Bài 12: Tôi muốn đi bỏ phiếu – Lời giải và đáp án Giáo trình tiếng Trung Đương Đại quyển 3

Trong bài học tiếp theo của Giáo trình tiếng Trung Đương đại Quyển 3 – Bài 12: Tôi muốn đi bỏ phiếu, chúng ta sẽ cùng khám phá những cấu trúc ngữ pháp giúp câu văn trở nên sắc sảo và mang tính thuyết phục cao. Bài học này không chỉ cung cấp từ vựng về chủ đề quyền công dân mà còn trang bị cho bạn cách dùng 只不過…而已 để làm nhẹ vấn đề, sử dụng 由 để phân công trách nhiệm, hay cách đặt câu hỏi tu từ đầy quyền lực với 難道. Phần đáp án và giải thích chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững cách vận dụng linh hoạt các mẫu câu này vào cả văn nói lẫn văn viết.

Ngữ pháp

1️⃣ 只不过…而已

(1) 🔊 足球比賽輸了,小張居然哭了起來。你對他說:

🔊 只不過是一場比賽而已,別傷心了。

  • Zhǐ bùguò shì yī chǎng bǐsài éryǐ, bié shāngxīn le.
  • Chỉ là một trận đấu thôi mà, đừng buồn nữa.

🔊 只不過輸了一次而已,下次再努力。

  • Zhǐ bùguò shūle yīcì éryǐ, xià cì zài nǔlì ba.
  • Chỉ là thua một lần thôi mà, lần sau hãy cố gắng nhé.

(2) 🔊 沒想到一間小小的早餐店,賣的東西種類那麼多。你說:

🔊 只不過店面小了一點而已,東西倒是挺全的。

  • Zhǐ bùguò diànmiàn xiǎole yīdiǎn éryǐ, dōngxī dǎoshì tǐng quán de.
  • Chỉ là diện tích cửa hàng hơi nhỏ một chút thôi, chứ đồ đạc lại rất đầy đủ.

🔊 只不過是一家早餐店而已,竟然有這麼多選擇。

  • Zhǐ bùguò shì yī jiā zǎocāndiàn éryǐ, jìngrán yǒu zhème duō xuǎnzé.
  • Chỉ là một tiệm ăn sáng thôi mà không ngờ lại có nhiều lựa chọn thế này.

(3) 🔊 他又給寵物買推車,又送牠上美容院,你覺得很誇張。你說:

🔊 只不過是一隻狗而已,沒必要這麼花錢吧。

  • Zhǐ bùguò shì yī zhī gǒu éryǐ, méi bìyào zhème huāqián ba.
  • Chỉ là một con chó thôi mà, không cần thiết phải tiêu tiền như vậy chứ.

🔊 只不過養寵物而已,你也太寵了吧。

  • Zhǐ bùguò yǎng gè chǒngwù éryǐ, nǐ yě tài chǒng tā le ba.
  • Chỉ là nuôi thú cưng thôi mà, bạn cũng chiều nó quá rồi đấy.

(4) 🔊 你幫朋友買了一杯15塊的豆漿,他要錢給你。你不收。你說:

🔊 只不過十五塊錢而已,算我請你的。

  • Zhǐ bùguò shíwǔ kuài qián éryǐ, suàn wǒ qǐng nǐ de.
  • Chỉ có 15 tệ thôi mà, coi như mình mời bạn nhé.

🔊 只不過一杯豆漿而已,不用跟我這麼客氣。

  • Zhǐ bùguò yī bēi dòujiāng éryǐ, bùyòng gēn wǒ zhème kèqì.
  • Chỉ là một ly sữa đậu nành thôi mà, không cần phải khách sáo với mình thế đâu.

(5) 🔊 室友連去倒垃圾都要化妝。你很受不了。你說:

🔊 只不過去倒個垃圾而已,至於要化妝嗎?

  • Zhǐ bùguò qù dào gè lājī éryǐ, zhìyú yào huàzhuāng ma?
  • Chỉ là đi đổ rác thôi mà, có đến mức phải trang điểm không?

🔊 只不過出門幾分鐘而已,你太愛漂亮了吧。

  • Zhǐ bùguò chūmén jǐ fēnzhōng éryǐ, nǐ tài àipiàoliang le ba.
  • Chỉ là ra ngoài vài phút thôi mà, bạn điệu quá rồi đấy.

2️⃣

練習 Luyện tập 1: Hoàn thành câu với cấu trúc 由 (yóu)

(1) 🔊 這件事情李主任最清楚。現在就他來說明

  • Zhè jiàn shìqíng Lǐ zhǔrèn zuì qīngchǔ. Xiànzài jiù yóu tā lái shuōmíng.
  • Chuyện này chủ nhiệm Lý rõ nhất. Bây giờ cứ để ông ấy giải thích.

(2) 🔊 這麼多人一起去恐怕會打擾教授休息。還是代表去看教授吧。

  • Zhème duō rén yìqǐ qù kǒngpà huì dǎrǎo jiàoshòu xiūxí. Háishì yóu wǒ dàibiǎo qù kàn jiàoshòu ba.
  • Nhiều người cùng đi thế này e rằng sẽ làm phiền giáo sư nghỉ ngơi. Hay là để tôi đại diện đi thăm giáo sư vậy.

(3) 🔊 狗雖然是我去領養回來的,不過平常都我太太照顧

  • Gǒu suīrán shì wǒ qù lǐngyǎng huílái de, bùguò píngcháng dōu yóu wǒ tàitai zhàogù.
  • Chú chó tuy là do tôi đi nhận nuôi về, nhưng bình thường đều do vợ tôi chăm sóc.

(4) 🔊 今天Meyer教授的演講內容,等一下會我來翻譯

  • Jīntiān Meyer jiàoshòu de yǎnjiǎng nèiróng, děng yíxià huì yóu wǒ lái fānyì.
  • Nội dung bài diễn thuyết của giáo sư Meyer hôm nay, lát nữa sẽ do tôi phiên dịch.

(5) 🔊 他不是一個人去看醫生的,是他女朋友陪著

  • Tā búshì yí gè rén qù kàn yīshēng de, shì yóu tā nǚpéngyǒu péizhe.
  • Anh ấy không đi khám bệnh một mình, mà là được bạn gái đi cùng.

練習 Luyện tập 2: Điền 由 (yóu) hoặc 被 (bèi)

(1) 🔊 我的手機不知道誰撿走了。我找來找去,都找不到。

  • Wǒ de shǒujī bù zhīdào bèi shéi jiǎn zǒu le. Wǒ zhǎo lái zhǎo qù, dōu zhǎo búdào.
  • Điện thoại của tôi không biết bị ai nhặt mất rồi. Tôi tìm đi tìm lại mãi mà không thấy.

(2) 🔊 這麼重要的合約還是您自己看過再簽名比較好吧。

  • Zhème zhòngyào de héyuē háishì yóu nín zìjǐ kànguò zài qiānmíng bǐjiào hǎo ba.
  • Hợp đồng quan trọng thế này hay là cứ để tự ngài xem qua rồi mới ký tên thì tốt hơn.

(3) 🔊 等一下我得陪著主任,另外這幾位重要的客人就你招待吧。

  • Děng yíxià wǒ děi péizhe zhǔrèn, lìngwài zhè jǐ wèi zhòngyào de kèrén jiù yóu nǐ zhāodài ba.
  • Lát nữa tôi phải đi cùng chủ nhiệm, ngoài ra mấy vị khách quan trọng này thì nhờ bạn tiếp đón vậy.

(4) 🔊 他騎腳踏車經過公園的時候,狗咬了,幸虧傷口不大。

  • Tā qí jiǎotàchē jīngguò gōngyuán de shíhòu, bèi gǒu yǎo le, xìngkuī shāngkǒu búdà.
  • Lúc anh ấy đạp xe ngang qua công viên thì bị chó cắn, may mà vết thương không lớn.

(5) 🔊 客服中心讓他們到門市去,店長退錢給他。

  • Kèfú zhōngxīn ràng tāmen dào ménshì qù, yóu diànzhǎng tuì qián gěi tā.
  • Trung tâm chăm sóc khách hàng bảo họ đến cửa hàng để cửa hàng trưởng hoàn tiền lại cho anh ấy.

3️⃣ 難道

Luyện tập 1

(1) 🔊 你吃一頓飯就花掉了三千塊錢。非這麼講究不可嗎?

  • Nǐ chī yí dùn fàn jiù huā diào le sān qiān kuài qián. Fēi zhème jiǎngjiu bùkě ma?
  • Bạn ăn một bữa cơm mà tiêu hết tận ba nghìn tệ. Không cầu kỳ như thế không được sao?

🔊 你吃一頓飯就花掉了三千塊錢,難道非這麼講究不可嗎

  • Nǐ chī yí dùn fàn jiù huā diào le sān qiān kuài qián, nándào fēi zhème jiǎngjiu bùkě ma?
  • Bạn ăn một bữa cơm mà tiêu hết tận ba nghìn tệ, chẳng lẽ nhất thiết phải cầu kỳ đến thế sao?

(2) 🔊 他今天晚上不去看足球比賽了。是因為天氣的關係嗎?

  • Tā jīntiān wǎnshàng bú qù kàn zúqiú bǐsàile. Shì yīnwèi tiānqì de guānxì ma?
  • Tối nay anh ấy không đi xem trận đấu bóng đá nữa. Có phải là vì lý do thời tiết không?

🔊 他今天晚上不去看足球比賽了,難道是因為天氣的關係嗎

  • Tā jīntiān wǎnshàng bú qù kàn zúqiú bǐsàile, nándào shì yīnwèi tiānqì de guānxì ma?
  • Tối nay anh ấy không đi xem trận đấu bóng đá nữa, chẳng lẽ là vì lý do thời tiết sao?

(3) 🔊 小張不打算成家,他父母也同意嗎?

  • Xiǎo Zhāng bù dǎsuàn chéngjiā, tā fùmǔ yě tóngyì ma?
  • Tiểu Trương không dự định lập gia đình, bố mẹ anh ấy cũng đồng ý sao?

🔊 小張不打算成家,難道他父母也同意嗎

  • Xiǎo Zhāng bù dǎsuàn chéngjiā, nándào tā fùmǔ yě tóngyì ma?
  • Tiểu Trương không dự định lập gia đình, chẳng lẽ bố mẹ anh ấy cũng đồng ý sao?

(4) 🔊 你常騙人,不怕被發現嗎?

  • Nǐ cháng piàn rén, búpà bèi fāxiàn ma?
  • Bạn thường xuyên lừa dối người khác, không sợ bị phát hiện sao?

🔊 你常騙人,難道不怕被發現嗎

  • Nǐ cháng piàn rén, nándào búpà bèi fāxiàn ma?
  • Bạn thường xuyên lừa dối người khác, chẳng lẽ không sợ bị phát hiện sao?

(5) 🔊 他對公職一點興趣也沒有,還要聽父母的話去考試嗎?

  • Tā duì gōngzhí yìdiǎn xìngqù yě méiyǒu, hái yào tīng fùmǔ de huà qù kǎoshì ma?
  • Anh ấy chẳng có chút hứng thú nào với công việc nhà nước, còn phải nghe lời bố mẹ đi thi sao?

🔊 他對公職一點興趣也沒有,難道還要聽父母的話去考試嗎

  • Tā duì gōngzhí yìdiǎn xìngqù yě méiyǒu, nándào hái yào tīng fùmǔ de huà qù kǎoshì ma?
  • Anh ấy chẳng có chút hứng thú nào với công việc nhà nước, chẳng lẽ vẫn phải nghe lời bố mẹ đi thi sao?

Luyện tập 2

(1)

🅰️ 🔊 電信公司剛打過電話來,說你上個月的電話費還沒繳。

  • Diànxìn gōngsī gāng dǎguò diànhuà lái, shuō nǐ shàng gè yuè de diànhuà fèi hái méi jiǎo.
  • Công ty viễn thông vừa gọi điện đến, nói là tiền điện thoại tháng trước của bạn vẫn chưa đóng.

🅱️ 🔊 我讓小張替我去繳,難道他忘了嗎

  • Wǒ ràng Xiǎo Zhāng tì wǒ qù jiǎo, nándào tā wàngle ma?
  • Tôi đã bảo Tiểu Trương đi đóng thay rồi, chẳng lẽ anh ấy quên rồi sao?

(2)

🅰️ 🔊 小張經濟壓力很大。為了養家,照顧父母,他一個人做三份工作。

  • Xiǎo Zhāng jīngjì yālì hěn dà. Wèile yǎngjiā, zhàogù fùmǔ, tā yīgè rén zuò sān fèn gōngzuò.
  • Áp lực kinh tế của Tiểu Trương rất lớn. Để nuôi gia đình và chăm sóc bố mẹ, một mình anh ấy làm ba công việc.

🅱️ 🔊 他不是有好幾個兄弟姐妹嗎?難道他們都不幫忙嗎

  • Tā bùshì yǒu hǎojǐ gè xiōngdì jiěmèi ma? Nándào tāmen dōu bù bāngmáng ma?
  • Chẳng phải anh ấy có mấy anh chị em sao? Chẳng lẽ họ đều không giúp đỡ à?

(3)

🅰️ 🔊 你說這個網站賣的冰箱比商店的便宜兩成。你不會是騙我的吧?

  • Nǐ shuō zhège wǎngzhàn mài de bīngxiāng bǐ shāngdiàn de piányí liǎng chéng. Nǐ bù huì shì piàn wǒ de ba?
  • Bạn nói tủ lạnh trang web này bán rẻ hơn cửa hàng 20%. Không phải bạn đang lừa tôi đấy chứ?

🅱️ 🔊 當然是真的。難道你還不相信我嗎

  • Dāngrán shì zhēn de. Nándào nǐ hái bù xiāngxìn wǒ ma?
  • Đương nhiên là thật rồi. Chẳng lẽ bạn vẫn còn không tin tôi sao?

(4)

🅰️ 🔊 上個月小張不是才給我們介紹他女朋友的嗎?怎麼今天卻說他現在單身?

  • Shàng gè yuè Xiǎo Zhāng bùshì cái gěi wǒmen jièshào tā nǚ péngyǒu de ma? Zěnme jīntiān què shuō tā xiànzài dānshēn?
  • Tháng trước chẳng phải Tiểu Trương mới giới thiệu bạn gái với chúng ta sao? Sao hôm nay lại nói anh ấy đang độc thân?

🅱️ 🔊 難道他們兩個人已經分手了嗎

  • Nándào tāmen liǎng gè rén yǐjīng fēnshǒu le ma?
  • Chẳng lẽ hai người họ đã chia tay rồi sao?

(5)

🅰️ 🔊 他去面談,回來以後一句話也不說。怎麼回事?

  • Tā qù miàntán, huílái yǐhòu yījù huà yě bù shuō. Zěnme huí shì?
  • Anh ấy đi phỏng vấn, sau khi về thì một câu cũng không nói. Có chuyện gì vậy?

🅱️ 🔊 難道面談的結果不理想嗎

  • Nándào miàntán de jiéguǒ bù lǐxiǎng ma?
  • Chẳng lẽ kết quả phỏng vấn không được lý tưởng sao?

4️⃣ 滿

(1) 🔊 醫生建議,小孩每天最少應該睡滿八個鐘頭。

  • Yīshēng jiànyì, xiǎohái měitiān zuìshǎo yīnggāi shuì mǎn bā ge zhōngtóu.
  • Bác sĩ khuyên rằng, trẻ em mỗi ngày ít nhất nên ngủ đủ tám tiếng đồng hồ.

(2) 🔊 到明年三月,李教授就教滿了30年的書了。

  • Dào míngnián sānyuè, Lǐ jiàoshòu jiù jiāo mǎnle 30 nián de shū le.
  • Đến tháng ba sang năm, giáo sư Lý sẽ dạy tròn 30 năm rồi.

(3) 🔊 在台灣,滿20歲生日以後有投票權。在你的國家呢?

  • Zài Táiwān, mǎn 20 suì shēngrì yǐhòu yǒu tóupiàoquán. Zài nǐ de guójiā ne?
  • Ở Đài Loan, sau khi tròn 20 tuổi thì có quyền bỏ phiếu. Còn ở quốc gia của bạn thì sao?

(4) 🔊 買滿1,000塊錢的商品打九折。這種行銷方法有用嗎?

  • Mǎi mǎn 1,000 kuài qián de shāngpǐn dǎ jiǔ zhé. Zhè zhǒng hángxiāo fāngfǎ yǒuyòng ma?
  • Mua đủ 1,000 tệ tiền hàng thì được giảm giá 10%. Phương pháp tiếp thị này có hiệu quả không?

(5) 🔊 路口的那家餐廳,因為菜色不吸引人,營業不滿幾個月就關門了。

  • Lùkǒu de nà jiā cāntǐng, yīnwèi càisè bù xīyǐn rén, yíngyè bù mǎn jǐ ge yuè jiù guānmén le.
  • Nhà hàng ở ngã tư đó, vì món ăn không hấp dẫn, kinh doanh chưa đầy mấy tháng đã đóng cửa rồi.

5️⃣

1️⃣ Người thụ hưởng hành động

(1)

🅰️ 🔊 天氣這麼熱,你為什麼還是非要到現場看比賽不可?

  • Tiānqì zhème rè, nǐ wèishéme háishì fēiyào dào xiànchǎng kàn bǐsài bùkě?
  • Thời tiết nóng thế này, sao anh cứ nhất định phải đến tận sân xem thi đấu?

🅱️ 🔊 當然要去現場。這樣才能大家加油

  • Dāngrán yào qù xiànchǎng. Zhèyàng cáinéng wèi dàjiā jiāyóu.
  • Đương nhiên là phải đến tận nơi rồi. Như vậy mới có thể cổ vũ cho mọi người.

(2)

🅰️ 🔊 現代年輕人的生活已經夠忙了,為什麼還要想辦法找時間玩電玩呢?

  • Xiàndài niánqīng rén de shēnghuó yǐjīng gòu mángle, wèishéme hái yào xiǎng bànfǎ zhǎo shíjiān wán diànwán ne?
  • Cuộc sống của giới trẻ hiện nay đã đủ bận rộn rồi, sao còn phải nghĩ cách tìm thời gian chơi điện tử làm gì?

🅱️ 🔊 雖然很忙,可是還得找時間輕鬆一下。自己帶來快樂

  • Suīrán hěn máng, kěshì hái děi zhǎo shíjiān qīngsōng yīxià. Wèi zìjǐ dài lái kuàilè.
  • Tuy rất bận, nhưng vẫn phải tìm thời gian thư giãn một chút. Mang lại niềm vui cho bản thân.

(3)

🅰️ 🔊 農夫透過網路行銷有什麼好處?

  • Nóngfū tòuguò wǎng lù hángxiāo yǒu shé me hǎochù?
  • Nông dân thông qua tiếp thị mạng lưới thì có lợi ích gì?

🅱️ 🔊 透過網路行銷,不必經過中間商,可以農夫帶來利潤

  • Tòuguò wǎng lù hángxiāo, bùbì jīngguò zhōngjiānshāng, kěyǐ wèi nóngfū dài lái lìrùn.
  • Thông qua tiếp thị mạng lưới, không cần qua trung gian, có thể mang lại lợi nhuận cho nông dân.

2️⃣ Thay cho (Làm thay/thay mặt ai đó)

(1)

🅰️ 🔊 他開刀以後恢復的情形怎麼樣?

  • Tā kāidāo yǐhòu huīfù de qíngxíng zěnmeyàng?
  • Tình hình hồi phục của anh ấy sau khi phẫu thuật thế nào rồi?

🅱️ 🔊 不太理想。現在家人朋友全都擔心

  • Bù tài lǐxiǎng. Xiànzài jiārén péngyǒu quándōu wèi tā dānxīn.
  • Không lý tưởng lắm. Hiện giờ người nhà và bạn bè đều đang lo lắng cho anh ấy.

(2)

🅰️ 🔊 小林跟女朋友分手,痛苦得不得了。我真不知道對他說什麼才好。

  • Xiǎolín gēn nǚ péngyǒu fēnshǒu, tòngkǔ dé bùdéliǎo. Wǒ zhēn bù zhīdào duì tā shuō shé me cái hǎo.
  • Tiểu Lâm chia tay bạn gái, đau khổ vô cùng. Tôi thực sự không biết nói gì với cậu ấy mới tốt.

🅱️ 🔊 他女朋友總是騙人。分手就算了,哪裡需要痛苦

  • Tā nǚ péngyǒu zǒng shì piàn rén. Fēnshǒu jiùsuànle, nǎlǐ xūyào wèi tā tòngkǔ?
  • Bạn gái cậu ta toàn lừa dối thôi. Chia tay thì thôi, việc gì phải đau khổ vì cô ta?

(3)

🅰️ 🔊 聽說小張差一點就拿到獎學金了。

  • Tīng shuō Xiǎo Zhāng chàyīdiǎn jiù nádào jiǎngxuéjīn le.
  • Nghe nói Tiểu Trương suýt chút nữa là nhận được học bổng rồi.

🅱️ 🔊 是啊,朋友們都可惜

  • Shì a, péngyǒumen dōu wèi tā kěxī.
  • Đúng vậy, bạn bè đều thấy tiếc thay cho cậu ấy.

3️⃣ Vì lợi ích (Làm việc gì đó vì lợi ích của người khác)

(1)

🅰️ 🔊 上個週末你們都到哪裡去了?怎麼都找不到人?

  • Shàng gè zhōumò nǐmen dōu dào nǎlǐ qùle? Zěngme dōu zhǎo bù dào rén?
  • Cuối tuần trước mọi người đi đâu hết vậy? Sao chẳng tìm thấy ai thế?

🅱️ 🔊 上個週末是我室友的生日,我們去KTV慶祝

  • Shàng gè zhōumò shì wǒ shìyǒu de shēngrì, wǒmen qù KTV wèi tā qìngzhù.
  • Cuối tuần trước là sinh nhật bạn cùng phòng tôi, chúng tôi đi KTV để chúc mừng cậu ấy.

(2)

🅰️ 🔊 先生,這上面寫的是什麼意思?我不太明白。

  • Xiānsheng, zhè shàngmiàn xiě de shì shénme yìsi? Wǒ bù tài míngbái.
  • Thưa ông, những gì viết trên này có nghĩa là gì vậy? Tôi không hiểu lắm.

🅱️ 🔊 別擔心,讓我來說明。你一聽就懂了。

  • Bié dānxīn, ràng wǒ lái wèi nǐ shuōmíng. Nǐ yī tīng jiù dǒngle.
  • Đừng lo, để tôi giải thích cho bạn. Bạn nghe cái là hiểu ngay.

(3)

🅰️ 🔊 聽說你成立了一個網站,幫農夫賣水果。

  • Tīng shuō nǐ chénglìle yīgè wǎngzhàn, bāng nóngfū mài shuǐguǒ.
  • Nghe nói anh lập một trang web để giúp nông dân bán trái cây.

🅱️ 🔊 是啊,我想利用網路農夫增加收入

  • Shì a, wǒ xiǎng lìyòng wǎng lù wèi nóngfū zēngjiā shōurù.
  • Đúng vậy, tôi muốn tận dụng mạng internet để tăng thu nhập cho nông dân.

6️⃣ (在)…方面

(1) 🔊 台灣的微整型技術在亞洲是數一數二的,尤其是在技術方面,很有名

  • Táiwān de wēi zhěngxíng jìshù zài Yàzhōu shì shǔyīshǔ’èr de, yóuqí shì zài jìshù fāngmiàn, hěn yǒumíng.
  • Kỹ thuật vi phẫu thuật thẩm mỹ của Đài Loan thuộc hàng nhất nhì châu Á, đặc biệt là về mặt kỹ thuật, rất nổi tiếng.

(2) 🔊 網購的好處很多,尤其是方便方面,吸引了很多人

  • Wǎnggòu de hǎochù hěnduō, yóuqí shì fāngbiàn fāngmiàn, xīyǐn le hěnduō rén.
  • Mua sắm trực tuyến có rất nhiều lợi ích, đặc biệt là về mặt tiện lợi, đã thu hút rất nhiều người.

(3) 🔊 我們的生活,在工作學習娛樂各個方面,幾乎都離不開電腦。

  • Wǒmen de shēnghuó, zài gōngzuò, xuéxí, yúlè gè gè fāngmiàn, jīhū dōu lí bù kāi diànnǎo.
  • Cuộc sống của chúng ta, về các phương diện công việc, học tập, giải trí, hầu như đều không thể tách rời máy tính.

(4) 🔊 他對穿很講究,不過在做菜方面,他就完全沒辦法了

  • Tā duì chuān hěn jiǎngjiù, bùguò zài zuòcài fāngmiàn, tā jiù wánquán méi bànfǎ le.
  • Anh ấy rất cầu kỳ trong việc ăn mặc, nhưng về mặt nấu ăn, anh ấy hoàn toàn không có cách nào làm được.

(5) 🔊 他開始每天運動以後,不但精神變好了,健康方面,也進步了很多

  • Tā kāishǐ měitiān yùndòng yǐhòu, bùdàn jīngshén biàn hǎo le, jiànkāng fāngmiàn, yě jìnbù le hěnduō.
  • Sau khi anh ấy bắt đầu tập thể dục mỗi ngày, không những tinh thần trở nên tốt hơn mà về mặt sức khỏe cũng cải thiện rất nhiều.

→ Hy vọng phần lời giải chi tiết cho Bài 12 trên đây đã giúp bạn tháo gỡ những khúc mắc về cách sử dụng các cấu trúc như 難道, (在)…方面 hay giới từ 為. Việc nắm vững sự khác biệt giữa 由 và 被, hay biết cách dùng 滿 để diễn tả sự trọn vẹn sẽ giúp cách diễn đạt của bạn tự nhiên và chính xác. Đừng quên vận dụng cấu trúc 只不過…而已 vào giao tiếp hàng ngày để rèn luyện phản xạ ngôn ngữ thật tốt nhé. Chúc các bạn học tập hiệu quả và sớm làm chủ được nội dung của Giáo trình Đương đại Quyển 3!

Để lại một bình luận

Back to top button