Bài 3: Msutong Trung cấp Quyển 4 – Chúng tôi chuyển nhà ra ngoại thành rồi

Dưới đây là phần phân tích bài 3 : 我们搬到郊区了 – Chúng tôi chuyển nhà ra ngoại thành rồi Giáo trình Hán ngữ Msutong Trung cấp Quyển 4

Trong cuộc sống hiện đại, nhiều người phải đối mặt với lựa chọn giữa việc sống ở khu đô thị hay ngoại ô. Mỗi khu vực đều có những ưu và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của cư dân.

← Xem lại Bài 2: Msutong Trung cấp Quyển 4

一、热身 Khởi động

  1. 在你的国家,你家住在市区还是郊区?你认为这是一个好的选择吗?
    (Zài nǐ de guójiā, nǐ jiā zhù zài shìqū háishì jiāoqū? Nǐ rènwéi zhè shì yí gè hǎo de xuǎnzé ma?)
    Ở nước bạn, gia đình bạn sống ở khu đô thị hay ngoại ô? Bạn có nghĩ đây là một lựa chọn tốt không?
  2. 在你的国家,市区和郊区有哪些区别?
    (Zài nǐ de guójiā, shìqū hé jiāoqū yǒu nǎxiē qūbié?)
    Ở nước bạn, khu đô thị và ngoại ô có những điểm khác biệt gì?
  3. 你觉得中国的市区和郊区跟你的国家的有什么不同?
    (Nǐ juédé Zhōngguó de shìqū hé jiāoqū gēn nǐ de guójiā de yǒu shénme bùtóng?)
    Bạn cảm thấy khu đô thị và ngoại ô của Trung Quốc có gì khác so với nước bạn?

回答问题 (Trả lời câu hỏi):

  1. 我家住在市区。我认为这是一个很好的选择,因为市区的交通便利,生活设施也很齐全。
    (Wǒ jiā zhù zài shìqū. Wǒ rènwéi zhè shì yí gè hěn hǎo de xuǎnzé, yīnwèi shìqū de jiāotōng biànlì, shēnghuó shèshī yě hěn qíquán.)
    Nhà tôi sống ở khu đô thị. Tôi nghĩ đây là một lựa chọn tốt vì giao thông trong thành phố thuận tiện và cơ sở vật chất cũng đầy đủ.
  2. 在我的国家,市区一般比较热闹,人口多,交通方便,但房价高,空气污染比较严重。而郊区环境更安静,空气更好,房价也比较便宜。
    (Zài wǒ de guójiā, shìqū yībān bǐjiào rènào, rénkǒu duō, jiāotōng fāngbiàn, dàn fángjià gāo, kōngqì wūrǎn bǐjiào yánzhòng. Ér jiāoqū huánjìng gèng ānjìng, kōngqì gèng hǎo, fángjià yě bǐjiào piányi.)
    Ở nước tôi, khu đô thị thường nhộn nhịp hơn, dân số đông, giao thông thuận tiện nhưng giá nhà cao và ô nhiễm không khí nghiêm trọng hơn. Trong khi đó, khu ngoại ô yên tĩnh hơn, không khí trong lành hơn và giá nhà cũng rẻ hơn.
  3. 我觉得中国的市区比我的国家更繁华,高楼大厦更多,公共交通也更发达。而郊区的生活方式可能差不多,但中国的郊区可能比我的国家发展得更快。
    (Wǒ juédé Zhōngguó de shìqū bǐ wǒ de guójiā gèng fánhuá, gāolóu dàshà gèng duō, gōnggòng jiāotōng yě gèng fādá. Ér jiāoqū de shēnghuó fāngshì kěnéng chàbùduō, dàn Zhōngguó de jiāoqū kěnéng bǐ wǒ de guójiā fāzhǎn de gèng kuài.)
    Tôi cảm thấy khu đô thị của Trung Quốc sầm uất hơn nước tôi, có nhiều tòa nhà cao tầng hơn và giao thông công cộng cũng phát triển hơn. Còn cách sống ở khu ngoại ô có thể không khác nhiều, nhưng có lẽ ngoại ô Trung Quốc phát triển nhanh hơn so với nước tôi.

Từ vựng

1. 郊区 – jiāoqū – danh từ – ngoại ô – khu vực ngoại thành
(1) 我们住在郊区,空气很新鲜。
Wǒmen zhù zài jiāoqū, kōngqì hěn xīnxiān.
Chúng tôi sống ở ngoại ô, không khí rất trong lành.
(2) 郊区的房价比市区便宜很多。
Jiāoqū de fángjià bǐ shìqū piányi hěnduō.
Giá nhà ở ngoại ô rẻ hơn nhiều so với nội thành.

2. 市区 – shìqū – danh từ – nội thành – khu vực trung tâm thành phố
(1) 市区有很多商场和餐厅。
Shìqū yǒu hěnduō shāngchǎng hé cāntīng.
Nội thành có rất nhiều trung tâm mua sắm và nhà hàng.
(2) 我每天从郊区坐车去市区上班。
Wǒ měitiān cóng jiāoqū zuò chē qù shìqū shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi từ ngoại ô vào nội thành làm việc.

3. 搬家 – bānjiā – động từ – chuyển nhà – dọn đến nhà mới
(1) 下个月我们要搬家了。
Xià gè yuè wǒmen yào bānjiā le.
Tháng sau chúng tôi sẽ chuyển nhà.
(2) 搬家那天请朋友来帮忙。
Bānjiā nà tiān qǐng péngyou lái bāngmáng.
Ngày chuyển nhà mời bạn bè đến giúp.

4. 吵闹 – chǎonào – tính từ – ồn ào – náo nhiệt, gây ồn
(1) 孩子们在院子里吵闹地玩耍。
Háizimen zài yuànzi lǐ chǎonào de wánshuǎ.
Bọn trẻ đang chơi đùa ồn ào trong sân.
(2) 这个小区很安静,不吵闹。
Zhège xiǎoqū hěn ānjìng, bù chǎonào.
Khu này rất yên tĩnh, không ồn ào.

5. 拥挤 – yōngjǐ – tính từ – đông đúc – chật chội, nhiều người
(1) 高峰期的地铁非常拥挤。
Gāofēng qī de dìtiě fēicháng yōngjǐ.
Tàu điện ngầm vào giờ cao điểm rất đông đúc.
(2) 这条街道总是很拥挤。
Zhè tiáo jiēdào zǒngshì hěn yōngjǐ.
Con phố này lúc nào cũng đông người.

6. 至少 – zhìshǎo – phó từ – ít nhất – tối thiểu
(1) 这个工作需要至少三年经验。
Zhège gōngzuò xūyào zhìshǎo sān nián jīngyàn.
Công việc này yêu cầu ít nhất 3 năm kinh nghiệm.
(2) 我们至少需要两小时才能完成。
Wǒmen zhìshǎo xūyào liǎng xiǎoshí cáinéng wánchéng.
Chúng ta cần ít nhất 2 tiếng mới hoàn thành.

7. 高峰 – gāofēng – danh từ – cao điểm – thời gian đông đúc nhất
(1) 早上七点到九点是交通高峰。
Zǎoshang qī diǎn dào jiǔ diǎn shì jiāotōng gāofēng.
7-9 giờ sáng là giờ cao điểm giao thông.
(2) 旅游高峰季节酒店价格会上涨。
Lǚyóu gāofēng jìjié jiǔdiàn jiàgé huì shàngzhǎng.
Giá khách sạn sẽ tăng vào mùa du lịch cao điểm.

8. 享受 – xiǎngshòu – động từ – hưởng thụ – tận hưởng
(1) 周末我喜欢享受安静的时光。
Zhōumò wǒ xǐhuān xiǎngshòu ānjìng de shíguāng.
Cuối tuần tôi thích tận hưởng thời gian yên tĩnh.
(2) 在这里可以享受免费WiFi。
Zài zhèlǐ kěyǐ xiǎngshòu miǎnfèi WiFi.
Ở đây có thể sử dụng WiFi miễn phí.

9. 院子 – yuànzi – danh từ – sân vườn – khoảng sân quanh nhà
(1) 我家的院子里种了很多花。
Wǒ jiā de yuànzi lǐ zhòngle hěnduō huā.
Sân nhà tôi trồng rất nhiều hoa.
(2) 孩子们喜欢在院子里玩耍。
Háizimen xǐhuān zài yuànzi lǐ wánshuǎ.
Bọn trẻ thích chơi trong sân.

10. – zhòng – động từ – trồng – gieo trồng cây
(1) 爷爷在花园里种了很多蔬菜。
Yéye zài huāyuán lǐ zhòngle hěnduō shūcài.
Ông tôi trồng rất nhiều rau trong vườn.
(2) 我想在阳台上种些花。
Wǒ xiǎng zài yángtái shàng zhòng xiē huā.
Tôi muốn trồng một ít hoa trên ban công.

11. – cài – danh từ – rau – thực vật ăn được
(1) 妈妈每天都去市场买新鲜菜。
Māma měitiān dōu qù shìchǎng mǎi xīnxiān cài.
Mẹ tôi ngày nào cũng đi chợ mua rau tươi.
(2) 这道菜很好吃。
Zhè dào cài hěn hào chī.
Món ăn này rất ngon.

12. 公寓 – gōngyù – danh từ – căn hộ – chung cư
(1) 我在市中心租了一套公寓。
Wǒ zài shì zhōngxīn zūle yī tào gōngyù.
Tôi thuê một căn hộ ở trung tâm thành phố.
(2) 这栋公寓有24小时保安。
Zhè dòng gōngyù yǒu 24 xiǎoshí bǎo’ān.
Chung cư này có bảo vệ 24/24.

13. 设施 – shèshī – danh từ – cơ sở vật chất – trang thiết bị
(1) 这个健身房的设施很齐全。
Zhège jiànshēnfáng de shèshī hěn qíquán.
Phòng gym này có trang thiết bị rất đầy đủ.
(2) 学校正在更新教学设施。
Xuéxiào zhèngzài gēngxīn jiàoxué shèshī.
Trường học đang nâng cấp cơ sở vật chất giảng dạy.

14. 适合 – shìhé – động từ – phù hợp – thích hợp
(1) 这件衣服很适合你。
Zhè jiàn yīfu hěn shìhé nǐ.
Bộ quần áo này rất hợp với bạn.
(2) 这里的气候不适合种植咖啡。
Zhèlǐ de qìhòu bù shìhé zhòngzhí kāfēi.
Khí hậu ở đây không thích hợp để trồng cà phê.

Ngữ pháp

Cách sử dụng câu tồn hiện

Đầu câu sử dụng các từ ngữ biểu thị nơi chốn hoặc thời gian, nói rõ tại một nơi nào đó hay một thời điểm nào đó có sự tồn tại, xuất hiện hoặc biến mất của người hoặc sự vật nào đó, những câu như vậy được gọi là câu tồn hiện. Hình thức cơ bản của câu tồn hiện là: thời gian/ nơi chốn + động từ biểu thị tồn tại, xuất hiện hoặc biến mất (+ trợ từ động thái) + người / sự vật.

依据句子意思,可以将存现句分为三类:
Dựa vào ý nghĩa của câu có thể chia câu tồn hiện làm ba loại:

A. Biểu thị tồn tại

  1. 桌子上放着几本书。
    Zhuōzi shàng fàngzhe jǐ běn shū.
    Trên bàn có mấy quyển sách.
  2. 门前是一片绿地。
    Mén qián shì yīpiàn lǜdì.
    Trước cửa là một bãi cỏ xanh.
  3. 纸上有一幅画儿。
    Zhǐ shàng yǒu yī fú huàr.
    Trên giấy có một bức tranh.

B. Biểu thị xuất hiện

  1. 我们班来了一位新同学。
    Wǒmen bān láile yī wèi xīn tóngxué.
    Lớp chúng tôi có một bạn học sinh mới đến.
  2. 昨天发生了一件大事。
    Zuótiān fāshēngle yī jiàn dàshì.
    Hôm qua xảy ra một việc lớn.
  3. 她的脸上出现了笑容。
    Tā de liǎn shàng chūxiànle xiàoróng.
    Trên khuôn mặt cô ấy xuất hiện nụ cười.

C. Biểu thị biến mất

  1. 钱包里少了一百块钱。
    Qiánbāo lǐ shǎole yī bǎi kuài qián.
    Trong ví bị mất một trăm tệ.
  2. 树上飞走了一只鸟。
    Shù shàng fēizǒule yī zhī niǎo.
    Trên cây có một con chim bay đi mất.
  3. 班里跑出去了几个学生。
    Bān lǐ pǎo chūqùle jǐ gè xuéshēng.
    Trong lớp có vài học sinh chạy ra ngoài.

Bài khóa chính

刘强家在郊区买了新房子,邀请里尔克去玩儿。
Liú Qiáng jiā zài jiāoqū mǎi le xīn fángzi, yāoqǐng Lǐ’ěrkè qù wánr.
Lưu Cường mua nhà mới ở ngoại ô, mời Lý Nhĩ Khắc đến chơi.

刘强: 里尔克,你这个周末有时间吗?我爸爸想请你喝酒呢!
Liú Qiáng: Lǐ’ěrkè, nǐ zhège zhōumò yǒu shíjiān ma? Wǒ bàba xiǎng qǐng nǐ hējiǔ ne!
Lưu Cường: Lý Nhĩ Khắc, cuối tuần này cậu có thời gian không? Bố tớ muốn mời cậu uống rượu đấy!

里尔克:谢谢!太好了!是不是有什么喜事啊?
Lǐ’ěrkè: Xièxiè! Tài hǎo le! Shì bù shì yǒu shénme xǐshì a?
Lý Nhĩ Khắc: Cảm ơn! Tuyệt quá! Có chuyện vui gì à?

刘强: 我爸妈刚搬家到郊区,想请朋友们一起热闹热闹。
Liú Qiáng: Wǒ bàmā gāng bānjiā dào jiāoqū, xiǎng qǐng péngyǒumen yīqǐ rènào rènào.
Lưu Cường: Bố mẹ tớ vừa chuyển nhà đến ngoại ô, muốn mời bạn bè đến chung vui.

里尔克: 你们搬到郊区去了?
Lǐ’ěrkè: Nǐmen bān dào jiāoqū qù le?
Lý Nhĩ Khắc: Các cậu chuyển đến ngoại ô rồi à?

刘强: 对。我爸妈一直不太喜欢市区,觉得市区太吵闹,也太拥挤。
Liú Qiáng: Duì. Wǒ bàmā yīzhí bù tài xǐhuān shìqū, juéde shìqū tài chǎonào, yě tài yōngjǐ.
Lưu Cường: Đúng vậy. Bố mẹ tớ không thích sống trong thành phố, họ cảm thấy thành phố quá ồn ào và đông đúc.

里尔克: 那他们为什么不早点儿搬到郊区去呢?
Lǐ’ěrkè: Nà tāmen wèishéme bù zǎodiǎnr bān dào jiāoqū qù ne?
Lý Nhĩ Khắc: Vậy tại sao họ không chuyển đến ngoại ô sớm hơn?

刘强: 主要是因为郊区到市区的交通不方便。从新家到我爸爸的公司,要坐两次公共汽车加一次地铁,至少要一个半小时。而且上下班高峰时间,地铁和公共汽车都特别挤。
Liú Qiáng: Zhǔyào shì yīnwèi jiāoqū dào shìqū de jiāotōng bù fāngbiàn. Cóng xīnjiā dào wǒ bàba de gōngsī, yào zuò liǎng cì gōnggòng qìchē jiā yí cì dìtiě, zhìshǎo yào yíge bàn xiǎoshí. Érqiě shàngxiàbān gāofēng shíjiān, dìtiě hé gōnggòng qìchē dōu tèbié jǐ.
Lưu Cường: Chủ yếu là do giao thông từ ngoại ô vào thành phố không thuận tiện. Từ nhà mới đến công ty của bố tớ, phải đi hai chuyến xe buýt và một chuyến tàu điện ngầm, ít nhất mất một tiếng rưỡi. Hơn nữa, vào giờ cao điểm, tàu điện ngầm và xe buýt đều rất đông.

里尔克: 你家不是有车吗?你爸爸为什么不开车?
Lǐ’ěrkè: Nǐ jiā bú shì yǒu chē ma? Nǐ bàba wèishéme bù kāichē?
Lý Nhĩ Khắc: Nhà cậu có xe mà? Sao bố cậu không lái xe?

刘强: 不堵车的时候,开车也要45分钟,可是上下班高峰一定会堵车。
Liú Qiáng: Bù dǔchē de shíhou, kāichē yě yào sìshíwǔ fēnzhōng, kěshì shàngxiàbān gāofēng yídìng huì dǔchē.
Lưu Cường: Khi không tắc đường, lái xe cũng mất 45 phút, nhưng vào giờ cao điểm chắc chắn sẽ kẹt xe.

里尔克: 我明白了!现在你爸妈退休了,可以享受郊区的生活了。他们觉得怎么样?
Lǐ’ěrkè: Wǒ míngbái le! Xiànzài nǐ bàmā tuìxiū le, kěyǐ xiǎngshòu jiāoqū de shēnghuó le. Tāmen juéde zěnmeyàng?
Lý Nhĩ Khắc: Tớ hiểu rồi! Bây giờ bố mẹ cậu đã nghỉ hưu, có thể tận hưởng cuộc sống ở ngoại ô rồi. Họ thấy thế nào?

刘强: 我妈妈特别高兴,新家在一楼,门外有个小院子,她可以在院子里种花、种菜!我爸爸也很满意,郊区空气新鲜,很适合我爸爸出去运动、锻炼身体。路上车比较少,晚上很安静,他们睡得也比前好。
Liú Qiáng: Wǒ māma tèbié gāoxìng, xīnjiā zài yīlóu, ménwài yǒu ge xiǎo yuànzi, tā kěyǐ zài yuànzi lǐ zhòng huā, zhòng cài! Wǒ bàba yě hěn mǎnyì, jiāoqū kōngqì xīnxiān, hěn shìhé wǒ bàba chūqù yùndòng, duànliàn shēntǐ. Lùshang chē bǐjiào shǎo, wǎnshang hěn ānjìng, tāmen shuì de yě bǐ qián hǎo.
Lưu Cường: Mẹ tớ rất vui, nhà mới ở tầng một, trước cửa có một khu vườn nhỏ, bà ấy có thể trồng hoa, trồng rau! Bố tớ cũng rất hài lòng, không khí ở ngoại ô trong lành, rất thích hợp để ông ấy ra ngoài vận động, rèn luyện sức khỏe. Đường phố ít xe hơn, buổi tối rất yên tĩnh, họ ngủ ngon hơn trước.

里尔克: 真好!那你现在也住在郊区吗?
Lǐ’ěrkè: Zhēn hǎo! Nà nǐ xiànzài yě zhù zài jiāoqū ma?
Lý Nhĩ Khắc: Tuyệt thật! Vậy bây giờ cậu cũng sống ở ngoại ô à?

刘强: 我才不去呢!我一个人住在我们原来的公寓里,很自由!最重要的是,我不喜欢郊区,我喜欢市区。市区的设施更适合年轻人的生活!
Liú Qiáng: Wǒ cái bú qù ne! Wǒ yí gè rén zhù zài wǒmen yuánlái de gōngyù lǐ, hěn zìyóu! Zuì zhòngyào de shì, wǒ bù xǐhuān jiāoqū, wǒ xǐhuān shìqū. Shìqū de shèshī gèng shìhé niánqīngrén de shēnghuó!
Lưu Cường: Tớ không đi đâu! Tớ sống một mình trong căn hộ cũ của bọn tớ, rất tự do! Quan trọng nhất là, tớ không thích ngoại ô, tớ thích thành phố. Cơ sở vật chất trong thành phố phù hợp với cuộc sống của người trẻ hơn!

里尔克: 我理解你。我们的大学在市区,学校附近有很多大商场。想学习就去学校,想玩儿、想吃、想看电影什么的,就去商场,很方便。
Lǐ’ěrkè: Wǒ lǐjiě nǐ. Wǒmen de dàxué zài shìqū, xuéxiào fùjìn yǒu hěn duō dà shāngchǎng. Xiǎng xuéxí jiù qù xuéxiào, xiǎng wánr, xiǎng chī, xiǎng kàn diànyǐng shénme de, jiù qù shāngchǎng, hěn fāngbiàn.
Lý Nhĩ Khắc: Tớ hiểu cậu. Trường đại học của bọn mình ở trung tâm thành phố, gần trường có nhiều trung tâm thương mại lớn. Muốn học thì đến trường, muốn chơi, muốn ăn, muốn xem phim gì đó thì đến trung tâm thương mại, rất tiện lợi.

刘强: 现在我们家三个人,一个住在市区,两个住在郊区。周末你见到我爸妈,他们一定会跟你讲住在郊区有多么好。
Liú Qiáng: Xiànzài wǒmen jiā sān gè rén, yí gè zhù zài shìqū, liǎng gè zhù zài jiāoqū. Zhōumò nǐ jiàndào wǒ bàmā, tāmen yídìng huì gēn nǐ jiǎng zhù zài jiāoqū yǒu duōme hǎo.
Lưu Cường: Bây giờ nhà tớ có ba người, một người sống ở thành phố, hai người sống ở ngoại ô. Cuối tuần này cậu gặp bố mẹ tớ, họ chắc chắn sẽ kể với cậu cuộc sống ở ngoại ô tuyệt thế nào.

里尔克: 好啊!我也想看一看郊区生活是什么样的!我们周末见!
Lǐ’ěrkè: Hǎo a! Wǒ yě xiǎng kàn yí kàn jiāoqū shēnghuó shì shénme yàng de! Wǒmen zhōumò jiàn!
Lý Nhĩ Khắc: Được đấy! Tớ cũng muốn xem cuộc sống ở ngoại ô như thế nào! Cuối tuần gặp nhé!

Câu hỏi:

  1. 刘强为什么邀请里尔克周末去他家?
    Liú Qiáng wèishéme yāoqǐng Lǐ’ěrkè zhōumò qù tā jiā?
    Tại sao Lưu Cường mời Lý Nhĩ Khắc đến nhà cậu ấy vào cuối tuần?
  2. 刘强的爸妈为什么不早点儿搬到郊区?
    Liú Qiáng de bàmā wèishéme bù zǎodiǎnr bān dào jiāoqū?
    Tại sao bố mẹ của Lưu Cường không chuyển đến ngoại ô sớm hơn?
  3. 刘强的爸妈为什么喜欢郊区而不喜欢市区?
    Liú Qiáng de bàmā wèishéme xǐhuān jiāoqū ér bù xǐhuān shìqū?
    Tại sao bố mẹ của Lưu Cường thích ngoại ô mà không thích thành phố?
  4. 刘强为什么喜欢市区而不喜欢郊区?
    Liú Qiáng wèishéme xǐhuān shìqū ér bù xǐhuān jiāoqū?
    Tại sao Lưu Cường thích thành phố mà không thích ngoại ô?

Bài đọc thêm

今天,我去了刘强家的新房子。刘强的爸妈刚刚退休,在郊区买了一个一楼的公寓房。虽然郊区的房子比市区便宜,但总的价格并不低。
刘强爸妈说,为了买这个房子,他们把工作几十年存下来的钱几乎全花光了。我很吃惊,我想我退休时,应该不会把所有的钱都用来买房子。我会做什么呢?我现在也不知道,等四十年以后再决定吧!

刘强的爸爸妈妈非常喜欢郊区的新生活。刘强爸爸说,这里环境好,空气新鲜。他每天出去散步、锻炼身体,还交了几个新朋友。刘强妈妈最高兴的是,新房子在一楼,外面有个小院子。她每天在院子里忙着种花、种草,还种菜,成了半个农民!他们的院子里长着西红柿、黄瓜、青菜……中午,饭桌上的好几种蔬菜都是从院子里刚摘下来的,特别新鲜。他们家还多了一只小狗,刘强妈妈一直想要一只狗,但以前上班太忙,家里房子也太小。现在,这个问题都不是问题了。搬过来的第二周,这只小狗就来到了他们家。

虽然刘强的爸爸妈妈特别喜欢他们的郊区生活,但刘强还是喜欢市区的生活,他平时一个人住在市区的老房子里,周末会去看父母。

Pinyin:
Jīntiān, wǒ qùle Liú Qiáng jiā de xīn fángzi. Liú Qiáng de bàmā gānggāng tuìxiū, zài jiāoqū mǎile yī lóu de gōngyù fáng. Suīrán jiāoqū de fángzi bǐ shìqū piányí, dàn zǒng de jiàgé bìng bù dī.

Liú Qiáng bàmā shuō, wèile mǎi zhège fángzi, tāmen bǎ gōngzuò jǐ shí nián cún xiàlái de qián jīhū quán huā guāng le. Wǒ hěn chījīng, wǒ xiǎng wǒ tuìxiū shí, yīnggāi bù huì bǎ suǒyǒu de qián dōu yòng lái mǎi fángzi. Wǒ huì zuò shénme ne? Wǒ xiànzài yě bù zhīdào, děng sìshí nián yǐhòu zài juédìng ba!

Liú Qiáng de bàba māmā fēicháng xǐhuān jiāoqū de xīn shēnghuó. Liú Qiáng bàba shuō, zhèlǐ huánjìng hǎo, kōngqì xīnxiān. Tā měitiān chūqù sànbù, duànliàn shēntǐ, hái jiāole jǐ gè xīn péngyǒu. Liú Qiáng māmā zuì gāoxìng de shì, xīn fángzi zài yī lóu, wàimiàn yǒu gè xiǎo yuànzi. Tā měitiān zài yuànzi lǐ mángzhe zhòng huā, zhòng cǎo, hái zhòng cài, chéngle bàn gè nóngmín! Tāmen de yuànzi lǐ zhǎngzhe xīhóngshì, huángguā, qīngcài…… Zhōngwǔ, fànzhuō shàng de hǎo jǐ zhǒng shūcài dōu shì cóng yuànzi lǐ gāng zhāi xiàlái de, tèbié xīnxiān. Tāmen jiā hái duōle yī zhǐ xiǎo gǒu, Liú Qiáng māmā yīzhí xiǎng yào yī zhǐ gǒu, dàn yǐqián shàngbān tài máng, jiālǐ fángzi yě tài xiǎo. Xiànzài, zhège wèntí dōu bù shì wèntí le. Bān guòlái de dì èr zhōu, zhè zhǐ xiǎo gǒu jiù lái dào le tāmen jiā.

Suīrán Liú Qiáng de bàba māmā tèbié xǐhuān tāmen de jiāoqū shēnghuó, dàn Liú Qiáng háishì xǐhuān shìqū de shēnghuó, tā píngshí yīgè rén zhù zài shìqū de lǎo fángzi lǐ, zhōumò huì qù kàn fùmǔ.

Dịch nghĩa:
Hôm nay, tôi đã đến thăm căn nhà mới của gia đình Lưu Cường. Bố mẹ của Lưu Cường vừa mới nghỉ hưu, họ đã mua một căn hộ tầng một ở ngoại ô. Mặc dù nhà ở ngoại ô rẻ hơn trong thành phố, nhưng tổng giá vẫn không hề thấp.

Bố mẹ của Lưu Cường nói rằng để mua căn nhà này, họ gần như đã tiêu hết số tiền tiết kiệm được trong suốt mấy chục năm làm việc. Tôi rất ngạc nhiên, tôi nghĩ khi về hưu, chắc mình sẽ không dùng hết tiền để mua nhà. Tôi sẽ làm gì nhỉ? Bây giờ tôi cũng chưa biết, đợi 40 năm sau rồi quyết định vậy!

Bố mẹ của Lưu Cường rất thích cuộc sống mới ở ngoại ô. Bố cậu ấy nói rằng môi trường ở đây rất tốt, không khí trong lành. Hàng ngày, ông ấy ra ngoài đi dạo, rèn luyện sức khỏe, và còn kết bạn với vài người mới. Điều khiến mẹ Lưu Cường vui nhất là ngôi nhà mới ở tầng một và có một khu vườn nhỏ bên ngoài. Bà ấy bận rộn mỗi ngày trong vườn, trồng hoa, trồng cỏ, thậm chí còn trồng rau, gần như trở thành một nông dân thực thụ! Trong vườn của họ có cà chua, dưa chuột, rau xanh… Buổi trưa, nhiều loại rau trên bàn ăn đều vừa được hái từ vườn, rất tươi ngon. Gia đình họ còn có thêm một chú chó nhỏ. Trước đây, mẹ của Lưu Cường luôn muốn có một chú chó, nhưng vì quá bận rộn với công việc và nhà quá nhỏ nên không thể nuôi. Bây giờ, điều đó không còn là vấn đề nữa. Hai tuần sau khi chuyển đến, chú chó nhỏ này đã trở thành một thành viên mới trong gia đình họ.

Mặc dù bố mẹ của Lưu Cường rất thích cuộc sống ở ngoại ô, nhưng Lưu Cường vẫn thích cuộc sống ở thành phố hơn. Cậu ấy sống một mình trong căn nhà cũ ở trung tâm thành phố và chỉ đến thăm bố mẹ vào cuối tuần.

Từ vựng bổ sung:

1. 农民 – nóngmín – danh từ – nông dân – người làm nghề nông
(1) 我爷爷是个勤劳的农民。
Wǒ yéye shì gè qínláo de nóngmín.
Ông tôi là một nông dân chăm chỉ.
(2) 这些农民每天清晨就去田里工作。
Zhèxiē nóngmín měitiān qīngchén jiù qù tián lǐ gōngzuò.
Những nông dân này mỗi sáng sớm đã ra đồng làm việc.

2. 青菜 – qīngcài – danh từ – rau xanh – các loại rau ăn lá màu xanh
(1) 妈妈炒了一盘新鲜的青菜。
Māma chǎole yī pán xīnxiān de qīngcài.
Mẹ xào một đĩa rau xanh tươi.
(2) 多吃青菜对身体有好处。
Duō chī qīngcài duì shēntǐ yǒu hǎochù.
Ăn nhiều rau xanh tốt cho sức khỏe.

3. – zhāi – động từ – hái, ngắt, bẻ – lấy quả/cây khỏi cành
(1) 我们去果园摘苹果。
Wǒmen qù guǒyuán zhāi píngguǒ.
Chúng tôi đến vườn cây hái táo.
(2) 她摘了一朵野花送给我。
Tā zhāile yī duǒ yěhuā sòng gěi wǒ.
Cô ấy ngắt một bông hoa dại tặng tôi.

Dù sống ở khu đô thị hay ngoại ô, quan trọng nhất vẫn là lựa chọn phù hợp với nhu cầu và điều kiện của mỗi người. Môi trường sống lý tưởng không chỉ phụ thuộc vào vị trí địa lý mà còn ở cách chúng ta tận hưởng và thích nghi với nó.

→ Xem tiếp Bài 3: Msutong Trung cấp Quyển 4

→ Xem trọn bộ các bài phân tích Giáo trình Msutong Trung cấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button