Bài 2: Msutong Trung cấp Quyển 4 – Tôi bán ô tô rồi

Dưới đây là phần phân tích bài 2 : 我把汽车卖掉了 – Tôi bán ô tô rồi. Giáo trình Hán ngữ Msutong Trung cấp Quyển 4

Ngày nay, ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm không khí do khí thải xe cộ, đang trở thành vấn đề cấp bách. Việc sở hữu ô tô mang lại nhiều tiện lợi, nhưng cũng đặt ra câu hỏi về trách nhiệm bảo vệ môi trường. Liệu chúng ta có sẵn sàng thay đổi thói quen để góp phần giảm ô nhiễm?

← Xem lại Bài 1: Msutong Trung cấp Quyển 4

一、热身 Khởi động

  1. 你家有车吗?你会开车吗?
    (Nǐ jiā yǒu chē ma? Nǐ huì kāichē ma?)
    Nhà bạn có xe không? Bạn biết lái xe không?
  2. 你知道汽车尾气会污染空气吗?你从什么时候开始知道这一点的?
    (Nǐ zhīdào qìchē wěiqì huì wūrǎn kōngqì ma? Nǐ cóng shénme shíhòu kāishǐ zhīdào zhè yīdiǎn de?)
    Bạn có biết khí thải ô tô gây ô nhiễm không khí không? Bạn bắt đầu biết điều này từ khi nào?
  3. 你会不会为了保护环境而少开车,甚至不开车?
    (Nǐ huì bù huì wèile bǎohù huánjìng ér shǎo kāichē, shènzhì bù kāichē?)
    Bạn có sẵn sàng lái xe ít hơn hoặc thậm chí không lái xe để bảo vệ môi trường không?
  4. 有车和没车对你的生活有什么具体的影响?
    (Yǒu chē hé méi chē duì nǐ de shēnghuó yǒu shénme jùtǐ de yǐngxiǎng?)
    Việc có xe và không có xe ảnh hưởng cụ thể thế nào đến cuộc sống của bạn?

回答问题 (Trả lời câu hỏi):

  1. 我家有车,但是我不会开车。
    (Wǒ jiā yǒu chē, dànshì wǒ bù huì kāichē.)
    Nhà tôi có xe, nhưng tôi không biết lái xe.
  2. 我知道汽车尾气会污染空气。我大概是上中学的时候开始知道的。
    (Wǒ zhīdào qìchē wěiqì huì wūrǎn kōngqì. Wǒ dàgài shì shàng zhōngxué de shíhòu kāishǐ zhīdào de.)
    Tôi biết khí thải ô tô gây ô nhiễm không khí. Tôi bắt đầu biết điều này khoảng khi học trung học.
  3. 如果可以的话,我愿意少开车,尽量使用公共交通工具。
    (Rúguǒ kěyǐ dehuà, wǒ yuànyì shǎo kāichē, jǐnliàng shǐyòng gōnggòng jiāotōng gōngjù.)
    Nếu có thể, tôi sẵn sàng lái xe ít hơn, cố gắng sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
  4. 有车会更方便,比如可以随时出门,但是没车的话,也可以用公交车或地铁,比较环保。
    (Yǒu chē huì gèng fāngbiàn, bǐrú kěyǐ suíshí chūmén, dànshì méi chē dehuà, yě kěyǐ yòng gōngjiāochē huò dìtiě, bǐjiào huánbǎo.)
    Có xe thì tiện lợi hơn, ví dụ có thể đi ra ngoài bất cứ lúc nào, nhưng nếu không có xe thì cũng có thể đi xe buýt hoặc tàu điện ngầm, sẽ thân thiện với môi trường hơn.

Từ vựng

1. 尾气 – wěiqì – danh từ – vĩ khí – khí thải

尾 Stroke Order Animation气 Stroke Order Animation

Ví dụ:

汽车排出的尾气污染空气。
Qìchē páichū de wěiqì wūrǎn kōngqì.
(Khí thải từ ô tô làm ô nhiễm không khí.)

我们应该减少尾气排放。
Wǒmen yīnggāi jiǎnshǎo wěiqì páifàng.
(Chúng ta nên giảm lượng khí thải.)

2. 污染 – wūrǎn – động từ/danh từ – ô nhiễm – làm ô nhiễm, sự ô nhiễm

污 Stroke Order Animation染 Stroke Order Animation

Ví dụ:

河水被严重污染。
Héshuǐ bèi yánzhòng wūrǎn.
(Nước sông bị ô nhiễm nghiêm trọng.)

空气污染对健康有害。
Kōngqì wūrǎn duì jiànkāng yǒuhài.
(Ô nhiễm không khí gây hại cho sức khỏe.)

3. 保护 – bǎohù – động từ – bảo hộ – bảo vệ

保 Stroke Order Animation护 Stroke Order Animation

Ví dụ:

我们要保护环境。
Wǒmen yào bǎohù huánjìng.
(Chúng ta cần bảo vệ môi trường.)

他很保护自己的家人。
Tā hěn bǎohù zìjǐ de jiārén.
(Anh ấy rất bảo vệ gia đình mình.)

4. 有意 – yǒuyì – động từ/tính từ – hữu ý – cố ý, có ý định

有 Stroke Order Animation意 Stroke Order Animation

Ví dụ:

他是有意这样做的。
Tā shì yǒuyì zhèyàng zuò de.
(Anh ấy cố ý làm như vậy.)

她有意学习中文。
Tā yǒuyì xuéxí Zhōngwén.
(Cô ấy có ý định học tiếng Trung.)

5. 到底 – dàodǐ – phó từ – đáo để – rốt cuộc, cuối cùng, tận cùng

到 Stroke Order Animation底 Stroke Order Animation

Ví dụ:

你到底想说什么?
Nǐ dàodǐ xiǎng shuō shénme?
(Rốt cuộc bạn muốn nói gì?)

我们要把事情查到底。
Wǒmen yào bǎ shìqíng chá dàodǐ.
(Chúng ta phải điều tra sự việc đến cùng.)

6. 爱人 – àiren – danh từ – ái nhân – vợ/chồng

爱 Stroke Order Animation人 Stroke Order Animation

Ví dụ:

他和爱人一起旅行。
Tā hé àiren yīqǐ lǚxíng.
(Anh ấy đi du lịch cùng vợ/chồng.)

她非常爱她的爱人。
Tā fēicháng ài tā de àiren.
(Cô ấy rất yêu người bạn đời của mình.)

7. 打车 – dǎ chē – động từ – đả xa – bắt taxi

打 Stroke Order Animation车 Stroke Order Animation

Ví dụ:

我们在路边打车。
Wǒmen zài lùbiān dǎ chē.
(Chúng tôi bắt taxi ở ven đường.)

太晚了,打车回家吧。
Tài wǎn le, dǎ chē huí jiā ba.
(Muộn quá rồi, bắt taxi về nhà đi.)

8. 偏偏 – piānpiān – phó từ – thiên thiên – lại cứ, cố tình

偏 Stroke Order Animation

Ví dụ:

我不想去,他偏偏要拉我去。
Wǒ bù xiǎng qù, tā piānpiān yào lā wǒ qù.
(Tôi không muốn đi, anh ấy lại cứ kéo tôi đi.)

雨偏偏在我们出门时下了。
Yǔ piānpiān zài wǒmen chūmén shí xià le.
(Mưa lại cứ rơi đúng lúc chúng tôi ra ngoài.)

9. 公共 – gōnggòng – tính từ – công cộng – công cộng, chung

公 Stroke Order Animation共 Stroke Order Animation

Ví dụ:

公共场所要注意礼貌。
Gōnggòng chǎngsuǒ yào zhùyì lǐmào.
(Ở nơi công cộng cần chú ý lịch sự.)

公共交通很方便。
Gōnggòng jiāotōng hěn fāngbiàn.
(Giao thông công cộng rất tiện lợi.)

10. – zhái – danh từ/tính từ – trạch – ở nhà, người suốt ngày ở nhà

宅 Stroke Order Animation

Ví dụ:

他是个宅男。
Tā shì gè zháinán.
(Anh ấy là một chàng trai suốt ngày ở nhà.)

周末我喜欢宅在家。
Zhōumò wǒ xǐhuān zhái zài jiā.
(Cuối tuần tôi thích ở nhà.)

11. 佩服 – pèifú – động từ – bội phục – khâm phục, bái phục

佩 Stroke Order Animation服 Stroke Order Animation

Ví dụ:

我很佩服你的勇气。
Wǒ hěn pèifú nǐ de yǒngqì.
(Tôi rất khâm phục sự dũng cảm của bạn.)

大家都佩服他。
Dàjiā dōu pèifú tā.
(Mọi người đều bái phục anh ấy.)

Ngữ pháp

Cách sử dụng Phủ định kép

Hình thức phủ định được dùng hai lần trong cùng một câu để biểu thị ý khẳng định, làm cho ngữ khí của câu hoặc được nhấn mạnh hoặc trở nên uyển chuyển. Có các hình thức phủ định kép như sau:

A. 不……不 / 不……没……

  1. 你不是不知道,星期一到星期五我们都上班。
    Nǐ bù shì bù zhīdào, xīngqī yī dào xīngqī wǔ wǒmen dōu shàngbān.
    Bạn chẳng phải là không biết, từ thứ hai đến thứ sáu chúng tôi đều đi làm.
  2. 我们吃的是实的苹果,不可能不甜。
    Wǒmen chī de shì shí de píngguǒ, bù kěnéng bù tián.
    Chúng tôi ăn táo chín rồi, không thể không ngọt.
  3. 如果他是我们学校的大名人,我不会没听说过他。
    Rúguǒ tā shì wǒmen xuéxiào de dà míngrén, wǒ bù huì méi tīng shuōguò tā.
    Nếu anh ấy là người nổi tiếng của trường tôi, tôi không thể chưa nghe nói về anh ấy.

B. 不……没有……

  1. 我的晚餐不能没有肉。
    Wǒ de wǎncān bù néng méiyǒu ròu.
    Bữa tối của tôi không thể thiếu thịt.
  2. 对自己的孩子,父母不可能没有感情。
    Duì zìjǐ de háizi, fùmǔ bù kěnéng méiyǒu gǎnqíng.
    Đối với con cái của mình, cha mẹ không thể không có tình cảm.
  3. 你有这么多衣服,不会没有一件合适的。
    Nǐ yǒu zhème duō yīfú, bù huì méiyǒu yī jiàn héshì de.
    Bạn có nhiều quần áo như vậy, chắc chắn không thể không có cái nào phù hợp.

C. 没有……不……

  1. 天那么冷,没有人不想待在温暖的屋子里。
    Tiān nàme lěng, méiyǒu rén bù xiǎng dāi zài wēnnuǎn de wūzi lǐ.
    Trời lạnh như vậy, không ai là không muốn ở trong nhà ấm áp cả.
  2. 学校里没有一个学生不喜欢校长。
    Xuéxiào lǐ méiyǒu yīgè xuéshēng bù xǐhuān xiàozhǎng.
    Trong trường không có học sinh nào không thích hiệu trưởng.
  3. 你不说,没有什么事情是我不愿意做的。
    Nǐ bù shuō, méiyǒu shénme shìqíng shì wǒ bù yuànyì zuò de.
    Bạn không nói thì thôi, chứ không có việc gì là tôi không muốn làm cả.

D. 没有……没有……

1. 在他眼里,没有不可爱的孩子。
Zài tā yǎn lǐ, méiyǒu bù kě’ài de háizi.
Trong mắt anh ấy, không có đứa trẻ nào là không dễ thương cả.

2. 有过这种感受的人,没有不被感动的。
Yǒuguò zhè zhǒng gǎnshòu de rén, méiyǒu bù bèi gǎndòng de.
Người từng trải qua cảm giác này, không ai là không cảm động cả.

3. 世界上没有不希望自己幸福的人。
Shìjiè shàng méiyǒu bù xīwàng zìjǐ xìngfú de.
Trên thế giới này không có ai là không mong muốn mình hạnh phúc.

Chú ý: trong câu phủ định kép, thành phần vị ngữ thường không kết hợp các phó từ chỉ mức độ. Chẳng hạn, có thể nói “这些东西没有一件不贵的”, mà không thể nói “这些东西没有一件不很贵”.

Bài khóa chính

里尔克在公共车站等车,遇到了张老师。
Lǐ’ěrkè zài gōnggòng chēzhàn děng chē, yùdào le Zhāng lǎoshī.
Rilke đang đợi xe buýt ở trạm xe công cộng thì gặp thầy Trương.

里尔克: 张老师好!您也在这里等车啊,今天您没有开车来学校吗?
Lǐ’ěrkè: Zhāng lǎoshī hǎo! Nín yě zài zhèlǐ děng chē a, jīntiān nín méiyǒu kāichē lái xuéxiào ma?
Rilke: Chào thầy Trương! Thầy cũng đang đợi xe ở đây ạ? Hôm nay thầy không lái xe đến trường sao?

张老师: 我把汽车卖了,现在没车可开了。以后啊,我天天都要坐公交车了。
Zhāng lǎoshī: Wǒ bǎ qìchē màile, xiànzài méi chē kě kāi le. Yǐhòu a, wǒ tiāntiān dōu yào zuò gōngjiāo chē le.
Thầy Trương: Thầy đã bán xe rồi, bây giờ không còn xe để lái nữa. Sau này, ngày nào thầy cũng phải đi xe buýt thôi.

里尔克: 把汽车卖了!为什么?
Lǐ’ěrkè: Bǎ qìchē màile! Wèishénme?
Rilke: Bán xe rồi sao! Tại sao vậy ạ?

张老师: 为了保护环境。你不会不知道,汽车尾气对空气的污染很大。
Zhāng lǎoshī: Wèile bǎohù huánjìng. Nǐ bú huì bù zhīdào, qìchē wěiqì duì kōngqì de wūrǎn hěn dà.
Thầy Trương: Vì bảo vệ môi trường. Em không thể không biết rằng khí thải xe hơi gây ô nhiễm không khí rất nghiêm trọng.

里尔克: 这我当然知道。可是,为了这个就把汽车卖掉,您家里没人反对吗?
Lǐ’ěrkè: Zhè wǒ dāngrán zhīdào. Kěshì, wèile zhège jiù bǎ qìchē màidiào, nín jiālǐ méi rén fǎnduì ma?
Rilke: Cái này thì em đương nhiên biết. Nhưng chỉ vì lý do này mà thầy bán xe đi, trong nhà không ai phản đối sao?

张老师: 说到家里人,他们没有一个不反对的,特别是我的孩子。以前他上学都是我开车送、开车接,现在他也只好每天挤公交车了。
Zhāng lǎoshī: Shuō dào jiālǐ rén, tāmen méiyǒu yí gè bù fǎnduì de, tèbié shì wǒ de háizi. Yǐqián tā shàngxué dōu shì wǒ kāichē sòng, kāichē jiē, xiànzài tā yě zhǐhǎo měitiān jǐ gōngjiāo chē le.
Thầy Trương: Nói đến người trong nhà, không ai là không phản đối cả, đặc biệt là con trai thầy. Trước đây, mỗi ngày đi học thầy đều lái xe đưa đón nó, bây giờ nó cũng đành phải chen chúc trên xe buýt mỗi ngày rồi.

里尔克: 我理解你的孩子。您卖车前想过这些问题吗?
Lǐ’ěrkè: Wǒ lǐjiě nǐ de háizi. Nín mài chē qián xiǎng guò zhèxiē wèntí ma?
Rilke: Em hiểu con của thầy. Trước khi bán xe, thầy đã nghĩ đến những vấn đề này chưa?

张老师: 当然想过,我开车已经五年了,习惯了有车的生活。卖车前三个月,我有意不开车,想看看没有车的生活到底有多么不方便。
Zhāng lǎoshī: Dāngrán xiǎng guò, wǒ kāichē yǐjīng wǔ nián le, xíguàn le yǒu chē de shēnghuó. Mài chē qián sān gè yuè, wǒ yǒuyì bù kāichē, xiǎng kàn kàn méiyǒu chē de shēnghuó dàodǐ yǒu duōme bù fāngbiàn.
Thầy Trương: Đương nhiên là thầy đã nghĩ rồi. Thầy lái xe đã năm năm rồi, quen với cuộc sống có xe. Ba tháng trước khi bán xe, thầy cố tình không lái, muốn xem cuộc sống không có xe rốt cuộc sẽ bất tiện đến mức nào.

里尔克: 感觉怎么样?
Lǐ’ěrkè: Gǎnjué zěnme yàng?
Rilke: Cảm giác thế nào ạ?

张老师: 当然不可能完全没有麻烦,特别是下雨天。雨大的时候,孩子上学,我和爱人上班,我们的鞋子、裤子全都湿了。后来,我买到了很不错的雨衣、雨裤、雨鞋,一般的雨都不成问题了。有急事的时候,也会打车。
Zhāng lǎoshī: Dāngrán bù kěnéng wánquán méiyǒu máfan, tèbié shì xiàyǔ tiān. Yǔ dà de shíhou, háizi shàngxué, wǒ hé àirén shàngbān, wǒmen de xiézi, kùzi quándōu shī le. Hòulái, wǒ mǎi dào le hěn búcuò de yǔyī, yǔkù, yǔxié, yībān de yǔ dōu bù chéng wèntí le. Yǒu jíshì de shíhou, yě huì dǎchē.
Thầy Trương: Đương nhiên là không thể hoàn toàn không có rắc rối, đặc biệt là vào những ngày mưa. Khi mưa lớn, con thầy đi học, thầy và vợ đi làm, giày và quần của chúng thầy đều ướt hết. Sau đó, thầy mua được áo mưa, quần mưa và giày mưa rất tốt, nên mưa bình thường không còn là vấn đề nữa. Khi có việc gấp, thầy vẫn gọi taxi.

里尔克: 没有遇到过打不到车的情况吗?
Lǐ’ěrkè: Méiyǒu yùdào guò dǎ bù dào chē de qíngkuàng ma?
Rilke: Thầy chưa bao giờ gặp trường hợp không gọi được taxi sao?

张老师: 一般都能打到车。有重要事情的话,我会预约出租车。只有有一次,我要去机场,可我忘了预约,偏偏又打不到车,我特别着急。我妻子想着开车送我去机场,我没有同意。那一次,我是最后一个上飞机的人。
Zhāng lǎoshī: Yībān dōu néng dǎdào chē. Yǒu zhòngyào shìqíng de huà, wǒ huì yùyuē chūzūchē. Zhǐyǒu yǒu yīcì, wǒ yào qù jīchǎng, kě wǒ wàng le yùyuē, piānpiān yòu dǎ bù dào chē, wǒ tèbié zhāojí. Wǒ qīzi xiǎngzhe kāichē sòng wǒ qù jīchǎng, wǒ méiyǒu tóngyì. Nà yīcì, wǒ shì zuìhòu yī gè shàng fēijī de rén.
Thầy Trương: Thông thường thầy vẫn gọi được taxi. Nếu có việc quan trọng, thầy sẽ đặt trước xe taxi. Chỉ có một lần, thầy phải ra sân bay nhưng lại quên đặt trước, đúng lúc đó lại không gọi được xe, thầy rất lo lắng. Vợ thầy định lái xe chở thầy đi, nhưng thầy không đồng ý. Lần đó, thầy là người lên máy bay cuối cùng.

里尔克: 那您最后还是把车卖了?
Lǐ’ěrkè: Nà nín zuìhòu háishì bǎ chē màile?
Rilke: Vậy cuối cùng thầy vẫn bán xe sao?

张老师: 那三个月的生活告诉我,在中国的城市里,公共交通还是不错的,没有自己的车也不是不行。
Zhāng lǎoshī: Nà sān gè yuè de shēnghuó gàosù wǒ, zài Zhōngguó de chéngshì lǐ, gōnggòng jiāotōng háishì búcuò de, méiyǒu zìjǐ de chē yě bú shì bùxíng.
Thầy Trương: Ba tháng đó đã cho thầy thấy rằng, ở các thành phố của Trung Quốc, giao thông công cộng vẫn khá tốt, không có xe riêng cũng không phải là không thể.

里尔克: 说实话,城市人多、路窄。如果大家多用公共交通,少用小汽车,不但空气会好很多,搭车的情况也会好很多。
Lǐ’ěrkè: Shuō shíhuà, chéngshì rén duō, lù zhǎi. Rúguǒ dàjiā duō yòng gōnggòng jiāotōng, shǎo yòng xiǎo qìchē, búdàn kōngqì huì hǎo hěnduō, dāchē de qíngkuàng yě huì hǎo hěnduō.
Rilke: Nói thật, thành phố đông người, đường lại hẹp. Nếu mọi người sử dụng giao thông công cộng nhiều hơn, dùng xe hơi cá nhân ít hơn, thì không chỉ không khí sẽ tốt hơn rất nhiều mà tình trạng đi xe cũng sẽ cải thiện đáng kể.

张老师: 是啊。最近几年,买汽车的人越来越多,我跟他们正相反。很多人不理解我,但我不后悔。
Zhāng lǎoshī: Shì a. Zuìjìn jǐ nián, mǎi qìchē de rén yuè lái yuè duō, wǒ gēn tāmen zhèng xiāngfǎn. Hěnduō rén bù lǐjiě wǒ, dàn wǒ bù hòuhuǐ.
Thầy Trương: Đúng vậy. Mấy năm gần đây, số người mua xe hơi ngày càng nhiều, còn thầy thì hoàn toàn ngược lại. Rất nhiều người không hiểu thầy, nhưng thầy không hối hận.

里尔克: 这么做太不容易了!张老师,我真佩服您。
Lǐ’ěrkè: Zhème zuò tài bù róngyì le! Zhāng lǎoshī, wǒ zhēn pèifu nín.
Rilke: Làm như vậy thật không dễ dàng! Thầy Trương, em thực sự khâm phục thầy.

张老师: 哪里哪里。啊!我的公共汽车来了,我们明天见!
Zhāng lǎoshī: Nǎlǐ nǎlǐ. A! Wǒ de gōnggòng qìchē lái le, wǒmen míngtiān jiàn!
Thầy Trương: Không có gì đâu. A! Xe buýt của thầy đến rồi, mai gặp lại nhé!

Câu hỏi:

(1) 张老师为什么在公共车站等车?
Zhāng lǎoshī wèishéme zài gōnggòng chēzhàn děng chē?
Tại sao thầy Trương lại đợi xe buýt ở trạm xe công cộng?

(2) 张老师为什么要把汽车卖掉?
Zhāng lǎoshī wèishéme yào bǎ qìchē màidiào?
Tại sao thầy Trương lại muốn bán xe?

(3) 卖车前三个月,张老师一家的生活遇到了哪些问题?是怎么解决的?
Mài chē qián sān gè yuè, Zhāng lǎoshī yījiā de shēnghuó yùdào le nǎxiē wèntí? Shì zěnme jiějué de?
Ba tháng trước khi bán xe, gia đình thầy Trương đã gặp phải những vấn đề gì? Họ đã giải quyết như thế nào?

(4) 张老师的家人支持他卖车吗?
Zhāng lǎoshī de jiārén zhīchí tā mài chē ma?
Gia đình thầy Trương có ủng hộ thầy bán xe không?

(5) 在中国,像张老师这样为了环保把汽车卖掉的人多吗?为什么?
Zài Zhōngguó, xiàng Zhāng lǎoshī zhèyàng wèi le huánbǎo bǎ qìchē màidiào de rén duō ma? Wèishéme?
Ở Trung Quốc, có nhiều người như thầy Trương bán xe để bảo vệ môi trường không? Tại sao?

(6) 如果你是张老师的家人,你会支持他卖车吗?
Rúguǒ nǐ shì Zhāng lǎoshī de jiārén, nǐ huì zhīchí tā mài chē ma?
Nếu bạn là người thân của thầy Trương, bạn có ủng hộ thầy bán xe không?

Bài đọc thêm

没有人不知道,汽车尾气是空气污染的一个重要原因。但事实上,买车、开车的人越来越多。今天,我遇到了一个人,他为了不污染空气,竟然把自己的汽车卖了!这个人就是我的汉语老师——张老师。

有了卖车的想法后,张老师有意连续三个月不开车,每天出门都坐公交车或者打车。他发现,在这个城市里,没有自己的车,虽然不是太方便,但也不是太不方便。于是,三个月以后,他真的把车卖了。

听说张老师的家人对这件事都不太同意,特别是他的孩子。以前每天都可以舒舒服服地坐在爸爸的汽车里去上学,现在却要提前三十分钟起床,先走到公交车站,再坐车去学校。时间来不及的话,就得坐出租车,可是出租车也不是随叫随到的,运气不好的时候要等十多分钟。下雨天就更麻烦了,雨大的话,鞋子、裤子都会湿掉,一整天都不舒服。

如果我是张老师,我可能会少开车,但不会把车卖掉。但是张老师说,大部分情况下,自己开车比坐公交车更方便,如果家里有车,你一定会常常开车,这样”少开车”就成了一句没有行动的空话。只有把车卖了,才能真正做到”多用公共交通”。

我很佩服张老师,我更佩服张老师的爱人和孩子。他们虽然并不喜欢这个主意,但还是改变了原来的生活方式,克服了很多困难,以行动来支持张老师的决定。

Pinyin:
Méiyǒu rén bù zhīdào, qìchē wěiqì shì kōngqì wūrǎn de yīgè zhòngyào yuányīn. Dàn shìshí shàng, mǎi chē, kāi chē de rén yuè lái yuè duō. Jīntiān, wǒ yùdàole yīgè rén, tā wèile bù wūrǎn kōngqì, jìngrán bǎ zìjǐ de qìchē màile! Zhège rén jiù shì wǒ de Hànyǔ lǎoshī——Zhāng lǎoshī.

Yǒule mài chē de xiǎngfǎ hòu, Zhāng lǎoshī yǒuyì liánxù sān gè yuè bù kāichē, měitiān chūmén dōu zuò gōngjiāo chē huòzhě dǎchē. Tā fāxiàn, zài zhège chéngshì lǐ, méiyǒu zìjǐ de chē, suīrán bùshì tài fāngbiàn, dàn yě bùshì tài bù fāngbiàn. Yúshì, sān gè yuè yǐhòu, tā zhēn de bǎ chē màile.

Tīngshuō Zhāng lǎoshī de jiārén duì zhè jiàn shì dōu bù tài tóngyì, tèbié shì tā de háizi. Yǐqián měitiān dōu kěyǐ shūshūfúfú de zuò zài bàba de qìchē lǐ qù shàngxué, xiànzài què yào tíqián sānshí fēnzhōng qǐchuáng, xiān zǒu dào gōngjiāo chē zhàn, zài zuò chē qù xuéxiào. Shíjiān láibují de huà, jiù děi zuò chūzū chē, kěshì chūzū chē yě bùshì suí jiào suí dào de, yùnqì bù hǎo de shíhòu yào děng shí duō fēnzhōng. Xiàyǔ tiān jiù gèng máfan le, yǔ dà de huà, xiézi, kùzi dōu huì shī diào, yī zhěng tiān dōu bù shūfú.

Rúguǒ wǒ shì Zhāng lǎoshī, wǒ kěnéng huì shǎo kāichē, dàn bù huì bǎ chē màidiào. Dànshì Zhāng lǎoshī shuō, dà bùfèn qíngkuàng xià, zìjǐ kāichē bǐ zuò gōngjiāo chē gèng fāngbiàn, rúguǒ jiālǐ yǒu chē, nǐ yīdìng huì chángcháng kāichē, zhèyàng “shǎo kāichē” jiù chéngle yījù méiyǒu xíngdòng de kōnghuà. Zhǐyǒu bǎ chē màile, cáinéng zhēnzhèng zuò dào “duō yòng gōnggòng jiāotōng”.

Wǒ hěn pèifú Zhāng lǎoshī, wǒ gèng pèifú Zhāng lǎoshī de àirén hé háizi. Tāmen suīrán bìng bù xǐhuān zhège zhǔyì, dàn háishì gǎibiànle yuánlái de shēnghuó fāngshì, kèfúle hěnduō kùnnán, yǐ xíngdòng lái zhīchí Zhāng lǎoshī de juédìng.

Dịch nghĩa:
Không ai không biết rằng khí thải ô tô là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm không khí. Nhưng trên thực tế, số người mua xe và lái xe ngày càng nhiều. Hôm nay, tôi đã gặp một người, vì không muốn gây ô nhiễm không khí, anh ấy thậm chí đã bán chiếc xe của mình! Người đó chính là thầy giáo tiếng Trung của tôi – thầy Trương.

Sau khi có ý định bán xe, thầy Trương cố tình không lái xe trong suốt ba tháng liên tục, mỗi ngày ra ngoài đều đi xe buýt hoặc gọi taxi. Thầy phát hiện rằng, ở thành phố này, không có xe riêng tuy không quá thuận tiện, nhưng cũng không quá bất tiện. Vì vậy, sau ba tháng, thầy thực sự đã bán xe.

Nghe nói gia đình thầy Trương không đồng ý với chuyện này, đặc biệt là con của thầy. Trước đây, mỗi ngày có thể thoải mái ngồi trên xe của bố đi học, bây giờ lại phải dậy sớm hơn ba mươi phút, trước tiên đi bộ đến trạm xe buýt, sau đó mới đi xe đến trường. Nếu không kịp thời gian thì phải đi taxi, nhưng taxi không phải lúc nào cũng có sẵn, nếu không may mắn thì phải đợi hơn mười phút. Những ngày mưa thì càng phiền hơn, nếu mưa lớn, giày và quần đều sẽ ướt, cả ngày không thoải mái.

Nếu là tôi, có lẽ tôi sẽ ít lái xe hơn, nhưng sẽ không bán xe. Nhưng thầy Trương nói rằng, trong hầu hết các trường hợp, tự lái xe vẫn thuận tiện hơn đi xe buýt. Nếu trong nhà có xe, chắc chắn bạn sẽ thường xuyên lái, và như vậy, “ít lái xe” chỉ là một câu nói suông mà không có hành động thực tế. Chỉ có bán xe đi thì mới thực sự có thể làm được việc “sử dụng phương tiện giao thông công cộng nhiều hơn”.

Tôi rất khâm phục thầy Trương, và càng khâm phục vợ và con của thầy. Mặc dù họ không thích ý tưởng này, nhưng vẫn thay đổi lối sống ban đầu, vượt qua nhiều khó khăn, dùng hành động để ủng hộ quyết định của thầy Trương.

Từ vựng bổ sung:

  1. 原因 – yuányīn – danh từ – nguyên nhân – lý do, nguyên nhân
  2. 连续 – liánxù – tính từ/động từ – liên tục – không ngừng, tiếp diễn
  3.  随叫随到 – suí jiào suí dào – thành ngữ – tùy gọi tùy đến – luôn sẵn sàng khi được gọi
  4. 行动 – xíngdòng – danh từ/động từ – hành động – hoạt động, di chuyển
  5.  方式 – fāngshì – danh từ – phương thức – cách thức, phương pháp
  6. 克服 – kèfú – động từ – khắc phục – vượt qua (khó khăn)

Giảm sử dụng xe cá nhân, chuyển sang phương tiện công cộng không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống. Mỗi cá nhân có thể góp phần tạo nên sự thay đổi tích cực bằng những hành động nhỏ nhưng ý nghĩa.

→ Xem tiếp Bài 3: Msutong Trung cấp Quyển 4

→ Xem trọn bộ các bài phân tích Giáo trình Msutong Trung cấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button