Bài 2: Giảm đến 20% – Lời giải và đáp án Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Trong bài học tiếp theo của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3, chúng ta sẽ cùng nâng cấp khả năng diễn đạt thông qua những cấu trúc ngữ pháp mang tính ứng dụng cao trong đời sống hàng ngày. Từ cách đưa ra nhận định chung với 一般來說, giải thích thêm lý do bằng 再說, cho đến cách diễn đạt sự thay đổi trạng thái hay những tình huống bắt buộc với V+成 và 只好. Phần đáp án và giải thích chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu sâu, nhớ lâu và biết cách vận dụng linh hoạt từng mẫu câu trong mọi ngữ cảnh giao tiếp.

Ngữ pháp

1️⃣ 一般來說

(1)

🅰️ 🔊 泰國菜跟法國菜的味道一樣嗎?

  • Tàiguó cài gēn Fǎguó cài de wèidào yīyàng ma?
  • Món ăn Thái và món ăn Pháp mùi vị có giống nhau không?

🅱️ 🔊 不一樣。一般來說泰國菜比較辣,法國菜比較精緻

  • Bù yīyàng. Yībān lái shuō, Tàiguó cài bǐjiào là, Fǎguó cài bǐjiào jīngzhì.
  • Không giống nhau. Thông thường mà nói, món Thái khá cay, còn món Pháp khá tinh tế.

(2)

🅰️ 🔊 夏天去墾丁旅行一定得先訂房間嗎?

  • Xiàtiān qù Kěndīng lǚxíng yīdìng děi xiān dìng fángjiān ma?
  • Mùa hè đi du lịch Khẩn Đinh có nhất thiết phải đặt phòng trước không?

🅱️ 🔊 是的。一般來說,夏天是旅遊旺季,飯店很快就客滿了

  • Shì de. Yībān lái shuō, xiàtiān shì lǚyóu wàngjì, fàndiàn hěn kuài jiù kèmǎn le.
  • Đúng vậy. Thông thường mà nói, mùa hè là mùa du lịch cao điểm, khách sạn rất nhanh sẽ hết phòng.

(3)

🅰️ 🔊 我最近在找房子,準備搬家。沒想到捷運站附近的房子都這麼貴,我真的租不起。

  • Wǒ zuìjìn zài zhǎo fángzi, zhǔnbèi bānjiā. Méi xiǎngdào jiéyùnzhàn fùjìn de fángzi dōu zhème guì, wǒ zhēn de zū bù qǐ.
  • Gần đây tôi đang tìm nhà, chuẩn bị chuyển nhà. Không ngờ nhà ở gần trạm tàu điện ngầm lại đắt thế, tôi thực sự thuê không nổi.

🅱️ 🔊 一般來說,交通方便的地方房租都會比較高

  • Yībān lái shuō, jiāotōng fāngbiàn de dìfāng fángzū dūhuì bǐjiào gāo.
  • Thông thường mà nói, những nơi giao thông thuận tiện thì tiền thuê nhà đều sẽ khá cao.

(4)

🅰️ 🔊 週年慶的時候,商店都打幾折?

  • Zhōuniánqìng de shíhòu, shāngdiàn dōu dǎ jǐ zhé?
  • Vào dịp lễ kỷ niệm thành lập, các cửa hàng thường giảm giá bao nhiêu?

🅱️ 🔊 不一定。不過一般來說,大部分的商品都有八折左右的折扣

  • Bù yīdìng. Bùguò yībān lái shuō, dà bùfèn de shāngpǐn dōu yǒu bā zhé zuǒyòu de zhékòu.
  • Không nhất định. Nhưng thông thường mà nói, đa số hàng hóa đều có mức giảm giá khoảng 20% (giảm còn 8/10 giá gốc).

(5)

🅰️ 🔊 為什麼父母都希望孩子念熱門科系呢?孩子不一定有興趣啊。

  • Wèishéme fùmǔ dōu xīwàng háizi niàn rèmén kēxì ne? Háizi bù yīdìng yǒu xìngqù a.
  • Tại sao cha mẹ đều hy vọng con cái học các ngành “hot” nhỉ? Trẻ con chưa chắc đã có hứng thú mà.

🅱️ 🔊 一般來說,父母是考量到孩子未來的就業機會和收入

  • Yībān lái shuō, fùmǔ shì kǎoliáng dào háizi wèilái de jiùyè jīhuì hé shōurù.
  • Thông thường mà nói, cha mẹ là đang cân nhắc đến cơ hội việc làm và thu nhập trong tương lai của con cái.

2️⃣

(1) 🔊 她跟她妹妹很像,所以朋友常常

  • Tā gēn tā mèimei hěn xiàng, suǒyǐ péngyǒu chángcháng nòng cuò.
  • Cô ấy và em gái rất giống nhau, cho nên bạn bè thường xuyên nhầm lẫn.

(2) 🔊 桌上好多垃圾。你快乾淨。不管你用什麼方法。

  • Zhuōzi shàng hǎoduō lājī. Nǐ kuài nòng gānjìng. Bùguǎn nǐ yòng shénme fāngfǎ.
  • Trên bàn có rất nhiều rác. Bạn mau làm sạch đi. Bất kể bạn dùng cách nào.

(3) 🔊 你要的資料我差不多了。你十分鐘以後就可以過來拿了。

  • Nǐ yào de zīliào wǒ chàbùduō nòng hǎo le. Nǐ shí fēnzhōng yǐhòu jiù kěyǐ guòlái ná le.
  • Tài liệu bạn cần tôi gần như đã làm xong rồi. Mười phút nữa bạn có thể qua lấy.

(4) 🔊 對不起,是我了。偷走我手機的人不是你。

  • Duìbuqǐ, shì wǒ nòng cuò le. Tōuzǒu wǒ shǒujī de rén bùshì nǐ.
  • Xin lỗi, là tôi đã nhầm rồi. Người lấy trộm điện thoại của tôi không phải là bạn.

(5) 🔊 他的話把我糊塗了。我聽了半天,還是不懂他的意思。

  • Tā de huà bǎ wǒ nòng hútu le. Wǒ tīngle bàntiān, háishì bù dǒng tā de yìsi.
  • Lời nói của anh ta làm tôi trở nên mơ hồ (rối bời). Tôi nghe nửa ngày trời vẫn không hiểu ý anh ta.

3️⃣ 再說

(1) 🔊 她習慣大城市熱鬧的氣氛。再說大城市生活機能也比較方便,所以一點也不想搬到鄉下住。

  • Tā xíguàn dà chéngshì rènào de qìfēn. Zàishuō, dà chéngshì shēnghuó jīnéng yě bǐjiào fāngbiàn, suǒyǐ yìdiǎn yě bù xiǎng bān dào xiāngxià zhù.
  • Cô ấy đã quen với không khí náo nhiệt của thành phố lớn. Hơn nữa, các tiện ích sống ở thành phố cũng thuận tiện hơn, nên hoàn toàn không muốn chuyển về quê sống.

(2) 🔊 今天的餃子是我最喜歡的豬肉餡兒。再說味道做得很道地,我就把他的水餃都吃光了。

  • Jīntiān de jiǎozi shì wǒ zuì xǐhuān de zhūròu xiànr. Zàishuō, wèidào zuò de hěn dàodì, wǒ jiù bǎ tā de shuǐjiǎo dōu chī guāng le.
  • Sủi cảo hôm nay là nhân thịt lợn mà tôi thích nhất. Với cả, hương vị làm rất đúng điệu, nên tôi đã ăn sạch sủi cảo của anh ấy rồi.

(3) 🔊 今天晚上我真的不能跟你們出去玩。我得準備明天的口頭報告,再說我現在累得不得了

  • Jīntiān wǎnshàng wǒ zhēnde bùnéng gēn nǐmen chūqù wán. Wǒ děi zhǔnbèi míngtiān de kǒutóu bàogào, zàishuō, wǒ xiànzài lèi de bùdéliǎo.
  • Tối nay tôi thực sự không thể đi chơi với các bạn được. Tôi phải chuẩn bị bài báo cáo thuyết trình cho ngày mai, hơn nữa, giờ tôi cũng đang mệt lả người.

(4) 🔊 我覺得她轉到國際關係系是一個很好的決定。她對會計一點興趣都沒有。再說她本來就很喜歡外交工作

  • Wǒ juéde tā zhuǎn dào guójì guānxì xì shì yígè hěn hǎo de juédìng. Tā duì kuàijì yìdiǎn xìngqù dōu méiyǒu. Zàishuō, tā běnlái jiù hěn xǐhuān wàijiāo gōngzuò.
  • Tôi thấy cô ấy chuyển sang khoa Quan hệ quốc tế là một quyết định rất đúng đắn. Cô ấy chẳng có chút hứng thú nào với kế toán cả. Với cả, vốn dĩ cô ấy đã rất thích công việc ngoại giao rồi.

(5) 🔊 我認為買東西應該要買有牌子的。有牌子的東西,一般來說,品質比較好。再說售後服務也比較完善

  • Wǒ rènwéi mǎi dōngxi yīnggāi yào mǎi yǒu páizi de. Yǒu páizi de dōngxi, yìbān lái shuō, pǐnzhì bǐjiào hǎo. Zàishuō, shòuhòu fúwù yě bǐjiào wánshàn.
  • Tôi cho rằng mua đồ thì nên mua hàng có thương hiệu. Đồ có thương hiệu nói chung chất lượng tốt hơn. Hơn nữa, dịch vụ hậu mãi cũng hoàn thiện hơn.

4️⃣ V + 成

(1) 🔊 要是我們把這本書拍成電影,你會不會想看?

  • Yàoshi wǒmen bǎ zhè běn shū pāichéng diànyǐng, nǐ huì bù huì xiǎng kàn?
  • Nếu chúng ta dựng cuốn sách này thành phim, bạn có muốn xem không?

(2) 🔊 我聽不懂他的話。請你幫我翻譯成中文,好嗎?

  • Wǒ tīng bù dǒng tā de huà. Qǐng nǐ bāng wǒ fānyì chéng Zhōngwén, hǎo ma?
  • Tôi nghe không hiểu lời anh ấy nói. Phiền bạn giúp tôi dịch sang tiếng Trung được không?

(3) 🔊 我們用這幾個蛋,再加上一些糖,做成生日蛋糕吧。

  • Wǒmen yòng zhè jǐ gè dàn, zài jiāshàng yīxiē táng, zuòchéng shēngrì dàngāo ba.
  • Chúng ta dùng mấy quả trứng này, thêm chút đường nữa, làm thành bánh sinh nhật đi.

(4) 🔊 你已經拿到居留證了。為什麼不把手機換成月租型

  • Nǐ yǐjīng nádào jūliúzhèng le. Wèishéme bù bǎ shǒujī huànchéng yuèzū xíng?
  • Bạn đã lấy được thẻ cư trú rồi. Tại sao không đổi điện thoại sang gói cước trả sau?

(5) 🔊 你看!他把我的腳踏車弄成這樣。我怎麼騎呢?

  • Nǐ kàn! Tā bǎ wǒ de jiǎotàchē nòngchéng zhèyàng. Wǒ zěnme qí ne?
  • Nhìn kìa! Anh ta làm xe đạp của tôi thành ra thế này rồi. Tôi đạp thế nào được đây?

5️⃣

(1)

🅰️ 🔊 這份工作很適合你。面談很順利吧?

  • Zhè fèn gōngzuò hěn shìhé nǐ. Miàntán hěn shùnlì ba?
  • Công việc này rất hợp với bạn. Phỏng vấn rất thuận lợi chứ?

🅱️ 🔊 我原來也以為會很順利,沒想到不如我所想的那樣

  • Wǒ yuánlái yě yǐwéi huì hěn shùnlì, méi xiǎngdào bìng bù rú wǒ suǒ xiǎng de nàyàng.
  • Tôi vốn cũng tưởng sẽ thuận lợi, không ngờ lại chẳng hề như tôi nghĩ.

(2)

🅰️ 🔊 (在電話上)你不是答應幫我搬家嗎?怎麼還不快點過來?

  • (Zài diànhuà shàng) Nǐ bú shì dāyìng bāng wǒ bānjiā ma? Zěnme hái bú kuàidiǎn guòlái?
  • (Trên điện thoại) Không phải bạn đã đồng ý giúp tôi chuyển nhà sao? Sao còn chưa mau qua đây?

🅱️ 🔊 沒忘記,只是我這兒現在正下著大雨

  • Wǒ bìng méi wàngjì, zhǐshì wǒ zhèr xiànzài zhèng xiàzhe dàyǔ.
  • Tôi chẳng hề quên đâu, chỉ là chỗ tôi bây giờ đang mưa to quá.

(3)

🅰️ 🔊 你放了什麼東西?這個菜怎麼這麼甜?

  • Nǐ fàngle shénme dōngxī? Zhège cài zěnme zhème tián?
  • Bạn đã cho cái gì vào vậy? Món này sao mà ngọt thế?

🅱️ 🔊 沒有放很多糖,可能是洋蔥的味道

  • Wǒ bìng méiyǒu fàng hěnduō táng, kěnéng shì yángcōng de wèidào.
  • Tôi chẳng hề cho nhiều đường đâu, có lẽ là vị của hành tây đấy.

(4)

🅰️ 🔊 你怎麼把我的房間弄成這樣?你在房間裡做什麼了?

  • Nǐ zěnme bǎ wǒ de fángjiān nòngchéng zhèyàng? Nǐ zài fángjiān lǐ zuò shénme le?
  • Sao bạn lại làm phòng tôi bừa bãi thế này? Bạn đã làm gì trong phòng vậy?

🅱️ 🔊 不是我弄的。不知道房間為什麼會變這樣

  • Bú shì wǒ nòng de. Wǒ bìng bù zhīdào fángjiān wèishéme huì biàn zhèyàng.
  • Không phải tôi làm đâu. Tôi chẳng hề biết tại sao phòng lại thành ra thế này.

(5)

🅰️ 🔊 有了網路,做什麼都很方便。有了網路,什麼都做得到。

  • Yǒule wǎnglù, zuò shénme dōu hěn fāngbiàn. Yǒule wǎnglù, shénme dōu zuò dé dào.
  • Có internet rồi làm gì cũng tiện. Có internet thì cái gì cũng làm được.

🅱️ 🔊 我不這麼認為,網路不是萬能的

  • Wǒ bù zhème rènwéi, wǎnglù bìng bú shì wànnéng de.
  • Tôi không nghĩ thế, internet chẳng phải là vạn năng đâu.

6️⃣ 尤其是

(1) 🔊 我什麼餡兒的餃子都喜歡吃,尤其是豬肉白菜的

  • Wǒ shénme xiànr de jiǎozi dōu xǐhuān chī, yóuqí shì zhūròu báicài de.
  • Tôi thích ăn sủi cảo bất kể loại nhân nào, đặc biệt là nhân thịt lợn cải thảo.

(2) 🔊 他非常喜歡吃中國菜,尤其是麻婆豆腐

  • Tā fēicháng xǐhuān chī Zhōngguó cài, yóuqí shì mápó dòufǔ.
  • Anh ấy cực kỳ thích ăn món Trung Quốc, nhất là món đậu phụ Ma Bà.

(3) 🔊 我的國家跟台灣很不一樣,尤其是天氣

  • Wǒ de guójiā gēn Táiwān hěn bù yīyàng, yóuqí shì tiānqì.
  • Quốc gia của tôi rất khác so với Đài Loan, đặc biệt là về thời tiết.

(4) 🔊 墾丁有很多非常好玩的水上活動,尤其是衝浪

  • Kěndīng yǒu hěnduō fēicháng hǎowán de shuǐshàng huódòng, yóuqí shì chōnglàng.
  • Khẩn Đinh có rất nhiều hoạt động dưới nước thú vị, nhất là lướt sóng.

(5) 🔊 這幾件外套穿起來都又輕又暖和,尤其是這件紅色的

  • Zhè jǐ jiàn wàitào chuān qǐlái dōu yòu qīng yòu nuǎnhuo, yóuqí shì zhè jiàn hóngsè de.
  • Mấy chiếc áo khoác này mặc vào đều vừa nhẹ vừa ấm, đặc biệt là chiếc màu đỏ này.

7️⃣ 只好

(1) 🔊 捷運站附近的房子太貴了,我住不起,只好租遠一點的地方

  • Jiéyùn zhàn fùjìn de fángzi tài guìle, wǒ zhù bù qǐ, zhǐhǎo zū yuǎn yīdiǎn de dìfāng.
  • Nhà gần trạm tàu điện ngầm đắt quá, tôi ở không nổi, đành phải thuê chỗ xa hơn một chút.

(2) 🔊 他不小心把鞋子弄濕了,只好換一雙

  • Tā bù xiǎoxīn bǎ xiézi nòng shīle, zhǐhǎo huàn yī shuāng.
  • Anh ấy không cẩn thận làm ướt giày rồi, đành phải thay đôi khác.

(3) 🔊 我的錢包被偷走了,我只好去警察局報案

  • Wǒ de qiánbāo bèi tōu zǒule, wǒ zhǐhǎo qù jǐngchájú bào’àn.
  • Ví tiền của tôi bị trộm mất rồi, tôi đành phải đến cục cảnh sát báo án.

(4) 🔊 新家太小,我的書桌放不下,只好送給朋友

  • Xīn jiā tài xiǎo, wǒ de shūzhuō fàng bù xià, zhǐhǎo sòng gěi péngyǒu.
  • Nhà mới nhỏ quá, bàn học của tôi để không vừa, đành phải tặng cho bạn bè.

(5) 🔊 他感冒很嚴重,只好請假在家休息

  • Tā gǎnmào hěn yánzhòng, zhǐhǎo qǐngjià zàijiā xiūxí.
  • Anh ấy bị cảm rất nặng, đành phải xin nghỉ phép ở nhà nghỉ ngơi.

→ Hy vọng phần lời giải chi tiết trên sẽ giúp bạn tháo gỡ những khó khăn khi làm quen với các cấu trúc ngữ pháp mới. Việc nắm vững cách dùng 並, 尤其是 hay 弄 sẽ giúp cách nói của bạn trở nên tự nhiên và chuyên nghiệp như người bản xứ. Đừng quên đặt câu mỗi ngày để biến kiến thức trong sách thành kỹ năng phản xạ của riêng mình. Chúc các bạn học tập thật tốt và hiệu quả!

Để lại một bình luận

Back to top button