Bài 12: Tiếng Trung Đương đại 1 – Bạn ở Đài Loan học tiếng Trung bao lâu?

Bài 12 Giáo trình tiếng Trung đương đại 1: Bạn ở Đài Loan học tiếng Trung bao lâu? 你在臺灣學多久的中文? giúp bạn nắm vững mục tiêu dưới đây:

→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1 tại đây!

Chủ đề: 學習、工作 – Học tập, Công việc

  • Học cách thảo luận về kế hoạch học tập và tương lai.
  • Học cách nói về chuỗi sự kiện.
  • Học cách mô tả các hành động và trải nghiệm trong quá khứ.

Nội dung Bài 12 Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1

Bài 12 của giáo trình Tiếng Trung Đương Đại 1 xoay quanh chủ đề học tập với câu hỏi: “Bạn ở Đài Loan học tiếng Trung bao lâu?” (你在臺灣學多久的中文?).

Trong bài học này, người học sẽ làm quen với cách diễn đạt thời gian của một hành động bằng cấu trúc 學多久 (học bao lâu), 一年 (một năm), 三個月 (ba tháng)…

Ngoài ra, bài học còn giúp rèn luyện cách đặt câu hỏi về thời gian kéo dài của một sự việc, đồng thời mở rộng từ vựng liên quan đến việc học ngoại ngữ và cuộc sống du học.

← Xem lại Bài 11: Tiếng Trung Đương Đại 1

Từ vựng

1. 計畫  (jìhuà) – lập/lên/vạch kế hoạch, tính toán

計 Stroke Order Animation畫 Stroke Order Animation

我計畫明年去日本旅行。
Wǒ jìhuà míngnián qù Rìběn lǚxíng.
Tôi dự định năm sau đi du lịch Nhật Bản.
他的計畫很周詳。
Tā de jìhuà hěn zhōuxiáng.
Kế hoạch của anh ấy rất chi tiết.

2. (nián) – năm (lượng từ về thời gian)

年 Stroke Order Animation

今年是2025年。
Jīnnián shì 2025 nián.
Năm nay là năm 2025.
我學了三年中文了。
Wǒ xué le sān nián zhōngwén le.
Tôi đã học tiếng Trung ba năm rồi.

3. (jiǔ) – lâu, lâu dài

久 Stroke Order Animation

我等你很久了。
děng nǐ hěn jiǔ le.
Tôi đã đợi bạn rất lâu rồi.
這本書我借了很久。
Zhè běn shū wǒ jiè le hěn jiǔ.
Tôi đã mượn cuốn sách này rất lâu rồi.

4.時間 (shíjiān) – thời gian

時 Stroke Order Animation間 Stroke Order Animation

你有時間嗎?
Nǐ yǒu shíjiān ma?
Bạn có thời gian không?
時間過得很快。
Shíjiān guò de hěn kuài.
Thời gian trôi qua rất nhanh.

5. (xiān) – trước

先 Stroke Order Animation

我們先吃飯,然後去看電影。
Wǒmen xiān chī fàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn trước, sau đó đi xem phim.
你先走吧,我等一下就來。
Nǐ xiān zǒu ba, wǒ děng yīxià jiù lái.
Bạn đi trước đi, tôi sẽ đến ngay.

6. (niàn) – học

念 Stroke Order Animation

他正在念書。
Tā zhèngzài niànshū.
Anh ấy đang học bài.
她念了一封信。
Tā niàn le yī fēng xìn.
Cô ấy đã đọc một bức thư.

7. 大學 (dàxué) – đại học

大 Stroke Order Animation學 Stroke Order Animation

他在台灣大學念書。
Tā zài Táiwān dàxué niànshū.
Anh ấy đang học tại Đại học Đài Loan.
我希望能考上好大學。
Wǒ xīwàng néng kǎoshàng hǎo dàxué.
Tôi hy vọng có thể đỗ vào một trường đại học tốt.

8. 需要 (xūyào) – cần, cần phải

需 Stroke Order Animation 要 Stroke Order Animation

你需要幫忙嗎?
Nǐ xūyào bāngmáng ma?
Bạn có cần giúp đỡ không?
學中文需要時間和努力。
Xué zhōngwén xūyào shíjiān hé nǔlì.
Học tiếng Trung cần thời gian và sự nỗ lực.

9. (huā) – tiêu, tốn, mất (tiền hoặc thời gian)

花 Stroke Order Animation

我花了很多時間學中文。
Wǒ huā le hěn duō shíjiān xué zhōngwén.
Tôi đã dành rất nhiều thời gian để học tiếng Trung.
他花了很多錢買衣服。
Tā huā le hěn duō qián mǎi yīfú.
Anh ấy đã tiêu rất nhiều tiền để mua quần áo.

10.獎學金 (Jiǎngxuéjīn) – Học bổng.

獎 Stroke Order Animation金 Stroke Order Animation

他得到了學校的獎學金。
Tā dédào le xuéxiào de jiǎngxuéjīn.
Anh ấy đã nhận được học bổng của trường.
我想申請獎學金。
Wǒ xiǎng shēnqǐng jiǎngxuéjīn.
Tôi muốn xin học bổng.

11. 成績  (chéngjì) – thành tích

成 Stroke Order Animation績 Stroke Order Animation

他的成績很好。
Tā de chéngjī hěn hǎo.
Thành tích của anh ấy rất tốt.

如果你想提高成績,就要努力學習。
Rúguǒ nǐ xiǎng tígāo chéngjī, jiù yào nǔlì xuéxí.
Nếu bạn muốn cải thiện thành tích, thì phải học tập chăm chỉ.

12. 學費 (xuéfèi) – học phí, tiền học

學 Stroke Order Animation費 Stroke Order Animation

這所大學的學費很貴。
Zhè suǒ dàxué de xuéfèi hěn guì.
Học phí của trường đại học này rất đắt.
我打工來支付學費。
Wǒ dǎgōng lái zhīfù xuéfèi.
Tôi đi làm thêm để trả học phí.

13. 公司 (gōngsī) – công ty

公 Stroke Order Animation 司 Stroke Order Animation

他在一家外國公司工作。
Tā zài yī jiā wàiguó gōngsī gōngzuò.
Anh ấy làm việc tại một công ty nước ngoài.
這家公司很有名。
Zhè jiā gōngsī hěn yǒumíng.
Công ty này rất nổi tiếng.

14. (tì) – thay, thay cho, giúp

替 Stroke Order Animation

我可以替你做這件事。
Wǒ kěyǐ tì nǐ zuò zhè jiàn shì.
Tôi có thể làm việc này thay bạn.
他替我買了一杯咖啡。
Tā tì wǒ mǎi le yī bēi kāfēi.
Anh ấy đã mua cho tôi một ly cà phê.

15. 希望 (xīwàng) – hy vọng

希 Stroke Order Animation 望 Stroke Order Animation

我希望你能成功。
Wǒ xīwàng nǐ néng chénggōng.
Tôi hy vọng bạn có thể thành công.
他的希望是成為醫生。
Tā de xīwàng shì chéngwéi yīshēng.
Mong muốn của anh ấy là trở thành bác sĩ.

16. 以後 (yǐhòu) – sau, sau này/đó, về sau (tương lai)

以 Stroke Order Animation 後 Stroke Order Animation

以後我想去中國旅行。
Yǐhòu wǒ xiǎng qù Zhōngguó lǚxíng.
Sau này tôi muốn đi du lịch Trung Quốc.
吃飯以後不要馬上運動。
Chīfàn yǐhòu bùyào mǎshàng yùndòng.
Sau khi ăn không nên vận động ngay.

17. (dào) – đi, đi đến, đến, tới

到 Stroke Order Animation

我們已經到學校了。
Wǒmen yǐjīng dào xuéxiào le.
Chúng tôi đã đến trường rồi.
你幾點會到家?
Nǐ jǐ diǎn huì dào jiā?
Mấy giờ bạn sẽ về đến nhà?

18. 上班 (shàngbān) – đi làm

上 Stroke Order Animation 班 Stroke Order Animation

我每天早上九點上班。
Wǒ měitiān zǎoshàng jiǔ diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 9 giờ sáng mỗi ngày.
今天是星期天,不用上班。
Jīntiān shì xīngqītiān, bùyòng shàngbān.
Hôm nay là Chủ nhật, không cần đi làm.

19. 念書 (niànshū) – học

念 Stroke Order Animation 書 Stroke Order Animation

他在圖書館念書。
Tā zài túshūguǎn niànshū.
Anh ấy đang học bài trong thư viện.
考試快到了,我要好好念書。
Kǎoshì kuài dào le, wǒ yào hǎohǎo niànshū.
Kỳ thi sắp đến rồi, tôi phải học chăm chỉ.

20. (lèi) – mệt

累 Stroke Order Animation

我今天工作很累。
Wǒ jīntiān gōngzuò hěn lèi.
Hôm nay tôi làm việc rất mệt.
你看起來很累,要不要休息一下?
Nǐ kàn qǐlái hěn lèi, yào bùyào xiūxí yīxià?
Bạn trông có vẻ rất mệt, có muốn nghỉ ngơi một chút không?

21. 語言中心 (yǔyán zhōngxīn) – trung tâm ngôn ngữ

語 Stroke Order Animation 言 Stroke Order Animation

我在語言中心學中文。
Wǒ zài yǔyán zhōngxīn xué zhōngwén.
Tôi học tiếng Trung tại trung tâm ngôn ngữ.
這家語言中心的老師很好。
Zhè jiā yǔyán zhōngxīn de lǎoshī hěn hǎo.
Giáo viên ở trung tâm ngôn ngữ này rất tốt.

22. 加油 (jiāyóu) – cố lên, cố gắng

加 Stroke Order Animation 油 Stroke Order Animation

明天要考試了,加油!
Míngtiān yào kǎoshì le, jiāyóu!
Ngày mai thi rồi, cố lên!
比賽快結束了,我們再加油一下!
Bǐsài kuài jiéshù le, wǒmen zài jiāyóu yīxià!
Trận đấu sắp kết thúc rồi, chúng ta cố thêm chút nữa!

23. 工作 (gōngzuò) – làm việc

工 Stroke Order Animation 作 Stroke Order Animation

他在一家公司工作。
Tā zài yī jiā gōngsī gōngzuò.
Anh ấy làm việc tại một công ty.
這份工作很有挑戰性。
Zhè fèn gōngzuò hěn yǒu tiǎozhàn xìng.
Công việc này rất có tính thử thách.

24. 去年 (qùnián) – năm ngoái, năm vừa rồi

去 Stroke Order Animation 年 Stroke Order Animation

我去年去了日本旅行。
Wǒ qùnián qù le Rìběn lǚxíng.
Năm ngoái tôi đã đi du lịch Nhật Bản.
去年我開始學中文。
Qùnián wǒ kāishǐ xué zhōngwén.
Năm ngoái tôi bắt đầu học tiếng Trung.

25. (zuò) – làm

做 Stroke Order Animation

你在做什麼?
Nǐ zài zuò shénme?
Bạn đang làm gì vậy?
我喜歡做飯。
Wǒ xǐhuān zuò fàn.
Tôi thích nấu ăn.

26. 生意 (shēngyì) – làm ăn, buôn bán, kinh doanh

生 Stroke Order Animation 意 Stroke Order Animation

他的生意做得很好。
Tā de shēngyì zuò de hěn hǎo.
Việc kinh doanh của anh ấy rất tốt.
我想自己開店做生意。
Wǒ xiǎng zìjǐ kāidiàn zuò shēngyì.
Tôi muốn tự mở cửa hàng để kinh doanh.

27. 以後 (yǐhòu) – sau khi

以 Stroke Order Animation 後 Stroke Order Animation

以後我想去美國工作。
Yǐhòu wǒ xiǎng qù Měiguó gōngzuò.
Sau này tôi muốn đi Mỹ làm việc.
吃飯以後不要馬上運動。
Chīfàn yǐhòu bùyào mǎshàng yùndòng.
Sau khi ăn không nên vận động ngay.

28. (hǎo) – dễ

好 Stroke Order Animation

這本書很好看。
Zhè běn shū hěn hǎokàn.
Cuốn sách này rất hay.
你的中文很好!
Nǐ de zhōngwén hěn hǎo!
Tiếng Trung của bạn rất tốt!

29. (zhǎo) – tìm, tìm kiếm

找 Stroke Order Animation

我在找工作。
Wǒ zài zhǎo gōngzuò.
Tôi đang tìm việc.
你幫我找一下手機,好嗎?
Nǐ bāng wǒ zhǎo yīxià shǒujī, hǎo ma?
Bạn giúp tôi tìm điện thoại được không?

30. 這樣 (zhèyàng) – (loại/kiểu) như (thế) này/vậy, (loại/kiểu) thế này, thế

這 Stroke Order Animation 樣 Stroke Order Animation

這樣做比較容易。
Zhèyàng zuò bǐjiào róngyì.
Làm như thế này sẽ dễ hơn.
你這樣說不太好。
Nǐ zhèyàng shuō bù tài hǎo.
Bạn nói như vậy không hay lắm.

31. 國家 (guójiā) – quốc gia, đất nước, nước

國 Stroke Order Animation 家 Stroke Order Animation

你來自哪個國家?
Nǐ láizì nǎ ge guójiā?
Bạn đến từ quốc gia nào?
這是一個美麗的國家。
Zhè shì yī gè měilì de guójiā.
Đây là một đất nước xinh đẹp.

32. (shì) – thử

試 Stroke Order Animation

你可以試試這道菜。
Nǐ kěyǐ shìshì zhè dào cài.
Bạn có thể thử món này.
他在試新手機。
Tā zài shì xīn shǒujī.
Anh ấy đang thử điện thoại mới.

33. (nán) – khó

難 Stroke Order Animation

這個問題很難。
Zhè gè wèntí hěn nán.
Câu hỏi này rất khó.
學中文一開始很難,但後來會容易一些。
Xué zhōngwén yī kāishǐ hěn nán, dàn hòulái huì róngyì yīxiē.
Học tiếng Trung lúc đầu rất khó, nhưng sau này sẽ dễ hơn một chút.

34. 那麼 (nàme) – vậy/thế thì

那 Stroke Order Animation 麼 Stroke Order Animation

你不喜歡這裡,那麼我們去別的地方吧!
Nǐ bù xǐhuān zhèlǐ, nàme wǒmen qù bié de dìfāng ba!
Bạn không thích chỗ này, thế thì chúng ta đi nơi khác nhé!
這麼難的問題,你怎麼那麼快就解決了?
Zhème nán de wèntí, nǐ zěnme nàme kuài jiù jiějué le?
Câu hỏi khó như vậy, sao bạn giải quyết nhanh thế?

35. (zài) – lại, nữa

再 Stroke Order Animation

我們再見面吧!
Wǒmen zài jiànmiàn ba!
Chúng ta gặp lại nhé!
這部電影很好看,我想再看一次。
Zhè bù diànyǐng hěn hǎokàn, wǒ xiǎng zài kàn yī cì.
Bộ phim này rất hay, tôi muốn xem lại một lần nữa.

36. 試試看 (shìshìkàn) – thử xem

試 Stroke Order Animation 看 Stroke Order Animation

這道菜看起來很好吃,你試試看!
Zhè dào cài kàn qǐlái hěn hǎochī, nǐ shìshìkàn!
Món này trông rất ngon, bạn thử xem!
你可以試試看這件衣服,可能很適合你。
Nǐ kěyǐ shìshìkàn zhè jiàn yīfú, kěnéng hěn shìhé nǐ.
Bạn có thể thử bộ quần áo này, có thể rất hợp với bạn.

Ngữ pháp

I. 先 xiān···,再 zài··· …trước, sau đó…

Chức năng:
Cấu trúc này trình bày trình tự thời gian của hai sự kiện liên tiếp.

  1. 弟弟打算先去旅行再找工作。
  2. 我想先吃晚飯再給媽媽打電話。
  3. 他計畫在臺灣先學語言再念大學。

Cách dùng:
Cấu trúc này cho biết thứ tự của hai sự kiện trong quá khứ hoặc tương lai.

  1. 我昨晚上先寫功課,再看電視。
  2. 我明天先去圖書館看書,再去超市買東西。

II. Trợ từ kết cấu 的 (5): Nhấn mạnh với 是 shì···的 de

Chức năng:
Cấu trúc này đánh dấu thành phần là trọng tâm trong câu của một sự kiện trong quá khứ, tức là thông điệp chính của câu.
Cấu trúc:
Trong cấu trúc này, 是 được đặt ngay trước thành phần là trọng tâm và 的 được đặt ở cuối câu, tức là Chủ thể + 是 + Trọng tâm + Hoạt động + 的.

(1) 他是昨天晚上到臺灣的。
(2) 他是在學校附近吃晚飯的。
(3) 我是坐捷運來學校的。

Đối tượng trong câu thường được chuyển lên đầu câu.

(1) 學費是公司替我付的。
(2) 這支手機是在夜市買的。

Thành phần trong câu có thể là chủ thể, thời gian, địa điểm, phương thức hành động và đôi khi là động từ, nhưng không bao giờ là đối tượng.

  1. 是我打電話給房東的。(Chủ thể)
  2. 我是昨天晚上去看電影的。(Thời gian)
  3. 他是在家便利商店買咖啡的。(Địa điểm)
  4. 我是坐公車來上課的。(Phương thức hành động)
    KHÔNG CÓ: 我是這間房間最近租的。 (Đối tượng)

Phủ định:
Từ phủ định 不 bú luôn đi trước 是 shì.

  1. 他不是今天早上去美國的。
  2. 不是我打電話給房東的。
  3. 我不是在圖書館看書的。

Câu hỏi:

  1. 你是一個人來的嗎?
  2. 他是坐高鐵去臺南的嗎?
  3. 你的房租是自己付的嗎?

Cách dùng:
Đôi khi 是 shì có thể được lược bỏ trong cấu trúc 是···的.

  1. 我(是)跟朋友一起來的。
  2. 我(是)坐計程車來的。
    Cấu trúc này có thể được sử dụng để hỏi một câu hỏi (ai, khi nào, như nào, ở đâu) về một sự kiện trong quá khứ, tuy nhiên, nó không hoạt động khi đối tượng là “cái gì”.

(1) 是誰打電話給你的? (Ai)
(2) 他是什麼時候來學校的? (Khi nào)
(3) 你是怎麼去的? (Như thế nào)
(4) 你是在哪裡吃飯的? (Ở đâu)
(*) 你是什麼東西看的? (Đối tượng – Sai)

III. 以後 yǐhòu – sau khi…

Chức năng:
Trong bài học này, 以後 yǐhòu về cơ bản là một danh từ nhưng bao hàm hai chức năng khác nhau.

Trong Hội thoại I, nó được dùng một mình, giống như một từ chỉ thời gian, có nghĩa là một khoảng thời gian nào đó trong tương lai.
Trong Hội thoại II, nó được sử dụng cùng với hai sự kiện, sau đó kết nối tuần tự, tức là sau khi A, B…
Cấu trúc:
Cấu trúc trong Hội thoại I:

  1. 我們以後都得上班。
  2. 他們以後還要再到臺南去。

Cấu trúc trong Hội thoại II:

  1. 回國以後,我要找個有機會說中文的工作。
  2. 來臺灣以後,我每星期上五天的中文課。
  3. 我下課以後,常在圖書館上網。

練習 – Luyện tập
Hoàn thành các đoạn hội thoại sau bằng cách sử dụng 以後。

學生 A (問) 學生 B (答)
你每天幾點吃晚飯? 我每天七點半以後吃晚飯。
我們什麼時候去吃晚飯? _________________________ 。
你什麼時候回國? _________________________ 。
你是什麼時候去圖書館的? _________________________ 。
你是什麼時候學中文的? _________________________ 。
他是什麼時候打電話給你的? _________________________ 。
半年以後,你打算做什麼? _________________________ 。
一個月以後,你要去旅行嗎? _________________________ 。
昨天你下課以後做什麼? _________________________ 。
回國以後,你想做什麼? _________________________ 。

IV. Ý nghĩa Đặc biệt của 好 hǎo / 難 nán + Động từ

Cấu trúc:

Khi 好 hoặc 難 kết hợp với các động từ tri nhận, chúng sẽ trở thành các từ mới.

好吃 /  難吃
好喝 /  難喝
好看 /  難看
好聽 /  難聽
Khi chúng kết hợp với các động từ hành động, 好 có nghĩa là “dễ” và 難 là “khó”.

好學 /  難學 好寫 /  難寫
好做 /  難做 好找 /  難找
Ví dụ:

  1. 日本菜好吃也好看。
  2. 好工作很難找。
  3. 這個歌好聽也好唱。

Cấu trúc:
Các phó từ chỉ mức độ như 很 “rất” có thể được dùng cho cả hai cấu trúc nêu trên.

  1. 我媽媽做的菜很好吃。
  2. 有人覺得中文很難學。

Phủ định:

Với động từ tri nhận:
(1) 便宜的咖啡不好喝。
(2) 學校餐廳的茶不難吃。
(3) 這個歌,唱得太慢不好聽。

Với động từ hành động:
(1) 這家店賣的小籠包不好做。
(2) 老師常常說中文不難學。
(3) 學校附近便宜的套房不好找。

Câu hỏi:
Với động từ tri nhận:
(1) 旅館老闆買的水果好吃嗎?
(2) 你覺得那個電影好看不好看?
(3) 點烏龍茶的那個先生唱歌唱得好聽嗎?

Với động từ hành động:
(1) 說中文的工作在你的國家好找嗎?
(2) 又大又貴的房子好不好賣?
(3) 老師今天教的甜點難不難學?

Hội thoại 1:

月美: 田中,你是什麼時候來臺灣工作的?
田中: 去年,我已經在臺灣工作一年了。
月美: 為什麼你們公司要替你付學費?
田中: 因為我們公司跟臺灣人做生意。老闆希望我們都會說中文。
月美: 我覺得你們公司真好。
田中: 對了,妳回國以後,打算做什麼?
月美: 我回國以後,也想找個有機會說中文的工作。
田中: 不錯,這樣的工作在你們國家好找嗎?
月美: 不知道好不好找,我試試看。
田中: 要是難找呢?
月美: 那麼我再來臺灣學中文。
田中: 太好了!那我們就可以再見面了。

Phiên âm:

Tiánzhōng: Āntóng, nǐ jìhuà zài Táiwān xué duō jiǔ de Zhōngwén?
Āntóng: Wǔ nián.
Tiánzhōng: Wèishéme yào zhème jiǔ de shíjiān?
Āntóng: Wǒ xiān zài yǔyán zhōngxīn niàn yī nián, zài niàn sì nián dàxué, suǒyǐ xūyào wǔ nián.
Tiánzhōng: Zhè děi huā bù shǎo qián!
Āntóng: Duì, bùguò wǒ yǒu jiǎngxuéjīn. Yàoshi chéngjī bù hǎo, jiù méi jiǎngxuéjīn le. Nǐ ne?
Tiánzhōng: Wǒ de xuéfèi shì gōngsī tì wǒ fù de.
Āntóng: Nǐ dǎsuàn xué duō jiǔ ne?
Tiánzhōng: Dàgài liǎng nián, shì gōngsī juédìng de.
Āntóng: Xīwàng wǒ yǐhòu yě kěyǐ dào zhème hǎo de gōngsī shàngbān.
Tiánzhōng: Wǒ yòu yào shàngbān, yòu yào niànshū, zhēn de hěn lèi.
Āntóng: Wǒmen yīqǐ jiāyóu ba!

Nghĩa tiếng việt:

Diễn Trung: An Đồng, em lập kế hoạch học tiếng Trung ở Đài Loan trong bao lâu?
An Đồng: 5 năm.
Diễn Trung: Tại sao cần thời gian lâu thế?
An Đồng: Em sẽ học 1 năm ở trung tâm ngôn ngữ, sau đó học 4 năm đại học, nên cần 5 năm.
Diễn Trung: Điều đó tốn không ít tiền nhỉ!
An Đồng: Đúng, nhưng em có học bổng. Nếu kết quả học không tốt thì sẽ mất học bổng. Anh thì sao?
Diễn Trung: Tiền học của anh do công ty chi trả.
An Đồng: Anh dự định học bao lâu?
Diễn Trung: Khoảng 2 năm, do công ty quyết định.
An Đồng: Hy vọng sau này em cũng có thể làm việc ở công ty tốt như thế.
Diễn Trung: Vừa đi làm, vừa đi học thật sự rất mệt.
An Đồng: Chúng ta cùng cố gắng nhé!
An Đồng: Em học một năm ở trung tâm ngôn ngữ trước, sau đó học 4 năm đại học, cho nên cần 5 năm.
Diễn Trung: Cái này phải tốn không ít tiền!
An Đồng: Đúng vậy, nhưng em có học bổng. Nếu thành tích không tốt sẽ không có học bổng nữa. Anh thì sao?
Diễn Trung: Tiền học của anh là công ty trả thay cho anh.
An Đồng: Anh tính học bao lâu thế?
Diễn Trung: Khoảng 2 năm, là công ty quyết định.
An Đồng: Hy vọng sau này em có thể đi làm ở công ty tốt như vậy.
Diễn Trung: Anh vừa phải đi làm, vừa phải học, thật sự rất mệt.
An Đồng: Chúng ta cùng cố gắng thôi!

Hội thoại 2:

月美: 田中,你是什麼時候來臺灣工作的?
田中: 去年,我已經在臺灣工作一年了。
月美: 為什麼你們公司要替你付學費?
田中: 因為我們公司跟臺灣人做生意。老闆希望我們都會說中文。
月美:我覺得你們公司真好。
田中:對了,你回國以後,打算做什麼?
月美:我回國以後,也想找個有機會說中文的工作。
田中:不錯,這樣的工作在你們國家好找嗎?
月美:不知道好不好找,我試試看。
田中:要是難找呢?
月美:那麼我再來臺灣學中文。
月中:太好了!那我們就可以再見面了。

Phiên âm:

Yuèměi: Tiánzhōng, nǐ shì shénme shíhòu lái Táiwān gōngzuò de?
Tiánzhōng: Qùnián, wǒ yǐjīng zài Táiwān gōngzuò yī nián le.
Yuèměi: Wèishéme nǐmen gōngsī yào tì nǐ fù xuéfèi?
Tiánzhōng: Yīnwèi wǒmen gōngsī gēn Táiwān rén zuò shēngyì, lǎobǎn xīwàng wǒmen dōu huì shuō Zhōngwén.
Yuèměi: Wǒ juéde nǐmen gōngsī zhēn hǎo.
Tiánzhōng: Duìle, nǐ huíguó yǐhòu, dǎsuàn zuò shénme?
Yuèměi: Wǒ huíguó yǐhòu, yě xiǎng zhǎo gè yǒu jīhuì shuō Zhōngwén de gōngzuò.
Tiánzhōng: Búcuò, zhèyàng de gōngzuò zài nǐmen guójiā hǎo zhǎo ma?
Yuèměi: Bù zhīdào hǎo bù hǎo zhǎo, wǒ shìshì kàn.
Tiánzhōng: Yàoshì nán zhǎo ne?
Yuèměi: Nàme wǒ zài lái Táiwān xué Zhōngwén.
Tiánzhōng: Tài hǎo le! Nà wǒmen jiù kěyǐ zài jiànmiàn le.

Nghĩa tiếng việt:

Nguyệt Mỹ: Diễn Trung, anh là từ lúc nào đến Đài Loan làm việc thế?
Diễn Trung: Năm ngoái, anh đã ở Đài Loan làm việc 1 năm rồi.
Nguyệt Mỹ: Sao công ty các anh phải trả tiền học giúp anh?
Diễn Trung: Bởi vì công ty bọn anh làm ăn kinh doanh với người Đài Loan. Sếp hy vọng bọn anh đều biết nói tiếng Trung.
Nguyệt Mỹ: Em thấy công ty các anh thật tốt.
Diễn Trung: Chính xác đó, sau khi về nước em định làm gì?
Nguyệt Mỹ: Sau khi em về nước, cũng muốn tìm công việc có cơ hội nói tiếng Trung.
Diễn Trung: Không tệ, công việc thế này ở nước em có dễ tìm không?
Nguyệt Mỹ: Không biết dễ hay không nữa, em thử xem.
Diễn Trung: Nếu khó tìm thì sao?
Nguyệt Mỹ: Vậy thì em lại đến Đài Loan học tiếng Trung.
Diễn Trung: Quá được! Vậy chúng ta sẽ có thể gặp lại rồi.

Bài 12 này bạn sẽ nắm vững cách thảo luận về kế hoạch học tập, nói về chuỗi sự kiện cũng như mô tả các trải nghiệm trong quá khứ. Những kiến thức này sẽ giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp và chia sẻ về hành trình học tập của mình.

→ Xem tiếp Bài 13: Tiếng Trung Đương Đại

Hãy mua ngay PDF Phân tích giải thích toàn bộ Giáo trình tiếng Trung Đương Đại qua hotline 0912347782

Du Bao Ying

Du Bao Ying là giảng viên tại Trung tâm Chinese. Cô có bằng thạc sĩ về Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ Trung Quốc và đã dạy hàng nghìn sinh viên trong những năm qua. Cô ấy cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục, giúp việc học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn trên khắp thế giới.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button