Bài 10 Giáo trình tiếng Trung đương đại 1: Hoa quả Đài Loan ăn rất ngon 臺灣的水果很好吃 giúp bạn nắm vững mục tiêu dưới đây:
→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1 tại đây!
← Xem lại Bài 9: Tiếng Trung Đương đại 1
Chủ đề: 人或物件外貌 – Về ngoại của Người và Vật
- Học cách đưa ra những mô tả đơn giản về ngoại hình của ai đó.
- Học cách mô tả màu sắc, mùi và vị của thức ăn.
- Học cách giải thích ngắn gọn và đưa ra lý do.
- Học cách mô tả các tình huống dự kiến và có thể thay đổi trạng thái.
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Nội dung Bài 10 Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 1
Bài 10 của giáo trình Tiếng Trung Đương Đại 1 đưa chúng ta đến với chủ đề ẩm thực với tiêu đề “Hoa quả Đài Loan ăn rất ngon” (臺灣的水果很好吃). Trong bài học này, người học sẽ làm quen với các từ vựng về hoa quả phổ biến như 香蕉 (chuối), 芒果 (xoài), 鳳梨 (dứa), 西瓜 (dưa hấu)… Bên cạnh đó, bài học còn giúp rèn luyện cách miêu tả hương vị bằng các tính từ như 甜 (ngọt), 酸 (chua), 新鮮 (tươi), cũng như cách biểu đạt ý kiến cá nhân về đồ ăn.
Từ vựng
1.水果 (shuǐguǒ) – hoa quả, trái cây
-我很喜歡吃水果,比如蘋果和香蕉。
(Wǒ hěn xǐhuān chī shuǐguǒ, bǐrú píngguǒ hé xiāngjiāo.)
Tôi rất thích ăn hoa quả, ví dụ như táo và chuối.
-這家超市的水果很新鮮。
(Zhè jiā chāoshì de shuǐguǒ hěn xīnxiān.)
Hoa quả ở siêu thị này rất tươi.
2.黃色 (huángsè) – màu vàng
-這件黃色的衣服很漂亮。
(Zhè jiàn huángsè de yīfú hěn piàoliàng.)
Chiếc áo màu vàng này rất đẹp.
-黃色的香蕉成熟了。
(Huángsè de xiāngjiāo chéngshú le.)
Chuối màu vàng đã chín.
3.芒果 (mángguǒ) – quả xoài
-我最喜歡吃芒果冰淇淋。
(Wǒ zuì xǐhuān chī mángguǒ bīngqílín.)
Tôi thích ăn kem xoài nhất.
-芒果的味道很香甜。
(Mángguǒ de wèidào hěn xiāngtián.)
Mùi vị của xoài rất thơm và ngọt.
4.給 (gěi) – cho
-老師給了我一本新書。
(Lǎoshī gěile wǒ yī běn xīn shū.)
Thầy giáo đã cho tôi một quyển sách mới.
-請給我一杯水,謝謝!
(Qǐng gěi wǒ yī bēi shuǐ, xièxie!)
Làm ơn cho tôi một cốc nước, cảm ơn!
5.塊 (kuài) – miếng, cái (lượng từ)
-我吃了一塊蛋糕。
(Wǒ chīle yī kuài dàngāo.)
Tôi đã ăn một miếng bánh.
-這塊石頭很大。
(Zhè kuài shítou hěn dà.)
Hòn đá này rất to.
6.香 (xiāng) – thơm
-這朵花聞起來很香。
(Zhè duǒ huā wén qǐlái hěn xiāng.)
Bông hoa này ngửi rất thơm.
-這盤菜看起來很好吃,聞起來很香。
(Zhè pán cài kàn qǐlái hěn hǎochī, wén qǐlái hěn xiāng.)
Món ăn này trông ngon, ngửi cũng rất thơm.
7.甜 (tián) – ngọt
-這個西瓜很甜。
(Zhè gè xīguā hěn tián.)
Quả dưa hấu này rất ngọt.
-他喜歡喝甜的飲料。
(Tā xǐhuān hē tián de yǐnliào.)
Anh ấy thích uống đồ uống ngọt.
8.紅色 (hóngsè) – màu đỏ
-她今天穿了一條紅色的裙子。
(Tā jīntiān chuānle yī tiáo hóngsè de qúnzi.)
Hôm nay cô ấy mặc một chiếc váy màu đỏ.
-中國的國旗是紅色的。
(Zhōngguó de guóqí shì hóngsè de.)
Quốc kỳ Trung Quốc có màu đỏ.
9.西瓜 (xīguā) – dưa hấu
-夏天的時候,我們常常吃西瓜。
(Xiàtiān de shíhou, wǒmen chángcháng chī xīguā.)
Vào mùa hè, chúng tôi thường ăn dưa hấu.
-這個西瓜又大又甜。
(Zhè gè xīguā yòu dà yòu tián.)
Quả dưa hấu này vừa to vừa ngọt.
10.吧 (ba) – chắc, hẳn, nhé (dùng cuối câu)
我們去吃飯吧!
(Wǒmen qù chīfàn ba!)
Chúng ta đi ăn cơm nhé!
這是你的書吧?
(Zhè shì nǐ de shū ba?)
Đây là sách của bạn hẳn không?
11.對 (duì) – đúng, chính xác
他說的話很對。
(Tā shuō de huà hěn duì.)
Lời anh ấy nói rất đúng.
對!我也這麼想。
(Duì! Wǒ yě zhème xiǎng.)
Đúng vậy! Tôi cũng nghĩ như thế.
11.以前 (yǐqián) – trước đây, ngày trước
以前我不喜歡喝咖啡。
(Yǐqián wǒ bù xǐhuān hē kāfēi.)
Trước đây tôi không thích uống cà phê.
你以前住在哪裡?
(Nǐ yǐqián zhù zài nǎlǐ?)
Ngày trước bạn sống ở đâu?
12.機會 (jīhuì) – cơ hội, dịp
如果有機會,我想去中國留學。
(Rúguǒ yǒu jīhuì, wǒ xiǎng qù Zhōngguó liúxué.)
Nếu có cơ hội, tôi muốn đi du học ở Trung Quốc.
這是一次很好的機會。
(Zhè shì yī cì hěn hǎo de jīhuì.)
Đây là một cơ hội rất tốt.
13.請 (qǐng) – mời
我想請你吃飯。
(Wǒ xiǎng qǐng nǐ chīfàn.)
Tôi muốn mời bạn ăn cơm.
老師請我們回答這個問題。
(Lǎoshī qǐng wǒmen huídá zhè gè wèntí.)
Thầy giáo mời chúng tôi trả lời câu hỏi này.
14.吃吃看 (chīchīkàn) – ăn thử xem
這個菜很好吃,你也吃吃看吧!
(Zhè gè cài hěn hǎochī, nǐ yě chīchīkàn ba!)
Món này rất ngon, bạn cũng ăn thử xem nhé!
這個水果很新鮮,吃吃看!
(Zhè gè shuǐguǒ hěn xīnxiān, chīchīkàn!)
Quả này rất tươi, ăn thử xem!
15.拍 (pāi) – chụp
我喜歡拍風景照片。
(Wǒ xǐhuān pāi fēngjǐng zhàopiàn.)
Tôi thích chụp ảnh phong cảnh.
他拍了很多漂亮的照片。
(Tā pāile hěn duō piàoliàng de zhàopiàn.)
Anh ấy đã chụp rất nhiều bức ảnh đẹp.
16.笑 (xiào) – cười
她看到孩子,就高興地笑了。
(Tā kàn dào háizi, jiù gāoxìng de xiào le.)
Cô ấy nhìn thấy đứa trẻ liền vui vẻ cười.
他講了一個笑話,大家都笑了。
(Tā jiǎngle yī gè xiàohuà, dàjiā dōu xiào le.)
Anh ấy kể một câu chuyện cười, mọi người đều cười.
17.開心 (kāixīn) – vui, tươi vui, hạnh phúc
今天我很開心,因為考試通過了。
(Jīntiān wǒ hěn kāixīn, yīnwèi kǎoshì tōngguò le.)
Hôm nay tôi rất vui vì đã vượt qua kỳ thi.
和朋友一起出去玩讓我很開心。
(Hé péngyǒu yīqǐ chūqù wán ràng wǒ hěn kāixīn.)
Đi chơi cùng bạn bè làm tôi rất hạnh phúc.
18.穿 (chuān) – mặc
她今天穿了一件紅色的裙子。
(Tā jīntiān chuānle yī jiàn hóngsè de qúnzi.)
Hôm nay cô ấy mặc một chiếc váy màu đỏ.
天氣很冷,請穿暖一點。
(Tiānqì hěn lěng, qǐng chuān nuǎn yīdiǎn.)
Trời rất lạnh, hãy mặc ấm hơn nhé.
19.衣服 (yīfú) – quần áo
這家商店的衣服很漂亮。
(Zhè jiā shāngdiàn de yīfú hěn piàoliàng.)
Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp.
我的衣服髒了,我需要洗一下。
(Wǒ de yīfú zāng le, wǒ xūyào xǐ yīxià.)
Quần áo của tôi bị bẩn rồi, tôi cần giặt.
20.旅館 (lǚguǎn) – khách sạn
我們住的旅館非常乾淨。
(Wǒmen zhù de lǚguǎn fēicháng gānjìng.)
Khách sạn chúng tôi ở rất sạch sẽ.
這家旅館靠近海邊,風景很好。
(Zhè jiā lǚguǎn kàojìn hǎibiān, fēngjǐng hěn hǎo.)
Khách sạn này gần biển, phong cảnh rất đẹp.
21.太太 (tàitài) – vợ
他和太太一起去旅行了。
(Tā hé tàitài yīqǐ qù lǚxíng le.)
Anh ấy và vợ đã đi du lịch cùng nhau.
王太太是我們的鄰居。
(Wáng tàitài shì wǒmen de línjū.)
Bà Vương là hàng xóm của chúng tôi.
22.男 (nán) – nam, đàn ông
他是一個很友善的男人。
(Tā shì yī gè hěn yǒushàn de nánrén.)
Anh ấy là một người đàn ông rất thân thiện.
這間房子裡有三個男人和兩個女人。
(Zhè jiān fángzi lǐ yǒu sān gè nánrén hé liǎng gè nǚrén.)
Trong căn nhà này có ba người đàn ông và hai người phụ nữ.
23.矮 (ǎi) – thấp
他比我矮,但跑得很快。
(Tā bǐ wǒ ǎi, dàn pǎo de hěn kuài.)
Anh ấy thấp hơn tôi nhưng chạy rất nhanh.
這棵樹很矮,可是很漂亮。
(Zhè kē shù hěn ǎi, kěshì hěn piàoliàng.)
Cây này rất thấp nhưng rất đẹp.
24.高 (gāo) – cao
我的哥哥很高。
(Wǒ de gēge hěn gāo.)
Anh trai của tôi rất cao.
這座山非常高。
(Zhè zuò shān fēicháng gāo.)
Ngọn núi này rất cao.
25.弟弟 (dìdi) – em trai
我的弟弟很喜歡踢足球。
(Wǒ de dìdi hěn xǐhuān tī zúqiú.)
Em trai của tôi rất thích chơi bóng đá.
弟弟比我小三歲。
(Dìdi bǐ wǒ xiǎo sān suì.)
Em trai nhỏ hơn tôi ba tuổi.
26.乾淨 (gānjìng) – sạch sẽ
這家餐廳很乾淨,讓人很舒服。
(Zhè jiā cāntīng hěn gānjìng, ràng rén hěn shūfú.)
Nhà hàng này rất sạch sẽ, làm người ta rất thoải mái.
請保持房間乾淨。
(Qǐng bǎochí fángjiān gānjìng.)
Xin giữ cho phòng sạch sẽ.
27.窗戶 (chuānghù) – cửa sổ
從窗戶往外看,可以看到藍色的大海。
(Cóng chuānghù wàng wài kàn, kěyǐ kàn dào lánsè de dàhǎi.)
Từ cửa sổ nhìn ra ngoài, có thể thấy biển xanh.
我喜歡坐在窗戶旁邊看書。
(Wǒ xǐhuān zuò zài chuānghù pángbiān kàn shū.)
Tôi thích ngồi cạnh cửa sổ đọc sách.
28.往 (wǎng) – vào, ra, tới (phương hướng)
往前走,你會看到一個公園。
(Wǎng qián zǒu, nǐ huì kàn dào yī gè gōngyuán.)
Đi thẳng về phía trước, bạn sẽ thấy một công viên.
他往門口跑去。
(Tā wǎng ménkǒu pǎo qù.)
Anh ấy chạy về phía cửa ra vào.
29.藍色 (lánsè) – màu xanh biển, lam
藍色是我最喜歡的顏色。
(Lánsè shì wǒ zuì xǐhuān de yánsè.)
Màu xanh là màu tôi thích nhất.
這條藍色的裙子很漂亮。
(Zhè tiáo lánsè de qúnzi hěn piàoliàng.)
Chiếc váy màu xanh này rất đẹp.
30.因為 (yīnwèi) – bởi vì, do, vì
因為下雨,我們取消了計劃。
(Yīnwèi xiàyǔ, wǒmen qǔxiāo le jìhuà.)
Vì trời mưa, chúng tôi đã hủy kế hoạch.
他很累,因為他工作了一整天。
(Tā hěn lèi, yīnwèi tā gōngzuò le yī zhěng tiān.)
Anh ấy rất mệt vì đã làm việc cả ngày.
31.住 (zhù) – ở, trọ, cư trú
我現在住在台北。
(Wǒ xiànzài zhù zài Táiběi.)
Hiện tại tôi sống ở Đài Bắc.
他住在學校附近,很方便。
(Tā zhù zài xuéxiào fùjìn, hěn fāngbiàn.)
Anh ấy sống gần trường, rất tiện lợi.
32.上個月 (shàng ge yuè) – tháng trước
我上個月去了一趟上海。
(Wǒ shàng ge yuè qù le yī tàng Shànghǎi.)
Tháng trước tôi đã đi Thượng Hải một chuyến.
上個月的天氣很冷。
(Shàng ge yuè de tiānqì hěn lěng.)
Thời tiết tháng trước rất lạnh.
33.這些 (zhèxiē) – những … này
這些書是我的。
(Zhèxiē shū shì wǒ de.)
Những cuốn sách này là của tôi.
這些東西你可以帶回家。
(Zhèxiē dōngxī nǐ kěyǐ dài huí jiā.)
Những thứ này bạn có thể mang về nhà.
Ngữ pháp
I. VV 看 kàn – thử xem
Chức năng:
Cấu trúc này lặp lại động từ hành động đơn âm tiết và kết thúc bằng động từ nhận thức 看, mang ý “hãy thử (động từ) và xem”. Vi sử dụng 看, câu mang tính gợi ý có giọng điệu cao.
- 這杯咖啡很香,你喝喝看。
- 聽說你唱歌唱得很好,我想聽聽看。
- 那家餐廳的菜很好吃,我想去吃吃看。
- 臺灣的夜市很有名,這個週末我想去逛逛看。
Cách dùng:
Trong bài học này, chúng ta sẽ tập trung vào một cấu trúc trong đó việc lặp lại các động từ đơn âm tiết được theo sau bởi một động từ có gắng 看. Các động từ hành động đơn âm tiết cơ bản có thể được sử dụng trong mẫu này, ví dụ: 吃, 喝, 打, 寫, 穿, 學, 做, 聽, 唱, 逛, 走.
Cấu trúc này có liên quan chặt chẽ với cấu trúc lặp lại được giới thiệu trong Bài 6. Trong hầu hết các trường hợp, chúng có thể hoán đổi cho nhau, ví dụ:
這杯咖啡很香,你喝喝看。
這杯咖啡很香,你喝喝。
Tuy nhiên, chúng không thay thế cho nhau trong trường hợp dưới đây:
我週末常在家看看書,喝喝咖啡,上上網。
Nói chung, tận ngữ không thể theo sau VV 看.
練習 Luyện tập
Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng từ bên dưới.
吃、喝、學、做、問、打、寫、穿、做、聽
- 他做的牛肉湯很香,你 _________。
- 我覺得這些音樂很不錯,請你 _________。
- 這個甜點很好吃,你要不要 _________?
- 書法很美,你想 _________嗎?
A: 有空的時候,我可以去看看你們的書法課嗎?
B: 應該可以,可是我得 _________。
II. Tăng mức độ với Động từ trạng thái được Lặp lại
Chức năng:
Phép lặp tăng cường giọng điệu của một câu nói, giống như ý nghĩa tăng mức độ của rất. Nó chỉ ra cảm xúc chủ quan chứ không phải sự quan sát thực tế, khách quan của người nói.
- 這碗牛肉湯香香的。
- 熱熱的咖啡,真香。
- 那個地方有很多高高的大樓。
Cấu trúc:
Không có phó từ chỉ mức độ nào có thể được sử dụng trong cấu trúc này. Ví dụ, người ta không thể nói 這碗茶很香香的 (Zhè bēi chá hěn xiāngxiāng de), vì cả 很 và lặp lại động từ trạng thái đều mang ý nghĩa tăng cường.
Lưu ý rằng có một chữ 的 sau các động từ trạng thái được lặp lại. Vì vậy, nó không phải là 這杯茶香香 (Zhè bēi chá xiāngxiāng), mà là 這杯茶香香的 (Zhè bēi chá xiāngxiāng de). “Tách trà này thơm thơm”. Khi có hai động từ trạng thái trong một chuỗi, có thể lược bỏ 的 ở đầu tiên. Ví dụ, chúng ta nói 那種水果香香甜甜的 (Nà zhǒng shuǐguǒ xiāngxiāng tiántián de). “Loại quả này thơm thơm ngọt ngọt”.
Hội thoại 1:
如 玉: 這個黃色的水果叫什麼?
如 美: 芒果。給妳一塊,吃吃看。
如 玉: 好,謝謝。[taking a bite] 香香的、甜甜的,很好吃。
如 美: 昨天明華給我們的那種水果,紅色的,叫什麼?
如 玉: 妳說的是西瓜吧?
如 美: 對!對!對!臺灣有很多好吃的水果。
如 玉: 我以前不喜歡吃水果,現在很喜歡了。
如 美: 越南的水果也很好吃。
如 玉: 要是有機會,我想吃吃看。
如 美: 妳來越南,我一定請妳吃。
Phiên âm:
Rúyù: Zhè ge huángsè de shuǐguǒ jiào shénme?
Yuèměi: Mángguǒ. Gěi nǐ yí kuài, chīchī kàn.
Rúyù: Hǎo, xièxie. Xiāngxiāng de, tiántián de, hěn hǎochī.
Yuèměi: Zuótiān Mínghuá gěi wǒmen de nà zhǒng shuǐguǒ, hóngsè de, jiào shénme?
Rúyù: Nǐ shuō de shì xīguā ba?
Yuèměi: Duì! Duì! Duì! Táiwān yǒu hěn duō hǎochī de shuǐguǒ.
Rúyù: Wǒ yǐqián bù xǐhuān chī shuǐguǒ, xiànzài hěn xǐhuān le.
Yuèměi: Yuènán de shuǐguǒ yě hěn hǎochī.
Rúyù: Yàoshi yǒu jīhuì, wǒ xiǎng chīchīkàn.
Yuèměi: Nǐ lái Yuènán, wǒ yídìng qǐng nǐ chī.
Nghĩa tiếng việt:
Như Ngọc: Quả màu vàng này gọi là gì ạ?
Nguyệt Mỹ: Quả xoài, cho em một miếng, ăn thử xem.
Như Ngọc: Vâng, cảm ơn ạ. [cắn một miếng] Thơm thơm, ngọt ngọt, ăn rất ngon.
Nguyệt Mỹ: Hôm qua loại quả mà chị Minh Hoa đưa cho chị em mình, màu đỏ í, tên là gì?
Như Ngọc: Quả mà chị nói là dưa hấu hả?
Nguyệt Mỹ: Đúng! Đúng! Đúng! Đài Loan có rất nhiều hoa quả ăn ngon.
Như Ngọc: Em trước đây không thích ăn hoa quả, giờ lại rất thích.
Nguyệt Mỹ: Hoa quả Việt Nam ăn cũng rất ngon.
Như Ngọc: Nếu có cơ hội, em muốn ăn thử xem.
Nguyệt Mỹ: Em đến Việt Nam, chị nhất định sẽ mời em ăn.
Hội thoại 2:
明華:你跟你女朋友上個月去花蓮玩,好玩嗎?
中田:很好玩。你看,這些是我拍的照片。
明華:你們笑得很開心!哪一個是你女朋友?
中田:穿紅衣服的這個。穿黃衣服的是旅館老闆的太太。
明華:她們兩個都很漂亮。這個男的是誰?
中田:矮的是旅館的老闆,高的是他弟弟。
明華:那家旅館怎麼樣?
中田:很乾淨。從窗戶往外看,是藍色的大海。
明華:真不錯!那家旅館貴嗎?
中田:因為現在去玩的人比較少,所以旅館不太貴。
明華:下次我也想住住看。
Phiên âm:
Mínghuá: Nǐ gēn nǐ nǚ péngyǒu shàng ge yuè qù Huālián wán, hǎowán ma?
Tiánzhōng: Hěn hǎowán. Nǐ kàn, zhèxiē shì wǒ pāi de zhàopiàn.
Mínghuá: Nǐmen xiào de hěn kāixīn! Nǎ yí ge shì nǐ nǚ péngyǒu?
Tiánzhōng: Chuān hóng yīfú de zhè ge. Chuān huáng yīfú de shì lǚguǎn lǎobǎn de tàitài.
Mínghuá: Tāmen liǎng ge dōu hěn piàoliàng. Zhè liǎng ge nán de shì shéi?
Tiánzhōng: Ǎi de shì lǚguǎn de lǎobǎn, gāo de shì tā dìdi.
Mínghuá: Nà jiā lǚguǎn zěnmeyàng?
Tiánzhōng: Hěn gānjìng, cóng chuānghù wàng wài kàn, shì lánsè de dàhǎi.
Mínghuá: Zhēn bùcuò! Nà jiā lǚguǎn guì ma?
Tiánzhōng: Yīnwèi xiànzài qù wán de rén bǐjiào shǎo, suǒyǐ lǚguǎn bú tài guì.
Mínghuá: Xià cì wǒ yě xiǎng qù zhù.
Nghĩa tiếng việt:
Minh Hoa: Tháng trước em với bạn gái đi Hoa Liên chơi vui chứ?
Điền Trung: Rất vui. Anh xem, Những cái này là anh chụp.
Minh Hoa: Các em cười rất tươi! Người nào là bạn gái em?
Điền Trung: Người mà mặc quần áo đỏ. Mặc quần áo vàng là vợ của chủ khách sạn.
Minh Hoa: Hai người họ đều rất xinh đẹp. Hai người đàn ông này là ai?
Điền Trung: Thấp là chủ khách sạn, cao là em trai anh ấy.
Minh Hoa: Khách sạn đó thế nào?
Điền Trung: Rất sạch sẽ. Từ cửa sổ nhìn ra phía ngoài là biển xanh rộng lớn.
Minh Hoa: Thật tuyệt! Khách sạn đấy đắt không?
Điền Trung: Do giờ người đi chơi khá ít nên khách sạn không quá đắt.
Minh Hoa: Anh cũng muốn ở vào lần tới.
Bài 10 giúp bạn không chỉ mở rộng vốn từ vựng mà còn rèn luyện kỹ năng mô tả, diễn đạt và giao tiếp trong các tình huống hàng ngày. Nhờ đó, bạn có thể tự tin hơn khi trò chuyện về ngoại hình, đồ vật hay cảm nhận hương vị của món ăn.
→ Xem tiếp Bài 11: Tiếng Trung Đương Đại 1
Hãy mua ngay PDF Phân tích giải thích toàn bộ Giáo trình tiếng Trung Đương Đại qua hotline 0912347782