Những năm gần đây, cùng với sự tiến bộ của y học và sự thay đổi trong quan niệm xã hội, mang thai hộ dần trở thành một chủ đề nóng và gây nhiều tranh luận. Đối với những gia đình không thể sinh con tự nhiên, đây có thể là một tia hy vọng, thậm chí thay đổi cả cuộc đời họ. Tuy nhiên, xét về mặt đạo đức, pháp luật và xã hội, liệu hình thức này có thực sự mang lại hạnh phúc hay không vẫn còn nhiều nghi vấn. Mang thai hộ là sự thành toàn tốt đẹp cho người khác, hay là một cơ chế tiềm ẩn nhiều rủi ro? Đây là vấn đề đáng để suy nghĩ sâu sắc.
→ Xem lại: Bài 4: Truyền thống và hiện đại
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Mục tiêu học tập
- Sau khi học xong toàn bộ hai bài khóa (ủng hộ & phản đối), mục tiêu không chỉ là hiểu nội dung mà còn phải phân tích – phản biện – vận dụng được.
So sánh cấu trúc lập luận:
- Nêu vấn đề
- Đưa dẫn chứng
- Phân tích hệ quả
- Kết luận
Dưới đây là phân tích toàn bộ nội dung bài học:
Giới thiệu
Công nghệ hiện đại đang thay đổi từng ngày, và việc mang thai hộ đã trở thành một chủ đề nóng. Trong thế giới ngày nay, nơi đạo đức, luật pháp và y học vẫn chưa được tích hợp đầy đủ, liệu việc hợp pháp hóa việc mang thai hộ có phải là tia hy vọng cho những người cần nó không? Hay đó là một cơn ác mộng?
- Trường hợp 1: Một người đàn ông đồng tính trẻ tuổi độc thân ở Anh luôn muốn có con riêng. Để thực hiện mong muốn của mình, mẹ anh đã tình nguyện làm người mang thai hộ và đã sinh thành công “con trai” của họ, trở thành người đàn ông độc thân đầu tiên ở Anh có con thông qua người mang thai hộ.
- Trường hợp 2: Một cặp vợ chồng người Úc đã nhờ người mang thai hộ sinh đôi một trai, một gái, nhưng người mang thai hộ chỉ mang đứa bé gái đi và bỏ rơi đứa bé trai bị khuyết tật về thể chất.
- Trường hợp 3: Một phụ nữ Mỹ 37 tuổi đã có bốn đứa con muốn có một đứa con cho người chồng thứ hai của mình. Vì không thể mang thai nữa nên cô con gái 18 tuổi của cô đã tình nguyện làm mẹ đẻ hộ. Tuy nhiên, một chuyên gia tâm lý cho biết nếu con gái cô sinh đứa trẻ, điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý của tất cả các thành viên trong gia đình.

Bài khóa 1
🔊 不孕者的唯一希望
🔊 擁有自己的孩子是許多人的夢想。然而,這看似簡單的夢想讓許多人費盡千辛萬苦仍無法實現。
🔊 現代人因為壓力或者身體等因素,不能生育的情形越來越普遍。 自七○年代以來,歐美各國不斷有人請代理孕母代替自己懷孕生子, 以實現生育下一代的願望。生兒育女是人類最基本的需求,尤其是東方社會的婦女,如果不能為家庭傳宗接代,通常身心皆承受外界難以想像的壓力。甚至有些婦女因無法懷孕,不得已只好請姊妹、親戚代孕,沒想到孕母卻和先生發生婚外情,結果造成家庭破碎。為了不讓這樣的悲劇發生,合法代孕成了唯一的希望。
🔊 目前全球已有荷蘭等十個以上的國家將代理孕母合法化。透過合法的代孕機構,雙方都能得到應有的保障,滿足了需求者擁有自己孩子的渴望,代孕者也有機會改善生活。這是市場供需的問題,利人利己,正是雙贏的政策。
🔊 反觀台灣,生育率連續多年排名全球倒數第一,政府始終只鼓勵能夠生育的婦女,提供各項補助措施,卻忽視有代孕需求的夫妻,這根本就是一種歧視。若想提高生育率,政府應該立法協助,而非全面禁止。
🔊 在長輩及家人的期待下,許多不孕夫妻為了擁有自己的孩子,努力嘗試各種方法、忍受一般人想像不到的痛苦之後,還是無法如願。孩子對這些家庭深具意義,讓代理孕母合法化,既是尊重夫妻對生育的自主權,也可以避免出國找代孕的可能風險。政府實在應該給不孕者、代孕者多一個選擇的機會。
Phiên âm
Bù yùn zhě de wéiyī xīwàng
Yōngyǒu zìjǐ de háizi shì xǔduō rén de mèngxiǎng. Rán’ér, zhè kànshì jiǎndān de mèngxiǎng ràng xǔduō rén fèijìn qiān xīn wàn kǔ réng wúfǎ shíxiàn.
Xiàndài rén yīnwèi yālì huòzhě shēntǐ děng yīnsù, bùnéng shēngyù de qíngxíng yuè lái yuè pǔbiàn. Zì qī líng niándài yǐlái, Ōuměi gèguó bùduàn yǒu rén qǐng dàilǐ yùnmǔ dàitì zìjǐ huáiyùn shēngzǐ, yǐ shíxiàn shēngyù xià yīdài de yuànwàng. Shēng ér yù nǚ shì rénlèi zuì jīběn de xūqiú, yóuqí shì dōngfāng shèhuì de fùnǚ, rúguǒ bùnéng wèi jiātíng chuánzōng jiēdài, tōngcháng shēnxīn jiē chéngshòu wàijiè nányǐ xiǎngxiàng de yālì. Shènzhì yǒuxiē fùnǚ yīn wúfǎ huáiyùn, bùdéyǐ zhǐhǎo qǐng jiěmèi, qīnqi dàiyùn, méi xiǎngdào yùnmǔ què hé xiānshēng fāshēng hūnwàiqíng, jiéguǒ zàochéng jiātíng pòsuì. Wèile bù ràng zhèyàng de bēijù fāshēng, héfǎ dàiyùn chéngle wéiyī de xīwàng.
Mùqián quánqiú yǐ yǒu Hélán děng shí gè yǐshàng de guójiā jiāng dàilǐ yùnmǔ héfǎhuà. Tòuguò héfǎ de dàiyùn jīgòu, shuāngfāng dōu néng dédào yīngyǒu de bǎozhàng, mǎnzúle xūqiú zhě yōngyǒu zìjǐ háizi de kěwàng, dàiyùn zhě yě yǒu jīhuì gǎishàn shēnghuó. Zhè shì shìchǎng gōngxū de wèntí, lì rén lì jǐ, zhèng shì shuāngyíng de zhèngcè.
Fǎnguān Táiwān, shēngyù lǜ liánxù duō nián páimíng quánqiú dàoshǔ dì yī, zhèngfǔ shǐzhōng zhǐ gǔlì nénggòu shēngyù de fùnǚ, tígōng gè xiàng bǔzhù cuòshī, què hūshì yǒu dàiyùn xūqiú de fūqī, zhè gēnběn jiùshì yī zhǒng qíshì. Ruò xiǎng tígāo shēngyù lǜ, zhèngfǔ yīnggāi lìfǎ xiézhù, ér fēi quánmiàn jìnzhǐ.
Zài zhǎngbèi jí jiārén de qídài xià, xǔduō bù yùn fūqī wèile yōngyǒu zìjǐ de háizi, nǔlì chángshì gè zhǒng fāngfǎ, rěnshòu yībān rén xiǎngxiàng bù dào de tòngkǔ zhīhòu, hái shì wúfǎ rúyuàn. Háizi duì zhèxiē jiātíng shēn jù yìyì, ràng dàilǐ yùnmǔ héfǎhuà, jì shì zūnzhòng fūqī duì shēngyù de zìzhǔ quán, yě kěyǐ bìmiǎn chūguó zhǎo dàiyùn de kěnéng fēngxiǎn. Zhèngfǔ shízài yīnggāi gěi bù yùn zhě, dàiyùn zhě duō yī gè xuǎnzé de jīhuì.
Tiếng Việt
Hy vọng duy nhất của người vô sinh
Sở hữu con cái là ước mơ của nhiều người. Tuy nhiên, ước mơ tưởng chừng đơn giản này khiến nhiều người phải vất vả cực nhọc mà vẫn không thể thực hiện được.
Ngày nay, vì áp lực hoặc các yếu tố cơ thể, tình trạng không thể sinh con càng ngày càng phổ biến. Từ những năm 1970, tại các nước châu Âu và Mỹ, liên tục có người nhờ mẹ thay thai (đại phụ mang thai hộ) để mang thai và sinh con, nhằm hiện thực hóa ước muốn sinh con cái cho thế hệ tiếp theo. Sinh con là nhu cầu cơ bản nhất của con người, đặc biệt đối với phụ nữ phương Đông, nếu không thể truyền giống cho gia đình, thường cả thể chất lẫn tinh thần đều chịu áp lực mà xã hội khó tưởng tượng. Thậm chí, có những phụ nữ vì không thể mang thai, đành nhờ chị em hoặc người thân thay thai, không ngờ người mang thai hộ lại ngoại tình với chồng, dẫn đến gia đình tan vỡ. Để tránh những bi kịch như vậy xảy ra, việc hợp pháp hóa mang thai hộ trở thành hy vọng duy nhất.
Hiện nay, trên toàn cầu, đã có hơn mười quốc gia như Hà Lan hợp pháp hóa việc mang thai hộ. Thông qua các cơ quan mang thai hộ hợp pháp, cả hai bên đều nhận được sự bảo đảm cần thiết, vừa đáp ứng mong muốn có con của người cần, vừa mang lại cơ hội cải thiện cuộc sống cho người mang thai hộ. Đây là vấn đề cung cầu trên thị trường, vừa lợi người vừa lợi mình, đúng là chính sách “đôi bên cùng có lợi”.
Ngược lại, tại Đài Loan, tỷ lệ sinh liên tục nhiều năm xếp hạng cuối toàn cầu, chính phủ luôn chỉ khuyến khích phụ nữ có khả năng sinh con, cung cấp các khoản trợ cấp, nhưng lại bỏ qua những cặp vợ chồng cần mang thai hộ, đây thực chất là một dạng phân biệt đối xử. Nếu muốn tăng tỷ lệ sinh, chính phủ nên lập pháp hỗ trợ, chứ không nên cấm hoàn toàn.
Dưới sự kỳ vọng của người lớn và gia đình, nhiều cặp vợ chồng vô sinh, để có con, phải cố gắng thử đủ mọi cách, chịu đựng nỗi đau mà người bình thường không thể tưởng tượng, nhưng vẫn không được như ý. Con cái có ý nghĩa sâu sắc đối với những gia đình này. Hợp pháp hóa mang thai hộ vừa là tôn trọng quyền sinh con của vợ chồng, vừa có thể tránh rủi ro khi phải ra nước ngoài tìm người mang thai hộ. Chính phủ thực sự nên cho người vô sinh và người mang thai hộ thêm một lựa chọn.
1️⃣ 🔊 在第二段,作者主要在:
- Zài dì èr duàn, zuòzhě zhǔyào zài:
- Ở đoạn thứ hai, tác giả chủ yếu đang:
( ) 🔊 說明什麼是代理孕母。
- Shuōmíng shénme shì dàilǐ yùnmǔ.
- Giải thích thế nào là mẹ thay thai (đại phụ mang thai hộ).
( ) 🔊 說明人類傳宗接代的好處。
- Shuōmíng rénlèi chuánzōng jiēdài de hǎochù.
- Giải thích lợi ích của việc con người truyền giống cho dòng họ.
(√) 🔊 說明人類對生兒育女的需求。
- Shuōmíng rénlèi duì shēng ér yù nǚ de xūqiú.
- Giải thích nhu cầu sinh con cái của con người.
解釋 / Jiěshì:
Đoạn 2 tập trung vào nhu cầu cơ bản của con người về sinh con, đặc biệt là áp lực đối với phụ nữ phương Đông nếu không thể sinh con.
2️⃣ 🔊 在第二段中,作者認為:
- Zài dì èr duàn zhōng, zuòzhě rènwéi:
- Ở đoạn thứ hai, tác giả cho rằng:
(√) 🔊 合法代孕是不孕者的唯一希望
- Héfǎ dàiyùn shì bù yùn zhě de wéiyī xīwàng
- Mang thai hộ hợp pháp là hy vọng duy nhất của người vô sinh
( ) 🔊 合法代孕會造成家庭破碎的悲劇
- Héfǎ dàiyùn huì zàochéng jiātíng pòsuì de bēijù
- Mang thai hộ hợp pháp sẽ gây ra bi kịch gia đình
(√) 🔊 歐美各國請人代孕是七○年代的事
- Ōuměi gèguó qǐng rén dàiyùn shì qī líng niándài de shì
- Các nước Âu-Mỹ nhờ người mang thai hộ từ thập niên 1970
(√) 🔊 東方社會婦女通常有傳宗接代的壓力
- Dōngfāng shèhuì fùnǚ tōngcháng yǒu chuánzōng jiēdài de yālì
- Phụ nữ phương Đông thường chịu áp lực truyền giống cho dòng họ
解釋 / Jiěshì:
- Đoạn 2 nói về nhu cầu sinh con của con người và áp lực đối với phụ nữ phương Đông.
- Tác giả nhấn mạnh rằng hợp pháp hóa mang thai hộ là hy vọng duy nhất để người vô sinh có con.
- Ngoài ra, đoạn này cũng nêu bối cảnh lịch sử: việc nhờ người mang thai hộ ở phương Tây bắt đầu từ những năm 1970.
- Nhấn mạnh áp lực văn hóa đối với phụ nữ nếu không thể truyền giống.
3️⃣ 🔊 在第三段中,「雙方」指的是:
- Zài dì sān duàn zhōng, “shuāngfāng” zhǐ de shì:
- Trong đoạn thứ ba, “cả hai bên” chỉ:
( ) 🔊 荷蘭與其他國家
- Hélán yǔ qítā guójiā
- Hà Lan và các quốc gia khác
( ) 🔊 代孕者與代孕機構
- Dàiyùn zhě yǔ dàiyùn jīgòu
- Người mang thai hộ và tổ chức mang thai hộ
(√) 🔊 代孕需求者與代孕者
- Dàiyùn xūqiú zhě yǔ dàiyùn zhě
- Người cần mang thai hộ và người mang thai hộ
( ) 🔊 代孕需求者與代孕機構
- Dàiyùn xūqiú zhě yǔ dàiyùn jīgòu
- Người cần mang thai hộ và tổ chức mang thai hộ
解釋 / Jiěshì:
- Đoạn 3 nói về lợi ích của cả hai bên khi hợp pháp hóa mang thai hộ.
- “雙方” đề cập đến người cần mang thai hộ (xūqiú zhě) và người mang thai hộ (dàiyùn zhě).
- Cả hai đều được bảo vệ quyền lợi: người cần có con, người mang thai hộ cải thiện cuộc sống.
4️⃣ 🔊 在第四段中,作者認為政府不該:
- Zài dì sì duàn zhōng, zuòzhě rènwéi zhèngfǔ bù gāi:
- Ở đoạn thứ tư, tác giả cho rằng chính phủ không nên:
( ) 🔊 提高生育率
- Tígāo shēngyù lǜ
- Tăng tỷ lệ sinh
(√) 🔊 全面禁止代孕
- Quánmiàn jìnzhǐ dàiyùn
- Cấm hoàn toàn việc mang thai hộ
( ) 🔊 提供各項補助措施
- Tígōng gè xiàng bǔzhù cuòshī
- Cung cấp các khoản trợ cấp
(√) 🔊 忽視有代孕需求的夫妻
- Hūshì yǒu dàiyùn xūqiú de fūqī
- Bỏ qua những cặp vợ chồng cần mang thai hộ
解釋 / Jiěshì:
- Đoạn 4 nhấn mạnh rằng chính phủ không nên cấm hoàn toàn mang thai hộ, vì điều này sẽ hạn chế quyền sinh con của các cặp vợ chồng vô sinh.
- Chính phủ cũng không nên bỏ qua nhu cầu thực tế của các cặp vợ chồng cần mang thai hộ.
- Tác giả cho rằng việc chỉ tập trung khuyến khích phụ nữ có khả năng sinh con mà bỏ qua người vô sinh là bất công/ phân biệt đối xử.
5️⃣ 🔊 第第五段中,作者認為代孕合法化對不孕者有何好處?
- Dì dì wǔ duàn zhōng, zuòzhě rènwéi dàiyùn héfǎhuà duì bù yùn zhě yǒu hé hǎochù?
- Trong đoạn thứ năm, tác giả cho rằng việc hợp pháp hóa mang thai hộ mang lợi gì cho người vô sinh?
( ) 🔊 能出國找代理孕母又能降低風險
- Néng chūguó zhǎo dàilǐ yùnmǔ yòu néng jiàngdī fēngxiǎn
- Có thể ra nước ngoài tìm người mang thai hộ và giảm rủi ro
(√) 🔊 不但能提供生育的選擇,還能提供一個代理生育的機會
- Bùdàn néng tígōng shēngyù de xuǎnzé, hái néng tígōng yī gè dàilǐ shēngyù de jīhuì
- Không chỉ cung cấp lựa chọn sinh con, mà còn tạo cơ hội mang thai hộ hợp pháp
( ) 🔊 可以符合長輩和家人的期待,也不需忍受不孕的痛苦
- Kěyǐ fúhé zhǎngbèi hé jiārén de qīdài, yě bù xū rěnshòu bù yùn de tòngkǔ
- Có thể đáp ứng kỳ vọng của người lớn và gia đình, và không phải chịu đựng nỗi đau vô sinh
解釋 / Jiěshì:
Đoạn 5 nhấn mạnh lợi ích trực tiếp của hợp pháp hóa mang thai hộ:
- Người vô sinh có thêm lựa chọn sinh con.
- Giảm rủi ro khi phải ra nước ngoài tìm người mang thai hộ.
- Đồng thời thể hiện sự tôn trọng quyền sinh con của các cặp vợ chồng.
Từ vựng bài 1
1️⃣ 🔊 代理孕母 / dàilǐ yùnmǔ / – Mẹ thay thai (đại phụ mang thai hộ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 擁有自己的孩子是許多人的夢想……自七○年代以來,歐美各國不斷有人請代理孕母代替自己懷孕生子。
- Yǒngyǒu zìjǐ de háizi shì xǔduō rén de mèngxiǎng……zì qī líng niándài yǐlái, Ōuměi gèguó bùduàn yǒu rén qǐng dàilǐ yùnmǔ dàitì zìjǐ huáiyùn shēngzǐ.
- Sở hữu con cái là ước mơ của nhiều người… từ thập niên 1970, các nước Âu-Mỹ liên tục nhờ mẹ thay thai để mang thai và sinh con.
🔊 許多人為了擁有孩子而選擇代理孕母。
- Xǔduō rén wèile yǒngyǒu háizi ér xuǎnzé dàilǐ yùnmǔ.
- Nhiều người chọn mẹ thay thai để có con.
🔊 法律應保障代理孕母及需求者的權益。
- Fǎlǜ yīng bǎozhàng dàilǐ yùnmǔ jí xūqiú zhě de quányì.
- Pháp luật nên bảo vệ quyền lợi của người mang thai hộ và người cần mang thai hộ.
2️⃣ 案例 / ànlì / – Trường hợp, ví dụ
🔊 甚至有些婦女因無法懷孕,不得已只好請姊妹、親戚代孕,沒想到孕母卻和先生發生婚外情,結果造成家庭破碎。這是一個典型的案例。
- Shènzhì yǒuxiē fùnǚ yīn wúfǎ huáiyùn, bùdéyǐ zhǐhǎo qǐng jiěmèi, qīnqi dàiyùn, méi xiǎngdào yùnmǔ què hé xiānshēng fāshēng hūnwàiqíng, jiéguǒ zàochéng jiātíng pòsuì. Zhè shì yī gè diǎnxíng de ànlì.
- Một số phụ nữ vì không thể mang thai, phải nhờ chị em hay người thân, nhưng xảy ra ngoại tình và gia đình tan vỡ. Đây là một trường hợp điển hình.
🔊 這個案例說明了代孕需要法律保障。
- Zhège ànlì shuōmíngle dàiyùn xūyào fǎlǜ bǎozhàng.
- Trường hợp này chứng minh việc mang thai hộ cần có bảo vệ pháp lý.
🔊 學校經常用這個案例來討論倫理問題。
- Xuéxiào jīngcháng yòng zhège ànlì lái tǎolùn lúnlǐ wèntí.
- Trường học thường dùng ví dụ này để thảo luận các vấn đề đạo đức.
3️⃣ 名 / míng / – Tên
🔊 文章中提到的孕母名字沒有公開。
- Wénzhāng zhōng tí dào de yùnmǔ míng zì méiyǒu gōngkāi.
- Tên của người mang thai hộ trong bài viết không được công khai.
🔊 這個品牌的名聲非常好。
- Zhège pǐnpái de míngshēng fēicháng hǎo.
- Danh tiếng của thương hiệu này rất tốt.
🔊 我記不住他的名字。
- Wǒ jì bù zhù tā de míngzì.
- Tôi không nhớ tên của anh ấy.
4️⃣ 同志 / tóngzhì / – Người đồng chí / Người đồng hương (cũng dùng nghĩa LGBT là “đồng chí”)
🔊 社會運動中,很多同志一起努力爭取權利。
- Shèhuì yùndòng zhōng, hěn duō tóngzhì yīqǐ nǔlì zhēngqǔ quánlì.
- Trong các phong trào xã hội, nhiều đồng chí cùng nỗ lực để tranh quyền lợi.
🔊 他是我的老同志,我們一起工作多年。
- Tā shì wǒ de lǎo tóngzhì, wǒmen yīqǐ gōngzuò duō nián.
- Anh ấy là đồng chí cũ của tôi, chúng tôi làm việc cùng nhau nhiều năm.
🔊 現代社會對同志的接受度越來越高。
- Xiàndài shèhuì duì tóngzhì de jiēshòu dù yuè lái yuè gāo.
- Xã hội hiện đại ngày càng chấp nhận người đồng tính.
5️⃣ 心願 / xīnyuàn / – Ước nguyện, mong muốn
🔊 透過合法的代孕機構,雙方都能得到應有的保障,滿足了需求者擁有自己孩子的心願。
- Tòuguò héfǎ de dàiyùn jīgòu, shuāngfāng dōu néng dédào yīngyǒu de bǎozhàng, mǎnzúle xūqiú zhě yōngyǒu zìjǐ háizi de xīnyuàn.
- Thông qua cơ quan mang thai hộ hợp pháp, cả hai bên được bảo đảm quyền lợi, và nhu cầu có con của người cần được thỏa mãn.
🔊 幫助孩子實現心願是父母的責任。
- Bāngzhù háizi shíxiàn xīnyuàn shì fùmǔ de zérèn.
- Giúp con thực hiện ước nguyện là trách nhiệm của cha mẹ.
🔊 她的心願是環遊世界。
- Tā de xīnyuàn shì huán yóu shìjiè.
- Ước nguyện của cô ấy là đi vòng quanh thế giới.
6️⃣ 自願 / zìyuàn / – Tự nguyện
🔊 代孕者是完全自願參與的。
- Dàiyùn zhě shì wánquán zìyuàn cānyù de.
- Người mang thai hộ tham gia hoàn toàn tự nguyện.
🔊 參加這個活動的人都是自願的。
- Cānjiā zhège huódòng de rén dōu shì zìyuàn de.
- Những người tham gia hoạt động này đều tự nguyện.
🔊 他自願承擔所有責任。
- Tā zìyuàn chéngdān suǒyǒu zérèn.
- Anh ấy tự nguyện chịu trách nhiệm tất cả.
7️⃣ 對 / duì / – Đối với, với
🔊 孩子對這些家庭深具意義。
- Háizi duì zhèxiē jiātíng shēn jù yìyì.
- Con cái rất có ý nghĩa đối với những gia đình này.
🔊 這件事對我很重要。
- Zhè jiàn shì duì wǒ hěn zhòngyào.
- Việc này rất quan trọng đối với tôi.
🔊 老師對學生很關心。
- Lǎoshī duì xuéshēng hěn guānxīn.
- Giáo viên rất quan tâm đến học sinh.
8️⃣ 委託 / wěituō / – Ủy thác, nhờ
🔊 透過合法的代孕機構,雙方都能得到應有的保障。這是一種委託關係。
- Tòuguò héfǎ de dàiyùn jīgòu, shuāngfāng dōu néng dédào yīngyǒu de bǎozhàng. Zhè shì yī zhǒng wěituō guānxì.
- Thông qua cơ quan mang thai hộ hợp pháp, cả hai bên được bảo đảm quyền lợi. Đây là một mối quan hệ nhờ ủy thác.
🔊 我委託他幫我完成這份工作。
- Wǒ wěituō tā bāng wǒ wánchéng zhè fèn gōngzuò.
- Tôi ủy thác anh ấy giúp tôi hoàn thành công việc này.
🔊 公司委託律師處理法律問題。
- Gōngsī wěituō lǜshī chǔlǐ fǎlǜ wèntí.
- Công ty ủy thác luật sư xử lý vấn đề pháp lý.
9️⃣ 龍鳳胎 / lóngfèngtāi / – Sinh đôi trai gái
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 醫生告訴他們可能會生下龍鳳胎。
- Yīshēng gàosù tāmen kěnéng huì shēng xià lóngfèngtāi.
- Bác sĩ nói họ có thể sinh đôi trai gái.
🔊 他們家很幸運,剛好生了一對龍鳳胎。
- Tāmen jiā hěn xìngyùn, gānghǎo shēngle yī duì lóngfèngtāi.
- Gia đình họ rất may mắn, vừa sinh một cặp sinh đôi trai gái.
🔊 妹妹生下了一對龍鳳胎, 全家都很高興。
- Mèimei shēng xiàle yī duì lóngfèngtāi, quánjiā dōu hěn gāoxìng.
- Em gái sinh đôi trai gái, cả nhà rất vui.
1️⃣0️⃣ 遺棄 / yíqì / – Bỏ rơi, ruồng bỏ
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 一些不負責任的父母會遺棄孩子。
- Yīxiē bù fùzérèn de fùmǔ huì yíqì háizi.
- Một số cha mẹ vô trách nhiệm sẽ bỏ rơi con.
🔊 被遺棄的小狗需要人收養。
- Bèi yíqì de xiǎogǒu xūyào rén shōuyǎng.
- Những chú chó bị bỏ rơi cần được nhận nuôi.
🔊 他感到自己被朋友遺棄了。
- Tā gǎndào zìjǐ bèi péngyǒu yíqìle.
- Anh ấy cảm thấy bị bạn bè bỏ rơi.
1️⃣1️⃣ 缺陷 / quēxiàn / – Khiếm khuyết, nhược điểm
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 代孕可能存在法律上的缺陷。
- Dàiyùn kěnéng cúnzài fǎlǜ shàng de quēxiàn.
- Mang thai hộ có thể tồn tại những khiếm khuyết về pháp luật.
🔊 這個產品有一些設計上的缺陷。
- Zhège chǎnpǐn yǒu yīxiē shèjì shàng de quēxiàn.
- Sản phẩm này có một số nhược điểm về thiết kế.
🔊 他承認自己性格上的缺陷。
- Tā chéngrèn zìjǐ xìnggé shàng de quēxiàn.
- Anh ấy thừa nhận những nhược điểm về tính cách của mình.
1️⃣2️⃣ 任 / rèn / – Đảm nhiệm, giữ chức
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他被任命為公司的經理。
- Tā bèi rènmìng wéi gōngsī de jīnglǐ.
- Anh ấy được bổ nhiệm làm giám đốc công ty.
🔊 她任教這所學校的數學老師。
- Tā rèn jiào zhè suǒ xuéxiào de shùxué lǎoshī.
- Cô ấy đảm nhiệm vai trò giáo viên toán ở trường này.
🔊 我願意任務中承擔責任。
- Wǒ yuànyì rènwù zhōng chéngdān zérèn.
- Tôi sẵn sàng đảm nhiệm trách nhiệm trong công việc.
1️⃣3️⃣ 丈夫 / zhàngfu / – Chồng
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 孕母卻和丈夫發生婚外情,結果造成家庭破碎。
- Yùnmǔ què hé zhàngfu fāshēng hūnwàiqíng, jiéguǒ zàochéng jiātíng pòsuì.
- Người mang thai hộ đã ngoại tình với chồng, khiến gia đình tan vỡ.
🔊 她的丈夫很支持她的工作。
- Tā de zhàngfu hěn zhīchí tā de gōngzuò.
- Chồng cô ấy rất ủng hộ công việc của cô.
🔊 我和丈夫一起養育孩子。
- Wǒ hé zhàngfu yīqǐ yǎngyù háizi.
- Tôi và chồng cùng nuôi dạy con cái.
1️⃣4️⃣ 懷孕 / huáiyùn / – Mang thai
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 沒有人能懷孕的情形越來越普遍。
- Méiyǒu rén néng huáiyùn de qíngxíng yuè lái yuè pǔbiàn.
- Tình trạng không ai có thể mang thai ngày càng phổ biến.
🔊 她已經三個月懷孕了。
- Tā yǐjīng sān gè yuè huáiyùn le.
- Cô ấy đã mang thai được ba tháng.
🔊 醫生說她可能又懷孕了。
- Yīshēng shuō tā kěnéng yòu huáiyùn le.
- Bác sĩ nói cô ấy có thể lại mang thai.
1️⃣5️⃣ 毛遂自薦 / máosuì zìjiàn / – Tự đề cử
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他在會議上毛遂自薦, 希望參與專案。
- Tā zài huìyì shàng máosuì zìjiàn, xīwàng cānyù zhuān’àn.
- Anh ấy tự đề cử trong cuộc họp, mong muốn tham gia dự án.
🔊 學生們勇敢地毛遂自薦為班長。
- Xuéshēngmen yǒnggǎn de máosuì zìjiàn wèi bānzhǎng.
- Học sinh dũng cảm tự đề cử làm lớp trưởng.
🔊 她毛遂自薦擔任志願者。
- Tā máosuì zìjiàn dānrèn zhìyuànzhě.
- Cô ấy tự đề cử làm tình nguyện viên.
1️⃣6️⃣ 日新月異 / rìxīn yuèyì / – Thay đổi từng ngày, tiến bộ nhanh
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 科技發展日新月異, 生育技術也不例外。
- Kējì fāzhǎn rìxīn yuèyì, shēngyù jìshù yě bù lìwài.
- Công nghệ phát triển từng ngày, kỹ thuật sinh sản cũng không ngoại lệ.
🔊 這個城市的建設日新月異。
- Zhège chéngshì de jiànshè rìxīn yuèyì.
- Việc xây dựng thành phố thay đổi từng ngày.
🔊 公司的產品更新速度日新月異。
- Gōngsī de chǎnpǐn gēngxīn sùdù rìxīn yuèyì.
- Tốc độ cập nhật sản phẩm của công ty rất nhanh.
1️⃣7️⃣ 倫理 / lúnlǐ / – Luân lý, đạo đức
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 代孕涉及許多倫理問題。
- Dàiyùn shèjí xǔduō lúnlǐ wèntí.
- Mang thai hộ liên quan đến nhiều vấn đề đạo đức.
🔊 我們必須尊重醫療倫理。
- Wǒmen bìxū zūnzhòng yīliáo lúnlǐ.
- Chúng ta phải tôn trọng đạo đức y tế.
🔊 這個決策違反了社會倫理。
- Zhège juécè wéifǎnle shèhuì lúnlǐ.
- Quyết định này vi phạm đạo đức xã hội.
1️⃣8️⃣ 整合 / zhěnghé / – Tích hợp, hợp nhất
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府應整合資源, 支持代孕合法化。
- Zhèngfǔ yīng zhěnghé zīyuán, zhīchí dàiyùn héfǎhuà.
- Chính phủ nên tích hợp nguồn lực để hỗ trợ hợp pháp hóa mang thai hộ.
🔊 團隊需要整合各方意見。
- Tuánduì xūyào zhěnghé gè fāng yìjiàn.
- Nhóm cần tích hợp ý kiến từ nhiều phía.
🔊 公司正計劃整合資源提升效率。
- Gōngsī zhèng jìhuà zhěnghé zīyuán tíshēng xiàolǜ.
- Công ty đang lập kế hoạch tích hợp nguồn lực để nâng cao hiệu quả.
1️⃣9️⃣ 合法化 / héfǎhuà / – Hợp pháp hóa
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 透過合法化, 雙方都能得到保障。
- Tòuguò héfǎhuà, shuāngfāng dōu néng dédào bǎozhàng.
- Thông qua hợp pháp hóa, cả hai bên đều được bảo đảm.
🔊 代孕需要合法化來保障權益。
- Dàiyùn xūyào héfǎhuà lái bǎozhàng quányì.
- Mang thai hộ cần được hợp pháp hóa để bảo vệ quyền lợi.
🔊 環境保護政策逐步合法化。
- Huánjìng bǎohù zhèngcè zhúbù héfǎhuà.
- Chính sách bảo vệ môi trường dần được hợp pháp hóa.
2️⃣0️⃣ 需求 / xūqiú / – Nhu cầu – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府始終只鼓勵能夠生育的婦女,卻忽視有代孕需求的夫妻。
- Zhèngfǔ shǐzhōng zhǐ gǔlì nénggòu shēngyù de fùnǚ, què hūshì yǒu dàiyùn xūqiú de fūqī.
- Chính phủ chỉ khuyến khích phụ nữ có khả năng sinh con mà bỏ qua nhu cầu mang thai hộ của các cặp vợ chồng.
🔊 市場必須了解民眾的需求。
- Shìchǎng bìxū liǎojiě mínzhòng de xūqiú.
- Thị trường phải hiểu nhu cầu của người dân.
🔊 這項服務能滿足不同家庭的需求。
- Zhè xiàng fúwù néng mǎnzú bùtóng jiātíng de xūqiú.
- Dịch vụ này có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều gia đình khác nhau.
2️⃣1️⃣ 一線希望 / yī xiàn xīwàng / – Tia hy vọng – (danh từ / cụm danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 對許多不孕夫妻來說,合法代孕是一線希望。
- Duì xǔduō bù yùn fūqī lái shuō, héfǎ dàiyùn shì yī xiàn xīwàng.
- Đối với nhiều cặp vợ chồng vô sinh, mang thai hộ hợp pháp là tia hy vọng duy nhất.
🔊 醫生的話給了他們一線希望。
- Yīshēng de huà gěile tāmen yī xiàn xīwàng.
- Lời nói của bác sĩ đã mang lại cho họ một tia hy vọng.
🔊 即使情況困難,他仍不放棄這一線希望。
- Jíshǐ qíngkuàng kùnnán, tā réng bù fàngqì zhè yī xiàn xīwàng.
- Dù hoàn cảnh khó khăn, anh ấy vẫn không từ bỏ tia hy vọng này.
2️⃣2️⃣ 惡夢 / èmèng / – Ác mộng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 對不孕夫妻而言,求子失敗往往像一場惡夢。
- Duì bù yùn fūqī ér yán, qiúzǐ shībài wǎngwǎng xiàng yī chǎng èmèng.
- Đối với các cặp vợ chồng vô sinh, việc cầu con thất bại thường giống như một cơn ác mộng.
🔊 那段經歷成了她心中的惡夢。
- Nà duàn jīnglì chéngle tā xīnzhōng de èmèng.
- Trải nghiệm đó trở thành cơn ác mộng trong lòng cô ấy.
🔊 他昨晚做了一個可怕的惡夢。
- Tā zuówǎn zuòle yī gè kěpà de èmèng.
- Tối qua anh ấy gặp một cơn ác mộng đáng sợ.
1️⃣ 看似 / kànsì / – Trông có vẻ, tưởng chừng – (động từ / liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 擁有自己的孩子是看似簡單的夢想。
- Yǒngyǒu zìjǐ de háizi shì kànsì jiǎndān de mèngxiǎng.
- Sở hữu con cái là một ước mơ tưởng chừng đơn giản.
🔊 這個問題看似簡單,其實很複雜。
- Zhège wèntí kànsì jiǎndān, qíshí hěn fùzá.
- Vấn đề này trông có vẻ đơn giản nhưng thực ra rất phức tạp.
🔊 他看似冷靜,內心卻很緊張。
- Tā kànsì lěngjìng, nèixīn què hěn jǐnzhāng.
- Anh ấy tưởng chừng bình tĩnh nhưng thực ra rất căng thẳng.
2️⃣ 費盡 / fèijìn / – Dùng hết sức, tốn công sức – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 看似簡單的夢想讓許多人費盡千辛萬苦仍無法實現。
- Kànsì jiǎndān de mèngxiǎng ràng xǔduō rén fèijìn qiān xīn wàn kǔ réng wúfǎ shíxiàn.
- Ước mơ tưởng chừng đơn giản khiến nhiều người dùng hết sức, tốn công sức mà vẫn không thực hiện được.
🔊 他為了考試費盡心思準備。
- Tā wèile kǎoshì fèijìn xīnsi zhǔnbèi.
- Anh ấy tốn công sức chuẩn bị cho kỳ thi.
🔊 我們費盡各種方法, 仍找不到答案。
- Wǒmen fèijìn gèzhǒng fāngfǎ, réng zhǎo bù dào dá’àn.
- Chúng tôi dùng hết mọi cách, vẫn không tìm ra câu trả lời.
3️⃣ 千辛萬苦 / qiānxīn wànkǔ / – Trăm ngàn khó khăn, cực khổ – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 看似簡單的夢想讓許多人費盡千辛萬苦仍無法實現。
- Kànsì jiǎndān de mèngxiǎng ràng xǔduō rén fèijìn qiānxīn wànkǔ réng wúfǎ shíxiàn.
- Ước mơ tưởng chừng đơn giản khiến nhiều người cực khổ mà vẫn không thực hiện được.
🔊 他經歷了千辛萬苦才完成這個專案。
- Tā jīnglìle qiānxīn wànkǔ cái wánchéng zhège zhuān’àn.
- Anh ấy trải qua muôn vàn khó khăn mới hoàn thành dự án này.
🔊 為了夢想,她忍受了千辛萬苦。
- Wèile mèngxiǎng, tā rěnshòule qiānxīn wànkǔ.
- Vì ước mơ, cô ấy chịu đựng muôn vàn gian khổ.
4️⃣ 因素 / yīnsù / – Yếu tố – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 現代人因為壓力或者身體等因素, 不能生育的情形越來越普遍。
- Xiàndài rén yīnwèi yālì huòzhě shēntǐ děng yīnsù, bùnéng shēngyù de qíngxíng yuè lái yuè pǔbiàn.
- Ngày nay, vì yếu tố như áp lực hoặc cơ thể, tình trạng không thể sinh con ngày càng phổ biến.
🔊 環境因素影響人們的健康。
- Huánjìng yīnsù yǐngxiǎng rénmen de jiànkāng.
- Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
🔊 教育也是成功的重要因素。
- Jiàoyù yě shì chénggōng de zhòngyào yīnsù.
- Giáo dục cũng là một yếu tố quan trọng của thành công.
5️⃣ 皆 / jiē / – Tất cả, đều – (trợ từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 通常身心皆承受外界難以想像的壓力。
- Tōngcháng shēnxīn jiē chéngshòu wàijiè nányǐ xiǎngxiàng de yālì.
- Thông thường, thân và tâm đều chịu áp lực mà người khác khó tưởng tượng.
🔊 成功的人皆付出了努力。
- Chénggōng de rén jiē fùchūle nǔlì.
- Những người thành công đều đã nỗ lực.
🔊 這些書皆很有價值。
- Zhèxiē shū jiē hěn yǒu jiàzhí.
- Những cuốn sách này đều rất có giá trị.
6️⃣ 承受 / chéngshòu / – Chịu đựng, gánh chịu – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 通常身心皆承受外界難以想像的壓力。
- Tōngcháng shēnxīn jiē chéngshòu wàijiè nányǐ xiǎngxiàng de yālì.
- Thông thường, thân và tâm chịu đựng áp lực mà người khác khó tưởng tượng.
🔊 他無法承受這樣的壓力。
- Tā wúfǎ chéngshòu zhèyàng de yālì.
- Anh ấy không thể chịu đựng áp lực như vậy.
🔊 每個人都有能力承受困難。
- Měi gè rén dōu yǒu nénglì chéngshòu kùnnán.
- Mỗi người đều có khả năng chịu đựng khó khăn.
7️⃣ 不得已 / bùdéyǐ / – Bất đắc dĩ, buộc phải – (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 有些婦女因無法懷孕,不得已只好請姊妹、親戚代孕。
- Yǒuxiē fùnǚ yīn wúfǎ huáiyùn, bùdéyǐ zhǐhǎo qǐng jiěmèi, qīnqi dàiyùn.
- Một số phụ nữ vì không thể mang thai, bất đắc dĩ phải nhờ chị em hoặc người thân mang thai hộ.
🔊 他不得已接受這個任務。
- Tā bùdéyǐ jiēshòu zhège rènwù.
- Anh ấy bất đắc dĩ nhận nhiệm vụ này.
🔊 我不得已改變了計劃。
- Wǒ bùdéyǐ gǎibiànle jìhuà.
- Tôi bất đắc dĩ phải thay đổi kế hoạch.
8️⃣ 代孕 / dàiyùn / – Mang thai hộ – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 自七○年代以來,歐美各國不斷有人請代孕代替自己懷孕生子。
- Zì qī líng niándài yǐlái, Ōuměi gèguó bùduàn yǒu rén qǐng dàiyùn dàitì zìjǐ huáiyùn shēngzǐ.
- Từ thập niên 1970, các nước Âu-Mỹ liên tục nhờ mang thai hộ để mang thai và sinh con.
🔊 許多人為了擁有孩子而選擇代孕。
- Xǔduō rén wèile yǒngyǒu háizi ér xuǎnzé dàiyùn.
- Nhiều người chọn mang thai hộ để có con.
🔊 代孕需要法律保障。
- Dàiyùn xūyào fǎlǜ bǎozhàng.
- Mang thai hộ cần có bảo vệ pháp lý.
9️⃣ 婚外情 / hūnwàiqíng / – Ngoại tình – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 孕母卻和先生發生婚外情, 結果造成家庭破碎。
- Yùnmǔ què hé xiānshēng fāshēng hūnwàiqíng, jiéguǒ zàochéng jiātíng pòsuì.
- Người mang thai hộ đã ngoại tình với chồng, khiến gia đình tan vỡ.
🔊 他被抓到有婚外情。
- Tā bèi zhuā dào yǒu hūnwàiqíng.
- Anh ấy bị bắt gặp có ngoại tình.
🔊 婚外情破壞了夫妻關係。
- Hūnwàiqíng pòhuài le fūqī guānxì.
- Ngoại tình phá hoại mối quan hệ vợ chồng.
1️⃣0️⃣ 破碎 / pòsuì / – Tan vỡ, đổ vỡ – (động từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 結果造成家庭破碎。
- Jiéguǒ zàochéng jiātíng pòsuì.
- Kết quả khiến gia đình tan vỡ.
🔊 他的夢想破碎了。
- Tā de mèngxiǎng pòsuì le.
- Giấc mơ của anh ấy tan vỡ.
🔊 玻璃掉在地上,摔得破碎。
- Bōli diào zài dìshàng, shuāi de pòsuì.
- Cái kính rơi xuống đất, vỡ vụn.
1️⃣1️⃣ 悲劇 / bēijù / – Bi kịch – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 結果造成家庭悲劇。
- Jiéguǒ zàochéng jiātíng bēijù.
- Kết quả gây ra một bi kịch gia đình.
🔊 那場意外是一場人生的悲劇。
- Nà chǎng yìwài shì yī chǎng rénshēng de bēijù.
- Vụ tai nạn đó là một bi kịch trong đời người.
🔊 這部電影講述了一個愛情的悲劇故事。
- Zhè bù diànyǐng jiǎngshùle yī gè àiqíng de bēijù gùshì.
- Bộ phim kể về một câu chuyện bi kịch tình yêu.
1️⃣2️⃣ 雙方 / shuāngfāng / – Hai bên – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 透過合法的代孕機構,雙方都能得到應有的保障。
- Tòuguò héfǎ de dàiyùn jīgòu, shuāngfāng dōu néng dédào yīngyǒu de bǎozhàng.
- Thông qua các cơ sở mang thai hộ hợp pháp, hai bên đều nhận được sự bảo đảm cần thiết.
🔊 雙方達成了協議。
- Shuāngfāng dáchéng le xiéyì.
- Hai bên đã đạt được thỏa thuận.
🔊 會議上,雙方提出了各自的意見。
- Huìyì shàng, shuāngfāng tíchūle gèzì de yìjiàn.
- Trong cuộc họp, hai bên đã đưa ra ý kiến của mình.
1️⃣3️⃣ 渴望 / kěwàng / – Khao khát, mong mỏi – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 滿足了需求者擁有自己孩子的渴望。
- Mǎnzúle xūqiú zhě yōngyǒu zìjǐ háizi de kěwàng.
- Thỏa mãn khao khát có con của những người có nhu cầu.
🔊 孩子是她一直渴望的禮物。
- Háizi shì tā yīzhí kěwàng de lǐwù.
- Đứa trẻ là món quà mà cô ấy luôn mong mỏi.
🔊 他渴望成功,努力不懈。
- Tā kěwàng chénggōng, nǔlì bùxiè.
- Anh ấy khao khát thành công và nỗ lực không ngừng.
1️⃣4️⃣ 供需 / gōngxū / – Cung – cầu – (danh từ / cụm từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這是市場供需的問題,利人利己。
- Zhè shì shìchǎng gōngxū de wèntí, lì rén lì jǐ.
- Đây là vấn đề cung – cầu trên thị trường, vừa lợi người vừa lợi mình.
🔊 價格受供需影響。
- Jiàgé shòu gōngxū yǐngxiǎng.
- Giá cả chịu ảnh hưởng bởi cung – cầu.
🔊 市場的供需關係決定商品價格。
- Shìchǎng de gōngxū guānxì juédìng shāngpǐn jiàgé.
- Quan hệ cung – cầu trên thị trường quyết định giá sản phẩm.
1️⃣5️⃣ 利人利己 / lì rén lì jǐ / – Lợi người lợi mình – (thành ngữ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 正是利人利己的政策。
- Zhèng shì lì rén lì jǐ de zhèngcè.
- Đây chính là chính sách vừa lợi người vừa lợi mình.
🔊 這種行為對社會是利人利己的。
- Zhè zhǒng xíngwéi duì shèhuì shì lì rén lì jǐ de.
- Hành vi này đối với xã hội là vừa lợi người vừa lợi mình.
🔊 選擇雙贏方案才能利人利己。
- Xuǎnzé shuāngyíng fāng’àn cáinéng lì rén lì jǐ.
- Chọn phương án đôi bên cùng thắng mới vừa lợi người vừa lợi mình.
1️⃣6️⃣ 雙贏 / shuāngyíng / – Win-win, đôi bên cùng thắng – (danh từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 正是雙贏的政策。
- Zhèng shì shuāngyíng de zhèngcè.
- Đây chính là chính sách đôi bên cùng thắng.
🔊 這次談判達成了雙贏協議。
- Zhè cì tánpàn dáchéngle shuāngyíng xiéyì.
- Cuộc đàm phán lần này đã đạt được thỏa thuận đôi bên cùng thắng.
🔊 選擇合作方案對雙方都有利,是雙贏。
- Xuǎnzé hézuò fāng’àn duì shuāngfāng dōu yǒulì, shì shuāngyíng.
- Chọn phương án hợp tác có lợi cho cả hai bên, là đôi bên cùng thắng.
1️⃣7️⃣ 反觀 / fǎnguān / – Ngược lại, nhìn sang… – (động từ / liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 反觀台灣,生育率連續多年排名全球倒數第一。
- Fǎnguān Táiwān, shēngyùlǜ liánxù duō nián páimíng quánqiú dàoshǔ dì yī.
- Ngược lại ở Đài Loan, tỷ lệ sinh liên tục nhiều năm đứng cuối toàn cầu.
🔊 他努力工作,反觀我卻很懶惰。
- Tā nǔlì gōngzuò, fǎnguān wǒ què hěn lǎnduò.
- Anh ấy làm việc chăm chỉ, ngược lại tôi rất lười biếng.
🔊 公司盈利良好,反觀競爭對手卻虧損。
- Gōngsī yínglì liánghǎo, fǎnguān jìngzhēng duìshǒu què kuīsǔn.
- Công ty lợi nhuận tốt, ngược lại đối thủ lại thua lỗ.
1️⃣8️⃣ 連續 / liánxù / – Liên tiếp, liên tục – (tính từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 生育率連續多年排名全球倒數第一。
- Shēngyùlǜ liánxù duō nián páimíng quánqiú dàoshǔ dì yī.
- Tỷ lệ sinh liên tiếp nhiều năm đứng cuối toàn cầu.
🔊 他已經連續三天沒睡覺了。
- Tā yǐjīng liánxù sān tiān méi shuìjiào le.
- Anh ấy đã liên tục ba ngày không ngủ.
🔊 公司連續盈利五年。
- Gōngsī liánxù yínglì wǔ nián.
- Công ty liên tiếp lợi nhuận trong năm năm.
1️⃣9️⃣ 排名 / páimíng / – Xếp hạng – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 生育率連續多年排名全球倒數第一。
- Shēngyùlǜ liánxù duō nián páimíng quánqiú dàoshǔ dì yī.
- Tỷ lệ sinh xếp hạng cuối toàn cầu nhiều năm liền.
🔊 這個城市的教育水平排名全國第一。
- Zhège chéngshì de jiàoyù shuǐpíng páimíng quánguó dì yī.
- Trình độ giáo dục của thành phố này xếp hạng nhất cả nước.
🔊 公司在行業中排名前五。
- Gōngsī zài hángyè zhōng páimíng qián wǔ.
- Công ty xếp hạng trong top 5 ngành.
2️⃣0️⃣ 倒數 / dàoshǔ / – Đếm ngược / Cuối bảng xếp hạng – (danh từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 生育率連續多年排名全球倒數第一。
- Shēngyùlǜ liánxù duō nián páimíng quánqiú dàoshǔ dì yī.
- Tỷ lệ sinh nhiều năm liên tục đứng cuối toàn cầu.
🔊 考試成績他位於班級倒數第三。
- Kǎoshì chéngjī tā wèiyú bānjí dàoshǔ dì sān.
- Điểm thi của cậu ấy xếp thứ ba từ dưới lên trong lớp.
🔊 比賽中,他的名次在全隊倒數。
- Bǐsài zhōng, tā de míngcì zài quán duì dàoshǔ.
- Trong cuộc thi, thứ hạng của anh ấy đứng cuối toàn đội.
2️⃣1️⃣ 始終 / shǐzhōng / – Luôn luôn, từ đầu đến cuối – (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府始終只鼓勵能夠生育的婦女。
- Zhèngfǔ shǐzhōng zhǐ gǔlì nénggòu shēngyù de fùnǚ.
- Chính phủ luôn luôn chỉ khuyến khích phụ nữ có khả năng sinh con.
🔊 他始終沒有放棄夢想。
- Tā shǐzhōng méiyǒu fàngqì mèngxiǎng.
- Anh ấy luôn luôn không từ bỏ ước mơ.
🔊 我始終相信你能成功。
- Wǒ shǐzhōng xiāngxìn nǐ néng chénggōng.
- Tôi luôn luôn tin rằng bạn có thể thành công.
2️⃣2️⃣ 忽視 / hūshì / – Phớt lờ, xem nhẹ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 卻忽視有代孕需求的夫妻。
- Què hūshì yǒu dàiyùn xūqiú de fūqī.
- Nhưng lại phớt lờ những cặp vợ chồng có nhu cầu mang thai hộ.
🔊 你不能忽視健康的重要性。
- Nǐ bùnéng hūshì jiànkāng de zhòngyào xìng.
- Bạn không thể phớt lờ tầm quan trọng của sức khỏe.
🔊 公司忽視客戶的意見,結果虧損嚴重。
- Gōngsī hūshì kèhù de yìjiàn, jiéguǒ kuīsǔn yánzhòng.
- Công ty xem nhẹ ý kiến khách hàng, kết quả thua lỗ nghiêm trọng.
2️⃣3️⃣ 夫妻 / fūqī / – Vợ chồng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府忽視有代孕需求的夫妻。
- Zhèngfǔ hūshì yǒu dàiyùn xūqiú de fūqī.
- Chính phủ phớt lờ những cặp vợ chồng có nhu cầu mang thai hộ.
🔊 這對夫妻非常恩愛。
- Zhè duì fūqī fēicháng ēn’ài.
- Cặp vợ chồng này rất yêu thương nhau.
🔊 夫妻應該互相支持。
- Fūqī yīnggāi hùxiāng zhīchí.
- Vợ chồng nên hỗ trợ lẫn nhau.
2️⃣4️⃣ 協助 / xiézhù / – Hỗ trợ, giúp đỡ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 政府應該立法協助有代孕需求的夫妻。
- Zhèngfǔ yīnggāi lìfǎ xiézhù yǒu dàiyùn xūqiú de fūqī.
- Chính phủ nên lập pháp để hỗ trợ những cặp vợ chồng có nhu cầu mang thai hộ.
🔊 老師協助學生完成專題。
- Lǎoshī xiézhù xuéshēng wánchéng zhuāntí.
- Giáo viên hỗ trợ học sinh hoàn thành đề tài.
🔊 社區志工協助老人日常生活。
- Shèqū zhìgōng xiézhù lǎorén rìcháng shēnghuó.
- Tình nguyện viên trong cộng đồng hỗ trợ người già sinh hoạt hàng ngày.
2️⃣5️⃣ 長輩 / zhǎngbèi / – Người lớn tuổi, bậc trên – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 在長輩及家人的期待下,許多不孕夫妻努力嘗試各種方法。
- Zài zhǎngbèi jí jiārén de qīdài xià, xǔduō bùyùn fūqī nǔlì chángshì gèzhǒng fāngfǎ.
- Dưới sự mong đợi của người lớn tuổi và gia đình, nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn cố gắng thử nhiều phương pháp.
🔊 孩子應該尊重長輩。
- Háizi yīnggāi zūnzhòng zhǎngbèi.
- Trẻ em nên tôn trọng người lớn tuổi.
🔊 這位長輩經驗豐富,值得學習。
- Zhè wèi zhǎngbèi jīngyàn fēngfù, zhídé xuéxí.
- Người bậc trên này có kinh nghiệm phong phú, đáng học hỏi.
2️⃣6️⃣ 忍受 / rěnshòu / – Chịu đựng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 努力嘗試各種方法、忍受一般人想像不到的痛苦。
- Nǔlì chángshì gèzhǒng fāngfǎ, rěnshòu yībān rén xiǎngxiàng bù dào de tòngkǔ.
- Cố gắng thử nhiều phương pháp, chịu đựng nỗi đau mà người khác không thể tưởng tượng.
🔊 他無法忍受這種生活。
- Tā wúfǎ rěnshòu zhè zhǒng shēnghuó.
- Anh ấy không thể chịu đựng cuộc sống này.
🔊 學生們必須忍受嚴格的訓練。
- Xuéshēngmen bìxū rěnshòu yángé de xùnliàn.
- Học sinh phải chịu đựng những bài tập nghiêm khắc.
2️⃣7️⃣ 如願 / rúyuàn / – Như ý muốn, đạt được mong muốn – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 努力嘗試各種方法後,還是無法如願。
- Nǔlì chángshì gèzhǒng fāngfǎ hòu, hái shì wúfǎ rúyuàn.
- Sau khi cố gắng thử nhiều phương pháp, vẫn không thể đạt được mong muốn.
🔊 她終於如願考上理想的大學。
- Tā zhōngyú rúyuàn kǎo shàng lǐxiǎng de dàxué.
- Cuối cùng cô ấy đã đạt được mong muốn trúng tuyển vào trường đại học lý tưởng.
🔊 孩子如願拿到獎學金。
- Háizi rúyuàn ná dào jiǎngxuéjīn.
- Đứa trẻ như ý muốn nhận được học bổng.
2️⃣8️⃣ 自主權 / zìzhǔquán / – Quyền tự chủ, quyền tự quyết – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 既是尊重夫妻對生育的自主權。
- Jì shì zūnzhòng fūqī duì shēngyù de zìzhǔquán.
- Đồng thời cũng là tôn trọng quyền tự chủ của vợ chồng về việc sinh con.
🔊 每個人都有選擇的自主權。
- Měi gè rén dōu yǒu xuǎnzé de zìzhǔquán.
- Mỗi người đều có quyền tự quyết về lựa chọn của mình.
🔊 員工應該享有工作方式的自主權。
- Yuángōng yīnggāi xiǎngyǒu gōngzuò fāngshì de zìzhǔquán.
- Nhân viên nên được hưởng quyền tự chủ về cách làm việc.
Ngữ pháp 1
1️⃣ 不得已 (bùdéyǐ)
- Bất đắc dĩ
- Không còn lựa chọn nào khác
- Trong lòng không muốn nhưng bị ép buộc phải làm
- 👉 Thường dùng khi nói đến hoàn cảnh khó khăn, miễn cưỡng
🔹 Cấu trúc cơ bản
Nguyên nhân + 不得已 + 只好/才/又 + Kết quả
🔹 Ý nghĩa các từ đi sau 「不得已」
- 只好 zhǐhǎo đành phải lựa chọn duy nhất
- 才 cái cuối cùng mới kết quả đến muộn, miễn cưỡng
- 又 yòu lại còn tình huống xấu lặp lại
Chức năng ngữ pháp
- 不得已 có thể làm vị ngữ
- Hoặc làm định ngữ
📝 Ví dụ:
🔊 這是不得已的事。
- Zhè shì bùdéyǐ de shì.
- 👉 Đây là chuyện bất đắc dĩ.
🔊 家明為了改善家裡的生活,休學去工作是不得已的事。
- Jiāmíng wèile gǎishàn jiālǐ de shēnghuó, xiūxué qù gōngzuò shì bùdéyǐ de shì.
- 👉 Gia Minh vì muốn cải thiện cuộc sống gia đình nên nghỉ học đi làm, đó là việc bất đắc dĩ.
🔊 政府不得已只好刪減軍、公、教人員的退休金。
- Zhèngfǔ bùdéyǐ zhǐhǎo shānjiǎn jūn, gōng, jiào rényuán de tuìxiū jīn.
- 👉 Chính phủ bất đắc dĩ đành phải cắt giảm lương hưu của quân nhân, công chức và giáo viên.
LÀM BÀI TẬP
Yêu cầu: dùng 👉 不得已……只好/才/又
(1)
🔊 這家公司的福利和待遇都很好,但因離家實在太遠,每天需早出晚歸,不得已只好放棄這個工作。
- Zhè jiā gōngsī de fúlì hé dàiyù dōu hěn hǎo, dàn yīn lí jiā shízài tài yuǎn, měitiān xū zǎo chū wǎn guī, bùdéyǐ zhǐhǎo fàngqì zhège gōngzuò.
- 👉 Công ty này có phúc lợi và đãi ngộ rất tốt, nhưng vì quá xa nhà, mỗi ngày phải đi sớm về khuya, bất đắc dĩ đành phải bỏ công việc này.
(2)
🔊 由於父親失業,家明付不出這學期學費,不得已只好休學去工作。
- Yóuyú fùqīn shīyè, Jiāmíng fù bù chū zhè xuéqí xuéfèi, bùdéyǐ zhǐhǎo xiūxué qù gōngzuò.
- 👉 Do cha bị thất nghiệp, Gia Minh không đóng nổi học phí học kỳ này, bất đắc dĩ đành phải nghỉ học đi làm.
(3)
🔊 這家公司因為不賺錢,已經兩個月付不出員工的薪水,不得已只好裁員。
- Zhè jiā gōngsī yīnwèi bù zhuàn qián, yǐjīng liǎng gè yuè fù bù chū yuángōng de xīnshuǐ, bùdéyǐ zhǐhǎo cáiyuán.
- 👉 Công ty này vì không kiếm được tiền, đã hai tháng không trả được lương cho nhân viên, bất đắc dĩ đành phải cắt giảm nhân sự.
2️⃣ 反觀 (fǎn guān) = mặt khác, ngược lại mà nhìn
👉 Dùng để:
- So sánh hai hiện tượng đối lập hoặc khác biệt rõ ràng
- Phần sau phải trái ngược với nội dung phía trước
Cấu trúc câu
A(現象 / 觀點)……,反觀 B(相反或不同的現象 / 觀點)……
⚠️ Lưu ý:
Sau 反觀 thường có:
- 卻 (què) → nhấn mạnh sự đối lập
- 不但…反而… / 卻…
Từ liên quan
- 相反 (xiāngfǎn): đối lập
- 對立 (duìlì): đối nghịch
Ví dụ
🔊 城市的孩子教育資源豐富,放學後去補習班或參加各式各樣的活動,反觀鄉下的教育資源卻遠遠不如城市,城鄉差距越來越大。
- Chéngshì de háizi jiàoyù zīyuán fēngfù, fàngxué hòu qù bǔxíbān huò cānjiā gèshì gèyàng de huódòng,
fǎn guān xiāngxià de jiàoyù zīyuán què yuǎnyuǎn bùrú chéngshì, chéng xiāng chājù yuèláiyuè dà. - 👉 Trẻ em thành phố có nguồn tài nguyên giáo dục phong phú, sau giờ học còn đi học thêm hoặc tham gia nhiều hoạt động khác nhau; ngược lại, tài nguyên giáo dục ở nông thôn kém xa thành phố, khoảng cách thành thị – nông thôn ngày càng lớn.
LÀM BÀI TẬP
(1)
🔊 一項在網路「你會為美麗去整型嗎?」的調查顯示,75%的網友表示不會,他們認為自然最好。反觀8%的網友認為整型可以讓自己更有自信,還有17%的網友表示正在考慮中。
- Yī xiàng zài wǎnglù “nǐ huì wèi měilì qù zhěngxíng ma?” de diàochá xiǎnshì, 75% de wǎngyǒu biǎoshì bù huì, tāmen rènwéi zìrán zuì hǎo. Fǎn guān 8% de wǎngyǒu rènwéi zhěngxíng kěyǐ ràng zìjǐ gèng yǒu zìxìn, hái yǒu 17% de wǎngyǒu biǎoshì zhèngzài kǎolǜ zhōng.
- 👉 Một cuộc khảo sát trên mạng với câu hỏi “Bạn có vì đẹp mà đi phẫu thuật thẩm mỹ không?” cho thấy 75% cư dân mạng trả lời không, họ cho rằng tự nhiên là tốt nhất. Ngược lại, 8% cho rằng phẫu thuật thẩm mỹ có thể giúp họ tự tin hơn, còn 17% thì đang cân nhắc.
(2)
🔊 贊成基改的人認為,基改食物不但有豐富的營養價值,還能達到預防疾病的效果。反觀反對的人卻擔心基改食物可能對人體健康造成長期影響。
- Zànchéng jīgǎi de rén rènwéi, jīgǎi shíwù bùdàn yǒu fēngfù de yíngyǎng jiàzhí, hái néng dádào yùfáng jíbìng de xiàoguǒ. Fǎn guān fǎnduì de rén què dānxīn jīgǎi shíwù kěnéng duì réntǐ jiànkāng zàochéng chángqī yǐngxiǎng.
- 👉 Người ủng hộ thực phẩm biến đổi gen cho rằng chúng không chỉ giàu giá trị dinh dưỡng mà còn giúp phòng ngừa bệnh tật. Ngược lại, người phản đối lại lo ngại thực phẩm biến đổi gen có thể gây ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con người.
(3)
🔊 西班牙第二大城市巴塞隆納在2004年就宣布禁止鬥牛活動,反觀其他城市卻仍然將鬥牛視為重要的傳統文化。
- Xībānyá dì èr dà chéngshì Bāsèlóngnà zài 2004 nián jiù xuānbù jìnzhǐ dòuniú huódòng, fǎn guān qítā chéngshì què réngrán jiāng dòuniú shìwéi zhòngyào de chuántǒng wénhuà.
- 👉 Thành phố lớn thứ hai của Tây Ban Nha là Barcelona đã tuyên bố cấm hoạt động đấu bò từ năm 2004; ngược lại, các thành phố khác vẫn xem đấu bò là một nét văn hóa truyền thống quan trọng.
3️⃣ 「始終 (shǐzhōng)」
Ý nghĩa: 始終 (shǐzhōng) = từ đầu đến cuối / trước sau như một
👉 Dùng để diễn tả:
- Tình trạng không thay đổi
- Quan điểm / kết quả giữ nguyên cho đến hiện tại
- Thường dùng khi kết luận một việc
⚠️ Lưu ý quan trọng:
- Không dùng với từ chỉ thời gian cụ thể (如:昨天、今年)
- Rất hay dùng trong câu phủ định
Cấu trúc
主語 + 始終 + 動詞 / 形容詞(多為否定)
Ví dụ
🔊 法律卻始終處罰不到他們。
- Fǎlǜ què shǐzhōng chǔfá bú dào tāmen.
- 👉 Pháp luật rốt cuộc vẫn không thể xử phạt được họ.
🔊 他始終不願意道歉。
- Tā shǐzhōng bù yuànyì dàoqiàn.
- 👉 Anh ấy trước sau vẫn không chịu xin lỗi.
BÀI TẬP – 「始終」
Hoàn thành câu
- 🔊 我雖然已經認識他20年了,但我始終不了解他在想什麼。
- Wǒ suīrán yǐjīng rènshi tā 20 nián le, dàn wǒ shǐzhōng bù liǎojiě tā zài xiǎng shénme.
- 👉 Dù tôi đã quen anh ấy 20 năm rồi, nhưng tôi trước sau vẫn không hiểu anh ấy đang nghĩ gì.
(2)
🔊 即便有許多研究指出基改食品並不會對健康有害,但還是有不少人始終不敢嘗試。
- Jíbiàn yǒu xǔduō yánjiū zhǐchū jīgǎi shípǐn bìng bú huì duì jiànkāng yǒuhài, dàn háishì yǒu bùshǎo rén shǐzhōng bù gǎn chángshì.
- 👉 Mặc dù có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng thực phẩm biến đổi gen không gây hại cho sức khỏe, nhưng vẫn có không ít người trước sau không dám thử.
(3)
🔊 政府提出多項措施,希望能鼓勵生育,解決少子化的問題,但許多年輕夫妻始終不願意生孩子。
- Zhèngfǔ tíchū duō xiàng cuòshī, xīwàng néng gǔlì shēngyù, jiějué shǎo zǐhuà de wèntí, dàn xǔduō niánqīng fūqī shǐzhōng bù yuànyì shēng háizi.
- 👉 Chính phủ đưa ra nhiều biện pháp nhằm khuyến khích sinh con, giải quyết vấn đề ít con, nhưng nhiều cặp vợ chồng trẻ trước sau vẫn không muốn sinh con.
④「既A,也B」
Ý nghĩa: 既A,也B = vừa A, vừa B
👉 Nhấn mạnh:
- Hai ưu điểm / kết quả cùng tồn tại
- Thường dùng trong văn viết, lập luận
- Khẩu ngữ tương đương: 不但A,還/而且也B
Cấu trúc
既 + A,也 + B
Ví dụ mẫu
🔊 捷運站附近的「張家牛肉麵」,既美味,價錢也合理。
- Jiéyùn zhàn fùjìn de “Zhāngjiā niúròu miàn”, jì měiwèi, jiàqián yě hélǐ.
- 👉 Quán mì bò Trương Gia gần ga MRT vừa ngon, giá cả lại hợp lý.
BÀI TẬP – 「既A,也B」
(1) 🔊 基因改造的食物既能提高產量,也可以降低生產成本。
- Jīyīn gǎizào de shíwù jì néng tígāo chǎnliàng, yě kěyǐ jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
- 👉 Thực phẩm biến đổi gen vừa có thể nâng cao sản lượng, vừa giúp giảm chi phí sản xuất.
(2) 🔊 代理孕母合法化,需求者既能實現生育的願望,也能受到法律的保障,代孕者也能獲得合理的報酬,正是雙贏的政策。
- Dàilǐ yùnmǔ héfǎhuà, xūqiú zhě jì néng shíxiàn shēngyù de yuànwàng, yě néng shòudào fǎlǜ de bǎozhàng,
dàiyùn zhě yě néng huòdé hélǐ de bàochóu, zhèng shì shuāngyíng de zhèngcè. - 👉 Hợp pháp hóa mang thai hộ vừa giúp người có nhu cầu thực hiện mong muốn sinh con và được pháp luật bảo vệ, người mang thai hộ cũng nhận được thù lao hợp lý, đúng là chính sách đôi bên cùng có lợi.
(3) 🔊 制定嚴格的法律來約束言論自由既能防止假消息的擴散,也能維護社會秩序。
- Zhìdìng yángé de fǎlǜ lái yuēshù yánlùn zìyóu jì néng fángzhǐ jiǎ xiāoxī de kuòsàn, yě néng wéihù shèhuì zhìxù.
- 👉 Việc ban hành luật nghiêm ngặt để hạn chế tự do ngôn luận vừa có thể ngăn chặn tin giả lan truyền, vừa duy trì trật tự xã hội.
Bài khóa 2
🔊 科技不該無限制
🔊 「生兒育女是人類最基本的需求」這句話固然沒錯,但就倫理而言,不孕者需求的是孩子,不是商品,不能把孩子當成商品來交易。國外研究指出,當孩子知道自己是代理孕母的「產品」時,容易缺乏自信,否定自己,進而造成家庭關係緊張。 此外,請人代孕者大多經濟富裕,而代孕者多屬弱勢族群,代理孕母一旦合法,等於把人際關係商品化,不僅會造成社會階級不平等,間接鼓勵「金錢可以買到任何服務」、「有錢人更容易傳宗接代」等錯誤的價值觀,也因可選擇性別生育,造成男女比例差異過大,對家庭關係、人口結構都有嚴重影響。
🔊 即使代理孕母合法化,需求者也會擔心孕母是否有抽菸、喝酒等影響胎兒健康的不良習慣。代孕者也必須承擔懷孕過程中失去健康生命的風險,以及生產後與孩子分離的心理壓力。這些問題絕對不是一張契約能夠解決的。更何況,擔任仲介角色的代孕機構是否涉及人口販賣,在法律上規範不易。
🔊 且一旦代理孕母合法化後,此種交易行為恐難以管理,到時黑白不分、是非不明的各種社會亂象將紛紛出現:女人想當媽又要保持身材,買精子就行;男人想當爸又不想結婚, 找代孕就搞定。這是我的自由,只要我喜歡,有什麼不可以。然而,生命無法代理,人體不是工具,母親的角色無法、也無人可以取代,每個孩子都是獨一無二,都應該受到尊重,他們也想知道:我是怎麼來的?我真正的媽媽是誰?如果我是個有缺陷的孩子,你們還會要我嗎?
🔊 總之,醫學科技進步解決了代孕的問題,但不應該毫無限制地運用,違反自然,讓整個社會付出代價。
Phiên âm
“Shēng’éryùnǚ shì rénlèi zuì jīběn de xūqiú” zhè jù huà gùrán méicuò, dàn jiù lúnlǐ ér yán, bùyùn zhě xūqiú de shì háizi, bùshì shāngpǐn, bùnéng bǎ háizi dàngchéng shāngpǐn lái jiāoyì. Guówài yánjiū zhǐchū, dāng háizi zhīdào zìjǐ shì dàilǐ yùnmǔ de “chǎnpǐn” shí, róngyì quēfá zìxìn, fǒudìng zìjǐ, jìn’ér zàochéng jiātíng guānxì jǐnzhāng. Cǐwài, qǐng rén dàiyùn zhě dàduō jīngjì fùyù, ér dàiyùn zhě duō shǔ ruòshì zúqún, dàilǐ yùnmǔ yīdàn héfǎ, děngyú bǎ rénjì guānxì shāngpǐnhuà, bùjǐn huì zàochéng shèhuì jiējí bù píngděng, jiànjiē gǔlì “jīnqián kěyǐ mǎidào rènhé fúwù”, “yǒuqián rén gèng róngyì chuánzōng jiēdài” děng cuòwù de jiàzhíguān, yě yīn kě xuǎnzé xìngbié shēngyù, zàochéng nánnǚ bǐlì chāyì guòdà, duì jiātíng guānxì, rénkǒu jiégòu dōu yǒu yánzhòng yǐngxiǎng.
Jíshǐ dàilǐ yùnmǔ héfǎhuà, xūqiú zhě yě huì dānxīn yù mǔ shìfǒu yǒu chōuyān, hējiǔ děng yǐngxiǎng tāi’ér jiànkāng de bùliáng xíguàn. Dàiyùn zhě yě bìxū chéngdān huáiyùn guòchéng zhōng shīqù jiànkāng shēngmìng de fēngxiǎn, yǐjí shēngchǎn hòu yǔ háizi fēnlí de xīnlǐ yālì. Zhèxiē wèntí juéduì bù shì yì zhāng qìyuē nénggòu jiějué de. Gèng hékuàng, dānrèn zhòngjiè juésè de dàiyùn jīgòu shìfǒu shèjí rénkǒu fànmài, zài fǎlǜ shàng guīfàn bù yì.
Qiě yīdàn dàilǐ yùnmǔ héfǎhuà hòu, cǐ zhǒng jiāoyì xíngwéi kǒng nányǐ guǎnlǐ, dào shí hēibái bù fēn, shìfēi bùmíng de gè zhǒng shèhuì luànxiàng jiāng fēnfēn chūxiàn: nǚrén xiǎng dāng mā yòu yào bǎochí shēncái, mǎi jīngzǐ jiù xíng; nánrén xiǎng dāng bà yòu bù xiǎng jiéhūn, zhǎo dàiyùn jiù gǎodìng. Zhè shì wǒ de zìyóu, zhǐyào wǒ xǐhuān, yǒu shénme bù kěyǐ. Rán’ér, shēngmìng wúfǎ dàilǐ, réntǐ bùshì gōngjù, mǔqīn de juésè wúfǎ, yě wú rén kěyǐ qǔdài, měi gè háizi dōu shì dúyīwú’èr, dōu yīnggāi shòudào zūnzhòng, tāmen yě xiǎng zhīdào: wǒ shì zěnme lái de? Wǒ zhēnzhèng de māmā shì shuí? Rúguǒ wǒ shì gè yǒu quēxiàn de háizi, nǐmen hái huì yào wǒ ma?
Zǒngzhī, yīxué kējì jìnbù jiějuéle dàiyùn de wèntí, dàn bù yīnggāi háo wú xiànzhì de yùnyòng, wéifǎn zìrán, ràng zhěnggè shèhuì fùchū dàijià.
Tiếng Việt
Khoa học không nên vô hạn
“Sinh con là nhu cầu cơ bản của con người” câu này đúng, nhưng xét về đạo đức, nhu cầu của người không sinh được là con cái, không phải hàng hóa, không thể xem con là sản phẩm để giao dịch. Nghiên cứu nước ngoài chỉ ra, khi trẻ biết mình là “sản phẩm” của người mang thai hộ, dễ thiếu tự tin, phủ nhận bản thân, từ đó gây căng thẳng mối quan hệ gia đình.
Ngoài ra, người nhờ mang thai thường giàu có, người mang thai thuộc nhóm yếu thế, nếu mang thai hộ hợp pháp, tương đương thương mại hóa quan hệ con người, không chỉ tạo bất bình đẳng xã hội, gián tiếp cổ vũ “tiền có thể mua mọi dịch vụ”, “người giàu dễ truyền giống hơn”, cũng vì có thể chọn giới tính khi sinh, gây chênh lệch tỷ lệ nam nữ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến mối quan hệ gia đình và cấu trúc dân số.
Ngay cả khi mang thai hộ hợp pháp, người cần vẫn lo lắng liệu người mang thai có hút thuốc, uống rượu… ảnh hưởng sức khỏe thai nhi hay không. Người mang thai cũng phải chịu rủi ro mất sức khỏe trong quá trình mang thai, cùng áp lực tinh thần khi sinh xong chia tay con. Những vấn đề này tuyệt đối không thể giải quyết bằng một hợp đồng. Hơn nữa, tổ chức mang thai hộ có vai trò trung gian có liên quan buôn người hay không, pháp luật khó kiểm soát.
Nếu mang thai hộ hợp pháp, loại hình giao dịch này khó quản lý, lúc đó không phân rõ trắng đen, phải trái, các hiện tượng xã hội hỗn loạn sẽ liên tiếp xuất hiện: phụ nữ muốn làm mẹ mà vẫn giữ dáng, mua tinh trùng là xong; đàn ông muốn làm cha mà không muốn kết hôn, nhờ mang thai hộ là giải quyết. Đây là tự do của tôi, miễn tôi thích, có gì là không được. Tuy nhiên, sinh mạng không thể thay thế, cơ thể không phải công cụ, vai trò người mẹ không ai có thể thay thế, mỗi đứa trẻ đều độc nhất vô nhị, xứng đáng được tôn trọng, và chúng muốn biết: Tôi đến từ đâu? Mẹ thật của tôi là ai? Nếu tôi là đứa trẻ có khuyết điểm, các bạn còn muốn tôi không?
Tóm lại, tiến bộ khoa học y học giải quyết vấn đề mang thai hộ, nhưng không nên sử dụng vô hạn, trái với tự nhiên, khiến toàn xã hội phải trả giá.
1️⃣ 🔊 在第一段中,作者認為:
- Zài dì yī duàn, zuòzhě rènwéi:
- Ở đoạn thứ nhất, tác giả cho rằng:
( ) 🔊 我們應鼓勵有錢人傳宗接代。
- Wǒmen yīng gǔlì yǒu qián rén chuán zōng jiē dài.
- Chúng ta nên khuyến khích người giàu truyền giống.
( ) 🔊 生兒育女非人類最基本的需求。
- Shēng ér yù nǚ fēi rénlèi zuì jīběn de xūqiú.
- Sinh con không phải nhu cầu cơ bản của con người.
(√) 🔊 代孕合法化對家庭、社會、國家都有嚴重影響。
- Dàiyùn héfǎ huà duì jiātíng, shèhuì, guójiā dōu yǒu yánzhòng yǐngxiǎng.
- Hợp pháp hóa mang thai hộ có ảnh hưởng nghiêm trọng tới gia đình, xã hội và quốc gia.
📖 Giải thích:
Đoạn 1 nhấn mạnh rằng hợp pháp hóa mang thai hộ thương mại hóa quan hệ con người, gây bất bình đẳng xã hội, ảnh hưởng tới gia đình và xã hội.
2️⃣ 🔊 在第二段中,作者主要在說明:
- Zài dì èr duàn, zuòzhě zhǔyào zài shuōmíng:
- Ở đoạn thứ hai, tác giả chủ yếu đang giải thích:
( ) 🔊 法律如何規範代孕契約。
- Fǎlǜ rúhé guīfàn dàiyùn qìyuē.
- Luật pháp quy định hợp đồng mang thai hộ như thế nào.
( ) 🔊 代孕機構常涉及人口販賣。
- Dàiyùn jīgòu cháng shèjí rénkǒu fànmài.
- Tổ chức mang thai hộ thường liên quan buôn người.
(√) 🔊 需求者與代孕者可能有的風險。
- Xūqiú zhě yǔ dàiyùn zhě kěnéng yǒu de fēngxiǎn.
- Những rủi ro mà cả người cần và người mang thai có thể gặp phải.
📖 Giải thích:
Đoạn 2 liệt kê các rủi ro: sức khỏe thai nhi, sức khỏe người mang thai, áp lực tinh thần, khó quản lý pháp lý.
3️⃣ 🔊 在第三段中,「男人想當爸又不想結婚, 找代孕就搞定」的意思是?
- Zài dì sān duàn zhōng, “nánrén xiǎng dāng bà yòu bù xiǎng jiéhūn, zhǎo dàiyùn jiù gǎodìng” de yìsi shì?
- Ở đoạn thứ ba, câu “Đàn ông muốn làm cha nhưng không muốn kết hôn, nhờ mang thai hộ là xong” có nghĩa là:
( ) 🔊 找代孕是男人的權利和自由。
- Zhǎo dàiyùn shì nánrén de quánlì hé zìyóu.
- Nhờ mang thai hộ là quyền và tự do của đàn ông.
( ) 🔊 男人不想結婚一定要找代孕協助。
- Nánrén bù xiǎng jiéhūn yīdìng yào zhǎo dàiyùn xiézhù.
- Đàn ông không muốn kết hôn thì bắt buộc phải nhờ mang thai hộ.
(√) 🔊 代孕能完成單身男人擁有孩子的夢想。
- Dàiyùn néng wánchéng dānshēn nánrén yōngyǒu háizi de mèngxiǎng.
- Mang thai hộ có thể giúp đàn ông độc thân thực hiện giấc mơ có con.
📖 Giải thích:
Tác giả đang nói về hiện tượng xã hội: đàn ông không kết hôn vẫn có thể có con nhờ mang thai hộ.
4️⃣ 🔊 在第三段中,作者提到的各種亂象是指:
- Zài dì sān duàn zhōng, zuòzhě tídào de gèzhǒng luànxiàng shì zhǐ:
- Ở đoạn thứ ba, các hiện tượng hỗn loạn mà tác giả nhắc đến là:
(√) 🔊 男人不想結婚卻想當爸。
- Nánrén bù xiǎng jiéhūn què xiǎng dāng bà.
- Đàn ông không muốn kết hôn nhưng vẫn muốn làm cha.
( ) 🔊 代孕生下的孩子可能有缺陷。
- Dàiyùn shēng xià de háizi kěnéng yǒu quēxiàn.
- Trẻ sinh ra nhờ mang thai hộ có thể bị khuyết tật.
(√) 🔊 女人只是為了保持身材而找代孕生子。
- Nǚrén zhǐshì wèile bǎochí shēncái ér zhǎo dàiyùn shēngzǐ.
- Phụ nữ chỉ muốn giữ dáng vẫn nhờ mang thai hộ để sinh con.
📖 Giải thích:
Các hiện tượng xã hội hỗn loạn: phụ nữ mang thai hộ để giữ dáng, đàn ông muốn làm cha nhưng không kết hôn.
5️⃣ 🔊 關於反對代孕合法化,作者提到哪些論點:
- Guānyú fǎnduì dàiyùn héfǎ huà, zuòzhě tídào nǎxiē lùndiǎn:
- Về việc phản đối hợp pháp hóa mang thai hộ, tác giả đề cập những luận điểm:
(√) 🔊 代孕造成各種社會亂象。
- Dàiyùn zàochéng gèzhǒng shèhuì luànxiàng.
- Mang thai hộ tạo ra nhiều hiện tượng xã hội hỗn loạn.
(√) 🔊 代孕使有缺陷的孩子不受尊重。
- Dàiyùn shǐ yǒu quēxiàn de háizi bù shòu zūnzhòng.
- Trẻ em có khuyết điểm không được tôn trọng.
( ) 🔊 醫學再進步也解決不了代孕問題。
- Yīxué zài jìnbù yě jiějué bùliǎo dàiyùn wèntí.
- Tiến bộ y học không thể giải quyết vấn đề mang thai hộ.
(√) 🔊 需求者與代孕者都有極大的風險。
- Xūqiú zhě yǔ dàiyùn zhě dōu yǒu jídà de fēngxiǎn.
- Người cần và người mang thai đều đối mặt rủi ro lớn.
(√) 🔊 法律不易規範代孕契約與代孕機構。
- Fǎlǜ bù yì guīfàn dàiyùn qìyuē yǔ dàiyùn jīgòu.
- Pháp luật khó quản lý hợp đồng và tổ chức mang thai hộ.
(√) 🔊 代孕造成社會階級不平等、男女比例差異過大。
- Dàiyùn zàochéng shèhuì jiējí bù píngděng, nánnǚ bǐlì chāyì guò dà.
- Mang thai hộ gây bất bình đẳng xã hội và chênh lệch tỷ lệ nam nữ.
(√) 🔊 孕母容易缺乏自信, 否定自己, 造成家庭關係緊張。
- Yùnmǔ róngyì quēfá zìxìn, fǒudìng zìjǐ, zàochéng jiātíng guānxì jǐnzhāng.
- Người mang thai dễ thiếu tự tin, phủ nhận bản thân, gây căng thẳng quan hệ gia đình.
1️⃣ 固然 / gùrán / – Dĩ nhiên, đúng là… – (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 「生兒育女是人類最基本的需求」這句話固然沒錯。
- “Shēng’ér yù nǚ shì rénlèi zuì jīběn de xūqiú” zhè jù huà gùrán méi cuò.
- “Việc sinh con là nhu cầu cơ bản của con người” dĩ nhiên không sai.
🔊 他固然有才能,但缺乏經驗。
- Tā gùrán yǒu cáinéng, dàn quēfá jīngyàn.
- Anh ấy dĩ nhiên có năng lực, nhưng thiếu kinh nghiệm.
🔊 這個計畫固然重要,但我們也要考慮成本。
- Zhège jìhuà gùrán zhòngyào, dàn wǒmen yě yào kǎolǜ chéngběn.
- Kế hoạch này dĩ nhiên quan trọng, nhưng chúng ta cũng phải xem xét chi phí.
2️⃣ 交易 / jiāoyì / – Giao dịch, trao đổi – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不能把孩子當成商品來交易。
- Bùnéng bǎ háizi dàngchéng shāngpǐn lái jiāoyì.
- Không thể biến trẻ em thành sản phẩm để giao dịch.
🔊 股票市場每天有大量的交易。
- Gǔpiào shìchǎng měitiān yǒu dàliàng de jiāoyì.
- Thị trường chứng khoán mỗi ngày có lượng lớn giao dịch.
🔊 兩國之間簽署了貿易交易協議。
- Liǎng guó zhī jiān qiānshǔle màoyì jiāoyì xiéyì.
- Hai nước đã ký kết hiệp định trao đổi thương mại.
3️⃣ 屬 / shǔ / – Thuộc về, thuộc loại – (động từ / giới từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 代孕者多屬弱勢族群。
- Dàiyùn zhě duō shǔ ruòshì zúqún.
- Những người mang thai hộ thuộc nhóm yếu thế.
🔊 這個問題屬於法律範疇。
- Zhège wèntí shǔyú fǎlǜ fànchóu.
- Vấn đề này thuộc phạm vi pháp luật.
🔊 他是我們班屬於文科組的學生。
- Tā shì wǒmen bān shǔyú wénkē zǔ de xuéshēng.
- Anh ấy là học sinh thuộc nhóm khoa học xã hội trong lớp chúng tôi.
4️⃣ 族群 / zúqún / – Nhóm dân tộc, cộng đồng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 代孕者多屬弱勢族群。
- Dàiyùn zhě duō shǔ ruòshì zúqún.
- Những người mang thai hộ đa phần thuộc nhóm cộng đồng yếu thế.
🔊 這個城市有多個不同的民族族群。
- Zhège chéngshì yǒu duō gè bùtóng de mínzú zúqún.
- Thành phố này có nhiều nhóm dân tộc khác nhau.
🔊 新政策影響了弱勢族群的生活。
- Xīn zhèngcè yǐngxiǎngle ruòshì zúqún de shēnghuó.
- Chính sách mới ảnh hưởng đến cuộc sống của cộng đồng yếu thế.
5️⃣ 等於 / děngyú / – Bằng với, tương đương với – (động từ / liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 代理孕母一旦合法,等於把人際關係商品化。
- Dàiyùn zhě yídàn héfǎ, děngyú bǎ rénjì guānxì shāngpǐnhuà.
- Một khi mang thai hộ hợp pháp, tương đương với việc thương mại hóa quan hệ con người.
🔊 兩加二等於四。
- Liǎng jiā èr děngyú sì.
- Hai cộng hai bằng bốn.
🔊 他的行為等於承認錯誤。
- Tā de xíngwéi děngyú chéngrèn cuòwù.
- Hành vi của anh ấy tương đương với việc thừa nhận sai lầm.
6️⃣ 階級 / jiējí / – Giai cấp, tầng lớp – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不僅會造成社會階級不平等。
- Bù jǐn huì zàochéng shèhuì jiējí bù píngděng.
- Không chỉ gây ra sự bất bình đẳng về giai cấp trong xã hội.
🔊 社會的階級差異很明顯。
- Shèhuì de jiējí chāyì hěn míngxiǎn.
- Sự chênh lệch tầng lớp trong xã hội rất rõ ràng.
🔊 他們屬於中產階級。
- Tāmen shǔyú zhōngchǎn jiējí.
- Họ thuộc tầng lớp trung lưu.
7️⃣ 間接 / jiànjiē / – Gián tiếp – (trạng từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 間接鼓勵「金錢可以買到任何服務」。
- Jiànjiē gǔlì “jīnqián kěyǐ mǎidào rènhé fúwù”.
- Gián tiếp khuyến khích “tiền có thể mua bất cứ dịch vụ nào”.
🔊 他的行為間接導致了事故發生。
- Tā de xíngwéi jiànjiē dǎozhìle shìgù fāshēng.
- Hành vi của anh ấy gián tiếp gây ra vụ tai nạn.
🔊 這個政策間接影響了經濟發展。
- Zhège zhèngcè jiànjiē yǐngxiǎngle jīngjì fāzhǎn.
- Chính sách này gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.
8️⃣ 錯誤 / cuòwù / – Sai lầm, lỗi – (danh từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 間接鼓勵「金錢可以買到任何服務」、「有錢人更容易傳宗接代」等錯誤的價值觀。
- Jiànjiē gǔlì “jīnqián kěyǐ mǎidào rènhé fúwù”, “yǒuqián rén gèng róngyì chuánzōngjiēdài” děng cuòwù de jiàzhíguān.
- Sai lầm về giá trị: tiền có thể mua mọi dịch vụ và người giàu dễ dàng truyền giống.
🔊 他犯了一個錯誤,必須承擔後果。
- Tā fànle yí gè cuòwù, bìxū chéngdān hòuguǒ.
- Anh ấy phạm sai lầm, phải chịu hậu quả.
🔊 這個數據顯示研究結果可能有錯誤。
- Zhège shùjù xiǎnshì yánjiū jiéguǒ kěnéng yǒu cuòwù.
- Dữ liệu này cho thấy kết quả nghiên cứu có thể có sai sót.
9️⃣ 性別 / xìngbié / – Giới tính – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 也因可選擇性別生育,造成男女比例差異過大。
- Yě yīn kě xuǎnzé xìngbié shēngyù, zàochéng nánnǚ bǐlì chāyì guòdà.
- Do có thể chọn giới tính khi sinh, gây ra mất cân bằng tỷ lệ nam nữ.
🔊 學校不應歧視任何性別的學生。
- Xuéxiào bù yīng qíshì rènhé xìngbié de xuéshēng.
- Trường học không nên phân biệt học sinh theo giới tính.
🔊 他們討論了性別平等的議題。
- Tāmen tǎolùnle xìngbié píngděng de yìtí.
- Họ thảo luận về vấn đề bình đẳng giới.
1️⃣0️⃣ 抽菸 / chōuyān / – Hút thuốc – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 需求者也會擔心孕母是否有抽菸、喝酒等影響胎兒健康的不良習慣。
- Xūqiú zhě yě huì dānxīn yù mǔ shìfǒu yǒu chōuyān, hējiǔ děng yǐngxiǎng tāi’ér jiànkāng de bùliáng xíguàn.
- Người có nhu cầu cũng lo lắng bà mẹ mang thai có hút thuốc, uống rượu hay không – những thói quen xấu ảnh hưởng đến thai nhi.
🔊 他戒了抽菸,身體健康好多了。
- Tā jièle chōuyān, shēntǐ jiànkāng hǎoduōle.
- Anh ấy bỏ hút thuốc, cơ thể khỏe hơn nhiều.
🔊 抽菸對健康有害。
- Chōuyān duì jiànkāng yǒuhài.
- Hút thuốc có hại cho sức khỏe.
1️⃣1️⃣ 胎兒 / tāi’ér / – Thai nhi – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 抽菸、喝酒等影響胎兒健康的不良習慣。
- Chōuyān, hējiǔ děng yǐngxiǎng tāi’ér jiànkāng de bùliáng xíguàn.
- Những thói quen xấu như hút thuốc, uống rượu ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi.
🔊 醫生檢查胎兒是否健康。
- Yīshēng jiǎnchá tāi’ér shìfǒu jiànkāng.
- Bác sĩ kiểm tra xem thai nhi có khỏe mạnh không.
🔊 母親飲食直接影響胎兒發育。
- Mǔqīn yǐnshí zhíjiē yǐngxiǎng tāi’ér fāyù.
- Chế độ ăn uống của mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi.
1️⃣2️⃣ 不良 / bùliáng / – Xấu, không tốt – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 抽菸、喝酒等影響胎兒健康的不良習慣。
- Chōuyān, hējiǔ děng yǐngxiǎng tāi’ér jiànkāng de bùliáng xíguàn.
- Những thói quen xấu ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi.
🔊 他因性格不良而經常惹麻煩。
- Tā yīn xìnggé bùliáng ér jīngcháng rě máfan.
- Anh ấy thường gặp rắc rối vì tính cách không tốt.
🔊 這款產品存在一些不良反應。
- Zhè kuǎn chǎnpǐn cúnzài yīxiē bùliáng fǎnyìng.
- Sản phẩm này có một số phản ứng xấu.
1️⃣3️⃣ 分離 / fēnlí / – Tách rời, chia ly – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 代孕者也必須承擔生產後與孩子分離的心理壓力。
- Dàiyùn zhě yě bìxū chéngdān shēngchǎn hòu yǔ háizi fēnlí de xīnlǐ yālì.
- Người mang thai hộ cũng phải chịu áp lực tâm lý khi chia ly với đứa trẻ sau sinh.
🔊 父母短暫分離對孩子影響很大。
- Fùmǔ duǎnzàn fēnlí duì háizi yǐngxiǎng hěn dà.
- Việc chia ly tạm thời giữa cha mẹ và con cái ảnh hưởng lớn đến trẻ.
🔊 氣球慢慢飄走,與地面分離。
- Qìqiú mànman piāo zǒu, yǔ dìmiàn fēnlí.
- Quả bóng bay dần, tách rời khỏi mặt đất.
1️⃣4️⃣ 契約 / qìyuē / – Hợp đồng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這些問題絕對不是一張契約能夠解決的。
- Zhèxiē wèntí juéduì bù shì yì zhāng qìyuē nénggòu jiějué de.
- Những vấn đề này chắc chắn không thể giải quyết chỉ bằng một hợp đồng.
🔊 雙方簽署了契約以確定責任。
- Shuāngfāng qiānshǔle qìyuē yǐ quèdìng zérèn.
- Hai bên ký hợp đồng để xác định trách nhiệm.
🔊 違反契約會有法律後果。
- Wéifǎn qìyuē huì yǒu fǎlǜ hòuguǒ.
- Vi phạm hợp đồng sẽ có hậu quả pháp lý.
1️⃣5️⃣ 仲介 / zhòngjiè / – Môi giới, trung gian – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 更何況,擔任仲介角色的代孕機構是否涉及人口販賣。
- Gèng hékuàng, dānrèn zhòngjiè juésè de dàiyùn jīgòu shìfǒu shèjí rénkǒu fànmài.
- Hơn nữa, liệu các tổ chức mang thai hộ môi giới có liên quan đến buôn người hay không.
🔊 房地產公司提供買賣房屋的仲介服務。
- Fángdìchǎn gōngsī tígōng mǎimài fángwū de zhòngjiè fúwù.
- Công ty bất động sản cung cấp dịch vụ môi giới mua bán nhà.
🔊 律師是法律問題的專業仲介。
- Lǜshī shì fǎlǜ wèntí de zhuānyè zhòngjiè.
- Luật sư là trung gian chuyên nghiệp về các vấn đề pháp lý.
1️⃣6️⃣ 角色 / juésè / – Vai trò – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 母親的角色無法、也無人可以取代。
- Mǔqīn de juésè wúfǎ, yě wú rén kěyǐ qǔdài.
- Vai trò của người mẹ không thể thay thế.
🔊 在團隊中,每個人都有自己的角色。
- Zài tuánduì zhōng, měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de juésè.
- Trong đội, mỗi người đều có vai trò riêng.
🔊 他在公司扮演領導的角色。
- Tā zài gōngsī bànyǎn lǐngdǎo de juésè.
- Anh ấy đảm nhận vai trò lãnh đạo trong công ty.
1️⃣7️⃣ 涉及 / shèjí / – Liên quan, dính líu – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 擔任仲介角色的代孕機構是否涉及人口販賣。
- Dānrèn zhòngjiè juésè de dàiyùn jīgòu shìfǒu shèjí rénkǒu fànmài.
- Các tổ chức mang thai hộ liên quan đến buôn người hay không.
🔊 這個問題涉及法律和倫理。
- Zhège wèntí shèjí fǎlǜ hé lúnlǐ.
- Vấn đề này liên quan đến pháp luật và đạo đức.
🔊 調查報告涉及多個國家的案例。
- Diàochá bàogào shèjí duō gè guójiā de ànlì.
- Báo cáo điều tra liên quan đến các trường hợp ở nhiều quốc gia.
1️⃣8️⃣ 規範 / guīfàn / – Quy chuẩn, quy định – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 在法律上規範不易。
- Zài fǎlǜ shàng guīfàn bù yì.
- Việc quy định về mặt pháp luật không dễ.
🔊 公司制定了明確的工作規範。
- Gōngsī zhìdìngle míngquè de gōngzuò guīfàn.
- Công ty đã đặt ra quy chuẩn công việc rõ ràng.
🔊 學生應遵守校園的行為規範。
- Xuéshēng yīng zūnshǒu xiàoyuán de xíngwéi guīfàn.
- Học sinh nên tuân thủ quy định về hành vi trong trường.
1️⃣9️⃣ 黑白不分 / hēibái bù fēn / – Không phân rõ đúng sai – (thành ngữ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 此種交易行為恐難以管理,到時黑白不分。
- Cǐ zhǒng jiāoyì xíngwéi kǒng nányǐ guǎnlǐ, dào shí hēibái bù fēn.
- Loại giao dịch này khó quản lý, đến lúc không phân rõ đúng sai.
🔊 年輕人容易被謠言迷惑,對事物黑白不分。
- Niánqīngrén róngyì bèi yáoyán míhuò, duì shìwù hēibái bù fēn.
- Người trẻ dễ bị tin đồn đánh lừa, không phân định đúng sai.
🔊 這個案件讓公眾對法律判決感到黑白不分。
- Zhège ànjiàn ràng gōngzhòng duì fǎlǜ pànjué gǎndào hēibái bù fēn.
- Vụ án này khiến công chúng không phân định được đúng sai.
2️⃣0️⃣ 是非不明 / shìfēi bùmíng / – Không rõ phải trái – (thành ngữ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 各種社會亂象將紛紛出現,是非不明。
- Gè zhǒng shèhuì luànxiàng jiāng fēnfēn chūxiàn, shìfēi bùmíng.
- Các hiện tượng xã hội hỗn loạn sẽ xuất hiện, không rõ phải trái.
🔊 在這種情況下,事情變得是非不明。
- Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, shìqíng biànde shìfēi bùmíng.
- Trong tình huống này, sự việc trở nên không rõ phải trái.
🔊 他傳播謠言,導致事情變得是非不明。
- Tā chuánbō yáoyán, dǎozhì shìqíng biànde shìfēi bùmíng.
- Anh ta lan truyền tin đồn, khiến mọi việc trở nên không rõ đúng sai.
2️⃣1️⃣ 紛紛 / fēnfēn / – Liên tiếp, rộn ràng – (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 各種社會亂象將紛紛出現。
- Gè zhǒng shèhuì luànxiàng jiāng fēnfēn chūxiàn.
- Các hiện tượng xã hội hỗn loạn sẽ liên tiếp xuất hiện.
🔊 人們紛紛前來參加活動。
- Rénmen fēnfēn qiánlái cānjiā huódòng.
- Mọi người liên tiếp đến tham gia sự kiện.
🔊 學生們紛紛發表自己的意見。
- Xuéshēngmen fēnfēn fābiǎo zìjǐ de yìjiàn.
- Học sinh liên tiếp bày tỏ ý kiến của mình.
2️⃣2️⃣ 精子 / jīngzǐ / – Tinh trùng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 男人想當爸又不想結婚, 找代孕就買精子搞定。
- Nánrén xiǎng dāng bà yòu bù xiǎng jiéhūn, zhǎo dàiyùn jiù mǎi jīngzǐ gǎodìng.
- Người đàn ông muốn làm cha nhưng không muốn kết hôn, tìm mang thai hộ và mua tinh trùng là xong.
🔊 醫學實驗中需要檢查精子活力。
- Yīxué shíyàn zhōng xūyào jiǎnchá jīngzǐ huólì.
- Trong thí nghiệm y học cần kiểm tra khả năng hoạt động của tinh trùng.
🔊 他們討論人工受精中精子的選擇問題。
- Tāmen tǎolùn réngōng shòujīng zhōng jīngzǐ de xuǎnzé wèntí.
- Họ thảo luận về việc lựa chọn tinh trùng trong thụ tinh nhân tạo.
2️⃣3️⃣ 搞定 / gǎodìng / – Xử lý xong, giải quyết – (động từ / lóng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 男人想當爸又不想結婚, 找代孕就搞定。
- Nánrén xiǎng dāng bà yòu bù xiǎng jiéhūn, zhǎo dàiyùn jiù gǎodìng.
- Người đàn ông muốn làm cha nhưng không muốn kết hôn, tìm mang thai hộ là xong.
🔊 這個問題已經搞定了。
- Zhège wèntí yǐjīng gǎodìngle.
- Vấn đề này đã được giải quyết.
🔊 他把所有工作都搞定了。
- Tā bǎ suǒyǒu gōngzuò dōu gǎodìngle.
- Anh ấy đã xử lý xong tất cả công việc.
2️⃣4️⃣ 獨一無二 / dúyīwú’èr / – Độc nhất vô nhị – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 每個孩子都是獨一無二,都應該受到尊重。
- Měi gè háizi dōu shì dúyīwú’èr, dōu yīnggāi shòudào zūnzhòng.
- Mỗi đứa trẻ đều độc nhất vô nhị, đều xứng đáng được tôn trọng.
🔊 這幅畫的風格獨一無二。
- Zhè fú huà de fēnggé dúyīwú’èr.
- Phong cách bức tranh này độc nhất vô nhị.
🔊 他的才能在團隊中是獨一無二的。
- Tā de cáinéng zài tuánduì zhōng shì dúyīwú’èr de.
- Năng lực của anh ấy trong đội là độc nhất vô nhị.
2️⃣5️⃣ 總之 / zǒngzhī / – Tóm lại, nói chung – (trạng từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 總之,醫學科技進步解決了代孕的問題,但不應該毫無限制地運用。
- Zǒngzhī, yīxué kējì jìnbù jiějuéle dàiyùn de wèntí, dàn bù yīnggāi háo wú xiànzhì de yùnyòng.
- Tóm lại, tiến bộ khoa học y học giải quyết vấn đề mang thai hộ, nhưng không nên sử dụng một cách vô hạn.
🔊 這個計畫有風險, 總之要小心。
- Zhège jìhuà yǒu fēngxiǎn, zǒngzhī yào xiǎoxīn.
- Kế hoạch này có rủi ro, tóm lại phải cẩn thận.
🔊 他說了很多理由, 總之不會改變決定。
- Tā shuōle hěnduō lǐyóu, zǒngzhī bù huì gǎibiàn juédìng.
- Anh ấy nói nhiều lý do, tóm lại sẽ không thay đổi quyết định.
Ngữ pháp 2
1️⃣ 固然A但B
Cấu trúc:
固然 A 但 B (gùrán A dàn B)
- 🅰️ Một ý kiến, nhận định phải thừa nhận là đúng.
- 🅱️ Tuy nhiên, có điểm trái ngược, phản bác hoặc bổ sung.
- Ý nghĩa: “Tuy rằng A là đúng, nhưng B mới là vấn đề/trường hợp thực tế cần lưu ý.”
Khác với「雖然A可是B」:
- “固然” mang sắc thái phản biện, mạnh hơn “雖然”.
- Không đặt ở đầu câu.
- Thường dùng để phản bác ý kiến của người khác.
Ví dụ trong bài khóa:
🔊 生兒育女是人類最基本的需求固然沒錯,但就倫理而言,不孕者需求的是孩子,不是商品。
- Shēng ér yù nǚ shì rénlèi zuì jīběn de xūqiú gùrán méicuò, dàn jiù lúnlǐ ér yán, bù yùn zhě xūqiú de shì háizǐ, bùshì shāngpǐn.
- Sinh con là nhu cầu cơ bản của con người固然 đúng, nhưng xét về mặt đạo đức, nhu cầu của người không sinh được là con, không phải hàng hóa.
Ví dụ khác:
🔊 網路科技固然給人們帶來便利,但也不該因過於使用網路而忽視人際關係。
- Wǎng lù kējì gùrán jǐ rénmen dài lái biànlì, dàn yě bù gāi yīn guòyú shǐyòng wǎng lù ér hūshì rénjì guānxì.
- Công nghệ mạng固然 mang lại tiện lợi, nhưng không nên vì dùng quá nhiều mà bỏ qua các mối quan hệ xã hội.
Cách dùng:
- Phản bác ý kiến của người khác.
- Thừa nhận A đúng, nhưng nhấn mạnh B mới là vấn đề quan trọng.
Bài tập
(1) A: 我認為只要是文化遺產都值得保存。
🅱️
🔊 文化遺產固然值得保存,但也要考慮維護成本與實際可行性。
- Wénhuà yíchǎn gùrán zhídé bǎocún, dàn yě yào kǎolǜ wéihù chéngběn yǔ shíjì kěxíngxìng.
- Di sản văn hóa固然 đáng bảo tồn, nhưng cũng cần cân nhắc chi phí bảo quản và tính khả thi thực tế.
📖 Giải thích:
- 固然A: thừa nhận rằng di sản văn hóa đáng bảo tồn.
- 但B: nhấn mạnh rằng vẫn cần cân nhắc chi phí và khả năng thực tế.
(2) A: 🔊 整型能給人帶來自信,讓人更喜歡自己,有何不可!
🅱️
🔊 整型固然能給人自信,但也可能帶來健康風險與心理壓力。
- Zhěngxíng gùrán néng gěi rén zìxìn, dàn yě kěnéng dàilái jiànkāng fēngxiǎn yǔ xīnlǐ yālì.
- Phẫu thuật thẩm mỹ固然 có thể mang lại tự tin, nhưng cũng có thể gây rủi ro sức khỏe và áp lực tâm lý.
📖 Giải thích:
- 固然A: thừa nhận phẫu thuật thẩm mỹ giúp người ta tự tin.
- 但B: phản bác, nhấn mạnh rủi ro sức khỏe và tâm lý vẫn tồn tại.
(3) A: 🔊 言論自由是每個人的權利,即便立場不同,也能大膽地表達自己的意見與想法。
🅱️
🔊 言論自由固然是每個人的權利,但也不能因此散播謠言或傷害他人。
- Yánlùn zìyóu gùrán shì měi gèrén de quánlì, dàn yě bù néng yīncǐ sànbō yáoyán huò shānghài tārén.
- Tự do ngôn luận固然 là quyền của mỗi người, nhưng không thể vì thế mà lan truyền tin đồn hoặc làm tổn thương người khác.
📖 Giải thích:
- 固然A: thừa nhận quyền tự do ngôn luận là đúng.
- 但B: nhấn mạnh giới hạn của quyền này, không được làm hại người khác.
2️⃣ Phân tích ngữ pháp 就…而言
Cấu trúc:
就 … 而言 (jiù … ér yán)
- Ý nghĩa: “Về mặt …”, “xét về …”
- Dùng để đánh giá hoặc nhận xét vấn đề từ một khía cạnh cụ thể.
- Tương đương với cách nói trong khẩu ngữ: 從…來說 / 從…來看
Ví dụ trong bài khóa:
🔊 但就倫理而言,不孕者需求的是孩子,不是商品。
- Dàn jiù lúnlǐ ér yán, bùyùn zhě xūqiú de shì háizi, bù shì shāngpǐn.
- Nhưng về mặt đạo đức, nhu cầu của người không sinh được là con, không phải hàng hóa.
Ví dụ khác:
🔊 外國人學習中文,就寫漢字而言,是比學習其他語言難一些。
- Wàiguó rén xuéxí Zhōngwén, jiù xiě hànzì ér yán, shì bǐ xuéxí qítā yǔyán nán yīxiē.
- Người nước ngoài học tiếng Trung, về mặt viết chữ Hán, khó hơn học các ngôn ngữ khác một chút.
Cách dùng:
- Nhấn mạnh một khía cạnh khi nhận xét.
- Thường đi cùng từ chỉ khía cạnh như 倫理、外貌、健康、交通、價格…
Bài tập
(1)
🔊 就求職而言,第一個印象非常重要,許多職業都把外貌列入考量,整型能使人更有自信,使求職更順利,有何不可?
- Jiù qiúzhí ér yán, dì yī gè yìnxiàng fēicháng zhòngyào, xǔduō zhíyè dōu bǎ wàimào lièrù kǎoliáng, zhěngxíng néng shǐ rén gèng yǒu zìxìn, shǐ qiúzhí gèng shùnlì, yǒu hé bù kě?
- Xét về việc xin việc, ấn tượng ban đầu vô cùng quan trọng, nhiều ngành nghề đều đưa ngoại hình vào tiêu chí đánh giá; phẫu thuật thẩm mỹ có thể giúp con người tự tin hơn, khiến việc xin việc thuận lợi hơn, có gì là không được?
(2)
🔊 就風水而言,房子外面的環境以及房子裡面的布置、裝飾等,對一個人的個性、健康、命運都是有影響的。
- Jiù fēngshuǐ ér yán, fángzi wàimiàn de huánjìng yǐjí fángzi lǐmiàn de bùzhì, zhuāngshì děng, duì yí gè rén de gèxìng, jiànkāng, mìngyùn dōu shì yǒu yǐngxiǎng de.
- Xét về phong thủy, môi trường bên ngoài ngôi nhà cũng như cách bố trí, trang trí bên trong đều có ảnh hưởng đến tính cách, sức khỏe và vận mệnh của một người.
3️⃣ 🔊 請從下面幾個方面,使用「就…而言」來談談你現在居住的地方。
- Qǐng cóng xiàmiàn jǐ gè fāngmiàn, shǐyòng “jiù… ér yán” lái tántán nǐ xiànzài jūzhù de dìfāng.
- Hãy từ các phương diện dưới đây, sử dụng “xét về… mà nói” để nói về nơi bạn đang sinh sống hiện nay.
1️⃣ 交通的便利性
🔊 就交通的便利性而言,我現在居住的地方附近有捷運站和公車站,上下班十分方便。
- Jiù jiāotōng de biànlìxìng ér yán, wǒ xiànzài jūzhù de dìfāng fùjìn yǒu jiéyùn zhàn hé gōngchē zhàn, shàngxiàbān shífēn fāngbiàn.
- Xét về mức độ thuận tiện giao thông, nơi tôi đang sống có ga tàu điện ngầm và trạm xe buýt gần đó, việc đi làm đi học rất tiện lợi.
2️⃣ 周邊的環境
🔊 就周邊的環境而言,這一帶相當安靜,附近有公園和超市,生活機能不錯。
- Jiù zhōubiān de huánjìng ér yán, zhè yí dài xiāngdāng ānjìng, fùjìn yǒu gōngyuán hé chāoshì, shēnghuó jīnéng búcuò.
- Xét về môi trường xung quanh, khu vực này khá yên tĩnh, gần công viên và siêu thị, chức năng sinh hoạt rất tốt.
3️⃣ 租金的價格
🔊 就租金的價格而言,雖然比郊區稍微高一點,但以地點和便利性來看,還算合理。
- Jiù zūjīn de jiàgé ér yán, suīrán bǐ jiāoqū shāowéi gāo yìdiǎn, dàn yǐ dìdiǎn hé biànlìxìng lái kàn, hái suàn hélǐ.
- Xét về giá thuê nhà, tuy có cao hơn vùng ngoại ô một chút, nhưng xét theo vị trí và sự tiện lợi thì vẫn được xem là hợp lý.
3️⃣ Ngữ pháp 絕對不是……的
Cấu trúc:
絕對不是 … 的 (juéduì bú shì … de)
Ý nghĩa: “Chắc chắn không …”, “hoàn toàn không … được”
- Dùng để nhấn mạnh một việc không thể xảy ra, không thể làm được, hoặc không đúng sự thật
- Tương đương với “一定不是…的”
- Thường dùng trong tranh luận, nhấn mạnh sự phủ định mạnh mẽ
Ví dụ
🔊 這些問題絕對不是一張契約能夠解決的。
- Zhèxiē wèntí juéduì bú shì yì zhāng qìyuē nénggòu jiějué de.
- Những vấn đề này chắc chắn không thể giải quyết chỉ bằng một hợp đồng.
🔊 愛情絕對不是金錢能夠買到的。
- Àiqíng juéduì bú shì jīnqián nénggòu mǎidào de.
- Tình yêu chắc chắn không thể mua được bằng tiền.
2️⃣ Bài tập
(1) 🔊 不孕夫妻傳宗接代的壓力, 一般人不了解。
改寫:
🔊 不孕夫妻傳宗接代的壓力絕對不是一般人能夠了解的。
- Bùyùn fūqī chuánzōng jiēdài de yālì juéduì bú shì yìbān rén nénggòu liǎojiě de.
- Áp lực truyền dõi của các cặp vợ chồng không sinh được con chắc chắn không phải ai cũng có thể hiểu được.
(2) 🔊 單靠美麗的外表不能建立一個人的自信, 內在與實力才能。
改寫:
🔊 單靠美麗的外表絕對不是建立自信的辦法,內在與實力才行。
- Dān kào měilì de wàibiǎo juéduì bú shì jiànlì zìxìn de bànfǎ, nèizài yǔ shílì cái xíng.
- Chỉ dựa vào vẻ ngoài xinh đẹp chắc chắn không phải là cách tạo sự tự tin, bên trong và năng lực mới quan trọng.
(3) 🔊 這麼複雜的問題, 孩子無法解決。
改寫:
🔊 這麼複雜的問題絕對不是孩子能夠解決的。
- Zhème fùzá de wèntí juéduì bú shì háizi nénggòu jiějué de.
- Những vấn đề phức tạp này chắc chắn không phải trẻ con có thể giải quyết được.
(4) 🔊 老師請我收集的資料很多, 兩、三天無法完成。
改寫:
🔊 老師請我收集的資料絕對不是兩、三天能夠完成的。
- Lǎoshī qǐng wǒ shōují de zīliào juéduì bú shì liǎng, sān tiān nénggòu wánchéng de.
- Số tài liệu mà thầy cô nhờ tôi thu thập chắc chắn không thể hoàn thành trong hai ba ngày.
(5) 🔊 網路上攻擊、諷刺的言論, 許多人都無法輕鬆面對, 有人因此而得了憂鬱症, 甚至自殺。
改寫:
🔊 網路上攻擊、諷刺的言論絕對不是許多人能夠輕鬆面對的,有人因此而得了憂鬱症,甚至自殺。
- Wǎnglù shàng gōngjī, fěngcì de yánlùn juéduì bú shì xǔduō rén nénggòu qīngsōng miànduì de, yǒurén yīncǐ ér déle yōuyù zhèng, shènzhì zìshā.
- Những lời công kích, chế giễu trên mạng chắc chắn không phải ai cũng có thể dễ dàng đối mặt, có người vì thế mà mắc trầm cảm, thậm chí tự tử.
Tóm lại, việc mang thai hộ có mang lại hạnh phúc hay không không có câu trả lời tuyệt đối. Với một số gia đình, đó có thể là cách thực hiện ước mơ làm cha mẹ; nhưng đối với người mang thai hộ và toàn xã hội, những vấn đề đạo đức và pháp luật liên quan không thể xem nhẹ. Vì vậy, khi bàn về chế độ mang thai hộ, chúng ta không thể chỉ nhìn thấy hy vọng mà nó mang lại, cũng không thể bỏ qua những rủi ro tiềm ẩn. Chỉ khi xây dựng được hệ thống pháp luật và cơ chế bảo vệ hoàn chỉnh, mới có thể vừa tôn trọng quyền tự chủ cá nhân, vừa giảm thiểu tổn hại, để hạnh phúc không còn được xây dựng trên sự hy sinh của người khác.
→ Xem tiếp: Bài 6: Bỏ án tử hình