下一張大床?
Zhège fángjiān fàng dé xià fàng bù xià yī zhāng dà chuáng?
(Phòng này có đặt được một cái giường lớn không?) - 這間教室坐得下坐不下五十個學生?
Zhè jiān jiàoshì zuò dé xià zuò bù xià wǔshí gè xuéshēng?
(Phòng học này có ngồi được năm mươi học sinh không?) - 你的隨身碟存不存得下這些照片?
Nǐ de suíshēn dié cún bù cún dé xià zhèxiē zhàopiàn?
(USB của bạn có lưu được những bức ảnh này không?)
Cách dùng: Bổ ngữ 下 và 了 có thể kết hợp với động từ giống nhau nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác nhau.
- 我的車坐不下五個人。
Wǒ de chē zuò bù xià wǔ gè rén.
(Xe tôi không chứa được năm người.) - 我的車坐不了五個人。
Wǒ de chē zuò bùliǎo wǔ gè rén.
(Xe tôi không thể chở được năm người.)
Câu trước cho thấy “không đủ không gian”, câu sau cho thấy “không đủ năng lực”.
III. Đem cái gì Làm sao đó kết hợp Lặp lại động từ 把 bǎ · V(-)V
Chức năng: Cấu trúc V(-)V có chức năng làm “giảm bớt” với hàm ý hành động dễ thực hiện, thường kết hợp với cấu trúc 把 để đưa ra yêu cầu hoặc mệnh lệnh thực hiện việc gì đó trong thời gian ngắn.
- 你把那本書看一看,再告訴我好不好看。
Nǐ bǎ nà běn shū kàn yī kàn, zài gàosù wǒ hǎobù hǎokàn.
(Bạn xem thử quyển sách đó rồi nói cho tôi biết có hay không.) - 馬安同把提出來的錢算一算,再去付學費。
Mǎ Āntóng bǎ tíchūlái de qián suàn yī suàn, zài qù fù xuéfèi.
(Mã An Đồng tính thử số tiền rút ra rồi mới đi đóng học phí.) - 請你把學校上課的情形跟新同學說一說。
Qǐng nǐ bǎ xuéxiào shàngkè de qíngxíng gēn xīn tóngxué shuō yī shuō.
(Bạn hãy kể sơ qua tình hình học tập ở trường cho bạn mới.)
Cấu trúc: Động từ trong “V-V” phải là động từ một âm tiết.
Phủ định:
- 你现在不先把饺子包一包,明天就没空包饺子了。
Nǐ xiànzài bù xiān bǎ jiǎozi bāo yī bāo, míngtiān jiù méi kòng bāo jiǎozi le.
(Bây giờ bạn không gói thử bánh chẻo trước thì ngày mai sẽ không có thời gian gói nữa.) - 他做了菜,没把鍋子洗一洗,就煮牛肉湯了。
Tā zuòle cài, méi bǎ guōzi xǐ yī xǐ, jiù zhǔ niúròu tāng le.
(Anh ấy nấu xong món ăn mà không rửa thử cái nồi đã nấu canh thịt bò ngay.) - 你不先把身體動一動,等一下打太極拳一定很累。
Nǐ bù xiān bǎ shēntǐ dòng yī dòng, děng yīxià dǎ tàijíquán yīdìng hěn lèi.
(Bạn không vận động thử người trước thì lát nữa đánh thái cực quyền sẽ rất mệt.)
Câu hỏi:
- 你有空的時候,能不能請你把垃圾倒一倒?
Nǐ yǒu kòng de shíhòu, néng bùnéng qǐng nǐ bǎ lèsè dào yī dào?
(Khi rảnh, bạn có thể đổ thử rác giúp tôi không?) - 媽,我是不是先把大白菜拌一拌再加鹽?
Mā, wǒ shì bùshì xiān bǎ dà báicài bàn yī bàn zài jiā yán?
(Mẹ ơi, con có nên trộn thử bắp cải trước rồi mới thêm muối không?) - 媽媽問小孩:「吃東西以前,你把手洗一洗了嗎?」
Māmā wèn xiǎohái: “Chī dōngxī yǐqián, nǐ bǎ shǒu xǐ yī xǐ le ma?”
(Mẹ hỏi con: “Trước khi ăn, con đã rửa thử tay chưa?”)
IV. Đem cái gì Làm sao đó với 把 bǎ kết hợp Thành phần chỉ Kết quả
Chức năng: Trong cấu trúc 把, phần bổ nghĩa sau động từ có thể chỉ kết quả của hành động, gồm 2 dạng: “V + bổ nghĩa” hoặc “V + 得 + bổ nghĩa”.
- 媽媽不小心把餃子煮破了。
Māmā bù xiǎoxīn bǎ jiǎozi zhǔ pò le.
(Mẹ vô ý làm vỡ bánh chẻo khi luộc.) - 請你把白菜洗乾淨,等一下就要用了。
Qǐng nǐ bǎ báicài xǐ gānjìng, děng yīxià jiù yào yòng le.
(Bạn hãy rửa sạch bắp cải đi, lát nữa sẽ dùng ngay.) - 他把水餃都包得好難看。
Tā bǎ shuǐjiǎo dōu bāo dé hǎo nánkàn.
(Anh ấy gói bánh chẻo trông rất xấu.)
Cấu trúc: Bổ nghĩa kết quả có thể là động từ trạng thái, động từ quy trình hoặc cụm từ đứng sau 得.
- 你這麼洗,會把鍋子洗壞。
Nǐ zhème xǐ, huì bǎ guōzi xǐ huài.
(Bạn rửa như thế sẽ làm hỏng nồi.) - 他第一次做泡菜,把泡菜做得很難吃。
Tā dì yī cì zuò pàocài, bǎ pàocài zuò dé hěn nánchī.
(Lần đầu làm kim chi, anh ấy làm nó rất khó ăn.) - 你趕快把窗戶關好,我們要出去了。
Nǐ gǎnkuài bǎ chuānghù guān hǎo, wǒmen yào chūqù le.
(Bạn đóng chặt cửa sổ nhanh đi, chúng ta sắp ra ngoài rồi.)
Phủ định:
- 別把菜吃光了,要留一點給妹妹。
Bié bǎ cài chī guāng le, yào liú yīdiǎn gěi mèimei.
(Đừng ăn hết thức ăn, nhớ để lại chút cho em gái.) - 如果我沒把碗洗乾淨,老闆會要我再洗一次。
Rúguǒ wǒ méi bǎ wǎn xǐ gānjìng, lǎobǎn huì yào wǒ zài xǐ yī cì.
(Nếu tôi không rửa bát sạch, chủ sẽ bắt tôi rửa lại.) - 你不把話説完,他不知道你想做什麼。
Nǐ bù bǎ huà shuō wán, tā bù zhīdào nǐ xiǎng zuò shénme.
(Bạn không nói hết lời, anh ấy sẽ không biết bạn muốn làm gì.)
Câu hỏi:
- 你把湯喝完了沒有?
Nǐ bǎ tāng hē wán le méiyǒu?
(Bạn đã uống hết canh chưa?) - 他是不是把餃子煮破了?
Tā shì bùshì bǎ jiǎozi zhǔ pò le?
(Có phải anh ấy làm vỡ bánh chẻo khi luộc không?) - 你是不是把小籠包都吃光了?
Nǐ shì bùshì bǎ xiǎolóngbāo dōu chī guāng le?
(Có phải bạn đã ăn hết sạch tiểu long bao không?)
Cách dùng: 了 thường được thêm vào cuối câu 把 để thể hiện sự thay đổi trạng thái, phù hợp với ý nghĩa của thành phần chỉ kết quả.
V. 趁 chèn (nhân lúc/nhân dịp)
Chức năng: Giới từ 趁 dùng để chỉ việc nắm bắt thời điểm thuận lợi để thực hiện hành động.
- 林老師趁這個週末沒事,到東部的海邊走走。
Lín lǎoshī chèn zhège zhōumò méi shì, dào dōngbù de hǎibiān zǒu zǒu.
(Thầy Lín nhân dịp cuối tuần rảnh rỗi đi dạo ở bờ biển phía đông.) - 馬安同趁老師還沒來上課,出去買了一杯咖啡。
Mǎ Āntóng chèn lǎoshī hái méi lái shàngkè, chūqù mǎile yī bēi kāfēi.
(Mã An Đồng nhân lúc thầy chưa đến lớp, ra ngoài mua một cốc cà phê.) - 趁天氣好,李東健和高美玲去河邊的公園騎腳踏車。
Chèn tiānqì hǎo, Lǐ Dōngjiàn hé Gāo Měilíng qù hébiān de gōngyuán qí jiǎotàchē.
(Nhân lúc trời đẹp, Lý Đông Kiện và Cao Mỹ Linh đi đạp xe ở công viên ven sông.)
Cấu trúc: Sau 趁 có thể là cụm danh từ, cụm động từ hoặc mệnh đề. Cấu trúc “趁 + …” có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
Câu hỏi:
- 我們要不要趁這個週末,搭捷運去看電腦展?
Wǒmen yào bù yào chèn zhège zhōumò, dā jiéyùn qù kàn diànnǎo zhǎn?
(Chúng ta có nên nhân dịp cuối tuần này đi tàu điện ngầm xem triển lãm máy tính không?) - 你不趁年輕的時候打打工,怎麼會了解工作的情形呢?
Nǐ bù chèn niánqīng de shíhòu dǎ dǎgōng, zěnme huì liǎojiě gōngzuò de qíngxíng ne?
(Bạn không nhân lúc trẻ đi làm thử, sao có thể hiểu được tình hình công việc?) - 你是不是應該趁老師還沒來,趕快把作業寫完?
Nǐ shì bùshì yīnggāi chèn lǎoshī hái méi lái, gǎnkuài bǎ zuòyè xiě wán?
(Có phải bạn nên nhân lúc thầy chưa đến, mau chóng làm xong bài tập không?)
Thông thường: 趁 và 趁著 có nghĩa tương đương. Có thể dùng thay thế nhau, ví dụ:
我們趁(著)天氣好,去山上走一走。
Wǒmen chèn(zhe) tiānqì hǎo, qù shānshàng zǒu yī zǒu.
(Nhân lúc trời đẹp, chúng tôi đi bộ trên núi.)
Lưu ý:
- 趁 thông dụng hơn trong khẩu ngữ.
- 趁著 thường xuất hiện trong văn viết trang trọng.
Sau khi cùng nhau gói sủi cảo, cả nhóm đã có một bữa ăn ngon miệng và vui vẻ. Không chỉ thưởng thức những món ăn đa dạng, mọi người còn có cơ hội học hỏi thêm về ẩm thực và văn hóa của nhau.
Bữa tiệc không chỉ là dịp để ăn uống mà còn giúp thắt chặt tình bạn, tạo nên những kỷ niệm đáng nhớ.
→ Xem tiếp Bài 11: Tiếng Trung Đương Đại 2
→ Xem trọn bộ các bài giảng của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại