Bài 5: Msutong Trung cấp Quyển 4 – Tôi muốn đi ngắm biển

Biển luôn mang lại cho con người cảm giác thư thái và yên bình. Mỗi khi có thời gian rảnh rỗi, tôi đều muốn đến biển để tận hưởng làn gió mát, ngắm nhìn những con sóng vỗ và hòa mình vào thiên nhiên bao la.

Đó không chỉ là một chuyến đi chơi đơn thuần mà còn là cơ hội để tôi thư giãn, nạp lại năng lượng sau những ngày làm việc và học tập căng thẳng.

Bài 5: Msutong Trung cấp Quyển 4 – “Tôi muốn đi ngắm biển” giúp bạn nắm vững từ vựng, ngữ pháp về chủ đề này.

← Xem lại Bài 4: Msutong Trung cấp Quyển 4

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Mục tiêu sau bài học

Sau khi học xong bài này, bạn sẽ đạt được những mục tiêu sau:

  1. Từ vựng:
  • Nắm vững và sử dụng thành thạo các từ vựng liên quan đến chủ đề biển, quê hương, du lịch như: 故乡 (quê hương), 想家 (nhớ nhà), 沙滩 (bãi biển), 海浪 (sóng biển), 游轮 (du thuyền), 平静 (yên tĩnh)…
  • Biết cách áp dụng từ vựng vào hội thoại và viết văn.

2. Ngữ pháp:

Hiểu và sử dụng thành thạo câu ghép liên hợp, bao gồm:

  • Câu ghép đẳng lập: diễn tả hai hành động hoặc sự vật có quan hệ bình đẳng.
  • Câu ghép nối tiếp: diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp theo trình tự thời gian, không gian hoặc logic.

Biết cách vận dụng các cấu trúc này trong hội thoại và viết câu.

3. Kỹ năng giao tiếp:

  • Có thể diễn đạt cảm xúc về quê hương, nỗi nhớ nhà và sở thích khi đi biển.
  • Thực hành hội thoại về du lịch biển, sở thích cá nhân, trải nghiệm đi biển và du thuyền.
  • Biết cách diễn đạt sự yêu thích hoặc lo sợ khi ở dưới nước.

4. Kỹ năng đọc – nghe:

  • Hiểu nội dung chính của bài khóa và hội thoại.
  • Nhận biết cách sử dụng ngữ pháp và từ vựng trong văn cảnh cụ thể.

5. Kỹ năng viết:

  • Viết đoạn văn về chuyến đi biển hoặc kỷ niệm đáng nhớ liên quan đến biển.
  • Ứng dụng từ vựng và ngữ pháp đã học để diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng, mạch lạc.

Từ vựng

1. 故乡 /gùxiāng/ : cố hương, quê hương

我的故乡在一个美丽的小村庄。
/Wǒ de gùxiāng zài yí gè měilì de xiǎo cūnzhuāng./
Quê hương của tôi ở một ngôi làng nhỏ xinh đẹp.

每次回到故乡,我都感到很开心。
/Měi cì huí dào gùxiāng, wǒ dōu gǎndào hěn kāixīn./
Mỗi lần trở về quê hương, tôi đều cảm thấy rất vui.

2. 想家 /xiǎng jiā/ : nhớ nhà

出国留学后,我常常想家。
/Chūguó liúxué hòu, wǒ chángcháng xiǎng jiā./
Sau khi đi du học, tôi thường nhớ nhà.

每逢佳节倍思亲,想家更深。
/Měi féng jiājié bèi sī qīn, xiǎng jiā gèng shēn./
Mỗi khi đến lễ tết lại càng nhớ nhà hơn.

3. 曲子 /qǔzi/ : ca khúc, bản nhạc, điệu nhạc

这首曲子很好听。
/Zhè shǒu qǔzi hěn hǎotīng./
Bản nhạc này rất hay.

他正在弹奏一支优美的曲子。
/Tā zhèngzài tánzòu yì zhī yōuměi de qǔzi./
Anh ấy đang chơi một bản nhạc du dương.

4. 沙滩 /shātān/ : bãi cát, bãi biển

孩子们在沙滩上玩耍。
/Háizimen zài shātān shàng wánshuǎ./
Bọn trẻ đang chơi đùa trên bãi cát.

我喜欢在沙滩上晒太阳。
/Wǒ xǐhuan zài shātān shàng shài tàiyáng./
Tôi thích tắm nắng trên bãi biển.

5. 海浪 /hǎilàng/ : sóng biển

海浪拍打着海岸。
/Hǎilàng pāidǎ zhe hǎi’àn./
Sóng biển vỗ vào bờ.

我喜欢听海浪的声音。
/Wǒ xǐhuan tīng hǎilàng de shēngyīn./
Tôi thích nghe tiếng sóng biển.

6. /màn/ : tràn (nước)

雨水漫过了马路。
/Yǔshuǐ màn guòle mǎlù./
Nước mưa tràn qua đường.

河水涨得很高,快要漫出来了。
/Héshuǐ zhǎng de hěn gāo, kuài yào màn chūlái le./
Nước sông dâng cao, sắp tràn ra ngoài rồi.

7. 小腿 /xiǎotuǐ/ : bắp chân

他的小腿很结实。
/Tā de xiǎotuǐ hěn jiēshi./
Bắp chân của anh ấy rất săn chắc.

我的左小腿受伤了。
/Wǒ de zuǒ xiǎotuǐ shòushāng le./
Bắp chân trái của tôi bị thương rồi.

8. 膝盖 /xīgài/ : đầu gối

她的膝盖受伤了。
/Tā de xīgài shòushāng le./
Đầu gối của cô ấy bị thương rồi.

他跪在地上,膝盖有点疼。
/Tā guì zài dìshàng, xīgài yǒudiǎn téng./
Anh ấy quỳ xuống đất, đầu gối hơi đau.

9. 平静 /píngjìng/ : yên tĩnh, tĩnh lặng, êm ả

这里的湖面非常平静。
/Zhèlǐ de húmiàn fēicháng píngjìng./
Mặt hồ ở đây rất tĩnh lặng.

他用平静的语气说话。
/Tā yòng píngjìng de yǔqì shuōhuà./
Anh ấy nói chuyện với giọng điệu điềm tĩnh.

10. 航行 /hángxíng/ : đi, di chuyển, bay (trên biển, trên không)

这艘船正在大海上航行。
/Zhè sōu chuán zhèngzài dàhǎi shàng hángxíng./
Con tàu này đang đi trên biển.

飞机在空中平稳航行。
/Fēijī zài kōngzhōng píngwěn hángxíng./
Máy bay bay ổn định trên không trung.

11. 游轮 /yóulún/ : du thuyền

他们乘坐豪华游轮去旅行。
/Tāmen chéngzuò háohuá yóulún qù lǚxíng./
Họ đi du lịch bằng du thuyền sang trọng.

这艘游轮可以容纳上千名乘客。
/Zhè sōu yóulún kěyǐ róngnà shàng qiān míng chéngkè./
Du thuyền này có thể chứa hàng ngàn hành khách.

Ngữ pháp

Câu ghép liên hợp 

Các phân câu trong câu ghép song song có quan hệ bình đẳng về mặt ý nghĩa, không có sự phân biệt chính phụ.

1. Câu ghép đẳng lập

Phân câu trước và phân câu sau lần lượt miêu tả những sự việc có liên quan hoặc các phương diện của cùng một sự vật. Các quan hệ từ thường dùng:

我说好深了,也选好衣服了。
(Wǒ shuō hǎo shēnle, yě xuǎn hǎo yīfú le.)
Tôi đã chọn xong đồ và cũng chọn xong quần áo rồi.

我一边做作业,一边听音乐。
(Wǒ yībiān zuò zuòyè, yībiān tīng yīnyuè.)
Tôi vừa làm bài tập vừa nghe nhạc.

我既想喝可乐,又想喝果汁。
(Wǒ jì xiǎng hē kělè, yòu xiǎng hē guǒzhī.)
Tôi vừa muốn uống cola vừa muốn uống nước hoa quả.

2. Câu ghép nối tiếp

Các phân câu diễn tả hành động hoặc sự việc liên tiếp theo trình tự thời gian, không gian hoặc logic.

每天早上,我先出门锻炼身体,再回家洗澡、吃饭。
(Měitiān zǎoshang, wǒ xiān chūmén duànliàn shēntǐ, zài huíjiā xǐzǎo, chīfàn.)
Mỗi sáng, tôi ra ngoài tập thể dục trước, sau đó về nhà tắm rửa và ăn cơm.

他找到了工作,就不再向父母要钱了。
(Tā zhǎodào le gōngzuò, jiù bù zài xiàng fùmǔ yào qiánle.)
Anh ấy đã tìm được việc nên không xin tiền bố mẹ nữa.

下课铃一响,孩子们就冲出了教室。
(Xiàkè líng yī xiǎng, háizimen jiù chōng chūle jiàoshì.)
Chuông hết tiếng vừa reo, lũ trẻ liền chạy ào ra khỏi lớp.

Bài khóa

#1. Hội thoại

田中爱子:昨天,口语老师给我们听了一首中文歌,叫《大海啊,故乡》,让我有点儿想家。我的家乡就在海边。
Zuótiān, kǒuyǔ lǎoshī gěi wǒmen tīng le yī shǒu Zhōngwén gē, jiào “Dàhǎi a, Gùxiāng”, ràng wǒ yǒudiǎnr xiǎng jiā. Wǒ de jiāxiāng jiù zài hǎibiān.
Hôm qua, cô giáo khẩu ngữ cho chúng tôi nghe bài hát tiếng Trung “Biển ơi quê hương”, khiến tôi hơi nhớ nhà. Quê tôi ngay bên bờ biển.

王菲:《大海啊,故乡》是一首很老的歌,歌词很美,曲子也很好听!
“Dàhǎi a, Gùxiāng” shì yī shǒu hěn lǎo de gē, gēcí hěn měi, qǔzi yě hěn hǎotīng!
“Biển ơi quê hương” là bài hát rất cũ, lời rất hay, giai điệu cũng rất dễ nghe!

田中爱子:我是在海边长大的,对大海有特别深的感情。我喜欢看海,不喜欢爬山。
Wǒ shì zài hǎibiān zhǎng dà de, duì dàhǎi yǒu tèbié shēn de gǎnqíng. Wǒ xǐhuān kàn hǎi, bù xǐhuān páshān.
Tôi lớn lên bên biển, nên có tình cảm đặc biệt sâu sắc với biển. Tôi thích ngắm biển, không thích leo núi.

王菲:我喜欢看海,也喜欢爬山。可是,我喜欢海是假,喜欢山是真。
Wǒ xǐhuān kàn hǎi, yě xǐhuān páshān. Kěshì, wǒ xǐhuān hǎi shì jiǎ, xǐhuān shān shì zhēn.
Tôi thích ngắm biển, cũng thích leo núi. Nhưng thích biển là giả, thích núi mới là thật.

田中爱子:喜欢就是喜欢,不喜欢就是不喜欢。”喜欢海是假”是什么意思?
Xǐhuān jiùshì xǐhuān, bù xǐhuān jiùshì bù xǐhuān. “Xǐhuān hǎi shì jiǎ” shì shénme yìsi?
Thích là thích, không thích là không thích. “Thích biển là giả” nghĩa là gì?

王菲:我喜欢去海边,在沙滩上躺一躺、坐一坐,一边听海浪的声音,一边看海鸟飞。我也可以在沙滩上走一走,让海水漫过我的脚面。可是海水一漫到我的小腿,我就紧张;如果海水到了我的膝盖,我一定会马上离开。
Wǒ xǐhuān qù hǎibiān, zài shātān shàng tǎng yī tǎng, zuò yī zuò, yībiān tīng hǎilàng de shēngyīn, yībiān kàn hǎiniǎo fēi. Wǒ yě kěyǐ zài shātān shàng zǒu yī zǒu, ràng hǎishuǐ màn guò wǒ de jiǎomiàn. Kěshì hǎishuǐ yī màn dào wǒ de xiǎotuǐ, wǒ jiù jǐnzhāng; rúguǒ hǎishuǐ dàole wǒ de xīgài, wǒ yīdìng huì mǎshàng líkāi.
Tôi thích ra biển, nằm hoặc ngồi trên bãi cát, vừa nghe tiếng sóng vừa ngắm chim biển bay. Tôi cũng có thể đi dạo trên cát, để nước biển lướt qua bàn chân. Nhưng khi nước ngập đến bắp chân, tôi sẽ căng thẳng; nếu nước lên đến đầu gối, tôi nhất định lập tức rời đi.

田中爱子:你不是会游泳吗?为什么那么紧张?
Nǐ bùshì huì yóuyǒng ma? Wèishéme nàme jǐnzhāng?
Chị không phải biết bơi sao? Tại sao lại căng thẳng thế?

王菲:我只会在游泳池里游泳,游的时候如果有人碰我一下,我就会吓得立刻站起来。我呀,不算真的会游泳。
Wǒ zhǐ huì zài yóuyǒngchí lǐ yóuyǒng, yóu de shíhòu rúguǒ yǒurén pèng wǒ yīxià, wǒ jiù huì xià dé lìkè zhàn qǐlái. Wǒ ya, bù suàn zhēn de huì yóuyǒng.
Tôi chỉ biết bơi trong bể bơi, nếu ai chạm vào khi đang bơi, tôi sẽ hoảng đến mức đứng phắt dậy. Tôi không tính là thực sự biết bơi.

田中爱子:我明白了,你怕水,在水里特别紧张,不放松。
Wǒ míngbái le, nǐ pà shuǐ, zài shuǐ lǐ tèbié jǐnzhāng, bù fàngsōng.
Tôi hiểu rồi, chị sợ nước, ở dưới nước rất căng thẳng, không thoải mái.

王菲:有一次旅行,我们坐船去海上的一个小岛。天气很好,海面很平静,船也很正常地航行。别人都高高兴兴地拍照,我都一直在担心船会不会出问题,根本感觉不到海上航行的快乐。
Yǒu yīcì lǚxíng, wǒmen zuò chuán qù hǎi shàng de yīgè xiǎo dǎo. Tiānqì hěn hǎo, hǎimiàn hěn píngjìng, chuán yě hěn zhèngcháng de hángxíng. Biérén dōu gāogāoxìngxìng de pāizhào, wǒ dōu yīzhí zài dānxīn chuán huì bù huì chū wèntí, gēnběn gǎnjué bù dào hǎi shàng hángxíng de kuàilè.
Có lần đi du lịch, chúng tôi đi thuyền ra một hòn đảo. Thời tiết đẹp, biển lặng, thuyền chạy bình thường. Mọi người chụp ảnh vui vẻ, còn tôi luôn lo thuyền có vấn đề gì không, hoàn toàn không cảm nhận được niềm vui khi đi biển.

田中爱子:那你坐过游轮吗?
Nà nǐ zuò guò yóulún ma?
Vậy chị đã đi du thuyền chưa?

王菲:小时候我爸妈带我坐过一次游轮。看了电影《泰坦尼克号》以后,我就再也不想坐游轮了。
Xiǎoshíhòu wǒ bà mā dài wǒ zuò guò yīcì yóulún. Kàn le diànyǐng “Tàitǎnníkè Hào” yǐhòu, wǒ jiù zài yě bù xiǎng zuò yóulún le.
Hồi nhỏ bố mẹ từng dẫn tôi đi du thuyền. Sau khi xem phim “Titanic”, tôi không bao giờ muốn đi nữa.

田中爱子:你怕不安全?坐飞机也不一定安全,你怎么不怕?
Nǐ pà bù ānquán? Zuò fēijī yě bù yīdìng ānquán, nǐ zěnme bù pà?
Chị sợ không an toàn? Máy bay cũng chưa chắc an toàn, sao chị không sợ?

王菲:也是!说来说去,还是因为我太怕水了吧。哎呀,本来是说你想家的,怎么变成说我了?
Yěshì! Shuō lái shuō qù, háishì yīnwèi wǒ tài pà shuǐ le ba. Āiyā, běnlái shì shuō nǐ xiǎngjiā de, zěnme biàn chéng shuō wǒ le?
Đúng vậy! Nói đi nói lại, chắc tại tôi quá sợ nước thôi. Ôi, đáng lẽ đang nói về em nhớ nhà, sao lại thành nói về tôi rồi?

田中爱子:跟你这么一聊,我已经感觉好多了!谢谢你陪我聊天儿!
Gēn nǐ zhème yī liáo, wǒ yǐjīng gǎnjué hǎo duōle! Xièxiè nǐ péi wǒ liáotiānr!
Nói chuyện với chị thế này, tôi đã thấy đỡ nhớ nhà hơn! Cảm ơn chị đã nói chuyện cùng tôi!

王菲:不客气!有机会的话,我要坐飞机去你的家乡看海!
Bù kèqì! Yǒu jīhuì dehuà, wǒ yào zuò fēijī qù nǐ de jiāxiāng kàn hǎi!
Không có gì! Có dịp tôi sẽ đi máy bay đến quê em ngắm biển!

#2. Đoạn văn

Chữ Hán

田中爱子的家乡在海边,她太熟悉大海了。她看过大海的平静,也看过大海的狂暴。她喜欢看海鸟飞,也喜欢看鱼儿游,她更喜欢在海里游泳。她说,她是海的女儿。
王菲却不一样,王菲只是大海的客人。她喜欢躺在沙滩上,看美丽的海鸟在平静的海面上飞,但是她不敢亲近海水。
跟海相比,我更喜欢山。爬山,不管是上山还是下山,都很累。
可是,山里有很多很多的植物和动物,你一定不会感到无聊。爬累了,随时可以停下来休息,摸一摸路边的那棵树,闻一闻脚边的那朵花,看一看飞来飞去的那只鸟,也可以用山间干净的水洗洗手、洗洗脸。
运气好的话,你可能会遇到瀑布,或者会看到一只小小的花果鼠从你身边跑过!
在山里,眼前的石头或植物会不停地给你惊喜,新鲜的空气也会让你感到特别精神。爬到高处往下看的时候,大地都在你的脚下,那种感觉真不错,学习和工作的压力全消失了。不同季节的山,不同地方的山,教给了我不同的人生道理。

Pinyin

Tiánzhōng Àizǐ de jiāxiāng zài hǎibiān, tā tài shúxī dàhǎi le. Tā kànguò dàhǎi de píngjìng, yě kànguò dàhǎi de kuángbào. Tā xǐhuān kàn hǎiniǎo fēi, yě xǐhuān kàn yúr yóu, tā gèng xǐhuān zài hǎi lǐ yóuyǒng. Tā shuō, tā shì hǎi de nǚ’ér.

Wáng Fēi què bù yīyàng, Wáng Fēi zhǐshì dàhǎi de kèrén. Tā xǐhuān tǎng zài shātān shàng, kàn měilì de hǎiniǎo zài píngjìng de hǎimiàn shàng fēi, dànshì tā bù gǎn qīnjìn hǎishuǐ.

Gēn hǎi xiāng bǐ, wǒ gèng xǐhuān shān. Páshān, bùguǎn shì shàngshān háishì xiàshān, dōu hěn lèi.

Kěshì, shān lǐ yǒu hěnduō hěnduō de zhíwù hé dòngwù, nǐ yīdìng bù huì gǎndào wúliáo. Pá lèi le, suíshí kěyǐ tíng xiàlai xiūxi, mō yī mō lù biān de nà kē shù, wén yī wén jiǎo biān de nà duǒ huā, kàn yī kàn fēi lái fēi qù de nà zhī niǎo, yě kěyǐ yòng shān jiān gānjìng de shuǐ xǐxǐ shǒu, xǐxǐ liǎn.

Yùnqì hǎo dehuà, nǐ kěnéng huì yù dào pùbù, huòzhě huì kàn dào yī zhī xiǎoxiǎo de huāguǒ shǔ cóng nǐ shēnbiān pǎo guò!

Zài shān lǐ, yǎnqián de shítou huò zhíwù huì bùtíng de gěi nǐ jīngxǐ, xīnxiān de kōngqì yě huì ràng nǐ gǎndào tèbié jīngshén. Pá dào gāo chù wǎng xià kàn de shíhòu, dàdì dōu zài nǐ de jiǎo xià, nà zhǒng gǎnjué zhēn bùcuò, xuéxí hé gōngzuò de yālì quán xiāoshī le.

Bùtóng jìjié de shān, bùtóng dìfāng de shān, jiāo gěi le wǒ bùtóng de rénshēng dàolǐ.

Tiếng Việt

Quê của Tanaka Aiko ở bên biển, cô ấy rất quen thuộc với biển. Cô ấy đã thấy biển lặng, cũng đã thấy biển động. Cô ấy thích ngắm chim biển bay, thích xem cá bơi lội, và còn thích bơi trong biển hơn nữa. Cô ấy nói, mình là con gái của biển.

Vương Phi thì khác, cô ấy chỉ là vị khách của biển. Cô ấy thích nằm trên bãi cát, ngắm những con chim biển xinh đẹp bay trên mặt biển lặng, nhưng không dám lại gần nước biển.

So với biển, tôi thích núi hơn. Leo núi, dù là lên núi hay xuống núi, đều rất mệt.

Nhưng trong núi có rất nhiều thực vật và động vật, bạn chắc chắn sẽ không cảm thấy chán. Khi leo mệt, có thể dừng lại nghỉ ngơi bất cứ lúc nào, sờ vào cái cây bên đường, ngửi bông hoa dưới chân, ngắm chú chim bay qua bay lại, cũng có thể dùng nước sạch trên núi để rửa tay, rửa mặt.

Nếu may mắn, bạn có thể gặp thác nước, hoặc thấy một chú sóc hoa quả nhỏ bé chạy ngang qua!

Trên núi, những hòn đá hay cây cối trước mắt sẽ không ngừng mang đến cho bạn bất ngờ, không khí trong lành cũng khiến bạn cảm thấy tinh thần sảng khoái. Khi leo lên cao nhìn xuống, cả mặt đất đều nằm dưới chân bạn, cảm giác đó thật tuyệt, áp lực học tập và công việc đều tan biến hết.

Những ngọn núi khác mùa, những ngọn núi khác nơi, đã dạy cho tôi những bài học cuộc sống khác nhau.

Từ vựng

1. 狂暴 /kuángbào/ (形容词) : dữ dội, hung dữ, thịnh nộ, điên cuồng

那只野兽变得狂暴起来。
/Nà zhī yěshòu biàn de kuángbào qǐlái./
Con thú hoang trở nên hung dữ.

狂暴的风暴席卷了整个城市。
/Kuángbào de fēngbào xíjuǎn le zhěnggè chéngshì./
Cơn bão dữ dội quét qua cả thành phố.

2. 亲近 /qīnjìn/ (动词) : tiếp cận, làm thân với

孩子们喜欢亲近大自然。
/Háizimen xǐhuan qīnjìn dàzìrán./
Trẻ em thích gần gũi thiên nhiên.

他很容易和别人亲近。
/Tā hěn róngyì hé biérén qīnjìn./
Anh ấy rất dễ làm thân với người khác.

3. 瀑布 /pùbù/ (名词) : thác nước

这座山上有一个美丽的瀑布。
/Zhè zuò shān shàng yǒu yí gè měilì de pùbù./
Trên ngọn núi này có một thác nước tuyệt đẹp.

我们站在瀑布旁边拍照。
/Wǒmen zhàn zài pùbù pángbiān pāizhào./
Chúng tôi đứng bên thác nước để chụp ảnh.

4. 花栗鼠 /huālìshǔ/ (名词) : sóc chuột

花栗鼠喜欢吃坚果。
/Huālìshǔ xǐhuan chī jiānguǒ./
Sóc chuột thích ăn các loại hạt.

我在森林里看到了一只可爱的花栗鼠。
/Wǒ zài sēnlín lǐ kàndào le yì zhī kě’ài de huālìshǔ./
Tôi đã thấy một con sóc chuột đáng yêu trong rừng.

Chuyến đi ngắm biển không chỉ giúp tôi tận hưởng cảnh đẹp thiên nhiên mà còn mang lại những phút giây thư giãn quý giá.

Khi đứng trước biển rộng lớn, tôi cảm nhận được sự nhỏ bé của mình nhưng cũng tràn đầy năng lượng tích cực.

Tôi hy vọng trong tương lai sẽ có nhiều cơ hội hơn để đến thăm những bãi biển đẹp và trải nghiệm những điều thú vị mà biển mang lại.

→ Xem tiếp Bài 6: Msutong Trung cấp Quyển 4

→ Xem trọn bộ các bài phân tích Giáo trình Msutong Trung cấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button