Bài 6: Về quê ở một đêm – Lời giải và đáp án Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá những cấu trúc dùng để giải thích nguyên nhân và đưa ra lựa chọn một cách tinh tế. Từ việc nhấn mạnh lý do cốt lõi với 因為…才…, liệt kê những điểm bất cập qua…不說,也…, cho đến cách diễn đạt sự quyết tâm đánh đổi qua 寧可…,也要…. Những lời giải chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có thể ứng dụng ngay vào các cuộc trò chuyện về chủ đề cuộc sống nông thôn hay lựa chọn cá nhân.

Ngữ pháp

1️⃣ 因為…才…

(1)

🅰️ 🔊 你怎麼沒去聽五月天的跨年演唱會?

  • Nǐ zěnme méi qù tīng Wǔyuètiān de kuànián yǎnchànghuì?
  • Sao bạn không đi nghe buổi hòa nhạc giao thừa của Mayday?

🅱️ 🔊 因為票太貴,我沒去聽的

  • Yīnwèi piào tài guì, wǒ cái méi qù tīng de.
  • Vì vé quá đắt nên tôi mới không đi nghe.

(2)

🅰️ 🔊 你為什麼不買基因改造的食品?不是比較便宜嗎?

  • Nǐ wèishéme bù mǎi jīyīn gǎizào de shípǐn? Bú shì bǐjiào piányí ma?
  • Tại sao bạn không mua thực phẩm biến đổi gen? Chẳng phải rẻ hơn sao?

🅱️ 🔊 因為為了健康,我不買基因改造食品的

  • Yīnwèi wèile jiànkāng, wǒ cái bù mǎi jīyīn gǎizào shípǐn de.
  • Vì để bảo vệ sức khỏe nên tôi mới không mua thực phẩm biến đổi gen.

(3)

🅰️ 🔊 為什麼很多人喜歡到農夫市集買菜?價錢不是比較貴嗎?

  • Wèishéme hěnduō rén xǐhuān dào nóngfū shìjí mǎicài? Jiàqián bú shì bǐjiào guì ma?
  • Tại sao nhiều người thích đến chợ nông sản mua rau? Giá cả chẳng phải đắt hơn sao?

🅱️ 🔊 因為蔬菜比較新鮮,大家喜歡去那裡買

  • Yīnwèi shūcài bǐjiào xīnxiān, dàjiā cái xǐhuān qù nàlǐ mǎi.
  • Vì rau củ tươi ngon hơn nên mọi người mới thích đến đó mua.

(4)

🅰️ 🔊 你為什麼要買他推銷的產品?你信任他嗎?

  • Nǐ wèishéme yào mǎi tā tuīxiāo de chǎnpǐn? Nǐ xìnrèn tā ma?
  • Tại sao bạn lại mua sản phẩm anh ta tiếp thị? Bạn tin tưởng anh ta à?

🅱️ 🔊 因為產品質量很好,我買的

  • Yīnwèi chǎnpǐn zhìliàng hěn hǎo, wǒ cái mǎi de.
  • Vì chất lượng sản phẩm rất tốt nên tôi mới mua.

(5)

🅰️ 🔊 你為什麼喜歡去古老的城市?現代城市不吸引你嗎?

  • Nǐ wèishéme xǐhuān qù gǔlǎo de chéngshì? Xiàndài chéngshì bù xīyǐn nǐ ma?
  • Tại sao bạn thích đi đến những thành phố cổ kính? Thành phố hiện đại không thu hút bạn sao?

🅱️ 🔊 因為古老的城市很有特色,我喜歡去的

  • Yīnwèi gǔlǎo de chéngshì hěn yǒu tèsè, wǒ cái xǐhuān qù de.
  • Vì các thành phố cổ rất có đặc sắc nên tôi mới thích đi.

2️⃣ …不說,也…

(1)

🅰️ 🔊 你為什麼不想租那間房子?

  • Nǐ wèishéme bùxiǎng zū nà jiān fángzi?
  • Bạn tại sao không muốn thuê căn phòng đó?

🅱️ 🔊 那間房子光線不好不說很舊

  • Nà jiān fángzi guāngxiàn bù hǎo bù shuō, yě hěn jiù.
  • Căn phòng đó ánh sáng không tốt đã đành, lại còn rất cũ nữa.

(2)

🅰️ 🔊 你新買的手機為什麼要拿回去退換?

  • Nǐ xīn mǎi de shǒujī wèishéme yào ná huíqù tuìhuàn?
  • Điện thoại mới mua của bạn tại sao phải mang đi trả lại?

🅱️ 🔊 這支手機聽不清楚不說常常自動關機

  • Zhè zhī shǒujī tīng bù qīngchǔ bù shuō, yě chángcháng zìdòng guānjī.
  • Cái điện thoại này nghe không rõ đã đành, lại còn thường xuyên tự động tắt nguồn.

(3)

🅰️ 🔊 你喜歡吃薯條嗎?

  • Nǐ xǐhuān chī shǔtiáo ma?
  • Bạn có thích ăn khoai tây chiên không?

🅱️ 🔊 不喜歡。薯條太鹹不說太油膩

  • Bù xǐhuān. Shǔtiáo tài xián bù shuō, yě tài yóunì.
  • Không thích. Khoai tây chiên quá mặn đã đành, lại còn quá nhiều dầu mỡ.

(4)

🅰️ 🔊 你想當翻譯嗎?

  • Nǐ xiǎng dāng fānyì ma?
  • Bạn có muốn làm phiên dịch không?

🅱️ 🔊 不想,當翻譯辛苦不說收入不穩定

  • Bù xiǎng, dāng fānyì xīnkǔ bù shuō, yě shōurù bù wěndìng.
  • Không muốn, làm phiên dịch vất vả đã đành, lại còn thu nhập không ổn định.

(5)

🅰️ 🔊 你喜歡住在鄉下嗎?

  • Nǐ xǐhuān zhù zài xiāngxià ma?
  • Bạn có thích sống ở nông thôn không?

🅱️ 🔊 不喜歡。鄉下蚊蟲多不說生活不方便

  • Bù xǐhuān. Xiāngxià wénchóng duō bù shuō, yě shēnghuó bù fāngbiàn.
  • Không thích. Nông thôn nhiều muỗi đã đành, lại còn cuộc sống không thuận tiện.

3️⃣ 再加上 

(1) 🔊 表哥種的番茄是新品種,顏色很漂亮,再加上味道非常甜,所以賣得很好。

  • Biǎogē zhòng de fānqié shì xīn pǐnzhǒng, yánsè hěn piàoliang, zài jiāshàng wèidào fēicháng tián, suǒyǐ mài de hěn hǎo.
  • Cà chua anh họ trồng là giống mới, màu sắc rất đẹp, hơn nữa mùi vị rất ngọt, nên bán rất chạy.

(2) 🔊 這件羊毛外套又輕又暖和,再加上打折後很便宜,我就買了。

  • Zhè jiàn yángmáo wàitào yòu qīng yòu nuǎnhuo, zài jiāshàng dǎzhé hòu hěn piányí, wǒ jiù mǎi le.
  • Chiếc áo khoác lông cừu này vừa nhẹ vừa ấm, hơn nữa sau khi giảm giá rất rẻ, nên tôi đã mua rồi.

(3) 🔊 王小姐很甜美,再加上性格也很好,所以喜歡她的人很多。

  • Wáng xiǎojiě hěn tiánměi, zài jiāshàng xìnggé yě hěn hǎo, suǒyǐ xǐhuān tā de rén hěnduō.
  • Cô Vương rất ngọt ngào, hơn nữa tính cách cũng rất tốt, nên có rất nhiều người thích cô ấy.

(4) 🔊 這個款式的手機是最新型的,功能好,再加上外型很時尚,買的人很多。

  • Zhège kuǎnshì de shǒujī shì zuì xīn xíng de, gōngnéng hǎo, zài jiāshàng wàixíng hěn shíshàng, mǎi de rén hěnduō.
  • Mẫu điện thoại này là đời mới nhất, tính năng tốt, hơn nữa ngoại hình rất thời trang, nên người mua rất đông.

(5) 🔊 去台南可以看到很多台灣傳統的風俗習慣,再加上美食非常有名,所以我一有機會就去。

  • Qù Táinán kěyǐ kàndào hěnduō Táiwān chuántǒng de fēngsú xíguàn, zài jiāshàng měishí fēicháng yǒumíng, suǒyǐ wǒ yī yǒu jīhuì jiù qù.
  • Đến Đài Nam có thể thấy được nhiều phong tục tập quán truyền thống của Đài Loan, hơn nữa ẩm thực rất nổi tiếng, nên cứ có cơ hội là tôi đi.

4️⃣ 什麼都…,就是…

(1)

🅰️ 🔊 聽說墾丁有很多水上活動,你去潛水了嗎?

  • Tīngshuō Kěndīng yǒu hěnduō shuǐshàng huódòng, nǐ qù qiánshuǐ le ma?
  • Nghe nói Khẩn Đinh có rất nhiều hoạt động dưới nước, bạn có đi lặn không?

🅱️ 🔊 什麼活動參加了,就是沒去潛水

  • Wǒ shénme huódòng dōu cānjiā le, jiùshì méi qù qiánshuǐ.
  • Hoạt động nào tôi cũng tham gia rồi, chỉ có lặn là không đi.

(2)

🅰️ 🔊 他對電子產品那麼有興趣,一定有平板電腦吧?

  • Tā duì diànzǐ chǎnpǐn nàme yǒu xìngqù, yīdìng yǒu píngbǎn diànnǎo ba?
  • Anh ấy hứng thú với đồ điện tử như thế, chắc chắn là có máy tính bảng nhỉ?

🅱️ 🔊 什麼電子產品有,就是沒有平板電腦

  • Tā shénme diànzǐ chǎnpǐn dōu yǒu, jiùshì méiyǒu píngbǎn diànnǎo.
  • Anh ấy đồ điện tử gì cũng có, chỉ là không có máy tính bảng thôi.

(3)

🅰️ 🔊 你怎麼不點海鮮呢?你吃素嗎?

  • Nǐ zěnme bù diǎn hǎixiān ne? Nǐ chīsù ma?
  • Sao bạn không gọi hải sản thế? Bạn ăn chay à?

🅱️ 🔊 什麼海鮮吃,就是不吃螃蟹

  • Wǒ shénme hǎixiān dōu chī, jiùshì bù chī pángxiè.
  • Tôi hải sản gì cũng ăn, chỉ là không ăn cua thôi.

(4)

🅰️ 🔊 你週末請客,飲料準備好了嗎?

  • Nǐ zhōumò qǐngkè, yǐnliào zhǔnbèi hǎo le ma?
  • Cuối tuần bạn mời khách, đồ uống đã chuẩn bị xong chưa?

🅱️ 🔊 什麼飲料準備好了,就是忘了買可樂

  • Wǒ shénme yǐnliào dōu zhǔnbèi hǎo le, jiùshì wàngle mǎi kělè.
  • Tôi chuẩn bị đủ loại đồ uống rồi, chỉ là quên mua coca.

(5)

🅰️ 🔊 你還留著買手機的發票嗎?沒丟掉吧。

  • Nǐ hái liúzhe mǎi shǒujī de fāpiào ma? Méi diūdiào ba.
  • Bạn còn giữ hóa đơn mua điện thoại không? Chưa vứt đi chứ?

🅱️ 🔊 丟掉了。🔊 什麼發票留著,就是把手機的發票丟掉了

  • Diūdiào le. Wǒ shénme fāpiào dōu liúzhe, jiùshì bǎ shǒujī de fāpiào diūdiào le.
  • Vứt đi rồi. Hóa đơn gì tôi cũng giữ lại, chỉ mỗi cái hóa đơn điện thoại là vứt mất rồi.

5️⃣ 寧可…,也要…

(1)

🅰️ 🔊 你不是沒時間睡覺嗎?為什麼還在玩電腦遊戲?

  • Nǐ bùshì méi shíjiān shuìjiào ma? Wèishéme hái zài wán diànnǎo yóuxì?
  • Chẳng phải bạn không có thời gian ngủ sao? Tại sao vẫn còn đang chơi trò chơi máy tính?

🅱️ 🔊 寧可不睡覺,也要玩電腦遊戲

  • Wǒ nìngkě bù shuìjiào, yě yào wán diànnǎo yóuxì.
  • Tôi thà không ngủ cũng phải chơi trò chơi máy tính.

(2)

🅰️ 🔊 你總是說錢不夠,不能跟我們去玩。為什麼買這麼貴的智慧型手機?

  • Nǐ zǒng shì shuō qián bùgòu, bùnéng gēn wǒmen qù wán. Wèishéme mǎi zhème guì de zhìhuì xíng shǒujī?
  • Bạn luôn nói không đủ tiền, không thể đi chơi với chúng tôi. Tại sao lại mua điện thoại thông minh đắt tiền thế này?

🅱️ 🔊 寧可平時省吃儉用,也要買這支智慧型手機

  • Wǒ nìngkě píngshí shěng chī jiǎn yòng, yě yào mǎi zhè zhī zhìhuì xíng shǒujī.
  • Tôi thà ngày thường thắt lưng buộc bụng cũng phải mua chiếc điện thoại thông minh này.

(3)

🅰️ 🔊 你買不買有機產品?聽說有機的貴很多。

  • Nǐ mǎi bù mǎi yǒujī chǎnpǐn? Tīng shuō yǒujī de guì hěnduō.
  • Bạn có mua sản phẩm hữu cơ không? Nghe nói đồ hữu cơ đắt hơn nhiều.

🅱️ 🔊 買啊!為了健康,寧可多花一點錢,也要買有機產品

  • Mǎi a! Wèile jiànkāng, wǒ nìngkě duō huā yīdiǎn qián, yě yào mǎi yǒujī chǎnpǐn.
  • Mua chứ! Vì sức khỏe, tôi thà tiêu thêm chút tiền cũng phải mua sản phẩm hữu cơ.

(4)

🅰️ 🔊 他為什麼那麼熱心,熬夜幫朋友找資料。

  • Tā wèishéme nàme rèxīn, áoyè bāng péngyǒu zhǎo zīliào.
  • Tại sao anh ấy lại nhiệt tình như thế, thức đêm giúp bạn tìm tài liệu.

🅱️ 🔊 他就是這樣的人,寧可自己累一點,也要幫朋友的忙

  • Tā jiùshì zhèyàng de rén, nìngkě zìjǐ lèi yīdiǎn, yě yào bāng péngyǒu de máng.
  • Anh ấy chính là người như vậy, thà bản thân mệt một chút cũng phải giúp đỡ bạn bè.

(5)

🅰️ 🔊 他對吃真講究,可以為了一碗鹹粥跑一趟台南。

  • Tā duì chī zhēn jiǎngjiù, kěyǐ wèile yī wǎn xián zhōu pǎo yī tàng táinán.
  • Anh ấy thật cầu kỳ trong việc ăn uống, có thể vì một bát cháo mặn mà chạy một chuyến đến Đài Nam.

🅱️ 🔊 他喜歡美食,寧可坐長途車,也要吃到正宗的口味

  • Tā xǐhuān měishí, nìngkě zuò chángtú chē, yě yào chī dào zhèngzōng de kǒuwèi.
  • Anh ấy thích món ăn ngon, thà ngồi xe đường dài cũng phải ăn được hương vị chính gốc.

6️⃣ 像…的

(1) 🔊 小籠包、炸雞排、擔仔麵這樣小吃,美美都喜歡吃。

  • Xiàng xiǎolóngbāo, zhà jīpái, dànzǎimiàn zhèyàng de xiǎochī, Měiměi dōu xǐhuān chī.
  • Những món ăn nhẹ như tiểu long bao, gà rán, mì danzai, Mỹ Mỹ đều thích ăn.

(2) 🔊 手機、平板電腦這樣高科技產品,她都要買最新型的。

  • Xiàng shǒujī, píngbǎn diànnǎo zhèyàng de gāo kējì chǎnpǐn, tā dōu yào mǎi zuìxīn xíng de.
  • Những sản phẩm công nghệ cao như điện thoại, máy tính bảng, cô ấy đều muốn mua loại mới nhất.

(3) 🔊 周杰倫那樣出名的人開演唱會時候,美美都要去聽。

  • Xiàng Zhōu Jiélún nàyàng chūmíng de rén kāi yǎnchànghuì de shíhòu, Měiměi dōu yào qù tīng.
  • Khi những người nổi tiếng như Châu Kiệt Luân tổ chức buổi hòa nhạc, Mỹ Mỹ đều muốn đi nghe.

(4) 🔊 美美喜歡流行的東西,衣服、包包和鞋子,她都要買當季款式。

  • Měiměi xǐhuān liúxíng de dōngxī, xiàng yīfú, bāobāo hé xiézi, tā dōu yào mǎi dāngjì kuǎnshì.
  • Mỹ Mỹ thích những món đồ thời thượng, như quần áo, túi xách và giày dép, cô ấy đều muốn mua kiểu dáng của mùa này.

(5) 🔊 聽音樂、看書或是去旅行,都能讓我們放鬆心情。

  • Xiàng tīng yīnyuè, kànshū huòshì qù lǚxíng, dōu néng ràng wǒmen fàngsōng xīnqíng.
  • Những việc như nghe nhạc, đọc sách hay đi du lịch đều có thể giúp chúng ta thư giãn tâm hồn.

7️⃣ 一方面…,一方面…

(1)

🅰️ 🔊 你為什麼不參加校外教學?

  • Nǐ wèishéme bù cānjiā xiàowài jiàoxué?
  • Tại sao bạn không tham gia dạy học ngoài nhà trường?

🅱️ 🔊 一方面是因為我那天有事,一方面是因為我想在家休息

  • Yì fāngmiàn shì yīnwèi wǒ nà tiān yǒushì, yì fāngmiàn shì yīnwèi wǒ xiǎng zài jiā xiūxí.
  • Một mặt là vì hôm đó tôi có việc, mặt khác là vì tôi muốn ở nhà nghỉ ngơi.

(2)

🅰️ 🔊 大明為什麼轉到會計系?

  • Dàmíng wèishéme zhuǎn dào kuàijì xì?
  • Tại sao Đại Minh lại chuyển sang khoa kế toán?

🅱️ 🔊 一方面是他對會計感興趣,一方面是為了以後好找工作

  • Yì fāngmiàn shì tā duì kuàijì gǎn xìngqù, yì fāngmiàn shì wèile yǐhòu hǎo zhǎo gōngzuò.
  • Một mặt là vì anh ấy hứng thú với kế toán, mặt khác là để sau này dễ tìm việc làm.

(3)

🅰️ 🔊 媽媽為什麼不讓孩子看漫畫?

  • Māma wèishéme bú ràng háizi kàn mànhuà?
  • Tại sao mẹ không cho con xem truyện tranh?

🅱️ 🔊 一方面是怕影響他的學習,一方面是擔心對眼睛不好

  • Yì fāngmiàn shì pà yǐngxiǎng tā de xuéxí, yì fāngmiàn shì dānxīn duì yǎnjīng bù hǎo.
  • Một mặt là sợ ảnh hưởng đến việc học của con, mặt khác là lo lắng không tốt cho mắt.

(4)

🅰️ 🔊 你表哥為什麼用天然堆肥種蔬菜?

  • Nǐ biǎogē wèishéme yòng tiānrán duīféi zhòng shūcài?
  • Tại sao anh họ bạn dùng phân hữu cơ tự nhiên để trồng rau?

🅱️ 🔊 一方面是為了保護環境,一方面是這樣種出來的菜更健康

  • Yì fāngmiàn shì wèile bǎohù huánjìng, yì fāngmiàn shì zhèyàng zhòng chūlái de cài gèng jiànkāng.
  • Một mặt là để bảo vệ môi trường, mặt khác là rau trồng như vậy sẽ lành mạnh hơn.

(5)

🅰️ 🔊 父母為什麼不喜歡孩子當農夫?

  • Fùmǔ wèishéme bù xǐhuān háizi dāng nóngfū?
  • Tại sao cha mẹ không thích con cái làm nông dân?

🅱️ 🔊 一方面是當農夫太辛苦了,一方面是收入不太穩定

  • Yì fāngmiàn shì dāng nóngfū tài xīnkǔ le, yì fāngmiàn shì shōurù bú tài wěndìng.
  • Một mặt là vì làm nông dân quá vất vả, mặt khác là vì thu nhập không được ổn định.

8️⃣ 隨著 S1…, S2 也…

(1) 🔊 隨著收入越來越高,生活水準越來越好

  • Suízhe shōurù yuè lái yuè gāo, shēnghuó shuǐzhǔn yě yuè lái yuè hǎo.
  • Cùng với thu nhập ngày càng cao, mức sống cũng ngày càng tốt hơn.

(2) 🔊 隨著大家越來越重視健康,運動的人越來越多了

  • Suízhe dàjiā yuè lái yuè zhòngshì jiànkāng, yùndòng de rén yě yuè lái yuè duō le.
  • Cùng với việc mọi người ngày càng coi trọng sức khỏe, người tập thể dục cũng ngày càng nhiều hơn.

(3) 🔊 隨著使用網路的人越來越多,網路購物越來越流行

  • Suízhe shǐyòng wǎng lù de rén yuè lái yuè duō, wǎng lù gòuwù yě yuè lái yuè liúxíng.
  • Cùng với việc người sử dụng mạng ngày càng nhiều, mua sắm trực tuyến cũng ngày càng phổ biến.

(4) 🔊 隨著到農村來觀光的人越來越多,當地的收入越來越高

  • Suízhe dào nóngcūn lái guānguāng de rén yuè lái yuè duō, dāngdì de shōurù yě yuè lái yuè gāo.
  • Cùng với việc người đến nông thôn tham quan ngày càng nhiều, thu nhập của địa phương cũng ngày càng cao.

(5) 🔊 隨著她推銷的經驗越來越多,她的業績越來越好

  • Suízhe tā tuīxiāo de jīngyàn yuè lái yuè duō, tā de yèjī yě yuè lái yuè hǎo.
  • Cùng với việc kinh nghiệm tiếp thị của cô ấy ngày càng nhiều, doanh số của cô ấy cũng ngày càng tốt hơn.

→ Hy vọng phần lời giải trên đã giúp bạn “gỡ rối” những điểm ngữ pháp quan trọng của Bài 6. Việc vận dụng linh hoạt các cấu trúc như  (隨著…) hay cách đưa ra ví dụ bằng (像…的) sẽ giúp cách diễn đạt của bạn mang đậm phong thái của người bản xứ. Đừng quên rằng chìa khóa của việc học ngôn ngữ là sự lặp lại; hãy thử dùng các mẫu câu (一方面…,一方面…) để luyện tập trình bày ý kiến của mình mỗi ngày nhé.

Để lại một bình luận

Back to top button