Bài 4: Tôi yêu tình người Đài Loan – Lời giải và đáp án SBT tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Bài 4: Tôi yêu tình người Đài Loan (我愛台灣的人情味) trong cuốn Sách bài tập Tiếng Trung Đương Đại Quyển 3. Bài học này không chỉ mang đến những cấu trúc ngữ pháp quan trọng như 不但…還…, 非…不可 hay 對…來說, mà còn giúp chúng ta hiểu thêm về vẻ đẹp văn hóa, phong cảnh và sự ấm áp của con người xứ Đài qua các địa danh nổi tiếng như Bắc Đầu (Beitou), Cửu Phần (Jiufen). Hãy cùng đối chiếu đáp án và xem phần giải thích chi tiết dưới đây để nắm vững bài học nhé!

I. Lắng nghe và trả lời

A. Nghe đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng

1️⃣

男:🔊 元宵很好吃,可惜我不能多吃。

  • Nán: Yuánxiāo hěn hǎochī, kěxī wǒ bùnéng duō chī.
  • Nam: Bánh trôi nguyên tiêu rất ngon, tiếc là mình không thể ăn nhiều.

女:🔊 我從來沒吃過,不過聽我的美國朋友說過,他們都不太喜歡。

  • Nǚ: Wǒ cónglái méi chīguò, búguò tīng wǒ de Měiguó péngyǒu shuōguò, tāmen dōu bútài xǐhuān.
  • Nữ: Mình chưa từng ăn bao giờ, nhưng nghe mấy người bạn Mỹ kể rồi, họ đều không thích lắm.

問:🔊 這位小姐的意思是什麼?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì shénme?
  • Hỏi: Ý của cô gái này là gì?

A. 🔊 她不知道元宵是什麼。

  • Tā bù zhīdào yuánxiāo shì shénme.
  • Cô ấy không biết bánh trôi là gì.

B. 🔊 她很想嚐嚐元宵。

  • Tā hěn xiǎng chángchang yuánxiāo.
  • Cô ấy rất muốn nếm thử bánh trôi.

C. 🔊 她不知道元宵的味道怎麼樣。

  • Tā bù zhīdào yuánxiāo de wèidào zěnmeyàng.
  • Cô ấy không biết mùi vị của bánh trôi như thế nào.

Đáp án: C.

📖 Giải thích: Cô ấy nói 「從來沒吃過」 chưa từng ăn bao giờ, nên thực tế cô ấy không biết vị của nó ra sao mà chỉ nghe kể lại.

2️⃣

🔊 男:那個風景區無聊死了。

  • Nán: Nàge fēngjǐngqū wúliáo sǐle.
  • Nam: Khu danh lam thắng cảnh đó chán chết đi được.

女:🔊 我哥騙人嗎?他一直跟我說那個地方非去不可。

  • Nǚ: Wǒ gē piànrén ma? Tā yìzhí gēn wǒ shuō nàge dìfāng fēiqù bùkě.
  • Nữ: Anh trai mình lừa người à? Anh ấy cứ luôn nói với mình nơi đó nhất định phải đi.

問:🔊 這位小姐的哥哥覺得那個風景區怎麼樣?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de gēge juéde nàge fēngjǐngqū zěnmeyàng?
  • Hỏi: Anh trai của cô gái này thấy khu danh thắng đó thế nào?

A. 🔊 一定要去。

  • Yídìng yào qù.
  • Nhất định phải đi.

B. 🔊 無聊死了。

  • Wúliáo sǐle.
  • Chán chết đi được.

C. 🔊 不可以去。

  • Bù kěyǐ qù.
  • Không được đi/Không thể đi.

Đáp án: A.

📖 Giải thích: Cấu trúc 「非…不可」 fēi… bùkě mang nghĩa là “nhất định phải/không thể không”, thể hiện sự khẳng định tuyệt đối.

3️⃣

男:🔊 那家店很值得去,食物又好吃又便宜。

  • Nán: Nà jiā diàn hěn zhídé qù, shíwù yòu hǎochī yòu piányí.
  • Nam: Cửa hàng đó rất đáng để đi, đồ ăn vừa ngon lại vừa rẻ.

女:🔊 是啊,不但賣道地的美食,老闆還會跟你談歷史呢,非常有意思。

  • Nǚ: Shì a, búdàn mài dàodì de měishí, lǎobǎn hái huì gēn nǐ tán lìshǐ ne, fēicháng yǒuyìsi.
  • Nữ: Đúng vậy, không chỉ bán món ngon đúng vị, ông chủ còn trò chuyện về lịch sử với bạn nữa, cực kỳ thú vị.

問:🔊 他們說那家店怎麼樣?

  • Wèn: Tāmen shuō nà jiā diàn zěnmeyàng?
  • Hỏi: Họ nói cửa hàng đó thế nào?

A. 🔊 食物好吃,老闆也很好。

  • Shíwù hǎochī, lǎobǎn yě hěn hǎo.
  • Đồ ăn ngon, ông chủ cũng rất tốt.

B. 🔊 食物便宜,但是不道地。

  • Shíwù piányí, dànshì búdàodì.
  • Đồ ăn rẻ, nhưng không đúng vị bản sắc.

C. 🔊 每樣食物都很有歷史。

  • Měi yàng shíwù dōu hěn yǒu lìshǐ.
  • Mỗi một món ăn đều có bề dày lịch sử.

Đáp án: A.

📖 Giải thích: Cả hai đều khen đồ ăn ngon 好吃 và cô gái khen ông chủ hay trò chuyện thú vị 老闆非常有意思.

4️⃣

男:🔊 你的朋友真有耐心,跟我解釋得這麼清楚。

  • Nán: Nǐ de péngyǒu zhēn yǒu nàixīn, gēn wǒ jiěshì de zhème qīngchǔ.
  • Nam: Bạn của bạn thật kiên nhẫn, giải thích cho mình rõ ràng như vậy.

女:🔊 他不是有耐心,而是怕麻煩,因為沒說清楚的話,你還會再來找他。

  • Nǚ: Tā búshì yǒu nàixīn, érshì pà máfan, yīnwèi méi shuō qīngchǔ dehuà, nǐ hái huì zàilái zhǎo tā.
  • Nữ: Anh ấy không phải kiên nhẫn đâu, mà là sợ phiền phức đấy, vì nếu nói không rõ ràng thì bạn sẽ còn quay lại tìm anh ấy nữa.

問:🔊 這位小姐的意思是她的朋友怎麼樣?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì tā de péngyǒu zěnmeyàng?
  • Hỏi: Ý của cô gái này là bạn của cô ấy như thế nào?

A. 🔊 喜歡幫助別人。

  • Xǐhuān bāngzhù biérén.
  • Thích giúp đỡ người khác.

B. 🔊 討厭別人麻煩她。

  • Tǎoyàn biérén máfan tā.
  • Ghét người khác làm phiền mình.

C. 🔊 非常有耐心。

  • Fēicháng yǒu nàixīn.
  • Vô cùng kiên nhẫn.

Đáp án: B.

📖 Giải thích: Cô gái khẳng định lý do anh bạn giải thích kỹ là vì 「怕麻煩」 sợ phiền, muốn xong việc một lần để người kia không quay lại hỏi nữa.

5️⃣

男:🔊 這條巷子有很多古老的房子,我真羨慕住在這裡的人。

  • Nán: Zhè tiáo xiàngzi yǒu hěnduō gǔlǎo de fángzi, wǒ zhēn xiànmù zhù zài zhèlǐ de rén.
  • Nam: Con ngõ này có rất nhiều ngôi nhà cổ, mình thực sự ngưỡng mộ những người sống ở đây.

女:🔊 你知道嗎?對這裡的人來說,保護這些房子並不容易,而且常有觀光客來,也讓這裡變得有點吵。

  • Nǚ: Nǐ zhīdào ma? Duì zhèlǐ de rén lái shuō, bǎohù zhèxiē fángzi bìng bù róngyì, érqiě cháng yǒu guānguāngkè lái, yě ràng zhèlǐ biàn de yǒudiǎn chǎo.
  • Nữ: Bạn biết không? Đối với người dân ở đây, bảo vệ những ngôi nhà này không hề dễ dàng, hơn nữa thường xuyên có khách du lịch đến, cũng khiến nơi này trở nên hơi ồn ào.

問:🔊 他們的意思是什麼?

  • Wèn: Tāmen de yìsi shì shénme?
  • Hỏi: Ý của họ trong đoạn hội thoại là gì?

A. 🔊 不管是誰,都想住在那裡。

  • Bùguǎn shì shéi, dōu xiǎng zhù zài nàlǐ.
  • Bất kể là ai cũng đều muốn sống ở đó.

B. 🔊 沒有人想保護那些古老的房子。

  • Méiyǒu rén xiǎng bǎohù nàxiē gǔlǎo de fángzi.
  • Không có ai muốn bảo vệ những ngôi nhà cổ đó.

C. 🔊 那裡的人不太喜歡觀光客來。

  • Nàlǐ de rén bútài xǐhuān guānguāngkè lái.
  • Người ở đó không thích khách du lịch đến lắm.

Đáp án: C.

📖 Giải thích: Cô gái đề cập đến việc khách du lịch khiến nơi ở trở nên 「有點吵」 hơi ồn ào, ngụ ý đây là một sự phiền toái đối với cư dân địa phương.

B. Nghe đoạn hội thoại. Đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai.

🔊 說到北投,大家大概都會馬上想到溫泉。大家也都知道來這裡不但可以泡溫泉,還可以參觀很多歷史古蹟。不過,對我來說,北投不是一個風景區,而是一個生活的好地方。每天下了捷運以後,走在窄窄的街道上,欣賞那些古老的房子,招牌,走路的速度就慢了下來,讓我忘了這裡是大城市的一部分。除了古蹟,北投也有很多有名的小吃。這裡有很多二三十年的老店,北投人對吃很講究,所以食物不好吃,店是不可能開那麼久的。不但這樣,去這些老店吃飯的時候,還常看到老闆跟客人聊天,很有人情味。有機會來北投的話,除了泡泡溫泉,也別忘了來逛逛這些小巷子,更不能錯過當地的美食。

🔤 Phiên âm:

Shuōdào Běitóu, dàjiā dàgài dōu huì mǎshàng xiǎngdào wēnquán. Dàjiā yě dōu zhīdào lái zhèlǐ búdàn kěyǐ pào wēnquán, hái kěyǐ cānguān hěnduō lìshǐ gǔjī. Búguò, duì wǒ lái shuō, Běitóu búshì yí gè fēngjǐngqū, érshì yí gè shēnghuó de hǎo dìfāng. Měitiān xiàle jiéyùn yǐhòu, zǒu zài zhǎizhǎi de jiēdào shàng, xīnshǎng nàxiē gǔlǎo de fángzi, zhāopái, zǒulù de sùdù jiù mànle xiàlái, ràng wǒ wàngle zhèlǐ shì dà chéngshì de yí bùfèn. Chúle gǔjī, Běitóu yě yǒu hěnduō yǒumíng de xiǎochī. Zhèlǐ yǒu hěnduō èr sānshí nián de lǎodiàn, Běitóu rén duì chī hěn jiǎngjiù, suǒyǐ shíwù bù hǎochī, diàn shì bù kěnéng kāi nàme jiǔ de. Búdàn zhèyàng, qù zhèxiē lǎodiàn chīfàn de shíhòu, hái cháng kàndào lǎobǎn gēn kèrén liáotiān, hěn yǒu rénqíngwèi. Yǒu jīhuì lái Běitóu de huà, chúle pàopào wēnquán, yě bié wàngle lái guàngguàng zhèxiē xiǎoxiàngzi, gèng bùnéng cuòguò dāngdì de měishí.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Nói đến Bắc Đầu, mọi người có lẽ đều sẽ ngay lập tức nghĩ đến suối nước nóng. Mọi người cũng đều biết rằng đến đây không những có thể tắm suối nước nóng, mà còn có thể tham quan rất nhiều di tích lịch sử. Thế nhưng, đối với tôi mà nói, Bắc Đầu không phải là một khu danh thắng, mà là một nơi tuyệt vời để sinh sống. Mỗi ngày sau khi xuống tàu điện ngầm, đi bộ trên những con phố nhỏ hẹp, ngắm nhìn những ngôi nhà cổ, những tấm biển hiệu, tốc độ bước chân bỗng chậm lại, khiến tôi quên mất nơi đây là một phần của thành phố lớn. Ngoài các di tích, Bắc Đầu còn có rất nhiều món ăn nhẹ nổi tiếng. Ở đây có rất nhiều cửa hàng cũ đã có từ hai mươi, ba mươi năm; người Bắc Đầu rất cầu kỳ trong việc ăn uống, nên nếu đồ ăn không ngon thì cửa hàng không thể nào mở cửa lâu đến thế được. Không chỉ vậy, khi đến những cửa hàng cũ này ăn cơm, bạn còn thường thấy ông chủ trò chuyện với khách hàng, rất ấm áp tình người. Nếu có cơ hội đến Bắc Đầu, ngoài việc ngâm mình trong suối nước nóng, cũng đừng quên đi dạo quanh những con ngõ nhỏ này, và càng không thể bỏ lỡ những món mỹ thực địa phương.

* Chú thích: Bắc Đầu (北投區 – Běitóu Qū) là một quận nằm ở cực bắc của thành phố Đài Bắc, Đài Loan, nổi tiếng là khu nghỉ dưỡng suối nước nóng lâu đời. Nơi đây thu hút du khách bởi cảnh quan thung lũng địa nhiệt, kiến trúc Nhật Bản cổ kính, và các khu tắm khoáng nóng tự nhiên.

Đáp án:

1️⃣ 🔊 他是一個喜歡北投的觀光客。

  • Tā shì yí ge xǐhuān Běitóu de guānguāngkè.
  •  Anh ấy là một khách du lịch thích Bắc Đầu.

Đáp án: X

📖 Giải thích: Anh ấy nói “Mỗi ngày sau khi xuống tàu điện ngầm…” và coi đây là “nơi để sống” (生活的好地方), chứng tỏ anh ấy là người sống ở đó, không phải khách du lịch.

2️⃣ 🔊 他喜歡看北投的老房子。

  • Tā xǐhuān kàn Běitóu de lǎo fángzi.
  • Anh ấy thích ngắm nhìn những ngôi nhà cũ ở Bắc Đầu.

Đáp án: O

📖 Giải thích: Trong bài có câu anh ấy thích 「欣賞那些古老的房子」 (ngắm nhìn những ngôi nhà cổ kính).

3️⃣ 🔊 北投適合觀光,不適合住在那裡。

  • Běitóu shìhé guānguāng, bú shìhé zhù zài nàlǐ.
  • Bắc Đầu hợp để tham quan, không hợp để sống ở đó.

Đáp án: X

📖 Giải thích: Tác giả khẳng định ngược lại: 「北投不是一個風景區,而是一個生活的好地方」 (Bắc Đầu không phải một khu danh thắng mà là một nơi sống rất tốt).

4️⃣ 🔊 他認為北投當地人很重視吃。

  • Tā rènwéi Běitóu dāngdì rén hěn zhòngshì chī.
  • Anh ấy cho rằng người dân địa phương Bắc Đầu rất coi trọng chuyện ăn uống.

Đáp án: O

📖 Giải thích: Trong bài có câu 「北投人對吃很講究」 (Người Bắc Đầu rất cầu kỳ/khắt khe trong việc ăn uống).

5️⃣ 🔊 他認為北投這些老店的老闆很熱情。

  • Tā rènwéi Běitóu zhèxiē lǎodiàn de lǎobǎn hěn rèqíng.
  • Anh ấy cho rằng các ông chủ của những cửa hàng cũ ở Bắc Đầu rất nhiệt tình.

Đáp án: O

📖 Giải thích: Việc ông chủ thường xuyên trò chuyện với khách và cảm nhận về 「人情味」 (tình người) cho thấy họ rất nhiệt tình và thân thiện.

II. Tìm hiểu

Đài Loan có hồ Nhật Nguyệt ở Đài Trung, tháp Xích Khám ở Đài Nam. Ngoài những nơi này, bạn có biết về điểm đặc biệt của những nơi khác ở Đài Loan không?

a. 🔊 泡茶

  • pàochá
  • Pha trà / Thưởng trà

b. 🔊 泡溫泉

  • pào wēnquán
  • Tắm suối nước nóng

c. 🔊 放天燈

  • fàng tiāndēng
  • Thả đèn trời

d. 🔊 看跨年煙火

  • kàn kuànìan yānhuǒ
  • Xem pháo hoa đêm giao thừa

e. 🔊 在海邊泡溫泉

  • zài hǎibiān pào wēnquán
  • Tắm suối nước nóng bên bờ biển

f. 🔊 玩水上活動

  • wán shuǐshàng huódòng
  • Chơi các hoạt động dưới nước

g. 🔊 參觀原住民文化

  • cānguān yuánzhùmín wénhuà
  • Tham quan văn hóa thổ dân

h. 🔊 參觀日本房子

  • cānguān Rìběn fángzi
  • Tham quan nhà kiểu Nhật

i. 🔊 參觀歷史古蹟

  • cānguān lìshǐ gǔjī
  • Tham quan di tích lịch sử

j. 🔊 逛24小時營業的書店

  • guàng èrshísì xiǎoshí yíngyè de shūdiàn
  • Dạo nhà sách mở cửa 24 giờ

Đáp án:

台北東區 貓空 陽明山 平溪 台灣中部 台南 綠島 墾丁
d, j a b c g h, i e f

1️⃣ 🔊 台北東區

  • táiběi dōngqū
  • Khu phía Đông Đài Bắc (Khu mua sắm sầm uất nhất, nơi có tòa tháp 101)

2️⃣ 🔊 貓空

  • māokōng
  • Maokong (Miêu Không) (Vùng đồi trà nổi tiếng ở Đài Bắc, đi bằng cáp treo)

3️⃣ 🔊 陽明山

  • yángmíng shān
  • Núi Dương Minh (Vườn quốc gia nổi tiếng với hoa và suối nước nóng)

4️⃣ 🔊 平溪

  • píngxī
  • Bình Khê (Thị trấn cổ nổi tiếng với đường ray tàu hỏa và thả đèn trời)

5️⃣ 🔊 台灣中部

  • táiwān zhōngbù
  • Miền Trung Đài Loan (Khu vực có hồ Nhật Nguyệt và các bản làng thổ dân)

6️⃣ 🔊 台南

  • táinán
  • Đài Nam (Cố đô, nơi tập trung nhiều đền đài và di tích lịch sử nhất)

7️⃣ 🔊 綠島

  • lǜdǎo
  • Đảo Lục (Đảo Xanh) (Hòn đảo ngoài khơi có suối nước nóng mặn độc đáo)

8️⃣ 🔊 墾丁

  • kěndīng
  • Khẩn Đinh (Kenting – Thiên đường biển nằm ở cực Nam Đài Loan)

III. Viết chữ Hán vào chỗ trống

1️⃣ 🔊 這條巷子太了,你的車子恐怕開不進去。

  • Zhè tiáo xiàngzi tài zhǎi le, nǐ de chēzi kǒngpà kāi bù jìnqù.
  • Con ngõ này quá hẹp rồi, xe của bạn e rằng không lái vào được đâu.

2️⃣ 🔊 這個房間這麼悶,你怎麼得下去啊?

  • Zhè ge fángjiān zhème mèn, nǐ zěnme dāi de xiàqù a?
  • Căn phòng này bí bách thế này, sao bạn có thể ở lại được vậy?

3️⃣ 🔊 我爸爸很喜歡朋友,也愛照相,所以特別在我家旁邊了一間小房子,還放了很多他自己拍的風景照片,讓大家可以在那裡茶、聊天,也可以欣賞他拍的美麗照片。

  • Wǒ bàba hěn xǐhuān jiāo péngyǒu, yě ài zhàoxiàng, suǒyǐ tèbié zài wǒjiā pángbiān gài le yī jiān xiǎo fángzi, hái fàng le hěnduō tā zìjǐ pāi de fēngjǐng zhàopiàn, ràng dàjiā kěyǐ zài nàlǐ pào chá, liáotiān, yě kěyǐ xīnshǎng tā pāi de měilì zhàopiàn.
  • Bố tôi rất thích kết giao bạn bè, cũng yêu chụp ảnh, nên đã đặc biệt xây một căn nhà nhỏ bên cạnh nhà tôi, còn đặt rất nhiều ảnh phong cảnh do chính ông chụp, để mọi người có thể ở đó pha trà, trò chuyện, và cũng có thể thưởng thức những bức ảnh đẹp ông đã chụp.

4️⃣ 🔊 我不喜歡這家電信公司,因為只要離市區遠一點,就收不到訊號,沒辦法打電話或是上網。

  • Wǒ bù xǐhuān zhè jiā diànxìn gōngsī, yīnwèi zhǐyào lí shìqū yuǎn yīdiǎn, jiù shōubúdào xùnhào, méi bànfǎ dǎ diànhuà huòshì shàngwǎng.
  • Tôi không thích công ty viễn thông này, vì chỉ cần cách xa khu đô thị một chút là không nhận được tín hiệu, không cách nào gọi điện hay lên mạng được.

5️⃣ 🔊 我結婚的時候,最大的願望,就是家人能每天一起吃一飯。這件事說起來很容易,可是做起來並不容易,尤其是孩子越來越大以後。

  • Wǒ jiéhūn de shíhòu, zuìdà de yuànwàng, jiùshì jiārén néng měitiān yīqǐ chī yī dùn fàn. Zhè jiàn shì shuō qǐlái hěn róngyì, kěshì zuò qǐlái bìng bù róngyì, yóuqí shì háizi yuè lái yuè dà yǐhòu.
  • Lúc tôi kết hôn, nguyện vọng lớn nhất chính là cả nhà có thể cùng nhau ăn một bữa cơm mỗi ngày. Việc này nói thì rất dễ, nhưng làm thì chẳng dễ chút nào, nhất là sau khi con cái ngày một lớn khôn.

IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

A.

  • 🔊 上學 (shàng xué): Đi học
  • 🔊 上班 (shàng bān): Đi làm
  • 🔊 上山 (shàng shān): Lên núi
  • 🔊 上車 (shàng chē): Lên xe
  • 🔊 上床 (shàng chuáng): Lên giường
  • 🔊 上傳 (shàng chuán): Tải lên (dữ liệu)
  • 🔊 上樓 (shàng lóu): Lên lầu

Đáp án:

1️⃣ 🔊 我們學校在山上,所以我每天上山都要搭公車上學

  • Wǒmen xuéxiào zài shānshàng, suǒyǐ wǒ měitiān shàngshān dōu yào dā gōngchē shàngxué.
  • Trường của chúng tôi ở trên núi, nên mỗi ngày tôi đều phải lên núi bằng xe buýt để đi học.

2️⃣ 🔊 今天我出門的時候,正好碰到一位同事,他就讓我上車,載我一起去上班

  • Jīntiān wǒ chūmén de shíhòu, zhènghǎo pèng dào yī wèi tóngshì, tā jiù ràng wǒ shàngchē, zài wǒ yīqǐ qù shàngbān.
  • Hôm nay lúc tôi ra khỏi nhà thì vừa vặn gặp một người đồng nghiệp, anh ấy liền bảo tôi lên xe để chở tôi cùng đi làm.

3️⃣ 🔊 你上樓去跟你哥哥說,叫他上傳資料以後,就上床睡覺,不能熬夜。

  • Nǐ shànglóu qù gēn nǐ gēgē shuō, jiào tā shàngchuán zīliào yǐhòu, jiù shàngchuáng shuìjiào, bùnéng áoyè.
  • Con lên lầu nói với anh trai con, bảo anh ấy sau khi tải tài liệu lên thì lên giường đi ngủ ngay, không được thức khuya.

B.

Đáp án:

1️⃣ 🔊 招牌 (zhāopái): Biển hiệu

2️⃣ 🔊 營業 (yíngyè): Mở cửa kinh doanh

3️⃣ 🔊 種類 (zhǒnglèi): Loại/Chủng loại

4️⃣ 🔊 感動 (gǎndòng): Cảm động

5️⃣ 🔊 說 (shuō): Nói

6️⃣ 🔊 講究 (jiǎngjiù): Cầu kỳ/Chú trọng

7️⃣ 🔊 有耐心 (yǒu nàixīn): Có kiên nhẫn

8️⃣ 🔊 談 (tán): Trò chuyện/Thảo luận

9️⃣ 🔊 碰到 (pèngdào): Gặp/Tình cờ gặp

1️⃣0️⃣ 🔊 賺 (zhuàn): Kiếm (tiền)

🔊 工作結束已經是半夜了,又累又餓,騎車回家的路上,忽然看見路的旁邊有一個招牌。走過去一看,發現是一家餐廳。沒想到這麼晚了,餐廳還沒休息,還在營業。我把車停在店前面,進去看了看牆上的菜單。看起來這家店是新開的,食物種類不多。不過我真的餓了,所以很快就點了一碗粥。這碗粥的味道跟我媽媽做的很像,我越吃越感動。老闆看我吃得這麼開心,就過來跟我聊。他說他做菜最講究材料,非用新鮮的材料不可;還有煮粥,一定要有耐心,慢慢地煮。我對做菜也有興趣,所以我們就聊了起來,談了很多有趣的事。真高興能碰到一位這麼有趣的老闆。吃完以後,回家的路上,我想這位老闆的作法可能讓他賺不了什麼錢。不過,錢雖然重要,但是這世界上應該有很多比錢更重要的事情吧。

🔤 Phiên âm:

Gōngzuò jiéshù yǐjīng shì bànyè le, yòu lèi yòu è, qíchē huíjiā de lùshàng, hūrán kànjiàn lù de biángbiān yǒu yí gè zhāopái. Zǒu guòqù yí kàn, fāxiàn shì yì jiā cāntǐng. Méi xiǎngdào zhème wǎn le, cāntǐng hái méi xiūxí, hái zài yíngyè. Wǒ bǎ chē tíng zài diàn qiánmiàn, jìnqù kànle kàn qiángshàng de càidān. Kàn qǐlái zhè jiā diàn shì xīn kāi de, shíwù zhǒnglèi bù duō. Búguò wǒ zhēnde è le, suǒyǐ hěn kuài jiù diǎnle yì wǎn zhōu. Zhè wǎn zhōu de wèidào gēn wǒ māma zuò de hěn xiàng, wǒ yuè chī yuè gǎndòng. Lǎobǎn kàn wǒ chī de zhème kāixīn, jiù guòlái gēn wǒ liáo. Tā shuō tā zuòcài zuì jiǎngjiù cáiliào, fēi yòng xīnxiān de cáiliào bùkě; háiyǒu zhǔ zhōu, yídìng yào yǒu nàixīn, mànmàn de zhǔ. Wǒ duì zuòcài yě yǒu xìngqù, suǒyǐ wǒmen jiù liáole qǐlái, tánle hěnduō yǒuqù de shì. Zhēn gāoxìng néng pèngdào yí wèi zhème yǒuqù de lǎobǎn. Chī wán yǐhòu, huíjiā de lùshàng, wǒ xiǎng zhè wèi lǎobǎn de zuòfǎ kěnéng ràng tā zhuàn bùliǎo shénme qián. Búguò, qián suīrán zhòngyào, dànshì zhè shìjiè shàng yīnggāi yǒu hěnduō bǐ qián gèng zhòngyào de shìqíng ba.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Công việc kết thúc đã là nửa đêm rồi, vừa mệt vừa đói, trên đường đạp xe về nhà, bỗng nhiên tôi nhìn thấy bên lề đường có một tấm biển hiệu. Đi tới nhìn thử thì phát hiện đó là một nhà hàng. Không ngờ đã muộn thế này rồi mà nhà hàng vẫn chưa nghỉ, vẫn còn đang kinh doanh. Tôi dựng xe ở trước cửa hàng, đi vào xem bảng thực đơn trên tường. Có vẻ như cửa hàng này mới mở, các loại món ăn không nhiều. Thế nhưng tôi thực sự đói rồi, nên đã nhanh chóng gọi một bát cháo. Hương vị của bát cháo này rất giống món mẹ tôi làm, tôi càng ăn càng cảm động. Ông chủ thấy tôi ăn ngon lành như vậy bèn lại gần trò chuyện với tôi. Ông ấy nói ông làm món ăn quan trọng nhất là nguyên liệu, nhất định phải dùng nguyên liệu tươi mới; ngoài ra nấu cháo thì nhất định phải có lòng kiên nhẫn, nấu thật chậm rãi. Tôi cũng có hứng thú với việc nấu ăn, nên chúng tôi đã bắt chuyện và nói về rất nhiều điều thú vị. Thật vui vì có thể gặp được một ông chủ thú vị như vậy. Sau khi ăn xong, trên đường về nhà, tôi nghĩ cách làm của ông chủ này có thể khiến ông ấy không kiếm được bao nhiêu tiền. Thế nhưng, tiền bạc tuy quan trọng, nhưng trên thế giới này chắc hẳn có rất nhiều điều còn quan trọng hơn cả tiền bạc nhỉ.

V. Đọc hiểu

A. Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng.

1️⃣

愛麗:🔊 我朋友來台灣找我玩,我可以帶他去什麼地方走走?給我點建議吧!

  • Àilì: Wǒ péngyǒu lái Táiwān zhǎo wǒ wán, wǒ kěyǐ dài tā qù shénme dìfāng zǒuzǒu? Gěi wǒ diǎn jiànyì ba!
  • Ái Lệ: Bạn tôi đến Đài Loan tìm tôi chơi, tôi có thể đưa anh ấy đi đâu tham quan nhỉ? Cho tôi chút gợi ý đi!

東健:🔊 去陽明山吧,那裡比較涼快。還有,非到那裡的餐廳吃晚飯不可,不但能嚐到很多有特色的美食,還可以欣賞美麗的夜景,非常浪漫。

  • Dōngjiàn: Qù Yángmíngshān ba, nàlǐ bǐjiào liángkuai. Hái yǒu, fēi dào nàlǐ de cāntīng chī wǎnfàn bùkě, bùdàn néng cháng dào hěnduō yǒu tèsè de měishí, hái kěyǐ xīnshǎng měilì de yèjǐng, fēicháng làngmàn.
  • Đông Kiện: Đi núi Dương Minh đi, ở đó khá mát mẻ. Ngoài ra, nhất định phải ăn tối tại nhà hàng ở đó, không chỉ được nếm nhiều món ngon đặc sắc, mà còn có thể ngắm cảnh đêm tuyệt đẹp, rất lãng mạn.

🔊 東健為什麼建議去陽明山?

  • Dōngjiàn wèishéme jiànyì qù Yángmíngshān?
  • Tại sao Đông Kiện lại gợi ý đi núi Dương Minh?

a. 🔊 溫度低比較舒服。

  • Wēndù dī bǐjiào shūfu.
  • Nhiệt độ thấp khá thoải mái.

b. 🔊 白天的風景特別美麗。

  • Báitiān de fēngjǐng tèbié měilì.
  • Phong cảnh ban ngày đặc biệt xinh đẹp.

c. 🔊 食物比較道地。

  • Shíwù bǐjiào dàodì.
  • Thức ăn khá là chuẩn vị (đặc sản địa phương).

Đáp án: A

📖 Giải thích: Vì Đông Kiện nhắc đến thời tiết mát mẻ.
東健說陽明山那裡比較涼快,這跟溫度低的意思一樣。
Dōngjiàn shuō Yángmíngshān nàlǐ bǐjiào liángkuai, zhè gēn wēndù dī de yìsi yīyàng.
Đông Kiện nói trên núi Dương Minh khá mát mẻ, điều này đồng nghĩa với việc nhiệt độ thấp.

2️⃣

馬丁:🔊 這家店的東西種類多,價錢便宜,難怪生意那麼好。

  • Mǎdīng: Zhè jiā diàn de dōngxī zhǒnglèi duō, jiàqián piányí, nánguài shēngyì nàme hǎo.
  • Mã Đinh: Đồ của cửa hàng này chủng loại đa dạng, giá cả lại rẻ, hèn chi làm ăn tốt thế.

美玲:🔊 我認為不是因為種類和價錢,而是因為品質,他們的東高品質極了,所以來過這裡的客人幾乎都會再來買。

  • Měilíng: Wǒ rènwéi bùshì yīnwèi zhǒnglèi hé jiàqián, ér shì yīnwèi pǐnzhì, tāmen de dōngxī pǐnzhì jíle, suǒyǐ láiguò zhèlǐ de kèrén jīhū dūhuì zàilái mǎi.
  • Mỹ Linh: Tôi cho rằng không phải vì chủng loại và giá cả, mà là vì chất lượng, đồ của họ chất lượng cực kỳ tốt, nên khách từng đến đây hầu như đều quay lại mua.

🔊 美玲認為這家店的生意為什麼好?

  • Měilíng rènwéi zhè jiā diàn de shēngyì wèishéme hǎo?
  • Mỹ Linh cho rằng tại sao việc kinh doanh của cửa hàng này lại tốt?

a. 🔊 有很多客人推薦。

  • Yǒu hěnduō kèrén tuījiàn.
  • Có rất nhiều khách hàng đề xuất (giới thiệu).

b. 🔊 東西品質相當好。

  • Dōngxī pǐnzhì xiāngdāng hǎo.
  • Chất lượng đồ đạc khá tốt.

c. 🔊 選擇不少,也不貴。

  • Xuǎnzé bù shǎo, yě bù guì.
  • Lựa chọn không ít, cũng không đắt.

Đáp án: B

📖 Giải thích: Vì Mỹ Linh nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm.
美玲明確地說是因為品質好極了,客 người 才一直回來買。
Měilíng míngquè de shuō shì yīnwèi pǐnzhì hǎo jíle, kèrén cái yīzhí huílái mǎi.
Mỹ Linh nói rõ ràng là vì chất lượng cực kỳ tốt nên khách hàng mới luôn quay lại mua.

3️⃣

田中:🔊 你這學期的課怎麼樣?

  • Tiánzhōng: Nǐ zhè xuéqí de kè zěnmeyàng?
  • Điền Trung: Các môn học học kỳ này của bạn thế nào rồi?

怡君:🔊 我這學期選了一門很難的課,幸虧我們的教授很好。我從來沒碰到過這樣的教授,能把很難的東西解釋得這麼清楚,而且還很熱心,讓我們有問題就去找他。

  • Yíjūn: Wǒ zhè xuéqí xuǎnle yī mén hěn nán de kè, xìngkuī wǒmen de jiàoshòu hěn hǎo. Wǒ cónglái méi pèng dào guò zhèyàng de jiàoshòu, néng bǎ hěn nán de dōngxī jiěshì dé zhème qīngchǔ, érqiě hái hěn rèxīn, ràng wǒmen yǒu wèntí jiù qù zhǎo tā.
  • Di Đan: Học kỳ này tôi chọn một môn rất khó, may mắn là giáo sư của chúng tôi rất tốt. Tôi chưa bao giờ gặp vị giáo sư nào như vậy, có thể giải thích những thứ rất khó một cách rõ ràng như thế, hơn nữa còn rất nhiệt tình, bảo chúng tôi có vấn đề gì cứ đến tìm thầy.

🔊 怡君的意思是什麼?

  • Yíjūn de yìsi shì shénme?
  • Ý của Di Đan là gì?

a. 🔊 運氣很好,碰到很好的老師。

  • Yùnqì hěn hǎo, pèng dào hěn hǎo de lǎoshī.
  • Vận khí rất tốt, gặp được thầy giáo rất tốt.

b. 🔊 他們老師口才很好。

  • Tāmen lǎoshī kǒucái hěn hǎo.
  • Thầy giáo của họ có khẩu tài (khả năng ăn nói) rất tốt.

c. 🔊 他們老師喜歡找學生談話。

  • Tāmen lǎoshī xǐhuān zhǎo xuésheng tánhuà.
  • Thầy giáo của họ thích tìm học sinh để trò chuyện.

Đáp án: A

📖 Giải thích: Vì Di Quân dùng từ “may mắn” khi nói về giáo sư.
怡君覺得這門課很難,但是幸虧碰到一位能把課講清楚的好教授。
Yíjūn juédé zhè mén kè hěn nán, dànshì xìngkuī pèng dào yī wèi néng bǎ kè jiǎng qīngchǔ de hǎo jiàoshòu.
Di Quân cảm thấy môn này rất khó, nhưng may mắn gặp được một vị giáo sư giỏi có thể giảng bài rõ ràng.

B. Đọc câu chuyện bên dưới và đánh dấu đúng sai 

🔊 中國人喝茶的歷史很長。中國各地有很多不同種類的茶,好的茶價錢並不便宜。雖然喝茶的人很多,可是要怎麼泡出好喝的茶,不一定每個人都知道。懂茶的人對泡茶的方法非常講究,包括泡的時候放多少茶葉、用什麼水泡、水的溫度要多少度、要泡多久,都要注意。比方說,泡綠茶,用八十度的水。溫度太高的話,會讓泡出來的茶顏色變黃,味道變差;不過泡烏龍茶的話,就要用一百度的水。另外,倒茶以前,最好先把杯子用熱水熱一下,再裝茶。說到泡茶的時間,這就要看泡什麼茶,還有泡多少茶,才能決定了。一般來說是三到五分鐘。

🔤 Phiên âm:

Zhōngguórén hē chá de lìshǐ hěn cháng. Zhōngguó gèdì yǒu hěnduō bùtóng zhǒnglèi de chá, hǎo de chá jiàqián bìng bù piányí. Suīrán hē chá de rén hěnduō, kěshì yào zěnme pào chū hǎohē de chá, bù yīdìng měi gèrén dōu zhīdào. Dǒng chá de rén duì pào chá de fāngfǎ fēicháng jiǎngjiù, bāokuò pào de shíhòu fàng duōshǎo cháyè, yòng shénme shuǐ pào, shuǐ de wēndù yào duōshǎo dù, yào pào duōjiǔ, dōu yào zhùyì. Bǐfāng shuō, pào lǜchá, yòng bāshí dù de shuǐ. Wēndù tài gāo de huà, huì ràng pào chūlái de chá yánsè biàn huáng, wèidào biàn chà; bùguò pào wūlóngchá de huà, jiù yào yòng yībǎi dù de shuǐ. Lìngwài, dào chá yǐqián, zuìhǎo xiān bǎ bēizi yòng rèshuǐ rè yīxià, zài zhuāng chá. Shuō dào pào chá de shíjiān, zhè jiù yào kàn pào shénme chá, hái yǒu pào duōshǎo chá, cáinéng juédìngle. Yībān lái shuō shì sān dào wǔ fēnzhōng.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Người Trung Quốc có lịch sử uống trà rất lâu đời. Các vùng miền ở Trung Quốc có rất nhiều loại trà khác nhau, trà ngon giá không hề rẻ. Mặc dù có rất nhiều người uống trà, nhưng làm thế nào để pha được trà ngon thì không phải ai cũng biết. Người hiểu về trà rất cầu kỳ trong phương pháp pha trà, bao gồm việc chú ý cho bao nhiêu lá trà khi pha, dùng nước gì để pha, nhiệt độ nước bao nhiêu độ và phải ngâm trong bao lâu. Chẳng hạn như pha trà xanh thì dùng nước 80 độ. Nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm màu trà chuyển sang vàng và mùi vị trở nên tệ hơn; nhưng nếu pha trà Ô Long thì phải dùng nước 100 độ. Ngoài ra, trước khi rót trà, tốt nhất nên dùng nước nóng tráng qua chén rồi mới rót trà vào. Nói về thời gian pha trà, điều này phải tùy thuộc vào việc pha trà gì và lượng trà bao nhiêu mới quyết định được. Thông thường là từ 3 đến 5 phút.

Đáp án phần đánh dấu Đúng (◯) / Sai (x)

1️⃣ ( ◯ )🔊 很久以前中國人就喜歡喝茶。

  • Hěnjiǔ yǐqián Zhōngguórén jiù xǐhuān hē chá.
  • Từ rất lâu trước đây người Trung Quốc đã thích uống trà.

2️⃣ ( x )🔊 一般來說,中國人都知道怎麼泡茶。

  • Yībān lái shuō, Zhōngguórén dōu zhīdào zěnme pào chá.
  • Thông thường mà nói, người Trung Quốc đều biết cách pha trà. (Sai vì bài viết nói không phải ai cũng biết).

3️⃣ ( ◯ )🔊 得依茶的種類,用不同溫度的水,泡的茶才好吃。

  • Děi gēnjù chá de zhǒnglèi, yòng bùtóng wēndù de shuǐ, pào de chá cái hǎohē.
  • Phải căn cứ vào loại trà, dùng nước ở nhiệt độ khác nhau thì trà pha ra mới ngon.

4️⃣ ( x )🔊 不管什麼茶,泡的時候水的溫度都不能太高。

  • Bùguǎn shénme chá, pào de shíhòu shuǐ de wēndù dōu bùnéng tài gāo.
  • Bất kể là trà gì, khi pha nhiệt độ nước đều không được quá cao. (Sai vì trà Ô Long cần nước 100 độ).

5️⃣ ( ◯ )🔊 不同種類的茶,泡的時間也不一樣。

  • Bùtóng zhǒnglèi de chá, pào de shíjiān yě bù yīyàng.
  • Các loại trà khác nhau thì thời gian pha cũng không giống nhau.

VI. Hoàn thành hội thoại

1️⃣

🅰️ 🔊 你考慮過移民去其他國家嗎?

  • Nǐ kǎolǜguò yímín qù qítā guójiā ma?
  • Bạn đã từng cân nhắc việc di cư sang quốc gia khác chưa?

🅱️ 🔊 從來不考慮移民,也沒想過要離開家鄉

  • Wǒ cónglái bù kǎolǜ yímín, yě méi xiǎngguò yào líkāi jiāxiāng.
  • Tôi chưa bao giờ cân nhắc việc di cư, cũng chưa từng nghĩ đến việc rời xa quê hương.

2️⃣

🅰️ 🔊 你下週去日本,是要去看櫻花嗎?

  • Nǐ xià zhōu qù Rìběn, shì yào qù kàn yīnghuā ma?
  • Tuần sau bạn đi Nhật Bản, có phải là để đi ngắm hoa anh đào không?

🅱️ 🔊 我去日本不是為了看櫻花,而是要去出差

  • Wǒ qù Rìběn búshì wèile kàn yīnghuā, ér shì yào qù chūchāi.
  • Tôi đi Nhật không phải để ngắm hoa anh đào, mà là đi công tác.

3️⃣

🅰️ 🔊 你怎麼把我最愛的植物都搬走了?

  • Nǐ zěnme bǎ wǒ zuì ài de zhíwù dōu bān zǒu le?
  • Sao bạn lại chuyển hết những cây cảnh yêu thích của tôi đi thế?

🅱️ 🔊 為了裝修房子,我搬走不可

  • Wèile zhuāngxiū fángzi, wǒ fēi bān zǒu bùkě.
  • Để sửa sang lại nhà cửa, tôi bắt buộc phải chuyển chúng đi.

4️⃣

🅰️ 🔊 你為什麼不去健身房運動?這樣就不怕外面天氣不好。

  • Nǐ wèishéme bù qù jiànshēnfáng yùndòng? Zhèyàng jiù búpà wàimiàn tiānqì bù hǎo.
  • Tại sao bạn không đến phòng gym tập thể dục? Như vậy thì không sợ thời tiết bên ngoài xấu nữa.

🅱️ 🔊 來說,去公園慢跑比去健身房更有趣

  • Duì wǒ lái shuō, qù gōngyuán mànpǎo bǐ qù jiànshēnfáng gèng yǒuqù.
  • Đối với tôi mà nói, đi chạy bộ ở công viên thú vị hơn là đến phòng gym.

5️⃣

🅰️ 🔊 為了慶祝你太太的生日,你花了好多時間找餐廳。

  • Wèile qìngzhù nǐ tàitài de shēngrì, nǐ huāle hǎoduō shíjiān zhǎo cāntīng.
  • Để chúc mừng sinh nhật vợ, bạn đã tốn rất nhiều thời gian để tìm nhà hàng.

🅱️ 🔊 慶祝生日這件事,向來是很講究

  • Wǒ duì qìngzhù shēngrì zhè jiàn shì, xiànglái shì hěn jiǎngjiù de.
  • Tôi đối với việc tổ chức sinh nhật từ trước đến nay đều rất cầu kỳ.

6️⃣

🅰️ 🔊 你為什麼跑那麼遠來這裡買海鮮啊?

  • Nǐ wèishéme pǎo nàme yuǎn lái zhèlǐ mǎi hǎixiān a?
  • Tại sao bạn lại chạy xa như vậy đến đây để mua hải sản thế?

🅱️ 🔊 这里的海鮮不但新鮮,非常便宜

  • Zhèlǐ de hǎixiān búdàn xīnxiān, hái fēicháng piányí.
  • Hải sản ở đây không những tươi ngon mà còn rất rẻ.

VII. Viết đoạn văn

Từ vựng gợi ý:

  • 🔊 街道 (jiē dào) – Nghĩa: Đường phố, phố xá.
  • 🔊 當地 (dāng dì) – Nghĩa: Địa phương, bản địa.
  • 🔊 道地 (dào dì) – Nghĩa: Chính gốc, thuần túy, (món ăn) đúng vị.
  • 🔊 理想 (lǐ xiǎng) – Nghĩa: Lý tưởng.
  • 🔊 古老 (gǔ lǎo) – Nghĩa: Cổ xưa, cổ kính.
  • 🔊 風俗 (fēng sú) – Nghĩa: Phong tục, tập quán.
  • 🔊 錯過 (cuò guò) – Nghĩa: Bỏ lỡ.
  • 🔊 重視 (zhòng shì) – Nghĩa: Coi trọng, chú trọng.
  • 🔊 欣賞 (xīn shǎng) – Nghĩa: Thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng.
  • 🔊 感動 (gǎn dòng) – Nghĩa: Cảm động, xúc động.
  • 🔊 人情味 (rén qíng wèi) – Nghĩa: Sự đầm ấm giữa người với người, tình người.

Cấu trúc:

  • 不但……,還…… (bù dàn…, hái…) – Nghĩa: Không những… mà còn…
  • 不是……而是…… (bú shì… ér shì…) – Nghĩa: Không phải là… mà là…
  • 從來沒 V 過 (cóng lái méi V guò) – Nghĩa: Từ trước tới nay chưa từng làm gì.
  • 非 V 不可 (fēi V bù kě) – Nghĩa: Nhất định phải làm gì / Không làm không được.
  • 對……來說 (duì… lái shuō) – Nghĩa: Đối với… mà nói.
  • 對……講究 (duì… jiǎng jiū) – Nghĩa: Cầu kỳ, khắt khe hoặc coi trọng về vấn đề gì.

1️⃣ 🔊 在台湾,你去过的地方当中,哪一个地方你觉得最有意思?那里的风景、建筑、风俗习惯、可以做的活动或是那里的人有什么特色?请给你的朋友介绍一下。

  • Zài Táiwān, nǐ qùguò de dìfāng dāngzhōng, nǎ yīgè dìfāng nǐ juéde zuì yǒu yìsi? Nàlǐ de fēngjǐng, jiànzhù, fēngsú xíguàn, kěyǐ zuò de huódòng huòshì nàlǐ de rén yǒu shé me tèsè? Qǐng gěi nǐ de péngyǒu jièshào yīxià.
  • Trong số những nơi bạn đã từng đi ở Đài Loan, nơi nào bạn cảm thấy thú vị nhất? Phong cảnh, kiến trúc, phong tục tập quán, các hoạt động có thể làm hoặc con người ở đó có đặc điểm gì? Hãy giới thiệu một chút cho bạn bè của bạn nhé.

Đáp án tham khảo:

🔊 来说,在台湾去过的地方当中,九份是最有意思的。这里不是一座现代城市,而是一个充满历史感的古老山城。走在九份狭窄的街道上,你可以欣赏到美丽的各种海景。这里的建筑非常有特色,当地人对生活的品质很讲究。如果你来到这里,不但能感受到浓浓的风俗人情,能品尝到最道地的芋圆。这里的当地人非常有人情味,常让游客感到很感动。如果你去台湾,九份是不可的,如果错过了这么理想的地方,一定会很遗憾。很多游客表示,他们从来没这么像电影场景的地方。

Phiên Âm:

Duì wǒ láishuō, zài Táiwān qùguò de dìfāng dāngzhōng, Jiǔfèn shì zuì yǒu yìsi de. Zhèlǐ búshì yīzuò xiàndài chéngshì, érshì yīgè chōngmǎn lìshǐgǎn de gǔlǎo shānchéng. Zǒuzài Jiǔfèn xiázhǎi de jiēdào shàng, nǐ kěyǐ xīnshǎng dào měilì de gèzhǒng hǎijǐng.
Zhèlǐ de jiànzhù fēicháng yǒu tèsè, dāngdì rén duì shēnghuó de pǐnzhì hěn jiǎngjiù. Rúguǒ nǐ láidào zhèlǐ, búdàn néng gǎnshòudào nóngnóng de fēngsú rénqíng, hái néng pǐncháng dào zuì dàodì de yùyuán. Zhèlǐ de dāngdì rén fēicháng yǒu rénqíngwèi, cháng ràng yóukè gǎndào hěn gǎndòng.
Rúguǒ nǐ qù Táiwān, Jiǔfèn shì fēi qù bùkě de, rúguǒ cuòguò le zhème lǐxiǎng de dìfāng, yīdìng huì hěn yíhàn. Hěnduō yóukè biǎoshì, tāmen cónglái méi kàn guò zhème xiàng diànyǐng chǎngjǐng de dìfāng.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Đối với tôi, trong những nơi đã đi ở Đài Loan, Cửu Phần là nơi thú vị nhất. Nơi đây không phải là một thành phố hiện đại mà là một thành phố núi cổ kính đầy cảm giác lịch sử. Đi bộ trên những con phố hẹp ở Cửu Phần, bạn có thể thưởng ngoạn đủ loại cảnh biển đẹp mắt.
Kiến trúc ở đây rất đặc sắc, người dân địa phương rất tỉ mỉ/khắt khe với chất lượng cuộc sống. Nếu bạn đến đây, không những có thể cảm nhận được phong tục nhân tình nồng hậu, mà còn có thể nếm thử món chè khoai dẻo chính gốc nhất. Người địa phương ở đây rất giàu tình người, thường khiến du khách cảm thấy rất cảm động.
Nếu bạn đi Đài Loan, Cửu Phần là nơi nhất định phải đi, nếu bỏ lỡ một nơi lý tưởng như thế này chắc chắn sẽ rất đáng tiếc. Nhiều du khách bày tỏ rằng họ chưa bao giờ nhìn thấy nơi nào giống như cảnh phim đến thế.

2️⃣ 🔊 在你的国家,哪一个地方最值得去?你为什么这样认为?那里的风景、建筑、风俗习惯、可以做的活动或是那里的人有什么特色?请给你的朋友介绍一下。

  • Zài nǐ de guójiā, nǎ yīgè dìfāng zuì zhídé qù? Nǐ wèishéme zhèyàng rènwéi? Nàlǐ de fēngjǐng, jiànzhù, fēngsú xíguàn, kěyǐ zuò de huódòng huòshì nàlǐ de rén yǒu shé me tèsè? Qǐng gěi nǐ de péngyǒu jièshào yīxià.
  • Ở đất nước của bạn, nơi nào đáng đi nhất? Tại sao bạn lại cho là như vậy? Phong cảnh, kiến trúc, phong tục tập quán, các hoạt động có thể làm hoặc con người ở đó có đặc điểm gì? Hãy giới thiệu một chút cho bạn bè của bạn nhé.

Đáp án tham khảo:

🔊 来说,越南最值得去的地方不是胡志明市,而是首都河内。河内是一座具有千年历史的古老城市。走在河内的街道上,你可以欣赏到很多法式建筑。河内人对饮食非常讲究,你可以品尝到最道地的越南河粉。这里的当地人非常有人情味,这种氛围常令我感到很感动。这里不但有迷人的风景,保留着很多传统的风俗习惯。如果你来越南旅游,河内是不可的。如果你错过了这个理想的城市,真的会很可惜。很多外国朋友说,他们从来没这么热闹又有底蕴的地方。

Phiên Âm:

Duì wǒ láishuō, Yuènán zuì zhídé qù de dìfāng búshì Húzhìmíng shì, érshì shǒudū Hénèi. Hénèi shì yīzuò jùyǒu qiānnián lìshǐ de gǔlǎo chéngshì. Zǒuzài Hénèi de jiēdào shàng, nǐ kěyǐ xīnshǎng dào hěnduō fǎshì jiànzhù.
Hénèi rén duì yǐnshí fēicháng jiǎngjiù, nǐ kěyǐ pǐncháng dào zuì dàodì de Yuènán héfěn. Zhèlǐ de dāngdì rén fēicháng yǒu rénqíngwèi, zhèzhǒng fènwéi cháng lìng wǒ gǎndào hěn gǎndòng. Zhèlǐ búdàn yǒu mírén de fēngjǐng, hái bǎoliú zhe hěnduō chuántǒng de fēngsú xíguàn.
Rúguǒ nǐ lái Yuènán lǚyóu, Hénèi shì fēi qù bùkě de. Rúguǒ nǐ cuòguò le zhègè lǐxiǎng de chéngshì, zhēnde huì hěn kěxī. Hěnduō wàiguó péngyǒu shuō, tāmen cónglái méi jiàn guò zhème rènao yòu yǒu dǐyùn de dìfāng.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Đối với tôi, nơi đáng đi nhất ở Việt Nam không phải là thành phố Hồ Chí Minh mà là thủ đô Hà Nội. Hà Nội là một thành phố cổ kính với ngàn năm lịch sử. Đi bộ trên những con đường phố của Hà Nội, bạn có thể thưởng lãm rất nhiều kiến trúc kiểu Pháp.
Người Hà Nội rất sành/kỹ tính trong ăn uống, bạn có thể thưởng thức món phở Việt Nam chính gốc nhất. Người địa phương ở đây rất giàu tình người, bầu không khí này thường khiến tôi rất cảm động. Nơi đây không chỉ có phong cảnh quyến rũ mà còn lưu giữ rất nhiều phong tục tập quán truyền thống.
Nếu bạn đến Việt Nam du lịch, Hà Nội là nơi nhất định phải đi. Nếu bạn bỏ lỡ thành phố lý tưởng này thì thực sự sẽ rất đáng tiếc. Nhiều người bạn nước ngoài nói rằng, họ chưa bao giờ thấy nơi nào náo nhiệt mà lại có chiều sâu văn hóa như vậy.

→ Hy vọng phần lời giải và giải thích chi tiết cho Bài 4 – Sách bài tập Tiếng Trung Đương Đại 3 trên đây đã giúp các bạn giải đáp được những thắc mắc trong quá trình làm bài. Qua những đoạn hội thoại và bài đọc về chủ đề tình người Đài Loan, chúng ta không chỉ nâng cao vốn từ vựng mà còn thêm yêu những nét đẹp giản dị trong cuộc sống thường nhật.

Để lại một bình luận

Back to top button