Bài 9: Msutong Trung cấp Quyển 4 – Cuộc sống của tôi không thể thiếu điện thoại.

Công nghệ mang lại vô số tiện ích, giúp cuộc sống thuận tiện hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích đó, điện thoại cũng đang dần thay đổi cách con người giao tiếp, thậm chí làm giảm đi sự tương tác trực tiếp giữa mọi người.

Điều này đặt ra một câu hỏi: liệu điện thoại thông minh có thực sự làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn, hay đang khiến con người trở nên xa cách nhau hơn?

Bài 9 Cuộc sống của tôi không thể thiếu điện thoại của giáo trình Msutong trung cấp giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này.

← Xem lại Bài 8: Msutong Trung cấp Quyển 4

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Mục tiêu bài học:

  • Nghe hiểu nội dung liên quan đến tác động của điện thoại đối với cuộc sống con người.
  • Thực hành thảo luận, bày tỏ quan điểm về lợi ích và tác hại của điện thoại thông minh.
  • Đọc hiểu bài khóa, phân tích các quan điểm khác nhau về vai trò của điện thoại trong xã hội.
  • Viết đoạn văn hoặc bài luận trình bày ý kiến cá nhân về ảnh hưởng của điện thoại đối với các mối quan hệ.
  • Phát triển khả năng đánh giá, so sánh giữa lợi ích và mặt hạn chế của việc sử dụng điện thoại thông minh.
  • Hình thành quan điểm cá nhân về cách sử dụng điện thoại một cách hợp lý và hiệu quả.

Từ vựng

1. 而已 /éryǐ/ (助词) : mà thôi

这只是一个玩笑而已
/Zhè zhǐ shì yí gè wánxiào éryǐ./
Đây chỉ là một trò đùa mà thôi.

我只是开个玩笑而已,不要当真
/Wǒ zhǐ shì kāi gè wánxiào éryǐ, bú yào dāngzhēn./
Tôi chỉ đùa thôi, đừng coi là thật.

2. 懒得 /lǎnde/ (动词) : lười, ngại

他今天太累了,懒得出去。
/Tā jīntiān tài lèi le, lǎnde chūqù./
Hôm nay anh ấy quá mệt, lười ra ngoài.

我懒得和他争论。
/Wǒ lǎnde hé tā zhēnglùn./
Tôi lười tranh luận với anh ta.

3. 外卖 /wàimài/ (名词) : đồ ăn (gọi đặt về từ bên ngoài)

我们今晚叫外卖吧。
/Wǒmen jīnwǎn jiào wàimài ba./
Tối nay chúng ta gọi đồ ăn ngoài đi.

这家餐厅的外卖很受欢迎。
/Zhè jiā cāntīng de wàimài hěn shòu huānyíng./
Đồ ăn mang về của nhà hàng này rất được yêu thích.

4. 顺便 /shùnbiàn/ (副词) : tiện thể, nhân tiện

你去超市的时候,顺便帮我买瓶牛奶。
/Nǐ qù chāoshì de shíhòu, shùnbiàn bāng wǒ mǎi píng niúnǎi./
Khi bạn đi siêu thị, tiện thể mua giúp tôi một chai sữa.

我顺便问一下,你最近怎么样?
/Wǒ shùnbiàn wèn yíxià, nǐ zuìjìn zěnmeyàng?/
Tôi tiện thể hỏi một chút, dạo này bạn thế nào?

5. 睡眠 /shuìmián/ (名词) : giấc ngủ

充足的睡眠对身体健康很重要。
/Chōngzú de shuìmián duì shēntǐ jiànkāng hěn zhòngyào./
Giấc ngủ đầy đủ rất quan trọng đối với sức khỏe.

最近我的睡眠质量不好
/Zuìjìn wǒ de shuìmián zhìliàng bù hǎo./
Gần đây chất lượng giấc ngủ của tôi không tốt.

6. 路盲 /lùmáng/ (名词) : mù đường

我是个路盲,常常迷路。
/Wǒ shì gè lùmáng, chángcháng mílù./
Tôi là người mù đường, thường xuyên lạc đường.

你这么路盲,最好用导航。
/Nǐ zhème lùmáng, zuì hǎo yòng dǎoháng./
Bạn mù đường như vậy, tốt nhất là dùng bản đồ dẫn đường.

7. 功能 /gōngnéng/ (名词) : chức năng

这款手机有很多实用的功能。
/Zhè kuǎn shǒujī yǒu hěn duō shíyòng de gōngnéng./
Chiếc điện thoại này có rất nhiều chức năng hữu ích.

这个软件的功能很强大
/Zhège ruǎnjiàn de gōngnéng hěn qiángdà./
Phần mềm này có chức năng rất mạnh mẽ.

8. 陌生 /mòshēng/ (形容词) : lạ, lạ lẫm

这个城市对我来说很陌生。
/Zhège chéngshì duì wǒ lái shuō hěn mòshēng./
Thành phố này đối với tôi rất lạ lẫm.

他对陌生人很警惕。
/Tā duì mòshēng rén hěn jǐngtì./
Anh ấy rất cảnh giác với người lạ.

9. 合影 /héyǐng/ (动词) : chụp chung (ảnh)

我们一起合影留念吧。
/Wǒmen yìqǐ héyǐng liúniàn ba./
Chúng ta cùng chụp ảnh lưu niệm đi.

他们在毕业典礼上合影了。
/Tāmen zài bìyè diǎnlǐ shàng héyǐng le./
Họ đã chụp ảnh chung tại lễ tốt nghiệp.

10. 纪念 /jìniàn/ (名词 & 动词) : kỷ niệm, tưởng nhớ

这本书是为了纪念他而出版的。
/Zhè běn shū shì wèile jìniàn tā ér chūbǎn de./
Cuốn sách này được xuất bản để tưởng nhớ anh ấy.

他们在公园里建了一个纪念碑。
/Tāmen zài gōngyuán lǐ jiàn le yí gè jìniànbēi./
Họ đã xây một bia kỷ niệm trong công viên.

11. 友谊 /yǒuyì/ (名词) : hữu nghị, tình bạn

他们的友谊非常深厚。
/Tāmen de yǒuyì fēicháng shēnhòu./
Tình bạn của họ rất sâu đậm.

友谊需要相互尊重和理解。
/Yǒuyì xūyào xiānghù zūnzhòng hé lǐjiě./
Tình bạn cần có sự tôn trọng và thấu hiểu lẫn nhau.

12. 干杯 /gānbēi/ (动宾) : cạn ly, cạn chén

让我们为友谊干杯!
/Ràng wǒmen wèi yǒuyì gānbēi!/
Hãy cùng nâng ly vì tình bạn!

他和朋友们一起干杯庆祝生日。
/Tā hé péngyǒu men yìqǐ gānbēi qìngzhù shēngrì./
Anh ấy cùng bạn bè cạn ly chúc mừng sinh nhật.

Ngữ pháp

#1. Liên kết chủ đề

Khi một số mệnh đề liên tiếp nhau cùng thuyết minh về một chủ đề,则 chủ đề của mệnh đề sau sẽ được thay thế bằng một đại tử,hoặc được lược bỏ,hoặc tiếp nối với phần thuyết minh của mệnh đề trước (cuối mệnh đề trước tiếp nối với đầu mệnh đề sau)。

Đây là các phép liên kết chủ đề thường gặp。

Ví dụ:

小明是我的同桌,他的理想是长大后当一名警察。
Xiǎo Míng shì wǒ de tóngzhuō, tā de lǐxiǎng shì zhǎngdà hòu dāng yī míng jǐngchá.
Tiểu Minh là bạn cùng bàn của tôi, ước mơ của cậu ấy là trở thành một cảnh sát khi lớn lên.

这是一幢木头房子,房子里面有一张大桌子,桌子上放着一个花瓶,花瓶里有新鲜的花。
Zhè shì yī zhuàng mùtou fángzi, fángzi lǐmiàn yǒu yī zhāng dà zhuōzi, zhuōzi shàng fàngzhe yī gè huāpíng, huāpíng lǐ yǒu xīnxiān de huā.
Đây là một ngôi nhà gỗ, bên trong có một chiếc bàn lớn, trên bàn có một bình hoa, trong bình có những bông hoa tươi.

Bài khóa

Hội thoại 1

王菲:让我们举杯,祝爱子回国顺利!
Ràng wǒmen jǔ bēi, zhù Àizǐ huíguó shùnlì!
Hãy cùng nâng ly, chúc Aiko về nước thuận lợi!

田中爱子:谢谢!虽然在这里的时间不长,可我已经喜欢上了中国,喜欢上了这里的人,特别是你们这些好朋友,真有点儿舍不得离开呢!
Xièxie! Suīrán zài zhèlǐ de shíjiān bù cháng, kě wǒ yǐjīng xǐhuān shàngle Zhōngguó, xǐhuān shàngle zhèlǐ de rén, tèbié shì nǐmen zhèxiē hǎo péngyou, zhēn yǒu diǎnr shěbùdé líkāi ne!
Cảm ơn! Dù thời gian ở đây không dài, nhưng tôi đã yêu Trung Quốc, yêu những con người ở đây, đặc biệt là các bạn – những người bạn tốt, thật sự không nỡ rời đi!

里尔克:我特别理解你!这些也是我的感受。
Wǒ tèbié lǐjiě nǐ! Zhèxiē yěshì wǒ de gǎnshòu.
Tôi hoàn toàn hiểu bạn! Đây cũng là cảm xúc của tôi.

王菲:我们也会想你的!现在有了网络,世界变得越来越小了,我们可以经常联系啊!
Wǒmen yě huì xiǎng nǐ de! Xiànzài yǒule wǎngluò, shìjiè biàn de yuè lái yuè xiǎo le, wǒmen kěyǐ jīngcháng liánxì a!
Chúng tôi cũng sẽ nhớ bạn! Giờ đã có internet, thế giới ngày càng nhỏ lại, chúng ta có thể thường xuyên liên lạc mà!

里尔克:对!不管是早上在上海的地铁里,还是中午在北京的长城上,又或者是晚上在香港的餐桌边,只要我有手机,能用网络,我就可以跟在德国的家人联系。
Duì! Bùguǎn shì zǎoshang zài Shànghǎi de dìtiě lǐ, háishì zhōngwǔ zài Běijīng de chángchéng shàng, yòu huòzhě shì wǎnshang zài Xiānggǎng de cānzhuō biān, zhǐyào wǒ yǒu shǒujī, néng yòng wǎngluò, wǒ jiù kěyǐ gēn zài Déguó de jiārén liánxì.
Đúng vậy! Dù là sáng sớm trên tàu điện ngầm ở Thượng Hải, trưa trưa trên Vạn Lý Trường Thành ở Bắc Kinh, hay tối tối bên bàn ăn ở Hồng Kông, chỉ cần có điện thoại và internet, tôi đều có thể liên lạc với gia đình ở Đức.

刘强:在中国,跟人联系,少不了用微信。有人开玩笑说,中国人每天醒来后的第一件事是看微信,睡觉前最后一件事,也是看微信。微信让中国人离不开手机。
Zài Zhōngguó, gēn rén liánxì, shǎobuliǎo yòng Wēixìn. Yǒurén kāi wánxiào shuō, Zhōngguórén měi tiān xǐng lái hòu de dì yī jiàn shì shì kàn Wēixìn, shuìjiào qián zuìhòu yī jiàn shì, yěshì kàn Wēixìn. Wēixìn ràng Zhōngguórén lí bù kāi shǒujī.
Ở Trung Quốc, muốn liên lạc thì không thể thiếu WeChat. Có người nói đùa rằng việc đầu tiên người Trung Quốc làm khi thức dậy là xem WeChat, việc cuối cùng trước khi ngủ cũng là xem WeChat. WeChat khiến người Trung Quốc không thể rời điện thoại.

王菲:其实,让人离不开手机的,是各种各样方便生活的应用软件,微信只是其中的一个而已。问问你们,你们每天都用手机做什么?
Qíshí, ràng rén lí bù kāi shǒujī de, shì gè zhǒng gè yàng fāngbiàn shēnghuó de yìngyòng ruǎnjiàn, Wēixìn zhǐshì qízhōng de yīgè éryǐ. Wèn wen nǐmen, nǐmen měi tiān dōu yòng shǒujī zuò shénme?
Thực ra, thứ khiến mọi người không rời điện thoại là các ứng dụng tiện ích đa dạng cho cuộc sống, WeChat chỉ là một trong số đó thôi. Để tôi hỏi các bạn, các bạn dùng điện thoại làm gì mỗi ngày?

田中爱子:我先说!从早上开始。首先,手机会把我叫醒;接着,我会用手机查一查当天的天气,好决定要穿什么衣服;然后,我会听着手机里的音乐洗澡;最后,我出门去上课。路上我经过便利店,会买咖啡和面包做早餐,用手机支付。
Wǒ xiān shuō! Cóng zǎoshang kāishǐ. Shǒuxiān, shǒujī huì bǎ wǒ jiào xǐng; jiēzhe, wǒ huì yòng shǒujī chá yī chá dāngtiān de tiānqì, hǎo juédìng yào chuān shénme yīfú; ránhòu, wǒ huì tīngzhe shǒujī lǐ de yīnyuè xǐzǎo; zuìhòu, wǒ chūmén qù shàngkè. Lùshang wǒ jīngguò biànlì diàn, huì mǎi kāfēi hé miànbāo zuò zǎocān, yòng shǒujī zhīfù.
Tôi nói trước nhé! Bắt đầu từ buổi sáng. Đầu tiên, điện thoại sẽ đánh thức tôi dậy; sau đó, tôi dùng điện thoại kiểm tra thời tiết trong ngày để quyết định mặc gì; rồi tôi tắm trong khi nghe nhạc từ điện thoại; cuối cùng, tôi ra khỏi nhà đi học. Trên đường đi, tôi ghé cửa hàng tiện lợi mua cà phê và bánh mì cho bữa sáng, thanh toán bằng điện thoại.

里尔克:到了教室,如果不是马上开始上课,我会用手机看一会儿自己国家的新闻。上课老师讲到我不懂的生词时,我会马上用手机翻译。写作业时,也常常把手机当词典用。
Dàole jiàoshì, rúguǒ bùshì mǎshàng kāishǐ shàngkè, wǒ huì yòng shǒujī kàn yīhuǐr zìjǐ guójiā de xīnwén. Shàngkè lǎoshī jiǎng dào wǒ bù dǒng de shēngcí shí, wǒ huì mǎshàng yòng shǒujī fānyì. Xiě zuòyè shí, yě chángcháng bǎ shǒujī dāng cídiǎn yòng.
Đến lớp, nếu chưa vào học ngay, tôi dùng điện thoại xem tin tức từ nước mình. Khi giáo viên giảng từ mới mà tôi không hiểu, tôi lập tức dùng điện thoại để dịch. Khi làm bài tập, tôi cũng thường dùng điện thoại như từ điển.

王菲:下课后,我如果懒得去食堂排队,更懒得跑到外面的小饭店去,就在手机上叫外卖。等外卖的时候,顺便在手机上买一些日用品,第二天快递就会把东西送到。吃饭时,在手机上查查最近有什么热门的电影,感兴趣的话,选好座位就把票买了。下午的课结束后,直接去电影院看电影。
Xiàkè hòu, wǒ rúguǒ lǎnde qù shítáng páiduì, gèng lǎnde pǎodào wàimiàn de xiǎo fàndiàn qù, jiù zài shǒujī shàng jiào wàimài. Děng wàimài de shíhòu, shùnbiàn zài shǒujī shàng mǎi yīxiē rìyòngpǐn, dì èr tiān kuàidì jiù huì bǎ dōngxī sòng dào. Chīfàn shí, zài shǒujī shàng chácha zuìjìn yǒu shénme rèmén de diànyǐng, gǎn xìngqù dehuà, xuǎn hǎo zuòwèi jiù bǎ piào mǎi le. Xiàwǔ de kè jiéshù hòu, zhíjiē qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng.
Sau giờ học, nếu lười xếp hàng ở căng tin, càng lười chạy ra các quán ăn nhỏ bên ngoài, tôi gọi đồ ăn qua điện thoại. Trong lúc chờ đồ ăn, tôi tranh thủ mua một số đồ dùng hàng ngày trên điện thoại, ngày hôm sau bưu điện sẽ giao hàng đến. Khi ăn cơm, tôi kiểm tra trên điện thoại xem gần đây có phim gì hot, nếu thấy hứng thú thì chọn chỗ ngồi và mua vé luôn. Sau giờ học buổi chiều, tôi đi thẳng đến rạp chiếu phim.

刘强:晚上,手机上的睡眠应用可以让我更快睡着。第二天醒来后,还能知道自己的睡眠质量怎么样。听说,有的睡眠应用还知道你醒来时的心情呢!
Wǎnshang, shǒujī shàng de shuìmián yìngyòng kěyǐ ràng wǒ gèng kuài shuìzháo. Dì èr tiān xǐng lái hòu, hái néng zhīdào zìjǐ de shuìmián zhìliàng zěnme yàng. Tīng shuō, yǒude shuìmián yìngyòng hái zhīdào nǐ xǐng lái shí de xīnqíng ne!
Buổi tối, ứng dụng theo dõi giấc ngủ trên điện thoại giúp tôi ngủ nhanh hơn. Sau khi thức dậy vào ngày hôm sau, tôi còn biết được chất lượng giấc ngủ của mình ra sao. Nghe nói có ứng dụng giấc ngủ còn biết được tâm trạng của bạn khi thức dậy nữa!

里尔克:有了手机,简直就有了完美的一天!
Yǒule shǒujī, jiǎnzhí jiù yǒule wánměi de yī tiān!
Có điện thoại, quả thực là có một ngày hoàn hảo!

王菲:还有,我是一个路盲,特别需要手机上的地图功能。去陌生的地方,在手机上输入地址,就知道该怎么去了。旅游时,在陌生的城市,用手机查一查,就知道附近有哪几个餐厅、哪几个电影院,比当地人还清楚!看到美丽的风景,拿出手机,拍好照片,分分钟可以发送到社交媒体上,第一时间让朋友们分享我的快乐。
Hái yǒu, wǒ shì yīgè lù máng, tèbié xūyào shǒujī shàng de dìtú gōngnéng. Qù mòshēng de dìfāng, zài shǒujī shàng shūrù dìzhǐ, jiù zhīdào gāi zěnme qù le. Lǚyóu shí, zài mòshēng de chéngshì, yòng shǒujī chá yī chá, jiù zhīdào fùjìn yǒu nǎ jǐ gè cāntīng, nǎ jǐ gè diànyǐngyuàn, bǐ dāngdì rén hái qīngchu! Kàn dào měilì de fēngjǐng, ná chū shǒujī, pāi hǎo zhàopiàn, fēn fēnzhōng kěyǐ fāsòng dào shèjiāo méitǐ shàng, dì yī shíjiān ràng péngyoumen fēnxiǎng wǒ de kuàilè.
Hơn nữa, tôi là người mù đường, đặc biệt cần chức năng bản đồ trên điện thoại. Đến những nơi xa lạ, chỉ cần nhập địa chỉ vào điện thoại là biết cách đi. Khi du lịch ở thành phố lạ, dùng điện thoại tra một chút là biết xung quanh có nhà hàng nào, rạp chiếu phim nào, thậm chí còn rõ hơn cả người địa phương! Thấy cảnh đẹp, lấy điện thoại ra chụp ảnh, chỉ vài phút là có thể đăng lên mạng xã hội, chia sẻ niềm vui với bạn bè ngay lập tức.

田中爱子:说到照片,我们四个人应该拍一张合影,我想留个纪念!
Shuō dào zhàopiàn, wǒmen sì gè rén yīnggāi pāi yī zhāng héyǐng, wǒ xiǎng liú gè jìniàn!
Nhắc đến ảnh, bốn chúng ta nên chụp một tấm ảnh chung, tôi muốn lưu lại làm kỷ niệm!

刘强:好主意!说拍就拍,用我的手机。来,我们靠近一些!一、二、三……好了!我把照片发给你们。
Hǎo zhǔyì! Shuō pāi jiù pāi, yòng wǒ de shǒujī. Lái, wǒmen kàojìn yīxiē! Yī, èr, sān… hǎo le! Wǒ bǎ zhàopiàn fā gěi nǐmen.
Ý hay! Nói chụp là chụp luôn, dùng điện thoại tôi nhé. Nào, chúng ta đứng gần lại một chút! Một, hai, ba… được rồi! Tôi sẽ gửi ảnh cho mọi người.

田中爱子:谢谢!为了我们的友谊,干杯!
Xièxie! Wèile wǒmen de yǒuyì, gānbēi!
Cảm ơn! Vì tình bạn của chúng ta, cạn ly!

刘强、王菲、里尔克:干杯!
Gānbēi!
Cạn ly

Đoạn văn

Chữ Hán

今天,我们给田中爱子钱行,大家都有些舍不得。但是想到现在网络这么发达,只要我们愿意,还是可以天天”见面”的,就没有那么难过了。

现在,只要有一个智能手机,那么你即使在中国足不出户,也可以知道美国的新闻,买到英国的产品,看到日本的风景,欣赏法国的电影,观看德国的比赛。

想出去吃饭又不知道去哪里好时,你只要打开手机应用,就能知道附近有哪些餐厅,哪个餐厅人气高,它最受欢迎的菜是什么。还没有到餐厅,你已经在脑子里把菜点好了。

如果你事情太多,担心会忘记,你可以让手机一遍又一遍地提醒你,你想忘都忘不了。

爸爸妈妈们在手机上下载某个应用,就可以绑定孩子的智能手表。爸爸妈妈看一下手机,就能知道孩子在什么位置,能听到孩子周围环境的声音,了解到孩子跟什么人在一起、在干什么、是否安全。

但有了手机后,人与人之间真正的交流也变少了。以前,很久不见的朋友聚会,除了吃,最重要的一定是聊天儿,聊得停不下来;现在,大家见面打完招呼,就拿出手机拍合影,然后就开始在网络社交媒体上发照片,发完照片,稍微聊几句,就开始看自己的手机,没有人真正关心坐在身边的老朋友最近过得怎么样。很多家庭里,孩子们觉得手机是他们最大的敌人,因为爸爸妈妈下班后,不是跟孩子们一起玩儿,而是不停地看手机。

Pinyin

Jīntiān, wǒmen gěi Tiánzhōng Àizǐ qiánxíng, dàjiā dōu yǒuxiē shěbude. Dànshì xiǎngdào xiànzài wǎngluò zhème fādá, zhǐyào wǒmen yuànyì, háishì kěyǐ tiāntiān “jiànmiàn” de, jiù méiyǒu nàme nánguò le.

Xiànzài, zhǐyào yǒu yí gè zhìnéng shǒujī, nàme nǐ jíshǐ zài Zhōngguó zú bù chū hù, yě kěyǐ zhīdào Měiguó de xīnwén, mǎidào Yīngguó de chǎnpǐn, kàndào Rìběn de fēngjǐng, xīnshǎng Fǎguó de diànyǐng, guānkàn Déguó de bǐsài.

Xiǎng chūqù chīfàn yòu bù zhīdào qù nǎlǐ hǎo shí, nǐ zhǐyào dǎkāi shǒujī yìngyòng, jiù néng zhīdào fùjìn yǒu nǎxiē cāntīng, nǎge cāntīng rénqì gāo, tā zuì shòu huānyíng de cài shì shénme. Hái méiyǒu dào cāntīng, nǐ yǐjīng zài nǎozi lǐ bǎ cài diǎn hǎo le.

Rúguǒ nǐ shìqíng tài duō, dānxīn huì wàngjì, nǐ kěyǐ ràng shǒujī yíbiàn yòu yíbiàn de tíxǐng nǐ, nǐ xiǎng wàng dōu wàng bù liǎo.

Bàba māma men zài shǒujī shàng xiàzǎi mǒu gè yìngyòng, jiù kěyǐ bǎngdìng háizi de zhìnéng shǒubiǎo. Bàba māma kàn yíxià shǒujī, jiù néng zhīdào háizi zài shénme wèizhì, néng tīngdào háizi zhōuwéi huánjìng de shēngyīn, liǎojiě dào háizi gēn shénme rén zài yìqǐ, zài gàn shénme, shìfǒu ānquán.

Dàn yǒu le shǒujī hòu, rén yǔ rén zhījiān zhēnzhèng de jiāoliú yě biàn shǎo le. Yǐqián, hěn jiǔ bùjiàn de péngyǒu jùhuì, chúle chī, zuì zhòngyào de yídìng shì liáotiānr, liáo de tíng bù xiàlái; xiànzài, dàjiā jiànmiàn dǎwán zhāohū, jiù ná chū shǒujī pāi héyǐng, ránhòu jiù kāishǐ zài wǎngluò shèjiāo méitǐ shàng fā zhàopiàn, fā wán zhàopiàn, shāowēi liáo jǐ jù, jiù kāishǐ kàn zìjǐ de shǒujī, méiyǒu rén zhēnzhèng guānxīn zuò zài shēnbiān de lǎo péngyǒu zuìjìn guò de zěnme yàng. Hěnduō jiātíng lǐ, háizimen juédé shǒujī shì tāmen zuìdà de dírén, yīnwèi bàba māma xiàbān hòu, bú shì gēn háizimen yìqǐ wánr, ér shì bùtíng de kàn shǒujī.

Tiếng Việt

Hôm nay, chúng tôi tiễn Tiền Trung Ái Tử, ai cũng có chút lưu luyến. Nhưng nghĩ đến việc mạng internet bây giờ phát triển như vậy, chỉ cần chúng ta muốn, vẫn có thể “gặp nhau” mỗi ngày, nên cũng không quá buồn nữa.

Bây giờ, chỉ cần có một chiếc điện thoại thông minh, thì dù bạn ở Trung Quốc không ra khỏi nhà, bạn vẫn có thể biết tin tức của Mỹ, mua sản phẩm của Anh, ngắm cảnh đẹp của Nhật Bản, thưởng thức phim của Pháp, xem các trận đấu của Đức.

Muốn đi ăn nhưng không biết nên đi đâu? Bạn chỉ cần mở ứng dụng trên điện thoại là có thể biết những nhà hàng nào ở gần, nhà hàng nào đông khách, món ăn được ưa chuộng nhất là gì. Chưa đến nhà hàng mà bạn đã chọn sẵn món trong đầu rồi.

Nếu bạn có quá nhiều việc và lo lắng sẽ quên, bạn có thể để điện thoại nhắc nhở lặp đi lặp lại, muốn quên cũng không quên được.

Bố mẹ chỉ cần tải một ứng dụng nào đó trên điện thoại là có thể kết nối với đồng hồ thông minh của con. Bố mẹ chỉ cần nhìn vào điện thoại là biết con đang ở đâu, có thể nghe được âm thanh xung quanh con, biết con đang ở với ai, đang làm gì, có an toàn không.

Nhưng từ khi có điện thoại, sự giao tiếp thực sự giữa con người với nhau cũng giảm đi. Trước đây, bạn bè lâu ngày không gặp, ngoài ăn uống ra, điều quan trọng nhất chắc chắn là trò chuyện, nói chuyện mãi không dứt. Còn bây giờ, mọi người gặp nhau, chào hỏi xong liền lấy điện thoại ra chụp ảnh chung, sau đó đăng lên mạng xã hội, đăng xong thì chỉ trò chuyện vài câu rồi lại cúi xuống xem điện thoại của mình, chẳng ai thực sự quan tâm đến việc người bạn cũ ngồi bên cạnh dạo này sống thế nào. Trong nhiều gia đình, trẻ em cảm thấy điện thoại là “kẻ thù” lớn nhất của mình, vì sau khi tan làm, bố mẹ không chơi cùng con mà chỉ chăm chăm nhìn vào điện thoại.

Từ vựng

1. 践行 /jiànxíng/ (动词) : mở tiệc đưa tiền / chia tay

他即将出国留学,我们为他践行。
/Tā jíjiāng chūguó liúxué, wǒmen wèi tā jiànxíng./
Anh ấy sắp đi du học, chúng tôi tổ chức tiệc chia tay cho anh ấy.

2. 足不出户 /zúbùchūhù/ (成语) : không bước chân ra khỏi cửa, ở nhà suốt

他最近在家办公,足不出户。
/Tā zuìjìn zài jiā bàngōng, zúbùchūhù./
Gần đây anh ấy làm việc tại nhà, không ra khỏi cửa.

3. 绑定 /bǎngdìng/ (动词) : liên kết, kết nối (để quản lý thiết bị điện tử)

请绑定你的手机号码。
/Qǐng bǎngdìng nǐ de shǒujī hàomǎ./
Vui lòng liên kết số điện thoại của bạn.

4. 敌人 /dírén/ (名词) : kẻ thù

他把我当成敌人。
/Tā bǎ wǒ dāng chéng dírén./
Anh ta coi tôi là kẻ thù.

Điện thoại thông minh đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại, mang lại nhiều tiện ích vượt trội từ liên lạc, giải trí đến hỗ trợ công việc và học tập. Tuy nhiên, nếu không sử dụng hợp lý, nó cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ giữa con người và làm giảm sự kết nối thực tế.

Vì vậy, chúng ta cần học cách cân bằng giữa việc sử dụng điện thoại và duy trì giao tiếp trực tiếp, để công nghệ thực sự trở thành công cụ hỗ trợ cuộc sống thay vì chi phối nó.

→ Xem tiếp Bài 10: Msutong Trung cấp Quyển 4

→ Xem trọn bộ các bài phân tích Giáo trình Msutong Trung cấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button