Bài 9: Thời đại mua sắm trực tuyến – Lời giải và đáp án SBT tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Bài 9: Thời đại mua sắm trực tuyến. Đây là một chủ đề cực kỳ gần gũi và thiết thực, giúp các bạn trang bị vốn từ vựng phong phú về thương mại điện tử, từ việc “so sánh giá” (比價), “đặt hàng” (下訂單) cho đến những khái niệm như “giao hàng tận nhà” (宅配). Thông qua các bài tập nghe hiểu và đọc hiểu về thói quen mua sắm của các thế hệ khác nhau, các bạn sẽ không chỉ nâng cao kỹ năng ngôn ngữ mà còn hiểu thêm về sự chuyển mình của nền kinh tế số. Hãy cùng bắt đầu giải chi tiết các bài tập để làm chủ chủ đề đầy thú vị này nhé!

I. Lắng nghe và trả lời

A. Nghe đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng

1️⃣

女:這麼晚了,為什麼非要跑一趟書店呢?上網買,明天就能收到了。

Nǚ: Zhème wǎnle, wèishéme fēi yào pǎo yī tàng shūdiàn ne? Shàngwǎng mǎi, míngtiān jiù néng shōudào le.

Nữ: Muộn thế này rồi, sao nhất định phải chạy qua hiệu sách làm gì? Mua trên mạng đi, mai là nhận được rồi.

男:我急著用,還是去書店買比較好。上次我買手機,網站寫24小時以內宅配,結果我等了三天。

Nán: Wǒ jízhe yòng, háishì qù shūdiàn mǎi bǐjiào hǎo. Shàng cì wǒ mǎi shǒujī, wǎngzhàn xiě èrshísì xiǎoshí yǐnèi zháipèi, jiéguǒ wǒ děngle sān tiān.

Nam: Anh đang cần gấp, nên đi hiệu sách mua thì hơn. Lần trước anh mua điện thoại, trang web ghi giao hàng trong 24 giờ, kết quả là anh phải đợi tận 3 ngày.

問:這位先生的意思是什麼?

Wèn: Zhè wèi xiānshēng de yìsi shì shénme?

Hỏi: Ý của anh này là gì?

A. 網購透過宅配,第二天一定能收到。

Wǎnggòu tòuguò zháipèi, dì èr tiān yīdìng néng shōudào.

Mua hàng online qua giao hàng tận nhà, ngày thứ hai nhất định sẽ nhận được.

B. 要是急著用,最好網購,等宅配送來。

Yàoshi jízhe yòng, zuì hǎo wǎnggòu, děng zháipèi sòng lái.

Nếu cần dùng gấp, tốt nhất là mua online đợi người ta giao đến.

C. 他不放心網購宅配的時間,寧可去書店買。

Tā bù fàngxīn wǎnggòu zháipèi de shíjiān, nìngkě qù shūdiàn mǎi.

Anh ấy không yên tâm về thời gian giao hàng online, thà là tự đi hiệu sách mua.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Do trải nghiệm xấu trong quá khứ đợi 3 ngày dù cam kết 24h, người nam không tin tưởng vào dịch vụ giao hàng khi đang cần gấp.

2️⃣

女:沒想到老闆才學了半年的日文,居然就聽得懂日文的演講了。

Nǚ: Méi xiǎngdào lǎobǎn cái xuéle bànnián de Rìwén, jūrán jiù tīng dé dǒng Rìwén de yǎnjiǎng le.

Nữ: Không ngờ sếp mới học tiếng Nhật nửa năm mà đã nghe hiểu được diễn thuyết tiếng Nhật rồi.

男:哪裡?他都是靠翻譯的。

Nán: Nǎlǐ? Tā dōu shì kào fānyì de.

Nam: Đâu có? Ông ấy toàn dựa vào phiên dịch đấy chứ.

問:這位先生的意思是什麼?

Wèn: Zhè wèi xiānshēng de yìsi shì shénme?

Hỏi: Ý của người đàn ông này là gì?

A. 老闆的日文學了不只半年。

Lǎobǎn de Rìwén xuéle bùzhǐ bànnián.

Sếp học tiếng Nhật không chỉ nửa năm.

B. 哪裡有日文翻譯的服務?

Nǎlǐ yǒu Rìwén fānyì de fúwù?

Ở đâu có dịch vụ phiên dịch tiếng Nhật?

C. 老闆的日文還不夠好。

Lǎobǎn de Rìwén hái bùgòu hǎo.

Tiếng Nhật của sếp vẫn chưa đủ tốt.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Cụm từ “哪裡” dùng để bác bỏ lời khen của cô gái. Việc nói sếp phải “dựa vào phiên dịch” ngụ ý thực lực tiếng Nhật của sếp chưa đạt đến mức tự nghe hiểu được.

3️⃣

女:老闆,剛剛面試的那個女孩子口才很好,外語又流利,為什麼不錄取她呢?

Nǚ: Lǎobǎn, gānggāng miànshì de nàgè nǚ háizi kǒucái hěn hǎo, wàiyǔ yòu liúlì, wèishéme bù lùqǔ tā ne?

Nữ: Sếp ơi, cô gái vừa phỏng vấn xong có tài ăn nói rất tốt, ngoại ngữ lại lưu loát, sao mình không tuyển cô ấy ạ?

男:你應該也看得出來,她的能力非常強,但是個性上恐怕不太合適。

Nán: Nǐ yīnggāi yě kàn dé chūlái, tā de nénglì fēicháng qiáng, dànshì gèxìng shàng kǒngpà bù tài héshì.

Nam: Cô chắc cũng thấy rồi đấy, năng lực của cô ấy rất mạnh, nhưng về tính cách e là không phù hợp lắm.

問:老闆沒馬上錄取那位小姐,他考慮的是什麼?

Wèn: Lǎobǎn méi mǎshàng lùqǔ nà wèi xiǎojiě, tā kǎolǜ de shì shénme?

Hỏi: Sếp không tuyển cô gái đó ngay, điều ông ấy cân nhắc là gì?

A. 專業能力。 Zhuānyè nénglì. – Năng lực chuyên môn.

B. 個性問題。 Gèxìng wèntí. – Vấn đề tính cách.

C. 外語能力。 Wàiyǔ nénglì. – Năng lực ngoại ngữ.

=> Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: Sếp thừa nhận năng lực 能力非常強 nhưng nhấn mạnh sự lo ngại về “tính cách” 個性上恐怕不太合適.

4️⃣

女:今天晚上我不跟你們去KTV了,我得熬夜準備明天的口試。

Nǚ: Jīntiān wǎnshàng wǒ bù gēn nǐmen qù KTV le, wǒ děi áoyè zhǔnbèi míngtiān de kǒushì.

Nữ: Tối nay tôi không đi KTV với mọi người đâu, tôi phải thức khuya chuẩn bị cho bài thi vấn đáp ngày mai.

男:口試成績才佔20%,隨便說說就好了。

Nán: Kǒushì chéngjī cái zhàn èrshí bǎifēnbǐ, suíbiàn shuō shuō jiù hǎole.

Nam: Điểm thi vấn đáp chỉ chiếm 20% thôi mà, nói đại là được rồi.

問:這位先生的意思是什麼?

Wèn: Zhè wèi xiānshēng de yìsi shì shénme?

Hỏi: Ý của anh này là gì?

A. 口試成績很重要,要好好準備。

Kǒushì chéngjī hěn zhòngyào, yào hǎohǎo zhǔnbèi.

Điểm thi vấn đáp rất quan trọng, cần chuẩn bị kỹ.

B. 這位小姐還是應該一起去KTV。

Zhè wèi xiǎojiě háishì yīnggāi yīqǐ qù KTV.

Cô này vẫn nên cùng đi KTV thì hơn.

C. 這位小姐就算準備了,也不會有好成績。

Zhè wèi xiǎojiě jiùsuàn zhǔnbèile, yě bù huì yǒu hǎo chéngjī.

Cô này dù có chuẩn bị thì cũng chẳng có thành tích tốt.

=> Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: Người nam đưa ra lý do điểm số chiếm tỷ lệ thấp và bảo “nói đại là được” nhằm thuyết phục cô gái không cần quá lo lắng/thức khuya mà nên đi chơi cùng mọi người.

5️⃣

女:我以後不再陪小張去買菜了,昨天我跟他去買包餃子的材料,差一點累死。

Nǚ: Wǒ yǐhòu bù zài péi Xiǎo Zhāng qù mǎi cài le, zuótiān wǒ gēn tā qù mǎi bāo jiǎozi de cáiliào, chà yīdiǎn lèi sǐ.

Nữ: Sau này tôi không đi mua thức ăn với Tiểu Trương nữa đâu, hôm qua đi cùng anh ta mua nguyên liệu làm sủi cảo mà suýt mệt chết.

男:他對吃一向很講究,食材既要新鮮又得是有機的,當然得慢慢選。

Nán: Tā duì chī yīxiàng hěn jiǎngjiù, shícái jì yào xīnxiān yòu děi shì yǒujī de, dāngrán děi mànman xuǎn.

Nam: Cậu ấy vốn dĩ rất kỹ tính chuyện ăn uống, thực phẩm vừa phải tươi lại phải là đồ hữu cơ, đương nhiên là phải chọn kỹ rồi.

問:下面哪一個是對的?

Wèn: Xiàmiàn nǎ yīgè shì duì de?

Hỏi: Câu nào dưới đây là đúng?

A. 這位小姐以後不再包餃子了。

Zhè wèi xiǎojiě yǐhòu bù zài bāo jiǎozi le.

Cô này sau này không làm sủi cảo nữa.

B. 小張只包海鮮餃子。

Xiǎo Zhāng zhǐ bāo hǎixiān jiǎozi.

Tiểu Trương chỉ làm sủi cảo hải sản.

C. 小張只吃有機的蔬菜。

Xiǎo Zhāng zhǐ chī yǒujī de shūcài.

Tiểu Trương chỉ ăn rau hữu cơ.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Người nam nói Tiểu Trương “đối với ăn uống rất cầu kỳ” và yêu cầu thực phẩm “phải là đồ hữu cơ” 得是有機的, điều này khớp với ý ở đáp án C.

B. Nghe đoạn hội thoại. Đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai.

因為看到了網路的商機,李先生的公司在去年成立了網路商店。對很多企業來說,網路行銷可能是成本和風險都最低的一種經營方式,因為網購便利,不需要出門,隨時都能上網,再加上不需要負擔店面的房租。一般來說,網購商品價格最少會比店面便宜一成,因此網購人口增加得很快。雖然現在網購只佔李先生公司營業收入不到10%,但是上個月網購部分的收入提高了22%,比店面收入增加的5%高得多。

🔤 Phiên âm:

Yīnwèi kàn dàole wǎng lù de shāngjī, Lǐ xiānshēng de gōngsī zài qùnián chénglìle wǎng lù shāngdiàn. Duì hěnduō qǐyè lái shuō, wǎng lù xíngxiāo kěnéng shì chéngběn hé fēngxiǎn dōu zuìdī de yī zhǒng jīngyíng fāngshì, yīnwèi wǎnggòu biànlì, bù xūyào chūmén, suíshí dōu néng shàngwǎng, zài jiā shàng bù xūyào fùdān diànmiàn de fángzū. Yībān lái shuō, wǎnggòu shāngpǐn jiàgé zuìshǎo huì bǐ diànmiàn piányí yī chéng, yīncǐ wǎnggòu rénkǒu zēngjiā dé hěn kuài. Suīrán xiànzài wǎnggòu zhǐ zhàn Lǐ xiānshēng gōngsī yíngyè shōurù bù dào 10%, dànshì shàng gè yuè wǎnggòu bùfèn de shōurù tígāole 22%, bǐ diànmiàn shōurù zēngjiā de 5% gāo dé duō.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Bởi vì nhìn thấy cơ hội kinh doanh trên mạng, công ty ông Lý đã thành lập cửa hàng trực tuyến vào năm ngoái. Đối với nhiều doanh nghiệp, tiếp thị trực tuyến có thể là phương thức kinh doanh có chi phí và rủi ro thấp nhất, vì mua sắm trực tuyến thuận tiện, không cần ra ngoài, có thể lên mạng bất cứ lúc nào, cộng thêm việc không phải gánh vác tiền thuê mặt bằng. Thông thường, giá hàng hóa mua trực tuyến sẽ rẻ hơn ít nhất 10% so với tại cửa hàng, vì vậy lượng người mua sắm trực tuyến tăng trưởng rất nhanh. Mặc dù hiện nay mua sắm trực tuyến chỉ chiếm chưa đến 10% doanh thu của công ty ông Lý, nhưng tháng trước doanh thu từ mảng này đã tăng 22%, cao hơn nhiều so với mức tăng 5% của doanh thu tại cửa hàng.

Đáp án:

1️⃣ (X ) 🔊 網路商品比店面賣得便宜是因為品質比較差一點。

  • Wǎng lù shāngpǐn bǐ diànmiàn mài dé piányí shì yīnwèi pǐnzhí bǐjiào chà yīdiǎn.
  • Hàng hóa trực tuyến rẻ hơn ở cửa hàng là vì chất lượng kém hơn một chút.

📖 Giải thích: Bài viết giải thích hàng trực tuyến rẻ hơn là vì “không phải gánh vác tiền thuê mặt bằng” (bù xūyào fùdān diànmiàn de fángzū), không hề nhắc đến việc chất lượng kém hơn.

2️⃣ (O ) 🔊 李先生的公司經營網站的時間不算太長。

  • Lǐ xiānshēng de gōngsī jīngyíng wǎngzhàn de shíjiān bù suàn tài cháng.
  • Thời gian công ty ông Lý kinh doanh trang web tính ra không quá dài.

📖 Giải thích: Bài viết nói công ty mới thành lập cửa hàng trực tuyến vào “năm ngoái” (qùnián), nên thời gian kinh doanh chưa lâu.

3️⃣ (X ) 🔊 一樣的商品在網路和店面販賣,價格上最少差20%。

  • Yīyàng de shāngpǐn zài wǎng lù hé diànmiàn fànmài, jiàgé shàng zuìshǎo chà 20%.
  • Cùng một loại hàng hóa bán trên mạng và tại cửa hàng, giá cả chênh lệch ít nhất 20%.

📖 Giải thích: Trong bài dùng cụm từ “便宜一成” (piányí yī chéng), nghĩa là rẻ hơn 10%, chứ không phải 20%.

4️⃣ (X ) 🔊 李先生公司的收入有一半是靠網路。

  • Lǐ xiānshēng gōngsī de shōurù yǒuyī bàn shì kào wǎng lù.
  • Một nửa thu nhập của công ty ông Lý là dựa vào mạng.

📖 Giải thích: Bài viết nêu rõ mua sắm trực tuyến hiện nay “chỉ chiếm chưa đến 10%” (zhǐ zhàn… bù dào 10%) tổng doanh thu của công ty.

5️⃣ (X ) 🔊 上個月網購給李先生的公司帶來22%的收入。

  • Shàng gè yuè wǎnggòu gěi Lǐ xiānshēng de gōngsī dài lái 22% de shōurù.
  • Tháng trước mua sắm trực tuyến mang lại 22% thu nhập cho công ty ông Lý.

📖 Giải thích: Con số 22% là mức tăng trưởng doanh thu (shōurù tígāole 22%) của riêng mảng trực tuyến so với tháng trước, không phải mảng này đóng góp 22% vào tổng thu nhập toàn công ty.

II. Ghép cặp

1️⃣ 下 (xià) + d. 訂單 (dìng dān)

=> 🔊 下訂單 (xià dìng dān): Đặt hàng

2️⃣ 帶來 (dài lái) + c. 好運 (hǎo yùn)

=> 🔊 帶來好運 (dài lái hǎo yùn): Mang lại vận may

3️⃣ 經營 (jīng yíng) + f. 企業 (qǐ yè)

=> 🔊 經營企業 (jīng yíng qǐ yè): Kinh doanh/Quản lý doanh nghiệp

4️⃣ 透過 (tòu guò) + g. 中間商販賣 (zhōng jiān shāng fàn mài)

=> 🔊 透過中間商販賣 (tòu guò zhōng jiān shāng fàn mài): Bán thông qua trung gian

5️⃣ 搜尋 (sōu xún) + a. 網路資料 (wǎng lù zī liào)

=> 🔊 搜尋網路資料 (sōu xún wǎng lù zī liào): Tìm kiếm thông tin trên mạng

6️⃣ 舉辦 (jǔ bàn) + b. 活動 (huó dòng)

=> 🔊 舉辦活動 (jǔ bàn huó dòng): Tổ chức hoạt động/sự kiện

7️⃣ 方便 (fāng biàn) + e. 生活 (shēng huó)

=> 🔊 方便生活 (fāng biàn shēng huó): Thuận tiện cho cuộc sống

8️⃣ 改善 (gǎi shàn) + h. 客戶訂購 (kè hù dìng gòu)

=> 🔊 改善客戶訂購 (gǎi shàn kè hù dìng gòu): Cải thiện việc đặt hàng của khách hàng

III. Viết chữ Hán vào chỗ trống

1️⃣ 🔊 就算他把盤子裡的東西都吃光了,也不代表這些菜合他的口味。他可能只是客氣。

  • Jiùsuàn tā bǎ pánzi lǐ de dōngxī dōu chī guāngle, yě bù dàibiǎo zhèxiē cài hé tā de kǒuwèi. Tā kěnéng zhǐshì kèqì.
  • Ngay cả khi anh ấy ăn sạch đồ trên đĩa, cũng không đại diện cho việc món ăn hợp khẩu vị của anh ấy. Có lẽ anh ấy chỉ khách sáo thôi.

2️⃣ 🔊 要是你回家試穿以後不滿意,七天以內,隨時都可以退換,一定不會吃虧

  • Yàoshi nǐ huí jiā shì chuān yǐhòu bù mǎnyì, qī tiān yǐnèi, suíshí dōu kěyǐ tuìhuàn, yīdìng bù huì chīkuī.
  • Nếu bạn về nhà mặc thử mà không hài lòng, trong vòng 7 ngày có thể đổi trả bất cứ lúc nào, nhất định không bị chịu thiệt.

3️⃣ 🔊 在網路上購物,不知道賣家的信用怎麼樣,風險比在店面買高得多。

  • Zài wǎng lùshàng gòuwù, bù zhīdào màijiā de xìnyòng zěnmeyàng, fēngxiǎn bǐ zài diànmiàn mǎi gāo dé duō.
  • Mua hàng trên mạng không biết uy tín của người bán thế nào, rủi ro cao hơn nhiều so với mua tại cửa hàng.

4️⃣ 🔊 如果你曾經努力過,就算最後沒有成功,結果不是你希望的,也不必覺得遺憾。

  • Rúguǒ nǐ céngjīng nǔlìguò, jiùsuàn zuìhòu méiyǒu chénggōng, jiéguǒ bùshì nǐ xīwàng de, yě bùbì juédé yíhàn.
  • Nếu bạn đã từng nỗ lực, dù cuối cùng không thành công, kết quả không như mong đợi, cũng không cần thấy hối tiếc.

5️⃣ 🔊 他說我們應該利用假日到南部去潛水。我是想去,可是萬一颱風真的來了,怎麼辦?

  • Tā shuō wǒmen yīnggāi lìyòng jiàrì dào nánbù qù qiánshuǐ. Wǒ shì xiǎng qù, kěshì wànyī táifēng zhēn de láile, zěnme bàn?
  • Anh ấy nói chúng ta nên tận dụng ngày nghỉ đi lặn ở miền Nam. Tôi muốn đi, nhưng lỡ như bão đến thật thì tính sao?

IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

Đáp án:

1️⃣ 普遍 (pǔbiàn): Phổ biến/Thông thường

2️⃣ 冰箱 (bīngxiāng): Tủ lạnh

3️⃣ 訂購 (dìnggòu): Đặt mua (trực tuyến)

4️⃣ 農產品 (nóngchǎnpǐn): Nông sản

5️⃣ 必須 (bìxū): Phải/Cần phải

6️⃣ 全 (quán): Toàn bộ/Tất cả

7️⃣ 購買 (gòumǎi): Mua

8️⃣ 宅配 (zháipèi): Giao hàng tận nơi/Chuyển phát nhanh

9️⃣ 當做 (dāngzuò): Xem như là/Coi là

1️⃣0️⃣ 方便 (fāngbiàn): Thuận tiện/Tiện cho (ai đó)

🔊 我的阿嬤今年快八十歲了。她出生在一般家庭普遍都沒有冰箱的時代。當時當然也還沒辦法上網訂購蔬菜、水果這一些農產品。大部分的人因為怕食物變酸、變壞,必須每天去市場買菜。阿嬤的這個習慣,一直都沒有改變。她用的食材都是一早去市場購買的。
🔊 去年阿嬤搬來城市裡跟我們一起住。她鄉下的老鄰居每次一到收成的時侯,就會透過宅配,把剛摘下來的新鮮蔬菜寄給我們。阿嬤不但把這些蔬果當做禮物,送給我們的朋友,而且為了方便他們做菜,還會先幫大家洗乾淨。在食品安全出了那麼多問題以後,能吃到這些既新鮮又安全的食物,真是太幸福了。

🔤 Phiên âm:

Wǒ de ā-mā jīnnián kuài bāshí suìle. Tā chūshēng zài yībān jiātíng pǔbiàn dōu méiyǒu  bīngxiāng de shídài. Dāngshí dāngrán yě hái méi bànfǎ shàngwǎng dìnggòu shūcài, shuǐguǒ zhè yīxiē nóngchǎnpǐn. Dà bùfèn de rén yīnwèi pà shíwù biàn suān, biàn huài,  bìxū měitiān qù shìchǎng mǎicài. Ā-mā de zhège xíguàn, yīzhí dōu méiyǒu gǎibiàn. Tā yòng de shícái quán dōu shì yīzǎo qù shìchǎng gòumǎi de.
Qùnián ā-mā bān lái chéngshì lǐ gēn wǒmen yīqǐ zhù. Tā xiāngxià de lǎo línjū měi cì yī dào shōuchéng de shíhou, jiù huì tòuguò zháipèi, bǎ gāng zhāi xiàlái de xīnxiān shūcài jì gěi wǒmen. Ā-mā bùdàn bǎ zhèxiē shūguǒ dāngzuò lǐwù, sòng gěi wǒmen de péngyǒu, érqiě wèile fāngbiàn tāmen zuò cài, hái huì xiān bāng dàjiā xǐ gānjìng. Zài shípǐn ānquán chūle nàme duō wèntí yǐhòu, néng chī dào zhèxiē jì xīnxiān yòu ānquán de shíwù, zhēnshi tài xìngfúle.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Bà nội tôi năm nay gần 80 tuổi rồi. Bà sinh ra vào thời đại mà các gia đình bình thường  phổ biến đều không có tủ lạnh. Lúc đó đương nhiên cũng chưa có cách nào lên mạng để đặt mua rau củ, trái cây và những loại nông sản này. Đa số mọi người vì sợ thức ăn bị chua, bị hỏng nên phải đi chợ mua thức ăn mỗi ngày. Thói quen này của bà vẫn luôn không thay đổi. Nguyên liệu bà dùng toàn bộ đều là được mua từ chợ vào sáng sớm.
Năm ngoái bà chuyển lên thành phố sống cùng chúng tôi. Người hàng xóm cũ ở dưới quê của bà mỗi khi đến mùa thu hoạch sẽ thông qua dịch vụ giao hàng tận nơi, gửi những loại rau tươi vừa mới hái cho chúng tôi. Bà không những coi những loại rau quả này là món quà để tặng cho bạn bè chúng tôi, mà còn vì để thuận tiện cho họ nấu nướng, bà còn giúp mọi người rửa sạch trước. Sau khi xảy ra quá nhiều vấn đề về an toàn thực phẩm, có thể ăn được những thực phẩm vừa tươi vừa an toàn này quả thực là quá hạnh phúc.

V. Đọc hiểu

A. Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng.

1️⃣

文彥:🔊 聽說你們社團幫一位單親媽媽推銷她的農產品。買的人多嗎?

  • Wényàn: Tīng shuō nǐmen shètuán bāng yī wèi dānqīn māma tuīxiāo tā de nóngchǎnpǐn. Mǎi de rén duō ma?
  • Văn Ngạn: Nghe nói câu lạc bộ của các bạn giúp một bà mẹ đơn thân quảng bá nông sản. Người mua có đông không?

🔊 雅婷:結果讓人相當失望呢。

  • Yǎtíng: Jiéguǒ ràng rén xiāngdāng shīwàng ne.
  • Nhã Đình: Kết quả làm người ta khá thất vọng đấy.

雅婷的意思是什麼?

  • Yǎtíng de yìsi shì shénme?
  • Nhã Đình có ý gì?

a. 🔊 單親媽媽的農產品賺了不少錢

  • Dānqīn māma de nóngchǎnpǐn zhuànle bù shǎo qián
  • Nông sản của bà mẹ đơn thân kiếm được không ít tiền.

b. 🔊 單親媽媽的農產品賣不出去

  • Dānqīn māma de nóngchǎnpǐn mài bù chūqù
  • Nông sản của bà mẹ đơn thân không bán được.

c. 🔊 單親媽媽不願意接受別人的幫助

  • Dānqīn māma bù yuànyì jiēshòu biérén de bāngzhù
  • Bà mẹ đơn thân không sẵn lòng tiếp nhận sự giúp đỡ của người khác.

=> Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: Nhã Đình nói kết quả “khá thất vọng” (相當失望) để trả lời cho câu hỏi “có đông người mua không”, điều này ám chỉ việc bán hàng không thuận lợi, hàng không bán được.

2️⃣

文彥:🔊 政府舉辦這個活動,對附近的商店幫助大不大?你聽說了嗎?

  • Wényàn: Zhèngfǔ jǔbàn zhège huódòng, duì fùjìn de shāngdiàn bāngzhù dà bù dà? Nǐ tīng shuōle ma?
  • Văn Ngạn: Chính phủ tổ chức hoạt động này có giúp ích nhiều cho các cửa hàng gần đó không? Bạn có nghe nói gì không?

雅婷:🔊 根據我聽到的消息,這一個禮拜的活動帶來的商機好像不如想像的大,不過多少有點幫助吧。

  • Yǎtíng: Gēnjù wǒ tīng dào de xiāoxī, zhè yīgè lǐbài de huódòng dài lái de shāngjī hǎoxiàng bùrú xiǎngxiàng de dà, bùguò duōshǎo yǒudiǎn bāngzhù ba.
  • Nhã Đình: Theo tin tôi nghe được, cơ hội kinh doanh mà hoạt động tuần này mang lại dường như không lớn như tưởng tượng, nhưng dù sao cũng có chút giúp ích.

🔊 雅婷的意思是什麼?

  • Yǎtíng de yìsi shì shénme?
  • Nhã Đình có ý gì?

a. 🔊 這個禮拜的營業收入佔整個月的百分之八十

  • Zhège lǐbài de yíngyè shōurù zhàn zhěng gè yuè de bǎifēn zhī bāshí
  • Doanh thu của tuần này chiếm 80% cả tháng.

b. 🔊 商店靠這個活動吸引了許多新的顧客

  • Shāngdiàn kào zhège huódòng xīyǐnle xǔduō xīn de gùkè
  • Cửa hàng dựa vào hoạt động này đã thu hút được nhiều khách hàng mới.

c. 🔊 這個活動對商店的收入幫助不大

  • Zhège huódòng duì shāngdiàn de shōurù bāngzhù bù dà
  • Hoạt động này không giúp ích nhiều cho thu nhập của cửa hàng.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Nhã Đình dùng cụm từ “không lớn như tưởng tượng” (不如想像的大) để mô tả về thương cơ (cơ hội kinh doanh), cho thấy hiệu quả về mặt doanh thu là khá hạn chế.

3️⃣

文彥:🔊 你看,這是我新買的平板電腦。最新款式,才兩萬五。

  • Wényàn: Nǐ kàn, zhè shì wǒ xīn mǎi de píngbǎn diànnǎo. Zuìxīn kuǎnshì, cái liǎng wàn wǔ.
  • Văn Ngạn: Nhìn này, đây là máy tính bảng mình mới mua. Mẫu mới nhất, chỉ có 25 nghìn thôi.

雅婷:🔊 平板電腦啊?我只接受一萬塊以內的。

  • Yǎtíng: Píngbǎn diànnǎo a? Wǒ zhǐ jiēshòu yī wàn kuài yǐnèi de.
  • Nhã Đình: Máy tính bảng à? Mình chỉ chấp nhận loại trong khoảng 10 nghìn thôi.

🔊 根據這個對話,哪一個對?

  • Gēnjù zhège duìhuà, nǎ yīgè duì?
  • Dựa vào đối thoại, câu nào đúng?

a. 🔊 雅婷覺得價錢便宜是不是最新款式重要

  • Yǎtíng juédé jiàqián piányí shì bù shì zuìxīn kuǎnshì zhòngyào
  • Nhã Đình cảm thấy giá rẻ quan trọng hơn việc có phải mẫu mới nhất hay không.

b. 🔊 雅婷覺得不應該買新型的,而且兩萬五太貴了

  • Yǎtíng juédé bù yìng gāi mǎi xīnxíng de, érqiě liǎng wàn wǔ tài guìle
  • Nhã Đình cảm thấy không nên mua mẫu mới, vả lại 25 nghìn là quá đắt.

c. 🔊 雅婷很羨慕文彥買了最新款式的電腦

  • Yǎtíng hěn xiànmù Wényàn mǎile zuìxīn kuǎnshì de diànnǎo
  • Nhã Đình rất ngưỡng mộ Văn Ngạn vì đã mua được máy tính mẫu mới nhất.

=> Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: Nhã Đình nói mức trần cô ấy có thể chấp nhận là 10 nghìn, trong khi máy của Văn Ngạn là 25 nghìn, điều này cho thấy cô ấy thấy mức giá đó là quá đắt và không có ý định mua những dòng máy đắt tiền như vậy.

4️⃣

文彥:🔊 你要不要寫信給你父母,報告一下轉系的事?

  • Wényàn: Nǐ yào bùyào xiě xìn gěi nǐ fùmǔ, bàogào yīxià zhuǎn xì de shì?
  • Văn Ngạn: Bạn có muốn viết thư cho bố mẹ báo cáo một chút về việc chuyển khoa không?

雅婷:🔊 他們已經口頭上答應讓我自己決定了。

  • Yǎtíng: Tāmen yǐjīng kǒutóu shàng dāyìng ràng wǒ zìjǐ juédìngle.
  • Nhã Đình: Họ đã đồng ý bằng miệng là để mình tự quyết định rồi.

🔊 雅婷的意思是什麼?

  • Yǎtíng de yìsi shì shénme?
  • Nhã Đình có ý gì?

a. 🔊 她現在就給父母發郵件

  • Tā xiànzài jiù gěi fùmǔ fā yóujiàn
  • Bây giờ cô ấy sẽ gửi email cho bố mẹ ngay.

b. 🔊 父母在信裡面寫得清清楚楚的

  • Fùmǔ zài xìn lǐmiàn xiě dé qīngqīngchǔchǔ de
  • Bố mẹ đã viết rất rõ ràng trong thư.

c. 🔊 不需要再問父母的意見了

  • Bù xūyào zài wèn fùmǔ de yìjiàn le
  • Không cần phải hỏi ý kiến bố mẹ nữa.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Vì bố mẹ đã đồng ý để Nhã Đình “tự quyết định” (讓我自己決定), nên việc viết thư để hỏi hay báo cáo xin ý kiến là không còn cần thiết.

5️⃣

文彥:🔊 你表妹參加轉系考試,通過了嗎?

  • Wényàn: Nǐ biǎomèi cānjiā zhuǎn xì kǎoshì, tōngguòle ma?
  • Văn Ngạn: Em họ của bạn tham gia kỳ thi chuyển khoa, có đỗ không?

雅婷:🔊 就差那麼一點。去年370分就錄取了,今年提高了20幾分。

  • Yǎtíng: Jiù chà nàme yīdiǎn. Qùnián 370 fēn jiù lùqǔle, jīnnián tígāole 20 jǐ fēn.
  • Nhã Đình: Chỉ thiếu một chút xíu thôi. Năm ngoái 370 điểm là trúng tuyển rồi, năm nay lại tăng thêm hơn 20 điểm.

🔊 表妹的成績可能是幾分?

  • Biǎomèi de chéngjī kěnéng shì jǐ fēn?
  • Điểm của em họ có thể là bao nhiêu?

a. 360 分

  • 360 fēn
  • 360 điểm.

b. 385 分

  • 385 fēn
  • 385 điểm.

c. 400 分

  • 400 fēn
  • 400 điểm.

=> Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: Điểm chuẩn năm nay là điểm. Vì em họ “thiếu một chút” (就差那麼一點) nên mức 385 điểm là hợp lý nhất (suýt soát đỗ). 360 quá thấp còn 400 thì đã đỗ.

B. Đọc câu chuyện bên dưới và đánh dấu đúng sai.

🔊 網路的發展改變了現代人的購物習慣,網路消費也越來越普遍。但是不管網購多便利,不願意上網購物的人還是不少。我的朋友小張就是這樣。我常告訴他,買東西「貨比三家不吃虧」,網路上選擇比商店多得多。只要坐在電腦前面,靠著電腦和手,貨比100家都不是問題。可是他說,買東西比的不只是價錢。商品的功能有可能差不多,但是品質是看不出來的。再說,他很享受逛街、摸摸商品的快樂。走在漂亮的百貨公司裡,總能讓他放鬆心情。試穿、試用的時間更是不能省。要不然,萬一買回來的商品不滿意,不是還得去退換嗎?另外,他還要注意,上網刷卡,資料很容易被人偷走,所以現金才是最好的付款方式。

🔤 Phiên âm:

Wǎnglù de fāzhǎn gǎibiànle xiàndàirén de gòuwù xíguàn, wǎnglù xiāofèi yě yuè lái yuè pǔbiàn. Dànshì bùguǎn wǎnggòu duō biànlì, bù yuànyì shàngwǎng gòuwù de rén háishì bù shǎo. Wǒ de péngyǒu Xiǎo Zhāng jiùshì zhèyàng. Wǒ cháng gàosù tā, mǎi dōngxī “huò bǐ sān jiā bù chīkuī”, wǎnglù shàng xuǎnzé bǐ shāngdiàn duō dé duō. Zhǐyào zuò zài diànnǎo qiánmiàn, kàozhe diànnǎo hé shǒu, huò bǐ 100 jiā dōu bùshì wèntí. Kěshì tā shuō, mǎi dōngxī bǐ de bù zhǐshì jiàqián. Shāngpǐn de gōngnéng yǒu kěnéng chàbùduō, dànshì pǐnzhí shì kàn bù chūlái de. Zàishuō, tā hěn xiǎngshòu guàngjiē, mō mō shāngpǐn de kuàilè. Zǒu zài piàoliang de bǎihuò gōngsī lǐ, zǒng néng ràng tā fàngsōng xīnqíng. Shì chuān, shìyòng de shíjiān gèng shì bùnéng shěng. Yào bùrán, wàn yī mǎi huílái de shāngpǐn bù mǎnyì, bùshì hái dé qù tuìhuàn ma? Lìwài, tā hái yào zhùyì, shàngwǎng shuākǎ, zīliào hěn róngyì bèi rén tōu zǒu, suǒyǐ xiànjīn cái shì zuì hǎo de fùkuǎn fāngshì.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Sự phát triển của internet đã thay đổi thói quen mua sắm của con người hiện đại, tiêu dùng trực tuyến cũng ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, dù mua sắm online có tiện lợi đến đâu, số người không sẵn lòng mua sắm trên mạng vẫn không ít. Bạn tôi, Tiểu Trương, là một ví dụ. Tôi thường bảo cậu ấy rằng, mua đồ thì “so sánh ba nhà sẽ không bị thiệt”, lựa chọn trên mạng nhiều hơn ở cửa hàng rất nhiều. Chỉ cần ngồi trước máy tính, dùng chuột và tay là có thể so sánh cả 100 nhà cung cấp mà không thành vấn đề. Nhưng cậu ấy nói, mua đồ không chỉ là so sánh giá cả. Công năng sản phẩm có thể tương đương, nhưng chất lượng thì không nhìn ra được. Hơn nữa, cậu ấy rất tận hưởng niềm vui khi đi dạo phố, sờ tận tay sản phẩm. Đi trong những trung tâm thương mại đẹp đẽ luôn giúp cậu ấy thư giãn tâm hồn. Thời gian mặc thử, dùng thử lại càng không thể tiết bỏ. Nếu không, lỡ như mua đồ về mà không ưng ý, chẳng phải lại phải đi đổi trả sao? Ngoài ra, cậu ấy còn lưu ý rằng, quẹt thẻ trên mạng thông tin rất dễ bị đánh cắp, vì thế tiền mặt mới là phương thức thanh toán tốt nhất.

Giải bài tập (Đúng / Sai)

1️⃣ ( ✕ )🔊 小張不喜歡網購,是因為網購沒辦法比價。

  • Xiǎo Zhāng bù xǐhuān wǎnggòu, shì yīnwèi wǎnggòu méi bànfǎ bǐjià.
  • Tiểu Trương không thích mua hàng qua mạng vì mua hàng qua mạng không thể so sánh giá.

📖 Giải thích: Sai. Trong bài có nói trên mạng có thể “so sánh 100 nhà cũng không vấn đề”, lý do Tiểu Trương không thích là vì không xem được chất lượng và sợ mất thông tin thẻ.

2️⃣ ( ◯ )🔊 購物的時候,小張覺得品質比價格重要。

  • Gòuwù de shíhòu, Xiǎo Zhāng juédé pǐnzhí bǐ jiàgé zhòngyào.
  • Khi mua sắm, Tiểu Trương cảm thấy chất lượng quan trọng hơn giá cả.

📖 Giải thích: Đúng. Cậu ấy nói “so sánh không chỉ là giá cả” và lo lắng về việc “chất lượng không nhìn ra được” khi mua online.

3️⃣ ( ◯ )🔊 小張買東西以前一定會試穿、試用。

  • Xiǎo Zhāng mǎi dōngxī yǐqián yīdìng huì shì chuān, shìyòng.
  • Tiểu Trương trước khi mua đồ nhất định sẽ mặc thử, dùng thử.

📖 Giải thích: Đúng. Bài viết nêu rõ cậu ấy coi thời gian mặc thử và dùng thử là “không thể tiết kiệm/cắt bớt”.

4️⃣ ( ◯ )🔊 小張喜歡舒服、漂亮的購物環境。

  • Xiǎo Zhāng xǐhuān shūfú, piàoliang de gòuwù huánjìng.
  • Tiểu Trương thích môi trường mua sắm thoải mái, đẹp đẽ.

📖 Giải thích: Đúng. Đi dạo trong “trung tâm thương mại đẹp đẽ” giúp cậu ấy “thư giãn tâm hồn”.

5️⃣ ( ◯ )🔊 網路安全是小張不考慮網購的其中一個原因。

  • Wǎnglù ānquán shì Xiǎo Zhāng bù kǎolǜ wǎnggòu de qízhōng yīgè yuányīn.
  • An ninh mạng là một trong những lý do Tiểu Trương không cân nhắc mua sắm trực tuyến.

📖 Giải thích: Đúng. Phần cuối bài có nhắc đến việc cậu ấy lo lắng “thông tin thẻ dễ bị đánh cắp” khi thanh toán online.

VI. Hoàn thành hội thoại

1️⃣

🅰️ 🔊 這一年賣出去的汽車,有百分之多少是 A 牌子的?

  • Zhè yì nián mài chūqù de qìchē, yǒu bǎifēn zhī duōshǎo shì A páizi de?
  • Trong số xe ô tô bán ra năm nay, có bao nhiêu phần trăm là của nhãn hiệu A?

🅱️ 🔊 根據圖表,A牌子的汽車百分之六十四

  • Gēnjù túbiǎo, A páizi de qìchē zhàn bǎifēn zhī liùshísì.
  • Dựa theo biểu đồ, xe ô tô nhãn hiệu A chiếm 64%.

2️⃣

🅰️ 🔊 寵物照顧起來很麻煩。爺爺為什麼要養寵物呢?

  • Chǒngwù zhàogù qǐlái hěn máfan. Yéye wèishéme yào yǎng chǒngwù ne?
  • Chăm sóc thú cưng rất phiền phức. Tại sao ông nội lại muốn nuôi thú cưng vậy?

🅱️ 🔊 養寵物能陪爺爺說話,能讓他開心

  • Yǎng chǒngwù jì néng péi yéye shuōhuà, yòu néng ràng tā kāixīn.
  • Nuôi thú cưng vừa có thể bầu bạn nói chuyện với ông, vừa có thể khiến ông vui vẻ.

3️⃣

🅰️ 🔊 你跟李文彥是怎麼變成好朋友的?你們的個性很不一樣呢。

  • Nǐ gēn Lǐ Wényàn shì zěnme biànchéng hǎo péngyǒu de? Nǐmen de gèxìng hěn bù yíyàng ne.
  • Bạn và Lý Văn Ngạn làm sao mà trở thành bạn thân được vậy? Tính cách hai người rất khác nhau mà.

🅱️ 🔊 我們是共同的興趣愛好變成好朋友的

  • Wǒmen shì zài gòngtóng de xìngqù àihào shàng biànchéng hǎo péngyǒu de.
  • Chúng tôi trở thành bạn thân dựa trên những sở thích chung.

4️⃣

🅰️ 🔊 你去上烘焙課。做了蛋糕,怎麼沒請我們吃?

  • Nǐ qù shàng hōngbèi kè. Zuòle dàngāo, zěnme méi qǐng wǒmen chī?
  • Bạn đi học lớp làm bánh. Làm bánh xong rồi, sao không mời tụi mình ăn?

🅱️ 🔊 因為我努力做的結果不太理想,所以沒敢請你們吃

  • Yīnwèi wǒ nǔlì zuò de jiéguǒ bútài lǐxiǎng, suǒyǐ méi gǎn qǐng wǒmen chī.
  • Bởi vì kết quả tôi nỗ lực làm ra không được lý tưởng cho lắm, nên không dám mời các bạn ăn.

5️⃣

🅰️ 🔊 演唱會的票那麼貴,你應該節省一點,別去了。

  • Yǎnchànghuì de piào nàme guì, nǐ yīnggāi jiéshěng yìdiǎn, bié qùle.
  • Vé buổi hòa nhạc đắt như thế, bạn nên tiết kiệm một chút, đừng đi nữa.

🅱️ 🔊 我能在預算以內買到這張票,這場表演也會帶來快樂

  • Wǒ néng zài yùsuàn yǐnèi mǎidào zhè zhāng piào, zhè chǎng biǎoyǎn yě huì gěi wǒ dàilái kuàilè.
  • Tôi có thể mua được tấm vé này trong phạm vi ngân sách, và buổi diễn này cũng sẽ mang lại niềm vui cho tôi.

6️⃣

🅰️ 🔊 小張常熬夜工作。他上班時不會想睡覺嗎?

  • Xiǎo Zhāng cháng áoyè gōngzuò. Tā shàngbān shí búhuì xiǎng shuìjiào ma?
  • Tiểu Trương thường thức khuya làm việc. Anh ấy lúc đi làm không thấy buồn ngủ sao?

🅱️ 🔊 他上班時全喝咖啡來保持清醒

  • Tā shàngbān shí quán kào hē kāfēi lái bǎochí qīngxǐng.
  • Lúc đi làm anh ấy hoàn toàn dựa vào việc uống cà phê để giữ sự tỉnh táo.

VII. Viết đoạn văn

🈶 Từ vựng:

  • 🔊 訂單 (dìngdān): Đơn đặt hàng
  • 🔊 客戶 (kèhù): Khách hàng
  • 🔊 中間商 (zhōngjiānshāng): Người trung gian / Đại lý
  • 🔊 隨時 (suíshí): Bất cứ lúc nào
  • 🔊 搜尋 (sōuxún): Tìm kiếm
  • 🔊 競爭 (jìngzhēng): Cạnh tranh
  • 🔊 選擇 (xuǎnzé): Lựa chọn
  • 🔊 當做 (dàngzuò): Xem như là / Coi như là
  • 🔊 方便 (fāngbiàn): Thuận tiện / Tiện lợi

Cấu trúc ngữ pháp

  • …以內 (…yǐnèi): Trong vòng… / Trong phạm vi…
  • 靠 (kào): Dựa vào / Nhờ vào
  • …給…帶來 (…gěi…dàilái): …Mang lại cho…
  • 既…又… (jì…yòu…): Vừa… lại vừa…
  • (在)…上 (zài…shàng): Trên… (ví dụ: trên mạng, trên phương diện…)

1️⃣ 你常上網購物嗎?請比較網購和在實體商店購物的優點 (yōudiǎn, ưu điểm) 和缺點 (quēdiǎn, khuyết điểm)。

  • Nǐ cháng shàngwǎng gòuwù ma? Qǐng bǐjiào wǎnggòu hé zài shítǐ shāngdiàn gòuwù de yōudiǎn hé quēdiǎn.
  • Bạn có thường xuyên mua sắm trực tuyến không? Hãy so sánh ưu điểm và nhược điểm của mua sắm trực tuyến và mua sắm tại cửa hàng thực tế.

Đáp án tham khảo:

🔊 隨著互聯網的普及,網購已經成為現代人生活中不可或缺的一部分。與傳統的實體商店相比,網購方便省時。在網絡上,客戶可以隨時搜尋全球各地的商品,並擁有豐富的選擇。由於減少了中間商的環節,網購的價格通常更有競爭力,這給廣大消費者帶來了極大的便利。然而,網購也有其不足之處。雖然我們可以在幾天以內訂單並收到貨,但有時商品質量難以保證,無法像在實體店那樣親自檢查。有些人把逛街當做一種社交或休閒活動,這是網購無法取代的體驗。總之,網購與實體店各有優缺點,我們應該自己的實際需求來決定最合適的購物方式。

Phiên Âm:

Suízhe hùliánwǎng de pǔjí, wǎnggòu yǐjīng chéngwéi xiàndài rén shēnghuó zhōng bùkě huòquē de yíbùfèn. Yǔ chuántǒng de shítǐ shāngdiàn xiāngbǐ, wǎnggòu jì fāngbiàn yòu shěngshí. Zài wǎngluò shàng, kèhù kěyǐ suíshí sōuxún quánqiú gèdì de shāngpǐn, bìng yǒngyǒu fēngfù de xuǎnzé. Yóuyú jiǎnshǎole zhōngjiānshāng de huánjié, wǎnggòu de jiàgé tōngcháng gèng yǒu jìngzhēng lì, zhè gěi guǎngdà xiāofèizhě dàilái le jídà de biànlì.
Rán’ér, wǎnggòu yě yǒu qí bùzú zhī chù. Suīrán wǒmen kěyǐ zài jǐ tiān yǐnèi xià dìngdān bìng shōudào huò, dàn yǒushí shāngpǐn zhìliàng nányǐ bǎozhèng, wúfǎ xiàng zài shítǐ diàn nàyàng qīnzì jiǎnchá. Yǒuxiē rén bǎ guàngjiē dàngzuò yì zhǒng shèjiāo huò xiūxián huódòng, zhè shì wǎnggòu wúfǎ qǔdài de tǐyàn. Zǒngzhī, wǎnggòu yǔ shítǐ diàn gè yǒu yōu quēdiǎn, wǒmen yīnggāi kào zìjǐ de shíjì xūqiú lái juédìng zuì héshì de gòuwù fāngshì.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Với sự phổ biến của Internet, mua sắm trực tuyến đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. So với các cửa hàng thực tế truyền thống, mua sắm trực tuyến vừa tiện lợi lại vừa tiết kiệm thời gian. Trên mạng, khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm từ khắp nơi trên thế giới bất cứ lúc nào và có nhiều sự lựa chọn phong phú. Do giảm bớt được các khâu trung gian, giá cả mua sắm trực tuyến thường có sức cạnh tranh hơn, điều này mang lại sự tiện lợi cực lớn cho đông đảo người tiêu dùng.
Tuy nhiên, mua sắm trực tuyến cũng có những điểm hạn chế. Mặc dù chúng ta có thể đặt đơn hàng và nhận hàng trong vòng vài ngày, nhưng đôi khi chất lượng hàng hóa khó đảm bảo, không thể tự mình kiểm tra như ở cửa hàng thực tế. Có một số người coi việc đi mua sắm là một hoạt động xã hội hoặc giải trí, đây là trải nghiệm mà mua sắm trực tuyến không thể thay thế được. Tóm lại, mua sắm trực tuyến và cửa hàng thực tế đều có ưu nhược điểm riêng, chúng ta nên dựa vào nhu cầu thực tế của bản thân để quyết định phương thức mua sắm phù hợp nhất.

2️⃣ 你要成立一家網路商店。請把你你要販賣的其中一件商品的資料,包括照片、說明、價錢、寄送方式,全都準備好,上傳 (dāng, tải) 到網站上。使用詞和結構在下面,寫一個段 200 – 250 字。

  • (Nǐ yào chénglì yījiā wǎnglù shāngdiàn. Qǐng bǎ nǐ yào fànmài de qízhōng yī jiàn shāngpǐn de zīliào, bāokuò zhàopiàn, shuōmíng, jiàqián, jìsòng fāngshì, quándōu zhǔnbèi hǎo, shàngchuán dào wǎngzhàn shàng.) Shǐyòng cí hé jiégòu zài xiàmiàn, xiě yīgè duàn èrbǎi dào èrbǎi wǔshí zì.
  • Bạn muốn thành lập một cửa hàng trực tuyến. Hãy chuẩn bị đầy đủ thông tin của một trong những sản phẩm bạn muốn bán, bao gồm hình ảnh, mô tả, giá cả, phương thức vận chuyển và tải lên trang web. Dịch: Sử dụng các từ và cấu trúc bên dưới, viết một đoạn văn từ 200 – 250 chữ.

Đáp án tham khảo:

🔊 大家好!我要成立一家網路商店,專門販賣高品質的後背包。網站客戶可以隨時搜尋到最新的商品資料。現在,我想向大家介紹店裡最受歡迎的「智能商務背包」。這款背包的設計時尚實用。它擁有多個隔層,方便您收納電腦和文件。我們直接與工廠合作,不經過任何中間商,因此價格在市場上非常具有競爭力。只要您在網上下訂單,我們保證在三天以內完成出貨。關於寄送方式,我們提供宅配到府和超商取貨,給您帶來多元的選擇。如果您有任何問題,我們的線上客服會當做首要任務為您解答。這家店的成功主要的是對質量的堅持。歡迎大家來選購,感受網購的方便與快捷!

Phiên Âm:

Dàjiā hǎo! Wǒ yào chénglì yījiā wǎnglù shāngdiàn, zhuānmén fànmài gāo zhìliàng de hòubèibāo. Zài wǎngzhàn shàng, kèhù kěyǐ suíshí sōuxún dào zuìxīn de shāngpǐn zīliào. Xiànzài, wǒ xiǎng xiàng dàjiā jièshào diàn lǐ zuì shòu huānyíng de “zhìnéng shāngwù bèibāo”.
Zhè kuǎn bèibāo de shèjì jì shíshàng yòu shíyòng. Tā yǒngyǒu duō gè gécéng, fāngbiàn nín shōunà diànnǎo hé wénjiàn. Wǒmen zhíjiē yǔ gōngchǎng hézuò, bù jīngguò rènhé zhōngjiānshāng, yīncǐ jiàgé zài shìchǎng shàng fēicháng jùyǒu jìngzhēng lì. Zhǐyào nín zài wǎngshàng xià dìngdān, wǒmen bǎozhèng zài sān tiān yǐnèi wánchéng chūhuò. Guānyú jìsòng fāngshì, wǒmen tígōng zháipèi dào fǔ hé chāoshāng qǔhuò, gěi nín dàilái duōyuán de xuǎnzé.
Rúguǒ nín yǒu rènhé wèntí, wǒmen de xiànshàng kèfù huì dàngzuò shǒuyào rènwù wèi nín jiědá. Zhè jiā diàn de chénggōng zhǔyào kào de shì duì zhìliàng de jiānchí. Huānyíng dàjiā lái xuǎngòu, gǎnshòu wǎnggòu de fāngbiàn yǔ kuàijié!

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Chào mọi người! Tôi sắp thành lập một cửa hàng trực tuyến, chuyên bán ba lô chất lượng cao. Trên trang web, khách hàng có thể tìm kiếm thông tin sản phẩm mới nhất bất cứ lúc nào. Bây giờ, tôi muốn giới thiệu với mọi người sản phẩm được yêu thích nhất cửa hàng: “Ba lô doanh nhân thông minh”.
Thiết kế của mẫu ba lô này vừa thời trang lại vừa thực dụng. Nó có nhiều ngăn, thuận tiện cho bạn đựng máy tính và tài liệu. Chúng tôi hợp tác trực tiếp với công xưởng, không thông qua bất kỳ trung gian nào, vì vậy mức giá cực kỳ có sức cạnh tranh trên thị trường. Chỉ cần bạn đặt đơn hàng trên mạng, chúng tôi cam kết hoàn thành giao hàng trong vòng ba ngày. Về phương thức vận chuyển, chúng tôi cung cấp dịch vụ giao hàng tận nhà và nhận hàng tại cửa hàng tiện lợi, mang lại cho bạn nhiều sự lựa chọn đa dạng.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, bộ phận chăm sóc khách hàng trực tuyến của chúng tôi sẽ coi việc giải đáp cho bạn là nhiệm vụ hàng đầu. Sự thành công của cửa hàng này chủ yếu dựa vào sự kiên trì về chất lượng. Chào mừng mọi người đến mua sắm và cảm nhận sự tiện lợi cũng như nhanh chóng của mua sắm trực tuyến!

→ Hy vọng rằng những lời giải chi tiết và phần dịch nghĩa tỉ mỉ trên đây đã giúp bạn tháo gỡ được những nút thắt trong quá trình tự học. Việc sử dụng thành thạo các cấu trúc như “就算…也…” hay “不如想像的大” sẽ giúp cách diễn đạt của bạn trở nên tự nhiên và “đời” hơn rất nhiều. Đừng quên luyện viết đoạn văn giới thiệu sản phẩm để chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi năng lực tiếng Trung sắp tới. Chúc các bạn luôn giữ vững đam mê và hẹn gặp lại ở những bài học bổ ích tiếp theo!

Để lại một bình luận

Back to top button