Bài 2: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Bữa tiệc cho đôi mắt và đôi tai

Mục tiêu học tập

Chủ đề: Nghệ thuật và văn hóa

  • Học cách thảo luận về các loại hình nghệ thuật
  • Học cách thảo luận về địa điểm văn hóa
  • Học cách thể hiện sở thích nghệ thuật
  • Học cách thảo luận về tác động của nghệ thuật

Từ vựng 1

  • 🔊 李雲真 / Lǐ Yúnzhēn / (Lý Vân Chân) – tên riêng
  • 🔊 眼睛 / yǎnjīng / (nhãn tinh) – mắt – (danh từ)
  • 🔊 耳朵 / ěrduǒ / (nhĩ đóa) – tai – (danh từ)
  • 🔊 饗宴 / xiǎngyàn / (hưởng yến) – yến tiệc – (danh từ)
  • 🔊 打扮 / dǎban / (đả bạn) – ăn mặc, trang điểm – (động từ)
  • 🔊 音樂廳 / yīnyuè tīng / (âm nhạc sảnh) – nhà hòa nhạc – (danh từ)
  • 🔊 表演 / biǎoyǎn / (biểu diễn) – biểu diễn – (danh từ/động từ)
  • 🔊 整齊 / zhěngqí / (chỉnh tề) – gọn gàng – (tính từ)
  • 🔊 穿著 / chuānzhuó / (xuyên trác) – cách ăn mặc – (danh từ)
  • 🔊 丟臉 / diūliǎn / (đâu liểm) – mất mặt – (động từ/tính từ)

1️⃣ 🔊 李雲真

Pinyin: Lǐ Yúnzhēn
Tiếng Việt (Hán Việt): Lý Vân Chân – (tên riêng)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lý Vân Chân
🔤 Pinyin: Lǐ Yúnzhēn
🈶 Chữ Hán: 🔊 李雲真

🔊 李雲真:快一點,打扮好了沒有?

  • Lǐ Yúnzhēn: Kuài yìdiǎn, dǎban hǎo le méiyǒu?
  • Lý Vân Chân: Nhanh lên, trang điểm xong chưa?

🔊 李雲真是我的好朋友。

  • Lǐ Yúnzhēn shì wǒ de hǎo péngyou.
  • Lý Vân Chân là bạn tốt của tôi.

🔊 老師請李雲真回答問題。

  • Lǎoshī qǐng Lǐ Yúnzhēn huídá wèntí.
  • Giáo viên mời Lý Vân Chân trả lời câu hỏi.

2️⃣ 🔊 眼睛

Pinyin: yǎnjīng
Tiếng Việt (Hán Việt): mắt – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Mắt
🔤 Pinyin: yǎnjīng
🈶 Chữ Hán: 🔊 眼睛

🔊 用眼睛看,也要用耳朵聽。

  • Yòng yǎnjīng kàn, yě yào yòng ěrduǒ tīng.
  • Dùng mắt nhìn, cũng phải dùng tai nghe.

🔊 我的眼睛有點不舒服。

  • Wǒ de yǎnjīng yǒudiǎn bù shūfu.
  • Mắt tôi hơi khó chịu.

🔊 他戴眼鏡是因為眼睛不好。

  • Tā dài yǎnjìng shì yīnwèi yǎnjīng bù hǎo.
  • Anh ấy đeo kính vì mắt không tốt.

3️⃣ 🔊 耳朵

Pinyin: ěrduǒ
Tiếng Việt (Hán Việt): tai – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tai
🔤 Pinyin: ěrduǒ
🈶 Chữ Hán: 🔊 耳朵

🔊 用眼睛看,也要用耳朵聽。

  • Yòng yǎnjīng kàn, yě yào yòng ěrduǒ tīng.
  • Dùng mắt nhìn, cũng phải dùng tai nghe.

🔊 我的耳朵聽得很清楚。

  • Wǒ de ěrduǒ tīng de hěn qīngchu.
  • Tai tôi nghe rất rõ.

🔊 天氣冷要保護耳朵。

  • Tiānqì lěng yào bǎohù ěrduǒ.
  • Trời lạnh cần bảo vệ tai.

4️⃣ 🔊 饗宴

Pinyin: xiǎngyàn
Tiếng Việt (Hán Việt): yến tiệc, bữa tiệc lớn – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Yến tiệc
🔤 Pinyin: xiǎngyàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 饗宴

🔊 視覺和聽覺的饗宴。

  • Shìjué hé tīngjué de xiǎngyàn.
  • Bữa tiệc của thị giác và thính giác.

🔊 這部電影是一場文化饗宴。

  • Zhè bù diànyǐng shì yì chǎng wénhuà xiǎngyàn.
  • Bộ phim này là một bữa tiệc văn hóa.

🔊 音樂會帶來藝術饗宴。

  • Yīnyuèhuì dàilái yìshù xiǎngyàn.
  • Buổi hòa nhạc mang đến bữa tiệc nghệ thuật.

5️⃣ 🔊 打扮

Pinyin: dǎban
Tiếng Việt (Hán Việt): ăn mặc, trang điểm – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ăn mặc, trang điểm
🔤 Pinyin: dǎban
🈶 Chữ Hán: 🔊 打扮

🔊 打扮好了沒有?

  • Dǎban hǎo le méiyǒu?
  • Trang điểm xong chưa?

🔊 她今天打扮得很漂亮。

  • Tā jīntiān dǎban de hěn piàoliang.
  • Hôm nay cô ấy ăn mặc rất đẹp.

🔊 出門前要打扮整齊。

  • Chūmén qián yào dǎban zhěngqí.
  • Trước khi ra ngoài cần ăn mặc gọn gàng.

6️⃣ 🔊 音樂廳

Pinyin: yīnyuè tīng
Tiếng Việt (Hán Việt): nhà hòa nhạc – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhà hòa nhạc
🔤 Pinyin: yīnyuè tīng
🈶 Chữ Hán: 🔊 音樂廳

🔊 音樂廳就不讓我們進去。

  • Yīnyuè tīng jiù bù ràng wǒmen jìnqù.
  • Nhà hòa nhạc sẽ không cho chúng tôi vào.

🔊 這家音樂廳很有名。

  • Zhè jiā yīnyuè tīng hěn yǒumíng.
  • Nhà hòa nhạc này rất nổi tiếng.

🔊 音樂廳裡要保持安靜。

  • Yīnyuè tīng lǐ yào bǎochí ānjìng.
  • Trong nhà hòa nhạc phải giữ yên lặng.

7️⃣ 🔊 表演

Pinyin: biǎoyǎn
Tiếng Việt (Hán Việt): biểu diễn – (danh từ / động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Biểu diễn
🔤 Pinyin: biǎoyǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 表演

🔊 表演恐怕就看不成了。

  • Biǎoyǎn kǒngpà jiù kàn bù chéng le.
  • E là không xem được buổi biểu diễn.

🔊 這場表演非常精彩。

  • Zhè chǎng biǎoyǎn fēicháng jīngcǎi.
  • Buổi biểu diễn này rất đặc sắc.

🔊 他喜歡在舞台上表演。

  • Tā xǐhuan zài wǔtái shàng biǎoyǎn.
  • Anh ấy thích biểu diễn trên sân khấu.

8️⃣ 🔊 整齊

Pinyin: zhěngqí
Tiếng Việt (Hán Việt): gọn gàng, chỉnh tề – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Gọn gàng
🔤 Pinyin: zhěngqí
🈶 Chữ Hán: 🔊 整齊

🔊 只要穿得整齊就可以了。

  • Zhǐyào chuān de zhěngqí jiù kěyǐ le.
  • Chỉ cần ăn mặc gọn gàng là được.

🔊 房間收拾得很整齊。

  • Fángjiān shōushi de hěn zhěngqí.
  • Căn phòng được dọn rất gọn gàng.

🔊 學生要穿得整齊。

  • Xuéshēng yào chuān de zhěngqí.
  • Học sinh cần ăn mặc chỉnh tề.

9️⃣ 🔊 穿著

Pinyin: chuānzhuó
Tiếng Việt (Hán Việt): cách ăn mặc – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cách ăn mặc
🔤 Pinyin: chuānzhuó
🈶 Chữ Hán: 🔊 穿著

🔊 平常的穿著就可以了。

  • Píngcháng de chuānzhuó jiù kěyǐ le.
  • Ăn mặc bình thường là được rồi.

🔊 他的穿著很正式。

  • Tā de chuānzhuó hěn zhèngshì.
  • Cách ăn mặc của anh ấy rất trang trọng.

🔊 穿著得體很重要。

  • Chuānzhuó détǐ hěn zhòngyào.
  • Ăn mặc phù hợp rất quan trọng.

1️⃣0️⃣ 🔊 丟臉

Pinyin: diūliǎn
Tiếng Việt (Hán Việt): mất mặt, xấu hổ – (động từ / tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Mất mặt
🔤 Pinyin: diūliǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 丟臉

🔊 可不能丟臉。

  • Kě bù néng diūliǎn.
  • Không thể để mất mặt.

🔊 做錯事會很丟臉。

  • Zuò cuò shì huì hěn diūliǎn.
  • Làm sai sẽ rất mất mặt.

🔊 他不想在大家面前丟臉。

  • Tā bù xiǎng zài dàjiā miànqián diūliǎn.
  • Anh ấy không muốn mất mặt trước mọi người.

1️⃣1️⃣ 🔊 短褲 / duǎnkù / (đoản khố) – quần short – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quần short
🔤 Pinyin: duǎnkù
🈶 Chữ Hán: 🔊 短褲

🔊 穿了短褲和涼鞋,就被擋在門外了。

  • Chuān le duǎnkù hé liángxié, jiù bèi dǎng zài ménwài le.
  • Mặc quần short và dép nên bị chặn ngoài cửa.

🔊 夏天我常穿短褲出門。

  • Xiàtiān wǒ cháng chuān duǎnkù chūmén.
  • Mùa hè tôi thường mặc quần short ra ngoài.

🔊 他不喜歡在正式場合穿短褲。

  • Tā bù xǐhuan zài zhèngshì chǎnghé chuān duǎnkù.
  • Anh ấy không thích mặc quần short trong dịp trang trọng.

1️⃣2️⃣ 🔊 涼鞋 / liángxié / (lương hài) – dép, sandal – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dép, sandal
🔤 Pinyin: liángxié
🈶 Chữ Hán: 🔊 涼鞋

🔊 穿了短褲和涼鞋,就被擋在門外了。

  • Chuān le duǎnkù hé liángxié, jiù bèi dǎng zài ménwài le.
  • Mặc quần short và dép nên bị chặn ngoài cửa.

🔊 夏天穿涼鞋比較舒服。

  • Xiàtiān chuān liángxié bǐjiào shūfu.
  • Mùa hè mang dép sẽ thoải mái hơn.

🔊 她買了一雙新涼鞋。

  • Tā mǎi le yì shuāng xīn liángxié.
  • Cô ấy mua một đôi dép mới.

1️⃣3️⃣ 🔊 擋 / dǎng / (đương) – chặn, cản – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chặn, cản
🔤 Pinyin: dǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 就被擋在門外了。

  • Jiù bèi dǎng zài ménwài le.
  • Liền bị chặn ở ngoài cửa.

🔊 下雨時別擋住門口。

  • Xiàyǔ shí bié dǎng zhù ménkǒu.
  • Khi mưa đừng chắn lối cửa.

🔊 這棵樹擋住了陽光。

  • Zhè kē shù dǎng zhù le yángguāng.
  • Cây này che mất ánh nắng.

1️⃣4️⃣ 🔊 演出者 / yǎnchūzhě / (diễn xuất giả) – người biểu diễn – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Người biểu diễn
🔤 Pinyin: yǎnchūzhě
🈶 Chữ Hán: 🔊 演出者

🔊 對演出者也算是一種尊重。

  • Duì yǎnchūzhě yě suàn shì yì zhǒng zūnzhòng.
  • Cũng được xem là một sự tôn trọng với người biểu diễn.

🔊 演出者向觀眾鞠躬。

  • Yǎnchūzhě xiàng guānzhòng jūgōng.
  • Người biểu diễn cúi chào khán giả.

🔊 演出者需要長時間練習。

  • Yǎnchūzhě xūyào cháng shíjiān liànxí.
  • Người biểu diễn cần luyện tập lâu dài.

1️⃣5️⃣ 🔊 尊重 / zūnzhòng / (tôn trọng) – tôn trọng – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tôn trọng
🔤 Pinyin: zūnzhòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 尊重

🔊 穿著整齊對演出者也是一種尊重。

  • Chuānzhuó zhěngqí duì yǎnchūzhě yě shì yì zhǒng zūnzhòng.
  • Ăn mặc chỉnh tề cũng là một sự tôn trọng với người biểu diễn.

🔊 我們應該尊重別人的意見。

  • Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén de yìjiàn.
  • Chúng ta nên tôn trọng ý kiến người khác.

🔊 尊重他人是一種禮貌。

  • Zūnzhòng tārén shì yì zhǒng lǐmào.
  • Tôn trọng người khác là một phép lịch sự.

1️⃣6️⃣ 🔊 社交 / shèjiāo / (xã giao) – giao tiếp xã hội – (danh từ/động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giao tiếp xã hội
🔤 Pinyin: shèjiāo
🈶 Chữ Hán: 🔊 社交

🔊 欣賞藝術表演也是一種社交活動。

  • Xīnshǎng yìshù biǎoyǎn yě shì yì zhǒng shèjiāo huódòng.
  • Thưởng thức nghệ thuật cũng là một hoạt động xã giao.

🔊 他不太喜歡社交。

  • Tā bú tài xǐhuan shèjiāo.
  • Anh ấy không thích giao tiếp xã hội lắm.

🔊 社交能力很重要。

  • Shèjiāo nénglì hěn zhòngyào.
  • Kỹ năng giao tiếp xã hội rất quan trọng.

1️⃣7️⃣ 🔊 免得 / miǎnde / (miễn đắc) – để khỏi, tránh – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Để khỏi, tránh
🔤 Pinyin: miǎnde
🈶 Chữ Hán: 🔊 免得

🔊 免得遲到就得等中場休息。

  • Miǎnde chídào jiù děi děng zhōngchǎng xiūxí.
  • Để khỏi đến muộn rồi phải đợi giờ nghỉ giữa.

🔊 早點出門,免得塞車。

  • Zǎodiǎn chūmén, miǎnde sāichē.
  • Ra ngoài sớm để khỏi kẹt xe.

🔊 把手機關掉,免得吵到別人。

  • Bǎ shǒujī guān diào, miǎnde chǎo dào biérén.
  • Tắt điện thoại để khỏi làm phiền người khác.

1️⃣8️⃣ 🔊 中場 / zhōngchǎng / (trung trường) – giờ nghỉ giữa – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giờ nghỉ giữa
🔤 Pinyin: zhōngchǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 中場

🔊 得等中場休息時間才能進去。

  • Děi děng zhōngchǎng xiūxí shíjiān cái néng jìnqù.
  • Phải đợi đến giờ nghỉ giữa mới vào được.

🔊 電影中場大家去洗手間。

  • Diànyǐng zhōngchǎng dàjiā qù xǐshǒujiān.
  • Giữa phim mọi người đi nhà vệ sinh.

🔊 中場休息只有十分鐘。

  • Zhōngchǎng xiūxí zhǐ yǒu shí fēnzhōng.
  • Giờ nghỉ giữa chỉ có 10 phút.

1️⃣9️⃣ 🔊 準時 / zhǔnshí / (chuẩn thời) – đúng giờ – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đúng giờ
🔤 Pinyin: zhǔnshí
🈶 Chữ Hán: 🔊 準時

🔊 準時也是一種禮貌。

  • Zhǔnshí yě shì yì zhǒng lǐmào.
  • Đúng giờ cũng là một phép lịch sự.

🔊 他每天準時上班。

  • Tā měitiān zhǔnshí shàngbān.
  • Anh ấy đi làm đúng giờ mỗi ngày.

🔊 請大家準時到達。

  • Qǐng dàjiā zhǔnshí dàodá.
  • Mọi người vui lòng đến đúng giờ.

2️⃣0️⃣ 🔊 禮貌 / lǐmào / (lễ mạo) – lễ phép, lịch sự – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lễ phép, lịch sự
🔤 Pinyin: lǐmào
🈶 Chữ Hán: 🔊 禮貌

🔊 準時也是一種禮貌。

  • Zhǔnshí yě shì yì zhǒng lǐmào.
  • Đúng giờ cũng là một phép lịch sự.

🔊 跟長輩說話要有禮貌。

  • Gēn zhǎngbèi shuōhuà yào yǒu lǐmào.
  • Nói chuyện với người lớn cần lịch sự.

🔊 他的態度很有禮貌。

  • Tā de tàidù hěn yǒu lǐmào.
  • Thái độ của anh ấy rất lịch sự.

2️⃣1️⃣ 🔊 或 / huò / (hoặc) – Hoặc – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hoặc
🔤 Pinyin: huò
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 一般人下班後,晚上能去的地方不多,欣賞藝術活動可以跟朋友或同事聯絡感情🔊 。

  • Yībān rén xiàbān hòu, wǎnshàng néng qù de dìfāng bù duō, xīnshǎng yìshù huódòng kěyǐ gēn péngyǒu huò tóngshì liánluò gǎnqíng.
  • Sau giờ làm, buổi tối mọi người không có nhiều nơi để đi, thưởng thức nghệ thuật có thể gắn kết tình cảm với bạn bè hoặc đồng nghiệp.

🔊 你可以坐公車或捷運去學校。

  • Nǐ kěyǐ zuò gōngchē huò jiéyùn qù xuéxiào.
  • Bạn có thể đi xe buýt hoặc tàu điện ngầm đến trường.

🔊 今天我們喝咖啡或茶?

  • Jīntiān wǒmen hē kāfēi huò chá?
  • Hôm nay chúng ta uống cà phê hay trà?

2️⃣2️⃣ 🔊 熟 / shú / (quen) – Quen thuộc – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quen
🔤 Pinyin: shú
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 你們很熟嗎?

  • Nǐmen hěn shú ma?
  • Hai người quen nhau lắm à?

🔊 我跟他不太熟。

  • Wǒ gēn tā bú tài shú.
  • Tôi không quen anh ấy lắm.

🔊 這條路我很熟。

  • Zhè tiáo lù wǒ hěn shú.
  • Con đường này tôi rất quen.

2️⃣3️⃣ 🔊 提 / tí / (nhắc) – Nhắc đến – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhắc
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 唉!別提了。

  • Āi! Bié tí le.
  • Thôi đừng nhắc nữa.

🔊 老師常常提到這個問題。

  • Lǎoshī chángcháng tí dào zhège wèntí.
  • Giáo viên thường nhắc đến vấn đề này.

🔊 一提到家人,她就哭了。

  • Yì tí dào jiārén, tā jiù kū le.
  • Hễ nhắc đến gia đình là cô ấy khóc.

2️⃣4️⃣ 🔊 咳嗽 / késòu / (ho) – Ho – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ho
🔤 Pinyin: késòu
🈶 Chữ Hán: 🔊 咳嗽

🔊 又不停地咳嗽。

  • Yòu bù tíng de késòu.
  • Lại ho không ngừng.

🔊 他感冒了,一直咳嗽。

  • Tā gǎnmào le, yìzhí késòu.
  • Anh ấy bị cảm, ho suốt.

🔊 咳嗽時要戴口罩。

  • Késòu shí yào dài kǒuzhào.
  • Khi ho thì nên đeo khẩu trang.

2️⃣5️⃣ 🔊 關 / guān / (đóng) – Tắt, đóng – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đóng, tắt
🔤 Pinyin: guān
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 忘了關手機。

  • Wàng le guān shǒujī.
  • Quên tắt điện thoại.

🔊 出門前請關燈。

  • Chūmén qián qǐng guān dēng.
  • Trước khi ra ngoài hãy tắt đèn.

🔊 電影院裡要關手機。

  • Diànyǐngyuàn lǐ yào guān shǒujī.
  • Trong rạp chiếu phim phải tắt điện thoại.

2️⃣6️⃣ 🔊 哇 / wa / (oa) – Thán từ ngạc nhiên – (thán từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Wow
🔤 Pinyin: wa
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 哇!怎麼那麼沒有水準。

  • Wa! Zěnme nàme méiyǒu shuǐzhǔn.
  • Wow! Sao lại kém văn minh vậy.

🔊 哇,這裡好漂亮!

  • Wa, zhèlǐ hǎo piàoliang!
  • Wow, chỗ này đẹp quá!

🔊 哇,你真厲害!

  • Wa, nǐ zhēn lìhai!
  • Wow, bạn giỏi thật!

2️⃣7️⃣ 🔊 水準 / shuǐzhǔn / (trình độ) – Trình độ, mức độ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trình độ
🔤 Pinyin: shuǐzhǔn
🈶 Chữ Hán: 🔊 水準

🔊 沒有水準。

  • Méiyǒu shuǐzhǔn.
  • Thiếu văn minh.

🔊 他的中文水準很高。

  • Tā de Zhōngwén shuǐzhǔn hěn gāo.
  • Trình độ tiếng Trung của anh ấy rất cao.

🔊 服務水準不錯。

  • Fúwù shuǐzhǔn búcuò.
  • Chất lượng phục vụ khá tốt.

2️⃣8️⃣ 🔊 手冊 / shǒucè / (sổ tay) – Sổ tay, tài liệu – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sổ tay
🔤 Pinyin: shǒucè
🈶 Chữ Hán: 🔊 手冊

🔊 我先去買一本表演手冊。

  • Wǒ xiān qù mǎi yì běn biǎoyǎn shǒucè.
  • Tôi đi mua một cuốn sổ tay biểu diễn trước.

🔊 學生都有一本手冊。

  • Xuéshēng dōu yǒu yì běn shǒucè.
  • Học sinh đều có một cuốn sổ tay.

🔊 請先看使用手冊。

  • Qǐng xiān kàn shǐyòng shǒucè.
  • Vui lòng xem sổ tay hướng dẫn trước.

2️⃣9️⃣ 🔊 洗手間 / xǐshǒujiān / (nhà vệ sinh) – Nhà vệ sinh – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhà vệ sinh
🔤 Pinyin: xǐshǒujiān
🈶 Chữ Hán: 🔊 洗手間

🔊 我去一下洗手間。

  • Wǒ qù yíxià xǐshǒujiān.
  • Tôi đi nhà vệ sinh một lát.

🔊 洗手間在那邊。

  • Xǐshǒujiān zài nàbiān.
  • Nhà vệ sinh ở đằng kia.

🔊 請保持洗手間清潔。

  • Qǐng bǎochí xǐshǒujiān qīngjié.
  • Vui lòng giữ nhà vệ sinh sạch sẽ.

3️⃣0️⃣ 🔊 提醒 / tíxǐng / (đề tỉnh) – Nhắc nhở – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhắc nhở
🔤 Pinyin: tíxǐng
🈶 Chữ Hán: 🔊 提醒

🔊 謝謝妳提醒我,要不然等一下手機響了就糗了。

  • Xièxie nǐ tíxǐng wǒ, yàobùrán děng yíxià shǒujī xiǎng le jiù qiǔ le.
  • Cảm ơn bạn đã nhắc tôi, nếu không lát nữa điện thoại reo lên thì xấu hổ lắm.

🔊 老師提醒學生上課不要遲到。

  • Lǎoshī tíxǐng xuéshēng shàngkè búyào chídào.
  • Giáo viên nhắc học sinh không được đi học muộn.

🔊 請你提醒我明天帶護照。

  • Qǐng nǐ tíxǐng wǒ míngtiān dài hùzhào.
  • Làm ơn nhắc tôi mang hộ chiếu vào ngày mai.

3️⃣1️⃣ 🔊 響 / xiǎng / (vang, reo) – Kêu, vang – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kêu, vang
🔤 Pinyin: xiǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 手機響了就糟了。

  • Shǒujī xiǎng le jiù zāo le.
  • Điện thoại mà reo lên thì toi.

🔊 外面突然響起音樂。

  • Wàimiàn tūrán xiǎng qǐ yīnyuè.
  • Bên ngoài đột nhiên vang lên tiếng nhạc.

🔊 鬧鐘一響我就起床。

  • Nàozhōng yì xiǎng wǒ jiù qǐchuáng.
  • Chuông báo thức vừa reo là tôi dậy ngay.

3️⃣2️⃣ 🔊 糟 / zāo / (tệ) – Tệ, hỏng – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tệ, hỏng
🔤 Pinyin: zāo
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 手機響了就糟了。

  • Shǒujī xiǎng le jiù zāo le.
  • Điện thoại mà reo lên thì tệ rồi.

🔊 今天的天氣真糟。

  • Jīntiān de tiānqì zhēn zāo.
  • Thời tiết hôm nay thật tệ.

🔊 事情變得越來越糟。

  • Shìqíng biàn de yuèláiyuè zāo.
  • Mọi việc trở nên ngày càng tệ.

3️⃣3️⃣ 🔊 噓 / xū / (suỵt) – Suỵt, im lặng – (thán từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Suỵt
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 噓,表演開始了。

  • Xū, biǎoyǎn kāishǐ le.
  • Suỵt, buổi biểu diễn bắt đầu rồi.

🔊 噓,別說話。

  • Xū, bié shuōhuà.
  • Suỵt, đừng nói chuyện.

🔊 大家一起噓他。

  • Dàjiā yìqǐ xū tā.
  • Mọi người cùng suỵt anh ta.

3️⃣4️⃣ 🔊 看不成 / kàn bù chéng / (không xem được) – Không thể xem – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Không xem được
🔤 Pinyin: kàn bù chéng
🈶 Chữ Hán: 🔊 看不成

🔊 表演恐怕就看不成了。

  • Biǎoyǎn kǒngpà jiù kàn bù chéng le.
  • E là buổi biểu diễn không xem được rồi.

🔊 下雨了,電影看不成。

  • Xià yǔ le, diànyǐng kàn bù chéng.
  • Trời mưa nên không xem phim được.

🔊 太晚了,展覽看不成了。

  • Tài wǎn le, zhǎnlǎn kàn bù chéng le.
  • Muộn quá nên không xem triển lãm được.

3️⃣5️⃣ 🔊 聯絡感情 / liánluò gǎnqíng / (liên lạc tình cảm) – Gắn kết tình cảm – (cụm động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Gắn kết tình cảm
🔤 Pinyin: liánluò gǎnqíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 聯絡感情

🔊 欣賞藝術活動可以跟朋友或同事聯絡感情。

  • Xīnshǎng yìshù huódòng kěyǐ gēn péngyǒu huò tóngshì liánluò gǎnqíng.
  • Thưởng thức nghệ thuật có thể gắn kết tình cảm với bạn bè hoặc đồng nghiệp.

🔊 過年回家是為了聯絡感情。

  • Guònián huí jiā shì wèile liánluò gǎnqíng.
  • Về nhà dịp Tết là để gắn kết tình cảm.

🔊 一起吃飯可以聯絡感情。

  • Yìqǐ chīfàn kěyǐ liánluò gǎnqíng.
  • Ăn cơm cùng nhau có thể gắn kết tình cảm.

3️⃣6️⃣ 🔊 擤鼻涕 / xǐng bítì / (xì mũi) – Xì mũi – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Xì mũi
🔤 Pinyin: xǐng bítì
🈶 Chữ Hán: 🔊 擤鼻涕

🔊 他又擤鼻涕,又不停地咳嗽。

  • Tā yòu xǐng bítì, yòu bù tíng de késòu.
  • Anh ta vừa xì mũi vừa ho không ngừng.

🔊 感冒的時候一直擤鼻涕。

  • Gǎnmào de shíhou yìzhí xǐng bítì.
  • Khi bị cảm thì cứ xì mũi liên tục.

🔊 在公共場所擤鼻涕要注意禮貌。

  • Zài gōnggòng chǎngsuǒ xǐng bítì yào zhùyì lǐmào.
  • Xì mũi ở nơi công cộng cần chú ý lễ phép.

Hội thoại

🔊 李雲真: 快一點,打扮好了沒有?遲到的話,音樂廳就不讓我們進去,表演恐怕就看不成了。

🔊 白如玉: 好了,好了,馬上好。妳不認為我們應該穿得正式一點嗎?萬一別人都穿得很正式怎麼辦?

🔊 李雲真: 我想只要穿得整齊就可以了。我第一次去看表演的時候,以為要穿非常正式的服裝,沒想到平常的穿著就可以了。

🔊 白如玉: 這是我第一次去,可不能丟臉。

🔊 李雲真: 聽我朋友說,有一次他穿了短褲和涼鞋,就被擋在門外了。我同意妳的看法,去看表演時,穿著整齊對演出者也算是一種尊重。

🔊 白如玉: 每個國家的文化都不太一樣,在我的國家,欣賞藝術表演也算是一種社交活動。

🔊 李雲真: 怎麼說呢?

🔊 白如玉: 我們還是趕說吧,免得遲到就得等中場休息時間才能進去。準時也是一種禮貌。

🔊 (在路上)

🔊 李雲真: 對了,妳剛說的社交活動是什麼意思?

🔊 白如玉: 因為我們沒有夜市,KTV也很少,一般人下班後,晚上能去的地方不多,欣賞藝術活動可以跟朋友或同事聯絡感情。

🔊 李雲真: 說到聯絡感情,後天我和建國要去看電影,一起去吧?

🔊 白如玉: 妳說的是英文系的林建國嗎?

🔊 李雲真: 就是他,你們很熟嗎?

🔊 白如玉: 唉!別提了,上次我們好幾個人一起去看電影,他又摳鼻涕,又不停地咳嗽,還忘了關手機。

🔊 李雲真: 哇!怎麼那麼沒有水準,感冒的話就應該在家休息,看電影時手機應該關機。

🔊 白如玉: 到了!到了!還好還有15分鐘才開始。我先去買一本表演手冊。

🔊 李雲真: 我去一下洗手間,等一下裡面見。

🔊 (進場後)

🔊 白如玉: 妳的手機關了嗎?

🔊 李雲真: 謝謝妳提醒我,要不然等一下手機響了就糗了。

🔊 白如玉: 噓,表演開始了。

Pinyin:

Lǐ Yúnzhēn: Kuài yīdiǎn, dǎbàn hǎo le méiyǒu? Chídào de huà, yīnyuè tīng jiù bù ràng wǒmen jìnqù, biǎoyǎn kǒngpà jiù kàn bù chéng le.

Bái Rúyù: Hǎo le, hǎo le, mǎshàng hǎo. Nǐ bù rènwéi wǒmen yīnggāi chuān dé zhèngshì yīdiǎn ma? Wànyī biérén dōu chuān dé hěn zhèngshì zěnme bàn?

Lǐ Yúnzhēn: Wǒ xiǎng zhǐyào chuān dé zhěngqí jiù kěyǐ le. Wǒ dì yī cì qù kàn biǎoyǎn de shíhòu, yǐwéi yào chuān fēicháng zhèngshì de fúzhuāng, méi xiǎngdào píngcháng de chuānzhuó jiù kěyǐ le.

Bái Rúyù: Zhè shì wǒ dì yī cì qù, kě bùnéng diūliǎn.

Lǐ Yúnzhēn: Tīng wǒ péngyǒu shuō, yǒu yī cì tā chuān le duǎnkù hé liángxié, jiù bèi dǎng zài mén wàile. Wǒ tóngyì nǐ de kànfǎ, qù kàn biǎoyǎn shí, chuānzhe zhěngqí duì yǎnchū zhě yě suàn shì yī zhǒng zūnzhòng.

Bái Rúyù: Měi gè guójiā de wénhuà dōu bù tài yīyàng, zài wǒ de guójiā, xīnshǎng yìshù biǎoyǎn yě suàn shì yī zhǒng shèjiāo huódòng.

Lǐ Yúnzhēn: Zěnme shuō ne?

Bái Rúyù: Wǒmen háishì gǎn zǒu ba, miǎnde chídào jiù děi děng zhōngchǎng xiūxí de shíhòu cáinéng jìnqù. Zhǔnshí yě shì yī zhǒng lǐmào.

(Zài lù shàng)

Lǐ Yúnzhēn: Duì le, nǐ gāng shuō de shèjiāo huódòng shì shénme yìsi?

Bái Rúyù: Yīnwèi wǒmen méiyǒu yèshì, KTV yě hěn shǎo, yībān rén xiàbān hòu, wǎnshàng néng qù de dìfāng bù duō, xīnshǎng yìshù huódòng kěyǐ gēn péngyǒu huò tóngshì liánluò gǎnqíng.

Lǐ Yúnzhēn: Shuō dào liánluò gǎnqíng, hòutiān wǒ hé Jiànguó yào qù kàn diànyǐng, yīqǐ qù ba?

Bái Rúyù: Nǐ shuō de shì Yīngwén xì de Lín Jiànguó ma?

Lǐ Yúnzhēn: Jiù shì tā, nǐmen hěn shóu ma?

Bái Rúyù: Āi! Bié tí le, shàng cì wǒmen hǎo jǐ gè rén yīqǐ qù kàn diànyǐng, tā yòu wā bízi, yòu bù tíng de késòu, hái wàng le guān shǒujī.

Lǐ Yúnzhēn: Wa! Zěnme nàme méiyǒu shuǐzhǔn, gǎnmào de huà jiù yīnggāi zài jiālǐ xiūxí, kàn diànyǐng shí shǒujī yīnggāi guānjī.

Bái Rúyù: Dàole! Dàole! Hái yǒu 15 fēnzhōng cái kāishǐ. Wǒ xiān qù mǎi yī běn biǎoyǎn shǒucè.

Lǐ Yúnzhēn: Wǒ qù yīxià xǐshǒujiān, děng yīxià lǐmiàn jiàn.

(Jìnchǎng hòu)

Bái Rúyù: Nǐ de shǒujī guān le ma?

Lǐ Yúnzhēn: Xièxiè nǐ tíxǐng wǒ, yào bùrán děng yīxià shǒujī xiǎng le jiù qiǔ le.

Bái Rúyù: Xū, biǎoyǎn kāishǐ le.

Tiếng Việt:

Lý Vân Chân: Nhanh lên một chút, cậu chuẩn bị xong chưa? Nếu trễ thì nhà hát không cho vào đâu, sợ là không xem được buổi diễn mất.

Bạch Như Ngọc: Xong rồi, xong rồi, sắp xong ngay đây. Cậu không nghĩ là chúng ta nên ăn mặc trang trọng một chút sao? Lỡ như người ta ai cũng ăn mặc rất chỉnh tề thì sao?

Lý Vân Chân: Mình nghĩ chỉ cần ăn mặc gọn gàng là được rồi. Lần đầu mình đi xem biểu diễn, tưởng phải mặc thật trang trọng, ai ngờ mặc bình thường cũng được.

Bạch Như Ngọc: Đây là lần đầu tiên mình đi, không thể mất mặt được.

Lý Vân Chân: Nghe bạn mình kể, có lần mặc quần short và dép sandal, bị chặn ngay ngoài cổng. Mình đồng ý với cậu, đi xem biểu diễn thì ăn mặc gọn gàng cũng là một cách thể hiện sự tôn trọng với người biểu diễn.

Bạch Như Ngọc: Mỗi quốc gia có văn hóa khác nhau. Ở nước mình, việc thưởng thức nghệ thuật cũng là một hoạt động xã giao.

Lý Vân Chân: Sao lại như vậy?

Bạch Như Ngọc: Thôi đi nhanh đi, kẻo trễ lại phải đợi đến giờ nghỉ mới được vào. Đến đúng giờ cũng là một kiểu lịch sự đó.

(Trên đường)

Lý Vân Chân: Đúng rồi, cậu nói “hoạt động xã giao” là gì vậy?

Bạch Như Ngọc: Vì nước mình không có chợ đêm, KTV cũng ít, sau giờ làm thì không có nhiều chỗ để đi. Xem nghệ thuật giúp gắn kết bạn bè, đồng nghiệp.

Lý Vân Chân: Nói đến gắn kết, ngày kia mình và Kiến Quốc đi xem phim, đi cùng nhé?

Bạch Như Ngọc: Cậu nói là Lâm Kiến Quốc của khoa tiếng Anh?

Lý Vân Chân: Ừ, là anh ấy. Hai người quen hả?

Bạch Như Ngọc: Trời ơi, lần trước tụi mình đi xem phim chung, ảnh vừa ngoáy mũi vừa ho liên tục, lại quên tắt điện thoại nữa!

Lý Vân Chân: Trời, sao mà thiếu ý thức vậy! Bị cảm thì nên ở nhà nghỉ, xem phim thì phải tắt điện thoại chứ!

Bạch Như Ngọc: Tới rồi! May mà còn 15 phút nữa mới bắt đầu. Mình đi mua sổ tay chương trình.

Lý Vân Chân: Mình đi vệ sinh chút, gặp lại trong đó nhé.

(Vào chỗ ngồi)

Bạch Như Ngọc: Cậu tắt điện thoại chưa?

Lý Vân Chân: Cảm ơn cậu nhắc, suýt nữa thì quên tắt!

Bạch Như Ngọc: Suỵt, buổi biểu diễn bắt đầu rồi đó.

Từ vựng 2

1️⃣ 🔊 場 / chǎng / (trận, buổi) – Buổi, suất – (lượng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Buổi, suất
🔤 Pinyin: chǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 欣賞一場現代舞的表演。

  • Xīnshǎng yì chǎng xiàndài wǔ de biǎoyǎn.
  • Thưởng thức một buổi biểu diễn múa hiện đại.

🔊 今晚有一場音樂會。

  • Jīnwǎn yǒu yì chǎng yīnyuèhuì.
  • Tối nay có một buổi hòa nhạc.

🔊 他看了一場很精彩的比賽。

  • Tā kàn le yì chǎng hěn jīngcǎi de bǐsài.
  • Anh ấy xem một trận đấu rất đặc sắc.

2️⃣ 🔊 強調 / qiángdiào / (cường điệu) – Nhấn mạnh – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhấn mạnh
🔤 Pinyin: qiángdiào
🈶 Chữ Hán: 🔊 強調

🔊 李雲真還特別強調。

  • Lǐ Yúnzhēn hái tèbié qiángdiào.
  • Lý Vân Chân còn đặc biệt nhấn mạnh.

🔊 老師一直強調發音的重要性。

  • Lǎoshī yìzhí qiángdiào fāyīn de zhòngyàoxìng.
  • Giáo viên luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của phát âm.

🔊 我要強調這不是我的錯。

  • Wǒ yào qiángdiào zhè bú shì wǒ de cuò.
  • Tôi muốn nhấn mạnh rằng đây không phải lỗi của tôi.

3️⃣ 🔊 團體 / tuántǐ / (đoàn thể) – Tập thể, đoàn – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tập thể
🔤 Pinyin: tuántǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 團體

🔊 今天晚上表演的團體。

  • Jīntiān wǎnshàng biǎoyǎn de tuántǐ.
  • Đoàn biểu diễn tối nay.

🔊 這是一個國際性的藝術團體。

  • Zhè shì yí gè guójìxìng de yìshù tuántǐ.
  • Đây là một đoàn nghệ thuật mang tính quốc tế.

🔊 學🔊 校有很多學生團體。

  • Xuéxiào yǒu hěn duō xuéshēng tuántǐ.
  • Trường có nhiều câu lạc bộ sinh viên.

4️⃣ 🔊 千萬 / qiānwàn / (thiên vạn) – Nhất định đừng, tuyệt đối – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tuyệt đối đừng
🔤 Pinyin: qiānwàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 千萬

🔊 千萬別錯過這個好機會。

  • Qiānwàn bié cuòguò zhège hǎo jīhuì.
  • Nhất định đừng bỏ lỡ cơ hội này.

🔊 下雨了,千萬要帶雨傘。

  • Xià yǔ le, qiānwàn yào dài yǔsǎn.
  • Trời mưa rồi, nhất định phải mang ô.

🔊 考試前千萬別熬夜。

  • Kǎoshì qián qiānwàn bié áoyè.
  • Trước kỳ thi tuyệt đối đừng thức khuya.

5️⃣ 🔊 鋼琴 / gāngqín / (cương cầm) – Đàn piano – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đàn piano
🔤 Pinyin: gāngqín
🈶 Chữ Hán: 🔊 鋼琴

🔊 白如玉小時候學過鋼琴。

  • Bái Rúyù xiǎoshíhou xué guò gāngqín.
  • Bạch Như Ngọc hồi nhỏ từng học piano.

🔊 她每天練鋼琴一個小時。

  • Tā měitiān liàn gāngqín yí gè xiǎoshí.
  • Cô ấy luyện piano một tiếng mỗi ngày.

🔊 這首歌用鋼琴彈很好聽。

  • Zhè shǒu gē yòng gāngqín tán hěn hǎotīng.
  • Bài này đánh bằng piano rất hay.

6️⃣ 🔊 小提琴 / xiǎotíqín / (tiểu đề cầm) – Đàn violin – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đàn violin
🔤 Pinyin: xiǎotíqín
🈶 Chữ Hán: 🔊 小提琴

🔊 她學過鋼琴和小提琴。

  • Tā xué guò gāngqín hé xiǎotíqín.
  • Cô ấy học piano và violin.

🔊 小提琴的聲音很優美。

  • Xiǎotíqín de shēngyīn hěn yōuměi.
  • Âm thanh violin rất du dương.

🔊 他會拉小提琴。

  • Tā huì lā xiǎotíqín.
  • Anh ấy biết kéo violin.

7️⃣ 🔊 古典 / gǔdiǎn / (cổ điển) – Cổ điển – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cổ điển
🔤 Pinyin: gǔdiǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 古典

🔊 她特別喜歡古典音樂。

  • Tā tèbié xǐhuan gǔdiǎn yīnyuè.
  • Cô ấy đặc biệt thích nhạc cổ điển.

🔊 這是一棟古典風格的建築。

  • Zhè shì yí dòng gǔdiǎn fēnggé de jiànzhú.
  • Đây là một tòa nhà mang phong cách cổ điển.

🔊 我對古典文學很有興趣。

  • Wǒ duì gǔdiǎn wénxué hěn yǒu xìngqù.
  • Tôi rất hứng thú với văn học cổ điển.

8️⃣ 🔊 畫家 / huàjiā / (họa gia) – Họa sĩ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Họa sĩ
🔤 Pinyin: huàjiā
🈶 Chữ Hán: 🔊 畫家

🔊 他父親是一位畫家。

  • Tā fùqīn shì yí wèi huàjiā.
  • Cha anh ấy là một họa sĩ.

🔊 這位畫家很有名。

  • Zhè wèi huàjiā hěn yǒumíng.
  • Họa sĩ này rất nổi tiếng.

🔊 她想當畫家。

  • Tā xiǎng dāng huàjiā.
  • Cô ấy muốn trở thành họa sĩ.

9️⃣ 🔊 畫 / huà / (họa) – Vẽ, bức tranh – (động từ / danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Vẽ
🔤 Pinyin: huà
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 他很會畫畫。

  • Tā hěn huì huà huà.
  • Anh ấy vẽ rất giỏi.

🔊 這幅畫很漂亮。

  • Zhè fú huà hěn piàoliang.
  • Bức tranh này rất đẹp.

🔊 她喜歡畫風景。

  • Tā xǐhuan huà fēngjǐng.
  • Cô ấy thích vẽ phong cảnh.

1️⃣0️⃣ 🔊 舞蹈 / wǔdǎo / (vũ đạo) – Múa, khiêu vũ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Múa
🔤 Pinyin: wǔdǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 舞蹈

🔊 她覺得現代舞很難懂。

  • Tā juéde xiàndài wǔ hěn nándǒng.
  • Cô ấy thấy múa hiện đại rất khó hiểu.

🔊 舞蹈是一種藝術。

  • Wǔdǎo shì yì zhǒng yìshù.
  • Múa là một loại hình nghệ thuật.

🔊 她學舞蹈很多年了。

  • Tā xué wǔdǎo hěn duō nián le.
  • Cô ấy học múa nhiều năm rồi.

1️⃣1️⃣ 🔊 文學 / wénxué / (văn học) – Văn học – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Văn học
🔤 Pinyin: wénxué
🈶 Chữ Hán: 🔊 文學

🔊 她對文學很有興趣。

  • Tā duì wénxué hěn yǒu xìngqù.
  • Cô ấy rất hứng thú với văn học.

🔊 文學能反映社會現象。

  • Wénxué néng fǎnyìng shèhuì xiànxiàng.
  • Văn học có thể phản ánh hiện tượng xã hội.

🔊 他主修文學。

  • Tā zhǔxiū wénxué.
  • Anh ấy học chuyên ngành văn học.

1️⃣2️⃣ 🔊 繪畫 / huìhuà / (hội họa) – Hội họa – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hội họa
🔤 Pinyin: huìhuà
🈶 Chữ Hán: 🔊 繪畫

🔊 她對文學、建築和繪畫等藝術都非常有興趣。

  • Tā duì wénxué, jiànzhù hé huìhuà děng yìshù dōu fēicháng yǒu xìngqù.
  •  Cô ấy rất hứng thú với các loại hình nghệ thuật như văn học, kiến trúc và hội họa.

🔊 他喜歡繪畫。

  • Tā xǐhuān huìhuà.
  • Anh ấy thích hội họa.

🔊 繪畫是一種視覺藝術。

  • Huìhuà shì yì zhǒng shìjué yìshù.
  • Hội họa là một loại hình nghệ thuật thị giác.

1️⃣3️⃣ 🔊 等 / děng / (đẳng) – v.v., đợi – (trợ từ / động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: v.v.; đợi
🔤 Pinyin: děng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 對文學、建築和電影等藝術都有興趣。

  • Duì wénxué, jiànzhù hé diànyǐng děng yìshù dōu yǒu xìngqù.
  • Hứng thú với văn học, kiến trúc, điện ảnh v.v.

🔊 請等一下。

  • Qǐng děng yíxià.
  • Vui lòng đợi một chút.

🔊 他在等朋友。

  • Tā zài děng péngyǒu.
  • Anh ấy đang đợi bạn.

1️⃣4️⃣ 🔊 寺廟 / sìmiào / (tự miếu) – Chùa miếu – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chùa miếu
🔤 Pinyin: sìmiào
🈶 Chữ Hán: 🔊 寺廟

🔊 除了參觀寺廟以外,她還常去看中文電影。

  • Chúle cānguān sìmiào yǐwài, tā hái cháng qù kàn Zhōngwén diànyǐng.
  • Ngoài tham quan chùa miếu, cô ấy còn thường xem phim Hoa ngữ.

🔊 這座寺廟很古老。

  • Zhè zuò sìmiào hěn gǔlǎo.
  • Ngôi chùa này rất cổ.

🔊 很多遊客來參觀寺廟。

  • Hěn duō yóukè lái cānguān sìmiào.
  • Rất nhiều du khách đến tham quan chùa miếu.

1️⃣5️⃣ 🔊 表現 / biǎoxiàn / (biểu hiện) – Thể hiện, biểu hiện – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thể hiện
🔤 Pinyin: biǎoxiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 表現

🔊 覺得那最能表現出傳統美。

  • Juéde nà zuì néng biǎoxiàn chū chuántǒng měi.
  • Cảm thấy điều đó thể hiện rõ nhất vẻ đẹp truyền thống.

🔊 他在工作上的表現很好。

  • Tā zài gōngzuò shàng de biǎoxiàn hěn hǎo.
  • Anh ấy thể hiện rất tốt trong công việc.

🔊 這部電影表現了人性的複雜。

  • Zhè bù diànyǐng biǎoxiàn le rénxìng de fùzá.
  • Bộ phim thể hiện sự phức tạp của con người.

1️⃣6️⃣ 🔊 之 / zhī / (chi) – của, sự, mà – (trợ từ – dùng trong văn viết, trang trọng)
🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: của / sự / mà (trợ từ văn viết)
🔤 Pinyin: zhī
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 其中最值得欣賞之就是台南之廟會了。

  • Qízhōng zuì zhídé xīnshǎng zhī jiù shì Táinán zhī miàohuì le.
  • Trong đó, đáng thưởng thức nhất chính là lễ hội đền miếu ở Đài Nam.

🔊 學習之路並不容易。

  • Xuéxí zhī lù bìng bù róngyì.
  • Con đường học tập không hề dễ dàng.

🔊 藝術之美值得細細品味。

  • Yìshù zhī měi zhídé xìxì pǐnwèi.
  • Vẻ đẹp của nghệ thuật rất đáng để thưởng thức kỹ.

1️⃣6️⃣ 🔊 劇情 / jùqíng / (kịch tình) – Cốt truyện – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cốt truyện
🔤 Pinyin: jùqíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 劇情

🔊 劇情特別。

  • Jùqíng tèbié.
  • Cốt truyện đặc biệt.

🔊 這部電影的劇情很感人。

  • Zhè bù diànyǐng de jùqíng hěn gǎnrén.
  • Cốt truyện bộ phim này rất cảm động.

🔊 我不太懂這個劇情。

  • Wǒ bú tài dǒng zhège jùqíng.
  • Tôi không hiểu rõ cốt truyện này.

1️⃣7️⃣ 🔊 導演 / dǎoyǎn / (đạo diễn) – Đạo diễn – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đạo diễn
🔤 Pinyin: dǎoyǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 導演

(bài khóa không có câu trực tiếp → trích ý gần nhất)

🔊 這位導演很有名。

  • Zhè wèi dǎoyǎn hěn yǒumíng.
  • Vị đạo diễn này rất nổi tiếng.

🔊 導演決定拍這部電影。

  • Dǎoyǎn juédìng pāi zhè bù diànyǐng.
  • Đạo diễn quyết định quay bộ phim này.

1️⃣8️⃣ 🔊 所 / suǒ / (sở) – Nơi, cái được… – (trợ từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nơi; cái được…
🔤 Pinyin: suǒ
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 電影所要表達的意思是現代人孤單寂寞的感覺。

  • Diànyǐng suǒyào biǎodá de yìsi shì xiàndài rén gūdān jìmò de gǎnjué.
  • Ý nghĩa mà bộ phim muốn thể hiện là cảm giác cô đơn của người hiện đại.

🔊 他所說的話很重要。

  • Tā suǒ shuō de huà hěn zhòngyào.
  • Những gì anh ấy nói rất quan trọng.

🔊 這是我所需要的。

  • Zhè shì wǒ suǒ xūyào de.
  • Đây là thứ tôi cần.

1️⃣9️⃣ 🔊 紅 / hóng / (hồng) – Nổi tiếng, đỏ – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nổi tiếng; đỏ
🔤 Pinyin: hóng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 不是台灣目前最紅的明星。

  • Bú shì Táiwān mùqián zuì hóng de míngxīng.
  • Không phải là ngôi sao nổi tiếng nhất hiện nay ở Đài Loan.

🔊 這家店最近很紅。

  • Zhè jiā diàn zuìjìn hěn hóng.
  • Cửa hàng này gần đây rất nổi.

🔊 她穿紅衣服。

  • Tā chuān hóng yīfu.
  • Cô ấy mặc áo đỏ.

2️⃣0️⃣ 🔊 明星 / míngxīng / (minh tinh) – Ngôi sao – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngôi sao
🔤 Pinyin: míngxīng
🈶 Chữ Hán: 🔊 明星

🔊 男、女主角都不是台灣目前最紅的明星。

  • Nán, nǚ zhǔjué dōu bú shì Táiwān mùqián zuì hóng de míngxīng.
  • Nam nữ chính đều không phải là ngôi sao nổi tiếng nhất hiện nay.

🔊 他是一位電影明星。

  • Tā shì yí wèi diànyǐng míngxīng.
  • Anh ấy là một ngôi sao điện ảnh.

🔊 很多人喜歡這位明星。

  • Hěn duō rén xǐhuān zhè wèi míngxīng.
  • Rất nhiều người yêu thích ngôi sao này.

2️⃣1️⃣ 🔊 演技 / yǎnjì / (diễn kỹ) – Kỹ năng diễn xuất – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Diễn xuất
🔤 Pinyin: yǎnjì
🈶 Chữ Hán: 🔊 演技

🔊 他們的演技不但很好。

  • Tāmen de yǎnjì búdàn hěn hǎo.
  • Diễn xuất của họ không những rất tốt.

🔊 這位演員的演技很自然。

  • Zhè wèi yǎnyuán de yǎnjì hěn zìrán.
  • Diễn xuất của diễn viên này rất tự nhiên.

🔊 演技好才能打動觀眾。

  • Yǎnjì hǎo cái néng dǎdòng guānzhòng.
  • Diễn xuất tốt mới có thể chạm đến khán giả.

2️⃣2️⃣ 🔊 得 / dé / (đắc) – Đạt được – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đạt được
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 男主角還得了今年金馬影展的最佳男主角。

  • Nán zhǔjué hái dé le jīnnián Jīnmǎ Yǐngzhǎn de zuìjiā nán zhǔjué.
  • Nam chính còn giành được giải Nam chính xuất sắc nhất năm nay tại Liên hoan phim Kim Mã.

🔊 他得了第一名。

  • Tā dé le dì yī míng.
  • Anh ấy đạt giải nhất.

🔊 她得到了大家的支持。

  • Tā dédào le dàjiā de zhīchí.
  • Cô ấy nhận được sự ủng hộ của mọi người.

2️⃣3️⃣ 獎 / jiǎng / (tưởng) – Giải thưởng – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giải thưởng
🔤 Pinyin: jiǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 得了今年金馬影展的最佳男主角獎。

  • Dé le jīnnián Jīnmǎ Yǐngzhǎn de zuìjiā nán zhǔjué jiǎng.
  • Giành được giải Nam chính xuất sắc nhất năm nay tại Kim Mã.

🔊 這個獎很重要。

  • Zhège jiǎng hěn zhòngyào.
  • Giải thưởng này rất quan trọng.

🔊 他獲得了國際大獎。

  • Tā huòdé le guójì dàjiǎng.
  • Anh ấy giành được giải thưởng quốc tế lớn.

2️⃣4️⃣ 🔊 廣場 / guǎngchǎng / (quảng trường) – Quảng trường – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quảng trường
🔤 Pinyin: guǎngchǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 廣場

🔊 台北101大樓附近的商業廣場。

  • Táiběi 101 dàlóu fùjìn de shāngyè guǎngchǎng.
  • Quảng trường thương mại gần tòa nhà Taipei 101.

🔊 廣場上有很多人。

  • Guǎngchǎng shàng yǒu hěn duō rén.
  • Trên quảng trường có rất nhiều người.

🔊 孩子們在廣場玩。

  • Háizimen zài guǎngchǎng wán.
  • Bọn trẻ chơi ở quảng trường.

2️⃣5️⃣ 🔊 或 / huò / (hoặc) – Hoặc – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hoặc
🔤 Pinyin: huò
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 或週末去淡水老街時。

  • Huò zhōumò qù Dànshuǐ lǎojiē shí.
  • Hoặc khi cuối tuần đi phố cổ Đạm Thủy.

🔊 你可以坐公車或捷運。

  • Nǐ kěyǐ zuò gōngchē huò jiéyùn.
  • Bạn có thể đi xe buýt hoặc tàu điện.

🔊 今天或明天都可以。

  • Jīntiān huò míngtiān dōu kěyǐ.
  • Hôm nay hoặc ngày mai đều được.

2️⃣6️⃣ 🔊 仔細 / zǐxì / (tỉ tế) – Cẩn thận, tỉ mỉ – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cẩn thận
🔤 Pinyin: zǐxì
🈶 Chữ Hán: 🔊 仔細

🔊 要仔細看看。

  • Yào zǐxì kànkan.
  • Phải xem thật kỹ.

🔊 請仔細聽老師說明。

  • Qǐng zǐxì tīng lǎoshī shuōmíng.
  • Hãy nghe thầy cô giải thích cẩn thận.

🔊 他做事很仔細。

  • Tā zuòshì hěn zǐxì.
  • Anh ấy làm việc rất cẩn thận.

2️⃣7️⃣ 🔊 留意 / liúyì / (lưu ý) – Chú ý – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chú ý
🔤 Pinyin: liúyì
🈶 Chữ Hán: 🔊 留意

🔊 請留意周圍的環境。

  • Qǐng liúyì zhōuwéi de huánjìng.
  • Hãy chú ý môi trường xung quanh.

🔊 出門時要留意安全。

  • Chūmén shí yào liúyì ānquán.
  • Khi ra ngoài cần chú ý an toàn.

🔊 他留意到那幅畫。

  • Tā liúyì dào nà fú huà.
  • Anh ấy chú ý đến bức tranh đó.

2️⃣8️⃣ 🔊 處處 / chùchù / (xứ xứ) – Khắp nơi, mọi nơi – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khắp nơi
🔤 Pinyin: chùchù
🈶 Chữ Hán: 🔊 處處

🔊 不管到哪裡處處是藝術。

  • Bùguǎn dào nǎlǐ chùchù shì yìshù.
  • Dù đi đâu thì khắp nơi cũng là nghệ thuật.

🔊 這個城市處處充滿驚喜。

  • Zhège chéngshì chùchù chōngmǎn jīngxǐ.
  • Thành phố này nơi nào cũng đầy bất ngờ.

🔊 處處都看得到藝術。

  • Chùchù dōu kàn de dào yìshù.
  • Ở đâu cũng có thể thấy nghệ thuật.

2️⃣9️⃣ 🔊 滿足 / mǎnzú / (mãn túc) – Thỏa mãn – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thỏa mãn
🔤 Pinyin: mǎnzú
🈶 Chữ Hán: 🔊 滿足

🔊 滿足我們的口腹之慾。

  • Mǎnzú wǒmen de kǒufù zhī yù.
  • Thỏa mãn nhu cầu ăn uống của chúng ta.

🔊 這份工作讓他很滿足。

  • Zhè fèn gōngzuò ràng tā hěn mǎnzú.
  • Công việc này khiến anh ấy rất mãn nguyện.

🔊 她對生活感到滿足。

  • Tā duì shēnghuó gǎndào mǎnzú.
  • Cô ấy cảm thấy thỏa mãn với cuộc sống.

3️⃣0️⃣ 🔊 豐盛 / fēngshèng / (phong thịnh) – Phong phú, thịnh soạn – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phong phú
🔤 Pinyin: fēngshèng
🈶 Chữ Hán: 🔊 豐盛

🔊 眼睛和耳朵最豐盛的饗宴。

  • Yǎnjīng hé ěrduǒ zuì fēngshèng de xiǎngyàn.
  • Bữa tiệc phong phú nhất dành cho mắt và tai.

🔊 晚餐非常豐盛。

  • Wǎncān fēicháng fēngshèng.
  • Bữa tối rất thịnh soạn.

🔊 她準備了一桌豐盛的菜。

  • Tā zhǔnbèi le yì zhuō fēngshèng de cài.
  • Cô ấy chuẩn bị một bàn thức ăn thịnh soạn.

3️⃣1️⃣ 🔊 豐盛 / fēngshèng / (phong thịnh) – Phong phú, thịnh soạn – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phong phú
🔤 Pinyin: fēngshèng
🈶 Chữ Hán: 🔊 豐盛

🔊 眼睛和耳朵最豐盛的饗宴。

  • Yǎnjīng hé ěrduǒ zuì fēngshèng de xiǎngyàn.
  • Bữa tiệc phong phú nhất dành cho mắt và tai.

🔊 這家餐廳的菜很豐盛。

  • Zhè jiā cāntīng de cài hěn fēngshèng.
  • Món ăn của nhà hàng này rất phong phú.

🔊 他準備了一桌豐盛的晚餐。

  • Tā zhǔnbèi le yì zhuō fēngshèng de wǎncān.
  • Anh ấy chuẩn bị một bữa tối thịnh soạn.

3️⃣2️⃣ 🔊 國家戲劇院 / Guójiā Xìjùyuàn / (quốc gia hí kịch viện) – Nhà hát kịch quốc gia

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhà hát kịch quốc gia
🔤 Pinyin: Guójiā Xìjùyuàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 國家戲劇院

🔊 第一次到「國家戲劇院」看表演。

  • Dì yī cì dào “Guójiā Xìjùyuàn” kàn biǎoyǎn.
  • Lần đầu đến Nhà hát Kịch Quốc gia xem biểu diễn.

🔊 國家戲劇院常有大型演出。

  • Guójiā Xìjùyuàn cháng yǒu dàxíng yǎnchū.
  • Nhà hát Kịch Quốc gia thường có các buổi biểu diễn lớn.

🔊 很多藝術活動在國家戲劇院舉行。

  • Hěn duō yìshù huódòng zài Guójiā Xìjùyuàn jǔxíng.
  • Nhiều hoạt động nghệ thuật được tổ chức tại đây.

3️⃣3️⃣ 🔊 雲門舞集 / Yúnmén Wǔjí / (vân môn vũ tập) – Đoàn múa Vân Môn

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đoàn múa Vân Môn
🔤 Pinyin: Yúnmén Wǔjí
🈶 Chữ Hán: 🔊 雲門舞集

🔊 「雲門舞集」在台灣幾乎無人不知、無人不曉。

  • “Yúnmén Wǔjí” zài Táiwān jīhū wúrén bùzhī, wúrén bùxiǎo.
  • Đoàn múa Vân Môn gần như ai ở Đài Loan cũng biết.

🔊 雲門舞集以現代舞聞名。

  • Yúnmén Wǔjí yǐ xiàndài wǔ wénmíng.
  • Vân Môn nổi tiếng với múa hiện đại.

🔊 我很想看雲門舞集的演出。

  • Wǒ hěn xiǎng kàn Yúnmén Wǔjí de yǎnchū.
  • Tôi rất muốn xem biểu diễn của Vân Môn.

3️⃣4️⃣ 🔊 國家音樂廳 / Guójiā Yīnyuè Tīng / (quốc gia âm nhạc thính) – Nhà hòa nhạc quốc gia

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhà hòa nhạc quốc gia
🔤 Pinyin: Guójiā Yīnyuè Tīng
🈶 Chữ Hán: 🔊 國家音樂廳

🔊 「國家音樂廳」在「國家戲劇院」對面。

  • “Guójiā Yīnyuè Tīng” zài “Guójiā Xìjùyuàn” duìmiàn.
  • Nhà Hòa nhạc Quốc gia nằm đối diện Nhà hát Kịch Quốc gia.

🔊 國家音樂廳常舉辦音樂會。

  • Guójiā Yīnyuè Tīng cháng jǔbàn yīnyuèhuì.
  • Nơi đây thường tổ chức hòa nhạc.

🔊 她去國家音樂廳聽古典音樂。

  • Tā qù Guójiā Yīnyuè Tīng tīng gǔdiǎn yīnyuè.
  • Cô ấy đến nghe nhạc cổ điển.

3️⃣5️⃣ 🔊 金馬影展 / Jīnmǎ Yǐngzhǎn / (kim mã ảnh triển) – Liên hoan phim Kim Mã

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Liên hoan phim Kim Mã
🔤 Pinyin: Jīnmǎ Yǐngzhǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 金馬影展

🔊 得了今年金馬影展的最佳男主角。

  • Dé le jīnnián Jīnmǎ Yǐngzhǎn de zuìjiā nán zhǔjué.
  • Giành giải Nam chính xuất sắc nhất tại Kim Mã năm nay.

🔊 金馬影展在台灣很有名。

  • Jīnmǎ Yǐngzhǎn zài Táiwān hěn yǒumíng.
  • Liên hoan phim Kim Mã rất nổi tiếng ở Đài Loan.

🔊 很多電影在金馬影展首映。

  • Hěn duō diànyǐng zài Jīnmǎ Yǐngzhǎn shǒuyìng.
  • Nhiều phim được công chiếu lần đầu tại đây.

3️⃣6️⃣ 🔊 現代舞 / xiàndài wǔ / (hiện đại vũ) – Múa hiện đại – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Múa hiện đại
🔤 Pinyin: xiàndài wǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 現代舞

🔊 她覺得現代舞很難懂🔊 。

  • Tā juéde xiàndài wǔ hěn nándǒng.
  • Cô ấy thấy múa hiện đại khó hiểu.

🔊 現代舞的表現方式很多。

  • Xiàndài wǔ de biǎoxiàn fāngshì hěn duō.
  • Múa hiện đại có nhiều cách thể hiện.

🔊 我第一次看現代舞。

  • Wǒ dì yī cì kàn xiàndài wǔ.
  • Tôi lần đầu xem múa hiện đại.

3️⃣7️⃣ 🔊 無人不知,無人不曉 / wúrén bùzhī, wúrén bùxiǎo / (vô nhân bất tri, vô nhân bất hiểu) – Ai cũng biết

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ai cũng biết
🔤 Pinyin: wúrén bùzhī, wúrén bùxiǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 無人不知,無人不曉

🔊 在台灣幾乎無人不知、無人不曉。

  • Zài Táiwān jīhū wúrén bùzhī, wúrén bùxiǎo.
  • Ở Đài Loan hầu như ai cũng biết.

🔊 這件事已經無人不知了。

  • Zhè jiàn shì yǐjīng wúrén bùzhī le.
  • Chuyện này ai cũng biết rồi.

🔊 他是無人不曉的明星。

  • Tā shì wúrén bùxiǎo de míngxīng.
  • Anh ấy là ngôi sao ai cũng biết.

3️⃣8️⃣ 🔊 百聞不如一見 / bǎi wén bùrú yí jiàn / (bách văn bất như nhất kiến) – Trăm nghe không bằng một thấy

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trăm nghe không bằng một thấy
🔤 Pinyin: bǎi wén bùrú yí jiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 百聞不如一見

🔊 百聞不如一見。

  • Bǎi wén bùrú yí jiàn.
  • Trăm nghe không bằng một thấy.

🔊 這個地方真的百聞不如一見。

  • Zhège dìfāng zhēn de bǎi wén bùrú yí jiàn.
  • Nơi này đúng là phải thấy tận mắt.

🔊 照片再多也百聞不如一見。

  • Zhàopiàn zài duō yě bǎi wén bùrú yí jiàn.
  • Xem ảnh nhiều cũng không bằng thấy trực tiếp.

3️⃣9️⃣ 🔊 老街 / lǎojiē / (lão nhai) – Phố cổ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phố cổ
🔤 Pinyin: lǎojiē
🈶 Chữ Hán: 🔊 老街

🔊 週末去淡水老街時。

  • Zhōumò qù Dànshuǐ lǎojiē shí.
  • Khi cuối tuần đi phố cổ Đạm Thủy.

🔊 老街有很多小吃。

  • Lǎojiē yǒu hěn duō xiǎochī.
  • Phố cổ có nhiều món ăn vặt.

🔊 他們喜歡逛老街。

  • Tāmen xǐhuān guàng lǎojiē.
  • Họ thích dạo phố cổ.

4️⃣0️⃣ 🔊 街頭藝術 / jiētóu yìshù / (nhai đầu nghệ thuật) – Nghệ thuật đường phố

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nghệ thuật đường phố
🔤 Pinyin: jiētóu yìshù
🈶 Chữ Hán: 🔊 街頭藝術

🔊 看到不少街頭藝術的演出。

  • Kàn dào bù shǎo jiētóu yìshù de yǎnchū.
  • Thấy không ít màn trình diễn nghệ thuật đường phố.

🔊 街頭藝術很有活力。

  • Jiētóu yìshù hěn yǒu huólì.
  • Nghệ thuật đường phố rất sống động.

🔊 我喜歡看街頭藝術表演。

  • Wǒ xǐhuān kàn jiētóu yìshù biǎoyǎn.
  • Tôi thích xem biểu diễn đường phố.

4️⃣1️⃣ 🔊 裝置藝術 / zhuāngzhì yìshù / (trang trí nghệ thuật) – Nghệ thuật sắp đặt

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nghệ thuật sắp đặt
🔤 Pinyin: zhuāngzhì yìshù
🈶 Chữ Hán: 🔊 裝置藝術

🔊 公園裡也有不少裝置藝術可以欣賞。

  • Gōngyuán lǐ yě yǒu bù shǎo zhuāngzhì yìshù kěyǐ xīnshǎng.
  • Trong công viên cũng có nhiều tác phẩm nghệ thuật sắp đặt.

🔊 裝置藝術常見於公共空間。

  • Zhuāngzhì yìshù cháng jiàn yú gōnggòng kōngjiān.
  • Nghệ thuật sắp đặt thường thấy ở nơi công cộng.

🔊 這件裝置藝術很特別。

  • Zhè jiàn zhuāngzhì yìshù hěn tèbié.
  • Tác phẩm này rất đặc biệt.

4️⃣2️⃣ 🔊 填飽 / tiánbǎo / (điền bảo) – Làm no – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Làm no
🔤 Pinyin: tiánbǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 填飽

🔊 食物能填飽我們的肚子。

  • Shíwù néng tiánbǎo wǒmen de dùzi.
  • Thức ăn có thể làm no bụng chúng ta.

🔊 先吃點東西填飽肚子。

  • Xiān chī diǎn dōngxi tiánbǎo dùzi.
  • Ăn chút gì cho no bụng trước.

🔊 這份早餐能填飽我。

  • Zhè fèn zǎocān néng tiánbǎo wǒ.
  • Bữa sáng này làm tôi no.

4️⃣3️⃣ 🔊 口腹之慾 / kǒufù zhī yù / (khẩu phúc chi dục) – Dục vọng ăn uống

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dục vọng ăn uống
🔤 Pinyin: kǒufù zhī yù
🈶 Chữ Hán: 🔊 口腹之慾

🔊 滿足我們的口腹之慾。

  • Mǎnzú wǒmen de kǒufù zhī yù.
  • Thỏa mãn nhu cầu ăn uống của chúng ta.

🔊 他很懂得享受口腹之慾。

  • Tā hěn dǒngde xiǎngshòu kǒufù zhī yù.
  • Anh ấy rất biết hưởng thụ ăn uống.

🔊 美食讓人忘不了口腹之慾。

  • Měishí ràng rén wàng bù liǎo kǒufù zhī yù.
  • Ẩm thực khiến người ta khó quên ham muốn ăn uống.

1️⃣ 全文課文(漢字)

享受藝術的生活

今天是白如玉來台灣以後,第一次到「國家戲劇院」看表演,她覺得非常興奮。她跟李雲真約好了,晚上要一起欣賞一場現代舞的表演。在美國時,白如玉曾經看過一次現代舞的表演。她覺得現代舞很難懂,但是很有意思。另外,李雲真還特別強調,今天晚上表演的團體——「雲門舞集」在台灣幾乎無人不知、無人不曉,千萬別錯過了這個難得的好機會。

「國家音樂廳」在「國家戲劇院」對面,在那裡可以欣賞到各種音樂。白如玉小時候學過鋼琴和小提琴,特別喜歡古典音樂,她打算下次要請李雲真一起來聽音樂。白如玉的父親是畫家,她受到父親的影響也非常喜歡畫畫。除了音樂、舞蹈和繪畫以外,她對文學、建築和電影等藝術都非常有興趣。記得剛來台灣時,她常去參觀寺廟,她認為寺廟最能表現出傳統建築之美。她還聽她的同學高橋健太提過,台南有不少古蹟,其中最值得欣賞的就是台南的寺廟了。百聞不如一見,下次一定要去看看。

由於白如玉的中文進步了不少,除了參觀寺廟以外,她還常去看中文電影。上個週末她看了一部台灣電影,劇情非常特別。她想,導演所要表達的意思是現代人孤單寂寞的感覺吧。男、女主角都是台灣目前最紅的明星,他們的演技不但好,男主角還得了今年金馬影展的最佳男主角獎。

白如玉有時逛街經過台北101大樓附近的商業廣場,或週末去淡水老街附近,都看到不少街頭藝術的演出。在我們的生活中仔細留意的話,處處都是藝術,捷運站或公園裡也有不少裝置藝術可以欣賞。如果說食物能填飽我們的肚子,滿足我們的口腹之慾的話,那麼藝術就是眼睛和耳朵最豐盛的饗宴了。

2️⃣ 全文拼音(Pinyin)

Xiǎngshòu yìshù de shēnghuó

Jīntiān shì Bái Rúyù lái Táiwān yǐhòu, dì yī cì dào “Guójiā Xìjùyuàn” kàn biǎoyǎn, tā juéde fēicháng xīngfèn. Tā gēn Lǐ Yúnzhēn yuē hǎo le, wǎnshàng yào yìqǐ xīnshǎng yì chǎng xiàndài wǔ de biǎoyǎn. Zài Měiguó shí, Bái Rúyù céngjīng kàn guò yí cì xiàndài wǔ de biǎoyǎn. Tā juéde xiàndài wǔ hěn nán dǒng, dànshì hěn yǒu yìsi. Lìngwài, Lǐ Yúnzhēn hái tèbié qiángdiào, jīntiān wǎnshàng biǎoyǎn de tuántǐ — “Yúnmén Wǔjí” zài Táiwān jīhū wúrén bù zhī, wúrén bù xiǎo, qiānwàn bié cuòguò le zhège nándé de hǎo jīhuì.

“Guójiā Yīnyuètīng” zài “Guójiā Xìjùyuàn” duìmiàn, zài nàlǐ kěyǐ xīnshǎng dào gèzhǒng yīnyuè. Bái Rúyù xiǎoshíhou xué guò gāngqín hé xiǎotíqín, tèbié xǐhuan gǔdiǎn yīnyuè, tā dǎsuàn xià cì yào qǐng Lǐ Yúnzhēn yìqǐ lái tīng yīnyuè. Bái Rúyù de fùqīn shì huàjiā, tā shòudào fùqīn de yǐngxiǎng yě fēicháng xǐhuan huàhuà. Chúle yīnyuè, wǔdǎo hé huìhuà yǐwài, tā duì wénxué, jiànzhù hé diànyǐng děng yìshù dōu fēicháng yǒu xìngqù. Jìde gāng lái Táiwān shí, tā cháng qù cānguān sìmìào, tā rènwéi sìmìào zuì néng biǎoxiàn chū chuántǒng jiànzhù zhī měi. Tā hái tīng tā de tóngxué Gāoqiáo Jiàntài tí guò, Táinán yǒu bù shǎo gǔjī, qízhōng zuì zhídé xīnshǎng de jiù shì Táinán de sìmìào le. Bǎi wén bù rú yí jiàn, xià cì yídìng yào qù kànkan.

Yóuyú Bái Rúyù de Zhōngwén jìnbù le bù shǎo, chúle cānguān sìmìào yǐwài, tā hái cháng qù kàn Zhōngwén diànyǐng. Shàng gè zhōumò tā kàn le yí bù Táiwān diànyǐng, jùqíng fēicháng tèbié. Tā xiǎng, dǎoyǎn suǒ yào biǎodá de yìsi shì xiàndài rén gūdān jìmò de gǎnjué ba. Nán, nǚ zhǔjué dōu shì Táiwān mùqián zuì hóng de míngxīng, tāmen de yǎnjì bùdàn hǎo, nán zhǔjué hái dé le jīnnián Jīnmǎ Yǐngzhǎn de zuìjiā nán zhǔjué jiǎng.

Bái Rúyù yǒu shí guàngjiē jīngguò Táiběi yī líng yī dàlóu fùjìn de shāngyè guǎngchǎng, huò zhōumò qù Dànshuǐ Lǎojiē fùjìn, dōu kàn dào bù shǎo jiētóu yìshù de yǎnchū. Zài wǒmen de shēnghuó zhōng zǐxì liúyì de huà, chùchù dōu shì yìshù, jiéyùn zhàn huò gōngyuán lǐ yě yǒu bù shǎo zhuāngzhì yìshù kěyǐ xīnshǎng. Rúguǒ shuō shíwù néng tiánbǎo wǒmen de dùzi, mǎnzú wǒmen de kǒufù zhī yù de huà, nàme yìshù jiù shì yǎnjīng hé ěrduǒ zuì fēngshèng de xiǎngyàn le.

3️⃣ 全文翻译(Tiếng Việt)

Tận hưởng cuộc sống nghệ thuật

Hôm nay là lần đầu tiên kể từ khi đến Đài Loan, Bạch Như Ngọc đến Nhà hát Quốc gia để xem biểu diễn, cô cảm thấy vô cùng hào hứng. Cô đã hẹn với Lý Vân Chân, buổi tối sẽ cùng nhau thưởng thức một buổi biểu diễn múa đương đại. Khi còn ở Mỹ, Bạch Như Ngọc đã từng xem một lần biểu diễn múa đương đại. Cô cảm thấy múa đương đại khá khó hiểu, nhưng rất thú vị. Ngoài ra, Lý Vân Chân còn đặc biệt nhấn mạnh rằng, đoàn biểu diễn tối nay — Đoàn múa Vân Môn — ở Đài Loan gần như ai cũng biết, nhất định đừng bỏ lỡ cơ hội hiếm có này.

Nhà hòa nhạc Quốc gia nằm đối diện Nhà hát Quốc gia, ở đó có thể thưởng thức nhiều loại âm nhạc khác nhau. Khi còn nhỏ, Bạch Như Ngọc đã học piano và violin, đặc biệt yêu thích nhạc cổ điển, cô dự định lần sau sẽ mời Lý Vân Chân cùng đi nghe hòa nhạc. Cha của Bạch Như Ngọc là họa sĩ, chịu ảnh hưởng từ cha nên cô cũng rất thích vẽ tranh. Ngoài âm nhạc, múa và hội họa ra, cô còn rất quan tâm đến các loại hình nghệ thuật như văn học, kiến trúc và điện ảnh. Nhớ lại lúc mới đến Đài Loan, cô thường đi tham quan chùa chiền và cho rằng chùa chiền là nơi thể hiện rõ nhất vẻ đẹp của kiến trúc truyền thống. Cô còn nghe bạn học Takahashi Kenta nhắc đến rằng Đài Nam có không ít di tích cổ, trong đó đáng thưởng thức nhất chính là các ngôi chùa ở Đài Nam. Trăm nghe không bằng một thấy, lần sau nhất định phải đi xem.

Do trình độ tiếng Trung của Bạch Như Ngọc đã tiến bộ khá nhiều, ngoài việc tham quan chùa chiền, cô còn thường xuyên đi xem phim tiếng Trung. Cuối tuần trước, cô đã xem một bộ phim Đài Loan có nội dung rất đặc biệt. Cô nghĩ rằng, điều mà đạo diễn muốn truyền tải có lẽ là cảm giác cô đơn, trống trải của con người hiện đại. Nam và nữ chính đều là những ngôi sao đang rất nổi tiếng ở Đài Loan hiện nay, diễn xuất của họ không những tốt mà nam chính còn đoạt giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Kim Mã năm nay.

Đôi khi khi đi dạo phố, đi ngang qua khu thương mại gần tòa nhà Taipei 101, hoặc vào cuối tuần đến khu vực phố cổ Đạm Thủy, cô đều thấy rất nhiều buổi biểu diễn nghệ thuật đường phố. Trong cuộc sống của chúng ta, nếu chú ý quan sát kỹ sẽ thấy nghệ thuật hiện diện khắp nơi, trong các ga tàu điện ngầm hay công viên cũng có không ít tác phẩm nghệ thuật sắp đặt để thưởng thức. Nếu nói rằng thức ăn có thể làm no bụng và thỏa mãn vị giác của chúng ta, thì nghệ thuật chính là bữa tiệc phong phú nhất dành cho đôi mắt và đôi tai.

Chữ Hán Pinyin Loại từ Nghĩa tiếng Việt
Ví dụ minh họa
1️⃣ 🔊 场 chǎng Lượng từ Buổi (biểu diễn)
一场音乐会 / yī chǎng yīnyuèhuì / một buổi hòa nhạc
2️⃣ 🔊 强调 qiángdiào Động từ Nhấn mạnh
老师强调重点 / lǎoshī qiángdiào zhòngdiǎn / giáo viên nhấn mạnh trọng điểm
3️⃣ 🔊 团体 tuántǐ Danh từ Tập thể
团体票 / tuántǐ piào / vé tập thể
4️⃣ 🔊 千万 qiānwàn Trạng từ Nhất định
千万别忘记 / qiānwàn bié wàngjì / nhất định đừng quên
5️⃣ 🔊 钢琴 gāngqín Danh từ Đàn piano
弹钢琴 / tán gāngqín / chơi đàn piano
6️⃣ 🔊 小提琴 xiǎotíqín Danh từ Vĩ cầm
小提琴手 / xiǎotíqín shǒu / nghệ sĩ vĩ cầm
7️⃣ 🔊 古典 gǔdiǎn Tính từ Cổ điển
古典音乐 / gǔdiǎn yīnyuè / nhạc cổ điển
8️⃣ 🔊 家 huàjiā Danh từ Họa sĩ
著名画家 / zhùmíng huàjiā / họa sĩ nổi tiếng
9️⃣ 🔊 画 huà Động từ/Danh từ Vẽ/tranh
画风景 / huà fēngjǐng / vẽ phong cảnh
1️⃣0️⃣ 🔊 舞蹈 wǔdǎo Danh từ Múa
舞蹈表演 / wǔdǎo biǎoyǎn / biểu diễn múa
1️⃣1️⃣ 🔊 文学 wénxué Danh từ Văn học
文学作品 / wénxué zuòpǐn / tác phẩm văn học
1️⃣2️⃣ 🔊 绘画 huìhuà Danh từ Hội họa
绘画技巧 / huìhuà jìqiǎo / kỹ thuật hội họa
1️⃣3️⃣ 🔊 等 děng Trợ từ Vân vân
书、笔等 / shū, bǐ děng / sách, bút vân vân
1️⃣4️⃣ 🔊 寺庙 sìmiào Danh từ Đền chùa
古老寺庙 / gǔlǎo sìmiào / ngôi chùa cổ
1️⃣5️⃣ 🔊 表现 biǎoxiàn Động từ Thể hiện
表现很好 / biǎoxiàn hěn hǎo / thể hiện rất tốt
1️⃣6️⃣ 🔊 之 zhī Trợ từ (từ cổ)
之后 / zhī hòu / sau đó
1️⃣7️⃣ 🔊 剧情 jùqíng Danh từ Tình tiết
剧情复杂 / jùqíng fùzá / tình tiết phức tạp
1️⃣8️⃣ 🔊 导演 dǎoyǎn Danh từ Đạo diễn
电影导演 / diànyǐng dǎoyǎn / đạo diễn phim
1️⃣9️⃣ 🔊 所 suǒ Trợ từ (chỉ nơi chốn)
所在 / suǒ zài / nơi ở
2️⃣0️⃣ 🔊 红 hóng Tính từ Nổi tiếng
很红的歌星 / hěn hóng de gēxīng / ca sĩ rất nổi tiếng
2️⃣1️⃣ 🔊 明星 míngxīng Danh từ Ngôi sao
电影明星 / diànyǐng míngxīng / ngôi sao điện ảnh
2️⃣2️⃣ 🔊 演技 yǎnjì Danh từ Diễn xuất
演技出色 / yǎnjì chūsè / diễn xuất xuất sắc
2️⃣3️⃣ 🔊 得 Động từ Đạt được
得奖 / dé jiǎng / đạt giải
2️⃣4️⃣ 🔊 奖 jiǎng Danh từ Giải thưởng
获奖 / huò jiǎng / đoạt giải
2️⃣5️⃣ 🔊 广场 guǎngchǎng Danh từ Quảng trường
人民广场 / rénmín guǎngchǎng / quảng trường nhân dân
2️⃣6️⃣ 🔊 或 huò Liên từ Hoặc
今天或明天 / jīntiān huò míngtiān / hôm nay hoặc ngày mai
2️⃣7️⃣ 🔊 仔细 zǐxì Tính từ Cẩn thận
仔细看 / zǐxì kàn / xem kỹ
2️⃣8️⃣ 🔊 留意 liúyì Động từ Lưu ý
请留意 / qǐng liúyì / xin lưu ý
2️⃣9️⃣ 🔊 处处 chùchù Phó từ Khắp nơi
处处可见 / chùchù kějiàn / thấy khắp nơi
3️⃣0️⃣ 🔊 满足 mǎnzú Động từ Thỏa mãn
满足需求 / mǎnzú xūqiú / thỏa mãn nhu cầu
3️⃣1️⃣ 🔊 丰盛 fēngshèng Tính từ Phong phú
丰盛的晚餐 / fēngshèng de wǎncān / bữa tối thịnh soạn
3️⃣2️⃣ 🔊 国家戏剧院 Guójiā Xìjùyuàn Danh từ riêng Nhà hát kịch quốc gia
我们去国家戏剧院 / wǒmen qù guójiā xìjùyuàn / chúng tôi đi nhà hát kịch quốc gia
3️⃣3️⃣ 🔊 云门舞集 Yúnmén Wǔjí Danh từ riêng Đoàn múa Cloud Gate
云门舞集的表演 / yúnmén wǔjí de biǎoyǎn / buổi biểu diễn của Cloud Gate
3️⃣4️⃣ 🔊 国家音乐厅 Guójiā Yīnyuètīng Danh từ riêng Phòng hòa nhạc quốc gia
国家音乐厅很漂亮 / guójiā yīnyuètīng hěn piàoliang / phòng hòa nhạc quốc gia rất đẹp
3️⃣5️⃣ 🔊 金马影展 Jīnmǎ Yǐngzhǎn Danh từ riêng Liên hoan phim Kim Mã
金马影展开始了 / jīnmǎ yǐngzhǎn kāishǐ le / liên hoan phim Kim Mã đã bắt đầu
3️⃣6️⃣ 🔊 现代舞 xiàndàiwǔ Danh từ Múa hiện đại
学现代舞 / xué xiàndàiwǔ / học múa hiện đại
3️⃣7️⃣ 🔊 无人不知 wú rén bù zhī Thành ngữ Ai cũng biết
他无人不知 / tā wú rén bù zhī / anh ấy ai cũng biết
3️⃣8️⃣ 🔊 百闻不如一见 bǎi wén bù rú yī jiàn Thành ngữ Trăm nghe không bằng một thấy
真是百闻不如一见 / zhēnshi bǎi wén bù rú yī jiàn / đúng là trăm nghe không bằng một thấy
3️⃣9️⃣ 🔊 老街 lǎojiē Danh từ Phố cổ
逛老街 / guàng lǎojiē / dạo phố cổ
4️⃣0️⃣ 🔊 街头艺术 jiētóu yìshù Danh từ Nghệ thuật đường phố
街头艺术家 / jiētóu yìshùjiā / nghệ sĩ đường phố
4️⃣1️⃣ 🔊 装置艺术 zhuāngzhì yìshù Danh từ Nghệ thuật sắp đặt
看装置艺术展 / kàn zhuāngzhì yìshù zhǎn / xem triển lãm nghệ thuật sắp đặt
4️⃣2️⃣ 🔊 填饱 tiánbǎo Động từ Làm no bụng
填饱肚子 / tiánbǎo dùzi / làm no bụng
4️⃣3️⃣ 🔊 口腹之欲 kǒufù zhī yù Thành ngữ Ham muốn ăn uống
满足口腹之欲 / mǎnzú kǒufù zhī yù / thỏa mãn ham muốn ăn uống

Đoạn văn

🔊 享受藝術的生活

🔊 今天是白如玉來台灣以後,第一次到「國家戲劇院」看表演,她覺得非常興奮。她跟李雲真約好了,晚上要一起欣賞一場現代舞的表演。在美國時,白如玉曾經看過一次現代舞的表演,她覺得現代舞很難懂,但是很有意思。另外,李雲真還特別強調,今天晚上表演的團體——「雲門舞集」在台灣幾乎無人不知、無人不曉,千萬別錯過了這個難得的好機會。

🔊 「國家音樂廳」在「國家戲劇院」對面,在那裡可以欣賞到各種音樂。白如玉小時候學過鋼琴和小提琴,特別喜歡古典音樂,她打算下次跟李雲真一起去聽音樂會。白如玉的父親是音樂家,她受到父親的影響也非常喜歡藝文活動。除了音樂和舞蹈的觀賞以外,她對文學、建築和電影等藝術都非常有興趣。記得剛來台灣時,她常去觀賞廟口戲,覺得那最能表現出傳統美。她還聽她的同學常推薦去聽戲,台南有不少古蹟,其中最值得欣賞的就是台南的廟會了。下次如果有機會,一定要去看看。

🔊 由於白如玉的中文進步了不少,除了參觀寺廟以外,她還常去看中文電影。上個週末她看了一部台灣電影,劇情特別,她說電影要表達的意思是現代人孤單寂寞的感覺。男、女主角都不是台灣目前最紅的明星,他們的演技不但很好,男主角還得了今年金馬影展的最佳男主角。

🔊 白如玉有時候逛街經過台北101大樓附近的商業廣場,或週末去淡水老街時,還看到不少街頭藝術的演出。在我們的生活中不管到哪裡處處是藝術,從建築或公園裡也有不少裝置藝術可以欣賞。如果說食物能填飽我們的肚子,滿足我們的口腹之慾的話,欣賞藝術就是眼睛和耳朵最豐盛的饗宴了。

 Pinyin

Xiǎngshòu yìshù de shēnghuó

Jīntiān shì Bái Rúyù lái Táiwān yǐhòu, dì yī cì dào “Guójiā Xìjùyuàn” kàn biǎoyǎn, tā juéde fēicháng xīngfèn. Tā gēn Lǐ Yúnzhēn yuē hǎole, wǎnshàng yào yìqǐ xīnshǎng yì chǎng xiàndài wǔ de biǎoyǎn. Zài Měiguó shí, Bái Rúyù céngjīng kàn guò yí cì xiàndài wǔ de biǎoyǎn, tā juéde xiàndài wǔ hěn nándǒng, dànshì hěn yǒu yìsi. Lìngwài, Lǐ Yúnzhēn hái tèbié qiángdiào, jīnwǎn biǎoyǎn de tuántǐ —— “Yúnmén Wǔjí” zài Táiwān jīhū wúrén bù zhī, wúrén bù xiǎo, qiānwàn bié cuòguòle zhège nándé de hǎo jīhuì.

“Guójiā Yīnyuètīng” zài “Guójiā Xìjùyuàn” duìmiàn, zài nàlǐ kěyǐ xīnshǎng dào gè zhǒng yīnyuè. Bái Rúyù xiǎoshíhòu xuéguò gāngqín hé xiǎotíqín, tèbié xǐhuān gǔdiǎn yīnyuè, tā dǎsuàn xiàcì gēn Lǐ Yúnzhēn yìqǐ qù tīng yīnyuèhuì. Bái Rúyù de fùqīn shì yī wèi yīnyuèjiā, tā shòudào fùqīn de yǐngxiǎng yě fēicháng xǐhuān yìwén huódòng. Chúle yīnyuè hé wǔdǎo de guānshǎng yǐwài, tā duì wénxué, jiànzhù hé diànyǐng děng yìshù dōu fēicháng yǒu xìngqù. Jìdé gāng lái Táiwān shí, tā cháng qù guānshǎng miàokǒu xì, juéde nà zuì néng biǎoxiàn chū chuántǒng měi. Tā hái tīng tā de tóngxué cháng tuījiàn qù tīng xì, Táinán yǒu bù shǎo gǔjī, qízhōng zuì zhídé xīnshǎng de jiùshì Táinán de miàohuì le. Xiàcì rúguǒ yǒu jīhuì, yídìng yào qù kànkan.

Yóuyú Bái Rúyù de Zhōngwén jìnbùle bù shǎo, chúle cānguān sìmiào yǐwài, tā hái cháng qù kàn Zhōngwén diànyǐng. Shàng gè zhōumò tā kànle yí bù Táiwān diànyǐng, jùqíng tèbié, tā shuō diànyǐng yào biǎodá de yìsi shì xiàndài rén gūdān jìmò de gǎnjué. Nán, nǚ zhǔjiǎo dōu bùshì Táiwān mùqián zuì hóng de míngxīng, tāmen de yǎnjì bùdàn hěn hǎo, nán zhǔjiǎo hái déle jīnnián Jīnmǎ yǐngzhǎn de zuì jiā nán zhǔjiǎo.

Bái Rúyù yǒu shíhòu guàngjiē jīngguò Táiběi 101 dàlóu fùjìn de shāngyè guǎngchǎng, huò zhōumò qù Dànshuǐ lǎojiē shí, hái kàn dào bù shǎo jiētóu yìshù de yǎnchū. Zài wǒmen de shēnghuó zhōng bùguǎn dào nǎlǐ chùchù shì yìshù, cóng jiànzhú huò gōngyuán lǐ yě yǒu bù shǎo zhuāngzhì yìshù kěyǐ xīnshǎng. Rúguǒ shuō shíwù néng tiánbǎo wǒmen de dùzi, mǎnzú wǒmen de kǒufù zhī yù dehuà, xīnshǎng yìshù jiùshì yǎnjīng hé ěrduǒ zuì fēngshèng de xiǎngyàn le.

Tiếng Việt

Tận hưởng đời sống nghệ thuật

Hôm nay là lần đầu tiên Bạch Như Ngọc đến Nhà hát Quốc gia sau khi đến Đài Loan, cô cảm thấy vô cùng phấn khích. Cô đã hẹn với Lý Vân Chân là tối nay sẽ cùng nhau thưởng thức một buổi biểu diễn múa đương đại. Khi còn ở Mỹ, Bạch Như Ngọc từng xem một buổi múa đương đại, cô thấy nó rất khó hiểu nhưng lại rất thú vị. Ngoài ra, Lý Vân Chân còn đặc biệt nhấn mạnh rằng nhóm biểu diễn tối nay — “Vũ Đoàn Vân Môn” — gần như ai ai ở Đài Loan cũng biết đến, nên nhất định không được bỏ lỡ cơ hội quý báu này.

“Nhà hát Giao hưởng Quốc gia” nằm đối diện Nhà hát Kịch Quốc gia, ở đó có thể thưởng thức đủ loại âm nhạc. Bạch Như Ngọc đã từng học piano và violin từ nhỏ, đặc biệt yêu thích nhạc cổ điển, cô dự định lần sau sẽ cùng Lý Vân Chân đến nghe hòa nhạc. Cha cô là một nhạc sĩ, chịu ảnh hưởng từ cha, cô cũng rất yêu thích các hoạt động văn hóa nghệ thuật. Ngoài âm nhạc và múa, cô còn hứng thú với văn học, kiến trúc và điện ảnh. Cô nhớ lúc mới đến Đài Loan, cô thường đi xem hát ở miếu, cảm thấy đó là biểu hiện tiêu biểu của cái đẹp truyền thống. Bạn cùng lớp của cô cũng hay khuyên cô đi xem hát, Đài Nam có nhiều di tích cổ, trong đó lễ hội miếu là điều đáng xem nhất. Nếu có cơ hội lần sau, cô nhất định sẽ đi.

Nhờ trình độ tiếng Trung của Bạch Như Ngọc tiến bộ nhiều, ngoài việc tham quan chùa chiền, cô còn thường xuyên xem phim Trung văn. Cuối tuần trước cô đã xem một bộ phim Đài Loan, nội dung đặc biệt. Cô nói bộ phim muốn thể hiện cảm giác cô đơn, trống vắng của con người hiện đại. Nam và nữ chính không phải là những ngôi sao nổi tiếng nhất hiện nay ở Đài Loan, nhưng diễn xuất của họ rất tốt, nam chính còn đạt giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Kim Mã năm nay.

Đôi khi đi dạo gần khu thương mại gần tòa nhà Taipei 101, hoặc vào cuối tuần đến phố cổ Đạm Thủy, Bạch Như Ngọc còn thấy nhiều màn trình diễn nghệ thuật đường phố. Trong cuộc sống của chúng ta, bất cứ nơi đâu cũng có thể bắt gặp nghệ thuật — từ kiến trúc đến công viên, đều có thể thưởng thức các tác phẩm nghệ thuật sắp đặt. Nếu nói thức ăn làm no bụng và thỏa mãn khẩu vị, thì nghệ thuật chính là bữa tiệc phong phú nhất dành cho mắt và tai.

Ngữ pháp

I. Cách dùng 成

Chức năng: 成 là bổ ngữ kết quả chỉ sự thành công của một việc, có khả năng hoàn thành động từ.

  1. 🔊 要是你再不努力讀書的話,就念不成醫學系了。
    (Yàoshi nǐ zài bù nǔlì dúshū dehuà, jiù niàn bù chéng yīxuéxì le.)
    → Nếu bạn không chăm chỉ học tập, bạn sẽ không thể vào được ngành Y.
  2. 🔊 如果訂購不成的話,就只好換一個網站訂購了。
    (Rúguǒ dìnggòu bù chéng dehuà, jiù zhǐhǎo huàn yīgè wǎngzhàn dìnggòu le.)
    → Nếu đặt hàng không thành công, chỉ còn cách đổi sang website khác.
  3. 🔊 他又參加了民意代表選舉,可惜這一次他沒連任成。
    (Tā yòu cānjiāle mínyì dàibiǎo xuǎnjǔ, kěxī zhè yīcì tā méi liánrèn chéng.)
    → Anh ấy lại tham gia bầu cử đại biểu nhân dân, tiếc là lần này không tái đắc cử được.

Cách sử dụng 成 (chéng):

1️⃣ 成 có thể được sử dụng ở cả dạng thực tế và dạng tiềm năng

  • Dạng thực tế: Diễn tả kết quả đã hoàn thành
    📝 Ví dụ:
    我做成了这个项目
    (Wǒ zuò chéngle zhège xiàngmù)
    Tôi đã hoàn thành dự án này
  • Dạng tiềm năng: Diễn tả khả năng hoàn thành
    📝 Ví dụ:
    这个项目我做不成
    (Zhège xiàngmù wǒ zuò bù chéng)
    Dự án này tôi không thể hoàn thành

2️⃣ 成 trong Bài 3 Lesson 2 không phải là bổ ngữ động từ mà là động từ thứ hai đòi hỏi tân ngữ, có thể dịch là “thành”.

📝 Ví dụ:

(1) 🔊 我看不懂西班牙文。你能不能幫我把這段話翻譯成中文?
(Wǒ kàn bù dǒng Xībānyá wén. Nǐ néng bù néng bāng wǒ bǎ zhè duàn huà fānyì chéng Zhōngwén?)
→ Tôi không đọc được tiếng Tây Ban Nha. Bạn có thể giúp tôi dịch đoạn này sang tiếng Trung không?
📖 Giải thích: 成 ở đây là động từ nghĩa “thành/trở thành”

(2) 🔊 鳳梨酥是一種用鳳梨做成內餡的甜點。
(Fènglí sū shì yī zhǒng yòng fènglí zuò chéng nèixiàn de tiándiǎn.)
→ Bánh dứa là một loại bánh ngọt có nhân làm từ dứa.
📖 Giải thích: 做成 nghĩa là “làm thành”

(3) 🔊 台北市已經發展成一個很現代的大城市了。
(Táiběi shì yǐjīng fāzhǎn chéng yīgè hěn xiàndài de dà chéngshìle.)
→ Thành phố Đài Bắc đã phát triển thành một đô thị hiện đại.
📖 Giải thích: 發展成 nghĩa là “phát triển thành”

II. Cách dùng 萬

Chức năng: Trạng từ này nghĩa đen là “một trong vạn” khả năng. Nó chỉ điều gì đó khó xảy ra nhưng vẫn có thể.

  1. 🔊 他請我幫他買一本演出手冊,萬一沒買到,那怎麼辦呢?
    (Tā qǐng wǒ bāng tā mǎi yī běn yǎnchū shǒucè, wànyī méi mǎi dào, nà zěnme bàn ne?)
    → Anh ấy nhờ tôi mua một cuốn sổ tay biểu diễn, phòng khi không mua được thì sao?
  2. 🔊 萬一業務經理知道是我們弄錯的,那就糟了,可能不會再信任我們了。
    (Wànyī yèwù jīnglǐ zhīdào shì wǒmen nòng cuò de, nà jiù zāole, kěnéng bù huì zài xìnrèn wǒmenle.)
    → Nếu quản lý nghiệp vụ biết là chúng tôi làm sai thì hỏng rồi, có thể sẽ không tin tưởng chúng tôi nữa.
  3. 🔊 你別太早去,萬一她還沒打扮好,就得在外面等了。
    (Nǐ bié tài zǎo qù, wànyī tā hái méi dǎbàn hǎo, jiù déi zài wàimiàn děngle.)
    → Bạn đừng đi quá sớm, phòng khi cô ấy chưa trang điểm xong, sẽ phải đợi ở ngoài.
  4. 🔊 多練習幾次吧,萬一我們表演得很糟,就太丟臉了。
    (Duō liànxí jǐ cì ba, wànyī wǒmen biǎoyǎn dé hěn zāo, jiù tài diūliǎnle.)
    → Hãy luyện tập thêm vài lần đi, phòng khi chúng ta biểu diễn tệ thì sẽ rất xấu hổ.
  5. 🔊 帶本漫畫去吧,萬一得等很久,就可以看漫畫殺時間。
    (Dài běn mànhuà qù ba, wànyī děi děng hěnjiǔ, jiù kěyǐ kàn mànhuà shā shíjiān.)
    → Mang theo truyện tranh đi, phòng khi phải chờ lâu thì có thể đọc truyện giết thời gian.

Cách sử dụng:

萬一 biểu thị giả định về một sự kiện không mong muốn, và cũng có thể được sử dụng kết hợp với các mệnh đề điều kiện khác.

📝 Ví dụ:

  1. 🔊 就算萬一發生什麼事,也不要緊張。
    Jiùsuàn wànyī fāshēng shénme shì, yě bùyào jǐnzhāng.
    → Dù cho có bất cứ chuyện gì xảy ra, cũng đừng hoảng hốt.
  2. 🔊 要是萬一錢不夠的話,你可以去找張先生。
    Yàoshi wànyī qián bùgòu dehuà, nǐ kěyǐ qù zhǎo Zhāng xiānshēng.
    → Nếu chẳng may thiếu tiền, bạn có thể đi tìm ông Trương.

III. Cách dùng 以為 (yǐwéi) – Đã nhầm tưởng rằng…

Chức năng: Động từ 以為 thừa nhận một suy nghĩ/suy đoán sai lầm của người nói hoặc chủ thể, thường được dùng trong các tình huống giao tiếp thông thường.

  1. 🔊 我以為那會是一場美食的饗宴,結果,菜沒什麼特色不說,材料還不新鮮,真是讓人失望。
    Wǒ yǐwéi nà huì shì yī chǎng měishí de xiǎngyàn, jiéguǒ, cài méi shénme tèsè bù shuō, cáiliào hái bù xīnxiān, zhēnshi ràng rén shīwàng.
    Tôi đã tưởng đó sẽ là một bữa tiệc ẩm thực thịnh soạn, nào ngờ món ăn chẳng có gì đặc biệt, nguyên liệu lại không tươi, thật đáng thất vọng.
  2. 🔊 我原來以為你們不熟,沒想到他居然提到了你們小時候常一起玩的事。
    Wǒ yuánlái yǐwéi nǐmen bù shú, méi xiǎngdào tā jūrán tí dàole nǐmen xiǎoshíhòu cháng yīqǐ wán de shì.
    Tôi vốn nghĩ hai người không quen biết nhau, không ngờ anh ấy lại nhắc đến chuyện các bạn thường chơi cùng nhau hồi nhỏ.
  3. 🔊 我們本來以為他會遲到,沒想到他今天很準時。
    Wǒmen běnlái yǐwéi tā huì chídào, méi xiǎngdào tā jīntiān hěn zhǔnshí.
    Chúng tôi vốn nghĩ anh ấy sẽ đến muộn, ai ngờ hôm nay anh ấy lại rất đúng giờ.
  4. 🔊 我們都以為這家知名餐廳的服務生一定都很有禮貌,沒想到也有這麼糟的。
    Wǒmen dōu yǐwéi zhè jiā zhīmíng cāntīng de fúwùshēng yīdìng dōu hěn yǒu lǐmào, méi xiǎngdào yě yǒu zhème zāo de.
    Chúng tôi đều nghĩ nhân viên phục vụ của nhà hàng nổi tiếng này chắc chắn sẽ rất lịch sự, không ngờ cũng có người tệ như vậy.
  5. 🔊 我們以為這些番茄都是基因改造的,現在才知道這些都是有機番茄。
    Wǒmen yǐwéi zhèxiē fānqié dōu shì jīyīn gǎizào de, xiànzài cái zhīdào zhèxiē dōu shì yǒujī fānqié.
    Chúng tôi đã nghĩ những quả cà chua này đều là loại biến đổi gen, giờ mới biết chúng đều là cà chua hữu cơ.

Cách sử dụng 以為 (yǐwéi):

1️⃣ Trong văn nói trang trọng, 以為 và 認為 có thể được sử dụng thay thế cho nhau một cách tự do.

2️⃣ 以為 thường được dùng cùng với 其實 (thực ra) để trình bày sự thật, ví dụ:

(1) 🔊 我以為他還單身,其實他已經結婚了。
Wǒ yǐwéi tā hái dānshēn, qíshí tā yǐjīng jiéhūn le.
→ Tôi tưởng anh ấy còn độc thân, nhưng thực ra anh ấy đã kết hôn rồi.

(2) 🔊 他以為我還住在淡水,其實我早就搬到台中了。
Tā yǐwéi wǒ hái zhù zài Dànshuǐ, qíshí wǒ zǎo jiù bān dào Táizhōng le.
→ Anh ấy nghĩ tôi vẫn sống ở Đạm Thủy, nhưng thực tế tôi đã chuyển đến Đài Trung từ lâu.

IV. Cách dùng trạng từ 可 (kě)

Chức năng: Trạng từ 可 có hai chức năng chính:

1️⃣ Diễn tả sự phản bác của người nói đối với kỳ vọng hoặc giả định chung
Thường dùng để nhấn mạnh sự tương phản giữa thực tế và suy nghĩ thông thường

📝 Ví dụ:

  1. 🔊 你可是男生,怎麼膽子比我還小!
    (Nǐ kě shì nánshēng, zěnme dǎnzi bǐ wǒ hái xiǎo!)
    → Em là con trai mà, sao còn nhát hơn cả chị!
    📖 Giải thích: Phản bác kỳ vọng “con trai phải mạnh dạn”
  2. 🔊 我可跟她們不一樣,覺得恐怖片一點也不可怕。
    (Wǒ kě gēn tāmen bù yīyàng, juéde kǒngbùpiàn yīdiǎn yě bù kěpà.)
    → Tôi thì khác họ, tôi thấy phim kinh dị chẳng đáng sợ chút nào.
    📖 Giải thích: Nhấn mạnh sự khác biệt so với số đông
  3. 🔊 那位畫家得獎以後,他的畫可貴了。我們怎麼買得起!
    (Nà wèi huàjiā déjiǎng yǐhòu, tā de huà kě guì le. Wǒmen zěnme mǎi dé qǐ!)
    → Sau khi đoạt giải, tranh của họa sĩ đó đắt thật đấy. Làm sao chúng tôi mua nổi!
    📖 Giải thích: Nhấn mạnh mức độ đắt đỏ ngoài dự kiến
  4. 🔊 台灣的大學生可很少人化了妝去上課的。
    (Táiwān de dàxuéshēng kě hěn shǎo rén huàle zhuāng qù shàngkè de.)
    → Sinh viên Đài Loan ít khi trang điểm đi học lắm.
    📖 Giải thích: Phản bác suy nghĩ “sinh viên thường trang điểm đi học”

2️⃣ Đưa ra gợi ý, cảnh báo nhẹ hoặc nhắc nhở

Khi được dùng trong câu cầu khiến, 可 mang sắc thái khuyên răn, cảnh báo nhẹ nhàng hoặc nhắc nhở người nghe về một việc quan trọng.

  1. 🔊 最近食品安全出了不少問題,買東西可要小心啊!
    (Zuìjìn shípǐn ānquán chūle bùshǎo wèntí, mǎi dōngxi kě yào xiǎoxīn a!)
    → Gần đây an toàn thực phẩm có nhiều vấn đề, phải cẩn thận khi mua đồ đấy!
    📖 Giải thích: Lời khuyên nhủ về việc mua sắm thực phẩm
  2. 🔊 開慢一點,你可別因為要趕時間而出車禍。
    (Kāi màn yīdiǎn, nǐ kě bié yīnwèi yào gǎn shíjiān ér chū chēhuò.)
    → Lái xe chậm thôi, đừng vì vội mà gây tai nạn đấy.
    📖 Giải thích: Lời cảnh báo nhẹ nhàng khi lái xe
  3. 🔊 噓,小聲一點,這件事很重要,你可不能告訴別人。
    (Xū, xiǎoshēng yīdiǎn, zhè jiàn shì hěn zhòngyào, nǐ kě bùnéng gàosu biérén.)
    → Suỵt, nhỏ tiếng thôi, chuyện này rất quan trọng, tuyệt đối không được nói cho ai biết.
    📖 Giải thích: Nhắc nhở giữ bí mật
  4. 🔊 你可要表現得好一點,可別再出問題了。
    (Nǐ kě yào biǎoxiàn dé hǎo yīdiǎn, kě bié zài chū wèntí le.)
    → Phải thể hiện cho tốt vào, đừng để xảy ra vấn đề nữa đấy.
    📖 Giải thích: Vừa động viên vừa cảnh báo

Cách sử dụng: thường đi với các từ:

  • 要 (phải)
  • 得 (cần phải)
  • 不能 (không được)
  • 别 (đừng)

Vị trí: Đứng trước các từ trên để nhấn mạnh mức độ quan trọng

V.  Cách dùng 免得 (miǎndé) – “Để tránh, kẻo, phòng khi”

Chức năng: Đưa ra lời khuyên nhằm ngăn chặn một kết quả không mong muốn xảy ra. Hành động trước 免得 sẽ giúp tránh được tình huống sau 免得.

  1. 🔊 你又咳嗽又發燒,快去看醫生吧,免得感冒越來越嚴重。
    (Nǐ yòu késou yòu fāshāo, kuài qù kàn yīshēng ba, miǎndé gǎnmào yuè lái yuè yánzhòng.)
    → Anh vừa ho vừa sốt, mau đi khám bác sĩ đi, kẻo cảm cúm nặng thêm đấy.
    Phân tích: Khuyên đi khám để tránh bệnh trầm trọng hơn
  2. 🔊 你有空的話去幫一下忙,免得他一個人忙不過來。
    (Nǐ yǒu kòng dehuà qù bāng yīxià máng, miǎndé tā yīgè rén máng bù guòlái.)
    → Nếu có thời gian thì qua giúp một tay, kẻo một mình anh ấy không xoay xở kịp.
    Cấu trúc: Đề xuất giúp đỡ → tránh tình trạng quá tải
  3. 🔊 我們最好注意一下食材的產地,免得買到有問題的食品。
    (Wǒmen zuìhǎo zhùyì yīxià shícái de chǎndì, miǎndé mǎi dào yǒu wèntí de shípǐn.)
    → Tốt nhất nên chú ý xuất xứ nguyên liệu, phòng khi mua phải thực phẩm có vấn đề.
    Ứng dụng: Lời khuyên khi mua sắm
  4. 🔊 我建議你多去參加一些社交活動,免得你一個人在家無聊。
    (Wǒ jiànyì nǐ duō qù cānjiā yīxiē shèjiāo huódòng, miǎndé nǐ yīgè rén zàijiā wúliáo.)
    → Tôi khuyên bạn nên tham gia hoạt động xã hội nhiều hơn, kẻo một mình ở nhà chán lắm.
    Sắc thái: Khuyên nhủ thân tình
  5. 🔊 好好準備吧,免得口頭報告時太緊張而忘了要說什麼。
    (Hǎohao zhǔnbèi ba, miǎndé kǒutóu bàogào shí tài jǐnzhāng ér wàngle yào shuō shénme.)
    → Chuẩn bị kỹ vào, kẻo khi báo cáo lại quá căng thẳng mà quên mất nội dung.
    Tình huống: Lời khuyên trước khi thuyết trình

Cách sử dụng 過 (guò) và 曾經 (céngjīng)

1️⃣ 過 – Trợ từ kinh nghiệm

Chức năng: Diễn tả một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ

Đặc điểm:

  • Luôn đứng sau động từ chính
  • Có thể kết hợp với 曾經
  • Dùng được trong cả câu khẳng định và phủ định

📝 Ví dụ:

🔊 他曾經當過英文老師。
(Tā céngjīng dāng guò Yīngwén lǎoshī.)
→ Anh ấy đã từng làm giáo viên tiếng Anh.

2️⃣ 曾經 – Trạng từ quá khứ

Chức năng: Nhấn mạnh trải nghiệm trong quá khứ

Đặc điểm:

  • Chỉ dùng trong câu khẳng định
  • Không dùng trong câu phủ định
    → Sai: 我沒有曾經工作 (Wǒ méiyǒu céngjīng gōngzuò)
    → Đúng: 我沒有工作過 (Wǒ méiyǒu gōngzuò guò)
  • Thường dùng trong văn phong trang trọng
  • Có thể lược bỏ 過 khi dùng với 曾經 (nhưng 過 làm câu tự nhiên hơn)

🔊 他曾經沒去過西班牙。
(Tā céngjīng méi qù guò Xībānyá.)
→ Anh ấy đã từng chưa từng đến Tây Ban Nha.
⚠️ Lưu ý: Câu này tuy đúng ngữ pháp nhưng ít dùng trong thực tế

🔊 我記得你曾經跟我說過你的計畫。
(Wǒ jìdé nǐ céngjīng gēn wǒ shuō guò nǐ de jìhuà.)
→ Tôi nhớ bạn đã từng nói với tôi về kế hoạch của bạn.
📖 Giải thích:

3️⃣ So sánh 過 và 曾經:

Đặc điểm 曾經
Vị trí Sau động từ Trước động từ
Dạng phủ định Dùng được (沒/不 + V + 過) Không dùng
Văn phong Thông dụng cả nói và viết
Trang trọng hơn
Kết hợp Có thể dùng riêng
Thường đi với 過

 

VII. Trợ từ liệt kê 等 (děng) – “v.v…, đẳng…”

Chức năng: Dùng để liệt kê, có thể chỉ danh sách đóng (liệt kê đủ) hoặc danh sách mở (liệt kê một số ví dụ), tùy ngữ cảnh.

  1. 🔊 我去過美國、法國等兩個國家。
    (Wǒ qù guò Měiguó, Fǎguó děng liǎng gè guójiā.)
    → Tôi đã đến 2 nước là Mỹ, Pháp, v.v…
  2. 🔊 我和男朋友的興趣很不一樣,他對文學、繪畫、舞蹈等都沒有興趣。
    Wǒ hé nánpéngyou de xìngqù hěn bù yīyàng, tā duì wénxué, huìhuà, wǔdǎo děng dōu méiyǒu xìngqù.
    → Sở thích của tôi và bạn trai rất khác nhau, anh ấy chẳng hứng thú gì với văn học, hội họa, khiêu vũ v.v…
  3. 🔊 我問過很多人,他們吃素大部分是因為宗教,也有不少是怕胖、為了健康等原因。
    Wǒ wèn guò hěnduō rén, tāmen chīsù dà bùfèn shì yīnwèi zōngjiào, yě yǒu bùshǎo shì pà pàng, wèile jiànkāng děng yuányīn.
    → Tôi đã hỏi nhiều người, phần lớn họ ăn chay vì lý do tôn giáo, cũng không ít người vì sợ béo, vì sức khỏe v.v…
  4. 🔊 端午節的風俗很多,像戴香包、喝雄黃酒、在門上掛一些植物等。
    Duānwǔjié de fēngsú hěnduō, xiàng dài xiāngbāo, hē xiónghuángjiǔ, zài mén shàng guà yīxiē zhíwù děng.
    → Tết Đoan Ngọ có nhiều phong tục như đeo túi thơm, uống rượu hùng hoàng, treo các loại cây cỏ trước cửa v.v…
  5. 🔊 我們家要修理的地方很多,像客廳的窗戶、洗手間的門等。
    Wǒmen jiā yào xiūlǐ de dìfāng hěnduō, xiàng kètīng de chuānghù, xǐshǒujiān de mén děng.
    → Nhà chúng tôi có nhiều chỗ cần sửa chữa như cửa sổ phòng khách, cửa nhà vệ sinh v.v…

Cách sử dụng:

1️⃣ Tổng số mục được liệt kê có thể được nhắc lại sau từ liệt kê, ví dụ:

🔊 這個大學熱門的科系有國際關係系、會計系、中文系、英文系等四個科系。

  • (Zhège dàxué rèmén de kēxì yǒu guójì guānxì xì, kuàijì xì, zhōngwén xì, yīngwén xì děng sì gè kēxì.)
  • Trường đại học này có bốn chuyên ngành hot là Quan hệ quốc tế, Kế toán, Trung văn và Anh văn. (liệt kê đóng, chỉ có bốn)

2️⃣ Từ liệt kê có thể được lặp lại, ví dụ:

🔊 生活中有很多事都離不開電腦,比方說:買東西、查資料等等。

  • (Shēnghuó zhōng yǒu hěnduō shì dōu lí bù kāi diànnǎo, bǐfāng shuō: mǎi dōngxi, chá zīliào děng děng.)
  • Trong cuộc sống có rất nhiều việc không thể thiếu máy tính, ví dụ như: mua sắm, tra cứu tài liệu vân vân.

VIII. Trợ từ 所 đánh dấu động từ

Chức năng: Trợ từ 所 đánh dấu động từ trong mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho danh từ.

  1. 🔊 你上次所提的那個海邊溫泉就是綠島的溫泉吧?
    (Nǐ shàng cì suǒ tí de nàgè hǎibiān wēnquán jiùshì Lǜdǎo de wēnquán ba?)
    Suối nước nóng bên biển mà bạn đã đề cập lần trước chính là suối nước nóng ở đảo Lục Đảo phải không?
  2. 🔊 這本書所介紹的方法,我早就學過了。
    (Zhè běn shū suǒ jièshào de fāngfǎ, wǒ zǎo jiù xuéguò le.)
    Phương pháp được giới thiệu trong cuốn sách này tôi đã học từ lâu rồi.
  3. 🔊 政府為了發展觀光所舉辦的活動,吸引了許多人參加。
    (Zhèngfǔ wèile fāzhǎn guānguāng suǒ jǔbàn de huódòng, xīyǐnle xǔduō rén cānjiā.)
    Hoạt động do chính phủ tổ chức để phát triển du lịch đã thu hút rất nhiều người tham gia.
  4. 🔊 他們所關心的價格問題,其實我們覺得並不重要。
    (Tāmen suǒ guānxīn de jiàgé wèntí, qíshí wǒmen juédé bìng bù zhòngyào.)
    Vấn đề giá cả mà họ quan tâm thực ra chúng tôi thấy không quan trọng lắm.
  5. 🔊 我們已經把王先生所訂購的產品寄出了。
    (Wǒmen yǐjīng bǎ Wáng xiānsheng suǒ dìnggòu de chǎnpǐn jìchū le.)
    Chúng tôi đã gửi sản phẩm mà ông Vương đặt mua.

Cách dùng:

Cách dùng của 所 mang tính trang trọng hơn và hoàn toàn có thể lược bỏ.

Để lại một bình luận

Back to top button