Bài 5: Xu hướng thịnh hành hiện nay là gì? – Lời giải và đáp án Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Bài 5: Xu hướng thịnh hành hiện nay là gì? thuộc Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3. Trong bài học này, chúng ta sẽ tập trung vào các bổ ngữ kết quả sinh động như V+滿 (đầy ắp), V+出 (tạo ra/xuất hiện) hay V+掉 (mất đi/loại bỏ). Bên cạnh đó, các cấu trúc mang tính phản biện và logic như 不如 (không bằng), 居然 (thế mà/lại có thể) hay 既然…就… (đã… thì…) sẽ giúp bạn nâng tầm khả năng tranh luận và diễn đạt ý kiến cá nhân. Hãy cùng đi sâu vào chi tiết đáp án để nắm vững cách vận dụng những cấu trúc đầy thú vị này nhé!

Ngữ pháp

1️⃣ V + 滿

(1)

🅰️ 🔊 聽說這棟宿舍大樓裡住了很多外國人,真的嗎?

  • Tīngshuō zhè dòng sùshè dàlóu lǐ zhùle hěnduō wàiguórén, zhēn de ma?
  • Nghe nói trong tòa nhà ký túc xá này có rất nhiều người nước ngoài ở, thật không?

🅱️ 🔊 是真的,這裡面住滿了從各個國家來的人。

  • Shì zhēn de, zhèlǐmiàn zhùmǎnle cóng gège guójiā lái de rén.
  • Là thật đó, trong này ở đầy những người đến từ các quốc gia khác nhau.

(2)

🅰️ 🔊 來海邊,不去沙灘上玩,多可惜啊。

  • Lái hǎibiān, bú qù shātān shàng wán, duō kěxī a.
  • Đến bờ biển mà không ra bãi cát chơi thì thật là đáng tiếc.

🅱️ 🔊 沙灘上站滿/躺滿了曬太陽的人,太擠了。還是坐在這裡看風景舒服。

  • Shātān shàng zhànmǎn/tǎngmǎnle shài tàiyáng de rén, tài jǐle. Háishì zuò zài zhèlǐ kàn fēngjǐng shūfú.
  • Trên bãi cát đứng đầy/nằm đầy người tắm nắng, chật chội quá. Thà rằng ngồi ở đây ngắm phong cảnh còn thoải mái hơn.

(3)

🅰️ 🔊 展覽館門口為什麼站滿/排滿了人?今天有活動嗎?

  • Zhǎnlǎnguǎn ménkǒu wèishéme zhànmǎn/páimǎnle rén? Jīntiān yǒu huódòng ma?
  • Tại sao trước cổng nhà triển lãm lại đứng đầy/xếp hàng đầy người vậy? Hôm nay có hoạt động gì à?

🅱️ 🔊 是啊,今天有電腦展。來參觀的人很多。

  • Shì a, jīntiān yǒu diànnǎo zhǎn. Lái cānguān de rén hěnduō.
  • Đúng vậy, hôm nay có triển lãm máy tính. Người đến tham quan rất đông.

(4)

🅰️ 🔊 喝完的空杯子,為什麼不放進資源回收桶去呢?

  • Hē wán de kōng bēizi, wèishéme bú fàng jìn zīyuán huíshōu tǒng qù ne?
  • Cái cốc rỗng uống xong rồi, tại sao không bỏ vào thùng rác tái chế đi?

🅱️ 🔊 放不進去了。回收桶裡已經塞滿/堆滿了空杯子

  • Fàng bú jìnqùle. Huíshōu tǒng lǐ yǐjīng sāimǎn/duīmǎnle kōng bēizi.
  • Không bỏ vào được nữa rồi. Trong thùng rác đã nhét đầy/chất đầy cốc rỗng rồi.

(5)

🅰️ 🔊 你的背包怎麼這麼快就破了?

  • Nǐ de bēibāo zěnme zhème kuài jiù pòle?
  • Cái ba lô của bạn sao mà mới đó đã rách rồi?

🅱️ 🔊 我背包裡每天都裝滿/塞滿了書。破了,一點也不奇怪。

  • Wǒ bēibāo lǐ měitiān dū zhuāngmǎn/sāimǎnle shū. Pòle, yìdiǎn yě bù qíguài.
  • Trong ba lô của tôi ngày nào cũng đựng đầy/nhét đầy sách. Rách rồi thì chẳng có gì lạ cả.

2️⃣ V + 出(來)

(1)

🅰️ 🔊 這次考試,你的成績怎麼這麼不理想?(寫)

  • Zhè cì kǎoshì, nǐ de chéngjī zěnme zhème bù lǐxiǎng?
  • Lần thi này, thành tích của cậu sao lại không lý tưởng như thế? (Viết)

🅱️ 🔊 考試的時候我頭痛,很多我都念過,可是寫不出來

  • Kǎoshì de shíhòu wǒ tóutòng, hěnduō wǒ dōu niànguò, kěshì xiě bù chūlái.
  • Lúc thi tớ bị đau đầu, rất nhiều thứ tớ đã học qua rồi, nhưng lại không viết ra được.

(2)

🅰️ 🔊 告訴我,是誰讓你開心的?(說)

  • Gàosù wǒ, shì shéi ràng nǐ bù kāixīn de?
  • Nói cho tớ biết, là ai làm cậu không vui vậy? (Nói)

🅱️ 🔊 我不想說,我怕說出來有人會不高興。

  • Wǒ bù xiǎng shuō, wǒ pà shuō chūlái yǒurén huì bù gāoxìng.
  • Tớ không muốn nói, tớ sợ nói ra rồi sẽ có người không vui.

(3)

🅰️ 🔊 你那麼喜歡連續劇女主角的外套,我們就上網訂,再請我朋友從國外帶回來啊。(想)

  • Nǐ nàme xǐhuān liánxùjù nǚ zhǔjiǎo de wàitào, wǒmen jiù shàngwǎng dìng, zài qǐng wǒ péngyǒu cóng guówài dài huílái a.
  • Cậu thích chiếc áo khoác của nữ chính phim truyền hình đó như vậy, thì chúng mình đặt trên mạng, rồi nhờ bạn tớ xách tay từ nước ngoài về. (Nghĩ)

🅱️ 🔊 這麼好的辦法,你是怎麼想出來的?

  • Zhème hǎo de bànfǎ, nǐ shì zěnme xiǎng chūlái de?
  • Cách hay như thế này, sao cậu có thể nghĩ ra được hay vậy?

(4)

🅰️ 🔊 這麼我媽做的素餃子,請你嚐嚐。(包)

  • Zhè shì wǒ mā zuò de sù jiǎozi, qǐng nǐ chángcháng.
  • Đây là sủi cảo chay mẹ tớ làm, mời cậu nếm thử. (Gói)

🅱️ 🔊 真沒想到沒有肉,也包得出這麼好吃的餃子。

  • Zhēn méi xiǎngdào méiyǒu ròu, yě bāo de chū zhème hǎochī de jiǎozi.
  • Thật không ngờ không có thịt mà cũng gói được món sủi cảo ngon đến thế này.

(5)

🅰️ 🔊 壽司很好吃,可是有一點貴。我去學做壽司,改天自己做,你覺得怎麼樣?(做)

  • Shòusī hěn hǎochī, kěshì yǒu yīdiǎn guì. Wǒ qù xué zuò shòusī, gǎitiān zìjǐ zuò, nǐ juédé zěnmeyàng?
  • Sushi rất ngon nhưng hơi đắt. Tớ đi học làm sushi, bữa nào tự làm, cậu thấy sao? (Làm)

🅱️ 🔊 做壽司看起來容易,但是要做出好吃的壽司比你想像的要難得多。

  • Zuò shòusī kàn qǐlái róngyì, dànshì yào zuò chū hǎochī de shòusī bǐ nǐ xiǎngxiàng de yào nánduō.
  • Làm sushi nhìn thì dễ, nhưng để làm ra được sushi ngon thì khó hơn cậu tưởng nhiều đấy.

3️⃣ 不如

(1)

🅰️ 🔊 夏天到了,天氣又濕又熱。你想我買除濕機好還是買冷氣機好?

  • Xiàtiān dàole, tiānqì yòu shī yòu rè. Nǐ xiǎng wǒ mǎi chúshījī hǎo háishì mǎi lěngqìjī hǎo?
  • Mùa hè đến rồi, thời tiết vừa ẩm vừa nóng. Bạn nghĩ tôi nên mua máy hút ẩm hay mua máy điều hòa thì tốt hơn?

🅱️ 🔊 買除濕機不如買冷氣機舒服

  • Mǎi chúshījī bùrú mǎi lěngqìjī shūfú.
  • Mua máy hút ẩm không bằng (không thoải mái bằng) mua máy điều hòa.

(2)

🅰️ 🔊 我的手機最近不知道為什麼總是收不到訊號。我想拿去門市修理。

  • Wǒ de shǒujī zuìjìn bù zhīdào wèishéme zǒng shì shōu bù dào xùnhào. Wǒ xiǎng ná qù ménshì xiūlǐ.
  • Điện thoại của tôi dạo này không biết tại sao luôn không nhận được tín hiệu. Tôi muốn mang ra cửa hàng để sửa.

🅱️ 🔊 你那支手機已經用了四年了,修理不如買一支新的

  • Nǐ nà zhī shǒujī yǐjīng yòngle sì niánle, xiūlǐ bùrú mǎi yī zhī xīn de.
  • Chiếc điện thoại đó của bạn đã dùng 4 năm rồi, sửa chữa không bằng mua một chiếc mới.

(3)

🅰️ 🔊 你原來念的會計系很熱門,以後應該會有不錯的發展,為什麼要轉系呢?

  • Nǐ yuánlái niàn de kuàijì xì hěn rèmén, yǐhòu yīnggāi huì yǒu bùcuò de fāzhǎn, wèishéme yào zhuǎn xì ne?
  • Khoa kế toán bạn học lúc đầu rất “hot”, sau này chắc chắn sẽ có sự nghiệp phát triển tốt, tại sao lại muốn chuyển khoa?

🅱️ 🔊 我對會計一點興趣都沒有,念會計不如念我有興趣的系

  • Wǒ duì kuàijì yīdiǎn xìngqù dōu méiyǒu, niàn kuàijì bùrú niàn wǒ yǒu xìngqù de xì.
  • Tôi chẳng có chút hứng thú nào với kế toán cả, học kế toán không bằng học khoa mà tôi có hứng thú.

(4)

🅰️ 🔊 這條魚很新鮮,炸一炸味道一定好得不得了。

  • Zhè tiáo yú hěn xīnxiān, zhà yī zhà wèidào yīdìng hǎo dé bùdéliǎo.
  • Con cá này rất tươi, chiên lên một chút vị nhất định sẽ ngon tuyệt vời.

🅱️ 🔊 炸的魚比較不健康,炸的不如蒸的好吃

  • Zhà de yú bǐjiào bù jiànkāng, zhà de bùrú zhēng de hǎochī.
  • Cá chiên tương đối không tốt cho sức khỏe, món chiên không ngon bằng món hấp.

(5)

🅰️ 🔊 我父母考慮搬到鄉下住,可是我有一點擔心。

  • Wǒ fùmǔ kǎolǜ bān dào xiāngxià zhù, kěshì wǒ yǒu yīdiǎn dānxīn.
  • Bố mẹ tôi đang cân nhắc chuyển về quê sống, nhưng tôi hơi lo lắng một chút.

🅱️ 🔊 對年紀大的人來說,住在大城市不如住在鄉下舒服

  • Duì niánjì dà de rén lái shuō, zhù zài dà chéngshì bùrú zhù zài xiāngxià shūfú.
  • Đối với người lớn tuổi mà nói, sống ở thành phố lớn không thoải mái bằng sống ở nông thôn.

4️⃣ 再不…就…了

(1) 🔊 麵包在桌上放了兩天了。再不要壞

  • Miànbāo zài zhuō shàng fàngle liǎng tiānle. Zài bù chī jiù yào huàile.
  • Bánh mì đã để trên bàn hai ngày rồi. Nếu còn không ăn thì sẽ hỏng đấy.

(2) 🔊 他約了我八點見面。現在已經八點半了。他再不來我要走

  • Tā yuēle wǒ bā diǎn jiànmiàn. Xiànzài yǐjīng bā diǎn bànle. Tā zài bù lái wǒ jiù yào zǒule.
  • Anh ấy hẹn tôi 8 giờ gặp mặt. Bây giờ đã là 8 giờ rưỡi rồi. Anh ấy còn không đến thì tôi sẽ đi đây.

(3) 🔊 這個月你已經花了兩萬多塊了。再不省點用錢要花光

  • Zhège yuè nǐ yǐjīng huāle liǎng wàn duō kuàile. Zài bù shěng diǎn yòng qián jiù yào huā guāngle.
  • Tháng này bạn đã tiêu hơn hai vạn tệ rồi. Nếu còn không tiết kiệm tiền thì sẽ tiêu hết sạch mất.

(4) 🔊 已經十點多了。功課那麼多,你再不寫不完

  • Yǐjīng shí diǎn duōle. Gōngkè nàme duō, nǐ zài bù xiě jiù xiě bù wánle.
  • Đã hơn 10 giờ rồi. Bài tập nhiều như thế, con còn không viết thì sẽ không viết xong đâu.

(5) 🔊 你看起來很累。快躺下來休息。你再不休息身體會受不了

  • Nǐ kàn qǐlái hěn lèi. Kuài tǎng xiàlái xiūxí. Nǐ zài bù xiūxí shēntǐ huì shòu bù liǎo.
  • Bạn trông có vẻ rất mệt. Mau nằm xuống nghỉ ngơi đi. Bạn mà còn không nghỉ ngơi thì cơ thể sẽ không chịu đựng nổi đâu.

5️⃣ V + 掉

(1)

🅰️ 🔊 安德思今天怎麼這麼用功?我從來沒看過他熬夜念書。

  • Āndésī jīntiān zěnme zhème yònggōng? Wǒ cónglái méi kànguò tā áoyè niànshū.
  • Tại sao hôm nay Anders lại chăm chỉ thế? Tôi chưa bao giờ thấy anh ấy thức khuya đọc sách.

🅱️ 🔊 他上次考試成績很不理想,讓他覺得壓力很大,擔心被當掉

  • Tā shàng cì kǎoshì chéngjī hěn bù lǐxiǎng, ràng tā juédé yālì hěn dà, dānxīn bèi dàngdiào.
  • Kết quả kỳ thi trước của anh ấy không lý tưởng lắm, khiến anh ấy thấy áp lực rất lớn, lo lắng sẽ bị đánh trượt.

(2)

🅰️ 🔊 我從來沒放過天燈,不知道怎麼做才對。

  • Wǒ cónglái méi fàngguò tiāndēng, bù zhīdào zěnme zuò cái duì.
  • Tôi chưa bao giờ thả thiên đăng, không biết phải làm thế nào mới đúng.

🅱️ 🔊 別擔心,等一下我說「放」,你就放掉

  • Bié dānxīn, děng yīxià wǒ shuō “fàng”, nǐ jiù fàngdiào.
  • Đừng lo, lát nữa tôi nói “thả” thì bạn cứ thả tay ra.

(3)

🅰️ 🔊 門口這個袋子里裝的是什麼東西?為什麼放在這裡?

  • Ménkǒu zhège dàizi lǐ zhuāng de shì shénme dōngxī? Wèishéme fàng zài zhèlǐ?
  • Trong cái túi ở cửa này đựng cái gì vậy? Tại sao lại để ở đây?

🅱️ 🔊 那是垃圾,先放在那裡,等一下我出去的時候再順便丟掉

  • Nà shì lājī, xiān fàng zài nàlǐ, děng yīxià wǒ chūqù de shíhòu zài shùnbiàn diūdiào.
  • Đó là rác, cứ để tạm ở đó, lát nữa khi tôi đi ra ngoài sẽ tiện tay vứt đi.

(4)

🅰️ 🔊 王先生是做什麼的?他的工作好像很輕鬆。

  • Wáng xiānshēng shì zuò shénme de? Tā de gōngzuò hǎoxiàng hěn qīngsōng.
  • Ông Vương làm nghề gì vậy? Công việc của ông ấy có vẻ rất nhẹ nhàng.

🅱️ 🔊 他原來是一家公司的老板,後來把公司賣掉,開始到處旅行。生活快樂得不得了。

  • Tā yuánlái shì yī jiā gōngsī de lǎobǎn, hòulái bǎ gōngsī màidiào, kāishǐ dàochù lǚxíng. Shēnghuó kuàilè dé bùdéliǎo.
  • Ông ấy vốn là ông chủ của một công ty, sau đó đã bán công ty đi và bắt đầu đi du lịch khắp nơi. Cuộc sống vui sướng không gì bằng.

(5)

🅰️ 🔊 你衣服上紅紅的是什麼?

  • Nǐ yīfú shàng hóng hóng de shì shénme?
  • Cái màu đỏ đỏ trên áo của bạn là gì thế?

🅱️ 🔊 我也不知道。你幫我脫掉吧。

  • Wǒ yě bù zhīdào. Nǐ bāng wǒ tuōdiào ba.
  • Tôi cũng không biết nữa. Bạn giúp tôi cởi (áo) ra nhé.

(6)

🅰️ 🔊 我買回來的牛肉麵怎麼不見了?

  • Wǒ mǎi huílái de niúròu miàn zěnme bùjiànle?
  • Tô mì bò tôi mua về sao lại không thấy nữa rồi?

🅱️ 🔊 我剛剛還看見。不知道是被誰吃掉的。

  • Wǒ gānggāng hái kànjiàn. Bù zhīdào shì bèi shéi chīdiào de.
  • Tôi vừa nãy vẫn còn thấy mà. Không biết là bị ai ăn mất rồi.

6️⃣ 居然

1️⃣ Hoàn thành câu bằng cách điền 居然 (jūrán) vào chỗ thích hợp

(1) 🔊 公車路線那麼複雜,他第一次搭,居然沒迷路。

  • Gōngchē lùxiàn nàme fùzá, tā dì yī cì dā, jūrán méi mílù.
  • Tuyến xe buýt phức tạp như vậy, anh ấy lần đầu đi mà lại không bị lạc đường.

(2) 🔊 我原來以為談茶文化很無聊,沒想到居然這麼有趣。

  • Wǒ yuánlái yǐwéi tán chá wénhuà hěn wúliáo, méixiǎngdào jūrán zhème yǒuqù.
  • Tôi vốn dĩ cho rằng bàn về văn hóa trà rất nhàm chán, không ngờ lại thú vị đến thế.

(3) 🔊 台灣人的婚禮上,新娘居然要換三次禮服。

  • Táiwān rén de hūnlǐ shàng, xīnniáng jūrán yào huàn sān cì lǐfú.
  • Trong đám cưới của người Đài Loan, cô dâu thế mà lại phải thay đến ba bộ lễ phục.

(4) 🔊 大家都很羨慕他念熱門科系,沒想到他居然覺得很痛苦。

  • Dàjiā dōu hěn xiànmù tā niàn rèmén kēxì, méixiǎngdào tā jūrán juédé hěn tòngkǔ.
  • Mọi người đều rất ngưỡng mộ anh ấy học khoa hot, không ngờ anh ấy lại cảm thấy rất đau khổ.

(5) 🔊 我來台北以後才知道,有的書店居然是二十四小時營業的。

  • Wǒ lái Táiběi yǐhòu cái zhīdào, yǒude shūdiàn jūrán shì èrshísì xiǎoshí yíngyè de.
  • Sau khi đến Đài Bắc tôi mới biết, có những hiệu sách thế mà lại mở cửa suốt 24 giờ.

2️⃣ Hoàn thành câu bằng cách dùng 居然 (jūrán)

(1) 🔊 他平常對穿衣服並不講究,沒想到今天居然穿得這麼正式

  • Tā píngcháng duì chuān yīfú bìng bù jiǎngjiū, méixiǎngdào jīntiān jūrán chuān dé zhème zhèngshì.
  • Anh ấy bình thường không hề cầu kỳ chuyện mặc đồ, không ngờ hôm nay lại mặc chỉnh tề như vậy.

(2) 🔊 這麼熱的天,他居然還穿著毛衣

  • Zhème rè de tiān, tā jūrán hái chuānzhe máoyī.
  • Trời nóng như thế này mà anh ấy vẫn còn đang mặc áo len.

(3) 🔊 這麼有名的餐廳,居然這麼難吃

  • Zhème yǒumíng de cāntīng, jūrán zhème nánchī.
  • Nhà hàng nổi tiếng như thế này mà lại nấu ăn dở tệ như vậy.

(4) 🔊 最好的朋友結婚,居然沒告訴我

  • Zuì hǎo de péngyǒu jiéhūn, tā jūrán méi gàosù wǒ.
  • Bạn thân nhất kết hôn mà anh ấy lại không hề nói cho tôi biết.

(5) 🔊 我以為羊毛外套很貴,沒想到這件居然這麼便宜

  • Wǒ yǐwéi yángmáo wàitào hěn guì, méixiǎngdào zhè jiàn jūrán zhème piányí.
  • Tôi cứ ngỡ áo khoác len rất đắt, không ngờ chiếc này lại rẻ đến thế.

7️⃣ 既然… (就)…

(1)

🅰️ 🔊 網路上說,這家商店沒有招牌,恐怕不好找。

  • Wǎngshàng shuō, zhè jiā shāngdiàn méiyǒu zhāopai, kǒngpà bù hǎo zhǎo.
  • Trên mạng nói cửa hàng này không có biển hiệu, e rằng không dễ tìm.

🅱️ 🔊 既然不好找,我們看地圖去吧

  • Jìrán bù hǎo zhǎo, wǒmen jiù kàn dìtú qù ba.
  • Nếu đã không dễ tìm, chúng ta nhìn bản đồ mà đi vậy.

(2)

🅰️ 🔊 朋友告訴我,有一所高中在找中文老師。我想去試試。

  • Péngyǒu gàosù wǒ, yǒu yì suǒ gāozhōng zài zhǎo Zhōngwén lǎoshī. Wǒ xiǎng qù shìshì.
  • Bạn tôi bảo có một trường cấp ba đang tìm giáo viên tiếng Trung. Tôi muốn đi thử xem sao.

🅱️ 🔊 既然你想去,趕快去報名吧

  • Jìrán nǐ xiǎng qù, jiù gǎnkuài qù bàomíng ba.
  • Nếu đã muốn đi, vậy thì mau đi đăng ký đi.

(3)

🔊 顧客:這兩個款式我都喜歡,真的很難決定。

  • Gùkè: Zhè liǎng gè kuǎnshì wǒ dōu xǐhuān, zhēn de hěn nán juédìng.
  • Khách hàng: Cả hai kiểu này tôi đều thích, thật sự rất khó quyết định.

🔊 店員:既然你都喜歡,那兩個都買吧

  • Diànyuán: Jìrán nǐ dōu xǐhuān, nà jiù liǎng gè dōu mǎi ba.
  • Nhân viên: Nếu đã thích cả hai, vậy thì mua cả hai luôn đi.

(4)

🅰️ 🔊 我覺得選科系的時候,一定得考慮到將來的發展。

  • Wǒ juédé xuǎn kēxì de shíhòu, yídìng děi kǎolǜ dào jiānglái de fāzhǎn.
  • Tôi nghĩ khi chọn ngành học, nhất định phải tính đến sự phát triển trong tương lai.

🅱️ 🔊 既然這樣,選現在最熱門的專業吧

  • Jìrán zhèyàng, nǐ jiù xuǎn xiànzài zuì rèmén de zhuānyè ba.
  • Nếu đã như vậy, bạn hãy chọn chuyên ngành hot nhất hiện nay đi.

(5)

🅰️ 🔊 老闆說國外的分公司有一個機會,問我想不想去。我很想試試,可是,我的家人怎麼辦?

  • Lǎobǎn shuō guówài de fāngōngsī yǒu yí gè jīhuì, wèn wǒ xiǎng bù xiǎng qù. Wǒ hěn xiǎng shìshì, kěshì, wǒ de jiārén zěnme bàn?
  • Ông chủ nói chi nhánh ở nước ngoài có một cơ hội, hỏi tôi có muốn đi không. Tôi rất muốn thử, nhưng còn gia đình tôi thì sao?

🅱️ 🔊 既然你這麼猶豫,先跟家人商量一下吧

  • Jìrán nǐ zhème yóuyù, jiù xiān gēn jiārén shāngliáng yíxià ba.
  • Nếu đã do dự như vậy, hay là bàn bạc với gia đình một chút trước đi.

8️⃣ V 個不停

(1) 🔊 火鍋很好吃嗎?他怎麼一坐下來就吃個不停

  • Huǒguō hěn hǎochī ma? Tā zěnme yí zuò xiàlái jiù chī gè bù tíng?
  • Lẩu ngon lắm sao? Sao anh ấy vừa mới ngồi xuống đã ăn không ngừng nghỉ vậy?

(2) 🔊 我知道他很熱心,想給我介紹台灣的風俗習慣,可是他每次一說起話來,就說個不停,有時候讓我真的很受不了。

  • Wǒ zhīdào tā hěn rèxīn, xiǎng gěi wǒ jièshào Táiwān de fēngsú xíguàn, kěshì tā měi cì yì shuō qǐ huà lái, jiù shuō gè bù tíng, yǒu shíhòu ràng wǒ zhēn de hěn shòu bù liǎo.
  • Tôi biết anh ấy rất nhiệt tình, muốn giới thiệu cho tôi phong tục tập quán của Đài Loan, nhưng mỗi lần anh ấy bắt đầu nói là lại nói liên miên không dứt, đôi khi khiến tôi thực sự không chịu nổi.

(3) 🔊 他低著頭在寫什麼,寫個不停?他打算把我說的話都寫下來嗎?

  • Tā dīzhe tóu zài xiě shénme, xiě gè bù tíng? Tā dǎsuàn bǎ wǒ shuō de huà dōu xiě xiàlái ma?
  • Anh ấy đang cúi đầu viết cái gì mà viết mãi không ngừng vậy? Anh ấy định chép lại hết những lời tôi nói sao?

(4) 🔊 他們兩個聊個不停,都不跟我說話。

  • Tāmen liǎng gè liáo gè bù tíng, dōu bù gēn wǒ shuōhuà.
  • Hai người bọn họ tán gẫu suốt không thôi, chẳng thèm nói chuyện với tôi câu nào.

(5) 🔊 她又在唱歌了!整天唱個不停,吵死了。

  • Tā yòu zài chànggē le! Zhěngtiān chàng gè bù tíng, chǎo sǐle.
  • Cô ta lại đang hát kìa! Cả ngày cứ hát hò không ngớt, ồn ào chết đi được.

→ Hy vọng phần lời giải sẽ giúp bạn nắm bắt trọn vẹn cách sử dụng các cấu trúc ngữ pháp mang tính thực dụng cao. Việc làm chủ những cụm từ như V 個不停 (làm gì đó không ngừng) hay 再不…就…了 (nếu không… thì sẽ…) chính là chìa khóa để bạn giao tiếp một cách tự nhiên và có nhịp điệu như người bản xứ. Hãy tiếp tục đặt câu và ứng dụng chúng vào các chủ đề thảo luận về xu hướng đời sống hàng ngày. Chúc các bạn học tập thật tốt và không ngừng tiến bộ!

Để lại một bình luận

Back to top button