Bài 4: Msutong Trung cấp Quyển 4 – Hài hước nư Effendi

Trong cuộc sống hàng ngày, sự hài hước đóng vai trò quan trọng trong việc giúp con người giao tiếp, giải quyết vấn đề và mang lại niềm vui. Những câu chuyện hài hước không chỉ mang lại tiếng cười mà còn chứa đựng những bài học sâu sắc về trí tuệ và cách đối nhân xử thế.

Một trong những nhân vật nổi tiếng với sự thông minh và dí dỏm là Effendi (阿凡提) – nhân vật huyền thoại trong văn hóa dân gian. Qua những câu chuyện về Effendi, chúng ta không chỉ thấy được sự hài hước mà còn học được cách giải quyết tình huống một cách thông minh và khéo léo.

← Xem lại Bài 3: Msutong Trung cấp Quyển 4

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Từ vựng

1. 幽默 – yōumò – tính từ – hài hước – có tính chất gây cười

(1) 他说话非常幽默,总是逗得大家笑。
Tā shuōhuà fēicháng yōumò, zǒngshì dòu dé dàjiā xiào.
Anh ấy nói chuyện rất hài hước, luôn làm mọi người cười.
(2) 我喜欢看幽默的电影。
Wǒ xǐhuān kàn yōumò de diànyǐng.
Tôi thích xem phim hài hước.

2. 故事 – gùshì – danh từ – câu chuyện – tình tiết, sự việc được kể lại

(1) 妈妈每晚都给我讲睡前故事。
Māma měi wǎn dōu gěi wǒ jiǎng shuìqián gùshì.
Mẹ mỗi tối đều kể chuyện cho tôi ngủ trước khi ngủ.
(2) 这个故事告诉我们做人要诚实。
Zhège gùshì gàosù wǒmen zuòrén yào chéngshí.
Câu chuyện này dạy chúng ta phải sống trung thực.

3. 西瓜 – xīguā – danh từ – dưa hấu – loại quả mùa hè

(1) 夏天吃冰镇西瓜最解渴。
Xiàtiān chī bīngzhèn xīguā zuì jiěkě.
Mùa hè ăn dưa hấu ướp lạnh rất đã khát.
(2) 这个西瓜有十斤重。
Zhège xīguā yǒu shí jīn zhòng.
Quả dưa hấu này nặng 5kg.

4. – pí – danh từ – vỏ – lớp ngoài cùng

(1) 吃香蕉要剥皮。
Chī xiāngjiāo yào bāo pí.
Ăn chuối phải bóc vỏ.
(2) 这个苹果的皮很薄。
Zhège píngguǒ de pí hěn báo.
Vỏ quả táo này rất mỏng.

5. – chán – tính từ – thèm ăn – ham ăn, thích ăn

(1) 看到美食我就馋了。
Kàn dào měishí wǒ jiù chán le.
Nhìn thấy đồ ăn ngon là tôi thèm.
(2) 弟弟是个小馋猫。
Dìdi shì gè xiǎo chán māo.
Em trai tôi là một con mèo tham ăn.

6. – gǎn – động từ – cảm thấy – nhận thức được

(1) 我感冒了,很不舒服。
Wǒ gǎnmào le, hěn bù shūfu.
Tôi bị cảm, rất khó chịu.
(2) 感谢你的帮助。
Gǎnxiè nǐ de bāngzhù.
Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.

7. 春节 – Chūnjié – danh từ – Tết Nguyên Đán – ngày lễ cổ truyền

(1) 春节是中国最重要的节日。
Chūnjié shì Zhōngguó zuì zhòngyào de jiérì.
Tết Nguyên Đán là ngày lễ quan trọng nhất ở Trung Quốc.
(2) 我们全家一起过春节。
Wǒmen quán jiā yīqǐ guò Chūnjié.
Cả nhà chúng tôi cùng đón Tết.

8. 烟花 – yānhuā – danh từ – pháo hoa – chất nổ tạo màu sắc

(1) 除夕夜我们去看烟花。
Chúxī yè wǒmen qù kàn yānhuā.
Đêm giao thừa chúng tôi đi xem pháo hoa.
(2) 放烟花要注意安全。
Fàng yānhuā yào zhùyì ānquán.
Đốt pháo hoa cần chú ý an toàn.

Danh từ riêng:

阿凡提 – Āfántí – danh từ riêng – Effendi

Ngữ pháp

Cách sử dụng thể phủ định của câu tồn hiện

Thể phủ định của câu tồn hiện là thêm phó từ phủ định “没(有)” vào trước động từ. Khi đó cần lược bỏ số lượng từ ở tân ngữ đi.

Ví dụ:

  1. 墙上挂着一幅地图。→ 墙上没挂着地图。
    (Qiáng shàng guàzhe yī fú dìtú. → Qiáng shàng méi guàzhe dìtú.)
    Trên tường treo một bức bản đồ. → Trên tường không treo bản đồ.
  2. 校门口站着一些人。→ 校门口没有站着人。
    (Xiàoménkǒu zhànzhe yīxiē rén. → Xiàoménkǒu méiyǒu zhànzhe rén.)
    Trước cổng trường có một số người đang đứng. → Trước cổng trường không có ai đứng.
  3. 最近,我家来了几个客人。→ 最近,我家没来过客人。
    (Zuìjìn, wǒ jiā lái le jǐ gè kèrén. → Zuìjìn, wǒ jiā méi láiguò kèrén.)
    Gần đây, nhà tôi có mấy vị khách đến. → Gần đây, nhà tôi không có khách đến.
  4. 这学期,我们班来了三位新同学。→ 这学期,我们班没有来新同学。
    (Zhè xuéqī, wǒmen bān lái le sān wèi xīn tóngxué. → Zhè xuéqī, wǒmen bān méiyǒu lái xīn tóngxué.)
    Học kỳ này, lớp chúng tôi có ba bạn học sinh mới đến. → Học kỳ này, lớp chúng tôi không có học sinh mới đến.

Bài khóa chính

刘强、里尔克、田中爱子在一起聊天儿。
Liú Qiáng, Lǐ’ěrkè, Tiánzhōng Àizǐ zài yìqǐ liáotiānr.

里尔克:前几天我遇到一个中国小孩儿,他正在看书。他一边看一边笑,书的名字叫《阿凡提的故事》。他说阿凡提很有名,你们知道吗?
Lǐ’ěrkè: Qián jǐ tiān wǒ yùdào yí gè zhōngguó xiǎohái er, tā zhèngzài kàn shū. Tā yìbiān kàn yìbiān xiào, shū de míngzì jiào “Āfántí de gùshì”. Tā shuō Āfántí hěn yǒumíng, nǐmen zhīdào ma?
Lý Nhĩ Khắc: Vài ngày trước tớ gặp một đứa trẻ Trung Quốc, cậu ấy đang đọc sách. Vừa đọc vừa cười, cuốn sách có tên là “Câu chuyện về Effendi”. Cậu ấy nói Effendi rất nổi tiếng, các cậu biết không?

刘强:阿凡提?太有名了!可以说,我小时候,没有一个小朋友没听过阿凡提的故事。
Liú Qiáng: Āfántí? Tài yǒumíng le! Kěyǐ shuō, wǒ xiǎoshíhòu, méiyǒu yí gè xiǎopéngyǒu méi tīngguò Āfántí de gùshì.
Lưu Cường:Effendi? Quá nổi tiếng rồi! Có thể nói, hồi nhỏ tớ chưa gặp ai mà chưa nghe qua câu chuyện về Effendi.

田中爱子:阿凡提?是真的有这个人吗?
Tiánzhōng Àizǐ: Āfántí? Shì zhēn de yǒu zhège rén ma?
Điền Trung Ái Tử: Effendi? Có thật là có người này không?

刘强:阿凡提是故事里的人,他特别聪明,也特别幽默。
Liú Qiáng: Āfántí shì gùshì lǐ de rén, tā tèbié cōngmíng, yě tèbié yōumò.
Lưu Cường: Effendi là nhân vật trong truyện, cậu ấy rất thông minh và cũng rất hài hước.

田中爱子:幽默?你讲一个阿凡提的故事给我们听吧。
Tiánzhōng Àizǐ: Yōumò? Nǐ jiǎng yí gè Āfántí de gùshì gěi wǒmen tīng ba.
Điền Trung Ái Tử: Hài hước á? Cậu kể một câu chuyện về Effendi cho bọn tớ nghe đi.

刘强:你们听好啦!有一次,阿凡提和几个人一起吃西瓜。那些人吃完西瓜,把西瓜皮都放在阿凡提面前。西瓜吃完后,阿凡提面前放着很多西瓜皮,那几个人面前却什么也没有。那些人就说:“大家来看,阿凡提一个人吃了那么多西瓜,真是太馋了!”
Liú Qiáng: Nǐmen tīng hǎo la! Yǒu yí cì, Āfántí hé jǐ gè rén yìqǐ chī xīguā. Nàxiē rén chī wán xīguā, bǎ xīguāpí dōu fàng zài Āfántí miànqián. Xīguā chī wán hòu, Āfántí miànqián fàngzhe hěn duō xīguāpí, nà jǐ gè rén miànqián què shénme yě méiyǒu. Nàxiē rén jiù shuō: “Dàjiā lái kàn, Āfántí yí gè rén chī le nàme duō xīguā, zhēn shì tài chán le!”
Lưu Cường: Các cậu nghe cho kỹ nhé! Có lần, Effendicùng vài người ăn dưa hấu. Những người đó ăn xong liền đặt hết vỏ dưa hấu trước mặt Effendi. Khi dưa hấu đã ăn hết, trước mặt Effendi có rất nhiều vỏ dưa, còn trước mặt mấy người kia thì chẳng có gì cả. Mấy người đó bèn nói: “Mọi người nhìn này,Effendi một mình ăn nhiều dưa hấu thế này, thật là tham ăn quá!”

田中爱子:可是,那些西瓜皮并不是阿凡提的!
Tiánzhōng Àizǐ: Kěshì, nàxiē xīguāpí bìng búshì Āfántí de!
Điền Trung Ái Tử: Nhưng mà, những vỏ dưa hấu đó đâu phải của Effendi!

刘强:阿凡提笑了笑,回答说:“我是吃了很多西瓜,可是我不吃西瓜皮,你们几位把西瓜皮都吃光了呢!” 大家听了,哈哈大笑,那几个人脸都红了。
Liú Qiáng: Āfántí xiào le xiào, huídá shuō: “Wǒ shì chī le hěn duō xīguā, kěshì wǒ bù chī xīguāpí, nǐmen jǐ wèi bǎ xīguāpí dōu chī guāng le ne!” Dàjiā tīng le, hāhā dàxiào, nà jǐ gè rén liǎn dōu hóng le.
Lưu Cường: Effendi cười cười rồi đáp: “Tôi đúng là ăn nhiều dưa hấu, nhưng tôi không ăn vỏ dưa, còn các anh lại ăn hết cả vỏ rồi đấy!” Mọi người nghe xong liền cười phá lên, mấy người kia đỏ cả mặt.

田中爱子:聪明啊!阿凡提轻轻松松地把问题解决了。
Tiánzhōng Àizǐ: Cōngmíng a! Āfántí qīngqīngsōngsōng de bǎ wèntí jiějué le.
Điền Trung Ái Tử: Thông minh quá! Effendi đã nhẹ nhàng giải quyết vấn đề.

里尔克:所以说,真正的聪明是有幽默感的。
Lǐ’ěrkè: Suǒyǐ shuō, zhēnzhèng de cōngmíng shì yǒu yōumògǎn de.
Lý Nhĩ Khắc: Vì thế nên nói, sự thông minh thực sự là phải có khiếu hài hước.

刘强:幽默感还能让自己不生气。我小时候,很多人家春节放烟花。有一个邻居很喜欢放烟花,他们家年年都买最大、最好、最贵的烟花。他们家放烟花时,附近很多小朋友都去看,我也去。有一次,邻居家的男孩就说了一句:“你们老是看我家的,自己怎么不买?”我听了有点儿生气,但是不知道怎么回答。 这时,有一个小朋友说:“如果不想让我看,你就在屋子里放吧!”
Liú Qiáng: Yōumògǎn hái néng ràng zìjǐ bù shēngqì. Wǒ xiǎoshíhòu, hěn duō rén jiā Chūnjié fàng yānhuā. Yǒu yí gè línjū hěn xǐhuān fàng yānhuā, tāmen jiā niánnián dōu mǎi zuì dà, zuì hǎo, zuì guì de yānhuā. Tāmen jiā fàng yānhuā shí, fùjìn hěn duō xiǎopéngyǒu dōu qù kàn, wǒ yě qù. Yǒu yí cì, línjū jiā de nánhái jiù shuō le yí jù: “Nǐmen lǎo shì kàn wǒ jiā de, zìjǐ zěnme bù mǎi?” Wǒ tīng le yǒudiǎnr shēngqì, dànshì bù zhīdào zěnme huídá. Zhè shí, yǒu yí gè xiǎopéngyǒu shuō: “Rúguǒ bù xiǎng ràng wǒ kàn, nǐ jiù zài wūzi lǐ fàng ba!”
Lưu Cường: Khiếu hài hước còn giúp mình không nổi giận. Hồi nhỏ, rất nhiều nhà đốt pháo hoa vào dịp Tết. Có một gia đình hàng xóm rất thích đốt pháo, năm nào cũng mua loại to nhất, đẹp nhất, đắt nhất. Khi họ đốt pháo, rất nhiều trẻ con xung quanh đến xem, tớ cũng đi. Một lần, cậu con trai nhà hàng xóm nói: “Các cậu cứ xem nhà tớ hoài, sao không tự mua mà đốt?” Tớ nghe xong có chút giận, nhưng không biết trả lời thế nào. Lúc đó, một đứa bạn nói: “Nếu không muốn bọn tớ xem thì cậu cứ đốt trong nhà đi!”

里 尔 克:在屋子里放烟花!哈哈,想一想我就要笑。
Lǐ’ěrkè: Zài wūzi lǐ fàng yānhuā! Hāhā, xiǎng yī xiǎng wǒ jiù yào xiào.
Lý Nhĩ Khắc: Đốt pháo hoa trong nhà à! Haha, nghĩ đến thôi là đã buồn cười rồi.

刘 强:是啊,好几个人都听到了,大家都笑了,邻居家的男孩也笑了。
Liú Qiáng: Shì a, hǎo jǐ gè rén dōu tīng dào le, dàjiā dōu xiào le, línjū jiā de nánhái yě xiào le.
Lưu Cường: Đúng vậy, rất nhiều người nghe thấy, ai cũng cười, cậu bé hàng xóm cũng cười luôn.

里 尔 克:我们紧张的生活特别需要幽默感。
Lǐ’ěrkè: Wǒmen jǐnzhāng de shēnghuó tèbié xūyào yōumògǎn.
Lý Nhĩ Khắc: Cuộc sống căng thẳng của chúng ta rất cần sự hài hước.

田中爱子:我也要去看看《阿凡提的故事》。
Tiánzhōng Àizǐ: Wǒ yě yào qù kàn kàn “Āfántí de Gùshì”.
Điền Trung Ái Tử: Mình cũng phải đi đọc thử Câu chuyện về Effendi mới được!

Câu hỏi: 

(1) 在第一个故事中,阿凡提遇到了什么问题?他是怎么解决的?
Zài dì yī gè gùshì zhōng, Āfántí yùdào le shénme wèntí? Tā shì zěnme jiějué de?
Trong câu chuyện đầu tiên, Effendi gặp phải vấn đề gì? Anh ấy đã giải quyết như thế nào?

(2) 为什么说阿凡提很幽默?
Wèishéme shuō Āfántí hěn yōumò?
Tại sao nói Effendi rất hài hước?

(3) 第二个故事讲了一件什么事?
Dì èr gè gùshì jiǎng le yī jiàn shénme shì?
Câu chuyện thứ hai kể về chuyện gì?

(4) 为什么说第二个故事中的那个小朋友很幽默?
Wèishéme shuō dì èr gè gùshì zhōng de nà gè xiǎopéngyou hěn yōumò?
Tại sao nói cậu bé trong câu chuyện thứ hai rất hài hước?

Bài đọc thêm

今天,刘强给我们讲了阿凡提吃西瓜的故事和他自己小时候看烟花的故事,我们听了都哈哈大笑,阿凡提和那个小朋友都很有幽默感。我们现在的生活很紧张,大家常常感到很累,特别需要幽默感。

有幽默感的人说的话、做的事能够让人感到轻松。比如,孩子喝水的时候不小心把衣服弄湿了,他可能会感到紧张。这时,如果妈妈生气地说:”你怎么这么不小心!”孩子说不定就会哭起来。但如果妈妈有幽默感,她可能会说:”你的衣服也喝了水,今天它不会感到口渴了。”这样,孩子就放松了。下一次喝水,他也会更小心。

遇到不友好的人,大部分人都会生气,有幽默感的人却不一定。有一次,有人对大文学家萧伯纳说:”你这么瘦,别人看到你,会以为英国在闹饥荒呢!”萧伯纳笑一笑,回答说:”他们再看看你,就会明白英国为什么会闹饥荒了!”那个人听了以后脸红了,一句话也没说就离开了。这就是幽默的力量。

如果我们都有幽默感,我们就不会那么容易感到累、紧张和生气,我们就会有更多的笑容

Pinyin:
Jīntiān, Liú Qiáng gěi wǒmen jiǎngle Āfántí chī xīguā de gùshì hé tā zìjǐ xiǎoshíhòu kàn yānhuā de gùshì, wǒmen tīngle dōu hāhādàxiào, Āfántí hé nàgè xiǎopéngyǒu dōu hěn yǒu yōumògǎn. Wǒmen xiànzài de shēnghuó hěn jǐnzhāng, dàjiā chángcháng gǎndào hěn lèi, tèbié xūyào yōumògǎn.

Yǒu yōumògǎn de rén shuō de huà, zuò de shì nénggòu ràng rén gǎndào qīngsōng. Bǐrú, háizi hē shuǐ de shíhòu bù xiǎoxīn bǎ yīfú nòng shī le, tā kěnéng huì gǎndào jǐnzhāng. Zhè shí, rúguǒ māma shēngqì de shuō: “Nǐ zěnme zhème bù xiǎoxīn!” Háizi shuōbúdìng jiù huì kū qǐlái. Dàn rúguǒ māma yǒu yōumògǎn, tā kěnéng huì shuō: “Nǐ de yīfú yě hēle shuǐ, jīntiān tā bù huì gǎndào kǒukě le.” Zhèyàng, háizi jiù fàngsōng le. Xià yī cì hē shuǐ, tā yě huì gèng xiǎoxīn.

Yùdào bù yǒuhǎo de rén, dàbùfèn rén dōu huì shēngqì, yǒu yōumògǎn de rén què bù yídìng. Yǒu yī cì, yǒurén duì dà wénxuéjiā Xiāo Bónà shuō: “Nǐ zhème shòu, biérén kàndào nǐ, huì yǐwéi Yīngguó zài nào jīhuāng ne!” Xiāo Bónà xiào yīxiào, huídá shuō: “Tāmen zài kànkàn nǐ, jiù huì míngbái Yīngguó wèishéme huì nào jīhuāng le!” Nàgè rén tīngle yǐhòu liǎnhóng le, yījù huà yě méi shuō jiù líkāi le. Zhè jiù shì yōumò de lìliàng.

Rúguǒ wǒmen dōu yǒu yōumògǎn, wǒmen jiù bù huì nàme róngyì gǎndào lèi, jǐnzhāng hé shēngqì, wǒmen jiù huì yǒu gèng duō de xiàoróng.

Dịch nghĩa:
Hôm nay, Lưu Cường kể cho chúng tôi nghe câu chuyện A Phàn Đề ăn dưa hấu và câu chuyện hồi nhỏ cậu ấy xem pháo hoa. Nghe xong, chúng tôi đều cười phá lên, vì cả A Phàn Đề lẫn cậu bé đó đều rất hài hước. Cuộc sống hiện nay rất căng thẳng, mọi người thường cảm thấy mệt mỏi, nên đặc biệt cần sự hài hước.

Những người có khiếu hài hước có thể khiến người khác cảm thấy thoải mái qua lời nói và hành động của họ. Ví dụ, khi một đứa trẻ vô tình làm ướt áo khi uống nước, nó có thể cảm thấy lo lắng. Lúc này, nếu mẹ tức giận nói: “Sao con lại bất cẩn như vậy!” thì có thể đứa trẻ sẽ khóc. Nhưng nếu người mẹ có khiếu hài hước, bà ấy có thể nói: “Áo của con cũng uống nước rồi, hôm nay nó sẽ không thấy khát nữa.” Như vậy, đứa trẻ sẽ cảm thấy thư giãn hơn. Lần sau khi uống nước, nó cũng sẽ cẩn thận hơn.

Gặp phải những người không thân thiện, hầu hết mọi người đều sẽ tức giận, nhưng những người có khiếu hài hước thì chưa chắc. Có một lần, có người nói với nhà văn vĩ đại George Bernard Shaw: “Ông gầy như vậy, người khác nhìn thấy chắc sẽ nghĩ nước Anh đang bị nạn đói đấy!” Bernard Shaw mỉm cười và trả lời: “Nhìn thêm ông một chút, họ sẽ hiểu tại sao nước Anh lại bị nạn đói rồi!” Người kia nghe xong đỏ mặt, không nói thêm lời nào và bỏ đi. Đây chính là sức mạnh của sự hài hước.

Nếu tất cả chúng ta đều có khiếu hài hước, chúng ta sẽ không dễ dàng cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng hay tức giận, và sẽ có nhiều nụ cười hơn trong cuộc sống.

1. 友好 – yǒuhǎo – tính từ – hữu hảo – thân thiện, tốt bụng

(1) 中国人民对游客非常友好。
Zhōngguó rénmín duì yóukè fēicháng yǒuhǎo.
Người dân Trung Quốc rất thân thiện với du khách.
(2) 两国建立了友好关系。
Liǎng guó jiànlìle yǒuhǎo guānxì.
Hai nước đã thiết lập quan hệ hữu nghị.

2. 文学家 – wénxuéjiā – danh từ – nhà văn – người sáng tác văn học
(1) 鲁迅是中国著名的文学家。
Lǔ Xùn shì Zhōngguó zhùmíng de wénxuéjiā.
Lỗ Tấn là nhà văn nổi tiếng Trung Quốc.
(2) 这位文学家获得了诺贝尔文学奖。
Zhè wèi wénxuéjiā huòdéle Nuòbèi’ěr wénxué jiǎng.
Nhà văn này đã đoạt giải Nobel Văn học.

3. 闹饥荒 – nào jīhuang – cụm động từ – nạn đói – thiếu lương thực trầm trọng
(1) 那个地区正在闹饥荒。
Nàgè dìqū zhèngzài nào jīhuang.
Khu vực đó đang xảy ra nạn đói.
(2) 战争导致国家闹饥荒。
Zhànzhēng dǎozhì guójiā nào jīhuang.
Chiến tranh khiến đất nước rơi vào nạn đói.

4. 力量 – lìliang – danh từ – lực lượng – sức mạnh, năng lực
(1) 团结就是力量。
Tuánjié jiùshì lìliang.
Đoàn kết chính là sức mạnh.
(2) 我们要集中力量解决这个问题。
Wǒmen yào jízhōng lìliang jiějué zhège wèntí.
Chúng ta cần tập trung sức mạnh giải quyết vấn đề này.

Danh từ riêng:

萧伯纳 – Xiāo Bónà – danh từ riêng – George Bernard Shaw – nhà viết kịch Ireland

Bài học này giúp chúng ta mở rộng vốn từ vựng tiếng Trung về các chủ đề liên quan đến sự hài hước, câu chuyện dân gian và các phong tục tập quán.

Qua các câu chuyện về 阿凡提 (Effendi), chúng ta thấy được sự thông minh và hài hước có thể giúp giải quyết tình huống khó xử một cách nhẹ nhàng.

Đồng thời, bài học nhấn mạnh tầm quan trọng của khiếu hài hước trong cuộc sống, giúp giảm căng thẳng và mang lại niềm vui.

→ Xem tiếp Bài 5: Msutong Trung cấp Quyển 4

→ Xem trọn bộ các bài phân tích Giáo trình Msutong Trung cấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button