Bài 11 Giáo trình tiếng Trung đương đại 1: Tôi muốn thuê nhà 我要租房子 giúp bạn nắm vững mục tiêu dưới đây:
→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1 tại đây!
← Xem lại Bài 10 : Tiếng Trung Đương đại 1
Chủ đề: 租房子 – Thuê nhà
- Học cách nói về việc thuê một nơi để ở.
- Học cách nói mô tả một căn phòng hoặc một ngôi nhà.
- Học cách đưa ra yêu cầu, ví dụ: với chủ nhà.
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Nội dung Bài 11 Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1
Bài 11 của giáo trình Tiếng Trung Đương Đại 1 giới thiệu một chủ đề thiết thực trong cuộc sống: “Tôi muốn thuê nhà” (我要租房子).
Trong bài học này, người học sẽ làm quen với các từ vựng và mẫu câu liên quan đến việc tìm và thuê nhà, như 房子 (nhà), 公寓 (căn hộ), 租金 (tiền thuê), 房東 (chủ nhà)…
Ngoài ra, bài học cũng hướng dẫn cách đặt câu hỏi và đàm phán khi thuê nhà, giúp người học có thể tự tin giao tiếp trong tình huống thực tế.
Từ vựng
1. 租 (zū) – thuê
– 我想租一間房子住。
(Wǒ xiǎng zū yī jiān fángzi zhù.)
Tôi muốn thuê một căn nhà để ở.
– 他們租了一輛車去旅行。
(Tāmen zūle yī liàng chē qù lǚxíng.)
Họ đã thuê một chiếc xe để đi du lịch.
2. 房東 (fángdōng) – chủ nhà, chủ trọ
– 房東說房租每月一千元。
(Fángdōng shuō fángzū měi yuè yī qiān yuán.)
Chủ nhà nói tiền thuê mỗi tháng là 1000 tệ.
– 我的房東很友善,常常幫我修東西。
(Wǒ de fángdōng hěn yǒushàn, chángcháng bāng wǒ xiū dōngxī.)
Chủ nhà của tôi rất thân thiện, thường giúp tôi sửa đồ đạc.
3. 客廳 (kètīng) – phòng khách
– 這間房子的客廳很大。
(Zhè jiān fángzi de kètīng hěn dà.)
Phòng khách của căn nhà này rất rộng.
– 我們在客廳看電視。
(Wǒmen zài kètīng kàn diànshì.)
Chúng tôi đang xem TV ở phòng khách.
4. 廚房 (chúfáng) – phòng bếp
– 媽媽正在廚房做飯。
(Māmā zhèngzài chúfáng zuòfàn.)
Mẹ đang nấu cơm trong bếp.
– 這間廚房有很多廚具。
(Zhè jiān chúfáng yǒu hěn duō chújù.)
Phòng bếp này có rất nhiều dụng cụ nhà bếp.
5. 左邊 (zuǒbiān) – bên trái
– 廚房在客廳的左邊。
(Chúfáng zài kètīng de zuǒbiān.)
Phòng bếp ở bên trái phòng khách.
– 左邊的房間是我的臥室。
(Zuǒbiān de fángjiān shì wǒ de wòshì.)
Phòng bên trái là phòng ngủ của tôi.
6. 右邊 (yòubiān) – bên phải
– 浴室在客廳的右邊。
(Yùshì zài kètīng de yòubiān.)
Phòng tắm ở bên phải phòng khách.
– 請把椅子放到右邊。
(Qǐng bǎ yǐzi fàng dào yòubiān.)
Vui lòng đặt chiếc ghế ở bên phải.
7. 浴室 (yùshì) – phòng/buồng/nhà tắm
– 這間房子的浴室很乾淨。
(Zhè jiān fángzi de yùshì hěn gānjìng.)
Nhà tắm của căn nhà này rất sạch sẽ.
– 我在浴室洗澡。
(Wǒ zài yùshì xǐzǎo.)
Tôi đang tắm trong phòng tắm.
8. 超市 (chāoshì) – siêu thị
– 我們家附近有一家超市。
(Wǒmen jiā fùjìn yǒu yī jiā chāoshì.)
Gần nhà tôi có một siêu thị.
– 我常常去超市買東西。
(Wǒ chángcháng qù chāoshì mǎi dōngxī.)
Tôi thường đến siêu thị mua đồ.
9. 走路 (zǒulù) – đi, đi đường/bộ
– 我每天走路去學校。
(Wǒ měitiān zǒulù qù xuéxiào.)
Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường.
– 超市離這裡很近,走路五分鐘就到了。
(Chāoshì lí zhèlǐ hěn jìn, zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dào le.)
Siêu thị cách đây rất gần, đi bộ 5 phút là tới.
10. 分鐘 (fēnzhōng) – phút (lượng từ về thời gian)
– 從這裡到超市只需要五分鐘。
(Cóng zhèlǐ dào chāoshì zhǐ xūyào wǔ fēnzhōng.)
Từ đây đến siêu thị chỉ mất 5 phút.
– 他每天花三十分鐘運動。
(Tā měitiān huā sānshí fēnzhōng yùndòng.)
Anh ấy dành 30 phút mỗi ngày để tập thể dục.
11. 就 (jiù) – là, liền
– 我走路五分鐘就到學校了。
(Wǒ zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dào xuéxiào le.)
Tôi đi bộ 5 phút là đến trường.
– 你說的那家餐廳就在超市旁邊。
(Nǐ shuō de nà jiā cāntīng jiù zài chāoshì pángbiān.)
Nhà hàng bạn nói ở ngay cạnh siêu thị.
12. 到 (dào) – đến, tới (đến/tới nơi)
– 我們已經到學校了。
(Wǒmen yǐjīng dào xuéxiào le.)
Chúng tôi đã đến trường rồi.
– 從這裡到機場需要一個小時。
(Cóng zhèlǐ dào jīchǎng xūyào yī gè xiǎoshí.)
Từ đây đến sân bay mất một tiếng.
13. 間 (jiān) – gian, buồng, phòng, nhà (lượng từ cho phòng ở)
– 這間房子有三間臥室。
(Zhè jiān fángzi yǒu sān jiān wòshì.)
Căn nhà này có 3 phòng ngủ.
– 我想租一間套房。
(Wǒ xiǎng zū yī jiān tàofáng.)
Tôi muốn thuê một phòng khép kín.
14. 空 (kōng) – trống
– 還有沒有空房間?
(Hái yǒu méiyǒu kōng fángjiān?)
Còn phòng trống nào không?
– 今天晚上我有空,我們一起去吃飯吧。
(Jīntiān wǎnshàng wǒ yǒu kōng, wǒmen yīqǐ qù chīfàn ba.)
Tối nay tôi rảnh, chúng ta đi ăn cùng nhé.
15. 房間 (fángjiān) – phòng
– 這間房間很大也很明亮。
(Zhè jiān fángjiān hěn dà yě hěn míngliàng.)
Phòng này rất rộng và sáng sủa.
– 你的房間在哪裡?
(Nǐ de fángjiān zài nǎlǐ?)
Phòng của bạn ở đâu?
16. 套房 (tàofáng)- phòng khép kín
– 我喜歡住在有廚房的套房。
(Wǒ xǐhuān zhù zài yǒu chúfáng de tàofáng.)
Tôi thích ở trong phòng khép kín có bếp.
– 這間套房可以看到海景。
(Zhè jiān tàofáng kěyǐ kàn dào hǎijǐng.)
Phòng khép kín này có thể nhìn thấy cảnh biển.
17.回去 (huíqù) – (quay) trở về/lại, quay/đi về, về (ra xa người nói)
-下課以後我要回去。
(Xiàkè yǐhòu wǒ yào huíqù.)
Sau giờ học tôi muốn về nhà.
-他回去的時候忘了帶傘。
(Tā huíqù de shíhou wàngle dài sǎn.)
Lúc anh ấy về quên mang ô.
18.想 (xiǎng) – muốn, nghĩ
-我想去台北旅行。
(Wǒ xiǎng qù Táiběi lǚxíng.)
Tôi muốn đi du lịch Đài Bắc.
-我想今天的天氣會很冷。
(Wǒ xiǎng jīntiān de tiānqì huì hěn lěng.)
Tôi nghĩ hôm nay trời sẽ rất lạnh.
19.再 (zài) – lại
-請你再說一次。
(Qǐng nǐ zài shuō yī cì.)
Xin bạn nói lại một lần nữa.
-我吃完飯再去學校。
(Wǒ chī wán fàn zài qù xuéxiào.)
Tôi ăn cơm xong rồi mới đi học.
20.電話 (diànhuà) – điện thoại (bàn)
-我可以用你的電話嗎?
(Wǒ kěyǐ yòng nǐ de diànhuà ma?)
Tôi có thể sử dụng điện thoại của bạn không?
-他正在用電話講話。
(Tā zhèngzài yòng diànhuà jiǎnghuà.)
Anh ấy đang nói chuyện qua điện thoại.
22.給 (gěi) – cho
-請把這本書給我。
(Qǐng bǎ zhè běn shū gěi wǒ.)
Làm ơn đưa cuốn sách này cho tôi.
-媽媽給了我一個生日禮物。
(Māmā gěile wǒ yī gè shēngrì lǐwù.)
Mẹ đã tặng tôi một món quà sinh nhật.
23.林 (Lín) – Lâm (họ phổ biến ở Đài Loan)
-林先生很有禮貌。
(Lín xiānshēng hěn yǒu lǐmào.)
Ông Lâm rất lịch sự.
-這家店是林太太開的。
(Zhè jiā diàn shì Lín tàitài kāi de.)
Cửa hàng này là của bà Lâm mở.
24.打電話 (dǎ diànhuà) – gọi điện thoại
-我需要打電話給媽媽。
(Wǒ xūyào dǎ diànhuà gěi māmā.)
Tôi cần gọi điện cho mẹ.
-他常常打電話給我聊聊天。
(Tā chángcháng dǎ diànhuà gěi wǒ liáo liáotiān.)
Anh ấy thường gọi điện cho tôi để nói chuyện phiếm.
25.喂 (wéi) – a lô, này, ê… (tiếng gọi làm người khác chú ý, đặc biệt là qua điện thoại)
-喂,你好!請問你是王先生嗎?
(Wéi, nǐ hǎo! Qǐngwèn nǐ shì Wáng xiānshēng ma?)
A lô, xin chào! Anh có phải là anh Vương không?
-喂,你現在方便說話嗎?
(Wéi, nǐ xiànzài fāngbiàn shuōhuà ma?)
Này, bây giờ bạn có tiện nói chuyện không?
26.房租 (fángzū) – tiền thuê (nhà, phòng)
-這個月的房租我已經交了。
(Zhè gè yuè de fángzū wǒ yǐjīng jiāo le.)
Tiền thuê nhà tháng này tôi đã trả rồi.
-這間房子的房租是多少?
(Zhè jiān fángzi de fángzū shì duōshǎo?)
Tiền thuê căn nhà này là bao nhiêu?
27.已經 (yǐjīng) – đã
-我已經吃過飯了。
(Wǒ yǐjīng chīguò fàn le.)
Tôi đã ăn cơm rồi.
-他已經離開了。
(Tā yǐjīng líkāi le.)
Anh ấy đã rời đi rồi.
28.習慣 (xíguàn) – quen
-我已經習慣住在這裡了。
(Wǒ yǐjīng xíguàn zhù zài zhèlǐ le.)
Tôi đã quen sống ở đây rồi.
-你習慣每天早起嗎?
(Nǐ xíguàn měitiān zǎoqǐ ma?)
Bạn có quen dậy sớm mỗi ngày không?
29.問題 (wèntí) – vấn đề, chuyện, câu hỏi
-你有什麼問題可以問老師。
(Nǐ yǒu shénme wèntí kěyǐ wèn lǎoshī.)
Bạn có câu hỏi nào có thể hỏi giáo viên.
-房間裡有一些小問題,比如燈壞了。
(Fángjiān lǐ yǒu yīxiē xiǎo wèntí, bǐrú dēng huài le.)
Trong phòng có một vài vấn đề nhỏ, ví dụ như đèn bị hỏng.
30.熱水器 (rèshuǐqì) – bình nóng lạnh
-熱水器壞了,需要修理。
(Rèshuǐqì huài le, xūyào xiūlǐ.)
Bình nóng lạnh bị hỏng, cần sửa chữa.
-這個房間裡有熱水器嗎?
(Zhè gè fángjiān lǐ yǒu rèshuǐqì ma?)
Trong phòng này có bình nóng lạnh không?
31.好像 (hǎoxiàng) – hình/dường như, có vẻ như/là
-他今天好像不太高興。
(Tā jīntiān hǎoxiàng bù tài gāoxìng.)
Hôm nay anh ấy dường như không vui lắm.
-外面好像要下雨了。
(Wàimiàn hǎoxiàng yào xiàyǔ le.)
Bên ngoài có vẻ sắp mưa rồi.
32.會 (huì) – sẽ
-明天我會去看電影。
(Míngtiān wǒ huì qù kàn diànyǐng.)
Ngày mai tôi sẽ đi xem phim.
-下個月我會搬到新的房子。
(Xià gè yuè wǒ huì bān dào xīn de fángzi.)
Tháng sau tôi sẽ chuyển đến căn nhà mới.
33.等 (děng) – đợi
-請你等一下,我馬上就來。
(Qǐng nǐ děng yīxià, wǒ mǎshàng jiù lái.)
Xin bạn đợi một chút, tôi sẽ đến ngay.
-他在家門口等我。
(Tā zài jiā ménkǒu děng wǒ.)
Anh ấy đang đợi tôi trước cửa nhà.
34.那 (nà) – vậy, thế, thì
-那我們明天一起去吃飯吧!
(Nà wǒmen míngtiān yīqǐ qù chīfàn ba!)
Vậy chúng ta ngày mai cùng đi ăn nhé!
-如果你有空,那就來我家坐坐吧。
(Rúguǒ nǐ yǒu kòng, nà jiù lái wǒ jiā zuòzuò ba.)
Nếu bạn rảnh thì đến nhà tôi chơi nhé.
35.裝 (zhuāng) – lắp, lắp đặt
-我想在新房子裡裝一台冷氣機。
(Wǒ xiǎng zài xīn fángzi lǐ zhuāng yī tái lěngqìjī.)
Tôi muốn lắp một cái điều hòa trong nhà mới.
-這個房間需要裝有線電視。
(Zhè gè fángjiān xūyào zhuāng yǒuxiàn diànshì.)
Phòng này cần lắp truyền hình cáp.
36.不過 (búguò) – nhưng, nhưng mà, có điều là
-這間房子很好,不過房租有點貴。
(Zhè jiān fángzi hěn hǎo, búguò fángzū yǒudiǎn guì.)
Căn nhà này rất tốt, nhưng tiền thuê hơi đắt.
-他很想去旅行,不過沒有時間。
(Tā hěn xiǎng qù lǚxíng, búguò méiyǒu shíjiān.)
Anh ấy rất muốn đi du lịch, nhưng không có thời gian.
37.付 (fù) – chi, trả, chi trả, đóng
-我已經付了下個月的房租。
(Wǒ yǐjīng fù le xià gè yuè de fángzū.)
Tôi đã trả tiền thuê nhà tháng sau rồi.
-你需要付現金還是刷卡?
(Nǐ xūyào fù xiànjīn háishì shuākǎ?)
Bạn cần trả bằng tiền mặt hay quẹt thẻ?
38.收到 (shōudào) – nhận được
-我昨天收到了一封信。
(Wǒ zuótiān shōudào le yī fēng xìn.)
Hôm qua tôi nhận được một lá thư.
-你收到那個包裹了嗎?
(Nǐ shōudào nà gè bāoguǒ le ma?)
Bạn đã nhận được bưu kiện đó chưa?
39.不好意思 (bùhǎo yìsi) – thật ngại quá, xin lỗi
-不好意思,我遲到了。
(Bùhǎo yìsi, wǒ chídào le.)
Xin lỗi, tôi đến muộn.
-不好意思,請問這裡有廁所嗎?
(Bùhǎo yìsi, qǐngwèn zhèlǐ yǒu cèsuǒ ma?)
Xin lỗi, cho hỏi ở đây có nhà vệ sinh không?
40.沒關係 (méi guānxi) – không sao, không có gì/chi
-沒關係,你慢慢來。
(Méi guānxi, nǐ mànmàn lái.)
Không sao đâu, bạn từ từ làm.
-他說錯了話,但沒關係。
(Tā shuō cuò le huà, dàn méi guānxi.)
Anh ấy nói sai, nhưng không sao cả.
41.有線電視 (yǒuxiàn diànshì) – truyền hình cáp
-我們家安裝了有線電視,可以看很多節目。
(Wǒmen jiā ānzhuāng le yǒuxiàn diànshì, kěyǐ kàn hěn duō jiémù.)
Nhà tôi lắp truyền hình cáp, có thể xem rất nhiều chương trình.
-這個房間的租金包含有線電視費用。
(Zhè gè fángjiān de zūjīn bāohán yǒuxiàn diànshì fèiyòng.)
Tiền thuê phòng này đã bao gồm phí truyền hình cáp.
Ngữ pháp
I. Đến Làm gì đó với 來 lái
Chức năng:
“來 lái + VP” biểu thị ý định của chủ ngữ là muốn làm một việc gì đó.
我來學中文。
他來打籃球。
我和朋友來逛夜市。
Cấu trúc:
Phủ định, trợ động từ hoặc trạng/phó từ được đặt trước 來 lái.
Phủ định:
我明天有事不來上課。
她不跟我來看電影。
我很忙,不來幫你裝有線電視了。
Câu hỏi:
他不來吃晚飯嗎?
你們常來游泳嗎?
你要來參觀故宮博物院嗎?
Cách dùng:
Chức năng của “來 + VP” trong bài học này giống với chức năng của “去 + VP” trong Bài 3. Sự khác biệt duy nhất là hướng hành động của chủ ngữ, “hướng về phía” và 去 “hướng ra khỏi” vị trí của người nói.
我星期四來/去上書法課。
我妹妹不想來/去吃牛肉麵。
II. Sớm hơn Mong đợi với 就 jiù
Chức năng:
Khi 就 jiù đề cập đến thời gian hoặc địa điểm, sự kiện đang được thảo luận diễn ra sớm hơn dự kiến.
學校很近,走路十分鐘就到了。
那個地方不遠,很快就到了。
他等一下就來。
Cấu trúc:
就 jiù thường cùng xuất hiện với đuôi câu 了 le. Xem ở trên, các câu có nghĩa giống nhau khi có hoặc không có 了.
Cách dùng:
就 jiù là một trạng từ có tần suất sử dụng cao, có nhiều chức năng và ý nghĩa khác nhau. Nó có thể được sử dụng trong một câu đơn như đã giới thiệu trong bài học này, và nó có thể là trạng từ liên kết hai mệnh đề như đã giới thiệu trong Bài 9.
練習 Luyện tập
Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng 就, thêm 了 nếu thích hợp.
那個地方,坐捷運去比較快,十分鐘 __________。
他今天沒課,下午三點 __________。
她剛打電話給我,她說老師等一下 __________。
今天是三月十二號,他三月十五號 __________ (回國)。
III. Chủ thể Tồn hiện với 有 yǒu
Chức năng:
有 yǒu giới thiệu sự tồn hiện của một chủ thể không xác định. VP sau trong câu mô tả những gì chủ thể làm.
有人住這裡。
有兩個學生來找你。
早上有一個小姐打電話給你。
昨天有一個先生來裝有線電視。
有一個人在外面唱歌。
Cấu trúc:
Chủ thể trong tiếng Trung thường là một danh từ xác định. Nếu chủ thể không xác định, nó cần được đặt trước 有 yǒu.
Phủ định:
有 luôn phủ định với 沒 méi
這間沒有 人住。
沒有人要跟我去逛夜市。
沒有學生要去故宮。
Câu hỏi:
有人在裡面看書嗎?
有沒有人想去 KTV 唱歌?
有沒有人要跟我一起去花蓮玩?
有沒有人不喜歡吃日本麵?
Cách dùng:
“有 + NP + 在 + vị trí” có nghĩa tương đương với “vị trí + 有 + NP”.
地上有一支手機. (Dìshàng yǒu yī zhī shǒujī.)
“Trên đất có một chiếc di động”, và 有一支手機在地上. (Yǒu yī zhī shǒujī zài dìshàng.)
“Có một chiếc di động ở trên đất”. Tuy nhiên, trọng tâm của hai câu là khác nhau. Trong câu đầu tiên, trọng điểm là “di động”, trong khi ở câu thứ hai, trọng điểm là “trên đất”. So sánh hai đoạn hội thoại sau:
A: 地上有一支手機。 B: 是誰的?
A: 有一支手機在地上。 B: 地上?為什麼在地上?
練習 Luyện tập
Sắp xếp lại thứ tự của các câu sau thành các câu tồn hiện.
一個學生 有 唱歌 在
→ ___________________________
有 照相 一個小姐 在大樓前面
→ ___________________________
人 有 打電話 給你 今天早上
→ ___________________________
來接我 明天 有 人 嗎
→ ___________________________
IV. Các loại khác nhau của 會 huì
Cách dùng:
Có hai loại 會 huì khác nhau. Loại đầu tiên đã trình bày trong Bài 5, đề cập đến “kỹ năng có được”. Loại thứ hai là trong bài học này, đề cập đến “khả năng xảy ra”.
他會做飯。 (會¹)
我不會打籃球。 (會¹)
我明天會去看看他。 (會²)
他明天不會去上書法課。 (會²)
練習 Luyện tập
Hãy xác định các dạng 會 huì trong các câu sau và đánh dấu chúng cho phù hợp.
A. 我姐姐「會」做甜點了。 ( ) ( )
B. 他等一下就「會」去看電影了。 ( ) ( )
C. 我弟弟已經「會」騎機車了。 ( ) ( )
D. 我跟女朋友明天不「會」去 KTV。 ( ) ( )
E. 他「會」寫書法,可是寫得不太好。 ( ) ( )
V. Lược bỏ Danh từ ở lần đề cập thứ 2
Chức năng:
Trong tiếng Trung, thông tin cũ đã được đề cập trước đó hoặc được hiểu theo ngữ cảnh thường được lược bỏ sau đó. Một đại từ được lược bỏ gọi là “đại từ số 0”.
Cấu trúc:
Các yếu tố thường được lược bỏ nhất là chủ ngữ và tân ngữ.
Chủ ngữ có thể đoán được từ ngữ cảnh.
(1) x 請進! (Bài 2)
(2)[Nhân viên cửa hàng hỏi khách hàng]
要買什麼?
請問 x 外帶還是內用? (Bài 4)
(3)[A rủ B]
今天晚上x要一起吃晚飯嗎? (Bài 3)
(4)x 聽說臺灣有很多小吃。 (Bài 5)
2. Chủ ngữ đã được đề cập
我姓王,x 叫開文。 (Bài 1)
我常打籃球,x 也常踢足球。 (Bài 3)
3. Tân ngữ đã được đề cập
昨天朋友給我一個芒果,我不想吃 x。
練習 Luyện tập
Có thiếu sót trong các cuộc đối thoại sau đây. Hãy xác định các yếu tố bị lược bỏ.
(1) 要是那時候我有空,( ) 就跟你們一起去。 (Bài 9)
我以前不喜歡吃水果,( ) 現在很喜歡了。 (Bài 10)
(2)
A: 這種手機很好,我哥哥有一支 ( )。
B: ( ) 貴不貴?一支 ( ) 賣多少錢? (Bài 4)
a. 我們 b. 牛肉麵
A: 牛肉麵真的這麼好吃嗎?
B: 是的。牛肉好吃,湯也好喝。
A: ( ) 這麼好吃,我想吃吃看。
B: 明天我們再去吃。( ) 一定要點大碗的 ( )。 (Bài 4)
(3)
a. 我, b. 你們, c. 我們
安司:我想跟朋友去玩。
田中:不錯啊! ( ) 去什麼地方?
安同:花蓮。( ) 聽說那裡的風景非常漂亮。
田中:我也聽說。放假的時候,你常去旅行嗎?
安同:不一定,( ) 有時候在家寫功課,有時候出去玩。
田中:你們什麼時候去花蓮?
安同:( ) 這個星期六下午去。
田中:( ) 去玩多久?
安同:( ) 大概玩四、五天。 (Bài 9)
Hội thoại 1:
如玉:林先生,你好,我是白如玉,來看房子。
房東:白小姐,妳好,請進。
房東:這裡是客廳,廚房在左邊,右邊有浴室。
如玉:房子很不錯。
房東:這裡很方便,附近有超市和捷運站,走路五分鐘就到了。
如玉:現在有人住嗎?
房東:有。還有兩間空房間,一間是套房,一間不是。
如玉:我想看套房。房間裡面可以上網嗎?
房東:可以。妳覺得這間房間怎麼樣?妳想租嗎?
如玉:我回去想想,再打電話給你。
Phiên âm:
Rúyù: Lín Xiānshēng, nǐ hǎo. Wǒ shì Bái Rúyù, lái kàn fángzi.
Fángdōng: Bái Xiǎojiě, nǐ hǎo, qǐng jìn.
Fángdōng: Zhèli shì kètīng, chúfáng zài zuǒbiān, yòubiān yǒu yùshì.
Rúyù: Fángzi hěn bùcuò.
Fángdōng: Zhèli hěn fāngbiàn, fùjìn yǒu chāoshì hàn jiéyùnzhàn, zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dào le.
Rúyù: Xiànzài yǒu rén zhù ma?
Fángdōng: Yǒu. Hái yǒu liǎng jiān kòng fángjiān, yī jiān shì tàofáng, yī jiān bú shì.
Rúyù: Wǒ xiǎng kàn tàofáng. Fángjiān lǐmiàn kěyǐ shàngwǎng ma?
Fángdōng: Kěyǐ. Nǐ juéde zhè jiān fángjiān zěnmeyàng? Nǐ xiǎng zū ma?
Rúyù: Wǒ huíqù xiǎngxiǎng, zài dǎ diànhuà gěi nǐ.
Nghĩa tiếng việt:
Như Ngọc: Bác Lâm, chào bác. Cháu là Bạch Như Ngọc, tới xem nhà ạ.
Chủ nhà: Bạch Như Ngọc, chào cháu, mời vào.
Chủ nhà: Đây là phòng khách, phòng bếp ở bên trái, bên phải có phòng tắm.
Như Ngọc: Căn nhà rất đẹp.
Chủ nhà: Ở đây rất thuận tiện, gần đây có siêu thị và ga tàu điện, đi bộ 5 phút là tới rồi.
Như Ngọc: Bây giờ có người ở không ạ?
Chủ nhà: Có. Vẫn còn 2 phòng trống, 1 phòng là phòng khép kín, một phòng không phải.
Như Ngọc: Cháu muốn xem phòng khép kín. Trong phòng có thể lên mạng không ạ?
Chủ nhà: Có thể. Cháu cảm thấy phòng này thế nào? Cháu muốn thuê không?
Như Ngọc: Cháu về nghĩ đã, sẽ gọi điện lại cho bác sau ạ.
Hội thoại 2:
如玉: 喂,房東先生,你好,我是白如玉,你收到我的房租了嗎?
房東: 我已經收到了,謝謝。妳習慣了嗎?
如玉: 習慣了。可是,有一個問題,熱水器的水好像不熱。
房東: 今天我會去看看。妳什麼時候有空?晚上可以嗎?
如玉: 不好意思,今天晚上我有事。
房東: 沒關係,明天下午呢?
如玉: 好,我在家等你。
房東: 那我明天下午兩點到。還有問題嗎?
如玉: 我想買電視。請問可以幫我裝有線電視嗎?
房東: 可以,不過妳得自己付錢。
如玉: 好的,謝謝你。
Phiên âm:
Rúyù: Wéi, Fángdōng xiānshēng, nǐ hǎo, wǒ shì Bái Rúyù, nǐ shōudào wǒ de fángzū le ma?
Fángdōng: Wǒ yǐjīng shōudào le, xièxie. Nǐ xíguàn le ma?
Rúyù: Xíguàn le. Kěshì, yǒu yí ge wèntí, rèshuǐqì de shuǐ hǎoxiàng bú rè.
Fángdōng: Jīntiān wǒ huì qù kànkàn. Nǐ shénme shíhou yǒu kòng? Wǎnshàng kěyǐ ma?
Rúyù: Bùhǎo yìsi, jīntiān wǎnshàng wǒ yǒu shì.
Fángdōng: Méi guānxì, míngtiān xiàwǔ ne?
Rúyù: Hǎo, wǒ zài jiā děng nǐ.
Fángdōng: Nà wǒ míngtiān xiàwǔ liǎngdiǎn dào. Hái yǒu wèntí ma?
Rúyù: Wǒ xiǎng mǎi diànshì. Qǐngwèn kěyǐ bāng wǒ zhuāng yǒuxiàn diànshì ma?
Fángdōng: Kěyǐ, búguò nǐ děi zìjǐ fùqián.
Rúyù: Hǎode, xièxie nǐ.
Nghĩa tiếng việt:
Như Ngọc: A lô, bác chủ nhà, chào bác ạ, cháu là Bạch Như Ngọc, bác nhận được tiền thuê của cháu chưa ạ?
Chủ nhà: Bác đã nhận được rồi, cảm ơn. Cháu quen rồi chứ?
Như Ngọc: Quen rồi ạ. Nhưng mà, có một vấn đề, nước bình nóng lạnh hình như không nóng.
Chủ nhà: Hôm nay bác sẽ đi xem xem. Khi nào cháu rảnh? Buổi tối được không?
Như Ngọc: Thật ngại quá, tối nay cháu bận.
Chủ nhà: Không sao, chiều mai thì sao?
Như Ngọc: Được ạ, cháu sẽ đợi bác.
Chủ nhà: Vậy 2 giờ chiều mai bác đến. Còn vấn đề nào không?
Như Ngọc: Cháu muốn mua tivi. Bác có thể lắp truyền hình cáp giúp cháu được không?
Chủ nhà: Được, nhưng mà cháu phải tự trả tiền.
Như Ngọc: Vâng ạ, cháu cảm ơn bác ạ.
Bài 11 này giúp bạn nắm vững từ vựng và cách diễn đạt liên quan đến việc thuê nhà, từ mô tả không gian sống đến đưa ra các yêu cầu cụ thể. Nhờ đó, bạn sẽ tự tin hơn trong giao tiếp, đặc biệt khi đối diện với các tình huống thực tế như tìm và thương lượng thuê nhà.
→ Xem tiếp Bài 12: Tiếng Trung Đương Đại 1
Hãy mua ngay PDF Phân tích giải thích toàn bộ Giáo trình tiếng Trung Đương Đại qua hotline 0912347782