Trong bối cảnh nhu cầu năng lượng ngày càng gia tăng, việc lựa chọn nguồn phát điện phù hợp trở thành vấn đề quan trọng đối với mỗi quốc gia. Điện hạt nhân, với những tai nạn từng xảy ra trong lịch sử, khiến nhiều người lo ngại về mức độ an toàn; nhưng đồng thời, nó cũng được xem là nguồn năng lượng hiệu quả và ổn định. Chính vì vậy, việc nên tiếp tục hay loại bỏ điện hạt nhân đã trở thành một chủ đề gây nhiều tranh luận.
→ Xem lại: Bài 8: Vấn đề người tị nạn khó xử
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Mục tiêu học tập
- Từ vựng về năng lượng, môi trường, rủi ro, kinh tế. Cấu trúc: 乃至於、也可以說、任誰都、與……相比、受……而有所……
- So sánh ưu và nhược điểm của các hình thức phát điện.
- Nhận diện cách tác giả dùng dẫn chứng để thuyết phục.
Dưới đây là phân tích toàn bộ nội dung bài học:
Hoạt động trước giờ học
Bài khóa 1
🔊 你遠處有座核電廠嗎?會不會擔心有一天輻射外洩,甚至發生爆炸,來不及逃離呢?這不是危言聳聽,正因核電廠有著致命風險,所以「反核」一直都是不退燒的社會議題。雖然核能發電行之有年,但從美國三哩島、烏克蘭車諾比,到日本福島核災事件,都顯示人類控制核電的能力仍然不足。
🔊 以臺灣為例,在這座小島上就有超過三座的核電廠,且皆被列為「全球最危險等級」,人口過度密集是原因之一,加上臺灣位於地震帶上,地震頻率高, 核電廠卻離海邊及城市不遠,得同時面對地震、海嘯、洪水等威脅。若發生七級以上的強震,恐怕無法讓數百萬人及時逃離。就像是一顆未爆的炸彈,如何讓人能安心睡覺?
🔊 就算沒有立即危險,輻射的問題也令人擔憂。《歐洲癌症護
🔊 理雜誌》所提供的數字以及德國的研究資料都顯示核電廠周圍居民罹癌的比例偏高。日本福島核災事件發生後,六年之間,青少年罹癌人數也超過一百五十人。 許多例子都證明輻射會讓正常的細胞變成癌細胞,也可以說核能發電廠製造出了讓人容易生病的環境。
🔊 除了看不見的輻射威脅,看得見的核廢料處理更是一大難題。核廢料造成的輻射汙染超過數百年,無論是埋在土裡還是丟到海底,長遠來看都不太可行。 更糟糕的是,有些國家選擇犧牲住在偏遠地區的人民,把他們的家當做核廢料的「垃圾場」,這種做法更是任誰都無法接受。
🔊 多年前,許多國家為了因應大量用電需求而蓋了核電廠。 當時,再生能源技術不足且設備昂貴,從經濟的角度考量,選擇最低成本的核能發電是可以理解的。然而,核電風險究竟多高? 如何妥善控制核輻射?廢料又應如何處理?皆是令人頭痛且仍無解的難題。沒有什麼比安全與健康更重要的了。人們不應該為了害怕電價上漲而選擇生活在危險當中,努力發展再生能源以取代核能發電才是正確的道路。
PHIÊN ÂM (PINYIN)
Nǐ yuǎnchù yǒu zuò hédiànchǎng ma? Huì bú huì dānxīn yǒu yì tiān fúshè wàixiè, shènzhì fāshēng bàozhà, lái bù jí táolí ne? Zhè bú shì wēiyán sǒngtīng, zhèng yīn hédiànchǎng yǒuzhe zhìmìng fēngxiǎn, suǒyǐ “fǎn hé” yìzhí dōu shì bú tuìshāo de shèhuì yìtí. Suīrán hénéng fādiàn xíng zhī yǒu nián, dàn cóng Měiguó Sān Lǐ Dǎo, Wūkèlán Chēnuòbǐ, dào Rìběn Fúdǎo hézāi shìjiàn, dōu xiǎnshì rénlèi kòngzhì hédiàn de nénglì réngrán bùzú. Yǐ Táiwān wéi lì, zài zhè zuò xiǎo dǎo shàng jiù yǒu chāoguò sān zuò de hédiànchǎng, qiě jiē bèi liè wéi “quánqiú zuì wēixiǎn děngjí”, rénkǒu guòdù mìjí shì yuányīn zhī yī, jiāshàng Táiwān wèiyú dìzhèndài shàng, dìzhèn pínlǜ gāo, hédiànchǎng què lí hǎibiān jí chéngshì bù yuǎn, děi tóngshí miànduì dìzhèn, hǎixiào, hóngshuǐ děng wēixié. Ruò fāshēng qī jí yǐshàng de qiángzhèn, kǒngpà wúfǎ ràng shù bǎi wàn rén jíshí táolí, jiù xiàng shì yì kē wèi bào de zhàdàn, rúhé ràng rén néng ānxīn shuìjiào? Jiùsuàn méiyǒu lìjí wēixiǎn, fúshè de wèntí yě lìngrén dānyōu. “Ōuzhōu Áizhèng Hùlǐ Zázhì” suǒ tígōng de shùzì yǐjí Déguó de yánjiū zīliào dōu xiǎnshì, hédiànchǎng zhōuwéi jūmín lì’ái de bǐlì piāngāo. Rìběn Fúdǎo hézāi shìjiàn fāshēng hòu, liù nián zhī jiān, qīngshàonián lì’ái rénshù yě chāoguò yì bǎi wǔshí rén. Xǔduō lìzi dōu zhèngmíng fúshè huì ràng zhèngcháng de xìbāo biànchéng ái xìbāo, yě kěyǐ shuō hénéng fādiànchǎng zhìzào chū le ràng rén róngyì shēngbìng de huánjìng. Chúle kàn bù jiàn de fúshè wēixié, kàn dé jiàn de hé fèiliào chǔlǐ gèng shì yí dà nántí. Hé fèiliào zàochéng de fúshè wūrǎn chāoguò shù bǎi nián, wúlùn shì mái zài tǔlǐ háishì diū dào hǎidǐ, chángyuǎn lái kàn dōu bú tài kěxíng. Gèng zāogāo de shì, yǒuxiē guójiā xuǎnzé xīshēng zhù zài piānyuǎn dìqū de rénmín, bǎ tāmen de jiā dāngzuò hé fèiliào de “lājīchǎng”, zhè zhǒng zuòfǎ gèng shì rèn shéi dōu wúfǎ jiēshòu. Duō nián qián, xǔduō guójiā wèile yìngfù dàliàng yòngdiàn xūqiú ér gài le hédiànchǎng, dāngshí zàishēng néngyuán jìshù bùzú qiě shèbèi ánguì, cóng jīngjì de jiǎodù kǎolǜ, xuǎnzé zuìdī chéngběn de hénéng fādiàn shì kěyǐ lǐjiě de. Rán’ér, hédiàn fēngxiǎn jiūjìng duō gāo? Rúhé tuǒshàn kòngzhì hé fúshè? Fèiliào yòu yīng rúhé chǔlǐ? Jiē shì lìngrén tóutòng qiě réng wú jiě de nántí. Méiyǒu shénme bǐ ānquán yǔ jiànkāng gèng zhòngyào de le, rénmen bù yīnggāi wèile hàipà diànjià shàngzhǎng ér xuǎnzé shēnghuó zài wēixiǎn dāngzhōng, nǔlì fāzhǎn zàishēng néngyuán yǐ qǔdài hénéng fādiàn cái shì zhèngquè de dàolù.
DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT
Gần nơi bạn sống có nhà máy điện hạt nhân không? Bạn có lo lắng rằng một ngày nào đó sẽ xảy ra rò rỉ phóng xạ, thậm chí là nổ, khiến không kịp chạy trốn không? Đây không phải là lời hù dọa vô căn cứ, chính vì nhà máy điện hạt nhân tiềm ẩn nguy cơ chết người nên “phản đối hạt nhân” luôn là vấn đề xã hội chưa bao giờ hạ nhiệt. Mặc dù điện hạt nhân đã được sử dụng trong nhiều năm, nhưng từ sự cố Three Mile Island ở Mỹ, Chernobyl ở Ukraina cho đến thảm họa hạt nhân Fukushima ở Nhật Bản đều cho thấy con người vẫn chưa đủ khả năng kiểm soát điện hạt nhân. Lấy Đài Loan làm ví dụ, trên hòn đảo nhỏ này có hơn ba nhà máy điện hạt nhân và tất cả đều bị xếp vào nhóm nguy hiểm nhất thế giới. Dân cư quá đông là một trong những nguyên nhân, thêm vào đó Đài Loan nằm trên vành đai động đất với tần suất cao, trong khi các nhà máy điện hạt nhân lại nằm gần biển và thành phố, phải đồng thời đối mặt với các mối đe dọa như động đất, sóng thần và lũ lụt. Nếu xảy ra động đất mạnh từ cấp 7 trở lên, e rằng hàng triệu người sẽ không thể kịp thời sơ tán, chẳng khác nào sống cạnh một quả bom chưa nổ. Ngay cả khi chưa có nguy hiểm tức thì, vấn đề phóng xạ cũng khiến người ta lo ngại. Các số liệu do Tạp chí Điều dưỡng Ung thư châu Âu và các nghiên cứu của Đức cung cấp đều cho thấy tỷ lệ mắc ung thư của cư dân sống quanh nhà máy điện hạt nhân cao hơn bình thường. Sau thảm họa hạt nhân Fukushima, trong vòng sáu năm, số thanh thiếu niên mắc ung thư đã vượt quá 150 người. Nhiều ví dụ chứng minh rằng phóng xạ có thể biến tế bào bình thường thành tế bào ung thư, nói cách khác, các nhà máy điện hạt nhân đã tạo ra môi trường khiến con người dễ mắc bệnh hơn. Ngoài mối đe dọa phóng xạ vô hình, việc xử lý chất thải hạt nhân – thứ có thể nhìn thấy – lại là một vấn đề nan giải khác. Sự ô nhiễm phóng xạ do chất thải hạt nhân gây ra kéo dài hàng trăm năm, dù chôn dưới đất hay đổ xuống đáy biển thì về lâu dài đều không khả thi. Tệ hơn nữa, một số quốc gia còn chọn hy sinh người dân sống ở vùng xa xôi, biến nơi ở của họ thành “bãi rác” chứa chất thải hạt nhân – điều mà không ai có thể chấp nhận. Nhiều năm trước, để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện lớn, nhiều quốc gia đã xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Khi đó, công nghệ năng lượng tái tạo còn hạn chế và chi phí thiết bị cao, nên xét trên phương diện kinh tế, việc lựa chọn điện hạt nhân – nguồn có chi phí thấp – là điều có thể hiểu được. Tuy nhiên, mức độ rủi ro của điện hạt nhân rốt cuộc cao đến đâu, làm thế nào để kiểm soát phóng xạ một cách an toàn, và xử lý chất thải ra sao vẫn là những vấn đề nan giải chưa có lời giải. Không có gì quan trọng hơn sự an toàn và sức khỏe; con người không nên vì sợ giá điện tăng mà chấp nhận sống trong nguy hiểm. Nỗ lực phát triển năng lượng tái tạo để thay thế điện hạt nhân mới là con đường đúng đắn.
1️⃣ 🔊 這篇文章的作者認為
(Tác giả cho rằng)
✅ 🔊 核能的安全性很低。
- Hénéng de ānquánxìng hěn dī.
- Tính an toàn của năng lượng hạt nhân rất thấp.
Giải thích (trong bài):
🔊 文章中強調核電廠有致命風險、人類控制能力仍然不足,就像未爆的炸彈。
- Wénzhāng zhōng qiángdiào hédiànchǎng yǒu zhìmìng fēngxiǎn, rénlèi kòngzhì nénglì réngrán bùzú, jiù xiàng wèi bào de zhàdàn.
- Bài viết nhấn mạnh nhà máy điện hạt nhân có rủi ro chết người, năng lực kiểm soát của con người vẫn chưa đủ, giống như một quả bom chưa nổ.
❌ 🔊 萬一發生意外,人們很難及時逃離。
- Wànyī fāshēng yìwài, rénmen hěn nán jíshí táolí.
- Nếu chẳng may xảy ra tai nạn, con người rất khó kịp thời chạy thoát.
👉 Không chọn vì đây là hệ quả, không phải quan điểm trọng tâm của tác giả.
❌ 🔊 核能的成本高,努力發展再生能源取代核能發電。
- Hénéng de chéngběn gāo, nǔlì fāzhǎn zàishēng néngyuán qǔdài hénéng fādiàn.
- Chi phí của năng lượng hạt nhân cao, cần nỗ lực phát triển năng lượng tái tạo để thay thế điện hạt nhân.
👉 Không đúng, vì bài viết nói trước đây核能是低成本.
2️⃣ 🔊 根據第二段的內容,哪一項是錯誤的?
(Theo đoạn 2, mục nào là sai?)
❌ 🔊 臺灣太常發生地震了。
- Táiwān tài cháng fāshēng dìzhèn le.
- Đài Loan xảy ra động đất quá thường xuyên.
→ Đây là nguyên nhân đúng trong bài.
❌ 🔊 人口過度密集。
- Rénkǒu guòdù mìjí.
- Dân số quá đông.
→ Đây cũng là nguyên nhân đúng.
✅ 🔊 核電廠的設計跟別國一樣。
- Hédiànchǎng de shèjì gēn bié guó yíyàng.
- Thiết kế của nhà máy điện hạt nhân giống các nước khác.
→ Đáp án sai vì bài không hề đề cập đến thiết kế.
3️⃣ 🔊 第三段作者主要想說的是
(Ý chính đoạn 3)
✅ 🔊 住在核電廠附近的居民容易罹患癌症。
- Zhù zài hédiànchǎng fùjìn de jūmín róngyì líhuàn áizhèng.
- Người dân sống gần nhà máy điện hạt nhân dễ mắc ung thư.
❌ 🔊 不只德國,連日本的核電廠都有輻射。
- Bù zhǐ Déguó, lián Rìběn de hédiànchǎng dōu yǒu fúshè.
- Không chỉ Đức mà cả Nhật Bản, các nhà máy điện hạt nhân đều có phóng xạ.
→ Chỉ là ví dụ, không phải ý chính.
4️⃣ 🔊 第四段中,作者對核廢料的處理有何看法?
(Quan điểm của tác giả về xử lý chất thải hạt nhân)
❌ 🔊 核廢料很難處理,讓人很傷腦筋。
- Hé fèiliào hěn nán chǔlǐ, ràng rén hěn shāng nǎojīn.
- Chất thải hạt nhân rất khó xử lý, khiến người ta đau đầu.
→ Quá chung chung, chưa đủ ý.
❌ 🔊 處理核廢料最好的方法是埋在土裡還是丟到海底?
- Chǔlǐ hé fèiliào zuì hǎo de fāngfǎ shì mái zài tǔ lǐ háishì diū dào hǎidǐ?
- Cách tốt nhất để xử lý chất thải hạt nhân là chôn dưới đất hay vứt xuống đáy biển?
→ Sai, vì bài nói cả hai đều không khả thi.
✅ 🔊 把核廢料放置在偏遠地區,算是犧牲當地居民,但似乎也沒有好的辦法。
- Bǎ hé fèiliào fàngzhì zài piānyuǎn dìqū, suàn shì xīshēng dāngdì jūmín, dàn sìhū yě méiyǒu hǎo de bànfǎ.
- Đưa chất thải hạt nhân đến vùng xa xôi đồng nghĩa với việc hy sinh người dân địa phương, nhưng dường như cũng không có cách nào tốt hơn.
5️⃣ 🔊 在最後一段中,關於成本,作者的意見為何?
(Ý kiến của tác giả về chi phí trong đoạn cuối)
🔊 作者認為過去因為再生能源技術不足、成本高,選擇核能是可以理解的,但現在不應該因為害怕電價上漲而忽視安全與健康,應發展再生能源取代核能。
- Zuòzhě rènwéi guòqù yīnwèi zàishēng néngyuán jìshù bùzú, chéngběn gāo, xuǎnzé hénéng shì kěyǐ lǐjiě de, dàn xiànzài bù yīnggāi yīnwèi hàipà diànjià shàngzhǎng ér hūshì ānquán yǔ jiànkāng, yīng fāzhǎn zàishēng néngyuán qǔdài hénéng.
- Tác giả cho rằng trước đây do công nghệ năng lượng tái tạo chưa phát triển và chi phí cao nên việc chọn điện hạt nhân là điều có thể hiểu được; nhưng hiện nay không nên vì sợ giá điện tăng mà bỏ qua an toàn và sức khỏe, mà cần phát triển năng lượng tái tạo để thay thế điện hạt nhân.
Từ mới
1️⃣ 🔊 核電廠 / hédiànchǎng / – nhà máy điện hạt nhân (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這座核電廠引起社會關注。
- Zhè zuò hédiànchǎng yǐnqǐ shèhuì guānzhù.
- Nhà máy điện hạt nhân này thu hút sự quan tâm của xã hội.
2️⃣ 🔊 熱烈 / rèliè / – sôi nổi, nhiệt liệt (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 民眾熱烈討論這個議題。
- Mínzhòng rèliè tǎolùn zhège yìtí.
- Người dân thảo luận rất sôi nổi về vấn đề này.
3️⃣ 🔊 乃至 / nǎizhì / – cho đến, thậm chí (liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 影響擴及城市,乃至全國。
- Yǐngxiǎng kuòjí chéngshì, nǎizhì quánguó.
- Ảnh hưởng lan đến thành phố, thậm chí toàn quốc.
課文一
1️⃣ 🔊 遠處 / yuǎnchù / – nơi xa, phía xa (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 遠處可以看到山脈。
- Yuǎnchù kěyǐ kàndào shānmài.
- Có thể nhìn thấy dãy núi ở phía xa.
2️⃣ 🔊 輻射 / fúshè / – phóng xạ, bức xạ (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 輻射對人體有害。
- Fúshè duì réntǐ yǒuhài.
- Phóng xạ gây hại cho cơ thể con người.
3️⃣ 🔊 外洩 / wàixiè / – rò rỉ ra ngoài (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 有害物質外洩引發恐慌。
- Yǒuhài wùzhì wàixiè yǐnfā kǒnghuāng.
- Chất độc rò rỉ gây ra hoảng loạn.
4️⃣ 🔊 爆炸 / bàozhà / – nổ, vụ nổ (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 工廠發生爆炸事故。
- Gōngchǎng fāshēng bàozhà shìgù.
- Nhà máy xảy ra vụ nổ.
5️⃣ 🔊 危言聳聽 / wēiyán sǒngtīng / – nói quá mức gây hoang mang (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 媒體被批評危言聳聽。
- Méitǐ bèi pīpíng wēiyán sǒngtīng.
- Truyền thông bị chỉ trích là nói quá gây hoang mang.
6️⃣ 🔊 致命 / zhìmìng / – chí mạng, gây chết người (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這種輻射具有致命風險。
- Zhè zhǒng fúshè jùyǒu zhìmìng fēngxiǎn.
- Loại phóng xạ này có nguy cơ chí mạng.
7️⃣ 🔊 退燒 / tuìshāo / – hạ nhiệt, giảm sốt (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 輿論逐漸退燒。
- Yúlùn zhújiàn tuìshāo.
- Dư luận dần hạ nhiệt.
8️⃣ 🔊 行之有年 / xíng zhī yǒu nián / – đã thực hiện nhiều năm (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這項政策行之有年。
- Zhè xiàng zhèngcè xíng zhī yǒu nián.
- Chính sách này đã được thực hiện nhiều năm.
9️⃣ 🔊 三哩島 / Sānlǐ Dǎo / – Đảo Three Mile (danh từ riêng)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 三哩島曾發生核電事故。
- Sānlǐ Dǎo céng fāshēng hédiàn shìgù.
- Đảo Three Mile từng xảy ra sự cố hạt nhân.
1️⃣0️⃣ 🔊 烏克蘭 / Wūkèlán / – Ukraina (danh từ riêng)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 烏克蘭境內曾發生核災。
- Wūkèlán jìngnèi céng fāshēng hézāi.
- Tại Ukraina từng xảy ra thảm họa hạt nhân.
1️⃣1️⃣ 🔊 車諾比 / Chēnuòbǐ / – Chernobyl (danh từ riêng)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 車諾比核災影響深遠。
- Chēnuòbǐ hézāi yǐngxiǎng shēnyuǎn.
- Thảm họa hạt nhân Chernobyl có ảnh hưởng sâu rộng.
1️⃣2️⃣ 🔊 福島 / Fúdǎo / – Fukushima (danh từ riêng)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 福島核電廠因海嘯受損。
- Fúdǎo hédiànchǎng yīn hǎixiào shòusǔn.
- Nhà máy điện hạt nhân Fukushima bị hư hại do sóng thần.
1️⃣3️⃣ 🔊 核災 / hézāi / – Thảm họa hạt nhân (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 核災對環境造成長期影響。
- Hézāi duì huánjìng zàochéng chángqí yǐngxiǎng.
- Thảm họa hạt nhân gây ảnh hưởng lâu dài đến môi trường.
1️⃣4️⃣ 🔊 核電 / hédiàn / – Điện hạt nhân (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 核電的安全性引發爭議。
- Hédiàn de ānquánxìng yǐnfā zhēngyì.
- Tính an toàn của điện hạt nhân gây tranh cãi.
1️⃣5️⃣ 🔊 列為 / lièwéi / – Xếp vào, liệt vào (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 該事件被列為重大事故。
- Gāi shìjiàn bèi lièwéi zhòngdà shìgù.
- Sự việc này được xếp vào tai nạn nghiêm trọng.
1️⃣6️⃣ 🔊 等級 / děngjí / – Cấp độ (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 核災等級分為多個層次。
- Hézāi děngjí fēnwéi duō gè céngcì.
- Thảm họa hạt nhân được chia thành nhiều cấp độ.
1️⃣7️⃣ 🔊 位於 / wèiyú / – Tọa lạc tại (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 核電廠位於沿海地區。
- Hédiànchǎng wèiyú yánhǎi dìqū.
- Nhà máy điện hạt nhân tọa lạc ở khu vực ven biển.
1️⃣8️⃣ 🔊 海嘯 / hǎixiào / – Sóng thần (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 海嘯造成嚴重破壞。
- Hǎixiào zàochéng yánzhòng pòhuài.
- Sóng thần gây thiệt hại nghiêm trọng.
1️⃣9️⃣ 🔊 洪水 / hóngshuǐ / – Lũ lụt (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 洪水迫使居民撤離。
- Hóngshuǐ pòshǐ jūmín chèlí.
- Lũ lụt buộc cư dân phải sơ tán.
2️⃣0️⃣ 🔊 數百萬 / shù bǎiwàn / – Hàng triệu (số lượng)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 事故影響數百萬人。
- Shìgù yǐngxiǎng shù bǎiwàn rén.
- Tai nạn ảnh hưởng đến hàng triệu người.
2️⃣1️⃣ 🔊 及時 / jíshí / – Kịp thời (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府及時採取行動。
- Zhèngfǔ jíshí cǎiqǔ xíngdòng.
- Chính phủ kịp thời hành động.
2️⃣2️⃣ 🔊 顆 / kē / – Viên, quả (lượng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這顆炸彈威力驚人。
- Zhè kē zhàdàn wēilì jīngrén.
- Quả bom này có sức công phá kinh người.
2️⃣3️⃣ 🔊 炸彈 / zhàdàn / – Bom (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 炸彈爆炸造成恐慌。
- Zhàdàn bàozhà zàochéng kǒnghuāng.
- Bom nổ gây hoảng loạn.
2️⃣4️⃣ 🔊 立即 / lìjí / – Ngay lập tức (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 居民立即撤離現場。
- Jūmín lìjí chèlí xiànchǎng.
- Người dân lập tức rời khỏi hiện trường.
2️⃣5️⃣ 🔊 令 / lìng / – Khiến cho (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這起事故令人擔憂。
- Zhè qǐ shìgù lìng rén dānyōu.
- Sự cố này khiến người ta lo lắng.
2️⃣6️⃣ 🔊 擔憂 / dānyōu / – Lo ngại (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 民眾對安全問題感到擔憂。
- Mínzhòng duì ānquán wèntí gǎndào dānyōu.
- Người dân lo ngại về vấn đề an toàn.
2️⃣7️⃣ 🔊 雜誌 / zázhì / – Tạp chí (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這篇文章刊登在醫學雜誌上。
- Zhè piān wénzhāng kāndēng zài yīxué zázhì shàng.
- Bài viết này đăng trên tạp chí y học.
2️⃣8️⃣ 🔊 數字 / shùzì / – Con số (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 統計數字令人震驚。
- Tǒngjì shùzì lìngrén zhènjīng.
- Những con số thống kê khiến người ta kinh ngạc.
2️⃣9️⃣ 🔊 周圍 / zhōuwéi / – Xung quanh (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 周圍環境受到污染。
- Zhōuwéi huánjìng shòudào wūrǎn.
- Môi trường xung quanh bị ô nhiễm.
3️⃣0️⃣ 🔊 罹癌 / lí’ái / – Mắc ung thư (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 部分居民罹癌比例升高。
- Bùfèn jūmín lí’ái bǐlì shēnggāo.
- Tỷ lệ mắc ung thư của một số cư dân tăng lên.
3️⃣1️⃣ 🔊 偏 / piān / – Thiên về, lệch (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 風險偏高。
- Fēngxiǎn piān gāo.
- Nguy cơ tương đối cao.
3️⃣2️⃣ 🔊 青少年 / qīngshàonián / – Thanh thiếu niên (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 青少年健康受到影響。
- Qīngshàonián jiànkāng shòudào yǐngxiǎng.
- Sức khỏe thanh thiếu niên bị ảnh hưởng.
3️⃣3️⃣ 🔊 細胞 / xìbāo / – Tế bào (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 輻射會破壞細胞。
- Fúshè huì pòhuài xìbāo.
- Phóng xạ phá hủy tế bào.
3️⃣4️⃣ 🔊 製造 / zhìzào / – Sản xuất (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 工廠製造大量廢料。
- Gōngchǎng zhìzào dàliàng fèiliào.
- Nhà máy sản xuất lượng lớn chất thải.
3️⃣5️⃣ 🔊 廢料 / fèiliào / – Phế liệu, chất thải (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 核廢料處理困難。
- Hé fèiliào chǔlǐ kùnnán.
- Việc xử lý chất thải hạt nhân rất khó khăn.
3️⃣6️⃣ 🔊 可行 / kěxíng / – Khả thi (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這是一個可行的方案。
- Zhè shì yí gè kěxíng de fāng’àn.
- Đây là một phương án khả thi.
3️⃣7️⃣ 🔊 偏遠 / piānyuǎn / – Hẻo lánh (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 核廢料被送往偏遠地區。
- Hé fèiliào bèi sòngwǎng piānyuǎn dìqū.
- Chất thải hạt nhân được chuyển đến vùng hẻo lánh.
3️⃣8️⃣ 🔊 任誰 / rènshuí / – Bất kỳ ai (đại từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 任誰都不希望發生核災。
- Rènshuí dōu bù xīwàng fāshēng hézāi.
- Không ai mong muốn xảy ra thảm họa hạt nhân.
3️⃣9️⃣ 🔊 因應 / yīnyìng / – Ứng phó (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府必須因應危機。
- Zhèngfǔ bìxū yīnyìng wēijī.
- Chính phủ phải ứng phó với khủng hoảng.
4️⃣0️⃣ 🔊 再生能源 / zàishēng néngyuán / – Năng lượng tái tạo (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 再生能源成為替代方案。
- Zàishēng néngyuán chéngwéi tìdài fāng’àn.
- Năng lượng tái tạo trở thành phương án thay thế.
4️⃣1️⃣ 🔊 妥善 / tuǒshàn / – Thỏa đáng, chu đáo (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 問題需要妥善處理。
- Wèntí xūyào tuǒshàn chǔlǐ.
- Vấn đề cần được xử lý thỏa đáng.
4️⃣2️⃣ 🔊 頭痛 / tóutòng / – Đau đầu (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這是一個令人頭痛的問題。
- Zhè shì yí gè lìngrén tóutòng de wèntí.
- Đây là một vấn đề đau đầu.
4️⃣3️⃣ 🔊 無解 / wújiě / – Không có lời giải (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 核廢料問題仍然無解。
- Hé fèiliào wèntí réngrán wújiě.
- Vấn đề chất thải hạt nhân vẫn chưa có lời giải.
4️⃣4️⃣ 🔊 難題 / nántí / – Bài toán khó (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這是全球共同的難題。
- Zhè shì quánqiú gòngtóng de nántí.
- Đây là bài toán khó chung của toàn cầu.
4️⃣5️⃣ 🔊 正確 / zhèngquè / – Đúng đắn, chính xác (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我們需要做出正確的選擇。
- Wǒmen xūyào zuòchū zhèngquè de xuǎnzé.
- Chúng ta cần đưa ra lựa chọn đúng đắn.
Ngữ pháp
1️⃣ 「A、B 乃至(於)C」
👉 A, B cho đến cả C (mức độ tăng dần)
(1)🔊 隨著原料漲了兩倍,成本、售價乃至(於)消費者負擔,都變得不可思議。
- Suízhe yuánliào zhǎng le liǎng bèi, chéngběn, shòujià nǎizhì (yú) xiāofèizhě fùdān, dōu biàn de bùkě sīyì.
- Cùng với việc nguyên liệu tăng gấp đôi, từ chi phí, giá bán cho đến gánh nặng của người tiêu dùng đều trở nên khó tin.
(2)🔊 少子化的問題越來越嚴重,學校、工廠乃至(於)社區,都已倒閉。
- Shǎo zǐ huà de wèntí yuè lái yuè yánzhòng, xuéxiào, gōngchǎng nǎizhì (yú) shèqū, dōu yǐ dǎobì.
- Vấn đề ít con ngày càng nghiêm trọng, từ trường học, nhà máy cho đến cả cộng đồng đều đã đóng cửa.
(3)🔊 那個畫家的技術實在厲害,構圖、用色乃至(於)細節處理,畫得都跟真的一樣。
- Nà gè huàjiā de jìshù shízài lìhài, gòutú, yòngsè nǎizhì (yú) xìjié chǔlǐ, huà de dōu gēn zhēn de yíyàng.
- Kỹ thuật của họa sĩ đó thực sự rất giỏi, từ bố cục, màu sắc cho đến xử lý chi tiết, vẽ đều giống như thật.
2️⃣ 「A,也可以說B」
👉 Từ một góc độ khác, có thể nói là B / Nói cách khác là B
(1)🔊 校長鼓勵大家在校時多參加社團,因為參加社團可以學習與人合作和培養團隊精神,也可以說是在為將來做準備。
- Xiàozhǎng gǔlì dàjiā zài xiào shí duō cānjiā shètuán, yīnwèi cānjiā shètuán kěyǐ xuéxí yǔ rén hézuò hé péiyǎng tuánduì jīngshén, yě kěyǐ shuō shì zài wèi jiānglái zuò zhǔnbèi.
- Hiệu trưởng khuyến khích mọi người khi còn học ở trường nên tham gia nhiều câu lạc bộ, vì tham gia câu lạc bộ có thể học cách hợp tác và bồi dưỡng tinh thần đồng đội, cũng có thể nói là đang chuẩn bị cho tương lai.
(2)🔊 政府想利用「富人稅」來解決貧富不均的問題,富人卻因此不再投資,造成經濟倒退,也可以說是政策帶來的副作用。
- Zhèngfǔ xiǎng lìyòng “fùrén shuì” lái jiějué pínfù bù jūn de wèntí, fùrén què yīncǐ bú zài tóuzī, zàochéng jīngjì dàotuì, yě kěyǐ shuō shì zhèngcè dàilái de fùzuòyòng.
- Chính phủ muốn dùng “thuế người giàu” để giải quyết vấn đề chênh lệch giàu nghèo, nhưng người giàu lại không đầu tư nữa, gây ra suy thoái kinh tế, cũng có thể nói đây là tác dụng phụ do chính sách mang lại.
(3)🔊 代理孕母是否合法,贊成和反對的人都各自有他們的道理,也可以說這是一個沒有標準答案的問題。
- Dàilǐ yùnmǔ shìfǒu héfǎ, zànchéng hé fǎnduì de rén dōu gèzì yǒu tāmen de dàolǐ, yě kěyǐ shuō zhè shì yí gè méiyǒu biāozhǔn dá’àn de wèntí.
- Việc mang thai hộ có hợp pháp hay không, người ủng hộ và phản đối đều có lý lẽ riêng của mình, cũng có thể nói đây là một vấn đề không có đáp án chuẩn.
3️⃣ 「任誰都……」
👉 Bất kể là ai cũng… / Không ai là không…
(Thường dùng trong câu mang tính phủ định hoặc nhấn mạnh cảm xúc chung)
(1)🔊 廣告說這個產品非常適合老年人使用,不但功能簡單,字體也夠大,價錢也合理,任誰都會心動。
- Guǎnggào shuō zhè gè chǎnpǐn fēicháng shìhé lǎoniánrén shǐyòng, bùdàn gōngnéng jiǎndān, zìtǐ yě gòu dà, jiàqián yě hélǐ, rèn shéi dōu huì xīndòng.
- Quảng cáo nói sản phẩm này rất phù hợp cho người cao tuổi, không chỉ chức năng đơn giản, chữ cũng đủ lớn, giá cả lại hợp lý, bất kể ai cũng sẽ động lòng.
(2)🔊 她打扮得非常時尚,走在路上任誰都會多看一眼。
- Tā dǎbàn de fēicháng shíshàng, zǒu zài lùshàng rèn shéi dōu huì duō kàn yí yǎn.
- Cô ấy ăn mặc rất thời trang, đi ngoài đường thì bất kỳ ai cũng sẽ nhìn thêm một lần.
(3)🔊 這個政府隨意亂花人民的納稅錢,任誰都無法接受。
- Zhè gè zhèngfǔ suíyì luànhuā rénmín de nàshuì qián, rèn shéi dōu wúfǎ jiēshòu.
- Chính phủ này tùy tiện tiêu xài tiền thuế của người dân, bất kể là ai cũng không thể chấp nhận được.
4️⃣ 「因應……」
👉 Để ứng phó / đối phó với…
(1)🔊 因應高齡化的時代,許多產業紛紛調整經營方向,以滿足老年人的需求。
- Yīnyìng gāolínghuà de shídài, xǔduō chǎnyè fēnfēn tiáozhěng jīngyíng fāngxiàng, yǐ mǎnzú lǎoniánrén de xūqiú.
- Để ứng phó với thời đại già hóa dân số, nhiều ngành nghề đã lần lượt điều chỉnh hướng kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của người cao tuổi.
(2)🔊 為了經濟的發展,政府決定增加發電量,以因應夏天供電不足的困境。
- Wèile jīngjì de fāzhǎn, zhèngfǔ juédìng zēngjiā fādiànliàng, yǐ yīnyìng xiàtiān gōngdiàn bùzú de kùnjìng.
- Để phát triển kinh tế, chính phủ quyết định tăng sản lượng phát điện nhằm ứng phó với tình trạng thiếu điện vào mùa hè.
(3)🔊 為因應颱風來襲,政府宣布明天停止上班上課。
- Wèi yīnyìng táifēng lái xí, zhèngfǔ xuānbù míngtiān tíngzhǐ shàngbān shàngkè.
- Để ứng phó với bão sắp đổ bộ, chính phủ tuyên bố ngày mai sẽ ngừng làm việc và nghỉ học.
Bài khóa 2
🔊 核能發電讓你聯想到什麼?爆炸?環境破壞?還是癌症?歷史上發生過的核電廠事故,是否讓你對核能發電產生恐懼?其實,核電的負面形象多半來自媒體過度放大核災發生的可能性。
🔊 首先,我們應該要了解,每座核電廠的地理環境、建廠考量、運作方式都不相同,因而在安全性上有著極大的差異。曾經發生的核電廠事故, 原因也各有不同,有的是天災,有的是人為疏失,跟核電廠本身沒有直接關係,應該被視為獨立事件,而非一概而論地說「核電廠是顆不定時炸彈」。其次,與風力、水力、火力、 太陽能等發電方式相比,核能發電的研究結果比較完整,也更能控制風險。此外,核電廠發生災害的機率也最低,甚至十億年才可能發生一次核災,遠低於被雷打到的機率,實在不需要過度擔心。長遠來看,碳排放量低的核能才是最環保的發電方式之一。可惜,這些有利的因素往往被人們忽略。
🔊 事實上,火力發電會製造空氣汙染,產生大量的二氧化碳以加速溫室效應;水力發電會嚴重破壞河流、傷害魚類;風力發電會產生噪音,影響民眾的生活品質。無論風力、水力、 地熱或太陽能等發電方式,除了技術還不夠成熟,也都受天然條件影響而有所限制,若想全面取代核能發電, 可能出現能源不足的情況,而政府的解決之道,就是只能向人民收取高額電費。如此不但會惹來民怨,還可能導致工業停擺,經濟倒退。
🔊 反觀核能發電,不但成本低、效率高,又能穩定供電,人民不用擔心無電可用,也能提供外商優良的投資環境,民生效益大。總之,再生能源的技術還不成熟、設備成本高且供電量比不上核能發電,即便核能電廠有安全上的隱憂,但它所帶來的便利與經濟價值卻是其他綠色能源難以替代的。
PHIÊN ÂM (PINYIN)
Hénéng fādiàn ràng nǐ liánxiǎng dào shénme? Bàozhà? Huánjìng pòhuài? Háishì áizhèng? Lìshǐ shàng fāshēng guò de hédiànchǎng shìgù, shìfǒu ràng nǐ duì hénéng fādiàn chǎnshēng kǒngjù? Qíshí, hédiàn de fùmiàn xíngxiàng duōbàn láizì méitǐ guòdù fàngdà hézāi fāshēng de kěnéngxìng. Shǒuxiān, wǒmen yīnggāi yào liǎojiě, měi zuò hédiànchǎng de dìlǐ huánjìng, jiànchǎng kǎolǜ, yùnzuò fāngshì dōu bù xiāngtóng, yīn’ér zài ānquánxìng shàng yǒuzhe jídà de chāyì. Céngjīng fāshēng de hédiànchǎng shìgù, yuányīn yě gè yǒu bùtóng, yǒu de shì tiānzāi, yǒu de shì rénwéi shūshī, gēn hédiànchǎng běnshēn méiyǒu zhíjiē guānxì, yīnggāi bèi shìwéi dúlì shìjiàn, ér fēi yīgài ér lùn de shuō “hédiànchǎng shì kē bùdìngshí zhàdàn”. Qícì, yǔ fēnglì, shuǐlì, huǒlì, tàiyángnéng děng fādiàn fāngshì xiāngbǐ, hénéng fādiàn de yánjiū jiéguǒ bǐjiào wánzhěng, yě gèng néng kòngzhì fēngxiǎn. Cǐwài, hédiànchǎng fāshēng zāihài de jīlǜ yě zuìdī, shènzhì shí yì nián cái kěnéng fāshēng yí cì hézāi, yuǎn dīyú bèi léi dǎ dào de jīlǜ, shízài bú xūyào guòdù dānxīn. Chángyuǎn lái kàn, tàn páifàngliàng dī de hénéng cái shì zuì huánbǎo de fādiàn fāngshì zhī yī, kěxī zhèxiē yǒulì de yīnsù wǎngwǎng bèi rénmen hūlüè. Shìshí shàng, huǒlì fādiàn huì zhìzào kōngqì wūrǎn, chǎnshēng dàliàng de èryǎnghuàtàn yǐ jiāsù wēnshì xiàoyìng; shuǐlì fādiàn huì yánzhòng pòhuài héliú, shānghài yúlèi; fēnglì fādiàn huì chǎnshēng zàoyīn, yǐngxiǎng mínzhòng de shēnghuó pǐnzhì. Wúlùn fēnglì, shuǐlì, dìrè huò tàiyángnéng děng fādiàn fāngshì, chúle jìshù hái bùgòu chéngshú, yě dōu shòu tiānrán tiáojiàn yǐngxiǎng ér yǒu suǒ xiànzhì, ruò xiǎng quánmiàn qǔdài hénéng fādiàn, kěnéng chūxiàn néngyuán bùzú de qíngkuàng, ér zhèngfǔ de jiějué zhī dào, jiù shì zhǐ néng xiàng rénmín shōuqǔ gāo’é diànfèi, rúcǐ bùdàn huì rě lái mínyuàn, hái kěnéng dǎozhì gōngyè tíngbǎi, jīngjì dàotuì. Fǎnguān hénéng fādiàn, bùdàn chéngběn dī, xiàolǜ gāo, yòu néng wěndìng gōngdiàn, rénmín bú yòng dānxīn wú diàn kě yòng, yě néng tígōng wàishāng yōuliáng de tóuzī huánjìng, mínshēng xiàoyì dà. Zǒngzhī, zàishēng néngyuán de jìshù hái bù chéngshú, shèbèi chéngběn gāo qiě gōngdiànliàng bǐ bù shàng hénéng fādiàn, jíbiàn hédiàn diànchǎng yǒu ānquán shàng de yǐnyōu, dàn tā suǒ dài lái de biànlì yǔ jīngjì jiàzhí què shì qítā lǜsè néngyuán nányǐ tìdài de.
DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT
Điện hạt nhân khiến bạn liên tưởng đến điều gì? Nổ? Phá hoại môi trường? Hay ung thư? Những tai nạn nhà máy điện hạt nhân từng xảy ra trong lịch sử có khiến bạn cảm thấy sợ hãi đối với điện hạt nhân không? Thực tế, hình ảnh tiêu cực của điện hạt nhân phần lớn xuất phát từ việc truyền thông phóng đại quá mức khả năng xảy ra thảm họa hạt nhân. Trước hết, chúng ta cần hiểu rằng điều kiện địa lý, tiêu chí xây dựng và phương thức vận hành của mỗi nhà máy điện hạt nhân đều khác nhau, vì thế mức độ an toàn cũng có sự chênh lệch rất lớn. Những tai nạn nhà máy điện hạt nhân từng xảy ra có nguyên nhân khác nhau, có cái do thiên tai, có cái do sai sót của con người, không liên quan trực tiếp đến bản thân nhà máy điện hạt nhân, nên cần được xem là những sự kiện riêng lẻ, chứ không thể khái quát rằng “nhà máy điện hạt nhân là một quả bom hẹn giờ”. Thứ hai, so với các hình thức phát điện như gió, nước, nhiệt hay năng lượng mặt trời, các nghiên cứu về điện hạt nhân đầy đủ hơn và khả năng kiểm soát rủi ro cũng cao hơn. Ngoài ra, xác suất xảy ra thảm họa tại nhà máy điện hạt nhân là thấp nhất, thậm chí hàng tỷ năm mới có thể xảy ra một lần, còn thấp hơn cả xác suất bị sét đánh, thực sự không cần quá lo lắng. Về lâu dài, điện hạt nhân với lượng khí thải carbon thấp mới là một trong những hình thức phát điện thân thiện với môi trường nhất, tiếc rằng những yếu tố có lợi này thường bị con người bỏ qua. Thực tế, nhiệt điện gây ô nhiễm không khí, tạo ra lượng lớn khí CO₂ làm gia tăng hiệu ứng nhà kính; thủy điện phá hoại nghiêm trọng dòng sông và làm tổn hại đến sinh vật thủy sinh; điện gió tạo ra tiếng ồn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân. Dù là gió, nước, địa nhiệt hay năng lượng mặt trời, các hình thức phát điện này không chỉ chưa đủ hoàn thiện về mặt kỹ thuật mà còn bị hạn chế bởi điều kiện tự nhiên. Nếu muốn thay thế hoàn toàn điện hạt nhân, rất có thể sẽ xảy ra tình trạng thiếu năng lượng, và giải pháp của chính phủ khi đó chỉ còn cách thu phí điện cao từ người dân. Điều này không những gây bất mãn trong xã hội mà còn có thể dẫn đến đình trệ công nghiệp và suy thoái kinh tế. Ngược lại, điện hạt nhân không chỉ có chi phí thấp, hiệu suất cao mà còn cung cấp điện ổn định, giúp người dân không lo thiếu điện, đồng thời tạo môi trường đầu tư tốt cho doanh nghiệp nước ngoài, mang lại lợi ích lớn cho dân sinh. Tóm lại, khi công nghệ năng lượng tái tạo còn chưa hoàn thiện, chi phí thiết bị cao và sản lượng điện không bằng điện hạt nhân, thì dù nhà máy điện hạt nhân vẫn tồn tại lo ngại về an toàn, những tiện ích và giá trị kinh tế mà nó mang lại vẫn là điều mà các nguồn năng lượng xanh khác khó có thể thay thế.
1️⃣ 這篇文章的作者認為:
Tác giả bài văn cho rằng:
🔊 雖然核能會造成空氣污染,但不會污染河流。
- Suīrán hénéng huì zàochéng kōngqì wūrǎn, dàn bú huì wūrǎn héliú.
- Mặc dù điện hạt nhân gây ô nhiễm không khí, nhưng không làm ô nhiễm sông ngòi.
➡️ Sai (bài nói hỏa điện mới gây ô nhiễm không khí)
🔊 為了節約能源,政府應向人民收取高額電費。
- Wèi le jiéyuē néngyuán, zhèngfǔ yīng xiàng rénmín shōuqǔ gāo’é diànfèi.
- Để tiết kiệm năng lượng, chính phủ nên thu tiền điện cao của người dân.
➡️ Sai (đây là hậu quả tiêu cực, không phải quan điểm ủng hộ)
✅ 核電其實沒那麼危險,是網路新聞過度放大發生意外的機率。
- Hédiàn qíshí méi nàme wēixiǎn, shì wǎnglù xīnwén guòdù fàngdà fāshēng yìwài de jīlǜ.
- Thực ra điện hạt nhân không nguy hiểm như tưởng tượng, mà là do tin tức mạng phóng đại khả năng xảy ra tai nạn.
➡️ ĐÚNG – tick (✓)
2️⃣ 🔊 第二段第六行的「疏失」的意思是什麼?
Từ “疏失” ở đoạn 2 dòng 6 nghĩa là gì?
🔊 失敗了
- Shībài le
- Thất bại.
🔊 失去很多
- Shīqù hěn duō
- Mất đi rất nhiều.
✅ 🔊 不小心做錯
- Bù xiǎoxīn zuò cuò
- Bất cẩn, vô ý làm sai.
➡️ ĐÚNG – tick (✓)
3️⃣ 🔊 第二段中,下列哪項不是核能的優點?
Trong đoạn 2, điều nào KHÔNG phải ưu điểm của điện hạt nhân?
🔊 碳排放量低
- Tàn páifàng liàng dī
- Lượng khí thải carbon thấp.
➡️ Đúng là ưu điểm → không chọn
✅ 🔊 核電廠不需考慮地理環境
- Hédiànchǎng bù xū kǎolǜ dìlǐ huánjìng
- Nhà máy điện hạt nhân không cần xem xét môi trường địa lý.
🔊 研究結果比較完整,也更能控制風險
- Yánjiū jiéguǒ bǐjiào wánzhěng, yě gèng néng kòngzhì fēngxiǎn
- Kết quả nghiên cứu tương đối hoàn chỉnh, và có thể kiểm soát rủi ro tốt hơn.
➡️ ĐÚNG – bài có nói → ưu điểm
🔊 跟別的發電廠比,核電廠發生災害的機率最低
- Gēn bié de fādiànchǎng bǐ, hédiànchǎng fāshēng zāihài de jīlǜ zuì dī
- So với các nhà máy điện khác, khả năng xảy ra tai nạn của điện hạt nhân là thấp nhất.
➡️ ĐÚNG – ưu điểm theo bài
4️⃣ 🔊 根據本文的說法,關於各發電方式的敘述,哪個錯誤?
Theo bài, câu nào SAI về các hình thức phát điện?
🔊 水力發電會嚴重破壞河流、傷害魚類
- Shuǐlì fādiàn huì yánzhòng pòhuài héliú, shānghài yúlèi.
- Điện thủy lực phá hoại nghiêm trọng sông ngòi, gây hại cho cá.
➡️ Đúng theo bài
✅🔊 核能的碳排放量低,另外它的安全性也最高
- Hénéng de tàn páifàng liàng dī, lìngwài tā de ānquánxìng yě zuì gāo.
- Điện hạt nhân có lượng khí thải thấp, và mức độ an toàn cũng cao nhất.
➡️ SAI (bài không nói “cao nhất”) → tick (✓)
🔊 風力發電會產生噪音,影響民眾的生活品質
- Fēnglì fādiàn huì chǎnshēng zàoyīn, yǐngxiǎng mínzhòng de shēnghuó pǐnzhì.
- Điện gió gây tiếng ồn, ảnh hưởng chất lượng sống.
➡️ Đúng theo bài
🔊 火力發電會製造空氣污染,產生大量的二氧化碳以加速溫室效應
- Huǒlì fādiàn huì zhìzào kōngqì wūrǎn, chǎnshēng dàliàng de èryǎnghuàtàn yǐ jiāsù wēnshì xiàoyìng.
- Điện nhiệt gây ô nhiễm không khí, tạo ra nhiều CO₂ làm tăng hiệu ứng nhà kính.
➡️ Đúng theo bài
5️⃣ 🔊 在最後一段中,哪一句話能代表本篇的結論?
🔊 即便核能電廠有安全上的隱憂,但它所帶來的便利與經濟價值卻是其他綠色能源難以替代的。
- Jíbiàn hénéng diànchǎng yǒu ānquán shàng de yǐnyōu, dàn tā suǒ dàilái de biànlì yǔ jīngjì jiàzhí què shì qítā lǜsè néngyuán nányǐ tìdài de.
- Dù điện hạt nhân còn lo ngại về an toàn, nhưng sự tiện lợi và giá trị kinh tế của nó là điều mà các năng lượng xanh khác khó thay thế.
Từ mới
1️⃣ 🔊 環保 / huánbǎo / – Bảo vệ môi trường (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 環保已經成為全球關注的議題。
- Huánbǎo yǐjīng chéngwéi quánqiú guānzhù de yìtí.
- Bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề được toàn cầu quan tâm.
2️⃣ 🔊 聯想 / liánxiǎng / – Liên tưởng (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 看到這張照片,我立刻聯想到童年。
- Kàndào zhè zhāng zhàopiàn, wǒ lìkè liánxiǎng dào tóngnián.
- Nhìn bức ảnh này, tôi lập tức liên tưởng đến tuổi thơ.
3️⃣ 🔊 事故 / shìgù / – Sự cố, tai nạn (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這起事故造成了嚴重的後果。
- Zhè qǐ shìgù zàochéng le yánzhòng de hòuguǒ.
- Sự cố này đã gây ra hậu quả nghiêm trọng.
4️⃣ 🔊 運作 / yùnzuò / – Vận hành, hoạt động (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這座核電廠目前運作正常。
- Zhè zuò hédiànchǎng mùqián yùnzuò zhèngcháng.
- Nhà máy điện hạt nhân này hiện đang vận hành bình thường.
5️⃣ 🔊 擴大 / kuòdà / – Mở rộng, khuếch đại (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 事故的影響不斷擴大。
- Shìgù de yǐngxiǎng búduàn kuòdà.
- Ảnh hưởng của sự cố không ngừng lan rộng.
6️⃣ 🔊 視為 / shì wéi / – Coi là, xem như (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這件事被視為一個警訊。
- Zhè jiàn shì bèi shì wéi yí gè jǐngxùn.
- Việc này được coi là một lời cảnh báo.
7️⃣ 🔊 一概而論 / yígài ér lùn / – Đánh đồng, vơ đũa cả nắm (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不同情況不能一概而論。
- Bùtóng qíngkuàng bùnéng yígài ér lùn.
- Những tình huống khác nhau không thể đánh đồng.
8️⃣ 🔊 定時 / dìngshí / – Định kỳ, đúng giờ (động từ / phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 設備需要定時檢查。
- Shèbèi xūyào dìngshí jiǎnchá.
- Thiết bị cần được kiểm tra định kỳ.
9️⃣ 🔊 風力 / fēnglì / – Năng lượng gió (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 風力發電對環境較友善。
- Fēnglì fādiàn duì huánjìng jiào yǒushàn.
- Điện gió thân thiện với môi trường hơn.
1️⃣0️⃣ 🔊 水力 / shuǐlì / – Thủy lực, năng lượng nước (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 水力發電在許多國家被廣泛使用。
- Shuǐlì fādiàn zài xǔduō guójiā bèi guǎngfàn shǐyòng.
- Thủy điện được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia.
1️⃣1️⃣ 🔊 火力 / huǒlì / – Nhiệt điện, năng lượng đốt (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 火力發電會造成空氣污染。
- Huǒlì fādiàn huì zàochéng kōngqì wūrǎn.
- Nhiệt điện gây ô nhiễm không khí.
1️⃣2️⃣ 🔊 太陽能 / tài yáng néng / – Năng lượng mặt trời (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 太陽能是一種再生能源。
- Tàiyángnéng shì yì zhǒng zàishēng néngyuán.
- Năng lượng mặt trời là một loại năng lượng tái tạo.
1️⃣3️⃣ 🔊 相比 / xiāng bǐ / – So sánh với, so với (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 與去年相比,今年的污染減少了。
- Yǔ qùnián xiāngbǐ, jīnnián de wūrǎn jiǎnshǎo le.
- So với năm ngoái, ô nhiễm năm nay đã giảm.
1️⃣4️⃣ 🔊 機率 / jīlǜ / – Xác suất (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 發生事故的機率很低。
- Fāshēng shìgù de jīlǜ hěn dī.
- Xác suất xảy ra tai nạn rất thấp.
1️⃣5️⃣ 🔊 雷 / léi / – Sấm, sét (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 下雨時常常打雷。
- Xià yǔ shí chángcháng dǎ léi.
- Khi mưa thường hay có sấm.
1️⃣6️⃣ 🔊 碳 / tàn / – Cacbon (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 燃燒會產生碳。
- Ránshāo huì chǎnshēng tàn.
- Việc đốt cháy sẽ tạo ra cacbon.
1️⃣7️⃣ 🔊 排放量 / pái fàng liàng / – Lượng khí thải (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府要求降低排放量。
- Zhèngfǔ yāoqiú jiàngdī páifàngliàng.
- Chính phủ yêu cầu giảm lượng khí thải.
1️⃣8️⃣ 🔊 有利 / yǒu lì / – Có lợi (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這項政策對環保有利。
- Zhè xiàng zhèngcè duì huánbǎo yǒulì.
- Chính sách này có lợi cho bảo vệ môi trường.
1️⃣9️⃣ 🔊 二氧化碳 / èr yǎng huà tàn / – Khí CO₂ (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 二氧化碳是溫室氣體。
- Èryǎnghuàtàn shì wēnshì qìtǐ.
- CO₂ là khí nhà kính.
2️⃣0️⃣ 🔊 溫室 / wēn shì / – Nhà kính (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 溫室效應正在加劇。
- Wēnshì xiàoyìng zhèngzài jiājù.
- Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng.
2️⃣1️⃣ 🔊 效應 / xiào yìng / – Hiệu ứng (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這種效應影響全球氣候。
- Zhè zhǒng xiàoyìng yǐngxiǎng quánqiú qìhòu.
- Hiệu ứng này ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu.
2️⃣2️⃣ 🔊 河流 / hé liú / – Sông ngòi (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 工廠污染了河流。
- Gōngchǎng wūrǎn le héliú.
- Nhà máy đã làm ô nhiễm sông.
2️⃣3️⃣ 🔊 魚類 / yú lèi / – Các loài cá (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 魚類數量逐年減少。
- Yúlèi shùliàng zhúnián jiǎnshǎo.
- Số lượng cá giảm dần qua từng năm.
2️⃣4️⃣ 🔊 噪音 / zào yīn / – Tiếng ồn (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 城市噪音影響健康。
- Chéngshì zàoyīn yǐngxiǎng jiànkāng.
- Tiếng ồn đô thị ảnh hưởng đến sức khỏe.
2️⃣5️⃣ 🔊 地熱 / dì rè / – Nhiệt địa nhiệt (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 地熱也是清潔能源。
- Dìrè yě shì qīngjié néngyuán.
- Địa nhiệt cũng là năng lượng sạch.
2️⃣6️⃣ 🔊 成熟 / chéng shú / – Trưởng thành, chín muồi (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這項技術已經成熟。
- Zhè xiàng jìshù yǐjīng chéngshú.
- Công nghệ này đã trưởng thành.
2️⃣7️⃣ 🔊 解決之道 / jiě jué zhī dào / – Cách giải quyết (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我們正在尋找解決之道。
- Wǒmen zhèngzài xúnzhǎo jiějué zhī dào.
- Chúng tôi đang tìm cách giải quyết.
2️⃣8️⃣ 🔊 收取 / shōu qǔ / – Thu, thu phí (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府將收取環保費。
- Zhèngfǔ jiāng shōuqǔ huánbǎo fèi.
- Chính phủ sẽ thu phí bảo vệ môi trường.
2️⃣9️⃣ 🔊 高額 / gāo é / – Mức cao, số tiền lớn (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這需要高額投資。
- Zhè xūyào gāoé tóuzī.
- Việc này cần khoản đầu tư lớn.
3️⃣0️⃣ 🔊 惹 / rě / – Gây ra (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這件事惹來爭議。
- Zhè jiàn shì rě lái zhēngyì.
- Việc này gây ra tranh cãi.
3️⃣1️⃣ 🔊 民怨 / mín yuàn / – Dân oán, bất mãn của dân (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政策失當引發民怨。
- Zhèngcè shīdàng yǐnfā mínyuàn.
- Chính sách sai lầm gây ra dân oán.
3️⃣2️⃣ 🔊 工業 / gōng yè / – Công nghiệp (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 工業發展帶來污染。
- Gōngyè fāzhǎn dàilái wūrǎn.
- Phát triển công nghiệp mang lại ô nhiễm.
3️⃣3️⃣ 🔊 停擺 / tíng bǎi / – Ngưng trệ (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 工廠因抗議而停擺。
- Gōngchǎng yīn kàngyì ér tíngbǎi.
- Nhà máy ngưng hoạt động vì biểu tình.
3️⃣4️⃣ 🔊 何況 / hé kuàng / – Huống chi (liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 天氣這麼差,何況下雨。
- Tiānqì zhème chà, hékuàng xià yǔ.
- Thời tiết đã xấu như vậy, huống chi là mưa.
3️⃣5️⃣ 🔊 效率 / xiào lǜ / – Hiệu suất (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 提高效率很重要。
- Tígāo xiàolǜ hěn zhòngyào.
- Nâng cao hiệu suất rất quan trọng.
3️⃣6️⃣ 🔊 供 / gōng / – Cung cấp (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 電力由政府供應。
- Diànlì yóu zhèngfǔ gōngyìng.
- Điện do chính phủ cung cấp.
3️⃣7️⃣ 🔊 外商 / wài shāng / – Doanh nghiệp nước ngoài (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 外商投資增加。
- Wàishāng tóuzī zēngjiā.
- Đầu tư nước ngoài tăng lên.
3️⃣8️⃣ 🔊 優良 / yōu liáng / – Tốt, ưu tú (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這是優良產品。
- Zhè shì yōuliáng chǎnpǐn.
- Đây là sản phẩm chất lượng tốt.
3️⃣9️⃣ 🔊 民生 / mín shēng / – Dân sinh, đời sống người dân (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政策影響民生。
- Zhèngcè yǐngxiǎng mínshēng.
- Chính sách ảnh hưởng đến đời sống dân sinh.
4️⃣0️⃣ 🔊 效益 / xiào yì / – Hiệu quả, lợi ích (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這項工程效益很高。
- Zhè xiàng gōngchéng xiàoyì hěn gāo.
- Công trình này có hiệu quả cao.
4️⃣1️⃣ 🔊 設備 / shè bèi / – Thiết bị (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 設備需要更新。
- Shèbèi xūyào gēngxīn.
- Thiết bị cần được cập nhật.
4️⃣2️⃣ 🔊 隱憂 / yǐn yōu / – Mối lo tiềm ẩn (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 安全仍有隱憂。
- Ānquán réng yǒu yǐnyōu.
- An toàn vẫn còn mối lo tiềm ẩn.
4️⃣3️⃣ 🔊 綠色 / lǜ sè / – Xanh, thân thiện môi trường (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 推動綠色能源。
- Tuīdòng lǜsè néngyuán.
- Thúc đẩy năng lượng xanh.
4️⃣4️⃣ 🔊 替代 / tì dài / – Thay thế (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 再生能源可替代核電。
- Zàishēng néngyuán kě tìdài hédiàn.
- Năng lượng tái tạo có thể thay thế điện hạt nhân.
Ngữ pháp
1️⃣ 與 A 相比 / 跟 A 比起來…(so sánh)
(1) 🔊 雖然他的個子185cm算是滿高的,跟籃球員比起來,還是不算高。
- Suīrán tā de gèzi yī bǎi bā shí wǔ gōngfēn suàn shì mǎn gāo de, gēn lánqiúyuán bǐ qǐlái, háishì bú suàn gāo.
- Mặc dù chiều cao 185cm được xem là khá cao, nhưng so với cầu thủ bóng rổ thì vẫn không được xem là cao.
(2) 🔊 李將軍會打敗,但跟前任比起來,表現好多了。
- Lǐ jiāngjūn huì dǎbài, dàn gēn qiánrèn bǐ qǐlái, biǎoxiàn hǎo duō le.
- Tướng Lý tuy thất bại, nhưng so với người tiền nhiệm thì表现 tốt hơn nhiều.
(3) 🔊 一般的安卓手機跟蘋果手機比起來,價格比較便宜。
- Yībān de Ānzhuō shǒujī gēn Píngguǒ shǒujī bǐ qǐlái, jiàgé bǐjiào piányí.
- Điện thoại Android thông thường, so với iPhone thì giá rẻ hơn.
2️⃣ 遠 vs 於…(cao/thấp/lớn/nhỏ hơn nhiều)
👉 Từ dùng: 高、低、大、小、落後
(1) 🔊 根據民調結果顯示,這次的市長選舉,李先生的支持率有80%,而林先生的遠低於20%。
- Gēnjù míndiào jiéguǒ xiǎnshì, zhè cì de shìzhǎng xuǎnjǔ, Lǐ xiānsheng de zhīchí lǜ yǒu bāshí bǎifēnzhī, ér Lín xiānsheng de yuǎn dī yú èrshí bǎifēnzhī.
- Theo kết quả thăm dò, trong cuộc bầu cử thị trưởng lần này, tỷ lệ ủng hộ ông Lý là 80%, còn ông Lâm thì thấp hơn nhiều, chỉ 20%.
(2) 🔊 該國政府說國內的失業率為3%,但根據某一間媒體的報導,發現實際上是6%,遠高於政府公布的數字。
- Gāi guó zhèngfǔ shuō guónèi de shīyè lǜ wéi sān bǎifēnzhī, dàn gēnjù mǒu yì jiān méitǐ de bàodǎo, fāxiàn shíjì shàng shì liù bǎifēnzhī, yuǎn gāo yú zhèngfǔ gōngbù de shùzì.
- Chính phủ nước đó nói tỷ lệ thất nghiệp là 3%, nhưng theo báo chí thì con số thực tế là 6%, cao hơn nhiều so với số liệu công bố.
(3) 🔊 在圖書館讀書的效率跟在家比起來高多了,難怪一早門還沒開就有許多學生在排隊等著進去。
- Zài túshūguǎn dúshū de xiàolǜ gēn zài jiā bǐ qǐlái gāo duō le, nánguài yì zǎo mén hái méi kāi jiù yǒu xǔduō xuéshēng zài páiduì děngzhe jìnqù.
- Hiệu quả học tập ở thư viện cao hơn nhiều so với ở nhà, chẳng trách sáng sớm chưa mở cửa đã có nhiều sinh viên xếp hàng chờ vào.
(4) 🔊 隨著人們對資料存放的需求大增,現在無論是電腦或手機的內部存放空間都比十年前大太多。
- Suízhe rénmen duì zīliào cúnfàng de xūqiú dà zēng, xiànzài wúlùn shì diànnǎo huò shǒujī de nèibù cúnfàng kōngjiān dōu bǐ shí nián qián dà tài duō.
- Khi nhu cầu lưu trữ dữ liệu của con người tăng mạnh, thì hiện nay dù là máy tính hay điện thoại, dung lượng lưu trữ đều lớn hơn rất nhiều so với mười năm trước.
3️⃣ 受 A 而有所 B(Nguyên nhân – Kết quả)
(1) 🔊 菜單上「時價」的意思是產品的價格會受季節的不同而有所改變。
- Cài dān shàng “shí jià” de yìsi shì chǎnpǐn de jiàgé huì shòu jìjié de bùtóng ér yǒu suǒ gǎibiàn.
- “Thời giá” trên thực đơn có nghĩa là giá của sản phẩm sẽ thay đổi do sự khác nhau của mùa.
(2) 🔊 法律規定,男女平等,工作合約不可以受性別的差異而有所不同。
- Fǎlǜ guīdìng, nánnǚ píngděng, gōngzuò héyuē bù kěyǐ shòu xìngbié de chāyì ér yǒu suǒ bùtóng.
- Pháp luật quy định nam nữ bình đẳng, hợp đồng lao động không được khác nhau do sự khác biệt về giới tính.
(3) 🔊 當記者問到罪犯的情況,警方的態度受政治壓力影響而有所保留。
- Dāng jìzhě wèndào zuìfàn de qíngkuàng, jǐngfāng de tàidù shòu zhèngzhì yālì yǐngxiǎng ér yǒu suǒ bǎoliú.
- Khi phóng viên hỏi về tình hình của tội phạm, thái độ của cảnh sát trở nên dè dặt do chịu ảnh hưởng của áp lực chính trị.
Từ những phân tích trên, có thể thấy điện hạt nhân vừa tồn tại rủi ro, vừa mang lại lợi ích kinh tế và năng lượng đáng kể. Điều quan trọng không phải là nhìn nhận vấn đề một cách cực đoan, mà là cân nhắc giữa an toàn, môi trường và nhu cầu phát triển. Chỉ khi đánh giá toàn diện và có giải pháp quản lý phù hợp, xã hội mới có thể đưa ra lựa chọn đúng đắn cho tương lai năng lượng.
→ Xem tiếp: Bài 10: Hôn nhân đồng giới được hợp pháp hóa