Bài 14 : Tiếng Trung Đương đại 1 – Trời lạnh thế!

Bài 14 Giáo trình tiếng Trung đương đại 1: Trời lạnh thế! 天氣這麼冷! giúp bạn nắm vững mục tiêu dưới đây:

→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1 tại đây!

Chủ đề: 天氣 Thời tiết

  • Học cách nói về điều kiện thời tiết, bao gồm bão.
  • Học cách nói về bốn mùa và giải thích tại sao bạn thích hoặc không thích chúng.
  • Học cách so sánh các sự kiện.
  • Học cách bày tỏ đơn giản về trải nghiệm, ví dụ: chuyến đi.

Nội dung Bài 14 Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1

Mục tiêu Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1 chúng ta cần nắm chắc từ vựng tiếng Trung cơ bản chào hỏi, cách phát âm tiếng Trung với thanh mẫu  và vận mẫu tiếng Trung đặc biệt nhớ cách đọc của các thanh điệu trong tiếng Trung.

← Xem lại Bài 13: Tiếng Trung Đương Đại

Dưới đây là 3 nội dung cơ bản cần nắm vững trong Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1

Từ vựng

Ngữ pháp

Hội thoại

Từ vựng

Từ vựng và ví dụ (có Pinyin)
1. 天氣 (tiānqì) – Thời tiết, trời

天 Stroke Order Animation 氣 Stroke Order Animation

今天天氣很好,我們出去玩吧!
Jīntiān tiānqì hěn hǎo, wǒmen chūqù wán ba!
(Hôm nay thời tiết rất đẹp, chúng ta ra ngoài chơi đi!)

冬天的天氣很冷,你要多穿衣服。
Dōngtiān de tiānqì hěn lěng, nǐ yào duō chuān yīfú.
(Thời tiết mùa đông rất lạnh, bạn nên mặc nhiều quần áo.)

2. (lěng) – Lạnh, rét

冷 Stroke Order Animation

北京的冬天很冷,常常下雪。
Běijīng de dōngtiān hěn lěng, chángcháng xiàxuě.
(Mùa đông ở Bắc Kinh rất lạnh, thường có tuyết rơi.)

今天比昨天冷多了。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng duō le.
(Hôm nay lạnh hơn hôm qua rất nhiều.)

3. (fēng) – Gió

風 Stroke Order Animation

今天的風很大,走路要小心。
Jīntiān de fēng hěn dà, zǒulù yào xiǎoxīn.
(Hôm nay gió rất to, đi đường phải cẩn thận.)

春天的時候,常常有微風,很舒服。
Chūntiān de shíhou, chángcháng yǒu wēifēng, hěn shūfú.
(Vào mùa xuân, thường có gió nhẹ, rất dễ chịu.)

4. 滑雪 (huáxuě) – Trượt tuyết

滑 Stroke Order Animation 雪 Stroke Order Animation

我很喜歡冬天去山上滑雪。
Wǒ hěn xǐhuān dōngtiān qù shānshàng huáxuě.
(Tôi rất thích đi trượt tuyết trên núi vào mùa đông.)

滑雪是一個很好玩的運動。
Huáxuě shì yí gè hěn hǎowán de yùndòng.
(Trượt tuyết là một môn thể thao rất thú vị.)

5. 春天 (chūntiān) – Mùa xuân, xuân

春 Stroke Order Animation 天 Stroke Order Animation

春天到了,花都開了!
Chūntiān dào le, huā dōu kāi le!
(Mùa xuân đã đến, hoa đều nở rồi!)

我最喜歡春天,因為天氣很舒服。
Wǒ zuì xǐhuān chūntiān, yīnwèi tiānqì hěn shūfú.
(Tôi thích mùa xuân nhất vì thời tiết rất dễ chịu.)

6. (xiǎng) – Nhớ (ai đó)

想 Stroke Order Animation

我很想我的家人。
Wǒ hěn xiǎng wǒ de jiārén.
(Tôi rất nhớ gia đình của tôi.)

你是不是很想你的朋友?
Nǐ shì bú shì hěn xiǎng nǐ de péngyǒu?
(Bạn có nhớ bạn của mình không?)

7. 新年 (xīnnián) – Năm mới

新 Stroke Order Animation 年 Stroke Order Animation

新年快到了,我們一起去拜年吧!
Xīnnián kuài dào le, wǒmen yìqǐ qù bàinián ba!
(Năm mới sắp đến rồi, chúng ta cùng đi chúc Tết nhé!)

我希望新年一切順利。
Wǒ xīwàng xīnnián yíqiè shùnlì.
(Tôi hy vọng năm mới mọi việc thuận lợi.)

8. (kuài) – Sắp

快 Stroke Order Animation

我們快到家了,等一下就能休息了。
Wǒmen kuài dào jiā le, děng yíxià jiù néng xiūxí le.
(Chúng tôi sắp về đến nhà rồi, lát nữa là có thể nghỉ ngơi.)

天快要下雨了,趕快回家吧!
Tiān kuài yào xiàyǔ le, gǎnkuài huí jiā ba!
(Trời sắp mưa rồi, mau về nhà đi!)

9. 父母 (fùmǔ) – Bố mẹ

父 Stroke Order Animation 母 Stroke Order Animation

我很想念我的父母,希望可以快點見到他們。
Wǒ hěn xiǎngniàn wǒ de fùmǔ, xīwàng kěyǐ kuàidiǎn jiàndào tāmen.
(Tôi rất nhớ bố mẹ, hy vọng có thể gặp họ sớm.)

你的父母身體還好嗎?
Nǐ de fùmǔ shēntǐ hái hǎo ma?
(Bố mẹ bạn vẫn khỏe chứ?)

10. 冬天 (dōngtiān) – Mùa đông, đông

冬 Stroke Order Animation 天 Stroke Order Animation

冬天的時候,天氣很冷。
Dōngtiān de shíhòu, tiānqì hěn lěng.
(Vào mùa đông, thời tiết rất lạnh.)

我很喜歡冬天,可以去滑雪。
Wǒ hěn xǐhuān dōngtiān, kěyǐ qù huáxuě.
(Tôi rất thích mùa đông, có thể đi trượt tuyết.)

11. 明年 (míngnián) – Năm sau/tới, sang năm

明 Stroke Order Animation 年 Stroke Order Animation

明年我要去中國學中文。
Míngnián wǒ yào qù Zhōngguó xué Zhōngwén.
(Sang năm tôi muốn đi Trung Quốc học tiếng Trung.)

明年春天你打算做什麼?
Míngnián chūntiān nǐ dǎsuàn zuò shénme?
(Mùa xuân sang năm bạn dự định làm gì?)

12. 秋天 (qiūtiān) – Mùa thu, thu

秋 Stroke Order Animation 天 Stroke Order Animation

秋天的葉子很漂亮,特別是紅葉。
Qiūtiān de yèzi hěn piàoliàng, tèbié shì hóngyè.
(Lá cây vào mùa thu rất đẹp, đặc biệt là lá đỏ.)

秋天的天氣不冷不熱,很舒服。
Qiūtiān de tiānqì bù lěng bù rè, hěn shūfú.
(Thời tiết mùa thu không lạnh không nóng, rất dễ chịu.)

13. 紅葉 (hóngyè) – Lá đỏ

紅 Stroke Order Animation 葉 Stroke Order Animation

秋天的時候,我喜歡去山上看紅葉。
Qiūtiān de shíhòu, wǒ xǐhuān qù shānshàng kàn hóngyè.
(Vào mùa thu, tôi thích lên núi ngắm lá đỏ.)

日本的紅葉很有名,每年都吸引很多遊客。
Rìběn de hóngyè hěn yǒumíng, měinián dōu xīyǐn hěnduō yóukè.
(Lá đỏ ở Nhật Bản rất nổi tiếng, mỗi năm đều thu hút nhiều du khách.)

14. (zhǐ) – Chỉ

只 Stroke Order Animation

我今天只吃了一個蘋果。
Wǒ jīntiān zhǐ chī le yí gè píngguǒ.
(Hôm nay tôi chỉ ăn một quả táo.)

他只學了三個月的中文,可是說得很好。
Tā zhǐ xué le sān gè yuè de Zhōngwén, kěshì shuō de hěn hǎo.
(Anh ấy chỉ học tiếng Trung ba tháng, nhưng nói rất tốt.)

15. 玉山 (Yùshān) – Núi Ngọc Sơn

玉 Stroke Order Animation 山 Stroke Order Animation

玉山是臺灣最高的山。
Yùshān shì Táiwān zuì gāo de shān.
(Ngọc Sơn là ngọn núi cao nhất ở Đài Loan.)

每年冬天,很多人去玉山滑雪。
Měinián dōngtiān, hěn duō rén qù Yùshān huáxuě.
(Mỗi năm vào mùa đông, nhiều người đến Ngọc Sơn trượt tuyết.)

16. 紐約 (Niǔyuē) – Niu óc (New York)

紐 Stroke Order Animation 約 Stroke Order Animation

紐約是美國最大的一個城市。
Niǔyuē shì Měiguó zuì dà de yí gè chéngshì.
(New York là thành phố lớn nhất của Mỹ.)

去年我在紐約住了三個月。
Qùnián wǒ zài Niǔyuē zhù le sān gè yuè.
(Năm ngoái tôi sống ở New York ba tháng.)

17. 下雪 (xiàxuě) – Tuyết rơi, rơi tuyết

下 Stroke Order Animation 雪 Stroke Order Animation

冬天的時候,玉山常常下雪。
Dōngtiān de shíhòu, Yùshān chángcháng xiàxuě.
(Vào mùa đông, Ngọc Sơn thường có tuyết rơi.)

昨天晚上下雪了,今天路上都白了。
Zuótiān wǎnshàng xiàxuě le, jīntiān lùshàng dōu bái le.
(Tối qua tuyết đã rơi, hôm nay đường phố đều trắng xóa.)

18. 十二月底 (shí’èr yuè dǐ) – Cuối tháng 12

月 Stroke Order Animation 底 Stroke Order Animation

我打算十二月底回家過新年。
Wǒ dǎsuàn shí’èr yuè dǐ huí jiā guò xīnnián.
(Tôi dự định cuối tháng 12 về nhà đón năm mới.)

十二月底的時候,天氣通常非常冷。
Shí’èr yuè dǐ de shíhòu, tiānqì tōngcháng fēicháng lěng.
(Vào cuối tháng 12, thời tiết thường rất lạnh.)

19. (yǔ) – Mưa

雨 Stroke Order Animation

今天的雨下得很大,我忘了帶傘。
Jīntiān de yǔ xià de hěn dà, wǒ wàng le dài sǎn.
(Hôm nay mưa rất to, tôi quên mang ô.)

下雨天最好待在家裡。
Xiàyǔ tiān zuì hǎo dāi zài jiā lǐ.
(Những ngày mưa tốt nhất nên ở nhà.)

20. (sǎn) – Ô

傘 Stroke Order Animation

你忘了帶傘嗎?外面正在下雨呢。
Nǐ wàng le dài sǎn ma? Wàimiàn zhèngzài xiàyǔ ne.
(Bạn quên mang ô à? Bên ngoài đang mưa đấy.)

我昨天買了一把新的傘。
Wǒ zuótiān mǎi le yì bǎ xīn de sǎn.
(Hôm qua tôi đã mua một chiếc ô mới.)

21. 颱風 (táifēng) – Bão, bão nhiệt đới

颱 Stroke Order Animation 風 Stroke Order Animation

颱風來了,學校今天停課。
Táifēng lái le, xuéxiào jīntiān tíngkè.
(Bão đến rồi, hôm nay trường nghỉ học.)

夏天的時候,臺灣常常有颱風。
Xiàtiān de shíhòu, Táiwān chángcháng yǒu táifēng.
(Vào mùa hè, Đài Loan thường có bão.)

22. (yào) – Sẽ, sắp

要 Stroke Order Animation

明天我要去朋友家吃飯。
Míngtiān wǒ yào qù péngyǒu jiā chīfàn.
(Ngày mai tôi sẽ đến nhà bạn ăn cơm.)

他要去中國旅行,你知道嗎?
Tā yào qù Zhōngguó lǚxíng, nǐ zhīdào ma?
(Anh ấy sắp đi Trung Quốc du lịch, bạn có biết không?)

23. 夏天 (xiàtiān) – Mùa hè/hạ, hè

夏 Stroke Order Animation 天 Stroke Order Animation

夏天的時候,我喜歡去海邊玩。
Xiàtiān de shíhòu, wǒ xǐhuān qù hǎibiān wán.
(Vào mùa hè, tôi thích ra bãi biển chơi.)

夏天常常很熱,你記得多喝水。
Xiàtiān chángcháng hěn rè, nǐ jìde duō hē shuǐ.
(Mùa hè thường rất nóng, bạn nhớ uống nhiều nước nhé.)

24. (shī) – Ẩm, ẩm ướt

濕 Stroke Order Animation

今天的天氣很濕,衣服很難乾。
Jīntiān de tiānqì hěn shī, yīfú hěn nán gān.
(Hôm nay thời tiết rất ẩm, quần áo khó khô.)

下雨天的路上很濕,要小心走路。
Xiàyǔ tiān de lùshàng hěn shī, yào xiǎoxīn zǒulù.
(Đường phố vào ngày mưa rất ẩm ướt, đi đường phải cẩn thận.)

25. 討厭 (tǎoyàn) – Đáng ghét

討 Stroke Order Animation 厭 Stroke Order Animation

我討厭下雨天,什麼事都做不了。
Wǒ tǎoyàn xiàyǔ tiān, shénme shì dōu zuò bù liǎo.
(Tôi ghét những ngày mưa, chẳng làm được việc gì cả.)

他很討厭吃辣的食物。
Tā hěn tǎoyàn chī là de shíwù.
(Anh ấy rất ghét ăn đồ cay.)

26. 新聞 (xīnwén) – Tin tức

新 Stroke Order Animation 聞 Stroke Order Animation

我每天早上都會看新聞。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu huì kàn xīnwén.
(Mỗi sáng tôi đều xem tin tức.)

新聞說,明天會下大雨。
Xīnwén shuō, míngtiān huì xià dàyǔ.
(Tin tức nói rằng ngày mai sẽ có mưa lớn.)

27. (gèng) – Càng

更 Stroke Order Animation

今天比昨天更冷了。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng le.
(Hôm nay càng lạnh hơn hôm qua.)

颱風來了,外面的風更大了。
Táifēng lái le, wàimiàn de fēng gèng dà le.
(Bão đến rồi, gió bên ngoài càng mạnh hơn.)

28. 大家 (dàjiā) – Mọi người

大 Stroke Order Animation 家 Stroke Order Animation

大家都準備好了嗎?我們要出發了。
Dàjiā dōu zhǔnbèi hǎo le ma? Wǒmen yào chūfā le.
(Mọi người chuẩn bị xong chưa? Chúng ta sắp xuất phát rồi.)

新年快到了,大家都很開心。
Xīnnián kuài dào le, dàjiā dōu hěn kāixīn.
(Năm mới sắp đến, mọi người đều rất vui.)

29. 小心 (xiǎoxīn) – Cẩn thận

小 Stroke Order Animation 心 Stroke Order Animation

下雨天路很滑,走路要小心。
Xiàyǔ tiān lù hěn huá, zǒulù yào xiǎoxīn.
(Đường trơn vào ngày mưa, đi đường phải cẩn thận.)

過馬路的時候要小心。
Guò mǎlù de shíhòu yào xiǎoxīn.
(Khi qua đường phải cẩn thận.)

30. 可怕 (kěpà) – Đáng sợ

可 Stroke Order Animation 怕 Stroke Order Animation

昨晚的雷聲很大,真的很可怕。
Zuówǎn de léishēng hěn dà, zhēn de hěn kěpà.
(Tối qua tiếng sấm rất lớn, thật đáng sợ.)

他說了一個可怕的故事,讓我睡不著覺。
Tā shuō le yí gè kěpà de gùshì, ràng wǒ shuì bù zháo jiào.
(Anh ấy kể một câu chuyện đáng sợ khiến tôi không ngủ được.)

31. (tíng) – Dừng

停 Stroke Order Animation

雨停了,我們可以出門了。
Yǔ tíng le, wǒmen kěyǐ chūmén le.
(Mưa đã tạnh rồi, chúng ta có thể ra ngoài.)

他停下來,問我發生了什麼事。
Tā tíng xià lái, wèn wǒ fāshēng le shénme shì.
(Anh ấy dừng lại và hỏi tôi đã xảy ra chuyện gì.)

32. 下雨 (xiàyǔ) – Mưa rơi, trời mưa

下 Stroke Order Animation 雨 Stroke Order Animation

昨天晚上下雨了,所以路上很濕。
Zuótiān wǎnshàng xiàyǔ le, suǒyǐ lùshàng hěn shī.
(Tối qua trời mưa nên đường rất ướt.)

春天的時候,這裡常常下雨。
Chūntiān de shíhòu, zhèlǐ chángcháng xiàyǔ.
(Vào mùa xuân, nơi này thường có mưa.)

33. 這次 (zhè cì) – Lần này

這 Stroke Order Animation 次 Stroke Order Animation

這次的考試很難,我不知道能不能通過。
Zhè cì de kǎoshì hěn nán, wǒ bù zhīdào néng bù néng tōngguò.
(Kỳ thi lần này rất khó, tôi không biết có vượt qua được không.)

這次的旅行,我們玩得很開心。
Zhè cì de lǚxíng, wǒmen wán de hěn kāixīn.
(Chuyến du lịch lần này, chúng tôi chơi rất vui.)

34. 上次 (shàng cì) – Lần trước

上 Stroke Order Animation 次 Stroke Order Animation

上次的比賽,我們輸了。
Shàng cì de bǐsài, wǒmen shū le.
(Trận đấu lần trước, chúng tôi đã thua.)

我記得上次你說過這個故事。
Wǒ jìde shàng cì nǐ shuō guò zhè gè gùshì.
(Tôi nhớ lần trước bạn đã kể câu chuyện này.)

35. 慢走 (màn zǒu) – Đi thong thả

慢 Stroke Order Animation 走 Stroke Order Animation

謝謝你來看我,路上慢走!
Xièxiè nǐ lái kàn wǒ, lùshàng màn zǒu!
(Cảm ơn bạn đã đến thăm tôi, đi đường thong thả nhé!)

下雨天,請大家慢走,不要著急。
Xiàyǔ tiān, qǐng dàjiā màn zǒu, bùyào zhāojí.
(Ngày mưa, xin mọi người đi thong thả, đừng vội vàng.)

Ngữ pháp

I. Thời gian – Thời lượng sau Trợ từ 了

Chức năng:
Cấu trúc này cho biết thời lượng của một hoạt động đã hoàn thành.

媽媽的朋友在臺北玩了三天.
老師在美國住了一年。
李小姐在語言中心工作了一個月。

Cấu trúc:
Cấu trúc chính là Động từ + Thời lượng.

Nếu động từ là ngoại động từ và có tân ngữ theo sau thì động từ đó phải được lặp lại.
(1) 他租房子租了半年。
(2) 他住臺北住了三年。

Không cần lặp lại động từ nếu đối tượng được đặt ở chỗ khác.
(1) 房子他只租了半年。
(2) 臺北他只住了三年。

Câu hỏi:
那間房子你租了一年半嗎?
你是不是在這裡等了一個鐘頭?
陳老師去年是不是在紐約住了半年?

練習 Luyện tập
Trả lời các câu hỏi bằng cách sử dụng Thời gian – Thời lượng theo các ví dụ bên dưới.

Mẫu:
去年你學中文學了幾個月?
→ 我一共學了五個月。

你等了多久?
→ 我等了 _________。

你在臺南玩了多久?
→ 我玩了 _________。

他在臺北住了多久?
→ 他住了 _________。

你昨天打網球打了幾個鐘頭?
→ 我 _________,只 _________。

你在紐約住了兩年吧?
→ 我 _________,只 _________。

你昨天看電視看了三個鐘頭,對不對?
→ 我 _________,只 _________。

II. Hoàn thành cho đến nay với 2 lần 了

Chức năng:
2 lần 了 kết hợp với Thời gian – Thời lượng biểu thị việc hoàn thành một hành động cho đến thời điểm nói. Hành động có thể tiếp tục hoặc không, tùy thuộc vào ngữ cảnh.

  1. 她已經在臺灣玩了一年了。
  2. 陳小姐在美國住了五年了。
  3. 我工作了兩個月了。
  4. 這間房子,他已經租了半年了。
  5. 他們學中文學了三個星期了。

練習 Luyện tập
Trả lời các câu hỏi bằng cách sử dụng 2 lần 了 kết hợp với Thời gian – Thời lượng.

Mẫu:
你在語言中心學了多久的中文?
→ 我學了兩個多月了。

你在臺灣工作了多久?
→ 我工作了 _________。

陳老師教了多久的中文了?
→ 他教了 _________。

他在那裡住了多久了?
→ 他住了 _________。

玉山下雪了多久了?
→ 玉山已經下了 _________。

III. 快 kuài⋯了 了 – Sắp…rồi

Chức năng:
Mệnh đề 了 thường xuất hiện trong các câu có chứa trạng từ chỉ “điều gì đó sẽ sớm xảy ra”, như 快 kuài, 要 yào, hoặc 快要 kuài yào. 了 gợi ý một sự thay đổi trạng thái sắp xảy ra.

  1. 快下雨了。
  2. 電影要結束了。
  3. 爸爸快要到家了。

Cấu trúc:

Câu hỏi:

  1. 你媽媽的生日快到了嗎?
  2. 比賽要開始了嗎?
  3. 哥哥的女朋友快要回法國了嗎?

Cách dùng:

Cấu trúc này chỉ ra rằng một hành động hoặc sự kiện sẽ sớm xảy ra.
Ở Đài Loan, 快要 kuài yào được ưa chuộng sử dụng hơn cả.

Ví dụ: 我的生日快要到了。

Nếu có từ chỉ thời gian, cũng có thể sử dụng 快要 kuài yào.

Ví dụ: 他明天快要回來了。

練習 Luyện tập
Trả lời các câu hỏi để cập đến các sự kiện sẽ sớm diễn ra bên dưới.

A: 你的老師回國了嗎?
B: 他________。大概後天回!

A: 安同的生日是幾月幾號?
B: 他的生日________,下個月一號。

A: 已經十點了,哥哥怎麼還沒來?
B: __________。他說五分鐘以後會到。

A: 你等一下可以打電話給我嗎?
B: 不行,電話________開始了。

A: 外面風怎麼那麼大?
B: ________,下雨了,我們走吧!

IV. So sánh với 更 gèng – càng

Chức năng:

Trạng từ 更 trình bày một sự việc vượt trội hơn một sự việc được trình bày trong một câu trước đó.
Ví dụ:
星期天我更忙。
Trong bài học này, chúng ta giới thiệu các câu trong đó 更 được kết hợp với so sánh hơn.

Ví dụ:

  1. 他很高,他哥哥比他更高。
  2. 今年比去年更冷。
  3. 我覺得芒果比西瓜更好吃。

Cấu trúc:
更 là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ trạng thái nên được đặt trước động từ trạng thái.

Câu hỏi:

  1. 這次的颱風是不是比上次的更大?
  2. 在學校上網是不是比在家裡更快?

練習 Luyện tập
Mô tả các tình huống sau bằng cách so sánh: thậm chí còn hơn thế với …比…更…

  1. 一張高鐵票賣一千塊錢,一張飛機票要一千三百五十塊錢。
  2. 安同吃了兩碗牛肉麵,明華吃了三碗牛肉麵。
  3. 去年有35000人來這裡學中文,今年有52000人來這裡學中文。
  4. 我學了三年的中文,我女朋友學了四年半的中文。
  5. 騎機車去故宮要二十分鐘,坐公車去故宮要半個鐘頭.

V. So sánh kém 沒有 méi yǒu…

Chức năng:
Cấu trúc A 沒有 B 那麼/這麼… dùng để so sánh hai thứ A và B, được sử dụng để chỉ rằng A không có (tính từ) như/bằng B.

Ví dụ:

  1. 哥哥沒有爸爸那麼高。
  2. 火車沒有高鐵那麼快。
  3. 我的中文沒有老師的那麼好。
  4. 臭豆腐沒有牛肉麵那麼好吃。
  5. 甜點沒有小籠包那麼好做。
  6. 這次的颱風沒有上次的那麼可怕。

Cấu trúc:

Lưu ý:
Cấu trúc này thường được sử dụng ở dạng phủ định 沒有 (yǒu). Đôi khi, 那麼 nàme hoặc 這麼 zhème có thể được lược bỏ.

Dạng khẳng định gần giống với câu A 有 B 那麼/這麼…, hiếm khi được sử dụng, ngoại trừ trong câu hỏi.

Câu hỏi: Dùng cấu trúc A 沒有 B 那麼/這麼…

  1. 妹妹有沒有姐姐那麼漂亮?
  2. 花蓮的房租有沒有臺北的那麼貴?
  3. 日本的工作有沒有美國的那麼難找?
  4. 夏天的天氣有沒有春天的那麼舒服?

Cách dùng:
Cấu trúc này cho biết A không có (tính từ) như/bằng B.
Khi A và B giống nhau, hãy sử dụng cấu trúc so sánh bằng được giới thiệu trong Bài 13 là A 跟 gēn B 一樣 yíyàng….
Cấu trúc so sánh hơn A 比 bǐ B… đã được giới thiệu trong Bài 8.

Ví dụ:
Khi bạn hỏi một câu như 今天有沒有昨天那麼熱?

Giả sử ngày hôm qua khá nóng. Sẽ có ba câu trả lời khác nhau:

  1. 今天跟昨天一樣熱。 (So sánh bằng)
  2. 今天沒有昨天那麼熱。 (So sánh kém)
  3. 今天比昨天熱。 (So sánh hơn)

練習 Luyện tập
Trả lời các câu hỏi, sử dụng cấu trúc A 沒有 B 那麼/這麼…

哥哥和弟弟,誰比較高?
→ 哥哥沒有弟弟那麼高。

臺北和紐約,哪裡比較冷?
→ 臺北沒有紐約那麼冷。

西瓜和芒果,哪種水果比較甜?
→ 西瓜沒有芒果那麼甜。

今年的生意好還是去年的好?
→ 今年的生意沒有去年的那麼好。

咖啡好喝,還是烏龍茶好喝?
→ 咖啡沒有烏龍茶那麼好喝。

Hội thoại 1:

如玉:外面風那麼大,我覺得今天比昨天冷。臺灣會不會下雪?
明華:很高的山會下雪。玉山常下雪。美國呢?開始下雪了吧?
如玉:還沒有。每年差不多十二月開始。下雪的時候,我常去山上滑雪。
明華:我怕冷。我比較喜歡春天。
如玉:春天不錯,天氣很舒服。
明華:我去年五月在紐約玩了兩個星期。那個時候,天氣很好,風景也很漂亮,我玩得非常開心。
如玉:我在臺灣住了半年多了。有一點想家。
明華:新年快到了。想回去看父母嗎?
如玉: 我打算十二月底回去。想跟我去美國玩嗎?
明華: 冬天太冷了。不過,我想明年秋天去看紅葉。
如玉: 對了,妳什麼時候回來?
明華: 因為我們只放十天的假,所以一月五號回來。

Phiên âm:

Rúyù: Wàimiàn fēng nàme dà, wǒ juéde jīntiān bǐ zuótiān lěng. Táiwān huì bú huì xiàxuě?
Mínghuá: Hěn gāo de shān huì xiàxuě. Yùshān cháng xiàxuě. Měiguó ne? Kāishǐ xià xuě le ba?
Rúyù: Hái méi yǒu. Měi nián chàbùduō shí’èr yuè kāishǐ. Xiàxuě de shíhòu, wǒ cháng qù shānshàng huáxuě.
Mínghuá: Wǒ pà lěng. Wǒ bǐjiào xǐhuān chūntiān.
Rúyù: Chūntiān búcuò, tiānqì hěn shūfú.
Mínghuá: Wǒ qùnián wǔyuè zài Niǔyuē wánle liǎng ge xīngqī. Nà ge shíhòu, tiānqì hěn hǎo, fēngjǐng yě hěn piàoliàng, wǒ wán de fēicháng kāixīn.
Rúyù: Wǒ zài Táiwān zhùle bàn nián duō le. Yǒu yīdiǎn xiǎng jiā.
Mínghuá: Xīnnián kuài dào le, xiǎng huíqù kàn fùmǔ ma?
Rúyù: Wǒ dǎsuàn shí’èr yuè dǐ huíqù, xiǎng gēn wǒ qù Měiguó wán ma?
Mínghuá: Dōngtiān tài lěng le. Búguò, wǒ xiǎng míngnián qiūtiān qù kàn hóngyè.
Rúyù: Nǐ shénme shíhòu huílái?
Mínghuá: Yīnwèi wǒmen zhǐ fàng shí tiān de jià, suǒyǐ yī yuè wǔ hào huílái.

Nghĩa tiếng việt:

Như Ngọc: Gió bên ngoài to quá, cháu nghĩ hôm nay lạnh hơn hôm qua. Đài Loan có tuyết rơi không ạ?
Minh Hoa: Núi rất cao mới có tuyết rơi. Núi Ngọc Sơn thường có tuyết. Mỹ thì sao? Bắt đầu rơi chưa?
Như Ngọc: Vẫn chưa có ạ. Hằng năm khoảng tháng 12 là bắt đầu. Lúc tuyết rơi, cháu thường đi lên núi trượt tuyết.
Minh Hoa: Chú sợ lạnh. Chú thích mùa xuân hơn.
Như Ngọc: Mùa xuân không tệ, thời tiết rất thoải mái.
Minh Hoa: Tháng 5 năm ngoái chú đi chơi Niu Oóc hai tuần. Lúc đó, thời tiết rất đẹp, phong cảnh cũng rất đẹp, chú chơi rất vui.
Như Ngọc: Cháu sống ở Đài Loan hơn nửa năm rồi. Hơi nhớ nhà.
Minh Hoa: Năm mới sắp đến rồi. Có định về thăm bố mẹ không?
Như Ngọc: Cháu tính cuối tháng 12 về. Chú muốn đi Mỹ cùng cháu không ạ?
Minh Hoa: Mùa đông lạnh lắm. Nhưng mà, chú định mùa thu năm sau đi ngắm lá đỏ.
Như Ngọc: Đúng rồi, bao giờ cháu quay lại?
Minh Hoa: Do chúng cháu chỉ được nghỉ 10 ngày, nên ngày 5 tháng 1 quay lại ạ.

Hội thoại 2:

明華: 如玉,雨下得這麼大,妳怎麼沒帶傘呢?
如玉: 我昨天帶了,可是今天忘了帶。
明華: 颱風快要來了。
如玉: 我已經聽說了。
明華: 這裡每年夏天都有颱風。颱風來的時候,風和雨都很大,做什麼都很不方便。
如玉: 是啊!哪裡都濕濕的,真討厭。
明華: 電視新聞說,這次的颱風會比上次的更大,請大家多小心。
如玉: 希望這次的沒有上次的那麼可怕。
明華: 如玉,妳看!雨停了。
如玉: 太好了!謝謝你的傘,再見。
明華: 不客氣,小心慢走。

Phiên âm:

Mínghuá: Rúyù, yǔ xià de zhème dà, nǐ zěnme méi dài sǎn ne?
Rúyù: Wǒ zuótiān dài le, kěshì jīntiān wàngle dài.
Mínghuá: Táifēng kuài yào lái le.
Rúyù: Wǒ yǐjīng tīngshuō le.
Mínghuá: Zhèlǐ měi nián xiàtiān dōu yǒu táifēng. Táifēng lái de shíhòu, fēng hàn yǔ dōu hěn dà, zuò shénme dōu hěn bù fāngbiàn.
Rúyù: Shì a! Nǎlǐ dōu shīshī de, zhēn tàoyàn.
Mínghuá: Diànshì xīnwén shuō, zhè cì de táifēng huì bǐ shàng cì de gèng dà, qǐng dàjiā duō xiǎoxīn.
Rúyù: Xīwàng zhè cì de méi yǒu shàng cì de nàme kěpà.
Mínghuá: Rúyù, nǐ kàn! Yǔ tíng le.
Rúyù: Tài hǎo le! Xièxiè nǐ de sǎn, zàijiàn.
Mínghuá: Búkèqì, xiǎoxīn màn zǒu.

Nghĩa tiếng việt:

Minh Hoa: Như Ngọc, mưa to thế này, sao cháu không mang ô?
Như Ngọc: Hôm qua cháu có mang, nhưng mà hôm nay quên mang rồi.
Minh Hoa: Bão sắp đến rồi.
Như Ngọc: Cháu có nghe ạ.
Minh Hoa: Mùa hè hằng năm ở đây đều có bão. Lúc bão đến, gió và mưa đều rất to, làm gì cũng rất bất tiện.
Như Ngọc: Đúng thế! Chỗ nào cũng ẩm ướt. Thật đáng ghét.
Minh Hoa: Tin tức tivi nói, bão lần này còn sẽ to hơn so với lần trước, mọi người hãy cẩn thận hơn.
Như Ngọc: Hy vọng lần này không đáng sợ như lần trước.
Minh Hoa: Như Ngọc, cháu xem! Tạnh mưa rồi.
Như Ngọc: Tuyệt vời! Cảm ơn ô của chú, cháu chào chú ạ.
Minh Hoa: Không phải khách sáo. Đi cẩn thận nhé.

Bài 14 Trời lạnh thế! 天氣這麼冷  này giúp bạn tự tin hơn khi thảo luận về thời tiết và các mùa, từ đó hiểu thêm về sở thích của bản thân cũng như người khác. Qua việc học cách so sánh và bày tỏ trải nghiệm, bạn sẽ giao tiếp tự nhiên hơn trong các tình huống hàng ngày.

→ Xem tiếp Bài 15: Tiếng Trung Đương Đại

Hãy mua ngay PDF Phân tích giải thích toàn bộ Giáo trình tiếng Trung Đương Đại qua hotline 0912347782

Du Bao Ying

Du Bao Ying là giảng viên tại Trung tâm Chinese. Cô có bằng thạc sĩ về Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ Trung Quốc và đã dạy hàng nghìn sinh viên trong những năm qua. Cô ấy cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục, giúp việc học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn trên khắp thế giới.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button