Trong bài 10, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những cấu trúc cực kỳ hữu ích để mô tả trạng thái, thói quen và đưa ra các ví dụ cụ thể trong đời sống, đặc biệt là trong bối cảnh y tế và sức khỏe. Bạn sẽ được học cách chuyển chủ đề khéo léo với (至於), cách diễn đạt sự phụ thuộc vào điều kiện qua (看/得看), hay cách dùng (動不動就…) để phàn nàn về một hành động lặp lại quá mức. Với những lời giải chi tiết dưới đây, việc sử dụng tiếng Trung để thảo luận về các vấn đề phức tạp như chăm sóc sức khỏe hay thẩm mỹ sẽ trở nên tự nhiên và chính xác hơn bao giờ hết.
Ngữ pháp
1️⃣ 至於
(1)
🅰️ 🔊 聽說美美生病住院了,嚴重不嚴重?要住多久?
- Tīngshuō Měiměi shēngbìng zhùyuàn le, yánzhòng bù yánzhòng? Yào zhù duōjiǔ?
- Nghe nói Mỹ Mỹ bị bệnh nằm viện rồi, có nặng không? Phải nằm bao lâu?
🅱️ 🔊 好像不太嚴重。至於要住多久,我就不清楚了。
- Hǎoxiàng bútài yánzhòng. Zhìyú yào zhù duōjiǔ, wǒ jiù bù qīngchǔ le.
- Hình như không nặng lắm. Còn về việc phải nằm bao lâu thì tôi không rõ.
(2)
🅰️ 🔊 我的女兒很怕打針,可不可以不打針?吃藥可以嗎?
- Wǒ de nǚ’ér hěn pà dǎzhēn, kě bù kěyǐ bù dǎzhēn? Chīyào kěyǐ ma?
- Con gái tôi rất sợ tiêm, có thể không tiêm không? Uống thuốc có được không?
🅱️ 🔊 打針好得比較快。至於吃藥,效果可能慢一點。
- Dǎzhēn hǎo de bǐjiào kuài. Zhìyú chīyào, xiàoguǒ kěnéng màn yìdiǎn.
- Tiêm thì sẽ mau khỏi hơn. Còn về uống thuốc, hiệu quả có lẽ chậm hơn một chút.
(3)
🅰️ 🔊 外表好看的人比較受歡迎,收入也真的比外表普通的人多嗎?
- Wàibiǎo hǎokàn de rén bǐjiào shòu huānyíng, shōurù yě zhēndì bǐ wàibiǎo pǔtōng de rén duō ma?
- Người có ngoại hình đẹp khá được ưa chuộng, thu nhập cũng thực sự nhiều hơn người có ngoại hình bình thường sao?
🅱️ 🔊 一般來說外表好看的人是比較受歡迎。至於收入,那就不一定了。
- Yìbān lái shuō wàibiǎo hǎokàn de rén shì bǐjiào shòu huānyíng. Zhìyú shōurù, nà jiù bù yídìng le.
- Thông thường mà nói người có ngoại hình đẹp đúng là khá được ưa chuộng. Còn về thu nhập, cái đó thì không nhất định.
(4)
🅰️ 🔊 根據調查,醫學系學生選外科的人比以前少了,是真的嗎?你覺得會不會影響醫療品質?
- Gēnjù diàochá, yīxué xì xuéshēng xuǎn wàikē de rén bǐ yǐqián shǎo le, shì zhēnde ma? Nǐ juéde huì bú huì yǐngxiǎng yīliáo pǐnzhí?
- Theo điều tra, sinh viên ngành y chọn khoa ngoại ít hơn trước đây, là thật sao? Bạn thấy có ảnh hưởng đến chất lượng y tế không?
🅱️ 🔊 媒體都這樣說。至於會不會影響品質,還要再觀察。
- Méitǐ dōu zhèyàng shuō. Zhìyú huì bú huì yǐngxiǎng pǐnzhí, hái yào zài guānchá.
- Truyền thông đều nói vậy. Còn về việc có ảnh hưởng chất lượng hay không, còn phải quan sát thêm.
(5)
🅰️ 🔊 你覺得為什麼會發生醫療糾紛?一定是醫生的錯嗎?
- Nǐ juéde wèishéme huì fāshēng yīliáo jiūfēn? Yídìng shì yīshēng de cuò ma?
- Bạn nghĩ tại sao lại xảy ra tranh chấp y tế? Nhất định là lỗi của bác sĩ sao?
🅱️ 🔊 發生醫療糾紛的原因很多。至於是不是醫生的錯,很難說清楚。
- Fāshēng yīliáo jiūfēn de yuányīn hěnduō. Zhìyú shì bú shì yīshēng de cuò, hěn nán shuō qīngchǔ.
- Nguyên nhân xảy ra tranh chấp y tế có rất nhiều. Còn việc có phải lỗi của bác sĩ hay không, rất khó nói rõ.
(6)
🅰️ 🔊 聽說有的國家規定18歲才可以做微整形,你同意嗎?
- Tīngshuō yǒude guójiā guīdìng shíbā suì cái kěyǐ zuò wēizhěngxíng, nǐ tóngyì ma?
- Nghe nói có quốc gia quy định 18 tuổi mới được tiểu phẫu thẩm mỹ, bạn có đồng ý không?
🅱️ 🔊 我不反對做微整形。至於幾歲可以做,我沒意見。
- Wǒ bù fǎnduì zuò wēizhěngxíng. Zhìyú jǐ suì kěyǐ zuò, wǒ méi yìjiàn.
- Tôi không phản đối làm tiểu phẫu thẩm mỹ. Còn về việc mấy tuổi có thể làm, tôi không có ý kiến.
2️⃣ 看
(1)
🅰️ 🔊 醫生,我馬上就能住院開刀嗎?
- Yīshēng, wǒ mǎshàng jiù néng zhùyuàn kāidāo ma?
- Bác sĩ ơi, tôi có thể nhập viện phẫu thuật ngay không?
🅱️ 🔊 最近病人很多,得看病房有沒有空位。
- Zuìjìn bìngrén hěnduō, děi kàn bìngfáng yǒu méiyǒu kòngwèi.
- Dạo này bệnh nhân rất đông, còn phải xem phòng bệnh có chỗ trống hay không.
(2)
🅰️ 🔊 我的女兒腿被撞傷了,以後走路會不會不方便?
- Wǒ de nǚ’ér tuǐ bèi zhuàng shāngle, yǐhòu zǒulù huì bù huì bù fāngbiàn?
- Chân của con gái tôi bị va chạm bị thương rồi, sau này đi lại có khó khăn không?
🅱️ 🔊 得看恢復的情況,不過最好的情況只能恢復八成到九成。
- Děi kàn huīfù de qíngkuàng, bùguò zuì hǎo de qíngkuàng zhǐ néng huīfù bā chéng dào jiǔ chéng.
- Còn tùy vào tình hình hồi phục, nhưng tình trạng tốt nhất cũng chỉ có thể hồi phục được 80% đến 90%.
(3)
🅰️ 🔊 微整型的價錢都一樣嗎?
- Wéi zhěngxíng de jiàqián dōu yīyàng ma?
- Giá tiền phẫu thuật thẩm mỹ đều giống nhau phải không?
🅱️ 🔊 不一樣吧。得看你要做什麼項目。
- Bù yīyàng ba. Děi kàn nǐ yào zuò shénme xiàngmù.
- Không giống nhau đâu. Còn phải xem bạn muốn làm dịch vụ nào.
(4)
🅰️ 🔊 整過型的人在結婚以前應該告訴要跟他/她結婚的人嗎?
- Zhěngguò xíng de rén zài jiéhūn yǐqián yīnggāi gàosù yào gēn tā/tā jiéhūn de rén ma?
- Người từng phẫu thuật thẩm mỹ có nên nói cho người sắp kết hôn với mình biết không?
🅱️ 🔊 這很難說,得看對方的想法。
- Zhè hěn nánshuō, děi kàn duìfāng de xiǎngfǎ.
- Điều này khó nói lắm, còn tùy vào suy nghĩ của đối phương nữa.
(5)
🅰️ 🔊 你覺得發生醫療糾紛的時候,一定是醫生的錯嗎?
- Nǐ juédé fāshēng yīliáo jiūfūn de shíhòu, yīdìng shì yīshēng de cuò ma?
- Bạn nghĩ khi xảy ra tranh chấp y tế thì nhất định là lỗi của bác sĩ sao?
🅱️ 🔊 不一定,得看當時的情況是怎麼樣的。
- Bù yīdìng, děi kàn dāngshí de qíngkuàng shì zěnmeyàng de.
- Không nhất định, còn phải xem tình hình lúc đó như thế nào đã.
3️⃣ 一直 / 一向
(1) 🔊 我一向不喜歡打攪朋友。旅行的時候從來不住朋友家。
- Wǒ yīxiàng bù xǐhuān dǎjiǎo péngyǒu. Lǚxíng de shíhòu cónglái bù zhù péngyǒu jiā.
- Tôi từ trước đến nay không thích làm phiền bạn bè. Khi đi du lịch chưa bao giờ ở nhà bạn.
(2) 🔊 他頭痛了好久,可是醫生一直找不出原因。只好吃止痛藥。
- Tā tóutòngle hǎojiǔ, kěshì yīshēng yīzhí zhǎo bù chū yuányīn. Zhǐhǎo chī zhǐtòng yào.
- Anh ấy bị đau đầu rất lâu rồi, nhưng bác sĩ mãi vẫn không tìm ra nguyên nhân. Đành phải uống thuốc giảm đau.
(3) 🔊 大醫院的急診室裡一直擠滿了病人,好不容易才能等到一張病床。
- Dà yīyuàn de jízhěn shì lǐ yīzhí jǐ mǎnle bìngrén, hǎobù róngyì cáinéng děng dào yī zhāng bìngchuáng.
- Trong phòng cấp cứu của bệnh viện lớn luôn chật kín bệnh nhân, mãi mới đợi được một chiếc giường bệnh.
(4) 🔊 外表迷人,在職場上一向比較有競爭力。難怪做微整型的人越來越多。
- Wàibiǎo mírén, zài zhíchǎng shàng yīxiàng bǐjiào yǒu jìngzhēng lì. Nánguài zuò wēi zhěngxíng de rén yuè lái yuè duō.
- Ngoại hình cuốn hút thì ở nơi làm việc từ trước đến nay luôn có sức cạnh tranh hơn. Hèn gì người làm vi phẫu thẩm mỹ ngày càng nhiều.
(5) 🔊 他一向怪父母,小時候不讓他學音樂;要不然現在可以靠音樂賺錢。
- Tā yīxiàng guài fùmǔ, xiǎoshíhòu bù ràng tā xué yīnyuè; yàobùrán xiànzài kěyǐ kào yīnyuè zhuànqián.
- Anh ấy luôn trách bố mẹ hồi nhỏ không cho học nhạc; nếu không bây giờ có thể dựa vào âm nhạc để kiếm tiền.
(6) 🔊 醫生的待遇一向比別的工作好,因此醫學系也是最難考上的科系。
- Yīshēng de dàiyù yīxiàng bǐ bié de gōngzuò hǎo, yīncǐ yīxué xì yěshì zuì nán kǎo shàng de kē xì.
- Chế độ đãi ngộ của bác sĩ từ xưa đến nay luôn tốt hơn các công việc khác, vì vậy khoa y cũng là khoa khó thi đỗ nhất.
(7) 🔊 他一直愛著王小姐,可是不敢說出來。
- Tā yīzhí àizhe Wáng xiǎojiě, kěshì bù gǎn shuō chūlái.
- Anh ấy cứ mãi yêu cô Vương, nhưng lại không dám nói ra.
4️⃣ 拿…來說
(1) 🔊 這次考試全班成績都進步了。拿小明來說,他以前常常不及格,這次考了九十分。
- Zhè cì kǎoshì quán bān chéngjī dōu jìnbùle. Ná Xiǎomíng lái shuō, tā yǐqián chángcháng bù jígé, zhè cì kǎole jiǔshí fēn.
- Kỳ thi lần này thành tích cả lớp đều tiến bộ. Lấy Tiểu Minh làm ví dụ, cậu ấy trước đây thường không đỗ, lần này thi được 90 điểm.
(2) 🔊 最近連老人的購物習慣都改變了。拿我奶奶來說,她現在也會用手機網購。
- Zuìjìn lián lǎorén de gòuwù xíguàn dōu gǎibiànle. Ná wǒ nǎinai lái shuō, tā xiànzài yě huì yòng shǒujī wǎnggòu.
- Gần đây ngay cả thói quen mua sắm của người già cũng thay đổi. Lấy bà tôi làm ví dụ, bây giờ bà cũng biết dùng điện thoại để mua hàng online.
(3) 🔊 網路真的給我們生活帶來很大的方便。拿買東西來說,不出門也能買到各國的產品。
- Wǎng lù zhēn de gěi wǒmen shēnghuó dài lái hěn dà de fāngbiàn. Ná mǎi dōngxī lái shuō, bù chūmén yě néng mǎi dào gèguó de chǎnpǐn.
- Mạng internet thực sự mang lại sự tiện lợi rất lớn cho cuộc sống. Lấy việc mua đồ làm ví dụ, không cần ra khỏi cửa cũng có thể mua được sản phẩm của các nước.
(4) 🔊 她做過好幾次微整型。拿鼻子來說,她就動過兩次手術。
- Tā zuòguò hǎojǐ cì wēi zhěngxíng. Ná bízi lái shuō, tā jiù dòngguò liǎng cì shǒushù.
- Cô ấy đã làm tiểu phẫu thẩm mỹ vài lần rồi. Lấy cái mũi làm ví dụ, cô ấy đã phẫu thuật tận hai lần.
(5) 🔊 人際關係有的時候比能力還重要。拿找工作來說,有熟人介紹通常比較容易成功。
- Rénjì guānxì yǒu de shíhòu bǐ nénglì hái zhòngyào. Ná zhǎo gōngzuò lái shuō, yǒu shúrén jièshào tōngcháng bǐjiào róngyì chénggōng.
- Quan hệ nhân sinh có lúc còn quan trọng hơn cả năng lực. Lấy việc tìm việc làm ví dụ, có người quen giới thiệu thường sẽ dễ thành công hơn.
(6) 🔊 從事醫美的醫生外表都不錯。拿這位醫生來說,他看起來就像明星一樣。
- Cóngshì yīměi de yīshēng wàibiǎo dōu bùcuò. Ná zhè wèi yīshēng lái shuō, tā kàn qǐlái jiù xiàng míngxīng yīyàng.
- Những bác sĩ làm trong ngành thẩm mỹ ngoại hình đều rất ổn. Lấy vị bác sĩ này làm ví dụ, ông ấy trông cứ như là minh tinh vậy.
5️⃣ 受
(1) 🔊 他昨天演講的時候說到他從小受支持,要是沒有他們,他不可能成功。
- Tā zuótiān yǎnjiǎng de shíhòu shuō dào tā cóngxiǎo shòu zhīchí, yàoshi méiyǒu tāmen, tā bù kěnéng chénggōng.
- Lúc diễn thuyết ngày hôm qua, anh ấy có nói từ nhỏ đã nhận được sự ủng hộ, nếu không có họ, anh ấy không thể thành công.
(2) 🔊 他告訴老闆要有有機食材做麵包,沒想到會受重視。
- Tā gàosù lǎobǎn yào yǒu yǒujī shícái zuò miànbāo, méi xiǎngdào huì shòu zhòngshì.
- Anh ấy nói với ông chủ rằng cần có nguyên liệu hữu cơ để làm bánh mì, không ngờ lại được coi trọng.
(3) 🔊 他很努力地教書卻不受尊敬,讓他很難過。
- Tā hěn nǔlì de jiāoshū què bù shòu zūnjìng, ràng tā hěn nánguò.
- Anh ấy rất nỗ lực dạy học nhưng lại không được tôn trọng, điều đó khiến anh ấy rất buồn.
(4) 🔊 老師說他的中文進步很多,說得越來越流利,他受鼓勵就更用功了。
- Lǎoshī shuō tā de Zhōngwén jìnbù hěnduō, shuō dé yuè lái yuè liúlì, tā shòu gǔlì jiù gèng yònggōngle.
- Thầy giáo nói tiếng Trung của anh ấy tiến bộ rất nhiều, nói càng ngày càng lưu loát, anh ấy được khích lệ nên càng chăm chỉ hơn.
(5) 🔊 這個電影談的是狗跟人的關係。那隻狗好可愛,牠那麼愛主人,看的人都受感動。
- Zhège diànyǐng tán de shì gǒu gēn rén de guānxì. Nà zhī gǒu hǎo kě’ài, tā nàme ài zhǔrén, kàn de rén dōu shòu gǎndòng.
- Bộ phim này nói về mối quan hệ giữa chó và người. Chú chó đó thật đáng yêu, nó yêu chủ nhân như vậy, người xem đều bị cảm động.
6️⃣ 動不動就…
(1) 🔊 她的身體不好,常常生病。
- Tā de shēntǐ bù hǎo, chángcháng shēngbìng.
- Sức khỏe của cô ấy không tốt, thường xuyên bị ốm.
→ 🔊 她的身體不好,動不動就生病。
- Tā de shēntǐ bù hǎo, dòng bù dòng jiù shēngbìng.
- Sức khỏe của cô ấy không tốt, hở một tí là bị ốm.
(2) 🔊 他跟女朋友有問題的時候,她女朋友總是說「我們分手吧」,讓他很痛苦。
- Tā gēn nǚ péngyǒu yǒu wèntí de shíhòu, tā nǚ péngyǒu zǒng shì shuō “wǒmen fēnshǒu ba”, ràng tā hěn tòngkǔ.
- Khi anh ấy và bạn gái có vấn đề, bạn gái anh ấy luôn nói “chúng ta chia tay đi”, khiến anh ấy rất đau khổ.
→ 🔊 他跟女朋友有問題的時候,她女朋友動不動就說「我們分手吧」,讓他很痛苦。
- Tā gēn nǚ péngyǒu yǒu wèntí de shíhòu, tā nǚ péngyǒu dòng bù dòng jiù shuō “wǒmen fēnshǒu ba”, ràng tā hěn tòngkǔ.
- Khi anh ấy và bạn gái có vấn đề, bạn gái anh ấy hở một chút là nói “chúng ta chia tay đi”, khiến anh ấy rất đau khổ.
(3) 🔊 李大明不喜歡跟別人競爭,碰到有人跟他競爭的時候,總是說「我放棄」。
- Lǐ Dàmíng bù xǐhuān gēn biérén jìngzhēng, pèng dào yǒurén gēn tā jìngzhēng de shíhòu, zǒng shì shuō “wǒ fàngqì”.
- Lý Đại Minh không thích cạnh tranh với người khác, khi gặp ai đó cạnh tranh với mình, anh ta luôn nói “tôi bỏ cuộc”.
→ 🔊 李大明不喜歡跟別人競爭,碰到有人跟他競爭的時候,動不動就說「我放棄」。
- Lǐ Dàmíng bù xǐhuān gēn biérén jìngzhēng, pèng dào yǒurén gēn tā jìngzhēng de shíhòu, dòng bù dòng jiù shuō “wǒ fàngqì”.
- Lý Đại Minh không thích cạnh tranh, hở có người cạnh tranh với mình là anh ta lại nói “tôi bỏ cuộc”.
(4) 🔊 最近我的電腦常常壞,送去修理,也找不出原因。
- Zuìjìn wǒ de diànnǎo chángcháng huài, sòng qù xiūlǐ, yě zhǎo bù chū yuányīn.
- Dạo này máy tính của tôi thường xuyên hỏng, mang đi sửa cũng không tìm ra nguyên nhân.
→ 🔊 最近我的電腦動不動就壞,送去修理,也找不出原因。
- Zuìjìn wǒ de diànnǎo dòng bù dòng jiù huài, sòng qù xiūlǐ, yě zhǎo bù chū yuányīn.
- Dạo này máy tính của tôi hở một chút là hỏng, mang đi sửa cũng không tìm ra nguyên nhân.
(5) 🔊 他總是罵人,大家才不喜歡他的。
- Tā zǒng shì màrén, dàjiā cái bù xǐhuān tā de.
- Anh ta luôn mắng nhiếc người khác, nên mọi người mới không thích anh ta.
→ 🔊 他動不動就罵人,大家才不喜歡他的。
- Tā dòng bù dòng jiù màrén, dàjiā cái bù xǐhuān tā de.
- Anh ta hở một tí là mắng người, nên mọi người mới không thích anh ta.
(6) 🔊 她一有錢就去整形,這次是她第十次去整形了。
- Tā yī yǒu qián jiù qù zhěngxíng, zhè cì shì tā dì shí cì qù zhěngxíng le.
- Cô ấy cứ có tiền là đi phẫu thuật thẩm mỹ, đây là lần thứ mười cô ấy đi rồi.
→ 🔊 她動不動就去整形,這次是她第十次去整形了。
- Tā dòng bù dòng jiù qù zhěngxíng, zhè cì shì tā dì shí cì qù zhěngxíng le.
- Cô ấy hở ra là đi phẫu thuật thẩm mỹ, đây đã là lần thứ mười rồi.
→ Hy vọng phần lời giải trên sẽ giúp bạn “nằm lòng” các cấu trúc quan trọng của Bài 10. Việc phân biệt rõ ràng giữa (一直) và (一向), hay biết cách đưa ra một ví dụ điển hình bằng cấu trúc (拿…來說) sẽ là những “vũ khí” lợi hại giúp kỹ năng diễn đạt của bạn thăng hạng đáng kể. Chúc các bạn học tập thật tốt và luôn duy trì được sức khỏe dẻo dai!