Bài 6: Msutong Trung cấp Quyển 4 – Đến phòng của tôi cùng nấu ăn và ăn nhé!

Trong bài 6 Msutong Trung cấp Quyển 4 Đến phòng của tôi cùng nấu ăn và ăn nhé!, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách mời ai đó đến nhà nấu ăn và ăn chung, cũng như học những mẫu câu quan trọng để sử dụng trong tình huống này.

Bên cạnh đó, bài học sẽ giúp chúng ta mở rộng vốn từ vựng về thực phẩm, dụng cụ nhà bếp và cách diễn đạt lời mời một cách tự nhiên và lịch sự trong tiếng Trung.

← Xem lại Bài 5: Msutong Trung cấp Quyển 4

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Mục tiêu bài học:

  1. Giao tiếp tự nhiên trong tình huống mời bạn bè đến nấu ăn và ăn chung
  • Biết cách sử dụng các mẫu câu mời ai đó đến nhà.
  • Hiểu và đáp lại lời mời một cách tự nhiên, lịch sự.

2. Mở rộng vốn từ vựng về ẩm thực và cuộc sống hàng ngày

  • Nắm vững các từ vựng liên quan đến món ăn, dụng cụ nhà bếp, cách sắp xếp và dọn dẹp phòng.
  • Áp dụng từ vựng vào hội thoại thực tế.

3. Nâng cao kỹ năng sử dụng câu ghép liên hợp

  • Biết cách sử dụng câu ghép tăng tiến để diễn đạt ý kiến đầy đủ hơn.
  • Biết cách sử dụng câu ghép lựa chọn khi đưa ra các khả năng khác nhau.

4. Phát triển kỹ năng đọc hiểu và phản xạ hội thoại

  • Hiểu nội dung chính của đoạn hội thoại và bài khóa.
  • Có thể trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

5. Luyện tập phát âm và diễn đạt trôi chảy hơn

  • Đọc to hội thoại để rèn luyện phát âm.
  • Tự tạo hội thoại hoặc bài nói ngắn dựa trên nội dung bài học.

Từ vựng

1. 料理 /liàolǐ/ (名词) : ẩm thực, món ăn

日本料理非常有名。
/Rìběn liàolǐ fēicháng yǒumíng./
Ẩm thực Nhật Bản rất nổi tiếng.

她擅长烹饪各种料理。
/Tā shàncháng pēngrèn gèzhǒng liàolǐ./
Cô ấy giỏi nấu nhiều món ăn khác nhau.

2. 整理 /zhěnglǐ/ (动词) : sắp xếp, thu xếp, thu dọn

请整理你的房间。
/Qǐng zhěnglǐ nǐ de fángjiān./
Hãy dọn dẹp phòng của bạn.

我需要整理这些资料。
/Wǒ xūyào zhěnglǐ zhèxiē zīliào./
Tôi cần sắp xếp những tài liệu này.

3. 否则 /fǒuzé/ (连词) : nếu không (thì)

快点走,否则我们会迟到。
/Kuàidiǎn zǒu, fǒuzé wǒmen huì chídào./
Đi nhanh lên, nếu không chúng ta sẽ trễ.

你应该多运动,否则身体会变差。
/Nǐ yīnggāi duō yùndòng, fǒuzé shēntǐ huì biàn chà./
Bạn nên vận động nhiều hơn, nếu không sức khỏe sẽ kém đi.

4. 烦躁 /fánzào/ (形容词) : bực bội, khó chịu

天气太热让我感到烦躁。
/Tiānqì tài rè ràng wǒ gǎndào fánzào./
Thời tiết quá nóng làm tôi cảm thấy bực bội.

他最近工作太多,所以有点烦躁。
/Tā zuìjìn gōngzuò tài duō, suǒyǐ yǒudiǎn fánzào./
Gần đây anh ấy có quá nhiều công việc, nên hơi khó chịu.

5. 尊重 /zūnzhòng/ (动词) : tôn trọng

我们要学会尊重别人。
/Wǒmen yào xuéhuì zūnzhòng biérén./
Chúng ta phải học cách tôn trọng người khác.

尊重不同的文化是很重要的。
/Zūnzhòng bùtóng de wénhuà shì hěn zhòngyào de./
Việc tôn trọng các nền văn hóa khác nhau là rất quan trọng.

6. 打扫 /dǎsǎo/ (动词) : dọn dẹp, quét dọn

周末我会打扫房间。
/Zhōumò wǒ huì dǎsǎo fángjiān./
Cuối tuần tôi sẽ dọn dẹp phòng.

她每天都打扫办公室。
/Tā měitiān dōu dǎsǎo bàngōngshì./
Cô ấy dọn dẹp văn phòng mỗi ngày.

7. 主人 /zhǔrén/ (名词) : chủ nhân

狗狗在门口等它的主人回来。
/Gǒugǒu zài ménkǒu děng tā de zhǔrén huílái./
Chú chó đang chờ chủ nhân của nó về trước cửa.

这家餐厅的主人非常热情。
/Zhè jiā cāntīng de zhǔrén fēicháng rèqíng./
Chủ của nhà hàng này rất nhiệt tình.

8. 邋遢 /lātà/ (形容词) : luộm thuộm

他总是穿得很邋遢。
/Tā zǒngshì chuān de hěn lātà./
Anh ấy lúc nào cũng ăn mặc luộm thuộm.

房间太邋遢了,需要整理一下。
/Fángjiān tài lātà le, xūyào zhěnglǐ yíxià./
Căn phòng quá bừa bộn rồi, cần dọn dẹp một chút.

9. 印象 /yìnxiàng/ (名词) : ấn tượng

他的第一印象很好。
/Tā de dì yī yìnxiàng hěn hǎo./
Ấn tượng đầu tiên của anh ấy rất tốt.

这部电影给我留下了深刻的印象。
/Zhè bù diànyǐng gěi wǒ liúxià le shēnkè de yìnxiàng./
Bộ phim này để lại cho tôi ấn tượng sâu sắc.

10. 厨艺 /chúyì/ (名词) : tay nghề nấu nướng

他的厨艺非常棒。
/Tā de chúyì fēicháng bàng./
Tay nghề nấu nướng của anh ấy rất tuyệt.

我想学习一些厨艺。
/Wǒ xiǎng xuéxí yìxiē chúyì./
Tôi muốn học một chút về nấu ăn.

11. 失望 /shīwàng/ (形容词) : thất vọng

这次考试的成绩让我很失望。
/Zhè cì kǎoshì de chéngjī ràng wǒ hěn shīwàng./
Kết quả kỳ thi lần này làm tôi rất thất vọng.

他对朋友的背叛感到失望。
/Tā duì péngyǒu de bèipàn gǎndào shīwàng./
Anh ấy cảm thấy thất vọng vì sự phản bội của bạn bè.

12. 甜点 /tiándiǎn/ (名词) : đồ ngọt tráng miệng

我最喜欢吃巧克力甜点。
/Wǒ zuì xǐhuan chī qiǎokèlì tiándiǎn./
Tôi thích ăn đồ ngọt có sô-cô-la nhất.

这家餐厅的甜点非常美味。
/Zhè jiā cāntīng de tiándiǎn fēicháng měiwèi./
Món tráng miệng ở nhà hàng này rất ngon.

Ngữ pháp

Câu ghép liên hợp 

1. Câu ghép tăng tiến

Ý nghĩa của phân câu sau tăng hơn một bậc so với phân câu trước. Các quan hệ từ thường dùng trong câu ghép tăng tiến.

Ví dụ:

这家饭店不但菜好吃,而且环境也很不错。
Zhè jiā fàndiàn bùdàn cài hǎochī, érqiě huánjìng yě hěn bùcuò.
Nhà hàng này không chỉ đồ ăn ngon mà không gian cũng rất tuyệt.

他太忙了,甚至连喝一口水的时间都没有。
Tā tài máng le, shènzhì lián hē yī kǒu shuǐ de shíjiān dōu méiyǒu.
Anh ấy bận đến mức không có cả thời gian uống một ngụm nước.

写字要写得快,更要写得漂亮。
Xiězì yào xiě de kuài, gèng yào xiě de piàoliang.
Viết chữ không chỉ cần nhanh mà còn phải đẹp.

你一定要来,而且一定要早一点儿来。
Nǐ yīdìng yào lái, érqiě yīdìng yào zǎo yīdiǎnr lái.
Bạn nhất định phải đến, và phải đến sớm một chút.

2. Câu ghép lựa chọn

Đưa ra hai hoặc nhiều khả năng để lựa chọn. Các quan hệ từ thường dùng trong câu ghép lựa chọn:

Ví dụ:

你(是)想住在学校宿舍,还是在学校外面租房子?
Nǐ (shì) xiǎng zhù zài xuéxiào sùshè, háishì zài xuéxiào wàimiàn zū fángzi?
Bạn muốn ở ký túc xá hay thuê nhà bên ngoài trường?

明年夏天我打算去国外留学,或者在国内长途旅行。
Míngnián xiàtiān wǒ dǎsuàn qù guówài liúxué, huòzhě zài guónèi chángtú lǚxíng.
Mùa hè năm sau tôi dự định đi du học nước ngoài hoặc đi du lịch dài ngày trong nước.

他不是在酒吧里,就是在去酒吧的路上。
Tā bùshì zài jiǔbā lǐ, jiùshì zài qù jiǔbā de lù shàng.
Anh ấy không ở quán bar thì cũng đang trên đường đến quán bar.

Bài khóa

Dưới đây là #2 phần hội thoại và đoạn văn cần phát triển để rèn luyện

#1. Hội thoại

田中爱子邀请里尔克、王菲、刘强周末去她的房间吃饭。

Tiánzhōng Àizǐ yāoqǐng Lǐ’ěrkè, Wáng Fēi, Liú Qiáng zhōumò qù tā de fángjiān chīfàn.
Tanaka Aiko mời Rilke, Vương Phi và Lưu Cường đến phòng cô ấy ăn tối vào cuối tuần.

田中爱子:周六晚上你们有时间吗?我请你们来我的房间,我给你们做日本料理!
Zhōuliù wǎnshang nǐmen yǒu shíjiān ma? Wǒ qǐng nǐmen lái wǒ de fángjiān, wǒ gěi nǐmen zuò Rìběn liàolǐ!
Tối thứ Bảy các bạn có rảnh không? Tôi mời các bạn đến phòng tôi, tôi sẽ nấu món Nhật cho mọi người!

王菲:太好了!我很喜欢日本料理,你可以教教我怎么做。
Tài hǎole! Wǒ hěn xǐhuān Rìběn liàolǐ, nǐ kěyǐ jiāo jiāo wǒ zěnme zuò.
Tuyệt quá! Tôi rất thích đồ Nhật, bạn có thể dạy tôi cách nấu nhé.

刘强:学我就不学了,我也学不会!吃完以后我可以帮忙收拾。
Xué wǒ jiù bù xuéle, wǒ yě xué bù huì! Chī wán yǐhòu wǒ kěyǐ bāngmáng shōushi.
Học thì tôi không học đâu, tôi học không nổi! Sau khi ăn tôi có thể giúp dọn dẹp.

田中爱子:我的房间不大,而且东西很多,你们可能会觉得有点儿挤。
Wǒ de fángjiān bù dà, érqiě dōngxī hěnduō, nǐmen kěnéng huì juédé yǒudiǎnr jǐ.
Phòng tôi không rộng lắm lại có nhiều đồ, mọi người có thể thấy hơi chật.

王菲:说到房间,最不好意思的可能是我。我的房间虽然不脏,但是既不整齐,也不漂亮,因为我不喜欢整理房间。我觉得,房间里有一点点乱,感觉很放松。
Shuō dào fángjiān, zuì bù hǎoyìsi de kěnéng shì wǒ. Wǒ de fángjiān suīrán bù zāng, dànshì jì bù zhěngqí, yě bù piàoliang, yīnwèi wǒ bù xǐhuān zhěnglǐ fángjiān. Wǒ juédé, fángjiān lǐ yǒu yīdiǎndiǎn luàn, gǎnjué hěn fàngsōng.
Nhắc đến phòng ốc, có lẽ người ngại nhất là tôi. Phòng tôi tuy không bẩn nhưng chẳng ngăn nắp cũng chẳng đẹp vì tôi không thích dọn dẹp. Tôi thấy phòng hơi bừn bừn một chút lại cảm thấy thoải mái.

田中爱子:我跟你相反,房间干净、整齐会让我心情舒畅,否则我就会感到烦躁。
Wǒ gēn nǐ xiāngfǎn, fángjiān gānjìng, zhěngqí huì ràng wǒ xīnqíng shūchàng, fǒuzé wǒ jiù huì gǎndào fánzào.
Tôi thì ngược lại, phòng sạch sẽ ngăn nắp khiến tôi thoải mái, không thì tôi sẽ thấy bực bội.

里尔克:看来,不同的人会有不同的房间。我们尊重别人,也要尊重他们的房间!
Kàn lái, bùtóng de rén huì yǒu bùtóng de fángjiān. Wǒmen zūnzhòng biérén, yě yào zūnzhòng tāmen de fángjiān!
Hóa ra mỗi người có một kiểu phòng khác nhau. Chúng ta cần tôn trọng người khác, cũng phải tôn trọng không gian của họ!

刘强:里尔克,你可能不知道,上次你来我家,我妈两天前就开始不停地打扫房间。
Lǐ’ěrkè, nǐ kěnéng bù zhīdào, shàng cì nǐ lái wǒ jiā, wǒ mā liǎng tiān qián jiù kāishǐ bùtíng de dǎsǎo fángjiān.
Rilke này, có lẽ bạn không biết, lần trước bạn đến nhà tôi, mẹ tôi đã dọn dẹp không ngừng từ hai ngày trước.

里尔克:不停地打扫?是为了我吗?太不好意思了!
Bùtíng de dǎsǎo? Shì wèile wǒ ma? Tài bù hǎoyìsile!
Dọn không ngừng? Là vì tôi sao? Thật ngại quá!

刘强:我觉得我家挺干净的。可是每次有客人来,我妈都担心还不够干净、不够整齐,担心别人觉得她这个女主人太邋遢,每次都是打扫了又打扫。
Wǒ juédé wǒ jiā tǐng gānjìng de. Kěshì měi cì yǒu kèrén lái, wǒ mā dōu dānxīn hái bùgòu gānjìng, bùgòu zhěngqí, dānxīn biérén juédé tā zhège nǚzhǔrén tài lātā, měi cì dōu shì dǎsǎole yòu dǎsǎo.
Tôi thấy nhà mình khá sạch sẽ. Nhưng mỗi khi có khách, mẹ tôi lại lo chưa đủ sạch, chưa đủ ngăn nắp, sợ người khác nghĩ bà chủ nhà này bừa bộn, lần nào cũng dọn đi dọn lại.

田中爱子:来客人的时候,我妈妈不但打扫,还去买花。妈妈们都很可爱,都希望给别人留下好印象。
Lái kèrén de shíhòu, wǒ māmā bùdàn dǎsǎo, hái qù mǎi huā. Māmāmen dōu hěn kě’ài, dōu xīwàng gěi biérén liú xià hǎo yìnxiàng.
Khi có khách, mẹ tôi không chỉ dọn dẹp mà còn đi mua hoa. Các bà mẹ đều rất đáng yêu, đều muốn để lại ấn tượng tốt cho người khác.

里尔克:我妈妈担心的不是房间,而是她的厨艺。我们都觉得她做菜很好,可是每次有客人来,她都没有信心。
Wǒ māmā dānxīn de bùshì fángjiān, érshì tā de chúyì. Wǒmen dōu juédé tā zuò cài hěn hǎo, kěshì měi cì yǒu kèrén lái, tā dōu méiyǒu xìnxīn.
Mẹ tôi lo không phải là phòng ốc mà là tay nghề nấu nướng. Chúng tôi đều thấy bà ấy nấu ăn rất ngon, nhưng mỗi khi có khách, bà ấy lại không tự tin.

田中爱子:说到厨艺,我做日本料理水平很一般,到时候你们别失望!
Shuō dào chúyì, wǒ zuò Rìběn liàolǐ shuǐpíng hěn yībān, dàoshíhòu nǐmen bié shīwàng!
Nhắc đến nấu ăn, tôi nấu món Nhật trình độ rất bình thường, lúc đó mọi người đừng thất vọng nhé!

刘强:我知道你说的是客气话!不过,我觉得,朋友们在一起,重要的不是房间有多漂亮,菜有多好吃,而是能开开心心一起玩儿。
Wǒ zhīdào nǐ shuō de shì kèqì huà! Bùguò, wǒ juédé, péngyoumen zài yīqǐ, zhòngyào de bùshì fángjiān yǒu duō piàoliang, cài yǒu duō hǎochī, érshì néng kāikāixīnxīn yīqǐ wánr.
Tôi biết bạn đang nói khách sáo thôi! Nhưng tôi nghĩ bạn bè ở bên nhau, quan trọng không phải phòng đẹp thế nào, đồ ăn ngon ra sao, mà là có thể vui vẻ bên nhau.

田中爱子:这样我就放心了!周六下午五点左右你们就可以来我的房间了。
Zhèyàng wǒ jiù fàngxīnle! Zhōuliù xiàwǔ wǔ diǎn zuǒyòu nǐmen jiù kěyǐ lái wǒ de fángjiānle.
Vậy là tôi yên tâm rồi! Khoảng 5 giờ chiều thứ Bảy mọi người có thể đến phòng tôi.

里尔克:好!你需要什么都助就告诉我们!
Hǎo! Nǐ xūyào shénme bāngzhù jiù gàosù wǒmen!
Được! Bạn cần giúp gì cứ nói với chúng tôi!

刘强:我会带一些饮料来!
Wǒ huì dài yīxiē yǐnliào lái!
Tôi sẽ mang theo ít đồ uống!

王菲:我会带一些甜点来!
Wǒ huì dài yīxiē tiándiǎn lái!
Tôi sẽ mang theo ít đồ tráng miệng!

#2. Đoạn văn

Chữ Hán

在今天的口语课上,我们聊了“孤单”。听说有人认为,最孤单的事情就是一个人吃火锅。火锅在中国很受欢迎,吃火锅,人越多越有意思,人越多越觉得好吃。而一个人吃火锅就会感到特别孤单,也不会觉得好吃。中国人常常说:“一个人吃饭不香。”不管吃什么,一个人吃,就显得有些可怜。

我却觉得一个人吃饭挺好的。我想吃什么就吃什么,想怎么吃就怎么吃,想什么时候吃就什么时候吃。我可以一边吃一边看杂志,也可以一边吃一边看电视,甚至可以一边吃一边打电话;我可以在餐桌上吃,也可以在沙发上吃,甚至可以在床上吃;我可以吃五分钟,也可以吃两个小时。谁都管不着我,我也不用照顾谁。一个人吃饭只有一个坏处,那就是一次不能有很多选择,因为吃不下嘛!所以,能有机会跟朋友们一起吃饭,我很高兴。

今天晚上,我和刘强、王菲一起,在田中的房间吃日本料理。菜是田中做的,我们都忙一起准备和收拾。我仔细看了田中是怎么做的,下次我也可以试一试做两个简单的日本菜。我们一边吃日本料理,一边聊天儿、开玩笑、分享自己的故事和想法,五六个小时不知不觉就过去了。

二十年后,我可能记不清田中做了什么菜给我们吃,也可能记不清我们聊了些什么,但我一定会记住这个美好的夜晚。

Pinyin

Zài jīntiān de kǒuyǔ kè shàng, wǒmen liáole “gūdān”. Tīng shuō yǒu rén rènwéi, zuì gūdān de shìqíng jiùshì yīgè rén chī huǒguō. Huǒguō zài Zhōngguó hěn shòu huānyíng, chī huǒguō, rén yuè duō yuè yǒuyìsi, rén yuè duō yuè juédé hǎochī. Ér yīgè rén chī huǒguō jiù huì gǎndào tèbié gūdān, yě bù huì juédé hǎochī. Zhōngguó rén cháng cháng shuō: “Yīgè rén chīfàn bù xiāng.” Bùguǎn chī shénme, yīgè rén chī, jiù xiǎnde yǒuxiē kělián.

Wǒ què juédé yīgè rén chīfàn tǐng hǎo de. Wǒ xiǎng chī shénme jiù chī shénme, xiǎng zěnme chī jiù zěnme chī, xiǎng shénme shíhòu chī jiù shénme shíhòu chī. Wǒ kěyǐ yībiān chī yībiān kàn zázhì, yě kěyǐ yībiān chī yībiān kàn diànshì, shènzhì kěyǐ yībiān chī yībiān dǎ diànhuà; wǒ kěyǐ zài cānzhuō shàng chī, yě kěyǐ zài shāfā shàng chī, shènzhì kěyǐ zài chuáng shàng chī; wǒ kěyǐ chī wǔ fēnzhōng, yě kěyǐ chī liǎng gè xiǎoshí. Shéi dōu guǎn bù zháo wǒ, wǒ yě bùyòng zhàogù shéi. Yīgè rén chīfàn zhǐyǒu yīgè huàichù, nà jiùshì yīcì bùnéng yǒu hěnduō xuǎnzé, yīnwèi chī bù xià ma! Suǒyǐ, néng yǒu jīhuì gēn péngyoumen yīqǐ chīfàn, wǒ hěn gāoxìng.

Jīntiān wǎnshàng, wǒ hé Liú Qiáng, Wáng Fēi yīqǐ, zài Tiánzhōng de fángjiān chī Rìběn liàolǐ. Cài shì Tiánzhōng zuò de, wǒmen dōu máng yīqǐ zhǔnbèi hé shōushi. Wǒ zǐxì kànle Tiánzhōng shì zěnme zuò de, xià cì wǒ yě kěyǐ shì yī shì zuò liǎng gè jiǎndān de Rìběn cài. Wǒmen yībiān chī Rìběn liàolǐ, yībiān liáotiānr, kāi wánxiào, fēnxiǎng zìjǐ de gùshì hé xiǎngfǎ, wǔ liù gè xiǎoshí bùzhī bùjué jiù guòqùle.

Èrshí nián hòu, wǒ kěnéng jì bù qīng Tiánzhōng zuòle shénme cài gěi wǒmen chī, yě kěnéng jì bù qīng wǒmen liáole xiē shénme, dàn wǒ yīdìng huì jì zhù zhège měihǎo de yèwǎn.

Tiếng Việt

Trong giờ học khẩu ngữ hôm nay, chúng tôi đã nói về “cô đơn”. Nghe nói có người cho rằng việc cô đơn nhất là một mình ăn lẩu. Ở Trung Quốc, lẩu rất được ưa chuộng, ăn lẩu càng đông người càng vui, càng đông càng thấy ngon. Còn ăn lẩu một mình sẽ cảm thấy rất cô đơn, cũng không thấy ngon. Người Trung Quốc thường nói: “Một mình ăn cơm không ngon.” Dù ăn gì đi nữa, ăn một mình đều có vẻ đáng thương.

Nhưng tôi lại thấy ăn một mình cũng tốt. Tôi muốn ăn gì thì ăn nấy, muốn ăn thế nào thì ăn thế ấy, muốn ăn lúc nào thì ăn lúc ấy. Tôi có thể vừa ăn vừa xem tạp chí, cũng có thể vừa ăn vừa xem TV, thậm chí vừa ăn vừa gọi điện; tôi có thể ăn trên bàn ăn, cũng có thể ăn trên sofa, thậm chí có thể ăn trên giường; tôi có thể ăn năm phút, cũng có thể ăn hai tiếng. Chẳng ai quản được tôi, tôi cũng không phải chăm sóc ai. Ăn một mình chỉ có một nhược điểm, đó là một lần không thể có nhiều lựa chọn, vì ăn không hết mà! Vì vậy, có cơ hội được ăn cùng bạn bè, tôi rất vui.

Tối nay, tôi cùng Lưu Cường, Vương Phi đến phòng Tanaka ăn đồ Nhật. Món ăn do Tanaka nấu, chúng tôi cùng nhau chuẩn bị và dọn dẹp. Tôi đã quan sát kỹ cách Tanaka nấu, lần sau tôi cũng có thể thử làm vài món Nhật đơn giản. Chúng tôi vừa ăn đồ Nhật, vừa trò chuyện, đùa giỡn, chia sẻ câu chuyện và suy nghĩ của mình, năm sáu tiếng đồng hồ trôi qua lúc nào không hay.

Hai mươi năm sau, có lẽ tôi sẽ không nhớ rõ Tanaka đã nấu món gì cho chúng tôi ăn, cũng có thể không nhớ chúng tôi đã nói những gì, nhưng tôi chắc chắn sẽ nhớ mãi buổi tối tuyệt vời này.

Từ vựng

1. 火锅 /huǒguō/ (名词) : lẩu

冬天吃火锅特别舒服。
/Dōngtiān chī huǒguō tèbié shūfú./
Ăn lẩu vào mùa đông rất thoải mái.

这家火锅店的汤底很有特色。
/Zhè jiā huǒguō diàn de tāngdǐ hěn yǒu tèsè./
Nước lẩu của quán này rất đặc biệt.

2. 餐桌 /cānzhuō/ (名词) : bàn ăn

家人围着餐桌一起吃饭很温馨。
/Jiārén wéizhe cānzhuō yīqǐ chīfàn hěn wēnxīn./
Cả gia đình quây quần bên bàn ăn rất ấm áp.

她把鲜花放在餐桌上。
/Tā bǎ xiānhuā fàng zài cānzhuō shàng./
Cô ấy đặt hoa tươi lên bàn ăn.

3. 不知不觉  /bùzhī-bùjué/ (成语) : bất giác, lúc nào không hay biết

我们聊天太开心,不知不觉已经很晚了。
/Wǒmen liáotiān tài kāixīn, bùzhī bùjué yǐjīng hěn wǎn le./
Chúng tôi nói chuyện vui quá, bất giác đã rất muộn rồi.

他不知不觉地睡着了。
/Tā bùzhī bùjué de shuìzháo le./
Anh ấy ngủ quên lúc nào không hay.

4. 夜晚 /yèwǎn/ (名词) : buổi tối, ban đêm

夜晚的星空特别美丽。
/Yèwǎn de xīngkōng tèbié měilì./
Bầu trời đêm đầy sao rất đẹp.

我喜欢在夜晚散步。
/Wǒ xǐhuān zài yèwǎn sànbù./
Tôi thích đi dạo vào buổi tối.

Qua bài học này, chúng ta không chỉ học thêm nhiều từ vựng và cấu trúc ngữ pháp quan trọng mà còn hiểu rõ hơn về cách thể hiện sự hiếu khách trong tiếng Trung.

Việc mời bạn bè đến nhà nấu ăn và ăn chung là một cách tuyệt vời để gắn kết tình cảm và thực hành ngôn ngữ trong bối cảnh đời sống thực tế.

Hãy thử áp dụng ngay những gì đã học để mời một người bạn đến nấu ăn cùng bạn nhé!

→ Xem tiếp Bài 7: Msutong Trung cấp Quyển 4

→ Xem trọn bộ các bài phân tích Giáo trình Msutong Trung cấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button