Bài 13: Tiếng Trung Đương đại 1 – Sinh nhật vui vẻ

Bài 13 Giáo trình tiếng Trung đương đại 1: Sinh nhật vui vẻ 生日快樂  giúp bạn nắm vững mục tiêu dưới đây:

→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1 tại đây!

Chủ đề: 社交生活 Đời sống xã hội

  • Học cách đặt lịch hẹn trên điện thoại.
  • Học cách hỏi bạn bè về chế độ ăn yêu thích của họ.
  • Học cách so sánh các nền văn hóa.
  • Học cách bày tỏ mong muốn tới người khác trong những dịp đặc biệt và đáp lại một cách thích hợp khi người khác gửi lời chúc đến bạn trong những dịp đặc biệt.

Nội dung Bài 13 Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1

Mục tiêu Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1 chúng ta cần nắm chắc từ vựng tiếng Trung cơ bản chào hỏi, cách phát âm tiếng Trung với thanh mẫu  và vận mẫu tiếng Trung đặc biệt nhớ cách đọc của các thanh điệu trong tiếng Trung.

← Xem lại Bài 12: Tiếng Trung Đương Đại 1

Dưới đây là 3 nội dung cơ bản cần nắm vững trong Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1

Từ vựng

Ngữ pháp

Hội thoại

Từ vựng

1. 生日 (shēngrì) – sinh nhật, ngày sinh, ngày ra đời, ngày thành lập

生 Stroke Order Animation 日 Stroke Order Animation

今天是我的生日,朋友們來祝我生日快樂。
(Jīntiān shì wǒ de shēngrì, péngyǒu men lái zhù wǒ shēngrì kuàilè.)
Dịch: Hôm nay là sinh nhật của tôi, bạn bè đến chúc mừng tôi.

她每年都會舉辦生日派對。
(Tā měinián dōu huì jǔbàn shēngrì pàiduì.)
Dịch: Cô ấy mỗi năm đều tổ chức tiệc sinh nhật.

2. 快樂 (kuàilè) – vui, vui vẻ, mừng, sung sướng, hạnh phúc

快 Stroke Order Animation 樂 Stroke Order Animation

祝你生日快樂!
(Zhù nǐ shēngrì kuàilè!)
Dịch: Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!

希望你每天都快樂!
(Xīwàng nǐ měitiān dōu kuàilè!)
Dịch: Hy vọng bạn mỗi ngày đều vui vẻ!

3. 回來 (huílái) – (quay) trở về, quay lại, quay về

回 Stroke Order Animation 來 Stroke Order Animation

他已經從國外回來了。
(Tā yǐjīng cóng guówài huílái le.)
Dịch: Anh ấy đã trở về từ nước ngoài.

我一下課就回來了。
(Wǒ yī xiàkè jiù huílái le.)
Dịch: Tôi tan học là trở về ngay.

4. (a) – a, à, á… (tỏ ý nhận ra)

啊 Stroke Order Animation

啊,原來你在這裡!
A, yuánlái nǐ zài zhèlǐ!)
Dịch: À, thì ra bạn ở đây!

啊,怎麼這麼熱!
(A, zěnme zhème rè!)
Dịch: A, sao nóng thế này!

5. 怎麼 (zěnme) – thế (nào) mà (lại)

怎 Stroke Order Animation 麼 Stroke Order Animation

你怎麼這麼晚才到?
Dịch: Sao bạn lại đến muộn như vậy?

這是怎麼回事?
(Zhè shì zěnme huí shì?)
Dịch: Chuyện này là thế nào?

6. (了)(wàngle) – quên (luôn/mất/…)

忘 Stroke Order Animation

我忘了帶手機。
(Wǒ wàngle dài shǒujī.)
Dịch: Tôi quên mang điện thoại rồi.

別忘了明天的會議。
(Bié wàngle míngtiān de huìyì.)
Dịch: Đừng quên buổi họp ngày mai.

7. 記得 (jìde) – nhớ

記 Stroke Order Animation 得 Stroke Order Animation

你還記得他的名字嗎?
(Nǐ hái jìde tā de míngzi ma?)
Dịch: Bạn còn nhớ tên của anh ấy không?

我記得你上次說過這件事。
(Wǒ jìde nǐ shàngcì shuō guò zhè jiàn shì.)
Dịch: Tôi nhớ lần trước bạn có nói về chuyện này.

8. 當然 (dāngrán) – đương/tất/dĩ nhiên

當 Stroke Order Animation 然 Stroke Order Animation

他問我想不想去,我當然想去。
(Tā wèn wǒ xiǎng bù xiǎng qù, wǒ dāngrán xiǎng qù.)
Dịch: Anh ấy hỏi tôi có muốn đi không, tôi dĩ nhiên là muốn đi rồi.

當然可以!
(Dāngrán kěyǐ!)
Dịch: Tất nhiên là được!

9. 語言 (yǔyán) – ngôn ngữ, lời, tiếng nói

語 Stroke Order Animation 言 Stroke Order Animation

學語言需要多練習。
(Xué yǔyán xūyào duō liànxí.)
Dịch: Học ngôn ngữ cần phải luyện tập nhiều.

他精通五種語言。
(Tā jīngtōng wǔ zhǒng yǔyán.)
Dịch: Anh ấy thông thạo 5 ngôn ngữ.

10. 交換 (jiāohuàn) – trao đổi

交 Stroke Order Animation 換 Stroke Order Animation

我們在語言中心交換學習經驗。
(Wǒmen zài yǔyán zhōngxīn jiāohuàn xuéxí jīngyàn.)
Dịch: Chúng tôi trao đổi kinh nghiệm học tập tại trung tâm ngôn ngữ.

她喜歡和朋友交換書籍來看。
(Tā xǐhuān hé péngyǒu jiāohuàn shūjí lái kàn.)
Dịch: Cô ấy thích trao đổi sách với bạn bè để đọc.

11. 那麼 (nàme) – như (thế) kia/đấy/đó/thế

那 Stroke Order Animation 麼 Stroke Order Animation

既然你不想去,那麼我們就不去了。
(Jìrán nǐ bù xiǎng qù, nàme wǒmen jiù bù qù le.)
Dịch: Nếu bạn không muốn đi, vậy thì chúng ta sẽ không đi nữa.

那麼多衣服,你真的需要嗎?
(Nàme duō yīfú, nǐ zhēn de xūyào ma?)
Dịch: Nhiều quần áo như thế, bạn thật sự cần sao?

12. 熱心 (rèxīn) – nhiệt tình, sốt sắng

熱 Stroke Order Animation 心 Stroke Order Animation

他很熱心地幫助新來的同事。
(Tā hěn rèxīn de bāngzhù xīnlái de tóngshì.)
Dịch: Anh ấy rất nhiệt tình giúp đỡ đồng nghiệp mới.

那位老爺爺總是熱心地指路給別人。
(Nà wèi lǎoyéyé zǒngshì rèxīn de zhǐlù gěi biérén.)
Dịch: Ông cụ đó luôn nhiệt tình chỉ đường cho người khác.

13. 西班牙文 (Xībānyá wén) – tiếng Tây Ban Nha

西 Stroke Order Animation 班 Stroke Order Animation 牙 Stroke Order Animation 文 Stroke Order Animation

我正在學西班牙文,想去西班牙旅行。
(Wǒ zhèngzài xué Xībānyá wén, xiǎng qù Xībānyá lǚxíng.)
Dịch: Tôi đang học tiếng Tây Ban Nha, muốn đi du lịch Tây Ban Nha.

他會說西班牙文和英文。
(Tā huì shuō Xībānyá wén hé Yīngwén.)
Dịch: Anh ấy biết nói tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh.

14. 一樣 (yíyàng) – vậy, thế, như vậy/như/giống (như)

樣 Stroke Order Animation

我跟你一樣喜歡吃中國菜。
(Wǒ gēn nǐ yíyàng xǐhuān chī Zhōngguó cài.)
Dịch: Tôi giống bạn, cũng thích ăn món Trung Quốc.

他們倆長得一模一樣。
(Tāmen liǎ zhǎng de yīmó yíyàng.)
Dịch: Hai người họ trông giống hệt nhau.

15. (guò) – tổ chức

過 Stroke Order Animation

昨天我們幫他過了一個很熱鬧的生日。
(Zuótiān wǒmen bāng tā guò le yī gè hěn rènào de shēngrì.)
Dịch: Hôm qua chúng tôi đã tổ chức một sinh nhật rất náo nhiệt cho anh ấy.

春節的時候,我們全家一起過年。
(Chūnjié de shíhòu, wǒmen quán jiā yīqǐ guònián.)
Dịch: Vào dịp Tết, cả gia đình chúng tôi cùng nhau đón năm mới.

16. 左右 (zuǒyòu) – khoảng

左 Stroke Order Animation 右 Stroke Order Animation

他每天工作八個小時左右。
(Tā měitiān gōngzuò bā gè xiǎoshí zuǒyòu.)
Dịch: Anh ấy làm việc khoảng 8 tiếng mỗi ngày.

我們大概五點左右到達機場。
(Wǒmen dàgài wǔ diǎn zuǒyòu dàodá jīchǎng.)
Dịch: Chúng tôi sẽ đến sân bay vào khoảng 5 giờ.

17. 門口 (ménkǒu) – cổng, cửa

門 Stroke Order Animation 口 Stroke Order Animation

我在學校門口等你。
(Wǒ zài xuéxiào ménkǒu děng nǐ.)
Dịch: Tôi đang đợi bạn ở cổng trường.

他剛走進門口,就遇到了老朋友。
(Tā gāng zǒu jìn ménkǒu, jiù yù dào le lǎo péngyǒu.)
Dịch: Vừa bước vào cửa, anh ấy đã gặp người bạn cũ.

18. 西班牙 (Xībānyá) – Tây Ban Nha

西 Stroke Order Animation 班 Stroke Order Animation 牙 Stroke Order Animation

西班牙是個很美的國家。
(Xībānyá shì gè hěn měi de guójiā.)
Dịch: Tây Ban Nha là một quốc gia rất đẹp.

她計畫明年去西班牙留學。
(Tā jìhuà míngnián qù Xībānyá liúxué.)
Dịch: Cô ấy dự định năm sau sẽ đi du học ở Tây Ban Nha.

19. 生日快樂 (shēngrì kuàilè) – sinh nhật vui vẻ

快 Stroke Order Animation 樂 Stroke Order Animation

祝你生日快樂!
(Zhù nǐ shēngrì kuàilè!)
Dịch: Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!

他今天收到很多“生日快樂”的祝福。
(Tā jīntiān shōudào hěn duō “shēngrì kuàilè” de zhùfú.)
Dịch: Hôm nay anh ấy nhận được rất nhiều lời chúc “sinh nhật vui vẻ”.

20. 我就是 (wǒ jiù shì) – (chính) là tôi/tớ…

我 Stroke Order Animation 就 Stroke Order Animation 是 Stroke Order Animation

你在找的那個人,我就是。
(Nǐ zài zhǎo de nà gè rén, wǒ jiù shì.)
Dịch: Người mà bạn đang tìm, chính là tôi.

我就是想跟你談談。
(Wǒ jiù shì xiǎng gēn nǐ tán tán.)
Dịch: Tôi chính là muốn nói chuyện với bạn.

21. 好久不見 (hǎojiǔ bújiàn) – (đã) lâu (rồi/quá) không gặp

好 Stroke Order Animation 久 Stroke Order Animation 不 Stroke Order Animation 見 Stroke Order Animation

好久不見了,你最近好嗎?
(Hǎojiǔ bújiàn le, nǐ zuìjìn hǎo ma?)
Dịch: Lâu rồi không gặp, dạo này bạn khỏe không?

他對我說了一句“好久不見”。
(Tā duì wǒ shuō le yī jù “hǎojiǔ bújiàn”.)
Dịch: Anh ấy nói với tôi một câu “Lâu rồi không gặp”.

22. 不必客氣 (búbì kèqì) – không cần/phải khách sáo

必 Stroke Order Animation 客 Stroke Order Animation 氣 Stroke Order Animation

幫忙是應該的,不必客氣。
(Bāngmáng shì yīnggāi de, búbì kèqì.)
Dịch: Giúp đỡ là chuyện nên làm, không cần khách sáo.

這是我應該做的,不必客氣。
(Zhè shì wǒ yīnggāi zuò de, búbì kèqì.)
Dịch: Đây là việc tôi nên làm, không cần khách sáo.

23. 太客氣 (tài kèqì) – khách sáo quá

客 Stroke Order Animation 氣 Stroke Order Animation

你太客氣了,我真的不好意思。
(Nǐ tài kèqì le, wǒ zhēn de bù hǎoyìsi.)
Dịch: Bạn khách sáo quá, tôi thật sự ngại.

太客氣了,你幫了我這麼多忙。
(Tài kèqì le, nǐ bāng le wǒ zhème duō máng.)
Dịch: Khách sáo quá, bạn đã giúp tôi rất nhiều.

24. 禮物 (lǐwù) – quà, quà tặng, biếu, mừng, cấp

禮 Stroke Order Animation 物 Stroke Order Animation

我買了一個漂亮的禮物送給媽媽。
(Wǒ mǎi le yī gè piàoliang de lǐwù sòng gěi māma.)
Dịch: Tôi đã mua một món quà đẹp để tặng mẹ.

她的朋友給她準備了很多生日禮物。
(Tā de péngyǒu gěi tā zhǔnbèi le hěn duō shēngrì lǐwù.)
Dịch: Bạn bè của cô ấy đã chuẩn bị rất nhiều quà sinh nhật cho cô ấy.

25. 今年 (jīnnián) – năm nay

今 Stroke Order Animation 年 Stroke Order Animation

今年的春節比去年晚了一點。
(Jīnnián de Chūnjié bǐ qùnián wǎn le yīdiǎn.)
Dịch: Tết năm nay muộn hơn một chút so với năm ngoái.

今年我要好好學中文。
(Jīnnián wǒ yào hǎohǎo xué Zhōngwén.)
Dịch:→ Năm nay tôi muốn học tiếng Trung thật tốt.

26. (dìng) – đặt, đặt trước

訂 Stroke Order Animation

我已經訂了兩張電影票。
(Wǒ yǐjīng dìng le liǎng zhāng diànyǐng piào.)
Dịch: Tôi đã đặt trước hai vé xem phim.

他們想訂一間靠窗的餐廳。
(Tāmen xiǎng dìng yī jiān kào chuāng de cāntīng.)
Dịch: Họ muốn đặt một bàn gần cửa sổ trong nhà hàng.

27. (le) – đã, rồi (trợ từ động thái)

了 Stroke Order Animation

他去學校了。
(Tā qù xuéxiào le.)
Dịch: Anh ấy đã đi đến trường rồi.

我吃飽了,謝謝!
(Wǒ chī bǎo le, xièxiè!)
Dịch: Tôi ăn no rồi, cảm ơn!

28. 豬腳 (zhūjiǎo) – chân heo/lợn

豬 Stroke Order Animation 腳 Stroke Order Animation

台灣的豬腳很好吃。
(Táiwān de zhūjiǎo hěn hǎo chī.)
Dịch: Chân giò ở Đài Loan rất ngon.

我媽媽煮的豬腳非常好吃。
(Wǒ māma zhǔ de zhūjiǎo fēicháng hǎo chī.)
Dịch: Chân giò mẹ tôi nấu rất ngon.

29. 麵線 (miànxiàn) – mì sợi nhỏ

麵 Stroke Order Animation 線 Stroke Order Animation

今天中午我吃了一碗麵線。
(Jīntiān zhōngwǔ wǒ chī le yī wǎn miànxiàn.)
Dịch: Trưa nay tôi đã ăn một bát mì sợi nhỏ.

麵線是台灣很有名的小吃。
(Miànxiàn shì Táiwān hěn yǒumíng de xiǎochī.)
Dịch: Mì sợi nhỏ là một món ăn nhẹ rất nổi tiếng của Đài Loan.

30. (dàn) – trứng

蛋 Stroke Order Animation

早餐我通常吃煎蛋和麵包。
(Zǎocān wǒ tōngcháng chī jiān dàn hé miànbāo.)
Dịch: Bữa sáng tôi thường ăn trứng chiên và bánh mì.

蛋糕裡有很多雞蛋。
(Dàngāo lǐ yǒu hěn duō jīdàn.)
Dịch: Trong bánh ngọt có rất nhiều trứng.

31. 一點 (yīdiǎn) – chút, một chút/ít

點 Stroke Order Animation

我想再喝一點茶。
(Wǒ xiǎng zài hē yīdiǎn chá.)
Dịch: Tôi muốn uống thêm một chút trà.

這件衣服有一點貴。
(Zhè jiàn yīfú yǒu yīdiǎn guì.)
Dịch: Bộ quần áo này hơi đắt một chút.

32. 傳統 (chuántǒng) – truyền thống

傳 Stroke Order Animation 統 Stroke Order Animation

中國的新年有很多傳統習俗。
(Zhōngguó de xīnnián yǒu hěn duō chuántǒng xísú.)
Dịch: Tết Trung Quốc có rất nhiều phong tục truyền thống.

傳統的菜總是很好吃。
(Chuántǒng de cài zǒngshì hěn hǎo chī.)
Dịch: Các món ăn truyền thống luôn rất ngon.

33. 年輕 (niánqīng) – trẻ tuổi

年 Stroke Order Animation 輕 Stroke Order Animation

她是一個很年輕的老師。
(Tā shì yī gè hěn niánqīng de lǎoshī.)
Dịch: Cô ấy là một giáo viên rất trẻ tuổi.

年輕人喜歡去夜市逛逛。
(Niánqīng rén xǐhuān qù yèshì guàngguàng.)
Dịch: Người trẻ tuổi thích đi dạo chợ đêm.

34. 蛋糕 (dàngāo) – bánh gato, bánh kem/ngọt

蛋 Stroke Order Animation 糕 Stroke Order Animation

今天是他的生日,我們買了蛋糕。
(Jīntiān shì tā de shēngrì, wǒmen mǎi le dàngāo.)
Dịch: Hôm nay là sinh nhật anh ấy, chúng tôi đã mua bánh kem.

這家店的蛋糕很有名。
(Zhè jiā diàn de dàngāo hěn yǒumíng.)
Dịch: Bánh kem của tiệm này rất nổi tiếng.

35. (duì) – đối với

對 Stroke Order Animation

這本書對學中文的人很有幫助。
(Zhè běn shū duì xué Zhōngwén de rén hěn yǒu bāngzhù.)
→ Quyển sách này rất hữu ích đối với những người học tiếng Trung.

他對音樂很有興趣。
(Tā duì yīnyuè hěn yǒu xìngqù.)
Dịch: Anh ấy rất có hứng thú với âm nhạc.

36. (zhù) – chúc

祝 Stroke Order Animation

祝你生日快樂!
(Zhù nǐ shēngrì kuàilè!)
Dịch: Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!

我祝你考試成功!
(Wǒ zhù nǐ kǎoshì chénggōng!)
Dịch: Tôi chúc bạn thi cử thành công!

37. 哪裡, 哪裡 (Nǎlǐ, nǎlǐ) – đâu có, đâu có

哪 Stroke Order Animation 裡 Stroke Order Animation

你做得很好!→ 哪裡,哪裡!
(Nǐ zuò de hěn hǎo! → Nǎlǐ, nǎlǐ!)
Dịch: Bạn làm rất tốt! → Đâu có, đâu có!

你的中文很流利。→ 哪裡,哪裡!
(Nǐ de Zhōngwén hěn liúlì. → Nǎlǐ, nǎlǐ!)
Dịch: Tiếng Trung của bạn rất lưu loát. → Đâu có, đâu có!

38. 大部分 (dà bùfèn) – phần lớn, hầu hết

部 Stroke Order Animation 分 Stroke Order Animation

大部分的學生都參加了比賽。
(Dà bùfèn de xuéshēng dōu cānjiā le bǐsài.)
Dịch: Phần lớn học sinh đều tham gia cuộc thi.

這些東西大部分都是中國製造的。
(Zhèxiē dōngxī dà bùfèn dōu shì Zhōngguó zhìzào de.)
Dịch: Phần lớn những thứ này đều được sản xuất ở Trung Quốc.

39. 萬事如意 (wànshì rúyì) – vạn sự như ý

萬 Stroke Order Animation 事 Stroke Order Animation 意 Stroke Order Animation

新年快樂,祝你萬事如意!
(Xīnnián kuàilè, zhù nǐ wànshì rúyì!)
Dịch: Chúc mừng năm mới, chúc bạn vạn sự như ý!

他希望今年萬事如意。
(Tā xīwàng jīnnián wànshì rúyì.)
Dịch: Anh ấy hy vọng năm nay mọi việc đều như ý.

40. 心想事成 (xīnxǐang shìchéng) – cầu được ước thấy

想 Stroke Order Animation 事 Stroke Order Animation 成 Stroke Order Animation

祝你心想事成,工作順利!
(Zhù nǐ xīnxiǎng shìchéng, gōngzuò shùnlì!)
Dịch: Chúc bạn cầu được ước thấy, công việc thuận lợi!

希望你今年心想事成!
(Xīwàng nǐ jīnnián xīnxiǎng shìchéng!)
Dịch: Hy vọng năm nay bạn cầu được ước thấy!

Ngữ pháp

I. 一…就… vừa… là/cứ… thì/đã/là…

Chức năng: Cấu trúc “A一…就B” cho biết một chuỗi các sự kiện với B diễn ra ngay sau A.

  1. 我一下課,就回來。
  2. 他一回國,就找工作。
  3. 我妹妹一回去,就給媽媽打電話。

Cấu trúc: Hai sự kiện có thể ở dạng khẳng định hoặc phủ định. Cả 一 và 就 đều là trạng từ, đứng sau chủ ngữ. Lưu ý rằng khi cùng chủ ngữ thì chủ ngữ thứ 2 có thể được lược bỏ như bên dưới.

  1. 我一下課,就去吃晚飯。
  2. 他打算等那裡一沒人,就去拍照。
  3. 老闆今天早上一到公司,就不開心。

Phủ định: Không thể sử dụng mẫu A 不 A. Cả 嗎 hay 是不是 đều có thể được sử dụng để tạo thành câu hỏi.

  1. 他一下課,就去學校找你嗎?
  2. 我們今天是不是比賽一結束,就一起去 KTV 唱歌?

練習 Luyện tập
Hoàn thành các đoạn hội thoại sau bằng cách sử dụng cấu trúc 一…就…

A: 昨天晚上你做什麼?
B: 一到家,就上網。

A: 你已經收到房租了嗎?
B: 一上班,就收到。

A: 你什麼時候來找我?
B: 一下課,就去你學校。

A: 明天開始放假,你要做什麼?
B: 一放假,就回家。

A: 你明天下課以後,要做什麼?
B: 一下課,就去圖書館。

II. Hành động Đã hoàn thành với Trợ từ 了

Chức năng: Trợ từ 了 le được thêm vào sau động từ để chỉ ra rằng một hành động, sự việc đã được hoàn thành hoặc đã diễn ra. So sánh các câu sau: 我買了三張車票。và 我要買三張車票。

  1. 我剛在便利商店喝了咖啡。
  2. 我昨天吃了很多東西。
  3. 今天早上我喝了一杯咖啡。
  4. 他租了一個漂亮的房子。

Cấu trúc:
Phủ định:
Phủ định với 沒 méi. Lưu ý rằng không có trợ từ 了 trong câu phủ định.

  1. 我今天沒吃午餐。
  2. 我最近很忙,一星期都沒看電視。
  3. 昨天跟朋友去過生日,所以我沒寫功課。

Câu hỏi:
Để đặt câu hỏi, 沒有 méi yǒu được thêm vào cuối câu.

  1. 弟弟吃了午餐沒有?
  2. 下個月的學費,他付了沒有?
  3. 今晚的籃球比賽開始了沒有?

Cách dùng:
Trợ từ 了 không xuất hiện trong câu phủ định.

Sai:                                          Đúng:
我沒吃了晚飯。                                  我沒吃晚飯。

III. 不 Phủ định và 沒 Phủ định

Chức năng:
Cả 不 bù và 沒 méi đều là từ phủ định, nhưng chúng được sử dụng khác nhau. Sự phủ định được hiểu rõ nhất về cách một từ phủ định tương tác với các loại động từ khác nhau.

 Từ phủ định  Từ phủ định
Loại động từ 沒(有)
Động từ hành động ✔️ ✔️
Động từ trạng thái ✔️ ✖️
Động từ quy trình ✖️ ✔️

 

A. Phủ định của động từ hành động
不 phủ định này có hai cách giải thích:

(1) Thói quen
a. 我們星期六不上課。
b. 學生常不吃早餐。

(2) Không có ý định
a. 我不去圖書館。
b. 他不找工作。

沒 phủ định chỉ ra một điều không xảy ra trong quá khứ:
(1) 昨天我沒打電話給他。
(2) 上個星期我沒跟同學去 KTV。
(3) 今天我沒坐捷運來上課。我坐公車。

B. Phủ định của động từ trạng thái
Các động từ trạng thái chỉ có thể bị phủ định bởi 不, biểu thị điều trái ngược.

  1. 今天不熱,我想出去逛逛。
  2. 他說中文不難學,可是中國字不好寫。
  3. 我不舒服,今天不想出去。

C. Phủ định của động từ quy trình
Động từ quy trình chỉ có thể bị phủ định bởi 沒, biểu thị điều không xảy ra.

  1. 中文課還沒結束,所以我不能回國。
  2. 我沒忘。你先去學校,我等一下去找你。
  3. 我還沒決定要不要去旅行。

Cách dùng:
Ở Đài Loan, phủ định 沒 ít phổ biến hơn phủ định 沒有.

Ví dụ: 我沒有買手機。 Wǒ méiyǒu mǎi shǒujī “Tôi không có mua điện thoại di động.”
Ở Trung Quốc, cách nói 沒買手機 Wǒ méi mǎi shǒujī “Tôi không mua điện thoại di động” phổ biến hơn.

練習 Luyện tập

Đặt 沒 hoặc 不 vào chỗ trống và giải thích ngắn gọn lý do tại sao làm như vậy.

Câu Lý do
Mẫu câu 我們下星期一( 不 )上課。 Phủ định của động từ hành động
1 他常常不來工作,也(   )打電話給老闆。
2 我覺得今天(   )熱。
3 昨天我(   )跟他去逛夜市。
4 這家牛肉麵店(   )便宜。
5 比賽還(   )開始,我先去買杯咖啡。

 

IV. Tất cả với Từ để hỏi

Chức năng:
Các từ để hỏi có thể xuất hiện trong các câu trần thuật bằng tiếng Trung. Khi làm như vậy, chúng thường đồng xuất hiện với từ 都 (đều, cũng) để biểu thị tính tổng thể mà không có ngoại lệ. Nghĩa là toàn bộ bao gồm trong câu khẳng định và toàn bộ loại trừ trong câu phủ định.

Khẳng định Phủ định Câu hỏi
ai, mọi người ai, không có ai ai
哪裡 chỗ nào, nơi nào, khắp nơi  chỗ nào,nơi nào, không đâu chỗ nào, nơi nào
什麼 cái gì, gì, mọi thứ cái gì, gì cái gì, gì
什麼時候 bất cứ lúc nào, khi nào, luôn luôn chẳng có lúc nào, không bao khi nào, lúc nào
怎麼 + V như thế nào, cách/kiểu gì cách/kiểu , bằng gì như thế nào, cách/kiểu gì cách/kiểu , bằng gì như thế nào, bằng gì

Ví dụ:

誰都喜歡去旅行。
→ Ai cũng thích đi du lịch.
哪裡都有好吃的東西。
→ Chỗ nào cũng có đồ ăn ngon.
他什麼都想買。
→ Cái gì anh ấy cũng muốn mua.
弟弟什麼時候都在上網。
→ Em trai lúc nào cũng đang lướt mạng.
他們學校很方便,怎麼去都能到。
→ Trường học của họ rất tiện, đi cách nào cũng đến được.

Cấu trúc:
Phủ định:
Trong câu phủ định, các từ nghi vấn được sử dụng với 都 dōu hoặc 也 yě để biểu thị loại trừ hoàn toàn. Từ phủ định 不 bù hoặc 沒 méi đứng sau 都 hoặc 也.

  1. 誰也不喜歡難看的東西。
  2. 昨天我哪裡都沒去,在家看電視。
  3. 我今天什麼也不想吃。
  4. 下個星期,我什麼時候都不在家,我要去旅行。
  5. 中國菜很難做,我怎麼做都不好吃。

Câu hỏi:
Cấu trúc này chỉ đi với 嗎 ma.

  1. 這家餐廳的東西什麼都好吃嗎?
  2. 你今天什麼時候都在公司嗎?

練習 Luyện tập:
Viết lại các câu sau thành câu phủ định hoặc khẳng định với từ để hỏi.

Mẫu:
大家都喜歡我。→ 誰都喜歡我。

每一個人都很忙。
→ 誰都很忙。

李先生有錢、有房子、有車子。
→ 李先生什麼都有。

他早上、中午、晚上都在上網。
→ 他什麼時候都在上網。

這裡有中國餐廳,那裡也有中國餐廳。
→ 哪裡都有中國餐廳。

這種包子,熱的好吃,冷的也好吃。
→ 怎麼吃都好吃。

V. Nhiều/Ít hơn Dự kiến với 多 duō / 少 shǎo + Động từ…

Chức năng:
多 duō “nhiều hơn” hoặc 少 shǎo “ít hơn” được đặt trước động từ để biểu thị “nhiều hơn” hoặc “ít hơn” so với dự kiến.

  1. 我最近沒錢了,應該少買東西。
  2. 我中文不好,應該多看看書,少看電視。
  3. 我們明天應該多穿衣服嗎?

Cách dùng:
一點 yīdiǎn “chút, một chút/ít” thường được dùng để bổ nghĩa thêm cho đối tượng. Cấu trúc này có thể đề cập đến các sự kiện trong quá khứ hoặc tương lai.

  1. 他喜歡臺灣,想多學一點中文。
  2. 昨天我朋友來我家,我多做了一點菜。
  3. 她今天太累了,想少做一點功課。

VI. 是不是 shìbúshì (có phải/đúng không?)

Chức năng:
Cấu trúc này tìm kiếm xác nhận đối với thông tin đã biết hoặc rõ ràng từ ngữ cảnh.

  1. 你是不是在家等我?
  2. 那家餐廳是不是很有名?
  3. 你是不是剛旅行回來?

Cấu trúc:
Chủ ngữ + 是不是 + VP?

Cách dùng:

Câu hỏi 是不是 khác với câu hỏi 嗎, và câu hỏi A 不 A. Nó không phải là yêu cầu thông tin mới mà là yêu cầu xác nhận thông tin cụ thể. Hãy xem sự khác biệt dưới đây:

(1) 你銀行有錢嗎?
(2) 你銀行有沒有錢?
(3) 你銀行是不是有錢?

Trong các câu sau, A 不 A không được dùng. 是不是 shìbúshì hoặc 嗎 ma thì được dùng.

(1) 你比他高:
– 你比不比他高? (sai)
– 你比他高不高? (sai)
– 你是不是比他高? (đúng)

(2) 你最近太忙了:
– 你最近忙不忙? (sai)
– 你是不是最近太忙了? (đúng)

練習 Luyện tập
Hãy chèn 是不是 vào chỗ thích hợp trong câu.

Mẫu:
他已經訂了豬腳麵線。→ 他是不是已經訂了豬腳麵線?

我們明天給他過生日。
→ 我們是不是明天給他過生日?

你的學費公司替你付。
→ 你的學費是不是公司替你付?

他來臺灣學中文。
→ 他是不是來臺灣學中文?

你打算明年回國。
→ 你是不是打算明年回國?

他很喜歡逛夜市。
→ 他是不是很喜歡逛夜市?

VII. So sánh bằng 跟 gēn…一樣 yíyàng

Chức năng:
Cấu trúc này được sử dụng để so sánh hai người hoặc sự vật giống hay không giống nhau. Tính chất tương tự hoặc giống nhau của người hoặc sự vật được so sánh sẽ là 一樣 yíyàng.

  1. 這支手機跟那支手機一樣。
  2. 我的生日跟她的生日一樣,都是八月十七日。
  3. 他跟我一樣,都常常游泳。

Cấu trúc:
A 跟 B 一樣 (Động từ trạng thái).

  1. 你點的菜跟我點的一樣。
  2. 我跟妹妹一樣高。
  3. 妹租的房子跟我租的一樣貴。
  4. 我跟我朋友一樣喜歡看電視。

Phủ định:
Phủ định 不 bù đứng trước 一樣 yíyàng để chỉ hai danh từ khác nhau về tính chất.

(1) 中國茶跟日本茶不一樣。
(2) 我跟妹妹不一樣高。

Từ phủ định 不 bù cũng có thể đứng trước 跟 gēn, nhưng khi làm vậy, nó phủ định đối tượng được so sánh với, tức là phần 跟…, không phải phần “giống nhau”.
他不跟我一樣高,跟小王一樣高。

Câu hỏi:
Để đặt câu hỏi, cấu trúc A 不 A có thể được sử dụng với 一樣 yíyàng hoặc 是不是 shìbúshì có thể được đặt trước 一樣 yíyàng.

  1. 小籠包跟包子一樣不一樣?
  2. 小籠包跟包子是不是一樣?
  3. 今年的生意是不是跟去年的一樣好?
  4. 說中文跟寫中文是不是一樣難?

Hội thoại 1:

怡君:喂,安同嗎?
安同:是,我就是。怡君,好久不見,聽說妳去花蓮?
怡君:我沒去花蓮,我剛從臺東回來。
安同:找我有什麼事?
怡君:明天是你的生日,對不對?
安同:啊,我怎麼忘了!最近太忙了,謝謝妳還記得。
怡君:當然記得!語言交換的時候,你那麼熱心教我西班牙文。
安同:不必客氣,妳也一樣。
怡君:明天我想請你吃晚飯,給你過生日。
安同:妳太客氣了!我們在哪裡見面呢?
怡君:明天我一下課,就去你們學校找你。
安同:大概幾點?
怡君:五點左右。
安同:好,我會在學校門口等妳。

Phiên âm:

Yǐjūn: Wèi, Āntóng ma?
Āntóng: Shì, wǒ jiù shì. Yǐjūn, hǎojiǔ bùjiàn, tīngshuō nǐ qù Huālián?
Yǐjūn: Wǒ méi qù Huālián, wǒ gāng cóng Táidōng huílái.
Āntóng: Zhǎo wǒ yǒu shénme shì?
Yǐjūn: Míngtiān shì nǐ de shēngrì, duì bù duì?
Āntóng: À, wǒ zěnme wàngle! Zuìjìn tài máng le, xièxie nǐ hái jìde.
Yǐjūn: Dāngrán jìde! Yǔyán jiāohuàn de shíhòu, nǐ nàme rèxīn jiāo wǒ Xībānyá wén.
Āntóng: Bùbì kèqì, nǐ yě yīyàng.
Yǐjūn: Míngtiān wǒ xiǎng qǐng nǐ chī wǎnfàn, gěi nǐ guò shēngrì.
Āntóng: Tài hǎo le! Wǒmen zài nǎlǐ jiànmiàn ne?
Yǐjūn: Míngtiān wǒ yī xiàkè, jiù qù nǐmen xuéxiào zhǎo nǐ.
Āntóng: Dàgài jǐdiǎn?
Yǐjūn: Wǔdiǎn zuǒyòu.
Āntóng: Hǎo, wǒ huì zài xuéxiào ménkǒu děng nǐ.

Nghĩa tiếng việt:

Di Quân: A lô, anh An Đồng à?
An Đồng: Ừ, là anh đây. Di Quân, lâu rồi không gặp, nghe nói em đi Hoa Liên?
Di Quân: Em không đi Hoa Liên, em vừa mới trở về từ Đài Đông.
An Đồng: Tìm anh có việc gì?
Di Quân: Mai là sinh nhật anh, đúng không?
An Đồng: À, anh thế mà quên luôn! Dạo này bận quá, cảm ơn em vẫn còn nhớ.
Di Quân: Đương nhiên nhớ chứ! Lúc trao đổi ngôn ngữ, anh dạy em tiếng Tây Ban Nha nhiệt tình như thế.
An Đồng: Không phải khách sáo, em cũng vậy mà.
Di Quân: Mai em muốn mời anh ăn tối, tổ chức sinh nhật cho anh.
An Đồng: Em khách sáo quá! Anh em mình gặp nhau ở đâu đây?
Di Quân: Mai em vừa tan học xong thì sẽ đến trường anh đợi anh.
An Đồng: Khoảng mấy giờ?
Di Quân: Khoảng 5 giờ.
An Đồng: Được, anh sẽ đợi em ở cổng trường.

Hội thoại 2:

安同: 怡君,謝謝妳請我到這麼有名的餐廳吃飯。
怡君: 哪裡,哪裡!這是我給你的禮物。
安同: 謝謝!真開心,今年有臺灣朋友給我過生日。
怡君: 你想吃什麼?有沒有不吃的東西?
安同: 我什麼都吃。
怡君: 我已經點了豬腳麵線和蛋。等一下你多吃一點。
安同: 臺灣人過生日是不是都吃這些東西?
怡君: 對啊!這是傳統,不過,現在大部分年輕人過生日不吃這些東西了。
安同: 那麼,你們過生日吃什麼呢?
怡君: 跟你們一樣,吃蛋糕。今天我也訂了一個生日蛋糕。
安同: 妳對我真好。
怡君: 安同,祝你生日快樂,萬事如意,心想事成。
安同: 謝謝!謝謝!

Phiên âm:

Āntóng: Yǐjūn, xièxie nǐ qǐng wǒ dào zhème yǒumíng de cāntīng chīfàn.
Yǐjūn: Nǎlǐ, nǎlǐ! Zhè shì wǒ gěi nǐ de lǐwù.
Āntóng: Xièxie! Zhēn kāixīn, jīnnián yǒu Táiwān péngyǒu gěi wǒ guò shēngrì.
Yǐjūn: Nǐ xiǎng chī shénme? Yǒu méi yǒu bù chī de dōngxi?
Āntóng: Wǒ shénme dōu chī.
Yǐjūn: Wǒ yǐjīng dìngle zhūjiǎo miànxiàn hàn dàn. Děng yīxià nǐ duō chī yīdiǎn.
Āntóng: Táiwān rén guò shēngrì shìbùshì dōu chī zhèxiē dōngxi?
Yǐjūn: Duì a! Zhè shì chuántǒng, bùguò, xiànzài dà bùfèn niánqīng rén guò shēngrì bù chī zhèxiē dōngxi le.
Āntóng: Nàme, nǐmen guò shēngrì chī shénme ne?
Yǐjūn: Gēn nǐmen yīyàng, chī dàngāo. Jīntiān wǒ yě dìngle yī gè shēngrì dàngāo.
Āntóng: Nǐ duì wǒ zhēn hǎo.
Yǐjūn: Āntóng, zhù nǐ shēngrì kuàilè, wànshì rúyì, xīnxiǎng shìchéng.
Āntóng: Xièxie! Xièxie!

Nghĩa tiếng việt:

An Đồng: Di Quân, cảm ơn em đã mời anh đến nhà hàng nổi tiếng như thế này ăn cơm.
Di Quân: Đâu có, đâu có! Đây là quà em tặng cho anh mà.
An Đồng: Cảm ơn! Anh thật sự rất vui, năm nay có người bạn Đài Loan tổ chức sinh nhật cho mình.
Di Quân: Anh muốn ăn gì? Có đồ gì không ăn được hay không?
An Đồng: Anh cái gì cũng ăn được.
Di Quân: Em đã đặt món mì chân heo sợi nhỏ với trứng. Chốc nữa anh ăn nhiều chút nha.
An Đồng: Người Đài Loan tổ chức sinh nhật đều ăn những món này có phải không?
Di Quân: Chính xác đó! Đây là truyền thống, có điều, phần lớn giới trẻ bây giờ tổ chức sinh nhật không ăn những món này nữa rồi.
An Đồng: Vậy thì, mọi người thường ăn gì khi tổ chức sinh nhật?
Di Quân: Giống như bên anh, ăn bánh ga tô. Hôm nay em cũng đặt một cái bánh sinh nhật.
An Đồng: Em đối với anh thật tốt quá.
Di Quân: An Đồng, chúc mừng sinh nhật, vạn sự như ý, cầu được ước thấy.
An Đồng: Cảm ơn! Cảm ơn em!

Bài 13 Sinh nhật vui vẻ 生日快樂 giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp xã hội, đặc biệt trong các dịp đặc biệt như sinh nhật. Qua đó, bạn có thể xây dựng mối quan hệ tốt hơn và thể hiện sự quan tâm đến bạn bè một cách chân thành.

→ Xem tiếp Bài 14: Tiếng Trung Đương Đại

Hãy mua ngay PDF Phân tích giải thích toàn bộ Giáo trình tiếng Trung Đương Đại qua hotline 0912347782

Du Bao Ying

Du Bao Ying là giảng viên tại Trung tâm Chinese. Cô có bằng thạc sĩ về Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ Trung Quốc và đã dạy hàng nghìn sinh viên trong những năm qua. Cô ấy cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục, giúp việc học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn trên khắp thế giới.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button