Bài 1: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – 17 hay 25 tuổi?

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Mục tiêu học tập

Chủ đề: Cuộc sống công sở & giải trí

  • Học cách thảo luận về công việc và thói quen hàng ngày
  • Học cách thảo luận chi tiết về sở thích giải trí
  • Học cách thuyết phục và phản bác ý kiến
  • Học cách thảo luận về mối quan hệ ảo và thực

Từ vựng 1

1️⃣ 小玲 /Xiǎolíng/ – Tiểu Linh – (danh từ riêng): tên người (nữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiểu Linh – tên người (nữ)
🔤 Pinyin: Xiǎolíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 小玲

🔊 高中生小玲和也在念高中的阿建

  • Gāozhōngshēng Xiǎolíng hé yě zài niàn gāozhōng de Ājiàn
  • Học sinh trung học Tiểu Linh và A Kiến, người cũng đang học trung học

🔊 小玲今天去上课了。

  • Xiǎolíng jīntiān qù shàngkè le.
  • Hôm nay Tiểu Linh đi học.

🔊 小玲很喜歡畫畫。

  • Xiǎolíng hěn xǐhuān huàhuà.
  • Tiểu Linh rất thích vẽ.

2️⃣ 阿建 /Ājiàn/ – A Kiến – (danh từ riêng): tên người (nam)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: A Kiến – tên người (nam)
🔤 Pinyin: Ājiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 阿建

🔊 高中生小玲和也在念高中的阿建

  • Gāozhōngshēng Xiǎolíng hé yě zài niàn gāozhōng de Ājiàn
  • Học sinh trung học Tiểu Linh và A Kiến, người cũng đang học trung học

🔊 阿建喜欢运动。

  • Ājiàn xǐhuān yùndòng.
  • A Kiến thích thể thao.

🔊 阿建每天早上六点起床。

  • Ājiàn měitiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng.
  • A Kiến mỗi sáng dậy lúc 6 giờ.

3️⃣ 聊天室 /liáotiānshì/ – Liêu thiên thất – (danh từ): phòng chat

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Liêu thiên thất – phòng chat
🔤 Pinyin: liáotiānshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 聊天室

  • Dì yī cì zài wǎnglù liáotiānshì lǐ pèngdào
  • Lần đầu tiên gặp nhau trong phòng chat trực tuyến.

🔊 聊天室裡很安靜。

  • Liáotiānshì lǐ hěn ānjìng.
  • Trong phòng chat rất yên tĩnh.

🔊 這個聊天室每天都有很多人。

  • Zhè gè liáotiānshì měitiān dōu yǒu hěn duō rén.
  • Phòng chat này mỗi ngày đều có nhiều người.

4️⃣ 上班族 /shàngbānzú/ – Thượng ban tộc – (danh từ): dân văn phòng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thượng ban tộc – dân văn phòng
🔤 Pinyin: shàngbānzú
🈶 Chữ Hán: 🔊 上班族

  • Nǐ shì xuéshēng háishì shàngbānzú?
  • Bạn là học sinh hay người đi làm?

🔊 上班族每天都很忙。

  • Shàngbānzú měitiān dōu hěn máng.
  • Dân văn phòng mỗi ngày đều rất bận.

🔊 上班族假日喜歡旅行。

  • Shàngbānzú jiàrì xǐhuān lǚxíng.
  • Dân văn phòng thích đi du lịch vào ngày nghỉ.

5️⃣ 與其 /yǔqí/ – Dữ kỳ – (liên từ): thà rằng…

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dữ kỳ – thà rằng…
🔤 Pinyin: yǔqí
🈶 Chữ Hán: 🔊 與其

  • Yǔqí huí dào lěngqīng de jiā, bùrú liú zài bàngōngshì.
  • Thà rằng về căn nhà vắng vẻ, còn hơn là ở lại văn phòng.

🔊 與其拖延,不如馬上做。

  • Yǔqí tuōyán, bùrú mǎshàng zuò.
  • Thà rằng trì hoãn, chi bằng làm ngay.

🔊 與其抱怨,不如努力。

  • Yǔqí bàoyuàn, bùrú nǔlì.
  • Thà rằng than phiền, chi bằng cố gắng.

6️⃣ 冷清 /lěngqīng/ – Lãnh thanh – (tính từ): vắng vẻ

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lãnh thanh – vắng vẻ
🔤 Pinyin: lěngqīng
🈶 Chữ Hán: 🔊 冷清

  • Yǔqí huí dào lěngqīng de jiā, bùrú liú zài bàngōngshì.
  • Thà rằng về căn nhà vắng vẻ, còn hơn là ở lại văn phòng.

🔊 街上冷清得很。

  • Jiē shàng lěngqīng de hěn.
  • Trên phố rất vắng vẻ.

🔊 公園今天很冷清。

  • Gōngyuán jīntiān hěn lěngqīng.
  • Hôm nay công viên rất vắng vẻ.

7️⃣ 高就 /gāojiù/ – Cao tựu – (động từ): làm việc (kính ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cao tựu – làm việc (kính ngữ)
🔤 Pinyin: gāojiù
🈶 Chữ Hán: 🔊 高就

🔊 你在哪裡高就?

  • Nǐ zài nǎlǐ gāojiù?
  • Bạn đang làm việc ở đâu?

🔊 高就於大學。

  • Gāojiù yú dàxué.
  • Làm việc tại trường đại học.

🔊 他高就在銀行。

  • Tā gāojiù zài yínháng.
  • Anh ấy làm việc tại ngân hàng.

8️⃣ 部門 /bùmén/ – Bộ môn – (danh từ): phòng ban

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bộ môn – phòng ban
🔤 Pinyin: bùmén
🈶 Chữ Hán: 🔊 部門

🔊 部門裡有二十幾個人。

  • Bùmén lǐ yǒu èrshí jǐ gè rén.
  • Phòng ban có hơn 20 người.

🔊 每個部門都有不同的職責。

  • Měi gè bùmén dōu yǒu bùtóng de zhízé.
  • Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ khác nhau.

🔊 研發部門正在開會。

  • Yánfā bùmén zhèngzài kāihuì.
  • Phòng nghiên cứu và phát triển đang họp.

9️⃣ 厲害 /lìhài/ – Lợi hại – (tính từ): giỏi, ấn tượng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lợi hại – giỏi, ấn tượng
🔤 Pinyin: lìhài
🈶 Chữ Hán: 🔊 厲害

🔊 你才三十二歲就已經是業務經理了,真厲害!

  • Nǐ cái sānshí’èr suì jiù yǐjīng shì yèwù jīnglǐ le, zhēn lìhài!
  • Bạn mới 32 tuổi mà đã là giám đốc kinh doanh rồi, thật giỏi!

🔊 小王的畫畫厲害極了。

  • Xiǎo Wáng de huàhuà lìhài jí le.
  • Vẽ của Tiểu Vương giỏi cực kì.

🔊 他跑步跑得很厲害。

  • Tā pǎobù pǎo de hěn lìhài.
  • Anh ấy chạy rất giỏi.

1️⃣0️⃣ 加班 /jiābān/ – Gia ban – (động từ): làm thêm giờ

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Gia ban – làm thêm giờ
🔤 Pinyin: jiābān
🈶 Chữ Hán: 🔊 加班

🔊 所以工作常常做不完,得常加班。

  • Suǒyǐ gōngzuò chángcháng zuò bù wán, děi cháng jiābān.
  • Nên công việc thường làm không xong, phải thường xuyên làm thêm giờ.

🔊 他經常加班到很晚。

  • Tā jīngcháng jiābān dào hěn wǎn.
  • Anh ấy thường làm thêm giờ đến rất muộn.

🔊 明天可能還要加班。

  • Míngtiān kěnéng hái yào jiābān.
  • Ngày mai có thể còn phải làm thêm giờ.

1️⃣1️⃣ 類 /lèi/ – Loại – (lượng từ): loại, kiểu

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Loại – loại, kiểu
🔤 Pinyin: lèi
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 妳愛看哪類電影?

  • Nǐ ài kàn nǎ lèi diànyǐng?
  • Bạn thích xem loại phim nào?

🔊 這類問題很常見。

  • Zhè lèi wèntí hěn chángjiàn.
  • Loại vấn đề này rất phổ biến.

🔊 他喜歡聽這類音樂。

  • Tā xǐhuān tīng zhè lèi yīnyuè.
  • Anh ấy thích nghe loại nhạc này.

1️⃣2️⃣ 恐怖片 /kǒngbùpiàn/ – Khủng bố phiến – (danh từ): phim kinh dị

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khủng bố phiến – phim kinh dị
🔤 Pinyin: kǒngbùpiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 恐怖片

🔊 我最愛看恐怖片。

  • Wǒ zuì ài kàn kǒngbùpiàn.
  • Tôi thích xem phim kinh dị nhất.

🔊 昨天晚上我看了一部恐怖片。

  • Zuótiān wǎnshang wǒ kàn le yí bù kǒngbùpiàn.
  • Tối qua tôi xem một bộ phim kinh dị.

🔊 恐怖片讓我害怕得睡不著。

  • Kǒngbùpiàn ràng wǒ hàipà de shuì bù zháo.
  • Phim kinh dị làm tôi sợ đến mức không ngủ được.

1️⃣3️⃣ 愛情片 /àiqíngpiàn/ – Ái tình phiến – (danh từ): phim tình cảm

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ái tình phiến – phim tình cảm
🔤 Pinyin: àiqíngpiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 愛情片

🔊 我以為女生都只喜歡看浪漫的愛情片。

  • Wǒ yǐwéi nǚshēng dōu zhǐ xǐhuān kàn làngmàn de àiqíngpiàn.
  • Tôi tưởng con gái đều chỉ thích xem phim tình cảm lãng mạn.

🔊 愛情片常常讓人感動。

  • Àiqíngpiàn chángcháng ràng rén gǎndòng.
  • Phim tình cảm thường khiến người ta cảm động.

🔊 昨天我們一起看了一部愛情片。

  • Zuótiān wǒmen yìqǐ kàn le yí bù àiqíngpiàn.
  • Hôm qua chúng tôi cùng xem một bộ phim tình cảm.

1️⃣4️⃣ 嚇 /xià/ – Hách – (động từ): sợ hãi, dọa

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hách – sợ hãi, dọa
🔤 Pinyin: xià
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 好多女生都因為覺得恐怖片太可怕而被嚇哭了。

  • Hǎoduō nǚshēng dōu yīnwèi juéde kǒngbùpiàn tài kěpà ér bèi xià kū le.
  • Nhiều bạn nữ vì thấy phim kinh dị quá đáng sợ nên đã khóc vì sợ hãi.

🔊 小狗嚇了一跳。

  • Xiǎo gǒu xià le yí tiào.
  • Con chó nhỏ giật mình sợ hãi.

🔊 他的突然出現嚇了我一大跳。

  • Tā de túrán chūxiàn xià le wǒ yí dà tiào.
  • Sự xuất hiện bất ngờ của anh ấy làm tôi giật mình.

1️⃣5️⃣ 哭 /kū/ – Khốc – (động từ): khóc

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khốc – khóc
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 好多女生都因為覺得恐怖片太可怕而被嚇哭了。

  • Hǎoduō nǚshēng dōu yīnwèi juéde kǒngbùpiàn tài kěpà ér bèi xià kū le.
  • Nhiều bạn nữ vì thấy phim kinh dị quá đáng sợ nên đã khóc vì sợ hãi.

🔊 她看到電影哭得很厲害。

  • Tā kàn dào diànyǐng kū de hěn lìhài.
  • Cô ấy khóc rất nhiều khi xem phim.

🔊 別哭了,一切都會好的。

  • Bié kū le, yíqiè dōu huì hǎo de.
  • Đừng khóc nữa, mọi chuyện sẽ ổn thôi.

1️⃣6️⃣ 上癮 /shàngyǐn/ – Thượng ẩn – (động từ): nghiện

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thượng ẩn – nghiện
🔤 Pinyin: shàngyǐn
🈶 Chữ Hán: 🔊 上癮

🔊 剛開始看恐怖片的時候,我也怕得不得了,但是看著看著就上癮了。

  • Gāng kāishǐ kàn kǒngbùpiàn de shíhou, wǒ yě pà de bùdéliǎo, dànshì kànzhe kànzhe jiù shàngyǐn le.
  • Lúc đầu xem phim kinh dị tôi cũng sợ kinh khủng, nhưng xem mãi rồi nghiện luôn.

🔊 我不想讓孩子上癮手機。

  • Wǒ bù xiǎng ràng háizi shàngyǐn shǒujī.
  • Tôi không muốn con nghiện điện thoại.

🔊 喝咖啡上癮對健康不好。

  • Hē kāfēi shàngyǐn duì jiànkāng bù hǎo.
  • Nghiện cà phê không tốt cho sức khỏe.

1️⃣7️⃣ 刺激 /cìjī/ – Thích kích – (tính từ): kích thích

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thích kích – kích thích
🔤 Pinyin: cìjī
🈶 Chữ Hán: 🔊 刺激

🔊 現在覺得很刺激呢!

  • Xiànzài juéde hěn cìjī ne!
  • Bây giờ thấy rất kích thích!

🔊 這個遊戲非常刺激。

  • Zhè gè yóuxì fēicháng cìjī.
  • Trò chơi này cực kỳ kích thích.

🔊 過山車很刺激,但很好玩。

  • Guòshānchē hěn cìjī, dàn hěn hǎowán.
  • Tàu lượn siêu tốc rất kích thích, nhưng vui lắm.

1️⃣8️⃣ 簡直 /jiǎnzhí/ – Giản trực – (trạng từ): đơn giản là

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giản trực – đơn giản là
🔤 Pinyin: jiǎnzhí
🈶 Chữ Hán: 🔊 簡直

🔊 不敢看恐怖片的男生簡直不是男生!

  • Bù gǎn kàn kǒngbùpiàn de nánshēng jiǎnzhí bú shì nánshēng!
  • Mấy bạn nam không dám xem phim kinh dị thì đúng là không phải đàn ông!

🔊 這個地方簡直像天堂。

  • Zhè gè dìfang jiǎnzhí xiàng tiāntáng.
  • Nơi này đơn giản là thiên đường.

🔊 他簡直不敢相信自己的眼睛。

  • Tā jiǎnzhí bù gǎn xiāngxìn zìjǐ de yǎnjīng.
  • Anh ấy đơn giản không dám tin vào mắt mình.

1️⃣9️⃣ 膽子 /dǎnzi/ – Đảm tử – (danh từ): can đảm

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đảm tử – can đảm
🔤 Pinyin: dǎnzi
🈶 Chữ Hán: 🔊 膽子

🔊 膽子比我還小!

  • Dǎnzi bǐ wǒ hái xiǎo!
  • Can đảm còn kém tôi!

🔊 她膽子很大,敢嘗試新事物。

  • Tā dǎnzi hěn dà, gǎn chángshì xīn shìwù.
  • Cô ấy rất can đảm, dám thử điều mới.

🔊 我膽子不夠,不能一個人去旅行。

  • Wǒ dǎnzi bù gòu, bùnéng yí gè rén qù lǚxíng.
  • Tôi không đủ can đảm, không thể đi du lịch một mình.

2️⃣0️⃣ 部 /bù/ – Bộ – (lượng từ): bộ (phim)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bộ – bộ (phim)
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 下次我們一起去找部恐怖片看吧!

  • Xià cì wǒmen yìqǐ qù zhǎo bù kǒngbùpiàn kàn ba!
  • Lần tới chúng ta cùng tìm bộ phim kinh dị xem nhé!

🔊 我昨天看了一部電影。

  • Wǒ zuótiān kàn le yí bù diànyǐng.
  • Hôm qua tôi xem một bộ phim.

🔊 這部電影很受歡迎。

  • Zhè bù diànyǐng hěn shòu huānyíng.
  • Bộ phim này rất được yêu thích.

2️⃣1️⃣ 限制級 /xiànzhìjí/ – Hạn chế cấp – (danh từ): phim giới hạn độ tuổi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hạn chế cấp – phim giới hạn độ tuổi
🔤 Pinyin: xiànzhìjí
🈶 Chữ Hán: 🔊 限制級

🔊 可是有的恐怖片是限制級的。

  • Kěshì yǒu de kǒngbùpiàn shì xiànzhìjí de.
  • Nhưng có bộ phim kinh dị là phim giới hạn độ tuổi.

🔊 限制級電影未滿18歲不能觀看。

  • Xiànzhìjí diànyǐng wèi mǎn shíbā suì bùnéng guānkàn.
  • Phim giới hạn độ tuổi không được xem dưới 18 tuổi.

🔊 他不喜歡看限制級電影。

  • Tā bù xǐhuān kàn xiànzhìjí diànyǐng.
  • Anh ấy không thích xem phim giới hạn độ tuổi.

2️⃣2️⃣ 電影院 /diànyǐngyuàn/ – Điện ảnh viện – (danh từ): rạp chiếu phim

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Điện ảnh viện – rạp chiếu phim
🔤 Pinyin: diànyǐngyuàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 電影院

🔊 我不能去電影院看。

  • Wǒ bù néng qù diànyǐngyuàn kàn.
  • Tôi không thể đi xem phim ở rạp chiếu phim.

🔊 電影院裡很熱鬧。

  • Diànyǐngyuàn lǐ hěn rènào.
  • Trong rạp chiếu phim rất sôi động.

🔊 我最喜歡週末去電影院。

  • Wǒ zuì xǐhuān zhōumò qù diànyǐngyuàn.
  • Tôi thích đi xem phim ở rạp vào cuối tuần nhất.

2️⃣3️⃣ 呃 /è/ – Ni – (trợ từ): nhấn mạnh, biểu thị ngập ngừng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ni – nhấn mạnh, biểu thị ngập ngừng
🔤 Pinyin: è
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 呃,妳不是二十五歲嗎?

  • È, nǐ bú shì èrshíwǔ suì ma?
  • Ờ, bạn không phải 25 tuổi sao?

🔊 呃,我想了一下再回答。

  • È, wǒ xiǎng le yí xià zài huídá.
  • À, tôi nghĩ một chút rồi mới trả lời.

🔊 呃,我有點不確定。

  • È, wǒ yǒudiǎn bù quèdìng.
  • À, tôi hơi không chắc chắn.

2️⃣4️⃣ 建設公司 /jiànshè gōngsī/ – Kiến thiết công ty – (danh từ): công ty xây dựng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kiến thiết công ty – công ty xây dựng
🔤 Pinyin: jiànshè gōngsī
🈶 Chữ Hán: 🔊 建設公司

🔊 他在建設公司工作。

  • Tā zài jiànshè gōngsī gōngzuò.
  • Anh ấy làm việc ở công ty xây dựng.

🔊 這家建設公司很有名。

  • Zhè jiā jiànshè gōngsī hěn yǒumíng.
  • Công ty xây dựng này rất nổi tiếng.

🔊 建設公司正在招新人。

  • Jiànshè gōngsī zhèngzài zhāo xīn rén.
  • Công ty xây dựng đang tuyển nhân viên mới.

2️⃣5️⃣ 業務經理 /yèwù jīnglǐ/ – Nghiệp vụ kinh lý – (danh từ): giám đốc kinh doanh

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nghiệp vụ kinh lý – giám đốc kinh doanh
🔤 Pinyin: yèwù jīnglǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 業務經理

🔊 她是公司的業務經理。

  • Tā shì gōngsī de yèwù jīnglǐ.
  • Cô ấy là giám đốc kinh doanh của công ty.

🔊 業務經理需要管理團隊。

  • Yèwù jīnglǐ xūyào guǎnlǐ tuánduì.
  • Giám đốc kinh doanh cần quản lý đội nhóm.

🔊 我們公司的業務經理很厲害。

  • Wǒmen gōngsī de yèwù jīnglǐ hěn lìhài.
  • Giám đốc kinh doanh của công ty chúng tôi rất giỏi.

2️⃣6️⃣ 室內設計 /shìnèi shèjì/ – Thất nội thiết kế – (danh từ): thiết kế nội thất

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thất nội thiết kế – thiết kế nội thất
🔤 Pinyin: shìnèi shèjì
🈶 Chữ Hán: 🔊 室內設計

🔊 他學的是室內設計。

  • Tā xué de shì shìnèi shèjì.
  • Anh ấy học thiết kế nội thất.

🔊 室內設計需要創意。

  • Shìnèi shèjì xūyào chuàngyì.
  • Thiết kế nội thất cần sáng tạo.

🔊 我想找一位室內設計師。

    • Wǒ xiǎng zhǎo yí wèi shìnèi shèjì shī.
    • Tôi muốn tìm một nhà thiết kế nội thất.

Hội thoại

🔊 (高中生小玲和也在念高中的阿建第一次在網路聊天室裡碰到,阿建找小玲聊天)

阿建: 🔊 小玲,第一次看到妳。妳是學生還是上班族?

  • Ā Jiàn: Xiǎo Líng, dì yī cì kàn dào nǐ. Nǐ shì xuéshēng háishì shàngbānzú?
  • A Kiến: Tiểu Linh, lần đầu thấy bạn đó. Bạn là học sinh hay người đi làm vậy?

小玲: 🔊 我是上班族,剛下班回到家。

  • Xiǎo Líng: Wǒ shì shàngbānzú, gāng xiàbān huídào jiā.
  • Tiểu Linh: Mình là người đi làm, vừa tan ca về nhà.

阿建: 🔊 剛到家?這麼晚?真辛苦!

  • Ā Jiàn: Gāng dàojiā? Zhème wǎn? Zhēn xīnkǔ!
  • A Kiến: Vừa về nhà à? Trễ vậy? Cực nhọc quá!

小玲: 🔊 不晚啊,現在才八點半而已。平常我都九點多才下班,有時候甚至工作到十點多。而且我自己一個人住,與其回到冷清的家,不如留在辦公室,還有同事陪我吃飯。

  • Xiǎo Líng: Bù wǎn a, xiànzài cái bā diǎn bàn ér yǐ. Píngcháng wǒ dōu jiǔ diǎn duō cái xiàbān, yǒushíhòu shènzhì gōngzuò dào shí diǎn duō. Érqiě wǒ zìjǐ yīgèrén zhù, yǔqí huídào lěngqīng de jiā, bùrú liú zài bàngōngshì, hái yǒu tóngshì péi wǒ chīfàn.
  • Tiểu Linh: Không trễ đâu, giờ mới 8 giờ rưỡi thôi. Bình thường mình phải 9 giờ mấy mới tan ca, có khi còn làm tới hơn 10 giờ. Hơn nữa mình sống một mình, thà ở lại văn phòng ăn với đồng nghiệp còn vui hơn về nhà lạnh lẽo.

阿建: 🔊 妳幾歲?單身嗎?沒跟家人住在一起嗎?

  • Ā Jiàn: Nǐ jǐ suì? Dānshēn ma? Méi gēn jiārén zhù zài yīqǐ ma?
  • A Kiến: Bạn bao nhiêu tuổi rồi? Độc thân à? Không sống với gia đình sao?

小玲: 🔊 二十五歲,單身。家住台南,大學畢業後來台北工作,自己在外面租房子。你呢?

  • Xiǎo Líng: Èrshíwǔ suì, dānshēn. Jiā zhù Táinán, dàxué bìyè hòu lái Táiběi gōngzuò, zìjǐ zài wàimiàn zū fángzi. Nǐ ne?
  • Tiểu Linh: 25 tuổi, độc thân. Nhà ở Đài Nam, sau khi tốt nghiệp đại học thì lên Đài Bắc làm việc, tự thuê nhà ở ngoài. Còn bạn?

阿建: 🔊 我也單身,三十二歲。

  • Ā Jiàn: Wǒ yě dānshēn, sānshí’èr suì.
  • A Kiến: Mình cũng độc thân, 32 tuổi.

小玲: 🔊 在哪裡高就?

  • Xiǎo Líng: Zài nǎlǐ gāojiù?
  • Tiểu Linh: Bạn làm ở đâu vậy?

阿建: 🔊 我在建設公司上班,是業務經理。部門裡有二十幾個人。

  • Ā Jiàn: Wǒ zài jiànshè gōngsī shàngbān, shì yèwù jīnglǐ. Bùmén lǐ yǒu èrshí jǐ gèrén.
  • A Kiến: Mình làm ở công ty xây dựng, là trưởng phòng kinh doanh. Trong phòng có hơn hai mươi người.

小玲: 🔊 你才三十二歲就已經是業務經理了,真厲害!你的工作能力一定很強。

  • Xiǎo Líng: Nǐ cái sānshí’èr suì jiù yǐjīng shì yèwù jīnglǐ le, zhēn lìhài! Nǐ de gōngzuò nénglì yīdìng hěn qiáng.
  • Tiểu Linh: Mới 32 tuổi đã là trưởng phòng kinh doanh rồi, giỏi thật đó! Năng lực làm việc chắc chắn rất mạnh.

阿建: 🔊 哈哈。妳在哪裡工作呢?

  • Ā Jiàn: Hāhā. Nǐ zài nǎlǐ gōngzuò ne?
  • A Kiến: Haha. Còn bạn làm ở đâu?

小玲: 🔊 我在一家室內設計公司工作,畢業才兩年,經驗還不夠,所以工作常常做不完,得常加班。

  • Xiǎo Líng: Wǒ zài yī jiā shìnèi shèjì gōngsī gōngzuò, bìyè cái liǎng nián, jīngyàn hái bùgòu, suǒyǐ gōngzuò chángcháng zuò bù wán, dé cháng jiābān.
  • Tiểu Linh: Mình làm ở công ty thiết kế nội thất, mới tốt nghiệp hai năm nên kinh nghiệm chưa đủ, thường xuyên phải tăng ca.

阿建: 🔊 妳的興趣是什麼?有空的時候做些什麼?

  • Ā Jiàn: Nǐ de xìngqù shì shénme? Yǒu kòng de shíhòu zuò xiē shénme?
  • A Kiến: Sở thích của bạn là gì? Khi rảnh thì làm gì?

小玲: 🔊 看書、看電影、吃美食。

  • Xiǎo Líng: Kànshū, kàn diànyǐng, chī měishí.
  • Tiểu Linh: Đọc sách, xem phim, ăn ngon.

阿建: 🔊 妳愛看哪類電影?

  • Ā Jiàn: Nǐ ài kàn nǎ lèi diànyǐng?
  • A Kiến: Bạn thích xem thể loại phim nào?

小玲: 🔊 我最愛看恐怖片。

  • Xiǎo Líng: Wǒ zuì ài kàn kǒngbù piàn.
  • Tiểu Linh: Mình thích nhất là phim kinh dị.

阿建: 🔊 恐怖片!妳敢看恐怖片!我以為女生都只喜歡浪漫的愛情片。好多女生都因為覺得恐怖片太可怕而被嚇哭了。

  • Ā Jiàn: Kǒngbù piàn! Nǐ gǎn kàn kǒngbù piàn! Wǒ yǐwéi nǚshēng dōu zhǐ xǐhuān làngmàn de àiqíng piàn. Hǎo duō nǚshēng dōu yīn wèi juéde kǒngbù piàn tài kěpà ér bèi xià kū le.
  • A Kiến: Phim kinh dị à! Bạn dám xem luôn sao! Mình tưởng con gái chỉ thích phim tình cảm lãng mạn thôi chứ. Nhiều bạn nữ còn bị dọa khóc nữa đó.

小玲: 🔊 並不是所有的女生都喜歡看愛情片,我就不喜歡愛情片,談死人了!剛開始看恐怖片的時候,我也怕得不得了,但是看著看著就上癮了,現在覺得很刺激呢。

  • Xiǎo Líng: Bìng bùshì suǒyǒu de nǚshēng dōu xǐhuān kàn àiqíng piàn, wǒ jiù bù xǐhuān àiqíng piàn, tán sǐ rén le! Gāng kāishǐ kàn kǒngbù piàn de shíhòu, wǒ yě pà de bùdéle, dànshì kàn zhe kàn zhe jiù shàngyǐn le, xiànzài juéde hěn cìjī ne.
  • Tiểu Linh: Không phải con gái nào cũng thích phim tình cảm đâu, mình thì thấy chán chết! Lúc đầu xem phim kinh dị cũng sợ lắm, nhưng xem riết rồi ghiền, giờ thấy rất kích thích.

阿建: 🔊 別說女生啦,男生也有很多不敢看恐怖片的。

  • Ā Jiàn: Bié shuō nǚshēng la, nánshēng yě yǒu hěn duō bù gǎn kàn kǒngbù piàn de.
  • A Kiến: Không chỉ con gái đâu, con trai cũng có nhiều người không dám xem phim kinh dị mà.

小玲: 🔊 不敢看恐怖片的男生簡直不是男生!瞪大我這雙!

  • Xiǎo Líng: Bù gǎn kàn kǒngbù piàn de nánshēng jiǎnzhí bùshì nánshēng! Dèng dà wǒ zhè shuāng!
  • Tiểu Linh: Con trai mà không dám xem phim kinh dị thì chẳng đáng mặt con trai! Trợn to mắt lên nhìn mình này!

阿建: 🔊 好啦!好啦!別這麼激動,下次我們一起去找恐怖片看吧!

  • Ā Jiàn: Hǎo la! Hǎo la! Bié zhème jīdòng, xiàcì wǒmen yīqǐ qù zhǎo kǒngbù piàn kàn ba!
  • A Kiến: Thôi được rồi! Đừng kích động thế, lần sau tụi mình đi xem phim kinh dị chung nhé!

小玲: 🔊 好啊!可是有的恐怖片是限制級的,我不能去電影院看。

  • Xiǎo Líng: Hǎo a! Kěshì yǒuxiē kǒngbù piàn shì xiànzhì jí de, wǒ bùnéng qù diànyǐngyuàn kàn.
  • Tiểu Linh: Được thôi! Nhưng có mấy phim kinh dị là phim giới hạn độ tuổi, mình không được vào rạp xem.

阿建: 🔊 為什麼?妳不是二十五歲嗎?

  • Ā Jiàn: Wèishéme? Nǐ bùshì èrshíwǔ suì ma?
  • A Kiến: Sao vậy? Bạn không phải 25 tuổi à?

小玲: 🔊 呃……

  • Xiǎo Líng: È…
  • Tiểu Linh: Ờ…

Từ vựng 2

1️⃣ 温暖 /wēnnuǎn/ – Ôn noãn – (tính từ): ấm áp

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ôn noãn – ấm áp
🔤 Pinyin: wēnnuǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 温暖

🔊 十七歲的小玲是家裡的獨生女,目前在一所明星高中就讀。

  • Shíqī suì de Xiǎolíng shì jiālǐ de dúshēng nǚ, mùqián zài yī suǒ míngxīng gāozhōng jiùdú.
  • Mười bảy tuổi, Tiểu Linh là con một trong nhà, hiện đang học ở một trường trung học danh tiếng.

🔊 妈妈的怀抱很温暖。

  • Māmā de huáibào hěn wēnnuǎn.
  • Vòng tay của mẹ thật ấm áp.

🔊 这间房子冬天也很温暖。

  • Zhè jiān fángzi dōngtiān yě hěn wēnnuǎn.
  • Căn phòng này mùa đông cũng rất ấm áp.

2️⃣ 目前 /mùqián/ – Mục tiền – (trạng từ): hiện tại

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Mục tiền – hiện tại
🔤 Pinyin: mùqián
🈶 Chữ Hán: 🔊 目前

🔊 目前在一所明星高中就讀。

  • Mùqián zài yī suǒ míngxīng gāozhōng jiùdú.
  • Hiện tại đang học ở một trường trung học danh tiếng.

🔊 目前公司情况不太好。

  • Mùqián gōngsī qíngkuàng bù tài hǎo.
  • Hiện tại tình hình công ty không tốt lắm.

🔊 我们目前没有计划。

  • Wǒmen mùqián méiyǒu jìhuà.
  • Hiện tại chúng tôi chưa có kế hoạch.

3️⃣ 所 /suǒ/ – Sở – (lượng từ): lượng từ cho trường học

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sở – lượng từ cho trường học
🔤 Pinyin: suǒ
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 目前在一所明星高中就讀。

  • Mùqián zài yī suǒ míngxīng gāozhōng jiùdú.
  • Hiện tại đang học ở một trường trung học danh tiếng.

🔊 我们学校有三所分校。

  • Wǒmen xuéxiào yǒu sān suǒ fēnxiào.
  • Trường chúng tôi có ba cơ sở.

🔊 他申请了一所大学。

  • Tā shēnqǐng le yī suǒ dàxué.
  • Anh ấy đã nộp hồ sơ vào một trường đại học.

4️⃣ 就讀 /jiùdú/ – Tựu độc – (động từ): theo học

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tựu độc – theo học
🔤 Pinyin: jiùdú
🈶 Chữ Hán: 🔊 就讀

🔊 目前在一所明星高中就讀。

  • Mùqián zài yī suǒ míngxīng gāozhōng jiùdú.
  • Hiện tại đang học ở một trường trung học danh tiếng.

🔊 她现在就讀一所高中。

  • Tā xiànzài jiùdú yī suǒ gāozhōng.
  • Cô ấy hiện đang theo học một trường trung học.

🔊 很多学生都想就讀名牌大学。

  • Hěn duō xuéshēng dōu xiǎng jiùdú míngpái dàxué.
  • Nhiều học sinh muốn theo học các trường đại học danh tiếng.

5️⃣ 不至於 /búzhìyú/ – Bất chí vu – (trạng từ): không đến mức

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bất chí vu – không đến mức
🔤 Pinyin: búzhìyú
🈶 Chữ Hán: 🔊 不至於

🔊 媽媽的工作不至於那麼忙,但也常需要加班。

  • Māma de gōngzuò bù zhìyú nàme máng, dàn yě cháng xūyào jiābān.
  • Công việc của mẹ không đến mức quá bận, nhưng cũng thường phải làm thêm giờ.

🔊 事情不至於那么糟糕。

  • Shìqíng búzhìyú nàme zāogāo.
  • Chuyện không đến mức tệ như vậy đâu.

🔊 他不至於拒绝你的请求。

  • Tā búzhìyú jùjué nǐ de qǐngqiú.
  • Anh ấy không đến mức từ chối yêu cầu của bạn.

6️⃣ 但 /dàn/ – Đãn – (liên từ): nhưng (trang trọng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đãn – nhưng (trang trọng)
🔤 Pinyin: dàn
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 媽媽的工作不至於那麼忙,但也常需要加班。

  • Māma de gōngzuò bù zhìyú nàme máng, dàn yě cháng xūyào jiābān.
  • Công việc của mẹ không đến mức quá bận, nhưng cũng thường phải làm thêm giờ.

🔊 他很努力,但成绩不理想。

  • Tā hěn nǔlì, dàn chéngjī bù lǐxiǎng.
  • Anh ấy rất nỗ lực nhưng kết quả không như ý.

🔊 我喜欢这个城市,但太贵了。

  • Wǒ xǐhuān zhè gè chéngshì, dàn tài guì le.
  • Tôi thích thành phố này, nhưng quá đắt.

7️⃣ 放學 /fàngxué/ – Phóng học – (động từ): tan học

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phóng học – tan học
🔤 Pinyin: fàngxué
🈶 Chữ Hán: 🔊 放學

🔊 小玲放學後回到冷清的家。

  • Xiǎolíng fàngxué hòu huídào lěngqīng de jiā.
  • Tiểu Linh tan học rồi về căn nhà hiu quạnh.

🔊 孩子们放学回家了。

  • Háizimen fàngxué huí jiā le.
  • Bọn trẻ tan học về nhà.

🔊 他每天放学都去图书馆。

  • Tā měitiān fàngxué dōu qù túshūguǎn.
  • Mỗi ngày sau khi tan học, anh ấy đều đi thư viện.

8️⃣ 後 /hòu/ – Hậu – (danh từ): sau (trang trọng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hậu – sau (trang trọng)
🔤 Pinyin: hòu
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 小玲放學後回到冷清的家。

  • Xiǎolíng fàngxué hòu huídào lěngqīng de jiā.
  • Tiểu Linh tan học rồi về căn nhà hiu quạnh.

🔊 放学后我去打篮球。

  • Fàngxué hòu wǒ qù dǎ lánqiú.
  • Sau khi tan học tôi đi chơi bóng rổ.

🔊 晚饭后他们散步。

  • Wǎnfàn hòu tāmen sànbù.
  • Sau bữa tối họ đi dạo.

9️⃣ 解決 /jiějué/ – Giải quyết – (động từ): giải quyết

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giải quyết – giải quyết
🔤 Pinyin: jiějué
🈶 Chữ Hán: 🔊 解決

🔊 晚餐都是自己解決。

  • Wǎncān dōu shì zìjǐ jiějué.
  • Bữa tối đều tự mình giải quyết.

🔊 他想办法解决了困难。

  • Tā xiǎng bànfǎ jiějué le kùnnán.
  • Anh ấy nghĩ cách để giải quyết khó khăn.

🔊 我们需要解決这个误会。

  • Wǒmen xūyào jiějué zhège wùhuì.
  • Chúng ta cần giải quyết hiểu lầm này.

1️⃣0️⃣ 寂寞 /jìmò/ – Tịch mịch – (tính từ): cô đơn

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tịch mịch – cô đơn
🔤 Pinyin: jìmò
🈶 Chữ Hán: 🔊 寂寞

🔊 小玲並不寂寞,因為有許多網友陪伴她。

  • Xiǎolíng bìng bù jìmò, yīnwèi yǒu xǔduō wǎngyǒu péibàn tā.
  • Tiểu Linh không cô đơn vì có nhiều bạn online đồng hành.

🔊 他觉得很寂寞,没有朋友。

  • Tā juéde hěn jìmò, méiyǒu péngyou.
  • Anh ấy cảm thấy cô đơn, không có bạn.

🔊 夜晚的城市让人感到寂寞。

  • Yèwǎn de chéngshì ràng rén gǎndào jìmò.
  • Thành phố về đêm khiến người ta cảm thấy cô đơn.

1️⃣1️⃣ 網友 /wǎngyǒu/ – Võng hữu – (danh từ): bạn online

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Võng hữu – bạn online
🔤 Pinyin: wǎngyǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 網友

🔊 有許多網友陪伴她。

  • Yǒu xǔduō wǎngyǒu péibàn tā.
  • Có nhiều bạn online đồng hành cùng cô ấy.

🔊 他是我的老網友。

  • Tā shì wǒ de lǎo wǎngyǒu.
  • Anh ấy là bạn online lâu năm của tôi.

🔊 她通过網友认识了很多人。

  • Tā tōngguò wǎngyǒu rènshi le hěn duō rén.
  • Cô ấy đã quen nhiều người thông qua bạn online.

1️⃣2️⃣ 陪伴 /péibàn/ – Bồi bạn – (động từ): đồng hành

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bồi bạn – đồng hành
🔤 Pinyin: péibàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 陪伴

🔊 有許多網友陪伴她。

  • Yǒu xǔduō wǎngyǒu péibàn tā.
  • Có nhiều bạn online đồng hành cùng cô ấy.

🔊 父母的陪伴对孩子很重要。

  • Fùmǔ de péibàn duì háizi hěn zhòngyào.
  • Sự đồng hành của cha mẹ rất quan trọng đối với trẻ.

🔊 我希望你能陪伴我一整天。

  • Wǒ xīwàng nǐ néng péibàn wǒ yī zhěng tiān.
  • Tôi hy vọng bạn có thể đồng hành cùng tôi cả ngày.

1️⃣3️⃣ 電腦 /diànnǎo/ – Điện não – (danh từ): máy tính

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Điện não – máy tính
🔤 Pinyin: diànnǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 電腦

🔊 每天小玲一打開電腦,進入聊天室。

  • Měitiān Xiǎolíng yī dǎkāi diànnǎo, jìnrù liáotiānshì.
  • Mỗi ngày Tiểu Linh vừa mở máy tính, vào phòng chat.

🔊 他每天用电脑工作。

  • Tā měitiān yòng diànnǎo gōngzuò.
  • Anh ấy mỗi ngày dùng máy tính để làm việc.

🔊 你会用电脑做报告吗?

  • Nǐ huì yòng diànnǎo zuò bàogào ma?
  • Bạn có biết dùng máy tính làm báo cáo không?

1️⃣4️⃣ 進入 /jìnrù/ – Tiến nhập – (động từ): vào

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiến nhập – vào
🔤 Pinyin: jìnrù
🈶 Chữ Hán: 🔊 進入

🔊 每天小玲一打開電腦,進入聊天室。

  • Měitiān Xiǎolíng yī dǎkāi diànnǎo, jìnrù liáotiānshì.
  • Mỗi ngày Tiểu Linh vừa mở máy tính, vào phòng chat.

🔊 他进入公司工作了。

  • Tā jìnrù gōngsī gōngzuò le.
  • Anh ấy đã vào công ty làm việc.

🔊 我們準備進入下一個階段。

  • Wǒmen zhǔnbèi jìnrù xià yī gè jiēduàn.
  • Chúng tôi chuẩn bị bước vào giai đoạn tiếp theo.

1️⃣5️⃣ 線上 /xiànshàng/ – Tuyến thượng – (danh từ): online

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tuyến thượng – online
🔤 Pinyin: xiànshàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 線上

🔊 就有許多網友在線上聊著今天發生的大小事。

  • Jiù yǒu xǔduō wǎngyǒu zài xiànshàng liáozhe jīntiān fāshēng de dàxiǎoshì.
  • Có nhiều bạn online đang nói chuyện về những chuyện lớn nhỏ hôm nay xảy ra.

🔊 線上課程很方便。

  • Xiànshàng kèchéng hěn fāngbiàn.
  • Các khóa học online rất tiện lợi.

🔊 他喜歡線上購物。

  • Tā xǐhuān xiànshàng gòuwù.
  • Anh ấy thích mua sắm online.

1️⃣6️⃣ 感情 /gǎnqíng/ – Cảm tình – (danh từ): tình cảm

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cảm tình – tình cảm
🔤 Pinyin: gǎnqíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 感情

🔊 有人聊著感情的問題。

  • Yǒu rén liáozhe gǎnqíng de wèntí.
  • Có người nói về vấn đề tình cảm.

🔊 他对父母很有感情。

  • Tā duì fùmǔ hěn yǒu gǎnqíng.
  • Anh ấy có tình cảm rất sâu sắc với cha mẹ.

🔊 这段感情让人感动。

  • Zhè duàn gǎnqíng ràng rén gǎndòng.
  • Mối tình này khiến người ta cảm động.

1️⃣7️⃣ 小氣 /xiǎoqì/ – Tiểu khí – (tính từ): keo kiệt

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiểu khí – keo kiệt
🔤 Pinyin: xiǎoqì
🈶 Chữ Hán: 🔊 小氣

🔊 有人抱怨老闆太小氣。

  • Yǒu rén bàoyuàn lǎobǎn tài xiǎoqì.
  • Có người than phiền sếp quá keo kiệt.

🔊 你小气一点都不想请客吗?

  • Nǐ xiǎoqì yīdiǎn dōu bù xiǎng qǐngkè ma?
  • Bạn keo kiệt đến mức không muốn đãi khách à?

🔊 她小气,不愿意分享。

  • Tā xiǎoqì, bù yuànyì fēnxiǎng.
  • Cô ấy keo kiệt, không muốn chia sẻ.

1️⃣8️⃣ 時 /shí/ – Thời – (danh từ): khi (trang trọng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thời – khi (trang trọng)
🔤 Pinyin: shí
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 雖然小玲常常跟網友聊天,但是小玲只是聊著玩的。

  • Suīrán Xiǎolíng chángcháng gēn wǎngyǒu liáotiān, dànshì Xiǎolíng zhǐshì liáozhe wán de.
  • Mặc dù Tiểu Linh thường xuyên trò chuyện với bạn online, nhưng cô chỉ nói chuyện cho vui.

🔊 考试时请保持安静。

  • Kǎoshì shí qǐng bǎochí ānjìng.
  • Khi thi hãy giữ yên lặng.

🔊 上课时不要玩手机。

  • Shàngkè shí bùyào wán shǒujī.
  • Khi học đừng chơi điện thoại.

1️⃣9️⃣ 往往 /wǎngwǎng/ – Vãng vãng – (trạng từ): thường

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Vãng vãng – thường
🔤 Pinyin: wǎngwǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 往往

🔊 在她心情不好時,大家往往會給她加油打氣。

  • Zài tā xīnqíng bù hǎo shí, dàjiā wǎngwǎng huì gěi tā jiāyóu dǎqì.
  • Khi cô ấy tâm trạng không tốt, mọi người thường cổ vũ và động viên cô ấy.

🔊 天气冷时,我往往喝热茶。

  • Tiānqì lěng shí, wǒ wǎngwǎng hē rè chá.
  • Khi trời lạnh, tôi thường uống trà nóng.

🔊 学生往往在图书馆复习。

  • Xuéshēng wǎngwǎng zài túshūguǎn fùxí.
  • Học sinh thường ôn tập ở thư viện.

2️⃣0️⃣ 打氣 /dǎqì/ – Đả khí – (động từ): cổ vũ

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đả khí – cổ vũ
🔤 Pinyin: dǎqì
🈶 Chữ Hán: 🔊 打氣

🔊 在她心情不好時,大家往往會給她加油打氣。

  • Zài tā xīnqíng bù hǎo shí, dàjiā wǎngwǎng huì gěi tā jiāyóu dǎqì.
  • Khi cô ấy tâm trạng không tốt, mọi người thường cổ vũ và động viên cô ấy.

🔊 比赛前教练为队员打气。

  • Bǐsài qián jiàoliàn wèi duìyuán dǎqì.
  • Trước trận đấu, huấn luyện viên cổ vũ các cầu thủ.

🔊 看到朋友受挫,我打气鼓励他。

  • Kàn dào péngyǒu shòu cuò, wǒ dǎqì gǔlì tā.
  • Thấy bạn gặp thất bại, tôi cổ vũ và động viên cậu ấy.

2️⃣1️⃣ 安慰 /ānwèi/ – An ủy – (động từ): an ủi
🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: An ủy – an ủi
🔤 Pinyin: ānwèi
🈶 Chữ Hán: 🔊 安慰

🔊 大家往往會給她加油打氣、安慰她。

  • Dàjiā wǎngwǎng huì gěi tā jiāyóu dǎqì, ānwèi tā.
  • Mọi người thường cổ vũ và an ủi cô ấy.

🔊 他安慰受伤的朋友。

  • Tā ānwèi shòushāng de péngyǒu.
  • Anh ấy an ủi người bạn bị thương.

🔊 老师安慰了哭泣的学生。

  • Lǎoshī ānwèi le kūqì de xuéshēng.
  • Giáo viên an ủi học sinh đang khóc.

2️⃣2️⃣ 心裡 /xīnlǐ/ – Tâm lý – (danh từ): trong lòng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tâm lý – trong lòng
🔤 Pinyin: xīnlǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 心裡

🔊 在小玲心裡,這個聊天室裡住著很多沒見過面的兄弟姐妹。

  • Zài Xiǎolíng xīnlǐ, zhège liáotiānshì lǐ zhùzhe hěn duō méi jiànguò miàn de xiōngdì jiěmèi.
  • Trong lòng Tiểu Linh, trong phòng chat có nhiều anh chị em chưa từng gặp mặt.

🔊 他心里有点担心。

  • Tā xīnlǐ yǒudiǎn dānxīn.
  • Trong lòng anh ấy có chút lo lắng.

🔊 她心里暗暗发誓。

  • Tā xīnlǐ àn àn fāshì.
  • Cô ấy thầm thề trong lòng.

2️⃣3️⃣ 大膽 /dàdǎn/ – Đại đảm – (tính từ): dũng cảm

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đại đảm – dũng cảm
🔤 Pinyin: dàdǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 大膽

🔊 在網路上好像更能放心大膽地聊天。

  • Zài wǎnglù shàng hǎoxiàng gèng néng fàngxīn dàdǎn de liáotiān.
  • Trên mạng hình như có thể thoải mái và nói chuyện một cách mạnh dạn hơn.

🔊 他大膽地尝试新方法。

  • Tā dàdǎn de chángshì xīn fāngfǎ.
  • Anh ấy dũng cảm thử phương pháp mới.

🔊 学生们大膽发表自己的意见。

  • Xuéshēngmen dàdǎn fābiǎo zìjǐ de yìjiàn.
  • Học sinh mạnh dạn trình bày ý kiến của mình.

2️⃣4️⃣ 紓解 /shūjiě/ – Thư giải – (động từ): giải tỏa

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thư giải – giải tỏa
🔤 Pinyin: shūjiě
🈶 Chữ Hán: 🔊 紓解

🔊 玩線上遊戲也是小玲紓解壓力的方法。

  • Wán xiànshàng yóuxì yě shì Xiǎolíng shūjiě yālì de fāngfǎ.
  • Chơi game online cũng là cách Tiểu Linh giải tỏa áp lực.

🔊 运动能帮助你紓解紧张。

  • Yùndòng néng bāngzhù nǐ shūjiě jǐnzhāng.
  • Tập thể dục có thể giúp bạn giải tỏa căng thẳng.

🔊 旅行也是一种紓解压力的方法。

  • Lǚxíng yě shì yī zhǒng shūjiě yālì de fāngfǎ.
  • Du lịch cũng là một cách giải tỏa áp lực.

2️⃣5️⃣ 轉換 /zhuǎnhuàn/ – Chuyển hoán – (động từ): chuyển đổi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chuyển hoán – chuyển đổi
🔤 Pinyin: zhuǎnhuàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 轉換

🔊 不但可以轉換心情。

  • Bùdàn kěyǐ zhuǎnhuàn xīnqíng.
  • Không những có thể chuyển đổi tâm trạng.

🔊 我们需要轉換工作方式。

  • Wǒmen xūyào zhuǎnhuàn gōngzuò fāngshì.
  • Chúng ta cần chuyển đổi cách làm việc.

🔊 他轉換了思路,问题很快解决了。

  • Tā zhuǎnhuàn le sīlù, wèntí hěn kuài jiějué le.
  • Anh ấy chuyển đổi tư duy, vấn đề nhanh chóng được giải quyết.

2️⃣6️⃣ 虛擬 /xūnǐ/ – Hư nghị – (tính từ): ảo
🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hư nghị – ảo
🔤 Pinyin: xūnǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 虛擬

🔊 對小玲來說,網路的虛擬關係比現實生活中的關係簡單多了。

  • Duì Xiǎolíng lái shuō, wǎnglù de xūnǐ guānxì bǐ xiànshí shēnghuó zhōng de guānxì jiǎndān duō le.
  • Đối với Tiểu Linh, các mối quan hệ ảo trên mạng đơn giản hơn nhiều so với trong cuộc sống thực tế.

🔊 他在虛擬遊戲中花了很多時間。

  • Tā zài xūnǐ yóuxì zhōng huā le hěn duō shíjiān.
  • Anh ấy đã dành nhiều thời gian trong trò chơi ảo.

🔊 虚拟现实技术很先进。

  • Xūnǐ xiànshí jìshù hěn xiānjìn.
  • Công nghệ thực tế ảo rất tiên tiến.

2️⃣7️⃣ 現實 /xiànshí/ – Hiện thực – (tính từ): thực tế

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hiện thực – thực tế
🔤 Pinyin: xiànshí
🈶 Chữ Hán: 🔊 現實

🔊 對小玲來說,網路的虛擬關係比現實生活中的關係簡單多了。

  • Duì Xiǎolíng lái shuō, wǎnglù de xūnǐ guānxì bǐ xiànshí shēnghuó zhōng de guānxì jiǎndān duō le.
  • Đối với Tiểu Linh, các mối quan hệ ảo trên mạng đơn giản hơn nhiều so với trong cuộc sống thực tế.

🔊 面对现实问题,我们要冷静。

  • Miànduì xiànshí wèntí, wǒmen yào lěngjìng.
  • Đối mặt với vấn đề thực tế, chúng ta phải bình tĩnh.

🔊 梦想虽然美好,但要面对现实。

  • Mèngxiǎng suīrán měihǎo, dàn yào miànduì xiànshí.
  • Dù ước mơ đẹp, nhưng phải đối mặt với thực tế.

2️⃣8️⃣ 心理 /xīnlǐ/ – Tâm lý – (danh từ): tâm lý

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tâm lý – tâm lý
🔤 Pinyin: xīnlǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 心理

🔊 在網路世界裡,所有的事情都可以得到安慰和支持,不會有心理負擔。

  • Zài wǎnglù shìjiè lǐ, suǒyǒu de shìqíng dōu kěyǐ dédào ānwèi hé zhīchí, bù huì yǒu xīnlǐ fùdān.
  • Trong thế giới mạng, mọi chuyện đều có thể được an ủi và hỗ trợ, không có gánh nặng tâm lý.

🔊 他心理很健康。

  • Tā xīnlǐ hěn jiànkāng.
  • Anh ấy có tâm lý rất khỏe mạnh.

🔊 心理压力大时要学会放松。

  • Xīnlǐ yālì dà shí yào xuéhuì fàngsōng.
  • Khi áp lực tâm lý lớn, cần học cách thư giãn.

2️⃣9️⃣ 即使 /jíshǐ/ – Tức sử – (liên từ): cho dù

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tức sử – cho dù
🔤 Pinyin: jíshǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 即使

🔊 即使做錯了,也不會有人責備。

  • Jíshǐ zuò cuò le, yě bù huì yǒu rén zébèi.
  • Cho dù làm sai cũng không có ai trách móc.

🔊 即使很累,他也坚持运动。

  • Jíshǐ hěn lèi, tā yě jiānchí yùndòng.
  • Dù rất mệt, anh ấy vẫn kiên trì tập thể dục.

🔊 即使失败,也不要气馁。

  • Jíshǐ shībài, yě bú yào qìněi.
  • Cho dù thất bại, cũng đừng nản lòng.

3️⃣0️⃣ 責備 /zébèi/ – Trách bị – (động từ): trách móc

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trách bị – trách móc
🔤 Pinyin: zébèi
🈶 Chữ Hán: 🔊 責備

🔊 即使做錯了,也不會有人責備。

  • Jíshǐ zuò cuò le, yě bù huì yǒu rén zébèi.
  • Cho dù làm sai cũng không có ai trách móc.

🔊 老师责备了迟到的学生。

  • Lǎoshī zébèi le chídào de xuéshēng.
  • Giáo viên trách móc học sinh đến muộn.

🔊 他不喜欢被责备。

  • Tā bù xǐhuān bèi zébèi.
  • Anh ấy không thích bị trách móc.

3️⃣1️⃣ 期待 /qídài/ – Kỳ đãi – (danh từ): mong đợi
🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kỳ đãi – mong đợi
🔤 Pinyin: qídài
🈶 Chữ Hán: 🔊 期待

🔊 在現實生活中,家人的期待、學校裡的競爭都讓她喘不過氣來。

  • Zài xiànshí shēnghuó zhōng, jiārén de qídài, xuéxiào lǐ de jìngzhēng dōu ràng tā chuǎnbúguòqì lái.
  • Trong cuộc sống thực tế, kỳ vọng của gia đình và sự cạnh tranh ở trường khiến cô ấy không thở nổi.

🔊 大家都很期待明天的演出。

  • Dàjiā dōu hěn qídài míngtiān de yǎnchū.
  • Mọi người đều rất mong chờ buổi biểu diễn ngày mai.

🔊 我期待假期的到来。

  • Wǒ qídài jiàqī de dàolái.
  • Tôi mong đợi kỳ nghỉ đến.

3️⃣2️⃣ 喘氣 /chuǎnqì/ – Suyễn khí – (động từ): thở hổn hển

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Suyễn khí – thở hổn hển
🔤 Pinyin: chuǎnqì
🈶 Chữ Hán: 🔊 喘氣

🔊 他跑得直喘气。

  • Tā pǎo de zhí chuǎnqì.
  • Anh ấy chạy đến thở hổn hển.

🔊 爬楼梯让他喘气。

  • Pá lóutī ràng tā chuǎnqì.
  • Leo cầu thang khiến anh ấy thở hổn hển.

🔊 运动后要休息,别一直喘气。

  • Yùndòng hòu yào xiūxí, bié yīzhí chuǎnqì.
  • Sau khi tập thể dục nên nghỉ ngơi, đừng thở hổn hển liên tục.

3️⃣3️⃣ 自在 /zìzài/ – Tự tại – (tính từ): thoải mái

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tự tại – thoải mái
🔤 Pinyin: zìzài
🈶 Chữ Hán: 🔊 自在

🔊 躲進網路世界裡,比較自在。

  • Duǒ jìn wǎnglù shìjiè lǐ, bǐjiào zìzài.
  • Trốn vào thế giới mạng thì thoải mái hơn.

🔊 旅行的时候,他感觉很自在。

  • Lǚxíng de shíhòu, tā gǎnjué hěn zìzài.
  • Khi đi du lịch, anh ấy cảm thấy rất thoải mái.

🔊 在朋友家我很自在。

  • Zài péngyǒu jiā wǒ hěn zìzài.
  • Ở nhà bạn tôi cảm thấy rất thoải mái.

3️⃣4️⃣ 交友 /jiāoyǒu/ – Giao hữu – (động từ): kết bạn

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giao hữu – kết bạn
🔤 Pinyin: jiāoyǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 交友

🔊 她知道網路交友有時候很危險。

  • Tā zhīdào wǎnglù jiāoyǒu yǒu shíhòu hěn wéixiǎn.
  • Cô ấy biết việc kết bạn trên mạng đôi khi rất nguy hiểm.

🔊 学生通过活动交友。

  • Xuéshēng tōngguò huódòng jiāoyǒu.
  • Học sinh kết bạn thông qua các hoạt động.

🔊 网络交友要注意安全。

  • Wǎngluò jiāoyǒu yào zhùyì ānquán.
  • Kết bạn trên mạng cần chú ý an toàn.

3️⃣5️⃣ 暴力 /bàolì/ – Bạo lực – (danh từ): bạo lực

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bạo lực – bạo lực
🔤 Pinyin: bàolì
🈶 Chữ Hán: 🔊 暴力

🔊 色情、暴力網站她都不會點進去。

  • Sèqíng, bàolì wǎngzhàn tā dōu bú huì diǎn jìnqù.
  • Trang web khiêu dâm và bạo lực cô ấy đều không vào.

🔊 暴力行为是违法的。

  • Bàolì xíngwéi shì wéifǎ de.
  • Hành vi bạo lực là vi phạm pháp luật.

🔊 他受够了家庭暴力。

  • Tā shòu gòu le jiātíng bàolì.
  • Anh ấy chịu đựng đủ bạo lực gia đình.

3️⃣6️⃣ 點 /diǎn/ – Điểm – (động từ): nhấp chuột

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Điểm – nhấp chuột
🔤 Pinyin: diǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 色情、暴力網站她都不會點進去。

  • Sèqíng, bàolì wǎngzhàn tā dōu bú huì diǎn jìnqù.
  • Trang web khiêu dâm và bạo lực cô ấy đều không vào.

🔊 请点开文件。

  • Qǐng diǎn kāi wénjiàn.
  • Vui lòng nhấp mở tài liệu.

🔊 他点了屏幕上的按钮。

  • Tā diǎn le píngmù shàng de ànniǔ.
  • Anh ấy nhấp vào nút trên màn hình.

3️⃣7️⃣ 懂得 /dǒngde/ – Đổng đắc – (động từ): biết cách

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đổng đắc – biết cách
🔤 Pinyin: dǒngde
🈶 Chữ Hán: 🔊 懂得

🔊 她也知道懂得保護自己。

  • Tā yě zhīdào dǒngde bǎohù zìjǐ.
  • Cô ấy cũng biết cách bảo vệ bản thân.

🔊 你要懂得感恩。

  • Nǐ yào dǒngde gǎn’ēn.
  • Bạn cần biết cách biết ơn.

🔊 她懂得处理问题的方法。

  • Tā dǒngde chǔlǐ wèntí de fāngfǎ.
  • Cô ấy biết cách xử lý vấn đề.

3️⃣8️⃣ 陷阱 /xiànjǐng/ – Hãm tĩnh – (danh từ): bẫy

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hãm tĩnh – bẫy
🔤 Pinyin: xiànjǐng
🈶 Chữ Hán: 🔊 陷阱

🔊 才不會掉進這種網路陷阱裡。

  • Cái bú huì diào jìn zhè zhǒng wǎnglù xiànjǐng lǐ.
  • Sẽ không bị rơi vào những cái bẫy mạng như thế.

🔊 这个计划有陷阱,要注意。

  • Zhège jìhuà yǒu xiànjǐng, yào zhùyì.
  • Kế hoạch này có bẫy, cần chú ý.

🔊 骗子设了陷阱骗钱。

  • Piànzi shè le xiànjǐng piàn qián.
  • Kẻ lừa đảo đặt bẫy để lấy tiền.

3️⃣9️⃣ 明星高中 /míngxīng gāozhōng/ – Minh tinh cao trung – (danh từ): trường trung học danh tiếng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Minh tinh cao trung – trường trung học danh tiếng
🔤 Pinyin: míngxīng gāozhōng
🈶 Chữ Hán: 🔊 明星高中

🔊 目前在一所明星高中就讀。

  • Mùqián zài yī suǒ míngxīng gāozhōng jiùdú.
  • Hiện đang học ở một trường trung học danh tiếng.

🔊 明星高中很有名。

  • Míngxīng gāozhōng hěn yǒumíng.
  • Trường trung học Minh Tinh rất nổi tiếng.

🔊 很多学生梦想进入明星高中。

  • Hěn duō xuéshēng mèngxiǎng jìnrù míngxīng gāozhōng.
  • Nhiều học sinh mơ ước được vào trường Minh Tinh.

4️⃣0️⃣ 早出晚歸 /zǎochū wǎnguī/ – Tảo xuất vãn quy – (thành ngữ): sớm đi tối về

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tảo xuất vãn quy – sớm đi tối về
🔤 Pinyin: zǎochū wǎnguī
🈶 Chữ Hán: 🔊 早出晚歸

🔊 爸爸從事新聞媒體方面的工作,早出晚歸。

  • Bàba cóngshì xīnwén méitǐ fāngmiàn de gōngzuò, zǎochū wǎnguī.
  • Bố làm việc trong lĩnh vực truyền thông báo chí, sớm đi tối về.

🔊 他工作忙,总是早出晚归。

  • Tā gōngzuò máng, zǒng shì zǎochū wǎnguī.
  • Anh ấy bận việc, luôn sớm đi tối về.

🔊 护士早出晚归照顾病人。

  • Hùshi zǎochū wǎnguī zhàogù bìngrén.
  • Y tá sớm đi tối về chăm sóc bệnh nhân.

4️⃣1️⃣ 打開 /dǎkāi/ – Đả khai – (động từ): mở

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đả khai – mở
🔤 Pinyin: dǎkāi
🈶 Chữ Hán: 🔊 打開

🔊 每天小玲一打開電腦,進入聊天室。

  • Měitiān Xiǎolíng yī dǎkāi diànnǎo, jìnrù liáotiānshì.
  • Mỗi ngày Tiểu Linh vừa mở máy tính, vào phòng chat.

🔊 他打开了窗户。

  • Tā dǎkāi le chuānghù.
  • Anh ấy mở cửa sổ.

🔊 打开手机查看消息。

  • Dǎkāi shǒujī chákàn xiāoxi.
  • Mở điện thoại xem tin nhắn.

4️⃣2️⃣ 喘不過氣 /chuǎnbúguò qì/ – Suyễn bất quá khí – (thành ngữ): không thở nổi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Suyễn bất quá khí – không thở nổi
🔤 Pinyin: chuǎnbúguò qì
🈶 Chữ Hán: 🔊 喘不過氣

🔊 在現實生活中,家人的期待、學校裡的競爭都讓她喘不過氣來。

  • Zài xiànshí shēnghuó zhōng, jiārén de qídài, xuéxiào lǐ de jìngzhēng dōu ràng tā chuǎnbúguòqì lái.
  • Trong cuộc sống thực tế, kỳ vọng của gia đình và sự cạnh tranh ở trường khiến cô ấy không thở nổi.

🔊 跑步跑得太快,他喘不过气。

  • Pǎobù pǎo de tài kuài, tā chuǎnbúguò qì.
  • Chạy quá nhanh, anh ấy không thở nổi.

🔊 压力大时,她感觉喘不过气。

  • Yālì dà shí, tā gǎnjué chuǎnbúguò qì.
  • Khi áp lực lớn, cô ấy cảm thấy không thở nổi.

4️⃣3️⃣ 躲進 /duǒjìn/ – Đỗ tiến – (động từ): trốn vào

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đỗ tiến – trốn vào
🔤 Pinyin: duǒjìn
🈶 Chữ Hán: 🔊 躲進

🔊 躲進網路世界裡,比較自在。

  • Duǒ jìn wǎnglù shìjiè lǐ, bǐjiào zìzài.
  • Trốn vào thế giới mạng thì thoải mái hơn.

🔊 小猫躲进箱子里。

  • Xiǎo māo duǒjìn xiāngzi lǐ.
  • Con mèo trốn vào trong hộp.

🔊 他躲进被窝不想起床。

  • Tā duǒjìn bèiwō bù xiǎng qǐchuáng.
  • Anh ấy trốn vào chăn, không muốn dậy.

4️⃣4️⃣ 掉進 /diàojìn/ – Trạo tiến – (động từ): rơi vào

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trạo tiến – rơi vào
🔤 Pinyin: diàojìn
🈶 Chữ Hán: 🔊 掉進

🔊 才不會掉進這種網路陷阱裡。

  • Cái bú huì diào jìn zhè zhǒng wǎnglù xiànjǐng lǐ.
  • Sẽ không bị rơi vào những cái bẫy mạng như thế.

🔊 他不小心掉进坑里。

  • Tā bù xiǎoxīn diàojìn kēng lǐ.
  • Anh ấy bất cẩn rơi vào hố.

🔊 小孩掉进河里,幸好被救上来。

  • Xiǎohái diàojìn hé lǐ, xìnghǎo bèi jiù shànglái.
  • Đứa trẻ rơi xuống sông, may mắn được cứu lên.

Đoạn văn

🔊 冷清的家,溫暖的網路

🔊 十七歲的小玲是家裡的獨生女,目前在一所明星高中就讀。爸爸從事新聞媒體方面的工作,早出晚歸;媽媽的工作不至於那麼忙,但也常需要加班。因此,小玲放學後回到冷清的家,晚餐都是自己解決。雖然這樣,小玲並不寂寞,因為有許多網友陪伴她。每天小玲一打開電腦,進入聊天室,就有許多網友在線上聊著今天發生的大小事。有人聊著感情的問題,有人抱怨老闆太小氣……。網友們看見小玲上線了,都會熱情地跟她打招呼。在她心情不好時,大家往往會給她加油打氣、安慰她。在小玲心裡,這個聊天室裡住著很多沒見過面的兄弟姐妹。雖然她在學校裡也有好朋友,但在網路上好像更能放心大膽地聊天。

🔊 另外,玩線上遊戲也是小玲舒解壓力的方法,讀書讀累了,就玩一下,不但可以轉換心情,有的跟歷史有關的遊戲還可以讓小玲對歷史更了解呢。

🔊 對小玲來說,網路的虛擬關係比現實生活中的關係簡單多了。在網路世界裡,所有的事情都可以得到安慰和支持,不會有心理負擔,即使做錯了,也不會有人責備;在現實生活中,家人的期待、學校裡的競爭都讓她喘不過氣來。躲進網路世界裡,比較自在。

🔊 雖然小玲常常跟網友聊天,但是小玲只是聊著玩的。她知道網路交友有時候很危險,所以色情、暴力網站她都不會點進去;她也知道懂得保護自己,才不會掉進這種網路陷阱裡。

Pinyin

Lěngqīng de jiā, wēnnuǎn de wǎnglù

Shíqī suì de Xiǎolíng shì jiālǐ de dúshēngnǚ, mùqián zài yī suǒ míngxīng gāozhōng jiùdú. Bàba cóngshì xīnwén méitǐ fāngmiàn de gōngzuò, zǎo chū wǎn guī; māma de gōngzuò bù zhìyú nàme máng, dàn yě cháng xūyào jiābān. Yīncǐ, Xiǎolíng fàngxué hòu huídào lěngqīng de jiā, wǎncān dōu shì zìjǐ jiějué. Suīrán zhèyàng, Xiǎolíng bìng bù jìmò, yīnwèi yǒu xǔduō wǎngyǒu péibàn tā. Měitiān Xiǎolíng yī dǎkāi diànnǎo, jìnrù liáotiānshì, jiù yǒu xǔduō wǎngyǒu zàixiàn shàng liáo zhe jīntiān fāshēng de dà xiǎo shì. Yǒurén liáo zhe gǎnqíng de wèntí, yǒurén bàoyuàn lǎobǎn tài xiǎoqì… Wǎngyǒu men kànjiàn Xiǎolíng shàngxiàn le, dōu huì rèqíng de gēn tā dǎzhāohū. Zài tā xīnqíng bù hǎo shí, dàjiā wǎngwǎng huì gěi tā jiāyóu dǎqì, ānwèi tā. Zài Xiǎolíng xīnlǐ, zhège liáotiānshì lǐ zhù zhe hěnduō méi jiànguò miàn de xiōngdì jiěmèi. Suīrán tā zài xuéxiào lǐ yě yǒu hǎo péngyǒu, dàn zài wǎnglù shàng hǎoxiàng gèng néng fàngxīn dàdǎn de liáotiān.

Lìngwài, wán xiànshàng yóuxì yě shì Xiǎolíng shūjiě yālì de fāngfǎ, dúshū dú lèi le, jiù wán yīxià, bùdàn kěyǐ zhuǎnhuàn xīnqíng, yǒude gēn lìshǐ yǒuguān de yóuxì hái kěyǐ ràng Xiǎolíng duì lìshǐ gèng liǎojiě ne.

Duì Xiǎolíng lái shuō, wǎnglù de xūnǐ guānxì bǐ xiànshí shēnghuó zhōng de guānxì jiǎndān duō le. Zài wǎnglù shìjiè lǐ, suǒyǒu de shìqíng dōu kěyǐ dédào ānwèi hé zhīchí, bù huì yǒu xīnlǐ fùdān, jíshǐ zuò cuò le, yě bù huì yǒu rén zébèi; zài xiànshí shēnghuó zhōng, jiārén de qídài, xuéxiào lǐ de jìngzhēng dōu ràng tā chuǎn bù guò qì lái. Duǒ jìn wǎnglù shìjiè lǐ, bǐjiào zìzài.

Suīrán Xiǎolíng chángcháng gēn wǎngyǒu liáotiān, dànshì Xiǎolíng zhǐ shì liáo zhe wán de. Tā zhīdào wǎnglù jiāoyǒu yǒu shíhòu hěn wēixiǎn, suǒyǐ sèqíng, bàolì wǎngzhàn tā dōu bù huì diǎn jìn qù; tā yě zhīdào dǒngdé bǎohù zìjǐ, cái bù huì diào jìn zhè zhǒng wǎnglù xiànjǐng lǐ.

Tiếng Việt

Ngôi nhà lạnh lẽo, mạng internet ấm áp

Tiểu Linh, 17 tuổi, là con một trong gia đình và hiện đang học tại một trường trung học nổi tiếng. Ba của cô làm việc trong ngành truyền thông, thường ra khỏi nhà từ sáng sớm và về muộn; mẹ cô tuy không quá bận rộn, nhưng cũng thường phải tăng ca. Vì vậy, sau giờ tan học trở về căn nhà lạnh lẽo, bữa tối của Tiểu Linh đều phải tự lo liệu.

Tuy nhiên, Tiểu Linh không hề cảm thấy cô đơn, bởi cô có rất nhiều bạn trên mạng đồng hành cùng mình. Mỗi ngày, khi bật máy tính và bước vào phòng trò chuyện, đã có rất nhiều bạn mạng đang chờ sẵn để chia sẻ những chuyện lớn nhỏ xảy ra trong ngày. Có người nói về chuyện tình cảm, có người than phiền ông chủ quá keo kiệt… Khi các bạn mạng thấy Tiểu Linh online, họ đều chào hỏi cô rất nhiệt tình. Những lúc cô không vui, mọi người sẽ động viên, an ủi cô.

Trong lòng Tiểu Linh, phòng chat như một nơi có những anh chị em tuy chưa từng gặp mặt nhưng rất thân thiết. Dù ở trường cô có bạn bè tốt, nhưng trên mạng lại khiến cô cảm thấy dễ dàng bộc bạch và thoải mái hơn.

Ngoài ra, chơi game trực tuyến cũng là cách để Tiểu Linh giải tỏa áp lực. Khi học mệt, cô lại chơi một chút không chỉ giúp thay đổi tâm trạng mà còn có những trò chơi liên quan đến lịch sử, giúp cô hiểu hơn về lịch sử nữa.

Đối với Tiểu Linh, các mối quan hệ ảo trên mạng dễ dàng hơn nhiều so với các mối quan hệ trong cuộc sống thực. Trong thế giới mạng, mọi thứ đều có thể nhận được sự an ủi và hỗ trợ, không phải chịu áp lực tâm lý. Dù có làm sai điều gì cũng không ai trách mắng. Còn trong cuộc sống thực, sự kỳ vọng của gia đình và cạnh tranh trong học tập khiến cô cảm thấy khó thở. Trốn vào thế giới mạng giúp cô thấy thoải mái hơn.

Mặc dù Tiểu Linh thường xuyên trò chuyện với bạn mạng, nhưng cô chỉ xem đó là trò chuyện cho vui. Cô biết việc kết bạn online đôi khi rất nguy hiểm, vì vậy cô không bao giờ truy cập các trang web có nội dung khiêu dâm hay bạo lực. Cô cũng hiểu rõ cách bảo vệ bản thân để không rơi vào những cạm bẫy của mạng internet.

Ngữ pháp

Dưới đây là các điểm ngữ pháp giúp bạn hiểu hơn về bài hội thoại ngày hôm nay!

I. Cấu trúc “與其 A…不如 B…” – Thay vì A… thì B tốt hơn….

Chức năng:

  • Dùng để so sánh hai lựa chọn/hành động.
  • 與其 A: nêu ra hành động hoặc phương án không được khuyến khích.
  • 不如 B: nêu ra phương án tốt hơn, nên làm hơn.
  • Nhấn mạnh sự ưu tiên lựa chọn B thay vì A.
  • Thường dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng.
  • Người nói đã cân nhắc và đưa ra đánh giá chủ quan.

Cấu trúc:

與其 + A(động từ / cụm động từ / mệnh đề) ,不如 + B(động từ / cụm động từ / mệnh đề)

→ diễn đạt: “Thay vì A…, thì B tốt hơn / nên làm B hơn”

⚠️ Lưu ý:

  • A và B thường là hai hành động có tính đối lập hoặc lựa chọn thay thế nhau.
  • B thể hiện quan điểm, lời khuyên hoặc đề xuất của người nói.
  • Có thể lược bỏ chủ ngữ nếu ngữ cảnh đã rõ.
  • Trong văn nói, đôi khi có thể dùng dạng rút gọn: 與其 A,不如 B; 與其…,倒不如… (nhấn mạnh hơn)

📝 Ví dụ:

1🔊 .恐怖片那麼恐怖,與其看恐怖片不如看愛情片。

  • (Kǒngbùpiàn nàme kǒngbù, yǔqí kàn kǒngbùpiàn bùrú kàn àiqíngpiàn.)
  • Phim kinh dị đáng sợ như vậy, thay vì xem phim kinh dị, chi bằng xem phim tình cảm.

2️⃣ 🔊 逛街那麼無聊,與其上街買東西,不如上網買。

  • (Guàngjiē nàme wúliáo, yǔqí shàngjiē mǎi dōngxi, bùrú shàngwǎng mǎi.)
  • Đi mua sắm chán như vậy, thay vì ra phố mua đồ, chi bằng mua trên mạng.

3️⃣ 🔊 百貨公司的東西那麼貴,與其去那裡買,不如去夜市買。

  • (Bǎihuò gōngsī de dōngxi nàme guì, yǔqí qù nàlǐ mǎi, bùrú qù yèshì mǎi.)
  • Đồ ở cửa hàng bách hóa đắt như vậy, thay vì đến đó mua, chi bằng đi chợ đêm.

4️⃣ 🔊 有人認為養孩子太貴太麻煩,與其養孩子,不如養隻寵物。

  • (Yǒurén rènwéi yǎng háizi tài guì tài máfan, yǔqí yǎng háizi, bùrú yǎng zhī chǒngwù.)
  • Có người cho rằng nuôi con quá đắt và phiền phức, thay vì nuôi con, chi bằng nuôi thú cưng.

5️⃣ 🔊 球賽現場人那麼多,與其去現場看,不如在家上網看。

  • (Qiúsài xiànchǎng rén nàme duō, yǔqí qù xiànchǎng kàn, bùrú zàijiā shàngwǎng kàn.)
  • Đông người ở sân vận động quá, thay vì đến xem trực tiếp, chi bằng xem trên mạng ở nhà.

II. Cách dùng 就 – Ngược lại

Chức năng: Với trạng từ 就, người nói đưa ra ngoại lệ cho quy tắc đang được đề cập. 就 trong trường hợp này được nhấn mạnh.

Cấu trúc:

(Mọi người / thông thường) + … ,(nhưng)+ 主語 + 就 + …

hoặc

別人 / 大家 + … ,我 / 他 + 就 + …

→ diễn đạt: “người khác thì…, còn (riêng) … thì lại …”

Ví dụ

  1. 🅰️ 🔊 女生都不敢看恐怖片。
  • Nǚshēng dōu bù gǎn kàn kǒngbùpiàn.
  • Con gái đều không dám xem phim kinh dị.

🅱️ 🔊 並不是所有的女生都不敢看恐怖片,我就很喜歡看。

  • Bìng bùshì suǒyǒu de nǚshēng dōu bù gǎn kàn kǒngbùpiàn, wǒ jiù hěn xǐhuān kàn.)
  • Không phải tất cả con gái đều không dám xem, tôi lại rất thích xem.

2️⃣ A:🔊 你的工作那麼忙,大概每天都要加班吧?

  • Nǐ de gōngzuò nàme máng, dàgài měitiān dōu yào jiābān ba?
  • Công việc của bạn bận rộn vậy, chắc ngày nào cũng phải tăng ca nhỉ?

🅱️ 🔊 也不一定,今天就没加班。

  • Yě bù yīdìng, jīntiān jiù méi jiābān.)
  • Cũng không hẳn, hôm nay tôi đã không tăng ca.

3️⃣ A:🔊 小林家是不是每個人都瘦瘦的?

  • Xiǎolín jiā shì bùshì měi gè rén dōu shòu shòu de?
  • Nhà Tiểu Lâm có phải ai cũng gầy không?

🅱️ 🔊 不是,大兒子就胖胖的。

  • Bùshì, dà érzi jiù pàng pàng de.
  • Không phải, con trai lớn lại mập.

4️⃣ A:

  • Kàn mànhuà shū duì gōngkè yīdiǎn bāngzhù dōu méiyǒu.
  • Đọc truyện tranh chẳng giúp gì cho bài vở.

🅱️ 🔊 誰說的!我看的漫畫書就可以讓我了解歷史。

  • Shéi shuō de! Wǒ kàn de mànhuà shū jiù kěyǐ ràng wǒ liǎojiě lìshǐ.
  • Ai nói! Truyện tranh tôi đọc lại giúp tôi hiểu lịch sử.

5️⃣ A:🔊 所有的限制級電影都是色情片。

  • Suǒyǒu de xiànzhì jí diànyǐng dōu shì sèqíngpiàn.
  • Tất cả phim giới hạn tuổi đều là phim khiêu dâm.

🅱️ 🔊 不一定吧。我們上星期看的那部就不是。

  • Bù yīdìng ba. Wǒmen shàng xīngqī kàn de nà bù jiù bùshì.
  • Không hẳn. Bộ chúng tôi xem tuần trước không phải.

III. Tổng hợp các cách dùng của 就

1️⃣ Hệ quả:Biểu thị kết quả hoặc hành động tiếp theo sau một điều kiện/sự việc.

Chức năng:

  • Dùng để nêu kết quả xảy ra khi điều kiện ở vế trước được thỏa mãn.
  • Thường đi sau 要是 / 如果 / … 的話.
  • Quan hệ nguyên nhân → kết quả rõ ràng.

Cấu trúc:

要是 / 如果 + điều kiện ,就 + kết quả

→ diễn đạt: “nếu…, thì sẽ…”

(1) 🔊 要是那時候我有空,就跟你們一起去。

  • (Yàoshi nà shíhòu wǒ yǒu kòng, jiù gēn nǐmen yīqǐ qù.)
  •  Nếu lúc đó tôi rảnh, tôi sẽ đi cùng các bạn.

(2) 🔊 要是成績不到80分,拿不到獎學金,就得回國了。

  • (Yàoshi chéngjī bù dào 80 fēn, ná bù dào jiǎngxuéjīn, jiù déi huíguó le.)
  •  Nếu điểm không đạt 80, không nhận được học bổng, tôi sẽ phải về nước.

(3) 🔊 玩線上遊戲也是小玲紓解壓力的方法,讀書讀累了,就玩一下。
(Wán xiànshàng yóuxì yěshì Xiǎo Líng shūjiě yālì de fāngfǎ, dúshū dú lèi le, jiù wán yīxià.)
→ Chơi game online là cách Tiểu Linh giải tỏa căng thẳng, học mệt rồi thì chơi một chút.

2️⃣ Sớm hơn dự kiến: Nhấn mạnh sự việc xảy ra nhanh/bất ngờ.

Chức năng:

  • Nhấn mạnh hành động xảy ra sớm, nhanh hơn mong đợi hoặc mốc thông thường.
  • Mang sắc thái: “mới đó mà đã…”

Cấu trúc:

(thời gian / điều kiện)+ 就 + động từ

→ diễn đạt: “đã … rồi” (sớm)

(1) 🔊 這裡很方便,附近有超市和捷運站,走路五分鐘就到了。

  • (Zhèlǐ hěn fāngbiàn, fùjìn yǒu chāoshì hé jiéyùn zhàn, zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dàole.)
  • Ở đây rất tiện, gần đó có siêu thị và trạm MRT, đi bộ chỉ năm phút là đến.

(2) 🔊 日本人從小就開始學習漢字。

  • (Rìběn rén cóngxiǎo jiù kāishǐ xuéxí hànzì.)
  • Người Nhật từ nhỏ đã bắt đầu học chữ Hán.

(3) 🔊 有人剛買的新手機就常常自動關機。

  • (Yǒurén gāng mǎi de xīn shǒujī jiù chángcháng zìdòng guānjī.)
  • Có người vừa mua điện thoại mới đã thường xuyên tự tắt nguồn.

3️⃣ Tuần tự:Diễn tả hành động xảy ra ngay sau một hành động khác.

Chức năng:

  • Biểu thị hành động B xảy ra ngay sau hành động A.
  • Nhấn mạnh tính nhanh, không trì hoãn.

Cấu trúc:

A 一…,就 + B

→ diễn đạt: “vừa … thì liền …”

(1) 🔊 明天我一下課,就去你們學校找你。

  • (Míngtiān wǒ yī xiàkè, jiù qù nǐmen xuéxiào zhǎo nǐ.)
  • Ngày mai tôi vừa tan học là đến trường tìm bạn ngay.

(2) 🔊 很多人每天早上才起床,就急著上網。

  • (Hěnduō rén měitiān zǎoshang cái qǐchuáng, jiù jízhe shàngwǎng.)
  • Nhiều người vừa ngủ dậy đã vội lên mạng.

(3) 🔊 怎麼可以說放棄就放棄?

  • (Zěnme kěyǐ shuō fàngqì jiù fàngqì?)
  • Sao có thể muốn từ bỏ là từ bỏ ngay được?

4️⃣ Sắp xảy ra:Diễn tả sự việc sắp diễn ra trong tương lai gần.

Chức năng:

  • Diễn tả sự việc rất gần thời điểm xảy ra.
  • Mang cảm giác gấp, không còn nhiều thời gian.

Cấu trúc:

就要 / 快要 + động từ

→ diễn đạt: “sắp…, gần … rồi”

(1) 🔊 我們就要畢業了。

  • (Wǒmen jiù yào bìyè le.)
  • Chúng tôi sắp tốt nghiệp rồi.

(2) 🔊 我下個星期就要回國了。

  • (Wǒ xià gè xīngqī jiù yào huíguó le.)
  • Tuần sau tôi sẽ về nước.

(3) 🔊 快一點,我們五分鐘以後就要出門了。

  • (Kuài yīdiǎn, wǒmen wǔ fēnzhōng yǐhòu jiù yào chūmén le.)
  • Nhanh lên, 5 phút nữa chúng ta phải ra ngoài rồi.

5️⃣ Nhấn mạnh: Dùng để xác nhận hoặc nhấn mạnh thông tin (đọc với trọng âm cao).

Chức năng:

  • Dùng để xác nhận danh tính, định nghĩa hoặc nhấn mạnh thông tin quan trọng.
  • Sắc thái khẳng định mạnh: “chính là”.

Cấu trúc:

A + 就是 + B

→ diễn đạt: “A chính là B”

(1) 怡君: 🔊 喂,安同嗎?

  • Wèi, Ān tóng ma?
  • Di Quân: Alo, An Đồng phải không?

安同: 🔊 是,我就是。怡君,好久不見。

  • Shì, wǒ jiùshì. Yíjūn, hǎojiǔ bùjiàn.
  • An Đồng: Phải, chính tôi đây. Di Quân, lâu rồi không gặp.

(2) 🔊 美玲,他就是新娘的哥哥。

  • (Měilíng, tā jiùshì xīnniáng de gēge.)
  •  Mỹ Linh, đây chính là anh trai của cô dâu.

(3) 🔊 新年又叫春節,就是春天的開始。

  • (Xīnnián yòu jiào chūnjié, jiùshì chūntiān de kāishǐ.)
  •  Năm mới còn gọi là Tết Xuân, chính là khởi đầu của mùa xuân.

IV. Cấu trúc 別說 A,就是 B 也… (bié shuō A, jiùshì B yě…)

Chức năng:

  1. Dùng để nhấn mạnh mức độ theo phép so sánh tăng tiến.

2️⃣ Ý nghĩa:

  • Mức độ cao hơn / khó hơn (B) còn không thể chấp nhận / không đạt được,
  • thì mức độ thấp hơn / dễ hơn (A) lại càng không thể.

3️⃣ Thường dùng để:

  • nhấn mạnh khó khăn, thiếu khả năng, không đủ điều kiện
  • tăng sức biểu cảm trong văn nói và văn viết.

Cấu trúc:

別說 + A ,就是 + B + 也 + V / Adj / 不 / 沒…

→ diễn đạt:
“Đừng nói đến A, ngay cả B cũng (không/khó/không thể) …”

  1. 🔊 他是潔癖狂。別說客廳,就是床底下也一塵不染。
  • (Tā shì jiépǐ kuáng. Bié shuō kètīng, jiùshì chuáng dǐxià yě yīchénbùrǎn.)
  • Anh ấy kỹ tính đến mức đừng nói phòng khách, ngay cả gầm giường cũng sạch bong.

2️⃣ MeiMei🔊 超愛五月天,別說台灣,就是日本演唱會也會去。

  • (MeiMei chāo ài Wǔyuètiān, bié shuō Táiwān, jiùshì Rìběn yǎnchànghuì yě huì qù.)
  • MeiMei mê nhóm Mayday đến mức chưa cần bàn đến Đài Loan, ngay ở Nhật cũng bay đi xem.

3️⃣ 🔊 他肚子痛。醫生說別說油膩食物,就是白飯也不能吃。

  • (Tā dùzi tòng. Yīshēng shuō bié shuō yóunì shíwù, jiùshì báifàn yě bùnéng chī.)
  • Anh ấy đau bụng. Bác sĩ bảo đừng nói đồ dầu mỡ, đến cơm trắng cũng phải kiêng.

4🔊 . 設計部門工作太多,別說平常,就是週末也有很多同事來加班。

  • (Shèjì bùmén gōngzuò tài duō, bié shuō píngcháng, jiùshì zhōumò yě yǒu hěnduō tóngshì lái jiābān.)
  • Phòng thiết kế bận kinh khủng, chưa nói ngày thường, cuối tuần cũng phải tăng ca.

5️⃣ A:🔊 你哥很小氣,聽說從不請你吃東西?

  • Nǐ gē hěn xiǎoqì, tīngshuō cóng bù qǐng nǐ chī dōngxi?
  • Anh trai bạn keo thế, nghe nói chẳng bao giờ đãi bạn?

🅱️ 🔊 別說請客,就是借衣服也不願意!

  • Bié shuō qǐngkè, jiùshì jiè yīfú yě bù yuànyì!)
  • Nói gì đến mời ăn, mượn áo còn chẳng cho!

Cấu trúc tương đương tiếng Việt:

      • “Đừng nói A, ngay cả B cũng…”
      • “Chưa cần bàn đến A, đến B còn…”

V. Cách dùng 簡直 (jiǎnzhí)

Chức năng:

  1. Dùng để nhấn mạnh mức độ cao, mang sắc thái phóng đại.

2️⃣ Thường diễn tả:

  • cảm xúc mạnh (ngạc nhiên, tức giận, khen ngợi, chê trách…)
  • so sánh với tình huống giả định (không hoàn toàn đúng) để làm nổi bật ý.

3️⃣ Có thể mang sắc thái chủ quan, cảm xúc rõ rệt của người nói.

4️⃣ Thường dùng trong văn nói, đôi khi trong văn viết mang tính biểu cảm.

Cấu trúc:

簡直 + 像 / 是 / 跟 + danh từ / mệnh đề

hoặc

簡直 + động từ / tính từ

→ diễn đạt:
“quả là / đúng là / chẳng khác gì / thật sự là…” (mang ý nhấn mạnh, phóng đại)

  1. 🔊 昨天看的那個房子舊得要命,簡直不能住。我決定不租
  • (Zuótiān kàn de nàgè fángzi jiù dé yào mìng, jiǎnzhí bùnéng zhù. Wǒ juédìng bù zū.)
  • Ngôi nhà xem hôm qua cũ kinh khủng, đơn giản là không thể ở được. Tôi quyết định không thuê.

2️⃣ 🔊 他很愛狗,簡直把狗當自己的孩子。

  • (Tā hěn ài gǒu, jiǎnzhí bǎ gǒu dàng zìjǐ de háizi.)
  •  Anh ấy yêu chó đến mức gần như coi chó như con đẻ.

3️⃣ 🔊 在這麼大的地方,沒有車簡直就像沒有腳。

  • (Zài zhème dà de dìfāng, méiyǒu chē jiǎnzhí jiù xiàng méiyǒu jiǎo.)
  • Ở nơi rộng lớn thế này, không có xe khác nào như mất chân.

4️⃣ 🔊 大明為了考試,最近每天熬夜看書,簡直快累死了。

  • (Dàmíng wèile kǎoshì, zuìjìn měitiān áoyè kànshū, jiǎnzhí kuài lèi sǐle.)
  •  Đại Minh vì kỳ thi, dạo này ngày nào cũng thức khuya học, gần như kiệt sức.

5️⃣ 🔊 他又帥,個性又好,簡直就是我理想的男朋友!

  • (Tā yòu shuài, gèxìng yòu hǎo, jiǎnzhí jiùshì wǒ lǐxiǎng de nán péngyou!)
  •  Anh ấy đẹp trai lại tính tốt, đích thị là mẫu bạn trai lý tưởng của tôi!

VI. Cách dùng 不至於 (bù zhìyú)

Chức năng:

  • Phủ định kịch bản tồi tệ nhất trong một tình huống.
  • Mang nghĩa: “chưa đến mức… / không đến nỗi…”.
  • Thường dùng để: giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng; phản bác hoặc trấn an ý kiến của người khác
  • Có thể đứng một mình như một câu trả lời trong hội thoại.

Cấu trúc:

(雖然 / 即使)+ tình huống ,(但 / 還)+ 不至於 + kết quả xấu

hoặc

不至於 + V / Adj / kết quả tiêu cực

→ diễn đạt: “tuy … nhưng chưa đến mức …”

📝 Ví dụ:

  1. 路上車子雖然很多,但還不至於塞車。
  • Lùshang chēzi suīrán hěnduō, dàn hái bù zhìyú sāichē.
  • Đường tuy nhiều xe nhưng chưa đến mức kẹt xe.

2️⃣  🔊 他條件那麼好,不至於找不到工作吧?

  • Tā tiáojiàn nàme hǎo, bù zhìyú zhǎo bù dào gōngzuò ba?
  • Anh ấy điều kiện tốt thế, không lẽ không tìm được việc?

3️⃣  🔊 他個性是不太好,可是不至於害別人。

  • Tā gèxìng shì bù tài hǎo, kěshì bù zhìyú hài biérén.
  • Tính anh ấy tuy không tốt nhưng chưa đến mức hại người khác.

4️⃣  🔊 雖然我不太喜歡做飯,但還不至於每天都在外面吃。

  • Suīrán wǒ bù tài xǐhuān zuòfàn, dàn hái bù zhìyú měitiān dōu zài wàimiàn chī.
  • Tuy tôi không thích nấu ăn nhưng chưa đến nỗi ngày nào cũng ăn ngoài.

5️⃣  🔊 A:小華膽子很小,他是不是晚上不敢一個人在家?

  • Xiǎohuá dǎnzi hěn xiǎo, tā shì bùshì wǎnshang bù gǎn yīgè rén zàijiā?
  • Tiểu Hoa nhát lắm, tối không dám ở nhà một mình phải không?

🔊 B:不至於吧!

  • Bù zhìyú ba!
  • Chưa đến nỗi thế đâu!

VII. Cách dùng 往往 (wǎngwǎng)

Chức năng:

  • Chỉ sự việc thường xuyên xảy ra theo thói quen, quy luật hoặc điều kiện.
  • Nhấn mạnh mối quan hệ điều kiện → kết quả.
  • Thường dùng để tổng kết kinh nghiệm, mang sắc thái khách quan nhưng có thể đi kèm cảm xúc.

Cấu trúc:

(情況 / 條件)+ 往往 + 結果

→ diễn đạt: “thường thì…, hay là…”

📝 Ví dụ:

  1. 🔊 我緊張的時候,往往會說不出話來。
  • Wǒ jǐnzhāng de shíhòu, wǎngwǎng huì shuō bù chū huà lái.
  • Khi căng thẳng, tôi thường không nói được gì.

2️⃣ 🔊 跟能力比自己好的人一起工作往往會有壓力。

  • Gēn nénglì bǐ zìjǐ hǎo de rén yīqǐ gōngzuò wǎngwǎng huì yǒu yālì.
  • Làm việc cùng người giỏi hơn mình thường gây áp lực.

3️⃣ 🔊 對別人說出「對不起」往往是最難的。

  • Duì biérén shuō chū “duìbùqǐ” wǎngwǎng shì zuì nán de.
  • Nói “xin lỗi” với người khác thường là điều khó nhất.

4️⃣ 🔊 每年的新年,我父母往往會帶我們回老家跟平常不常見面的親戚拜年。

  • Měinián de xīnnián, wǒ fùmǔ wǎngwǎng huì dài wǒmen huí lǎojiā gēn píngcháng bù cháng jiànmiàn de qīnqi bài nián.
  • Mỗi năm mới, bố mẹ tôi thường đưa chúng tôi về quê chúc Tết họ hàng ít gặp.

5️⃣ 🔊 快樂的時候如果不小心一點,往往就會有倒楣的事發生。

  • Kuàilè de shíhòu rúguǒ bù xiǎoxīn yīdiǎn, wǎngwǎng jiù huì yǒu dǎoméi de shì fāshēng.
  • Khi vui vẻ mà không cẩn thận, thường sẽ xảy ra chuyện không may.

Phân biệt 往往 vs. 常常:

Tiêu chí 往往 (wǎngwǎng)
常常 (chángcháng)
Ngữ nghĩa Thói quen có điều kiện/quy luật
Tần suất cao, không cần điều kiện
Thời gian Không dùng cho tương lai
Dùng được cho quá khứ, hiện tại, tương lai
Ví dụ 小玲不開心的時候,往往去看恐怖片。
小玲常常去看恐怖片。
Phủ định Chỉ dùng 不往往 (không dùng 往往不)
Có thể dùng 不常常 hoặc 常常不

 

VIII. Cách dùng V 著玩 (V zhe wán)

Chức năng:

  • Diễn tả hành động được thực hiện cho vui, không nghiêm túc, không có mục đích chính thức.
  • Thường dùng để: giảm áp lực; khiêm tốn; phủ nhận ý khen hoặc đánh giá cao của người khác
  • Thường dùng trong văn nói, đôi khi trong văn viết.

Cấu trúc:

V + 著 + 玩

→ diễn đạt: “làm … cho vui thôi / làm chơi”

📝 Ví dụ:

  1. 🔊 有的事說著玩就好,不要太認真。
  • Yǒu de shì shuō zhe wán jiù hǎo, bùyào tài rènzhēn.
  • Có chuyện nói cho vui thôi, đừng quá nghiêm túc.

2️⃣ 🔊 我上線聊天只是聊著玩的,不會約網友出來玩的。

  • Wǒ shàngxiàn liáotiān zhǐshì liáo zhe wán de, bù huì yuē wǎngyǒu chūlái wán de.
  • Tôi lên mạng chat chơi thôi, không hẹn gặp bạn qua mạng đâu.

3️⃣ 🔊 叔叔說他這次出來選舉是認真的,不是選著玩的。

  • Shūshu shuō tā zhè cì chūlái xuǎnjǔ shì rènzhēn de, bùshì xuǎn zhe wán de.
  • Chú nói lần này tham gia bầu cử là nghiêm túc, không phải đùa đâu.

4️⃣ 🔊 A:你家裡有很多台灣歷史的書,你對台灣歷史有興趣嗎?

  • Nǐ jiālǐ yǒu hěnduō Táiwān lìshǐ de shū, nǐ duì Táiwān lìshǐ yǒu xìngqù ma?
  • Nhà bạn nhiều sách lịch sử Đài Loan thế, bạn thích lịch sử à?

🔊 B:也不是特別有興趣,就看著玩。

  • Yě bùshì tèbié yǒu xìngqù, jiù kàn zhe wán.
  • Cũng không hẳn, chỉ đọc cho vui thôi.

5️⃣ 🔊 A:妳書法寫得那麼好,簡直可以去比賽了。

  • Nǐ shūfǎ xiě dé nàme hǎo, jiǎnzhí kěyǐ qù bǐsài le.
  • Chữ bạn đẹp thế, thi thố được đấy!

🔊 B:我只是寫著玩的,沒辦法參加比賽啦。

  • Wǒ zhǐshì xiě zhe wán de, méi bànfǎ cānjiā bǐsài la.
  • Tôi chỉ viết chơi thôi, không dám đi thi đâu.

Để lại một bình luận

Back to top button