Bài 1: Khai giảng rồi – Lời giải và đáp án SBT tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Sau khi nắm vững lý thuyết trong sách giáo trình, việc hoàn thành Sách bài tập (SBT) Bài 1: Khai giảng rồi là bước quan trọng để bạn củng cố các cấu trúc ngữ pháp, từ vựng. Nội dung lời giải bao gồm trọn bộ các phần: từ bài tập nghe, đọc phân tích đáp án, cho đến các bài tập hoàn thành hội thoại và viết đoạn văn mẫu. Hy vọng phần tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành giúp bạn kiểm tra lại kiến thức, tháo gỡ những phần nghe chưa rõ hay những câu hỏi đọc hiểu còn gây phân vân.

I. Lắng nghe và trả lời

A. Nghe đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng

1️⃣

男:🔊 時間過得好快,你已經要回國了。

  • Nán:Shíjiān guò de hǎo kuài, nǐ yǐjīng yào huíguó le.
  • Nam: Thời gian trôi nhanh thật đấy, bạn đã sắp về nước rồi.

女:🔊 是啊,好不容易習慣了這裡的環境,就要離開了。

  • Nǚ: Shì a, hǎobù róngyì xíguàn le zhèlǐ de huánjìng, jiù yào líkāi le.
  • Nữ: Đúng vậy, khó khăn lắm mới quen được môi trường ở đây thì lại phải đi rồi.

問:🔊 這位小姐怎麼樣?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě zěnmeyàng?
  • Hỏi: Cô gái này thế nào?

A. 🔊 很快就習慣了這裡的環境。

  • Hěn kuài jiù xíguàn le zhèlǐ de huánjìng.
  • Rất nhanh đã quen với môi trường ở đây.

B. 🔊 很久才習慣這裡的環境。

  • Hěn jiǔ cái xíguàn zhèlǐ de huánjìng.
  • Rất lâu mới quen được môi trường ở đây.

C. 🔊 一點也不習慣這裡的環境。

  • Yìdiǎn yě bù xíguàn zhèlǐ de huánjìng.
  • Một chút cũng không quen với môi trường ở đây.

Đáp án: B.

📖 Giải thích: Cụm từ 「好不容易」 hǎobù róngyì trong tiếng Trung mang nghĩa là “rất khó khăn/mất nhiều công sức mới đạt được điều gì đó”. Điều này đồng nghĩa với việc cô ấy đã mất một khoảng thời gian dài mới thích nghi được.

2️⃣

男:🔊 現在還不到八點,你今天怎麼來得這麼早?

  • Nán: Xiànzài hái búdào bā diǎn, nǐ jīntiān zěnme lái de zhème zǎo?
  • Nam: Bây giờ vẫn chưa đến 8 giờ, sao hôm nay bạn lại đến sớm thế?

女:🔊 準備考試啊!

  • Nǚ: Zhǔnbèi kǎoshì a!
  • Nữ: Để chuẩn bị cho kỳ thi mà!

問:🔊 這位小姐可能是什麼時候來學校的?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě kěnéng shì shénme shíhou lái xuéxiào de?
  • Hỏi: Cô gái này có khả năng là đến trường vào lúc mấy giờ?

A. 🔊 七點五十分。

  • Qī diǎn wǔshí fēn.
  • 7 giờ 50 phút.

B. 🔊 八點。

  • Bā diǎn.
  • 8 giờ.

C. 🔊 八點十分。

  • Bā diǎn shí fēn.
  • 8 giờ 10 phút.

Đáp án: A.

📖 Giải thích: Người nam nói 「不到八點」 chưa đến 8 giờ. Trong 3 đáp án, chỉ có 7:50 là mốc thời gian trước 8 giờ.

3️⃣

男:🔊 這一個問題我不太懂,可以幫我一下嗎?

  • Nán: Zhè yige wèntí wǒ bútài dǒng, kěyǐ bāng wǒ yíxià ma?
  • Nam: Câu hỏi này mình không hiểu lắm, bạn có thể giúp mình một chút không?

女:🔊 這個是……啊,我差一點忘了我們要寫這個作業,謝謝你!

  • Nǚ: Zhège shì… à, wǒ chà yìdiǎn wàngle wǒmen yào xiě zhège zuòyè, xièxiè nǐ!
  • Nữ: Cái này là… ôi, mình suýt chút nữa thì quên mất là chúng ta phải viết bài tập này, cảm ơn bạn nhé!

問:🔊 這位小姐的意思是什麼?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì shénme?
  • Hỏi: Ý của cô gái này là gì?

A. 🔊 她不知道怎麼寫這個作業。

  • Tā bù zhīdào zěnme xiě zhège zuòyè.
  • Cô ấy không biết viết bài tập này thế nào.

B. 🔊 這個作業她已經寫完了。

  • Zhège zuòyè tā yǐjīng xiě wán le.
  • Bài tập này cô ấy đã viết xong rồi.

C. 🔊 她現在才想起來要寫這個作業。

  • Tā xiànzài cái xiǎng qǐlái yào xiě zhège zuòyè.
  • Bây giờ cô ấy mới nhớ ra phải làm bài tập này.

Đáp án: C.

📖 Giải thích: Cụm từ 「差一點忘了」 suýt chút nữa thì quên cho thấy nếu người nam không nhắc, cô ấy đã thực sự quên mất bài tập này.

4️⃣

男:🔊 你上次申請的那個工作有訊息了嗎?

  • Nán: Nǐ shàngcì shēnqǐng de nàge gōngzuò yǒu xùnxí le ma?
  • Nam: Công việc bạn ứng tuyển lần trước đã có tin tức gì chưa?

女:🔊 我想恐怕是沒希望了,我得再找找別的機會。

  • Nǚ: Wǒ xiǎng kǒngpà shì méi xīwàng le, wǒ děi zài zhǎozhao bié de jīhuì.
  • Nữ: Mình e là không có hy vọng rồi, mình phải tìm cơ hội khác thôi.

問:🔊 下面哪一個是對的?

  • Wèn: Xiàmiàn nǎ yí gè shì duì de?
  • Hỏi: Điều nào dưới đây là đúng?

A. 🔊 這位小姐準備找別的工作。

  • Zhè wèi xiǎojiě zhǔnbèi zhǎo bié de gōngzuò.
  • Cô gái này chuẩn bị tìm công việc khác.

B. 🔊 這位先生覺得小姐找不到工作。

  • Zhè wèi xiānsheng juéde xiǎojiě zhǎo búdào gōngzuò.
  • Anh chàng này cảm thấy cô gái không tìm được việc làm.

C. 🔊 這位小姐不希望去那家公司工作。

  • Zhè wèi xiǎojiě bù xīwàng qù nà jiā gōngsī gōngzuò.
  • Cô gái này không hy vọng đi làm ở công ty đó.

Đáp án: A.

📖 Giải thích: Cô ấy nói 「得再找找別的機會」 phải tìm cơ hội khác, cho thấy cô ấy đã từ bỏ công việc cũ và bắt đầu tìm kiếm công việc mới.

5️⃣

男:🔊 小王的口才很好,可是個性好像不太好,我看他沒什麼朋友。

  • Nán: Xiǎo Wáng de kǒucái hěn hǎo, kěshì gèxìng hǎoxiàng bútài hǎo, wǒ kàn tā méishénme péngyǒu.
  • Nam: Tiểu Vương có tài ăn nói, nhưng tính cách dường như không tốt lắm, tôi thấy anh ấy chẳng có mấy bạn bè.

女:🔊 對啊,他總是說生氣就生氣,誰也沒辦法。

  • Nǚ: Duì a, tā zǒngshì shuō shēngqì jiù shēngqì, shéi yě méi bànfǎ.
  • Nữ: Đúng vậy, anh ấy luôn hễ nói giận là giận ngay, chẳng ai làm gì được.

問:🔊 這位小姐覺得小王怎麼樣?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě juéde Xiǎo Wáng zěnmeyàng?
  • Hỏi: Cô gái này cảm thấy Tiểu Vương là người như thế nào?

A. 🔊 很少生氣。

  • Hěn shǎo shēngqì.
  • Hiếm khi tức giận.

B. 🔊 常常生氣。

  • Chángcháng shēngqì.
  • Thường xuyên tức giận.

C. 🔊 沒生過氣。

  • Méi shēng guò qì.
  • Chưa từng tức giận.

Đáp án: B.

📖 Giải thích: Cấu trúc 「說…就…」 nói… là… ngay diễn tả một hành động xảy ra rất nhanh và thường xuyên. Kết hợp với từ 「總是」 luôn luôn khẳng định Tiểu Vương là người rất dễ nóng nảy.

B. Nghe đoạn hội thoại. Đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai.

女:🔊 聽說陳教授教書教得很好,我下學期想選他的課,你呢?

  • Nǚ: Tīngshuō Chén jiàoshòu jiāoshū jiāo de hěn hǎo, wǒ xià xuéqī xiǎng xuǎn tā de kè, nǐ ne?
  • Nữ: Nghe nói giáo sư Trần dạy rất hay, học kỳ tới mình muốn chọn môn của thầy, còn bạn thì sao?

男:🔊 我對他教的課也有興趣,可是我也聽說他很嚴,選他的課恐怕壓力會太大。

  • Nán: Wǒ duì tā jiāo de kè yě yǒu xìngqù, kěshì wǒ yě tīngshuō tā hěn yán, xuǎn tā de kè kǒngpà yālì huì tài dà.
  • Nam: Mình cũng có hứng thú với môn thầy dạy, nhưng mình cũng nghe nói thầy rất nghiêm khắc, chọn môn của thầy e là áp lực sẽ lớn quá.

女:🔊 我也擔心這個問題,成績不好的話不能申請獎學金。

  • Nǚ: Wǒ yě dānxīn zhège wèntí, chéngjī bù hǎo dehuà bùnéng shēnqǐng jiǎngxuéjīn.
  • Nữ: Mình cũng lo vấn đề đó, nếu thành tích không tốt thì không thể xin học bổng.

男:🔊 我這學期每一個課壓力都很大,常常熬夜念書,所以下學期想選輕鬆一點的課。

  • Nán: Wǒ zhè xuéqī měi yí gè kè yālì dōu hěn dà, chángcháng áoyè niànshū, suǒyǐ xià xuéqī xiǎng xuǎn qīngsōng yìdiǎn de kè.
  • Nam: Học kỳ này mỗi môn học mình đều rất áp lực, thường xuyên phải thức khuya đọc sách, nên học kỳ tới mình muốn chọn môn nào nhẹ nhàng một chút.

女:🔊 對啊,我也是,這學期我一直擔心有一個課可能會被當。

  • Nǚ: Duì a, wǒ yěshì, zhè xuéqī wǒ yìzhí dānxīn yǒu yí gè kè kěnéng huì bèi dàng.
  • Nữ: Đúng vậy, mình cũng thế, học kỳ này mình cứ lo suốt là có một môn có thể sẽ bị đánh trượt.

男:🔊 那我們選王教授的課吧,他的課又輕鬆又好玩,所以一直很熱門。

  • Nán: Nà wǒmen xuǎn Wáng jiàoshòu de kè ba, tā de kè yòu qīngsōng yòu hǎowán, suǒyǐ yìzhí hěn rèmén.
  • Nam: Vậy chúng mình chọn môn của giáo sư Vương đi, môn của thầy vừa nhẹ nhàng vừa vui, nên lúc nào cũng rất “hot”.

女:🔊 好啊,說選就選,現在就上網選課吧,慢一點恐怕就沒有位子了。

  • Nǚ: Hǎo a, shuō xuǎn jiù xuǎn, xiànzài jiù shàngwǎng xuǎn kè ba, màn yìdiǎn kǒngpà jiù méiyǒu wèizi le.
  • Nữ: Được thôi, nói chọn là chọn ngay, bây giờ lên mạng đăng ký môn luôn đi, chậm một chút e là không còn chỗ đâu.

Đánh giá Đúng O / Sai X:

1️⃣ 🔊 他們想選陳教授的課,可是沒位子了。

  • Tāmen xiǎng xuǎn Chén jiàoshòu de kè, kěshì méi wèizi le.
  • Họ muốn chọn môn của giáo sư Trần, nhưng không còn chỗ nữa.

Đáp án: X

📖 Giải thích: Họ lo áp lực nên đã quyết định không chọn môn của giáo sư Trần mà chuyển sang giáo sư Vương.

2️⃣ 🔊 這位小姐覺得成績非常重要。

  • Zhè wèi xiǎojiě juéde chéngjī fēicháng zhòngyào.
  • Cô gái này cảm thấy thành tích vô cùng quan trọng.

Đáp án: O

📖 Giải thích: Vì cô ấy nói nếu thành tích không tốt sẽ không xin được học bổng.

3️⃣ 🔊 這位先生這學期不太用功。

  • Zhè wèi xiānsheng zhè xuéqī bútài yònggōng.
  • Anh chàng này học kỳ này không chăm chỉ lắm.

Đáp án: X

📖 Giải thích: Anh ấy nói mình “thường xuyên thức khuya đọc sách” 常常熬夜念書, chứng tỏ anh ấy rất chăm chỉ.

4️⃣ 🔊 這位小姐這學期有一個課被當了。

  • Zhè wèi xiǎojiě zhè xuéqī yǒu yí gè kè bèi dàng le.
  • Cô gái này học kỳ này đã bị trượt một môn.

Đáp án: X

📖 Giải thích: Cô ấy chỉ nói là “lo lắng có thể bị trượt” 擔心可能會被當, chứ chưa thực sự bị trượt.

5️⃣ 🔊 他們最後決定選王教授的課。

  • Tāmen zuìhòu juédìng xuǎn Wáng jiàoshòu de kè.
  • Cuối cùng họ quyết định chọn môn của giáo sư Vương.

Đáp án: O

📖 Giải thích: Cả hai đã đồng ý và rủ nhau lên mạng đăng ký môn của giáo sư Vương ngay lập tức.

II. Ghép cặp

1 – b
🔊 填表 (tián biǎo) – điền biểu mẫu

2 – a
🔊 考上理想的科系 (kǎoshàng lǐxiǎng de kēxì) – thi đỗ vào chuyên ngành lý tưởng

3 – c
🔊 辦手續 (bàn shǒuxù) – làm thủ tục

4 – f
🔊 當外交人員 (dāng wàijiāo rényuán) – làm nhân viên ngoại giao

5 – d
🔊 討論選課的事 (tǎolùn xuǎnkè de shì) – thảo luận chuyện chọn môn học

6 – e
🔊 申請成績單 (shēnqǐng chéngjì dān) – xin bảng điểm

III. Viết chữ Hán vào chỗ trống

1️⃣ 🔊 最近為了準備面談,我每天都熬夜,累得不得了。

  • Zuìjìn wèile zhǔnbèi miàntán, wǒ měitiān dōu áoyè, lèi de bùdéliǎo.
  • Dạo gần đây để chuẩn bị cho buổi phỏng vấn, ngày nào tôi cũng thức khuya, mệt không chịu nổi.

2️⃣ 🔊 你那麼討厭你老闆,每天去上班不是很痛苦嗎?

  • Nǐ nàme tǎoyàn nǐ lǎobǎn, měitiān qù shàngbān bùshì hěn tòngkǔ ma?
  • Bạn ghét sếp của mình như thế, mỗi ngày đi làm không phải rất khổ sở sao?

3️⃣ 🔊 有時候我覺得我的家人太關心我了,讓我覺得壓力很大。

  • Yǒu shíhòu wǒ juédé wǒ de jiārén tài guānxīn wǒle, ràng wǒ juédé yālì hěn dà.
  • Có đôi khi tôi thấy người nhà quan tâm mình quá mức, khiến tôi cảm thấy áp lực rất lớn.

4️⃣ 🔊 我們約好今天晚上六點要去陳伯母家吃年夜飯,不要遲到了!

  • Wǒmen yuē hǎo jīntiān wǎnshàng liù diǎn yào qù Chén bómǔ jiā chī niányèfàn, bùyào chídàole!
  • Chúng ta đã hẹn 6 giờ tối nay đến nhà bác Trần ăn cơm tất niên, đừng có đến muộn đấy!

5️⃣ 🔊 外國人如果想在這個國家工作,聽說規定很多,手續也很複雜。

  • Wàiguó rén rúguǒ xiǎng zài zhège guójiā gōngzuò, tīng shuō guīdìng hěnduō, shǒuxù yě hěn fùzá.
  • Người nước ngoài nếu muốn làm việc ở quốc gia này, nghe nói quy định rất nhiều, thủ tục cũng rất phức tạp.

6️⃣ 🔊 你可以從這裡坐公車直接到展覽館,不必換車,所以你不必擔心會迷路。

  • Nǐ kěyǐ cóng zhèlǐ zuò gōngchē zhíjiē dào zhǎnlǎnguǎn, bùbì huànchē, suǒyǐ nǐ bùbì dānxīn huì mílù.
  • Bạn có thể bắt xe buýt từ đây đi thẳng đến nhà triển lãm, không cần chuyển xe, nên bạn không cần lo lắng sẽ bị lạc đường.

7️⃣ 🔊 在台灣,除了英語以外,西班牙語也是熱門的外語。

  • Zài Táiwān, chúle Yīngyǔ yǐwài, Xībānyáyǔ yěshì rèmén de wàiyǔ.
  • Ở Đài Loan, ngoài tiếng Anh ra, tiếng Tây Ban Nha cũng là một ngoại ngữ phổ biến.

8️⃣ 🔊 這家公司的上海分公司正在徵求中英文流利的人,我想去申請

  • Zhè jiā gōngsī de Shànghǎi fēngōngsī zhèngzài zhēngqiú Zhōng Yīngwén liúlì de rén, wǒ xiǎng qù shēnqǐng.
  • Chi nhánh Thượng Hải của công ty này đang tuyển người thông thạo tiếng Trung và tiếng Anh, tôi muốn đi ứng tuyển.

9️⃣ 🔊 你常吃素,可不可以推薦一家又好吃、交通又方便的素食餐廳給我?我想帶我朋友去。

  • Nǐ cháng chīsù, kě bù kěyǐ tuījiàn yījiā yòu hǎochī, jiāotōng yòu fāngbiàn de sùshí cāntīng gěi wǒ? Wǒ xiǎng dài wǒ péngyǒu qù.
  • Bạn thường xuyên ăn chay, có thể đề xuất cho tôi một nhà hàng chay vừa ngon vừa tiện đường không? Tôi muốn dẫn bạn tôi đi.

1️⃣0️⃣ 🔊 雖然他不太活潑,口才也不好,但是很願意聽別人說話、幫助別人,所以還是有很多好朋友。

  • Suīrán tā bù tài huópō, kǒucái yě bù hǎo, dànshì hěn yuànyì tīng biérén shuōhuà, bāngzhù biérén, suǒyǐ háishì yǒu hěnduō hǎo péngyǒu.
  • Mặc dù anh ấy không hoạt bát cho lắm, tài ăn nói cũng không tốt, nhưng rất sẵn lòng lắng nghe và giúp đỡ người khác, nên vẫn có rất nhiều bạn tốt.

IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

Các từ vựng cho sẵn:

  • 🔊 羨慕 (xiànmù): Ngưỡng mộ/Ghen tị
  • 🔊 原來 (yuánlái): Hóa ra/Trước đây
  • 🔊 個性 (gèxìng): Tính cách
  • 🔊 清楚 (qīngchǔ): Rõ ràng
  • 🔊 放棄 (fàngqì): Từ bỏ
  • 🔊 理想 (lǐxiǎng): Lý tưởng

Đáp án:

1️⃣ 🔊 羨慕 (xiànmù): Ngưỡng mộ/Ghen tị

2️⃣ 🔊 個性 (gèxìng): Tính cách

3️⃣ 🔊 理想 (lǐxiǎng): Lý tưởng

4️⃣ 🔊 原來 (yuánlái): Hóa ra/Trước đây

5️⃣ 🔊 清楚 (qīngchǔ): Rõ ràng

6️⃣ 🔊 放棄 (fàngqì): Từ bỏ

🅰️ 🔊 我真羨慕你有一個又漂亮,能力又好的女朋友。

  • Wǒ zhēn xiànmù nǐ yǒu yīgè yòu piàoliang, nénglì yòu hǎo de nǚ péngyǒu.
  • Tôi thật sự ngưỡng mộ cậu khi có một người bạn gái vừa xinh đẹp lại vừa giỏi giang.

🅱️ 🔊 我們不在一起了。

  • Wǒmen bù zài yīqǐle.
  • Chúng tôi không còn ở bên nhau nữa rồi.

🅰️ 🔊 發生了什麼事?上個星期我們去海邊的時候,你們看起來還很開心啊!

  • Fāshēngle shénme shì? Shàng gè xīngqí wǒmen qù hǎibiān de shíhòu, nǐmen kàn qǐlái hái hěn kāixīn a!
  • Đã xảy ra chuyện gì vậy? Tuần trước lúc chúng ta đi biển, hai người trông vẫn còn rất vui vẻ mà!

🅱️ 🔊 她說我們個性不合、興趣也不合,跟我在一起不快樂。

  • Tā shuō wǒmen gèxìng bùhé, xìngqù yě bùhé, gēn wǒ zài yīqǐ bù kuàilè.
  • Cô ấy nói tính cách chúng tôi không hợp, sở thích cũng không hợp, ở bên cạnh tôi không thấy hạnh phúc.

🅰️ 🔊 我記得你抱怨她花太多時間工作,沒時間陪你,不是你理想的女朋友。

  • Wǒ jìdé nǐ bàoyuàn tā huā tài duō shíjiān gōngzuò, méi shíjiān péi nǐ, bùshì nǐ lǐxiǎng de nǚ péngyǒu.
  • Tôi nhớ cậu từng phàn nàn cô ấy dành quá nhiều thời gian cho công việc, không có thời gian bên cậu, không phải là mẫu bạn gái lý tưởng của cậu.

🅱️ 🔊 她也抱怨我很糊塗、不夠浪漫。可是我們原來很快樂的啊。

  • Tā yě bàoyuàn wǒ hěn hútú, bùgòu làngmàn. Kěshì wǒmen yuánlái hěn kuàilè de a.
  • Cô ấy cũng phàn nàn tôi rất mơ hồ, không đủ lãng mạn. Nhưng vốn dĩ chúng tôi đã từng rất hạnh phúc mà.

🅰️ 🔊 兩個人在一起總是有問題,要好好地把事情說清楚,兩個人才能繼續下去。

  • Liǎng gèrén zài yīqǐ zǒng shì yǒu wèntí, yào hǎohǎo de bǎ shìqíng shuō qīngchǔ, liǎng gèrén cáinéng jìxù xiàqù.
  • Hai người ở bên nhau luôn có vấn đề phát sinh, cần phải nói rõ ràng mọi chuyện thì mới có thể tiếp tục duy trì.

🅱️ 🔊 我不想放棄她,可是不管我說什麼,她都要離開我。

  • Wǒ bùxiǎng fàngqì tā, kěshì bùguǎn wǒ shuō shénme, tā dōu yào líkāi wǒ.
  • Tôi không muốn từ bỏ cô ấy, nhưng bất kể tôi nói gì, cô ấy đều muốn rời xa tôi.

🅰️ 🔊 你好好地考慮考慮吧!要是兩個人真的不合適的話,在一起也不會快樂的。

  • Nǐ hǎohǎo de kǎolǜ kǎolǜ ba! Yàoshi liǎng gèrén zhēn de bù héshì dehuà, zài yīqǐ yě bù huì kuàilè de.
  • Cậu hãy suy nghĩ kỹ lại đi! Nếu hai người thật sự không hợp nhau thì ở bên nhau cũng sẽ không hạnh phúc đâu.

V. Đọc hiểu

A. Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng.

1️⃣

小王:🔊 你上午去跟那家餐廳的老闆面談了吧?怎麼樣?

  • Xiǎowáng: Nǐ shàngwǔ qù gēn nà jiā cāntìng de lǎobǎn miàntán le ba? Zěnmeyàng?
  • Tiểu Vương: Sáng nay cậu đi phỏng vấn với ông chủ nhà hàng đó rồi đúng không? Thế nào rồi?

小馬:🔊 我們談了不到半個小時,老闆就要我去上班了。

  • Xiǎomǎ: Wǒmen tánle bù dào bàn gè xiǎoshí, lǎobǎn jiù yào wǒ qù shàngbānle.
  • Tiểu Mã: Chúng tớ nói chuyện chưa đầy nửa tiếng, ông chủ đã bảo tớ đi làm luôn rồi.

小馬的意思是:

  • Xiǎomǎ de yìsi shì:
  • Ý của Tiểu Mã là:

a. 🔊 他跟老闆談了很久。

  • Tā gēn lǎobǎn tánle hěn jiǔ.
  • Anh ấy đã nói chuyện với ông chủ rất lâu.

b. 🔊 他順利找到工作了。

  • Tā shùnlì zhǎodào gōngzuòle.
  • Anh ấy đã thuận lợi tìm được việc làm.

c. 🔊 老闆沒時間跟他談。

  • Lǎobǎn méi shíjiān gēn tā tán.
  • Ông chủ không có thời gian nói chuyện với anh ấy.

Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: Cụm từ “不到半個小時” (chưa đầy nửa tiếng) đối lập với đáp án a. Việc ông chủ yêu cầu “去上班” (đi làm) ngay lập tức chứng tỏ buổi phỏng vấn thành công. Do đó, đáp án b là chính xác nhất.

2️⃣

小張:🔊 你下學期想選什麼課?

  • Xiǎozhāng: Nǐ xià xuéqí xiǎng xuǎn shénme kè?
  • Tiểu Trương: Học kỳ tới cậu muốn chọn môn học gì?

小何:🔊 我還沒決定。這學期我的課很多,壓力很大,還有一個課差一點被當,所以下學期我應該不會選太難的課。

  • Xiǎohé: Wǒ hái méi juédìng. Zhè xuéqí wǒ de kè hěnduō, yālì hěn dà, hái yǒu yīgè kè chà yīdiǎn bèi dàng, suǒyǐ xià xuéqí wǒ yīnggāi bù huì xuǎn tài nán de kè.
  • Tiểu Hà: Tớ vẫn chưa quyết định. Học kỳ này tớ học rất nhiều môn, áp lực rất lớn, còn có một môn suýt nữa thì trượt, nên học kỳ tới chắc tớ sẽ không chọn môn nào quá khó.

🔊 小何這學期的課怎麼樣?

  • Xiǎohé zhè xuéqí de kè zěnmeyàng?
  • Các môn học học kỳ này của Tiểu Hà thế nào?

a. 🔊 這學期上課上得很痛苦。

  • Zhè xuéqí shàngkè shàng dé hěn tòngkǔ.
  • Học kỳ này đi học rất khổ sở.

b. 🔊 他有一個課被當了。

  • Tā yǒu yīgè kè bèi dàngle.
  • Anh ấy có một môn bị trượt.

c. 🔊 雖然壓力大,但是學到很多。

  • Suīrán yālì dà, dànshì xué dào hěnduō.
  • Tuy áp lực lớn nhưng học được rất nhiều.

Đáp án đúng: A 

📖 Giải thích: Cấu trúc “差一點” (suýt chút nữa) đi với việc bị trượt môn (“被當”) nghĩa là thực tế anh ấy chưa trượt, nên đáp án b sai. Vì quá nhiều bài vở và áp lực nên dùng từ “痛苦” (khổ sở/đau khổ) để mô tả trạng thái đi học của anh ấy là phù hợp nhất. Đáp án đúng là a.

3️⃣

小安:🔊 我要去找陳教授討論轉系的事。

  • Xiǎo’ān: Wǒ yào qù zhǎo Chén jiàoshòu tǎolùn zhuǎnxì de shì.
  • Tiểu An: Tớ định đi tìm giáo sư Trần để thảo luận về việc chuyển khoa.

阿思:🔊 你跟陳教授約好了嗎?一定要先寫信跟教授約啊,怎麼能說去就去?而且教授很忙,沒約好的話,他恐怕沒有空跟你討論。

  • Āsī: Nǐ gēn Chén jiàoshòu yuē hǎole ma? Yīdìng yào xiān xiě xìn gēn jiàoshòu yuē a, zěnme néng shuō qù jiù qù? Érqiě jiàoshòu hěn máng, méi yuē hǎo de huà, tā kǒngpà méiyǒu kòng gēn nǐ tǎolùn.
  • A Tư: Cậu đã hẹn trước với giáo sư Trần chưa? Nhất định phải viết thư hẹn trước với giáo sư chứ, sao có thể nói đi là đi ngay được? Hơn nữa giáo sư rất bận, nếu không hẹn trước, e là ông ấy không có thời gian thảo luận với cậu đâu.

小安:🔊 謝謝你告訴我。我差一點就直接去找教授了。

  • Xiǎo’ān: Xièxiè nǐ gàosù wǒ. Wǒ chà yīdiǎn jiù zhíjiē qù zhǎo jiàoshòule.
  • Tiểu An: Cảm ơn cậu đã bảo tớ. Tớ suýt chút nữa là đi thẳng tới tìm giáo sư rồi.

🔊 看了他們的對話,下面哪一個對?

  • Kànle tāmen de duìhuà, xiàmiàn nǎ yīgè duì?
  • Sau khi xem đối thoại của họ, câu nào dưới đây là đúng?

a. 🔊 小安已經去找教授討論過了。

  • Xiǎo’ān yǐjīng qù zhǎo jiàoshòu tǎolùnguòle.
  • Tiểu An đã đi tìm giáo sư để thảo luận rồi.

b. 🔊 不管什麼時候,陳教授都有空。

  • Bùguǎn shénme shíhòu, Chén jiàoshòu dōu yǒu kòng.
  • Bất kể lúc nào giáo sư Trần cũng rảnh.

c. 🔊 阿思認為應該先跟教授約好再去。

  • Āsī rènwéi yīnggāi xiān gēn jiàoshòu yuē hǎo zài qù.
  • A Tư cho rằng nên hẹn trước với giáo sư rồi mới đi.

Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: A Tư dùng câu hỏi tu từ “怎麼能說去就去?” và khẳng định giáo sư rất bận để khuyên Tiểu An phải hẹn trước. Tiểu An cũng thừa nhận suýt nữa đã phạm sai lầm. Do đó, ý kiến của A Tư được thể hiện rõ nhất ở đáp án c.

B. Đọc câu chuyện bên dưới và đánh dấu đúng sai 

🔊 小美是獨生女。她爸爸工作一直很忙,媽媽身體不好,所以她常常陪媽媽去醫院。在醫院不管是拿藥、填表、辦手續,不到十五歲,她什麼都會,連醫生複雜的說明,她都聽得懂。因為這樣,所以她決定將來要當醫生。不過按照她現在在學校的成績,要當醫生的話,恐怕得每天熬夜念書才行。

Xiǎoměi shì dúshēngnǚ. Tā bàba gōngzuò yìzhí hěn máng, māma shēntǐ bù hǎo, suǒyǐ tā chángcháng péi māma qù yīyuàn. Zài yīyuàn bùguǎn shì ná yào, tián biǎo, bàn shǒuxù, búdào shíwǔ suì, tā shénme dōu huì, lián yīshēng fùzá de shuōmíng, tā dōu tīng de dǒng. Yīnwèi zhèyàng, suǒyǐ tā juédìng jiānglái yào dāng yīshēng. Búguò ànzhào tā xiànzài zài xuéxiào de chéngjì, yào dāng yīshēng de huà, kǒngpà děi měitiān áoyè niànshū cái xíng.

Tiểu Mỹ là con gái một. Bố cô ấy công việc luôn rất bận rộn, mẹ sức khỏe không tốt, nên cô ấy thường xuyên đưa mẹ đến bệnh viện. Ở bệnh viện bất kể là lấy thuốc, điền biểu mẫu, làm thủ tục, chưa đầy 15 tuổi, cô ấy cái gì cũng biết làm, ngay cả những lời giải thích phức tạp của bác sĩ cô ấy cũng nghe hiểu được. Chính vì vậy, cô ấy quyết định tương lai sẽ làm bác sĩ. Tuy nhiên dựa vào thành tích học tập hiện tại ở trường, nếu muốn làm bác sĩ, e rằng phải thức khuya học bài mỗi ngày mới được.

Đáp án:

( O ) 1. 🔊 小美沒有兄弟姐妹。

  • Xiǎoměi méiyǒu xiōngdì jiěmèi.
  • Tiểu Mỹ không có anh chị em.
    (Đúng vì bài nêu cô ấy là con gái một).

( x ) 2. 🔊 小美年紀小,所以很多事情都不會做。

  • Xiǎoměi niánjì xiǎo, suǒyǐ hěnduō shìqíng dōu bú huì zuò.
    Tiểu Mỹ tuổi còn nhỏ, nên rất nhiều việc đều không biết làm.
    (Sai vì bài nói cô ấy cái gì cũng biết làm).

( O ) 3. 🔊 雖然醫生的說明很難,可是小美還是聽得懂。

  • Suīrán yīshēng de shuōmíng hěn nán, kěshì Xiǎoměi háishì tīng de dǒng.
  • Mặc dù lời giải thích của bác sĩ rất khó, nhưng Tiểu Mỹ vẫn nghe hiểu được.

( x ) 4. 🔊 小美現在每天都很用功,所以很晚才睡覺。

  • Xiǎoměi xiànzài měitiān dōu hěn yònggōng, suǒyǐ hěn wǎn cái shuìjiào.
  • Tiểu Mỹ hiện tại mỗi ngày đều rất chăm chỉ, nên rất muộn mới đi ngủ.
    (Sai vì bài chỉ nói cô ấy “cần phải” thức khuya học bài trong tương lai để thành bác sĩ).

( x ) 5. 🔊 小美的成績很好,以後當醫生一定沒問題。

  • Xiǎoměi de chéngjì hěn hǎo, yǐhòu dāng yīshēng yídìng méi wèntí.
  • Thành tích của Tiểu Mỹ rất tốt, sau này làm bác sĩ nhất định không vấn đề gì.
    (Sai vì bài nói dựa trên thành tích hiện tại thì việc làm bác sĩ còn khó khăn).

C. Đọc thông tin bên dưới và chọn câu trả lời đúng.

🔊 不了解自己?

  • Bù liǎojiě zìjǐ?
  • Không hiểu rõ bản thân?

🔊 感情不順利?

  • Gǎnqíng bù shùnlì?
  • Chuyện tình cảm không thuận lợi?

🔊 學習壓力大?

  • Xuéxí yālì dà?
  • Áp lực học tập lớn?

🔊 工作機會在哪裡?

  • Gōngzuò jīhuì zài nǎlǐ?
  • Cơ hội việc làm ở đâu?

🔊 未來發展?

  • Wèilái fāzhǎn?
  • Phát triển tương lai?

🔊 歡迎寫信或來這裡與我們談談!

  • Huānyíng xiě xìn huò lái zhèlǐ yǔ wǒmen tántán!
  • Chào mừng bạn viết thư hoặc đến đây trò chuyện cùng chúng tôi!

🔊 灣台大學學生輔導中心

  • Wāntái dàxué xuéshēng fǔdǎo zhōngxīn
  • Trung tâm Tư vấn Sinh viên Đại học Đài Loan

Câu 1: 🔊 這是什麼廣告? (Đây là quảng cáo gì?)

a. 🔊 社團想找新生的廣告。

  • Shètuán xiǎng zhǎo xīnshēng de guǎnggào.
  • Quảng cáo của câu lạc bộ muốn tìm tân sinh viên.

b. 🔊 可以給學生建議的廣告。

  • Kěyǐ gěi xuéshēng jiànyì de guǎnggào.
  • Quảng cáo có thể đưa ra lời khuyên cho học sinh/sinh viên.

c. 🔊 徵求教師的廣告。

  • Zhēngqiú jiàoshī de guǎnggào.
  • Quảng cáo tuyển dụng giáo viên.

=> Đáp án đúng: B (Vì nội dung đề cập đến việc giải tỏa áp lực học tập và định hướng tương lai cho sinh viên).

Câu 2: 🔊 誰最可能會對這個廣告有興趣? (Ai có khả năng nhất sẽ quan tâm đến quảng cáo này?)

a. 🔊 公司老闆。

  • Gōngsī lǎobǎn.
  • Ông chủ công ty.

b. 🔊 快畢業的學生。

  • Kuài bìyè de xuéshēng.
  • Sinh viên sắp tốt nghiệp.

c. 🔊 大學教授。

  • Dàxué jiàoshòu.
  • Giáo sư đại học.

=> Đáp án đúng: B (Vì quảng cáo hỏi về “Cơ hội việc làm ở đâu?” và “Phát triển tương lai”, đây là những vấn đề sinh viên sắp tốt nghiệp rất quan tâm).

VI. Hoàn thành hội thoại

(1)

🅰️ 🔊 你點了這麼多餃子?吃得完嗎?

  • Nǐ diǎn le zhè me duō jiǎo zi? chī de wán ma?
  • Bạn gọi nhiều sủi cảo thế này à? Liệu có ăn hết được không?

🅱️ 🔊 吃不完的話,我們就帶回家吧

  • Chī bù wán de huà, wǒ men jiù dài huí jiā ba.
  • Nếu ăn không hết thì chúng ta mang về nhà thôi.

(2)

🅰️ 🔊 聽說小王的女朋友不能跟他一起去美國留學。

  • Tīng shuō xiǎo wáng de nǚ péng yǒu bù néng gēn tā yī qǐ qù měi guó liú xué.
  • Nghe nói bạn gái của Tiểu Vương không thể cùng anh ấy đi Mỹ du học.

🅱️ 🔊 是啊。小王很難過。他差一點哭了

  • Shì a. xiǎo wáng hěn nán guò. tā chā yī diǎn kū le.
  • Đúng vậy. Tiểu Vương rất buồn. Anh ấy suýt chút nữa thì khóc.

(3)

🅰️ 🔊 我剛剛去辦公室填好了休學申請表。

  • Wǒ gāng gāng qù bàn gōng shì tián hǎo le xiū xué shēn qǐng biǎo.
  • Tớ vừa mới đến văn phòng điền xong đơn xin bảo lưu kết quả học tập rồi.

🅱️ 🔊 你已經大學四年級了,怎麼休學休學

  • Nǐ yǐ jīng dà xué sì nián jí le, zěn me shuō xiū xué jiù xiū xué.
  • Cậu đã là sinh viên năm thứ tư rồi, sao bảo nghỉ học là nghỉ học ngay được.

(4)

🅰️ 🔊 你找到錢包啦?上次好像聽你說你的錢包被偷了。

  • Nǐ zhǎo dào qián bāo la? shàng cì hǎo xiàng tīng nǐ shuō nǐ de qián bāo bèi tōu le.
  • Cậu tìm thấy ví tiền rồi à? Lần trước hình như nghe cậu nói ví bị trộm mất rồi mà.

🅱️ 🔊 是啊,我好不容易才找回來的

  • Shì a, wǒ hǎo bù róng yì cái zhǎo huí lái de.
  • Đúng vậy, khó khăn lắm tớ mới tìm lại được đấy.

(5)

🅰️ 🔊 你最近每天去打太極拳,看你早上都累得起不來,你還要學下去嗎?

  • Nǐ zuì jìn měi tiān qù dǎ tài jí quán, kàn nǐ zǎo shang dōu lèi de qǐ bù lái, nǐ hái yào xué xià qù ma?
  • Dạo này ngày nào cậu cũng đi tập Thái Cực Quyền, thấy sáng ra cậu mệt tới mức không dậy nổi, cậu vẫn muốn học tiếp à?

🅱️ 🔊 不管多累,我要堅持學下去

  • Bù guǎn duō lèi, wǒ dōu yào jiān chí xué xià qù.
  • Cho dù mệt thế nào đi nữa, tớ vẫn sẽ kiên trì học tiếp.

VII. Viết đoạn văn

1️⃣ 「老師嚴,學生才學得快、學得好。」你同意這樣的說法嗎?為什麼?

  • Lǎoshī yán, xuéshēng cái xué dé kuài, xué dé hǎo. Nǐ tóngyì zhèyàng de shuōfǎ ma? Wèishéme?
  • “Thầy giáo nghiêm khắc, học sinh mới học nhanh, học tốt.” Bạn có đồng ý với cách nói này không? Tại sao?

Đáp án tham khảo:

🔊 關於「老師嚴,學生才學得快、學得好」這個說法,我非常贊成。不管是學習還是生活,學生往往需要一點外部的壓力才能進步,否則恐怕很難改掉懶惰的習慣。除了課堂上的嚴格要求以外,嚴師還能讓學生更加清楚自己的理想,不輕易放棄。如果老師不嚴格的話,學生可能遇到困難就想反對,學習態度也不夠用功。學習並非會,如果心裡不夠堅定,往往撐不到最後。我當初好不容易考上心儀的學校,差一點就因為愛玩而荒廢學業。後來我才發現,原來老師的嚴厲是為了不讓我們感到痛苦,也不用為未來太過擔心。在申請獎學金或找工作時,我們才會感謝當初那位嚴格的老師。

Phiên Âm:

Guānyú “lǎoshī yán, xuéshēng cái xué dé kuài, xué dé hǎo” zhège shuōfǎ, wǒ fēicháng zànchéng. Bùguǎn shì xuéxí háishì shēnghuó, xuéshēng wǎngwǎng xūyào yīdiǎn wàibù de yālì cáinéng jìnbù, fǒuzé kǒngpà hěn nán gǎidiào lǎnduò de xíguàn. Chúle kètáng shàng de yángé yāoqiú yǐwài, yánshī hái néng ràng xuéshēng gèngjiā qīngchǔ zìjǐ de lǐxiǎng, bù qīngyì fàngqì. Rúguǒ lǎoshī bù yángé de huà, xuéshēng kěnéng yù dào kùnnán jiù xiǎng fǎnduì, xuéxí tàidù yě bùgòu yònggōng. Xuéxí bìngfēi shuō huì jiù huì, rúguǒ xīnlǐ bùgòu jiāndìng, wǎngwǎng chēng bù dào zuìhòu. Wǒ dāngchū hǎo bù róngyì kǎo shàng xīnyí de xuéxiào, chà yīdiǎn jiù yīnwèi àiwán ér huāngfèi xuéyè. Hòulái wǒ cái fāxiàn, yuánlái lǎoshī de yánlì shì wèile bù ràng wǒmen gǎndào tòngkǔ, yě bùyòng wèi wèilái tàiguò dānxīn. Zài shēnqǐng jiǎngxuánjīn huò zhǎodào gōngzuò shí, wǒmen cái huì gǎnxiè dāngchū nà wèi yángé de lǎoshī.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Về cách nói “Thầy giáo nghiêm khắc, học sinh mới học nhanh, học tốt”, tôi vô cùng tán thành. Bất kể là học tập hay cuộc sống, học sinh thường cần một chút áp lực từ bên ngoài mới có thể tiến bộ, nếu không e rằng rất khó sửa được thói quen lười biếng. Ngoài những yêu cầu nghiêm khắc trên lớp ra, thầy giáo nghiêm khắc còn có thể giúp học sinh rõ ràng hơn về lý tưởng của mình, không dễ dàng bỏ cuộc. Nếu như thầy giáo không nghiêm khắc thì học sinh có thể cứ gặp khó khăn là muốn phản đối, thái độ học tập cũng không đủ chăm chỉ. Việc học không phải cứ nói biết là biết ngay được, nếu tâm thế không đủ kiên định thì thường không trụ nổi đến cuối cùng. Tôi ngày trước khó khăn lắm mới đỗ vào ngôi trường yêu thích, suýt chút nữa đã vì ham chơi mà bỏ bê học hành. Sau này tôi mới phát hiện ra, hóa ra sự nghiêm khắc của thầy giáo là để chúng ta không cảm thấy đau khổ và cũng không cần quá lo lắng cho tương lai. Khi nộp đơn xin học bổng hay tìm việc làm, chúng ta mới thấy cảm ơn người thầy nghiêm khắc năm ấy.

2️⃣ 🔊 小王認為念熱門的科系很重要,因為將來比較容易找到工作。小張認為念自己有興趣的科系比較重要,念起來才不會很痛苦。你同意誰的看法?為什麼?

  • Xiǎo Wáng rènwéi niàn rèmén de kēxì hěn zhòngyào, yīnwèi jiānglái bǐjiào róngyì zhǎodào gōngzuò. Xiǎo Zhāng rènwéi niàn zìjǐ yǒu xìngqù de kēxì bǐjiào zhòngyào, niàn qǐlái cái bù huì hěn tòngkǔ. Nǐ tóngyì shéi de kànfǎ? Wèishéme?
  • Tiểu Vương cho rằng học ngành “hot” rất quan trọng vì tương lai dễ tìm việc. Tiểu Trương cho rằng học ngành mình thích quan trọng hơn, như vậy học mới không thấy khổ. Bạn đồng ý với quan điểm của ai? Tại sao?

Đáp án tham khảo:

🔊 不管是選熱門科系還是自己感興趣的科系,是學生在申請入學時面臨的重大抉擇。小王認為未來的前途最重要,否則畢業後恐怕很難找到理想的工作。然而,我更贊成小張的看法,因為除了考慮未來的收入以外,對學習的熱情是支持我們走下去的關鍵。如果每天被迫學習自己沒興趣的課業的話,心裡的壓力會非常大,過程也會變得很痛苦。學習這件事並非做那麼簡單,如果你心裡不清楚自己的目標在哪裡,遇到挫折就容易想放棄。我當初好不容易才考上大學,差一點就因為家人的反對而選擇了不喜歡的專業。後來我才發現,原來只要在感興趣的領域足夠用功,自然能發展出專業,完全不用太擔心。畢竟,看著沒興趣的教科書,往往撐不到半小時就會想打瞌睡了。

Phiên Âm:

Bùguǎn shì xuǎn rèmén kēxì háishì zìjǐ gǎn xìngqù de kēxì, dōu shì xuéshēng zài shēnqǐng rùxué shí miànlín de zhòngdà juézé. Xiǎo Wáng rènwéi wèilái de qiántú zuì zhòngyào, fǒuzé bìyè hòu kǒngpà hěn nán zhǎodào lǐxiǎng de gōngzuò. Rán’ér, wǒ gèng zànchéng Xiǎo Zhāng de kànfǎ, yīnwèi chúle kǎolǜ wèilái de shōurù yǐwài, duì xuéxí de rèqíng hái shì zhīchí wǒmen zǒu xiàqù de guānjiàn. Rúguǒ měitiān bèi pù xuéxí zìjǐ méi xìngqù de kèyè de huà, xīnlǐ yālì huì fēicháng dà, guòchéng yě huì biàn dé hěn tòngkǔ. Xuéxí zhè jiàn shì bìngfēi shuō zuò jiù zuò nàme jiǎndān, rúguǒ nǐ xīnlǐ bù qīngchǔ zìjǐ de mùbiāo zài nǎlǐ, yù dào cuòzhé jiù róngyì xiǎng fàngqì. Wǒ dāngchū hǎo bù róngyì cái kǎo shàng dàxué, chà yīdiǎn jiù yīnwèi jiārén de fǎnduì ér xuǎnzéle bù xǐhuān de zhuānyè. Hòulái wǒ cái fāxiàn, yuánlái zhǐyào zài gǎn xìngqù de lǐngyù zúgòu yònggōng, zìrán néng fāzhǎn chū zhuānyè, wánquán bùyòng tài dānxīn. Bìjìng, kànzhe méi xìngqù de jiàokēshū, wǎngwǎng chēng bù dào bàn xiǎoshí jiù huì xiǎng dǎ kēshuìle.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Bất kể là chọn ngành học hot hay ngành học mình có hứng thú, đều là quyết định lớn mà học sinh phải đối mặt khi nộp đơn nhập học. Tiểu Vương cho rằng tiền đồ tương lai là quan trọng nhất, nếu không sau khi tốt nghiệp e rằng rất khó tìm được công việc lý tưởng. Tuy nhiên, tôi tán thành quan điểm của Tiểu Trương hơn, bởi vì ngoài việc cân nhắc thu nhập tương lai ra, niềm đam mê học tập vẫn là mấu chốt ủng hộ chúng ta bước tiếp. Nếu như mỗi ngày đều bị ép buộc học những môn mình không có hứng thú thì, áp lực tâm lý sẽ rất lớn, quá trình đó cũng trở nên rất đau khổ. Việc học hành không phải nói làm là làm ngay được đơn giản như thế, nếu trong lòng bạn không rõ ràng mục tiêu ở đâu, khi gặp trắc trở sẽ rất dễ muốn bỏ cuộc. Lúc trước tôi khó khăn lắm mới đỗ đại học, suýt chút nữa đã vì sự phản đối của gia đình mà chọn ngành mình không yêu thích. Sau này tôi mới phát hiện ra, hóa ra chỉ cần ở lĩnh vực mình có hứng thú mà đủ chăm chỉ, tự nhiên sẽ phát triển được chuyên môn, hoàn toàn không cần quá lo lắng. Dù sao thì nhìn vào cuốn sách giáo khoa mình không thích, thường chưa đầy nửa tiếng đồng hồ là sẽ muốn buồn ngủ rồi.

→ Trên đây là toàn bộ lời giải chi tiết cho các phần Nghe, Đọc và Viết trong SBT Bài 1 – Giáo trình Đương đại Quyển 3. Việc đối chiếu đáp án không chỉ giúp bạn biết kết quả đúng mà còn là cách để bạn học lại một lần nữa những cấu trúc hay và cách tư duy ngôn ngữ của người bản xứ. Đặc biệt, hãy dành thời gian nghiền ngẫm các đoạn văn mẫu ở phần cuối để trau dồi thêm kỹ năng diễn đạt ý kiến cá nhân. Chúc các bạn ôn tập thật tốt, vượt qua những bỡ ngỡ của bài học đầu tiên và sẵn sàng cho những thử thách thú vị tiếp theo của Quyển 3 nhé!

Để lại một bình luận

Back to top button